1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính an toàn của viên “sâm nhung tán dục đơn” trên thực nghiệm

80 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phan Hoài Trung đã nghiên cứu tác dụng của bài thuốc Sinh tinh thangđến số lượng và chất lượng tinh trùng thấy bài thuốc có hiệu quả tăng tinhtrùng tới 80,18% [21].. Năm 2015, tại Bệnh v

Trang 1

Đối với vô sinh nam, nguyên nhân phổ biến nhất là do bất thường tinhdịch đồ, mà chủ yếu là bất thường về số lượng và chất lượng tinh trùng [4],[5], [6] Số lượng và chất lượng tinh trùng người trên thế giới đang ngày càng

có xu hướng giảm [7],[8],[9],[10],[11] Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thếgiới: mật độ tinh trùng giảm từ 40 triệu/ml (1980) xuống 20 triệu/ml (1999)

và 15 triệu/ml (2010); tỷ lệ tinh trùng tiến tới giảm từ 50% (1999) xuống 32%(2010) [10],[11]

Ngày nay có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung vàchức năng sinh sản ở nam giới nói riêng như: ô nhiễm môi trường, bệnh nghềnghiệp, stress, lối sống, lạm dụng hóa chất,… Những yếu tố đó tác động trựctiếp hoặc gián tiếp lên quá trình sinh sản và trưởng thành của tinh trùng khiến

cơ chế bệnh sinh của suy giảm tinh trùng ngày càng phức tạp [12],[13],[14],[15],[16],[17],[18] Y học hiện đại đã có nhiều thành tựu trong điều trị suygiảm tinh trùng nhưng kết quả không ổn định và dễ có những tác dụng khôngmong muốn Vì vậy việc sử dụng các phương thuốc y học cổ truyền trongđiều trị suy giảm tinh trùng đã và đang được nhiều tác giả quan tâm

Suy giảm tinh trùng theo Y học cổ truyền được xếp vào chứng “vô tử”,một số tác giả Trung quốc dùng thuật ngữ “thiểu tinh”, “nhược tinh” [19],

Trang 2

[20] Nhiều món ăn, gia vị và bài thuốc lưu truyền trong dân gian có tác dụngtăng khả năng sinh sản Tuy có hiệu quả nhưng vẫn còn tản mạn, vô sinh vẫn

là một vấn đề nan giải Việc sử dụng các thảo dược thiên nhiên an toàn vàhiệu quả để điều trị bệnh ngày càng được nhiều người quan tâm nghiên cứu

Phan Hoài Trung đã nghiên cứu tác dụng của bài thuốc Sinh tinh thangđến số lượng và chất lượng tinh trùng thấy bài thuốc có hiệu quả tăng tinhtrùng tới 80,18% [21] Trong Cảnh Nhạc toàn thư đã được đề cập tới bài Tándục đơn cũng để điều trị chứng vô sinh ở nam giới Năm 2015, tại Bệnh việnYHCT Đà Nẵng, Nguyễn Văn Dũng, Khúc Thị Song Hương, Trần QuangMinh tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá tác dụng của bài thuốc Tán dụcđơn trên bệnh nhân suy giảm số lượng và chất lượng tinh trùng Sau 3 thángđiều trị, số lượng và chất lượng tinh trùng đều tăng đáng kể, có ý nghĩa thống

kê, kết quả điều trị 56,7% đạt loại tốt, 23,3% đạt loại khá [22] Trên cơ sở đó,chúng tôi dùng bài Tán dục đơn gia thêm hai vị Lộc Nhung và Nhân sâm vớimục đích tăng cường thêm hiệu quả của bài thuốc lên số lượng và chất lượngtinh trùng Bài thuốc được sản xuất một cách hiện đại dưới dạng viên hoàn đểthuận tiện trong sử dụng Xuất phát từ những lý do trên, với hi vọng sẽ gópthêm một phương pháp điều trị cho các bệnh nhân bị suy giảm tinh trùng,chúng tôi tiến hành đề tài này với ba mục tiêu:

1 Nghiên cứu tính an toàn của viên “Sâm nhung Tán dục đơn” trên thực nghiệm.

2 Nghiên cứu tác dụng của viên “Sâm nhung Tán dục đơn” trên bệnh nhân suy giảm tinh trùng thể thận dương hư.

3 Theo dõi một số tác dụng không mong muốn của viên “Sâm nhung Tán dục đơn” trên bệnh nhân suy giảm tinh trùng thể thận dương hư.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1 Quá trình tạo tinh trùng

Sự sản sinh tinh trùng xảy ra ở tất cả các ống sinh tinh trong suốt đờisống tình dục của nam giới Dưới tác dụng của hormon hướng sinh dục củatuyến yên, khoảng 15 tuổi tinh hoàn bắt đầu sản sinh tinh trùng và chức năngnày được duy trì suốt cuộc đời [23]

1.1.1.1 Các giai đoạn của quá trình sản sinh tinh trùng

Thành ống sinh tinh chứa một lượng tế bào biểu mô được gọi là tinhnguyên bào Những tế bào này nằm thành 2 – 3 lớp từ ngoài vào phía lòngống Các tinh nguyên bào được tăng sinh liên tục để bổ sung về số lượng vìmột phần trong số chúng được biệt hóa qua nhiều giai đoạn để trở thành các tếbào tinh [23],[24]

Ở giai đoạn đầu của quá trình sản sinh tinh trùng, những tinh nguyênbào nằm sát màng đáy được gọi là tinh nguyên bào A phân chia 4 lần thànhtinh nguyên bào B [23]

* Sự phân chia giảm nhiễm

Thời kỳ này kéo dài 24 ngày Các tinh nguyên bào sau khi chui quahàng rào để vào lớp tế bào Sertoli thì dần dần thay đổi và lớn lên tạo thànhnhững tế bào lớn đó là tinh bào I Tinh bào I phân chia giảm nhiễm để tạothành tinh bào II rồi thành tiền tinh trùng mang một nửa bộ NST (22,X),(22,Y) Do sự phân chia giảm nhiễm nên có hai loại tinh trùng đó là tinh trùngmang NST giới tính X và tinh trùng mang NST giới tính Y [23]

Trang 4

* Sự phát triển của tiền tinh trùng sau sự phân chia giảm nhiễm

Trong vài tuần sau khi phân chia, tiền tinh trùng được nuôi dưỡng vàthay đổi về chất dưới sự bao bọc của tế bào Sertoli để trở thành tinh trùng.Những sự thay đổi đó là:

Mất một ít bào tương, tổ chức lại chromatin của nhân để tạo ra đầu tinhtrùng, phần bào tương và màng tế bào còn lại thay đổi hình dạng để tạo thànhđuôi tinh trùng Tất cả các giai đoạn tạo thành tinh bào, tiền tinh trùng và tinhtrùng đều xảy ra trong tế bào Sertoli Chính tế bào Sertoli nuôi dưỡng, bảo vệ

và kiểm soát quá trình sản sinh tinh trùng [23]

* Sự tạo thành tinh trùng

Tiền tinh trùng được tạo thành đầu tiên vẫn mang những đặc tính của tếbào biểu mô Nhưng ngay sau đó các tiền tinh trùng bắt đầu dài ra thành tinhtrùng [23]

Tinh nguyên bào (44,XY)

Tinh trùng (22,X)

Phân chia giảm nhiễm 2

Phân chia giảm nhiễm 1

4 lần phân chia

Tinh trùng (22,X) Tinh trùng (22,Y) Tinh trùng (22,Y)

Tinh bào II (22,Y)

Trang 5

Hình 1.1 Các giai đoạn sản sinh tinh trùng [23].

1.1.1.2 Sự thành thục của tinh trùng ở mào tinh hoàn

Tinh trùng được lấy từ ống sinh tinh hoặc phần đầu của mào tinh hoànkhông có khả năng vận động và không thể thụ tinh với noãn Sau khi tinhtrùng ở trong mào tinh hoàn 18 – 24 giờ chúng sẽ có khả năng vận độngmạnh mặc dù trong dịch mào tinh có những protein ức chế khả năng vậnđộng cho đến khi chúng được phóng vào đường sinh dục nữ Sau khi đượctạo thành ở ống sinh tinh, tinh trùng cần khoảng 10 ngày để di chuyển qua6m chiều dài của ống mào tinh hoàn [23]

Ở người, từ một tế bào mầm nguyên thủy phải mất 75 ngày mới tạo ra

được một tinh trùng trưởng thành [25]

1.1.2 Đặc điểm tinh trùng và tinh dịch

1.1.2.1 Tinh trùng

Tinh trùng bình thường dài khoảng 60µm, gồm 3 phần: đầu, cổ, đuôi[26],[27],[28],[25],[29],[30]

* Phần đầu: chứa một nhân lớn choán gần hết thể tích của đầu, xung

quanh được bao bằng một lớp tế bào chất rất mỏng và không có bào quan.Phía trước đầu có thể đầu chủ yếu do bộ golgi tạo thành, nguyên sinh chất ởphía trước đặc lại và màng dày lên thành hình chóp giúp tinh trùng di chuyểntrong môi trường lỏng Phần này có chứa lysin và hyaluronidase có tác dụngdung giải màng ngoài của trứng khi thụ tinh và một số chất khác giúp choviệc tiếp xúc với màng sinh chất của trứng và tham gia chức năng hoạt hóa

* Phần cổ: cổ là một băng sinh chất mỏng nối giữa đầu và đuôi, có chứa

trung thể gần nằm ở phía tiếp giáp đầu và trung thể xa ở phía tiếp giáp đuôi.Trung thể có vai trò quan trọng trong sự phân chia của hợp tử

Trang 6

* Phần đuôi: đuôi có một sợi trục do nguyên sinh chất đặc lại chạy dọc

suốt chiều dài của đuôi Đuôi gồm có ba đoạn:

+ Đoạn trung gian nằm tiếp với phần cổ, đoạn này có bao lò xo baoquanh sợi trục do ty thể biến dạng dính với nhau tạo thành, tham gia vào hoạtđộng chuyển hóa, cung cấp năng lượng cho vận động tinh trùng Sát với cổ cótrung thể xa

+ Đoạn chính của đuôi: kích thước dài, cấu tạo gồm sợi trục ở giữa,xung quanh được bao bằng một lớp nguyên sinh chất mỏng

+ Đoạn cuối của đuôi ngắn, chỉ có sợi trục trần được bao bằng màng tếbào [31]

Hình 1.2 Cấu tạo tinh trùng [31]

1.1.2.2 Tinh dịch

Tinh dịch là dịch được phóng ra khi giao hợp Tinh dịch là một hỗn hợpdịch bao gồm dịch từ ống dẫn tinh (chiếm 10% tổng thể tích), dịch túi tinh(60%), dịch tuyến tiền liệt (30%) và một lượng nhỏ từ các tuyến niêm mạcđặc biệt là tuyến hành niệu đạo Với một lượng lớn và lại được phóng ra cuối

Trang 7

cùng, dịch túi tinh có tác dụng đẩy tinh trùng ra khỏi ống phóng tinh và niệuđạo Độ pH trung bình của tinh dịch là 7,5 Với độ pH hơi kiềm này, tinh dịch

sẽ trung hòa bớt tính acid của dịch âm đạo, tạo môi trường thích hợp cho tinhtrùng hoạt động [23], [31]

1.1.3 Tổng quan về tinh dịch đồ

Cuốn Cẩm nang xét nghiệm tinh dịch đồ được xuất bản lần đầu tiên năm

1980 và sau đó đã 3 lần được cập nhật (1987, 1992, 1999) Đến 2010, WHO tái bản cuốn cẩm nang lần thứ 5, chỉnh sửa lại một số chỉ số [10],[11],[32],[33]

THÔNG SỐ TINH DỊCH

ĐỒ

ĐƠN VỊ

A + B ≥ 50

PR ≥ 32Hoặc

PR + NP ≥ 40

Tinh trùng tiến tới chậm (B) %

Tinh trùng không tiến tới (C) %

* Theo WHO 2010 độ di động của tinh trùng được phân làm ba loại:

- Di động tiến tới (PR – progressive motility): khi tinh trùng di động nhanh,thành đường thẳng hoặc vòng tròn lớn mà không tính đến tốc độ di chuyển

- Di động không tiến tới hoặc di động tại chỗ (NP – non – progessivemotility) bao gồm tất cả các di động khác còn lại bao gồm di động chuyển

Trang 8

thành vòng tròn nhỏ, đuôi di động rất khó khăn đầu mới nhúc nhích hoặc chỉquan sát thấy đuôi nhúc nhích.

- Không di động (immotility): tất cả các trường hợp tinh trùng không di động[11]

* Theo WHO 1999, độ di động của tinh trùng được chia làm 4 loại:

- Loại A: Tinh trùng di động tiến tới nhanh: ở nhiệt độ 370C, soi trên kính hiển vi, tốc độ di chuyển của tinh trùng ≥ 25 µm/giây, tương đương 5 lầnchiều dài đầu, ½ chiều dài đuôi và ≥ 20 µm/giây ở nhiệt độ 200C

- Loại B: Tinh trùng tiến tới chậm

- Loại C: Tinh trùng di động không tiến tới (< 5 µm/giây)

- Loại D: Tinh trùng bất động [10]

* Mối liên quan giữa hai tiêu chuẩn: PR = A+B, NP = C, IM = D

1.1.4 Suy giảm tinh trùng theo YHHĐ

1.1.4.1 Chẩn đoán suy giảm tinh trùng

Bảng 1.1 Các thuật ngữ chẩn đoán suy giảm tinh trùng [10],[11]

(Tinh trùng yếu)

A < 25% hoặcA+B < 50% PR < 32%Teratozoospermia (3)

(Hình thái bình thường ít)

Tỷ lệ tinh trùnghình thái bìnhthường < 30%

Tỷ lệ tinh trùnghình thái bìnhthường < 04%Oligoasthenozoospermia

Trang 9

(Ít, yếu và hình thái bình thường ít) Phối hợp (1), (2) và (3)

1.1.4.2 Tổng quan về suy giảm tinh trùng theo YHHĐ

Khả năng sinh sản của nam giới phụ thuộc vào số lượng và chất lượngcủa tinh trùng (quá trình tạo tinh trùng) và các yếu tố đảm bảo sự di chuyểncủa tinh trùng từ nơi được sinh ra đến bộ phân sinh dục nữ và khi nó gặp đượcnoãn bào

Nguyên nhân gây suy giảm số lượng và chất lượng tinh trùng:

- Nguyên nhân trước tinh hoàn: rối loạn các hormon hướng sinh dụcnguyên phát và thứ phát

- Nguyên nhân tại tinh hoàn: bệnh lý của tinh hoàn

* Suy giảm hormon hướng sinh dục nguyên phát:

- Thiếu hụt hormon GnRH của vùng dưới đồi do rối loạn chức nănghoặc bất thường về hình thái của vùng dưới đồi, làm giảm cả LH và FSHtrong máu, lâm sàng có hội chứng Prader – Willi và hội chứng Morsier –Kallman Suy chức năng vùng dưới đồi làm sự phóng thích GnRH hầu nhưkhông có, giảm nồng độ LH và FSH, dẫn tới hậu quả là suy tinh hoàn thứ phát

và SGTT [34],[35],[36]

- Thiếu hụt LH đơn thuần: kích thước tinh hoàn bình thường nhưng thểtích tinh dịch thấp, số lượng tinh trùng ít và khi sinh thiết tinh hoàn vẫn thấynhững tế bào dòng tinh trưởng thành Những người này thường không biểuhiện rõ những đặc tính phụ của nam giới nên người ta gọi là hội chứng “hậucắt bỏ hai tinh hoàn”, dáng “hoạn quan”

- Thiếu hụt FSH đơn thuần: Những người này vẫn thể hiện nam tínhmạnh mẽ nhưng tinh trùng ít hoặc không có [37],[38],[39]

* Suy giảm hormon hướng sinh dục do tăng quá mức các hormon khác:

Trang 10

- Sản xuất quá nhiều androgen: do quá sản tuyến thượng thận và thiếuenzym 21 – hydroxylase bẩm sinh làm giảm tổng hợp corticoid dẫn đến tuyếnyên tăng tiết ACTH kích thích tuyến thượng thận tăng pregnenolon Chất nàychuyển hóa theo hướng tổng hợp androgen Testosteron trong máu tăng caogây ức chế sản xuất LH và FSH dẫn tới kích thích không đầy đủ tế bàoLeydig và Sertoli, tinh hoàn teo bé và giảm sinh tinh trong khi dương vật cóthể vẫn to [34] Rối loạn này còn gặp ở những người lạm dụng steroid đồnghóa, chủ yếu là các vận động viên điền kinh.

- Nồng độ estradiol quá cao: nồng độ estradiol trong máu tăng quá mức

sẽ ức chế sản xuất hormon hướng sinh dục dẫn đến suy tinh hoàn thứ phát.Nguyên nhân có thể do u vỏ tuyến thượng thận, u tế bào Sertoli hoặc u tế bàoLeydig [34],[40]

- Prolactin bài tiết quá mức: nguyên nhân là do suy thận mạn, xơ gan, utuyến yên Tăng prolactin quá giới hạn sinh lí sẽ gây rối loạn cương dương

và ức chế sinh tinh

- Cường năng các nội tiết khác: bệnh cường giáp, những bệnh nhân nàythường kèm theo di chứng dị tật tinh hoàn và tuyến yên, nồng độ estradioltrong máu cao [34]; hàm lượng glucocorticoid trong máu cao (hội chứngCushing hoặc do trị liệu) sẽ ức chế bài tiết LH, làm giảm nồng độ androgentrong máu và gây rối loạn chức năng tinh hoàn

* Suy giảm hormon hướng sinh dục thứ phát do một số hóa dược: các

thuốc corticoid hoặc androgen, Cyproteron acetat, Spironolacton, Halothan,Finasterid, nghiện cần sa nặng [40]

* Rối loạn quá trình tạo tinh trùng do các bệnh lý của tinh hoàn:

 Các bệnh lý của tinh hoàn do rối loạn gen

Trang 11

- Hội chứng Klinefelter: là bệnh rối loạn số lượng NST (47,XXY), cácống sinh tinh bị xơ hóa, quá trình sinh tinh ngừng hoạt động, đa số không cótinh trùng trong tinh dịch [41].

- Rối loạn XX: là nam nhưng mang NST giới tính XX [41]

- Đột biến gen AZF [42]

- Hội chứng Noonan: còn có tên là hội chứng Turner nam, bệnh nhân có

bộ NST 46, XY [41]

- Không có tinh hoàn

- Hội chứng chỉ có tế bào Sertoli

- Thiếu thụ cảm thể androgen

- Hội chứng Down

* Một số rối loạn cấu trúc tinh trùng do bẩm sinh: bất thường về sợi

trục, thiếu hụt ở đầu tinh trùng, bất thường ở cổ làm thân và đầu như tách rờinhau [40]

* Bất thường về giải phẫu: tinh hoàn không xuống bìu, giãn tĩnh mạch

thừng tinh

* Các nguyên nhân khác

- Các hóa chất chống ung thư, xạ trị [17]

- Kháng sinh: Spiramycin, Lincomycin, Tylosin, Penicillin G, Cephatolin,Ampicilin, Dicloxacillin, Quinolon [43]

- Stress, nghiện rượu, nghiện thuốc lá, cà phê, môi trường nhiệt độ cao,tiếp xúc với thuốc nổ [44],[45]

- Kháng thể kháng tinh trùng [17]

- Viêm tinh hoàn: do quai bị, giang mai, lậu, viêm nhiễm tinh dịch doE.coli [43]

Nguyên nhân sau tinh hoàn: Tắc ống dẫn tinh do không có ống dẫn

tinh, biến chứng của nhiễm khuẩn, thắt ống dẫn tinh triệt sản [43],[14]

1.1.4.3 Điều trị suy giảm tinh trùng

Trang 12

 Nội khoa

- Kháng sinh: điều trị viêm nhiễm đường sinh dục, tiết niệu Các thuốc

dễ lan tỏa vào đường sinh dục như: Trimethoprim, Sulfamethazol,Amoxicillin, Fluoroquinolon [40]

- Corticoid: điều trị SGTT do miễn dịch [40]

- Thuốc nội tiết

* Nhóm FSH: Humegon 75 IU/ống, Pureegon 50 IU/ống Liều dùng:37,5 – 150 IU/ 1 – 3 lần trong tuần x 10 tuần

* Nhóm LH: Pregnyl 1500 IU/ống, Gonadotropin chorionic Endo 1500IU/ống Liều dùng: 1000 – 3000 IU/ 1 – 3 lần trong tuần x 10 tuần

* Nhóm androgen: Thuốc uống Andriol (undecanoate testeosteron)40mgr/viên Liều tấn công: 4 viên/ngày x 30 ngày Liều duy trì: 1 viên/ngày x

30 ngày Thuốc tiêm Propionat testosteron 25mgr/ống, tiêm 1 – 3 lần/1 tuần x

5 tuần Sustanon 250 mgr/ống, tiêm 2 tuần 1 ống x 3 tháng [40],[46]

- Nhóm ức chế prolactin: Bromocriptin 5 – 10 mgr/ngày [40]

- Các thuốc chống oxy hóa: Glutathion, L – arginin, vitamin C, vitamin

E, beta – caroten [43]

Ngoài ra cần điều trị nguyên nhân như: tinh chất tuyến giáp trong suygiáp, dùng glucocorticoid trong quá sản tuyến thượng thận

 Ngoại khoa

Chỉ định phẫu thuật: giãn tĩnh mạch tinh bằng phương pháp Ivanissevich

1 và 2, tinh hoàn trong ổ bụng, tinh hoàn không xuống bìu, tràn dịch màngtinh hoàn, thoát vị bẹn, nối ống dẫn tinh, nối ống dẫn tinh – mào tinh hoàn,tạo hình ống dẫn tinh, tạo hình túi nang nhân tạo để chứa tinh trùng, cắt nộisoi mở rộng ụ núi hoặc mở rộng cổ túi tinh trong những trường hợp bị chíthẹp không bài xuất được tinh dịch [14],[47]

Trang 13

Tóm lại: hiện nay dù có nhiều dược phẩm để kích thích quá trình tạo tinh trùng nhưng hiệu quả điều trị còn tản mạn theo từng nguyên nhân, do đó

để điều trị vô sinh còn có các phương pháp hỗ trợ sinh sản.

1.2 Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.2.1 Quan niệm của YHCT về tinh

1.2.1.1 Khái niệm về tinh

Tinh là vật chất cơ bản để cấu thành nên cơ thể và duy trì các hoạt độngsinh mạng của cơ thể Tinh có hai nghĩa:

* Tinh nghĩa rộng: chỉ tất cả các vật chất tinh vi trong cơ thể, bao gồm

cả tinh trong thủy cốc, tinh trong ngũ tạng lục phủ và tinh bẩm thụ từ cha mẹtàng chứa ở thận

* Tinh nghĩa hẹp: là tinh tàng chứa trong thận gọi là thận tinh Thận tinh

lại phân thành tinh tiên thiên và tinh hậu thiên:

+ Tinh tiên thiên: còn gọi là tinh sinh dục, chỉ vật chất tinh vi có chứcnăng sinh dục nằm ở trong thận, bẩm thụ từ cha mẹ, có từ khi sinh ra, có sứcsống và có thể hình thành bào thai, phát triển bào thai và hình thành cơ thể.+ Tinh hậu thiên: là chỉ những tinh hoa dinh dưỡng thu được từ ănuống và những vật chất tinh vi được sinh ra từ những chất chuyển hóa củatạng phủ Tinh tiên thiên không ngừng được bổ sung bởi tinh hậu thiên, từ

đó cơ thể mới không ngừng phát triển và duy trì hoạt động sinh mạng bìnhthường [48],[49]

1.2.1.2 Tác dụng của tinh

- Tác dụng sinh dục: chức năng sinh dục hoàn thiện hay không phụ thuộcvào tình trạng phát dục của cơ quan sinh dục và có quan hệ mật thiết với thậntinh Tinh sinh dục có nguồn gốc từ thận, là vật chất khởi nguồn sự sống, sau đó

cơ thể phát triển dần dần, thận tinh đầy đủ hình thành “thiên quý”, lúc đó cơquan sinh dục đã phát triển thành thục và có khả năng sinh sản

Trang 14

- Thúc đẩy cơ thể sinh trưởng và phát dục: tinh là vật chất cơ bản hìnhthành bào thai và thúc đẩy thai nhi phát triển.

- Sinh tủy hóa huyết: thận tàng tinh, tinh có thể hóa sinh tủy, tủy là vậtchất trong tủy xương bao gồm có cốt tủy, tủy sống và não tủy Tủy sinh thànhbởi tinh tiên thiên và không ngừng được bổ sung bởi tinh hậu thiên Tinh hìnhthành huyết dịch, một mặt tinh thủy cốc thông qua tác dụng khí hóa của tâmphế mà hóa sinh thành huyết dịch, mặt khác thận tinh thông qua can và sự hóasinh cốt tủy mà hình thành huyết dịch Tinh và huyết hỗ trợ sinh thành vàchuyển hóa lẫn nhau

- Tác dụng tư dưỡng: chủ yếu là tác dụng của tinh thủy cốc [48],[49]

1.2.1.3 Vai trò của tạng thận đối với tinh và chức năng sinh dục

Thận tàng tinh, chủ về sinh dục và phát dục của cơ thể Tinh tiên thiên

và tinh hậu thiên đều tàng ở thận, cùng dựa vào nhau để tồn tại và phát triển,tinh hậu thiên không ngừng cung dưỡng và bổ sung cho tinh tiên thiên

Nội kinh viết: con trai 8 tuổi thận khí sung túc, lông tóc dài ra, răng thay;đến 16 tuổi, thận khí thịnh vượng, thiên quý thành thục, tinh khí tràn đầy và

có thể tiết ra được, lúc này nếu giao hợp với nữ thì có thể sinh con; 24 tuổithận khí đầy đủ, gân xương rắn chắc, răng khôn mọc, sinh trưởng phát dụcđến cực độ; 32 tuổi, gân xương to lớn, da thịt béo tốt, cơ bắp càng đầy đặn

và rất khỏe; đến 40 tuổi thận khí bắt đầu suy còn một nửa; đến 48 tuổidương khí ở phần trên suy kiệt, sắc mặt khô ráo tiều tụy, tóc điểm bạc, đến

56 tuổi can khí suy kém, cân mạch hoạt động kém, thiên quý khô kiệt, tinhkhí suy thiếu, thân thể mệt mỏi; đến 64 tuổi răng rụng dần; tóc cũng rụngthưa [49]

Khi thận tàng tinh tốt, cơ thể khỏe mạnh, dễ thụ thai, “kết thai thành

tinh, tinh thành não tủy sinh”, thận tàng tinh kém, cơ thể yếu đuối, trẻ chậm

phát dục, có thể dẫn đến vô sinh [49]

Mệnh môn có quan hệ chặt chẽ với thận, điều 36 sách Nạn kinh viết

Trang 15

“Thận có hai quả, nhưng không phải là thận cả Bên phải gọi là thận, bên tráigọi là mệnh môn, là nơi tàng nạp, duy trì nguyên khí Con trai thì chứa đựngtinh khí, con gái thì ràng giữ bào cung” [49].

Theo Lý Thời Trân “Mệnh môn là gốc của sinh mệnh, là chủ tướng hỏa,

là kho của tinh khí Khi nam nữ giao cấu phải bẩm thụ thứ chân hỏa mệnhmôn ấy mới kết thành thai” [49]

Nếu thận âm hư tổn sẽ xuất hiện gò má đỏ, ngũ tâm phiền nhiệt, triềunhiệt tự hãn, nam di tinh, nữ rối loạn kinh nguyệt, tóc bạc, răng lung lay, hayquên Ngược lại nếu thận dương hư xuất hiện chân tay lạnh, lưng gối lạnhđau, tinh thần ủy mị, tiểu tiện không lợi, tiểu nhiều lần, nam thì liệt dương,xuất tinh sớm, nữ tử cung hàn không thể mang thai [49]

1.2.2 Các thể lâm sàng và điều trị SGTT theo YHCT

Suy giảm tinh trùng không có bệnh danh riêng, thuộc phạm vi chứng “vôtử”, “cầu tự” [49] Hiện nay một số tác giả sử dụng thuật ngữ “thiểu tinh”,

“nhược tinh” [19],[20],[50] Căn cứ vào y văn cổ, suy giảm tinh trùng cònđược quy vào phạm vi chứng “hư lao”

Ngày nay, YHCT dựa trên kinh nghiệm của các cổ nhân đã có nhữngnghiên cứu hệ thống về nguyên nhân cơ chế bệnh này Cơ chế bệnh như sau:tiên thiên bất túc, hậu thiên ăn uống không điều hòa làm cho nguồn sinh hóacủa thận tinh suy giảm hoặc do phòng lao quá độ đưa đến tiêu dịch tổn tinh

Có một số y gia cho rằng trên nền thận hư còn có biểu hiện của huyết ứ và đãvận dụng điều trị bằng phương pháp bổ thận, hoạt huyết khứ ứ mà đạt hiệuquả Cũng có những tác giả nêu lên nguyên nhân bởi thích thức ăn nhiều dầu

mỡ hoặc cảm thụ tà của thấp nhiệt hoặc kìm hãm phóng tinh dẫn đến thấpnhiệt ôn kết mà thành bệnh, phía dưới thì nhiễu can, thận khiến tinh dịch bịuất bế mà làm lượng tinh ít

Các thể bệnh

Trang 16

* Thể thận âm hư

- Triệu chứng: tinh trùng ít, có thể lượng tinh dịch cũng ít, thiểu năngsinh dục, váng đầu, ù tai, hay quên, ngũ tâm phiền nhiệt, mệt mỏi, lưng đaugối mỏi, đại tiện khô táo, nước tiểu vàng, khát nước, hay ra mồ hôi trộm,mạch tế sác, chất lưỡi đỏ, rêu mỏng [51]

- Pháp: Dưỡng âm sinh tinh

- Phương: Bài “Ngũ tử diễn tông hoàn” hợp “Giác lộc nhị tiên cao” giagiảm, “Tri bá địa hoàng thang” gia giảm, “Ích tinh xung tễ”, “Tán dục đơn” [19]

* Thể mệnh môn hỏa suy (thận dương hư)

- Triệu chứng: chất lượng tinh trùng kém, số lượng ít, có thể xuất tinhsớm hoặc liệt dương, sắc mặt trắng bệch hoặc ám tối, sợ rét, chân tay lạnh,mệt mỏi, lưng gối đau mỏi, tiểu tiện trong dài, phân nát, mạch trầm tế hoặctrầm trì, chất lưỡi nhợt, rêu trắng [51]

- Pháp: Bổ thận tráng dương

- Phương: “Kim quỹ thận khí hoàn” gia giảm, “Nhị liên thập tử thang”,

“Hữu quy hoàn” gia giảm, “Tán dục đơn” hoặc “Ngũ tử diễn tông hoàn” [19]

* Thể khí huyết lưỡng hư

- Triệu chứng: tinh trùng ít, tinh thần mệt mỏi, sắc mặt vàng úa, mấtsức, đầu váng, mắt hoa, đêm ngủ không yên, ăn kém, luôn có cảm giácchướng bụng, đại tiện nát, chất lưỡi nhợt bệu có vết hằn răng, rêu lưỡi trắngnhuận, mạch tế sác mà vô lực [51]

Trang 17

- Triệu chứng: tinh trùng yếu, chết nhiều, hay nhói đau tinh hoàn, có thể bị

giãn tĩnh mạch thừng tinh hoặc giãn tĩnh mạch bìu, ngực sườn đầy tức, hay cáugắt, chất lưỡi tối có điểm ứ huyết, mạch huyền sáp hoặc huyền khẩn [51]

- Pháp: Sơ can giải uất, hành khí hoạt huyết

- Phương: “Huyết phủ trục ứ thang” hợp “Tiêu dao tán”, “ Đan sâm ẩm”gia giảm, “Thiếu phúc trục ứ thang” hoặc “Hoạt huyết chung tử thang” [19]

* Thể đàm thấp ứ trệ, thấp nhiệt hạ trú

- Triệu chứng: tinh trùng chết nhiều, số lượng ít, tiểu đỏ, cảm giác nóngrát niệu đạo khi tiểu tiện hoặc khi phóng tinh Có thể đau tức trướng ở hội âmhoặc tinh hoàn Ở niệu đạo có thể chảy ra chất tiết trắng, bụng dưới tức mỏi.Đầu váng, miệng khô đắng, người nóng mệt mà không muốn uống nước Đạitiện táo, rêu lưỡi vàng, nhớn, chất đỏ, mạch huyền hoạt hoặc nhu sác [51]

- Pháp: Thanh nhiệt táo thấp hóa đàm

- Phương: “ Long đởm tả can thang”, “Tỳ giải phân thanh ẩm” giagiảm, “Hương sa lục quân thang” hoặc “Bát chính tán” [19]

Ngoài việc uống thuốc, còn có thể kết hợp châm cứu, ăn uống, điềudưỡng cơ thể và tinh thần, tập luyện thể lực và rèn luyện lối sống vệ sinh lànhmạnh Phải kết hợp nhiều phương pháp mới đạt được hiệu quả cao trong điềutrị suy giảm tinh trùng

1.2.3 Tổng quan về bài thuốc nghiên cứu

* Tên bài thuốc: Sâm nhung tán dục đơn

* Nguồn gốc: Cảnh nhạc toàn thư

Trang 18

1 Nhục thung dung (Herba Cistanches)

Bộ phận dùng: toàn thân cây có mang lá vẩy Caulis Cistanchis [52],[53] Tác dụng YHCT: vị ngọt chua, tính hơi ôn, không có độc, tác dụng tư

âm, bổ thận, ích tinh huyết, tráng dương, chữa yếu sinh lý, sinh dục [52]

Tác dụng dược lý: Cao lỏng Thung dung liều 5g/kg thể trọng chuột có

tác dụng phát triển các cơ quan sinh dục đực: tinh hoàn, túi tinh, tuyến tiềnliệt, tuyến Cowper, tăng nồng độ testosteron trong huyết thanh, tăng trọnglượng ống sinh tinh có chứa tinh trùng trên tinh hoàn chuột cống trắng đựctrưởng thành Dịch chiết có tác dụng bảo vệ tế bào gan, hạ huyết áp [54]

2 Ba kích (Radix Morindae Officinalis)

Bộ phận dùng: rễ phơi khô của cây Ba kích thiên (Morinda offcinalis

How.) [52],[53]

Tác dụng YHCT: Ba kích vị cay ngọt, tính ấm, quy kinh can thận, tác

dụng ôn bổ thận dương, chữa di tinh, liệt dương, hoạt tinh, không có con [52]

Tác dụng dược lý:

Thí nghiệm trên chuột cống và chuột nhắt cho thấy Ba kích không có tácdụng kiểu androgen nhưng có khả năng tăng cường hiệu lực của androgenhoặc tăng cường quá trình chế tiết hormon androgen [55]

Ba kích uống liều 20g/kg thể trọng chuột có tác dụng làm phát triển các

cơ quan sinh dục đực: tinh hoàn, túi tinh, tuyến tiền liệt và tuyến Cowper trênchuột cống trắng đực thực nghiệm, tăng nồng độ testosteron trong huyếtthanh, tăng tỷ lệ ống sinh tinh có chứa tinh trùng trên tinh hoàn của chuột

Trang 19

cống trắng đực trưởng thành [56] Ngoài ra dịch chiết Ba kích tăng sức dẻodai, tăng sức đề kháng, hạ huyết áp [55].

3 Dâm dương hoắc (Herba Epimedii)

Bộ phận dùng: toàn cây phơi khô hay sấy khô của cây Dâm dương hoắc [52] Tác dụng YHCT: Dâm dương hoắc vị cay, tính ôn, quy kinh can thận, có

tác dụng bổ can thận, trợ dương ích tinh, giúp sự giao cấu, chữa liệt dương, íttinh dịch [52]

Tác dụng dược lý: Tăng lượng Testosteron trong huyết thanh và tăng

trọng lượng cơ nâng hậu môn [57] Chất Icarin có tác dụng bảo vệ tế bàoSertoli trên chuột thực nghiệm, điều này giúp ích cho sinh sản ở nam [58]

4 Tiên mao hay Sâm cau (Rhizoma Curculiginis).

Bộ phận dùng: thân rễ phơi khô của cây Sâm cau (Curculigo orchioides

Gaertn.) [52],[53]

Tác dụng YHCT: Tiên mao vị cay nóng, hơi độc, quy kinh can thận, tác

dụng bổ thận tráng dương, chữa liệt dương, di tinh [52]

Tác dụng dược lý:

Dịch chiết ethanol của thân rễ sâm cau có tác dụng kích thích sinh sảnđáng kể thỏ đực, tăng tần xuất giao phối trên động vật [59] Dịch chiết ethanolcũng làm tăng nồng độ hormone FSH, LH, testosteron trên chuột cống [60].Trà Tiên mao có tác dụng đối với rối loạn cương dương mức độ nhẹ vàtrung bình [61]

5 Xà sàng tử (Fructus Cnidii)

Bộ phận dùng: quả phơi hay sấy khô của cây xà sàng (Cnidium monnieri

(L.) Cuss.) [52],[53]

Tác dụng YHCT: vị cay đắng, tính bình, hơi có độc, quy kinh thận và tam tiêu,

tác dụng ích thận cường dương, chữa liệt dương, không có con do hư hàn [52]

Tác dụng dược lý:

Trang 20

Dịch chiết ethanol tiêm dưới da chuột nhắt đực trắng 32 ngày liên tụclàm tăng khối lượng tiền liệt tuyến, túi tinh, cơ nâng hậu môn [57].

Yuan J (Trung Quốc, 2004) nghiên cứu ảnh hưởng của osthole (thànhphần hóa học của Xà sàng tử) lên nồng độ androgen thấy nồng độ testosteron,

LH, FSH tăng lên sau 20 ngày sử dụng liên tục [62]

Hoàng Việt Dũng (2014) nghiên cứu tác dụng tăng cường chức năngsinh dục nam của osthole trên chuột cống thực nghiệm, kết quả cho thấy việc

sử dụng liều lặp lại osthole sau 5 ngày với liều 150mg/kg làm giảm thời gianđạt tới xuất tinh, tăng trọng lượng túi tinh, liều 250mg/kg làm tăng cả trọnglượng túi tinh và tuyến Cowper có ý nghĩa thống kê [63]

6 Cửu tử hay Phỉ tử (Semen Allii tuberosi).

Bộ phận dùng: hạt phơi khô của cây hẹ (Allium tuberosum Roxb.) [52] Tác dụng YHCT: Cửu tử vị cay, ngọt tính ôn, quy kinh can thận, có tác

dụng bổ can thận, chữa di tinh mộng tinh [52]

7 Sơn thù (Fructus Corni)

Bộ phận dùng: quả chín đã bỏ hạt phơi hoặc sấy khô của cây táo Sơn thù

(Cornus officinalis Sieb et zuce) [52],[53].

Tác dụng YHCT: vị chua, sáp tính hơn ôn, quy kinh can thận có tác dụng

ôn bổ can thận, chữa di tinh [52],[55]

Tác dụng dược lý: hạ huyết áp [55].

8 Đỗ trọng (Cortex Eucommiae)

Bộ phận dùng: vỏ thân phơi khô của cây Đỗ trọng (Eucommia ulmoides

Oliv.) [52],[53]

Tác dụng YHCT: vị ngọt, hơi cay, tính ấm, quy kinh can thận, có tác

dụng ôn bổ can thận, chữa di tinh, hoạt tinh, liệt dương do thận dương hư[53],[55]

Tác dụng dược lý: cao và dịch chiết Đỗ trọng có tác dụng hạ huyết áp [55].

9 Nhục quế (Cortex Cinamoni)

Bộ phận dùng: vỏ thân cây Quế (Cinamonum cassia Blume.) [52],[53].

Trang 21

Tác dụng YHCT: vị cay, ngọt, tính rất nóng; quy kinh tâm, tỳ, can, thận;

tác dụng bổ mệnh môn hỏa, kiện tỳ [52],[55]

10 Phụ tử chế (Radix Aconiti)

Bộ phận dùng: củ con của cây Ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl Paxt.)

đã được chế biến [52],[53]

Tác dụng YHCT: vị cay, mặn, tính đại nhiệt, có độc; quy kinh tâm, tỳ,

thận; tác dụng hồi dương cứu nghịch, ôn tỳ thận dương [52],[55]

Tác dụng dược lý: dịch chiết Phụ tử có tác dụng mạnh lên tim ếch và thỏ

cô lập [55]

11 Kỷ tử (Fructus Lycii)

Bộ phận dùng: quả chín phơi khô của cây Rau khởi, Câu kỷ (Lycium barbarum L.) [52],[53].

Tác dụng YHCT: vị ngọt, tính bình, quy kinh phế, can, thận, tác dụng bổ

can thận, cố tinh dưỡng huyết, chữa huyết hư, di tinh, liệt dương [52],[55]

Tác dụng dược lý: kích thích chức năng tạo máu, hạ huyết áp, hạ glucose

máu [55],[64],[65]

12 Đương quy (Radix Angenicae sinensis)

Bộ phận dùng: rễ phơi khô của cây Đương quy (Angelica sinensis Oliv.

Dịch chiết Đương quy có tác dụng ức chế tim cô lập, tăng lưu lượngmạch vành, hạ huyết áp trên động vật thí nghiệm [55], kích thích chức năngtạo máu [66]

13 Thục địa (Radix Rhemanniae praeparatus)

Trang 22

Bộ phận dùng: là sản phẩm được chế biến từ rễ cây Can địa hoàng

(Rhemannia glutinosa Gaertn.) [52],[53].

Tác dụng YHCT: vị ngọt, tính hơi ấm, quy kinh tâm, can, thận, tác dụng

bổ huyết dưỡng âm [52],[55]

14 Bạch truật (Rhizoma Atratilodis macrocephalae)

Bộ phận dùng: rễ củ cây Bạch truật (Atractylodes macrocephalata

Koidz.) [52],[53]

Tác dụng YHCT: vị ngọt, đắng, tính hơi ấm, quy kinh tỳ vị, tác dụng kiện

tỳ táo thấp [52],[55]

Tác dụng dược lý: bảo vệ gan, giảm nhẹ đường huyết [55],[65].

15 Lộc nhung (Cornu Cervi Pantotrichum)

Bộ phận dùng: Sừng non có lông nhung và chưa bị xương hóa của Hươu

sao đực (Cervus nippon Temminck), họ Hươu (Cervidae).

Tác dụng YHCT: mùi hơi tanh, vị Cam, hàm, tính ôn, quy các kinh thận, can.

Tác dụng: Bổ thận dương, ích tinh huyết, mạnh gân cốt, trừ nhọt độc [53]

Lộc nhung có đến 25 loại Acid Amin, Calci Phosphat, Calci Carborat,chất keo, Oestrogen, Testosteron và 26 loại nguyên tố vi lượng như Cu, Fe,

Zn, Mg, Cr, Br, Coban, Kiềm

16 Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey- Araliaceae)

Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nhân sâm (Panax

ginseng C.A.Mey), họ Nhân sâm (Araliaceae) Tác dụng YHCT: vị Cam, khổ,

tính bình, quy kinh tỳ, phế, tâm

Tác dụng: Đại bổ nguyên khí, ích huyết, kiện tỳ ích phế, sinh tân, an thầních trí [53]

Thân rễ và củ chứa 32 hợp chất soponin triterpen, trong đó có 30 chất làsaponin dammaran, là thành phần hoạt chất có tác dụng sinh học chủ yếu củasâm Hàm lượng saponin toàn phần rất cao đến 10,75% ở thân rễ cây mọc

Trang 23

hoang Còn có 7 hợp chất polyacetylen, 17 acid béo trong đó có acidpalnitic, stearic, oleic, linoleic và linolenic, 17 acid amin trong đó có đủ 8loại acid amin cần thiết cho cơ thể, 20 nguyên tố di lượng trong đó có Fe,

Mn, Co, Se, K

● Phân tích bài thuốc:

Bài thuốc có tác dụng chủ yếu là ôn bổ thận dương kèm bồi bổ tinhhuyết để điều trị các trường hợp dương hư tinh kiệt, tinh lạnh vô sinh Trongbài Phụ tử, Nhục quế, Tiên mao, Dâm dương hoắc, Ba kích, Nhục dung, Cửu

tử, Xà sàng tử, Đỗ trọng có tác dụng ôn bổ thận dương; lại thêm Thục địa,Đương quy, Câu kỷ tử, Sơn thù có tác dụng bồi bổ tinh huyết Ngoài ra còn cóBạch truật kiện tỳ dưỡng vị để bổ sung nguồn sinh hóa tinh hậu thiên, giúp bổthận tinh, vì khi thận tinh tốt thì thận dương mới tốt [67] Gia thêm Nhân sâm,Lộc nhung để tăng cường ích khí ôn dương

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ SUY GIẢM TINH TRÙNG

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Wang C sử dụng Clomiphen citrate đối với các bệnh nhân SGTT co LH,FSH thấp thấy 60% bệnh nhân tăng số lượng tinh trùng, 20% có thai, thuốccòn làm giảm số lượng tinh trùng dị dạng Tác giả này cũng đã điều trịtestosterone 2 tuần/ lần nhưng không có kết quả khả quan [68]

Iacono F và cộng sự đã sử dụng FSH liều cao (150 IU) để điều trị chocác bệnh nhân SGTT cho thấy số lượng tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng tiến tớinhanh tăng lên rõ rệt [69]

Theo Komada H và cộng sự, nồng độ 8 – hydroxyl – 2 deoxyguanosine(một dạng tổn thương oxy hóa trong tinh trùng) của bệnh nhân vô sinh namcao Khi điều trị bằng các thuốc chống oxy hóa, các tổn thương này giảm

rõ rệt [70]

Lewin A và cộng sự cho rằng coenzym Q10 có tác dụng chống oxy hóađồng thời làm tăng khả năng di động của tinh trùng [71]

Trang 24

Demoulin A điều trị 87 trường hợp SGTT bằng hMG đơn thuần hay kếthợp với hCG thấy 44 trường hợp số lượng tinh trùng tăng hơn 30 triệu/ml, 17trường hợp sinh con [72].

Tại Trung Quốc năm 2000, các tác giả Lý Kim Côn, Thẩm Minh, TừTiểu Lâm nghiên cứu tác dụng của Sinh tinh trợ dục thang (gồm Nhân sâm10g, Hoàng kỳ 12g, A giao 9g, Sơn thù 12g, Dâm dương hoắc 12g, Sơn dược15g, Sinh địa hoàng 15g, Sinh hoàng kỳ 20g, Phục linh 12g, Quy bản 6g, Mẫuđơn 12g, Nữ trinh tử 12g, Phúc bồn tử 10g, Đan sâm 12g) điều trị 120 bệnhnhân vô sinh nam trên lâm sàng và thực nghiệm cho thấy bài thuốc có tácdụng làm tăng tỷ lệ tinh trùng di động nhanh và hình thái bình thường sau 2tháng uống thuốc Sau điều trị có 16/120 bệnh nhân vợ có thai [73] Năm

2010 tác giả Nguyễn Thế Thịnh nghiên cứu tác dụng của bài thuốc Kiện tỳích thận thang (gồm Đẳng sâm 15g, Thục địa 20g, Bạch truật 10g, Hoài sơn15g, Nữ trinh tử 10g, Thỏ ty tử 10g, Câu kỷ tử 10g, Đỗ trọng 15g, Tục đoạn15g, Cốt toái bổ 15g, Đại táo 15g) trên 35 bệnh nhân suy giảm tinh trùngtrong 3 tháng cho thấy thuốc có tác dụng tăng cả số lượng và chất lượng tinhtrùng [74]

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Hải Thượng Lãn Ông khuyên dùng “Bát vị” hoặc “Lục vị” lâu dài để cócon vì nhấn mạnh vai trò của tạng thận trong sinh sản của con người [49]

Từ những năm 1971 – 1973, Bành Văn Khìu và cộng sự đã sử dụng bàithuốc “Kim tỏa cố tinh hoàn” và “Thất bảo gia vị” để điều trị cho 45 trườnghợp SGTT và đạt kết quả tới 80% [75] Cùng thời gian này, Viện Quân Yphòng không – không quân đã nghiên cứu áp dụng thuốc nam kết hợp vớinghỉ ngơi để điều trị cho 16 bệnh nhân SGTT và đạt kết quả 100% [76]

Trang 25

Năm 2004, Phan Hoài Trung đã nghiên cứu tác dụng của bài thuốc Sinhtinh thang dạng bột tan (gồm Thục địa 50g, Hoài sơn 12g, Đan bì 10g, Trạch

tả 10g, Phụ tử chế 10g, Bạch linh 15g, Nhân sâm 20g, Bạch truật 15g, Camthảo 05g, Đương quy 30g, Bạch thược 10g, Sài hồ 10g, Kỷ tử 25g) đến sốlượng và chất lượng tinh trùng trên 111 bệnh nhân suy giảm tinh trùng Sau 2tháng điều trị với liều 0,84g/kg, thuốc có tác dụng tăng số lượng và chấtlượng tinh trùng của bệnh nhân ở cả 5 thể y học cổ truyền: thận âm hư, mệnhmôn hỏa suy, khí huyết lưỡng hư, khí trệ huyết ứ và thấp nhiệt hạ trú [21].Nguyễn Thị Vân Thái và Trịnh Hoài Nam (2007) nghiên cứu thử nghiệmtác dụng bổ dương của dịch chiết từ kiến gai đen (EPDIV) cho thấy trên bệnhnhân có rối loạn cương dương, sử dụng liều EPDIV 0,1g/kg thể hiện rõ tácdụng điều hòa cương dương và cải thiện số lượng, chất lượng tinh trùng [77].Đậu Xuân Cảnh đã có bước đầu nghiên cứu Hải mã, Sâm Việt Nam, liều120mg/100g thể trọng chuột/24 giờ có khả năng thúc đẩy sự phục hồi hìnhthái – chức năng tinh hoàn chuột cống trắng bị tổn thương, mở ra một hướngnghiên cứu về Hải mã, Sâm Việt Nam đối với hình thái – chức năng của tinhhoàn người [78]

Năm 2011, Đoàn Minh Thụy nghiên cứu hiệu quả của viên nang Hồixuân hoàn (gồm Thục địa 24g, Hoài sơn 16g, Sơn thù 8g, Câu kỷ tử 16g,Cam thảo trích 16g, Phụ tử chế 12g, Nhục quế 12g, Đỗ trọng 12g, Lộc giácgiao 10g) trên 51 bệnh nhân suy giảm tinh trùng thể thận dương hư, liều15g/ngày, uống 2 tháng Viên nang Hồi xuân hoàn làm tăng cả số lượng vàchất lượng tinh trùng với 15,69% kết quả rất tốt (tinh dịch đồ bình thườngvà/ hoặc vợ có con ở một số bệnh nhân), 64,70% kết quả tốt Ngoài ra viênnang còn tăng bài tiết testosteron nội sinh, điều hòa bài tiết LH và FSH [79]

Trang 26

Năm 2012, Nguyễn Văn Lãi đánh giá hiệu quả điều trị hỗ trợ suy giảmtinh trùng của viên nang FITOGRA – f (Hải mã, Lộc nhung, Hồng sâm, Nhụcquế) cho thấy sau 3 tháng điều trị liên tục, thuốc làm tăng thể tích, số lượngtinh trùng, chất lượng tinh trùng [80].

Năm 2015, tại Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Đà Nẵng, NguyễnVăn Dũng, Khúc Thị Song Hương, Trần Quang Minh tiến hành nghiên cứu đềtài: Đánh giá tác dụng của bài thuốc Tán dục đơn trên bệnh nhân suy giảm sốlượng và chất lượng tinh trùng Sau 3 tháng điều trị, mật độ tinh trùng tăng từ17,16 ± 4,15 (triệu/ml) lên 26,07 ± 4,41 (triệu/ml); thể tích tinh trùng tăng từ2,02 ± 0,51ml lên 2,31 ± 0,36ml; tỷ lệ tinh trùng tiến tới tăng từ 32,90 ± 14,91(%) lên 56,80 ± 14,34 (%); tỷ lệ tinh trùng sống tăng từ 49,8 ± 22,54 (%) lên74,50 ± 15,85 (%) Sự khác biệt trước sau điều trị có ý nghĩa thống kê với P <0,01 [22]

Nhìn chung số lượng các đề tài nghiên cứu trong nước về điều trị suygiảm tinh trùng không nhiều Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này để làm rõtác dụng của bài thuốc Sâm nhung tán dục đơn, góp thêm lựa chọn điều trịcho các bệnh nhân suy giảm tinh trùng

Chương 2CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

- Thành phần bài thuốc Sâm nhung tán dục đơn:

Thục địa 24g, bạch truật 24g, câu kỷ tử 18g, đương quy 18g, tiên mao12g, đỗ trọng 12g, sơn thù 12g, dâm dương hoắc 12g, ba kích 12g, nhục dung

Trang 27

12g, cửu tử 12g, xà sàng tử 06g, phụ tử chế 06g, nhục quế 06g, lộc nhung03g, nhân sâm 10g.

Dược liệu đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV [55],QĐ 3759/ BYT

QĐ-* Dạng bào chế: Các vị thuốc được bào chế dưới dạng viên hoàn, sản xuấttại khoa Dược - Bệnh viện YHCT Đà Nẵng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn cơ sở.Hàm lượng 0,3g, đóng lọ 90 viên, ngày uống 12 viên chia 3 lần, sáng -trưa - tối sau ăn, uống liên tục 03 tháng

(Sơ đồ sơ chế, chiết xuất và bào chế viên hoàn được trình bày tại phụlục I)

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu thực nghiệm

- Nghiên cứu độc tính cấp: Đánh giá độc tính cấp trên chuột nhắt trắng chủng Swiss theo phương pháp Litchfield - Wilcoxon

- Nghiên cứu độc tính bán trường diễn: Đánh giá độc tính bán trường

diễn trên chuột Wistar theo đường uống

- Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Dược lý trường Đại học Y Hà Nội

2.2.2 Nghiên cứu lâm sàng

50 bệnh nhân suy giảm tinh trùng đến khám tại khoa Khám bệnh –Bệnh viện y học cổ truyền Đà Nẵng từ tháng 8/ 2017 đến tháng 8/2018, đạt đủtiêu chuẩn, tự nguyện hợp tác, được chọn vào nhóm nghiên cứu

2.2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại

Trang 28

 Mật độ tinh trùng ít <15 x 106/ml và/ hoặc tổng số tinh trùng 1 lầnxuất tinh <39 x 106 (1).

+ Giảm chất lượng tinh trùng:

 Tinh trùng yếu: tỷ lệ PR <32% và/ hoặc PR + NP <40% (2)

 Tinh trùng dị dạng: tỷ lệ tinh trùng bình thường <04% (3)

 Tinh trùng sống ít : tỷ lệ tinh trùng sống < 58%

+ Giảm cả số lượng và chất lượng tinh trùng:

 Tinh trùng ít và yếu: khi phối hợp (1) và (2)

 Tinh trùng ít và dị dạng: khi phối hợp (1) và (3)

 Tinh trùng yếu và dị dạng: khi phối hợp (2) và (3)

 Tinh trùng ít, yếu và dị dạng: khi phối hợp (1), (2) và (3)

- Nồng độ các hormon điều hòa sinh sản tinh trùng trong giới hạn sinh lý

- Các bệnh nhân đã ngừng sử dụng các thuốc làm ảnh hưởng đến số lượng

và chất lượng tinh trùng ít nhất 75 ngày

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền

Sau khi xác định bệnh nhân suy giảm tinh trùng theo YHHĐ thì chọnbệnh nhân theo thể Thận dương hư

- Vọng: sắc mặt nhợt, tinh thần mệt mỏi không phấn chấn, chất lưỡi nhợt,rêu lưỡi trắng

- Văn: tiếng nói nhỏ yếu

- Vấn: sợ lạnh, lưng gối mỏi, ù tai, tiểu nhiều lần, nước tiểu trong dài, đạitiện phân thường nát

- Thiết: chân tay lạnh, mạch trầm nhược

2.2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

* Theo y học hiện đại

- Những người mắc bệnh tâm thần

- Những người bị đang bị nhiễm khuẩn cấp tính

- Những bệnh nhân đang phải tiến hành các liệu pháp điều trị có ảnhhưởng đến tinh trùng (tia xạ, hóa trị liệu )

Trang 29

- Những bệnh nhân đang phải sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến sinhsản tinh trùng.

- Bệnh nhân không có tinh trùng hoặc không có tinh dịch

- Bệnh nhân suy giảm tinh trùng do dị tật bẩm sinh hoặc mắc phải (tinhhoàn lạc chỗ, không có ống dẫn tinh, chấn thương tinh hoàn, lao sinh dục –tiết niệu, lậu, giang mai, giãn tĩnh mạch thừng tinh)

- Bệnh nhân có kháng thể kháng tinh trùng (tất cả các bệnh nhân đượcxét nghiệm loại trừ)

- Các bệnh nhân có nồng độ hormon LH, FSH, prolactin, estradiol,testosteron không nằm trong giới hạn sinh lý

Trang 30

chết 0%.

- Cách tiến hành:

+ Trước khi tiến hành thí nghiệm cho chuột nhịn ăn qua đêm (khoảng 12tiếng)

+ Từng lô chuột nhắt trắng, mỗi lô 10 con

+ Uống thuốc nghiên cứu với liều tăng dần trong cùng một khối lượng

- Cách theo dõi và đánh giá:

+ Theo dõi tình trạng chung của chuột và số lượng chuột chết ở mỗi lôtrong 72 giờ Sau đó tiếp tục theo dõi tình trạng chung của chuột đến hết ngàythứ 7 sau khi uống thuốc

+ Quan sát các hoạt động ăn, uống và các biểu hiện khác của chuột, ghigiờ xuất hiện các triệu chứng bất thường, tỷ lệ chuột chết trong mỗi lô Nếu lônào có chuột bị chết, mổ chuột kiểm tra đại thể để đánh giá tác dụng gây độccấp đối với cơ quan chịu tác động chính của thuốc

2.3.1.2 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn

Đánh giá trên chuột Wistar theo đường uống

- Mục đích: Thăm dò độc tính ngắn ngày khi cho chuột uống thuốc 30ngày

- Cách tiến hành:

+ Chuột được chia thành 3 lô:

Lô chứng: Uống nước cất

Lô thí nghiệm 1: Uống thuốc liều tương đương liều dùng trên người (tínhtheo kg cân nặng)

Lô thí nghiệm 2: Uống thuốc liều gấp 3 lần liều dùng trên người (tínhtheo kg cân nặng)

+ Tất cả chuột được uống nước cất và thuốc mỗi ngày 1 lần vào buổisáng, liên tục trong 90 ngày

Trang 31

+ Thời điểm lấy máu: Ngày đầu tiên, sau 1,2,3 tháng dùng thuốc.

+ So sánh các chỉ số trước khi uống thuốc với các chỉ số sau 1,2,3 thángdùng thuốc

+ Kết thúc thí nghiệm: Mổ 50% chuột ở lô chứng và 50% chuột ở lô dùngthuốc, quan sát đại thể và vi thể các cơ quan như gan, thận

- Cách theo dõi và đánh giá:

+ Chức năng thận: Nồng độ urê, creatinin huyết

+ Mô bệnh học: Cấu trúc đại thể và vi thể gan, thận

2.3.2 Trên lâm sàng

2.3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị

2.3.2.2 Quy trình nghiên cứu

Các bệnh nhân suy giảm tinh trùng sau khi được thăm khám y học hiệnđại và y học cổ truyền, đủ tiêu chuẩn, sẽ được đưa vào diện nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu: 50 bệnh nhân uống viên hoàn Sâm nhung Tán dục đơn

x 12 viên/ ngày x 90 ngày

Bệnh nhân được theo dõi ngoại trú, thăm khám lâm sàng 15 ngày/lầntrong quá trình uống thuốc Sau đợt điều trị sẽ tái khám lâm sàng và đánh giákết quả điều trị

2.3.2.3 Phương pháp chẩn đoán, theo dõi lâm sàng

Các bệnh nhân suy giảm tinh trùng được khám theo một mẫu bệnh ánthống nhất (Phụ lục 2)

Trang 32

* Phương pháp xét nghiệm tinh dịch đồ

- Chồng của các cặp vô sinh được hướng dẫn làm xét nghiệm tinh dịch

đồ trước khi điều trị 3 lần: 2 lần để xác định bệnh nhân suy giảm tinh trùng và

1 lần để lấy chỉ số chính thức cho nghiên cứu, mỗi lần xét nghiệm cách nhau

7 ngày

- Điều kiện làm tinh dịch đồ:

+ Nghỉ ngơi, kiêng xuất tinh 5 – 7 ngày

+ Bệnh nhân không dùng thuốc lá, rượu, bia hay các chất kích thíchtrước đó, không trong thời kỳ điều trị bệnh hoặc đang dùng thuốc

+ Mẫu được lấy tại phòng riêng, sạch sẽ, thoải mái và hoàn toàn riêng tư.+ Bệnh nhân đi tiểu hết, rửa sạch tay và dương vật bằng nước sạch trướckhi lấy mẫu Không sử dụng xà phòng để tránh hiện tượng tinh trùng bị chết

do xà phòng

+ Tự lấy tinh dịch bằng cách thủ dâm và xuất tinh vào một lọ vô khuẩnmiệng rộng bằng nhựa có chia vạch, không có chất gây độc với tinh trùng.Trên lọ dán nhãn có ghi tên tuổi bệnh nhân và ngày giờ lấy mẫu Không lẫymẫu bằng cách giao hợp rồi xuất tinh ngoài âm đạo hoặc vào bao cao su.+ Bệnh nhân lấy toàn bộ tinh dịch của một lần xuất tinh, tránh rơi vãi rangoài

+ Tinh dịch đựng trong lọ vô khuẩn, để tủ ấm 370C trong 20 – 30 phútrồi được lấy ra để đánh giá các chỉ số

+ Đọc kết quả trong vòng 1 giờ sau khi xuất tinh

- Xác định các chỉ số tinh dịch đồ

+ Xác định thể tích bằng ống đong có chia vạch

+ Xác định độ pH tinh dịch bằng giấy quỳ, đo khi tinh dịch đã ly giảihoàn toàn

Trang 33

+ Xác định độ di động của tinh trùng bằng phương pháp soi tươi trựctiếp: Nhỏ 20 mcl tinh dịch lên phiến kính và phủ lá kính để soi tươi dưới kínhhiển vi ở độ phóng đại 400 lần Đếm tổng cộng 200 tinh trùng trên nhiều vitrường, sau đó tính phần trăm các loại di động:

- Di động tiến tới (PR – progressive motility)

- Di động không tiến tới hoặc di động tại chỗ (NP – non – progessivemotility)

- Không di động (immotility) [11]

+ Xác định số lượng tinh trùng: số lượng tinh trùng được đếm bằngbuồng đếm Makler hoặc buồng đếm Newbauer sau khi ly giải hoàn toàn Tinhdịch được pha loãng bằng dung dịch NaHCO3 5% với tỷ lệ 1/20 (cho 50 µltinh dịch cùng với 950 µl NaHCO3 5% vào ống nghiệm rồi lắc đều) Nhỏ hỗndịch vào buồng đếm Newbauer, đếm số lượng tinh trùng trong 1 ml tinh dịch,đếm 4 ô 4 góc, 1 ô ở giữa cộng lại và nhân với 106 được số lượng tinh trùngtrong 1 ml tinh dịch

+ Xác định tỷ lệ tinh trùng sống chết bằng phương pháp nhuộm Eosin/Nigrosin, xem dưới kính hiển vi và đếm ở độ phóng đại 400 lần, dùng máyđếm bách phân để đếm ta sẽ được tỷ lệ % tinh trùng sống chết Dưới kínhhiển vi, tinh trùng sống không bắt màu thuốc nhuộm nên có màu sáng trắngnổi bật trên nền đen của thuốc nhuộm Nigrosin, tinh trùng chết có màu hồng

vì màng của chúng bị vỡ nên ăn màu thuốc nhuộm Eosin Cần đếm ít nhất

200 tinh trùng

+ Xác định hình thể tinh trùng bằng cách nhuộm tiêu bản theo phươngpháp Papanicolaou và xem dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 1000 lần Bằngphương pháp nhuộm này, đầu tinh trùng phía acrosome có màu xanh nhạt,phía sau acrosome có màu xanh đậm, cổ bắt màu đỏ hoặc không bắt màu,đuôi bắt màu xanh hoặc màu đỏ Giọt bào tương nằm phía sau đầu và bao

Trang 34

quanh cổ bắt màu xanh Cần đánh giá 100 đến 200 tinh trùng và phân loạihình thái tinh trùng.

● Đánh giá kết quả tinh dịch đồ: Dựa vào kết quả xét nghiệm tinh dịch

đồ trước điều trị để phân loại tinh trùng (WHO 2010)

Phân loại tinh trùng Số lượng tinh

trùng/1ml tinh dịch (Mật độ)

Tỷ lệ tinh trùng di động

Tinh trùng hình thái bình thường Tinh trùng bình thường ≥ 15 x 10 6 PR ≥ 32% và/hoặc

* Các xét nghiệm trước và sau điều trị

- Công thức máu: số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, số lượng bạch cầu,tiểu cầu

- Sinh hóa máu: ure, creatinin, AST, ALT

- Hormon điều hòa sinh sản tinh trùng: LH, FSH, testosteron, prolactin,estradiol

Trang 35

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU TRÊN LÂM SÀNG

Tinh dịch đồ

Bệnh nhân SGTT

BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

Uống thuốc trong

90 ngày

Loạikhỏinhómnghiêncứu

Không đạt

tiêu chuẩn

- Khám YHHĐ và YHCT

- Hormon: LH, FSH, prolactin, estradiol, testosteron

- Công thức máu, hóa sinh máu

Đạt tiêuchuẩn

Thu thập các chỉ tiêu nghiên

Triệu chứng lâm sàng

Cận lâm sàngĐánh giá kết quả nghiên cứu

Trang 36

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi

- Công thức máu: Hồng cầu, Huyết sắc tố, Bạch cầu, Tiểu cầu

- Sinh hóa máu: ure, creatinin, AST, ALT

- Hormon: LH, FSH, Estradiol, Prolactin, Testosteron

2.3.4 Đánh giá kết quả điều trị

Xét sự thay đổi trên 5 chỉ tiêu: thể tích, mật độ, tỷ lệ tinh trùng tiến tới,

tỷ lệ tinh trùng sống, tỷ lệ tinh trùng hình thái bình thường

Chỉ tiêu Chỉ số bình thường

Điểm

< giới hạn tối thiểu

≥ giới hạn tối thiểu

Tổng điểm tối thiểu: 0 điểm Tổng điểm tối đa: 5 điểm

A= Tổng điểm D 90−Tổng điểm D 0 Tổng điểm D 90 x 100%

Trang 37

Bảng 2.1 Đánh giá kết quả điều trị chung

Tốt A ≥ 75% hoặc cả 5 chỉ tiêu đều trên giới hạn tối thiểu sau điều trịKhá 50 ≤ A < 75%

Trung bình 25 ≤ A < 50%

Kém A < 25%

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng toán thống kê Y sinh học

- Đối với các biến số mà chỉ số là tỷ lệ, dùng test χ2 để so sánh sự khácbiệt giữa hai hay nhiều tỷ lệ của các nhóm trước và sau điều trị

- Đối với các biến số mà chỉ số là trung bình, dùng test t ghép cặp để sosánh giá trị trung bình trước và sau điều trị

- Các số liệu phân tích được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh họctrên máy vi tính dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS 19.0

2.4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Đề tài được sự đồng ý của Hội đồng khoa học bệnh viện Y học cổtruyền Đà Nẵng, Khoa Y học cổ truyền, Phòng quản lý sau đại học trường Đạihọc Y Hà Nội

- Nghiên cứu phải được sự đồng ý của bệnh nhân và chỉ nhằm mục đíchgóp phần khẳng định một phương thuốc YHCT có tác dụng điều trị và nângcao chất lượng sống cho bệnh nhân suy giảm tinh trùng, không nhằm mụcđích nào khác

- Bệnh nhân được lựa chọn theo tiêu chuẩn nghiên cứu và tự nguyệntham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân và người nhà được giải thích rõ ràng về mục đích, quyền lợikhi tham gia nghiên cứu và có thể rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào

Trang 38

- Trong quá trình nghiên cứu nếu bệnh nhân có phản ứng bất lợi đến sứckhỏe thì lập tức ngừng thuốc và được điều trị kịp thời.

- Kết quả của nghiên cứu được công bố cho đối tượng nghiên cứu biết

Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 39

3.1 TRÊN THỰC NGHIỆM

3.1.1 Độc tính cấp

Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp viên hoàn SNTDĐ trên chuột

Lô Số mẫu Liều thuốc

(g/kg)

Số chuột chết trong 72h

theo dõi

Số chuột sốngsau 72 giờtheo dõi

3.1.2.1 Ảnh hưởng của viên hoàn SNTDĐ lên trọng lượng các lô chuột

Biểu đồ 3.1 Trọng lượng các lô chuột trước, trong và sau uống viên hoàn Sâm nhung tán dục đơn

3.1.2.2 Ảnh hưởng của viên hoàn SNTDĐ đối với thể trạng chung của chuột

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của viên hoàn SNTDĐ đối với thể trạng chung của chuột

3.1.2.3 Ảnh hưởng của viên hoàn SNTDĐ đối với các chỉ số huyết học

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của viên hoàn Sâm nhung tán dục đơn đối với số lượng

Hồng cầu,Hemoglobin, bạch cầu, tiểu cầu chuột

Trang 40

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của SNTDĐ đối với nồng độ AST, ALT, protein toàn

phần trong huyết thanh chuột

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của SNTDĐ đối với nồng độ creatinin huyết chuột

3.1.2.5 Kết quả mô bệnh học đại thể và vi thể gan, thận chuột thí nghiệm

* Kết quả mô bệnh học đại thể và vi thể gan chuột thí nghiệm

Bảng 3.6 Kết quả nghiên cứu vi thể gan chuột thí nghiệm

Chỉ tiêu đánh giá Lô chứng (n=) Lô uống SNTDĐ

Liều I (n = ) Liều II (n = )

Ngày đăng: 18/07/2019, 13:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w