BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐẶNG THỊ THU HẰNG NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH LỰA CHỌN, THU THẬP, XỬ LÝ, BẢO QUẢN TẾ BÀO GỐC MÁU DÂY RỐN CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐẶNG THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH LỰA CHỌN, THU THẬP, XỬ LÝ, BẢO QUẢN TẾ BÀO GỐC MÁU DÂY RỐN CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU
TRUNG ƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH
HÀ NỘI - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN MINH SANG
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH LỰA CHỌN, THU THẬP, XỬ
LÝ, BẢO QUẢN TẾ BÀO GỐC MÁU DÂY RỐN CỘNG
ĐỒNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành:
Mã số:
ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH
Người dự kiến hướng dẫn khoa học:
HÀ NỘI - 2016
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phần I BÀI LUẬN VỀ DỰ ĐỊNH NGHIÊN CỨU
Họ và tên thí sinh: Đặng Thị Thu Hằng
Cơ quan công tác: Bộ môn Huyết học – Truyền máu, Trường Đại học Y DượcThái Bình
Chuyên ngành dự tuyển: Huyết học – Truyền máu Mã số: 62720151
Tên đề tài: “Nghiên cứu quy trình lựa chọn, thu thập, xử lý, bảo quản tế bào
gốc máu dây rốn cộng đồng tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương”
Mục tiêu:
Mục tiêu 1 Nghiên cứu hiệu quả của quy trình lựa chọn, xử lý, thu thập, bảoquản tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng tại Viện Huyết học truyền máu Trungương
Mục tiêu 2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng khối tế bào gốcmáu dây rốn được xử lý, bảo quản
1 Lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu
Đề tài đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của một công trình nghiên cứu khoahọc
+ Đề tài nghiên cứu có tính cấp thiết
Ghép tế bào gốc ngày càng phổ biến trên thế giới Hiện nay, nguồn tếbào gốc hiệu quả nhất và khả năng hòa hợp cao nhất là từ người hiến cùnghuyết thống-anh chị em ruột trong gia đình Tuy nhiên, rất nhiều trường hợpbệnh nhân không có anh chị em ruột, còn các trường hợp có anh chị em ruộtthì trên thế giới cũng ghi nhận chỉ 25% khả năng chọn lựa được người chohoàn toàn phù hợp về HLA (kháng nguyên bạch cầu người) Chính vì vậy,nguồn tế bào gốc từ người hiến khác huyết thống trong cộng đồng chính là cơ
Trang 4hội duy nhất cho 75% bệnh nhân có chỉ định ghép để đạt được lui bệnh và kéodài cuộc sống Nguồn tế bào gốc tạo máu để ghép có thể được lấy từ ngườicho trưởng thành, thông qua thu nhận từ tủy xương máu ngoại vi hay lấy từmáu dây rốn Khác với các loại tế bào gốc khác, ghép tế bào gốc máu dây rốnyêu cầu hòa hợp HLA không cao (4/6), quá trình thu thập không ảnh hưởngđến sức khỏe người hiến, đồng thời được lưu giữ sẵn sàng trong ngân hàngnên thời gian cung cấp được rút ngắn, các biến chứng liên quan đến ghépchống chủ cũng giảm hơn so với tế bào gốc từ người hiến trưởng thành Thực
tế vấn đề đặt ra là xây dựng và ứng dụng được quy trình có chất lượng để lựachọn, thu thập, xử lí, bảo quản tạo ra được đơn vị tế bào gốc máu dây rốn có
đủ số lượng và chất lượng có thể ghép cho người bệnh
Vì vậy đề tài thành công sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng caochất lượng ngân hàng máu dây rốn cộng đồng tại Việt Nam
+ Đề tài có tính mới
Quy trình sản xuất tế bào gốc đã được một số trung tâm tế bào gốc trênthế giới nghiên cứu, ứng dụng Tại Việt Nam đã có một số ngân hàng lưu trữTBG từ máu dây rốn và các cán bộ cũng được đi thăm quan học hỏi tại cáckhác trên thế giới về các quy trình liên quan đến tế bào gốc máu dây rốn Tuynhiên điều kiện mỗi nước khác nhau, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực khácnhau nên khi áp dụng tại Việt Nam thì quy trình đó phải phù hợp với điều kiệncủa người Việt Nam về chất lượng cũng như giá thành Hiện nay, tại Việt Namchưa có công trình nghiên cứu nào về máu dây rốn cộng đồng nên đề tài sẽ làtiên phong trong việc nghiên cứu quy trình lựa chọn, thu thập, xử lý, bảo quảnđơn vị tế bào gốc máu dây rốn
+ Đề tài có giá trị khoa học, thuộc chuyên ngành huyết học
Đề tài là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo trong lĩnh vựchuyết học có mục tiêu cụ thể, phương pháp nghiên cứu có tính logic dựa trên
Trang 5bằng chứng về lý thuyết, kết quả thực tế Kết quả nghiên cứu có thể được ứngdụng và triển khai thực hiện tại các trung tâm tế bào gốc trên toàn quốc.
+ Đề tài nghiên cứu có tính khả thi
Đề tài nhận được sự ủng hộ rất tích cực của Viện huyết học – truyềnmáu trung ương, đây là đề tài cấp Nhà nước đã được phê duyệt Năm 2012,Trung tâm Tế bào gốc chính thức đi vào hoạt động, tại nơi đây đã được đầu tư
về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, nguồn nhân lực được đi tham quan vàtập huấn về các quy trình tế bào gốc tại Nhật và các nước tiên tiến trên thếgiới Đến tháng 6 năm 2014 Trung tâm Tế bào gốc – Ghép đã hoàn chỉnhtrong đó bao gồm ngân hàng tế bào gốc Với nhu cầu ghép ngày càng cao thì
“Ngân hàng máu dây rốn cộng đồng” ra đời
+ Sự chấp nhận của cộng đồng và vấn đề đạo đức nghiên cứu
Chữa bệnh bằng các phương pháp mới đặc biệt là ghép tế bào gốc ngàycàng được bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cộng đồng quan tâm.Vớiphương thức chữa bệnh hiện đại có thể kéo dài cuộc sống của người bệnh sẽgóp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân
và gia đình người bệnh Máu dây rốn lấy từ bánh rau và dây rốn sau khi sảnphụ sinh nên không hề ảnh hưởng đến sức khỏe của sản phụ cũng như của trẻ.Việc sản xuất ra tế bào gốc để truyền cho người bệnh đã và đang thực hiện tạimột số trung tâm Việc lựa chọn, thu thập, xử lý, bảo quản máu dây rốn làhoàn toàn phù hợp theo luật pháp và đạo đức người Việt Nam
Tôi cam kết thực hiện đúng yêu cầu, quy định về y đức, bản quyền vàphấn đấu để kết quả nghiên cứu sinh sẽ mang lại lợi ích tốt nhất cho bệnhnhân và cho sự phát triển của ngành theo kịp với các nước trên thế giới
+ Phù hợp với định hướng phát triển của ngành, có địa chỉ rõ ràng để áp dụng các kết quả nghiên cứu được
Trang 6Hiện nay tại Việt Nam chuyên ngành Huyết học – Truyền máu đangphát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ghép tế bào gốc Chủ trương của ngành làkhông ngừng học hỏi, phát triển và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến để nângcao chất lượng trong chẩn đoán cũng như cung cấp các sản phẩm điều trịbệnh.
Kết quả nghiên cứu là một trong những bằng chứng khoa học để đềxuất, kiến nghị các giải pháp hợp lý để ứng dụng tại các trung tâm tế bào gốctrong lựa chọn, sản xuất, bảo quản và sử dụng tế bào gốc trong điều trị bệnh
2 Mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký học nghiên cứu sinh
+ Phát triển bản thân trong quá trình học nghiên cứu sinh
Mục tiêu chung: từng bước trở thành nhà khoa học có trình độ cao về lýthuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, sángtạo, khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học,công nghệ và hướng dẫn khoa học trong lĩnh vực huyết học
Những mục tiêu mong muốn cụ thể:
- Tiếp tục nâng cao kiến thức chuyên môn của chuyên ngành, cập nhậtnhững kiến thức, kỹ thuật mới, hiện đại về huyết học trên thế giới Cập nhậtphương pháp luận trong nghiên cứu khoa học, vận dụng các phương phápnghiên cứu vào các công trình khoa học; có khả năng chủ trì và thực hiện các
đề tài lớn, chuyên sâu của ngành
- Thành thạo kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu nghiên cứu bằng cácphần mềm thông dụng (EpiInfo, SPSS…), biết cách tra cứu tài liệu trên mạng,biết cách sử dụng một số phần mềm khác cần thiết trong quá trình thực hiện
đề tài
- Tu dưỡng, rèn luyện các phẩm chất, tư cách của một nhà khoa học:khả năng hợp tác tốt; trung thực, đoàn kết, chia sẻ; cần cù, kiên trì, sáng tạo;
Trang 7có khả năng tự chủ và độc lập trong công việc; nhân ái và có trách nhiệm vớimọi người
- Tích cực tham gia giảng dạy và chia sẻ kiến thức cho các sinh viên vàcác học viên
- Có ít nhất 5 bài báo khoa học công bố trên tạp chí khoa học trongnước và 01 bài báo khoa học công bố trên tạp chí khoa học quốc tế
- Tiếp tục nâng cao trình độ tiếng Anh, phấn đấu đọc, dịch tốt các bàibáo khoa học chuyên ngành Huyết học – Truyền máu bằng tiếng Anh, viết bàibáo bằng tiếng Anh
+ Hoàn thành đề tài đúng tiến độ
- Hoàn thành chương trình đào tạo tập trung, các chuyên luận đúng tiến
độ và có chất lượng theo yêu cầu của Bộ Giáo dục đào tạo, của Nhà trường và
+ Mong muốn đóng góp cho sự phát triển của Trường, viện, ngành
Là cán bộ được quan tâm, tạo điều kiện trong việc đào tạo sau đại học,tôi luôn nỗ lực phấn đấu, làm việc tốt và thực hiện tốt các công việc đượcgiao, đóng góp cho sự phát triển của Trường, Viện, Ngành tại tỉnh Thái Bìnhnói riêng và trên toàn quốc nói chung
Nghiên cứu và đề xuất
- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng cho đơn vị tế bàogốc máu dây rốn cộng đồng
Trang 8- Đóng góp tích cực, hiệu quả hơn vào công tác đào tạo, phát triển nguồnnhân lực trong lĩnh vực huyết học Phấn đấu trở thành cán bộ có kinh nghiệm,
uy tín và góp phần thúc đẩy chuyên ngành
3 Lý do lựa chọn cơ sở đào tạo là trường Đại học Y Hà Nội
Trường Đại học Y Hà Nội được Bộ Giáo dục – Đào tạo cho phép tuyểnsinh và đào tạo nghiên cứu sinh chuyên ngành Huyết học - Truyền máu: Theothông báo của phòng Sau đại học, trường Đại học Y Hà Nội, năm 2016 tuyểnsinh nghiên cứu sinh khóa 35 ở 55 chuyên ngành trong đó có chuyên ngànhHuyết học và truyền máu
Trường Đại học Y Hà Nội là trường đại học chuyên về y khoa hàng đầucủa Việt Nam, là cơ sở nghiên cứu khoa học và đào tạo lớn của cả nước, cóđội ngũ cán bộ hùng hậu cùng các nhà khoa học nổi tiếng trong và ngoàinước Trường đang hợp tác với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế
Bộ môn Huyết học và truyền máu của Nhà trường được thành lập ngày26/5/1983, là nơi có nhiều nhà khoa học, nhà giáo có tâm huyết, có tráchnhiệm, có uy tín trong cả nước Tiêu biểu như cố Giáo sư Bạch Quốc Tuyên,Giáo sư-Tiến sĩ khoa học Đỗ Trung Phấn, GS Phạm Quang Vinh…Bộ môn có
cơ sở thực hành là Viện Huyết học – Truyền máu trung ương và Khoa Huyếthọc – Truyền máu bệnh viện Bạch Mai, đây là những cơ sở đầu ngành về lĩnhvực huyết học trong cả nước
Các nhà khoa học, cán bộ y tế do bộ môn trực tiếp đào tạo hiện đangđảm nhiệm những vị trí quan trọng, góp phần tích cực vào việc phát triểnngành Huyết học và truyền máu
4 Những dự định và kế hoạch để đạt được những mục tiêu mong muốn
+ Hoàn thành nhiệm vụ học tập
Thời gian học tập trung 3 chuyên đề là cơ hội để tôi rà soát, củng cố vàcập nhật thông tin, kiến thức toàn diện về lĩnh vực huyết học truyền máu
Trang 9Bám sát mục tiêu và yêu cầu đào tạo nghiên cứu sinh chuyên ngành để tự tìmtài liệu thích hợp Năm đầu, tập trung tốt cho các học phần bổ sung và các họcphần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan Tham giađầy đủ và có các báo cáo chuyên đề tại các buổi sinh hoạt khoa học củatrường, của Viện Viết ít nhất 5 bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoahọc có phản biện độc lập, theo danh mục tạp chí do đơn vị chuyên môn quyđịnh, tham gia các sinh hoạt khoa học có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu
ở trong và ngoài cơ sở đào tạo; định kỳ báo cáo kết quả học tập, nghiên cứucủa mình với Bộ môn và nhà trường theo quy định Tiếp tục rèn luyện, nângcao kiến thức, kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong công việc và trong cuộc sống
+ Hoàn thành đề tài đúng tiến độ, đúng mục tiêu
Sau khi được đồng ý vào học nghiên cứu sinh, tôi sẽ xây dựng đềcương chi tiết theo từng mục tiêu và bắt tay ngay vào thực hiện các công việctheo đúng tiến độ
Lựa chọn các vấn đề thú vị, phù hợp để viết các chuyên đề Phấn đấuhoàn thành từ 2 chuyên đề tiến sĩ, mỗi công trình là một chuyên đề chưa tínhmới, tính cập nhật Chuẩn bị đề tài tham dự Hội nghị Nghiên cứu sinh củaTrường
Thời gian thực hiện đề tài được bố trí trong thời gian đào tạo Nếu vì lý
do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học không thể hoàn thànhtrong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án, bản thân tôi sẽ xinđăng ký kéo dài thời gian nghiên cứu Các chi phí đào tạo trong thời gian kéodài bản thân tôi sẽ tự chịu trách nhiệm
Trang 105 Kinh nghiệm của bản thân
+ Yếu tố bản thân
Tôi luôn chủ động và tự giác trong học tập và làm việc; đặt mục tiêucho từng giai đoạn và cố gắng hoàn thành các mục tiêu đó Chịu khó học hỏi,khiêm tốn, với tinh thần cầu thị, cầu tiến, luôn chịu khó lắng nghe sự chia sẻcủa thầy cô giáo, đồng nghiệp để nâng cao năng lực, kinh nghiệm trongchuyên môn cũng như các kỹ năng mềm trong cuộc sống, có khả năng đọccác tài liệu tham khảo nước ngoài
+ Có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học
Có kỹ năng tốt trong tìm kiếm, phát hiện các vấn đề nghiên cứu, có khảnăng quản lý, xử lý và phân tích dữ liệu với các phần mềm thống đê thôngdụng: Epi Info, SPSS, chủ nhiệm và tham gia 9 đề tài, có 8 bài báo và nhậnđược nhiều bằng khen, giấy khen và các giải thưởng về nghiên cứu khoa học,chủ động tham gia viết tài liệu chuyên khảo
+ Có kinh nghiệm trong đào tạo
Trực tiếp đào tạo và tham gia đào tạo cho nhiều đối tượng: sinh viênchính quy đa khoa, bác sĩ chuyên khoa 1, chuyên khoa 2, chuyên khoa địnhhướng, thạc sĩ của các chuyên ngành như nội, ngoại, chấn thương…
+ Hiểu được xu thế phát triển của ngành
Thông qua các hội nghị chuyên ngành toàn quốc cũng như các hội nghị
tổ chức tại Viện, đọc các tài liệu … qua đó phần nào cũng học hỏi và nắm bắtđược thực trạng, xu hướng phát triển của ngành trong đó lĩnh vực tế bào gốcđang được đặc biệt quan tâm, chú trọng, nhất là tế bào gốc máu dây rốn, đây
là một nguồn sản phẩm rất có giá trị cho y học nói riêng và các ngành khácnói chung
+ Chuẩn bị tốt cho vấn đề định nghiên cứu
Trang 11Chịu khó tìm tòi, học hỏi, đọc các tài liệu nước ngoài có tính cập nhậtcao
6 Dự kiến việc làm và các nghiên cứu tiếp theo sau khi tốt nghiệp
Tiếp tục công tác tại trường Đại học Y Dược Thái Bình, đóng góp phầncông sức của mình cho xự phát triển của bộ môn, cho trường và cho ngànhhuyết học tại tỉnh Thái Bình nói riêng và chuyên ngành huyết học nói chung
Tiếp tục tham gia viết các sách tham khảo, các tài liệu đào tạo cập nhậtphục vụ cho công tác giảng dạy của bản thân
Tích cực tham gia công tác nghiên cứu khoa học, đề xuất các đề tài có
sự phối hợp đa ngành
Không ngừng rèn luyện và tu dưỡng đạo đức, tích cực tham gia cáchoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao,gương mẫu trong mọi mặt, xứng đáng với công sức đào tạo của trường và sựquan tâm tạo điều kiện của Viện
7 Đề xuất người hướng dẫn
- GS Nguyễn Anh Trí – Viện trưởng Viện Huyết học Truyền máu Trung ương
- TS Trần Ngọc Quế - Phó giám đốc trung tâm tế bào gốc – Viện Huyết họcTruyền máu Trung ương
Trang 12MỤC LỤC
Trang 13PHẦN II ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tế bào gốc tạo nên một lĩnh vực khoa học rất đặc biệt, rất chuyên sâu
và có tầm ứng dụng rộng Ghép tế bào gốc hiện nay được sử dụng rộng rãitrên thế giới và đang được coi là phương pháp điều trị triệt để nhất, đem lại cơhội sống cho các bệnh nhân bị bệnh ác tính hoặc lành tính, bệnh nhân bị bệnhmáu hoặc không phải bệnh về máu Hàng năm có hàng ngàn bệnh nhân đượcghép tế bào gốc tự thân hoặc đồng loài và số lượng này tăng lên đáng kể từsau khi có những người hiến tế bào gốc Theo một số báo cáo tại Australiacho thấy với quy mô dân số 23 triệu dân, số lượng ca ghép thực hiện tại đâybình quân mỗi năm là hơn 1500 ca, còn tại Nhật Bản với khoảng 130 triệudân thì số ca ghép hàng năm là khoảng 3500 ca
Trong ba nguồn tế bào gốc (như tế bào gốc huy động ra máu ngoại vi,tủy xương, máu dây rốn) thì nguồn tế bào gốc máu dây rốn có ưu điểm hơn vì
nó là sản phẩm thừa trong quá trình sinh em bé nên không hề ảnh hưởng đến
mẹ và con, đây là những tế bào non nên khả năng đi qua hàng rào người nhận
là tốt nhất, tỷ lệ lây truyền bệnh thấp, được kiểm tra đầy đủ HLA, và lưu trữ
Trang 14nên nó có sẵn để sử dụng Hơn nữa với ngân hàng tế bào gốc máu dây rốn tưnhân chỉ có 25% có cơ hội tìm thấy sự hòa hợp HLA với người cùng huyếtthống, 75% trông đợi vào dữ liệu từ nguồn thông tin quốc gia và quốc tế - đóchính là ngân hàng tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng Chính vì lý do dó ngânhàng tế bào máu dây rốn cộng đồng hiện nay được coi như một ngân hàng bảohiểm sinh học cho nhân loại
Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc tạo nguồn tế bàogốc tạo máu từ máu dây rốn với các quy trình được xây dựng tương đối hoànthiện, tuy nhiên chất lượng chung của các đơn vị máu dây rốn sau khi thuthập, xử lý và bảo quản thường chỉ đủ để ghép cho các trường hợp nhi khoa.Bên cạnh đó, một số vấn đề khác như thu thập theo hình thức liên hệ trực tiếp,
số lượng mẫu thu thập không cao, chi phí xử lý đắt tiền đều là những rào cảnđối với việc tạo nguồn tế bào gốc máu dây rốn cho cộng đồng cần số lượnglớn, chất lượng cao, chi phí hợp lý Chính vì vậy, việc tối ưu hóa các quy trìnhthu thập, xử lý và bảo quản tế bào gốc từ máu dây rốn, tạo ra đơn vị máu dâyrốn đáp ứng được về số lượng và chất lượng, giá thành phù hợp với nhu cầungười Việt Nam là một vấn đề cấp thiết Do đó chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu quy trình lựa chọn, thu thập, xử lý, bảo quản tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng tại Viện Huyết Học Truyền máu Trung ương”
với hai mục tiêu:
1 Nghiên cứu hiệu quả của quy trình lựa chọn, thu thập, xử lý, bảo quản tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng tại Viện Huyết học truyền máu Trung ương.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng khối tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng đã được xử lý, lưu trữ.
Trang 15
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử về tế bào gốc
Máu dây rốn đầu tiên (CB) được ghép vào năm 1988 cho một bệnhnhân thiếu máu Fanconi Người hiến máu dây rốn là chị gái có HLA-giốnghệt người bệnh, chẩn đoán trước khi sinh là HLA giống hệt nhau và không bịảnh hưởng bởi sự đột biến Fanconi Máu dây rốn đã được thu thập và trữ lạnhkhi sinh Việc cấy ghép đã thành công mà không có Tại thời điểm cấy ghépđầu tiên, ít được biết về các tính chất sinh học của tế bào gốc máu dây rốn và
đó là nhờ vào công trình tiên phong của HE Broxmeyer và EA Boyse vào năm
1985, người đã nghiên cứu và phát hiện ra tế bào gốc tạo máu có trong máudây rốn và AD Auerbach, người có ý định điều trị bằng ghép tế bào gốc chobệnh nhân
Sau đó đến năm 1992 ngân hàng máu dây rốn dịch vụ và ngân hàngmáu dây công cộng đầu tiên được thành lập tại Trung tâm Máu New York.Một năm sau đó thực hiện ghép tế bào gốc máu dây rốn đồng loài được thựchiện Từ đây các ngân hàng tế bào gốc máu dây rốn được thành lập ở cácnước trên thế giới như tháng 4 năm 1997 Cell for Life được thành lập, đây làngân hàng máu dây rốn dịch vụ của Canada, một năm sau đó Netcord thànhlập và thành công trong ghép tế bào gốc điều trị bệnh hồng cầu hình liềm
Năm 2000 phát hiện ra hiện tượng ghép chống chủ, một năm sau đó cácnghiên cứu cho thấy ghép tế bào gốc máu dây rốn là tốt nhất đối với ngườitrưởng thành, đến 2006 thì máu dây rốn còn được dùng để điều trị các bệnh tựmiễn và bệnh rối loạn thần kinh Cell for Life ghép thành công máu dây rốncho một cậu bé bị bệnh bạch cầu, sử dụng các tế bào gốc máu dây rốn của anhchị em trong gia đình
Trang 16Năm 2011 tìm ra phương pháp bảo quản tế bào gốc trong khoảng 22năm Đây là bước tiến mới đem lại nhiều hy vọng trong tương lai Năm 2012Người ta ước tính hơn 35.000 ca cấy ghép máu cuống rốn đã được thực hiệntrên toàn thế giới Hiện nay người ta còn đang nghiên cứu và thu thập các mô
Có nhiều cách xếp loại và gọi tên khác nhau tùy theo tiêu chí xếp loại
Ví dụ theo nguồn gốc và thời điểm phân lập: Tế bào gốc phôi, tế bào gốc nhũnhi, tế bào gốc trưởng thành, tế bào gốc vạn năng cảm ứng, tế bào gốc ungthư Theo tiềm năng biệt hóa: tế bào gốc toàn năng (Totipotent), tế bào gốc vạnnăng (Pluripotent), tế bào gốc đa năng (Multipotent), tế bào gốc đơn năngUnipotent) và phân loại theo nguồn cung cấp (Tủy xương, tế bào gốc đượchuy động từ máu ngoại vi, tế bào gốc máu dây rốn)
Mỗi tế bào gốc có tiềm năng biệt hóa khác nhau, do vậy triển vọngnghiên cứu và ứng dụng khác nhau Việc phân lập và duy trì từng loại TBGđòi hỏi những kỹ thuật và công nghệ khác nhau Lĩnh vực nghiên cứu và ứngdụng tế bào gốc trên lâm sàng đã đạt được những thành tựu to lớn - trở thànhphương pháp điều trị hiệu quả để chữa một số bệnh của cơ quan tạo máu vàcòn nhiều hứa hẹn trong chữa nhiều bệnh nan y như: tiểu đường, suy tim,chấn thương tủy sống, một số bệnh ung thư và bệnh lý gen…
1.2.2 Đặc điểm của tế bào gốc
1.2.2.1 Tính tự làm mới
Tính tự làm mới (tự tái sinh – Self renewal) tế bào có khả năng tiếnhành một số lượng lớn chu kỳ phân bào nguyên phân, mà vẫn duy trì trạng
Trang 17thái không biệt hóa hay có thể định nghĩa là quá trình tạo ra những bản saocác tế bào gốc, thông qua quá trình nguyên phân, có nghĩa là ít nhất một tếbào chị em có thể tạo ra nhưng vẫn giữ đặc tính cùng với khả năng tự làm mới
và biệt hóa Khả năng này cực kỳ quan trọng đối với sự duy trì giống nòi và
sự sống, sự tồn tại của con người Có 2 đường tái sinh là tái sinh cân đối và táisinh không cân đối Tái sinh cân đối (symmetrial) là sinh ra 2 tế bào hoàn toàngiống nhau, giống tế bào tách ra chúng Tái sinh không cân đối (asymmetrial) làtạo ra 2 tế bào gốc kế cận: 1 hoàn toàn giống tế bào mẹ, và 1 tế bào gốc kháctiếp tục sinh sản và biệt hóa thành TBG kế cận để rồi tạo ra các tế bào chứcnăng (tế bào chín)
Sự tự làm mới bởi quá trình phân chia đối xứng có thể quan sát ở các tếbào gốc nhất thời (transient stem cell), chúng xuất hiện trong quá trình pháttriển của phôi giai đoạn sớm để gia tăng kích thước của cơ thể Trái lại sự tựlàm mới bởi quá trình phân chia không đối xứng có thể thấy ở các tế bào gốctrong phôi ở giai đoạn phát triển muộn và trong các cá thể trưởng thành đểduy trì cân bằng nội mô ES là tế bào vạn năng được thu ở các phôi giai đoạntiền làm tổ Các dòng ES đầu tiên được thiết lập từ các ICM của phôi chuộtgiai đoạn phôi nang vào năm 1981, bới Gail Martin, cũng như bởi MartinEvans và Matthew Kaufman
1.2.2.2 Tiềm năng không giới hạn
Tiềm năng không giới hạn (unlimited potency): Tế bào đó có khả năngbiệt hóa thành bất kỳ kiểu tế bào trưởng thành nào Trên thực tế đặc tính nàychỉ đúng với tế bào gốc toàn năng, hoặc vạn năng Điểm đặc biệt nhất ở tế bàogốc là chúng không được phân lập chương trình từ trước, và do vậy chúng cókhả năng phân lập thành bất kì loại tế bào trưởng thành nào mà một cơ thểcần Nói cách khác, chúng biệt hóa được thành tất cả các tế bào của cơ thể, trừphần phụ ngoại phôi (nhau thai và dây rốn)
Trang 181.3 Phân loại
Có nhiều cách xếp loại và gọi tên khác nhau tùy theo tiêu chí xếp loại
Ví dụ: theo nguồn gốc và thời điểm phân lập: Tế bào gốc phôi, tế bào gốc nhũnhi, tế bào gốc trưởng thành, tế bào gốc vạn năng cảm ứng, tế bào gốc ungthư Theo tiềm năng biệt hóa: tế bào gốc toàn năng (Totipotent), tế bào gốc vạnnăng (Pluripotent), tế bào gốc đa năng (Multipotent), tế bào gốc đơn năngUnipotent)
1.3.1 Phân loại theo nguồn thu nhận và thời điểm phân lập
Năm 2008, dựa trên kết quả các công trình của Shinya Yamanaka (Đạihọc Kyoto của Nhật) và James Thompson (Đại học Wisconsin của Mỹ) đượccông bố chính thức, cũng như thuyết tế bào gốc ung thư được nhiều nghiêncứu thẩm định, các tác giả của cuốn sách Công nghệ tế bào gốc đề nghị phânloại tế bào gốc thành 5 nhóm chính:
1.3.1.1 Tế bào gốc phôi
Được thu nhận trực tiếp từ phôi (embryo) của người và động vật có vú,chúng có tiềm năng biệt hóa lớn nhất Nhóm này bao gồm các tế bào được thunhận từ lớp sinh khối bên trong (ICM), các tế bào mặt trong của lớp dưỡngbào trophoblast, các tế bào mầm sinh dục (EG) và gần đây, người ta còn thunhận các tế bào gốc từ phôi sớm (trước blastocyst) Trong đó, nguồn tế bàogốc thu nhận từ ICM hầu như quan trọng nhất bởi nó được hiểu rõ nhất Hầuhết các tế bào thu nhận từ phôi là các tế bào gốc vạn năng (pluripotential),chúng được định nghĩa là các tế bào phải thỏa mãn ba điều kiện:
(1) Khi chúng được tiêm vào khoang của phôi (ở giai đoạn phôi nang), nhóm
tế bào ngoại lai này sẽ tạo nên dạng phôi khảm
(2) Khi chúng được tiêm dưới da hay dưới vỏ thận của động vật sống, các tếbào này sẽ hình thành khối u quái
Trang 19(3) Khi nhận các tác nhân kích thích phù hợp, chúng có khả năng biệt hóathành các kiểu tế bào có nguồn gốc phát triển từ ba lá phôi.
Theo các nhà khoa học, kỹ thuật mới này cho phép lấy tế bào gốc màkhông cần phá huỷ phôi Nguồn phôi cho thu nhận tế bào gốc hiện tại chủ yếu
có từ công nghệ IVF hay ICSI Bằng một trong hai kỹ thuật này, từ các tinhtrùng và trứng, nhiều phòng thí nghiệm có thể tạo ra phôi một cách chủ động.Ngoài nguồn trên, một số phòng thí nghiệm phát triển các nguồn tế bào gốc từphôi chuyển nhân, chuyển gen hay phôi tạo dòng hoặc nhân bản Đây làhướng đi mới để tạo nguồn tế bào gốc phôi sử dụng trong điều trị bệnh
1.3.1.2 Tế bào gốc nhũ nhi
Thường được thu nhận từ các mô của thai bỏ hay các phần phụ của thainhi sau khi sinh như: máu dây rốn, dây rốn (màng lót quanh mạch máu, lớpWharton’s jelly, màng lót dây rốn), nước ối, mô nhau thai, máu nhau thai Ởcác mô thai bỏ, người ta có thể thu nhận nhiều kiểu tế bào tiền thân, các tếbào gốc đa năng Chẳng hạn, có thể thu nhận tế bào gốc thần kinh, các tế bàotiền thân thần kinh từ não của thai bỏ Nhìn chung, các tế bào gốc từ nguồnnày có tiềm năng ứng dụng lớn trong cấy ghép điều trị bệnh Tuy nhiên, vấn
đề đạo lí luôn là cản trở lớn nhất
Nguồn tế bào gốc thu từ các phần phụ của thai nhi sau khi sinh chủ yếu
là các tế bào gốc tạo máu và các tế bào gốc trung mô Nguồn tế bào gốc từmáu cuống rốn đã được phát hiện tương đối lâu và đã ứng dụng cứu sốnghàng triệu người bệnh trên khắp thế giới Các tế bào gốc nhũ nhi thường cótiềm năng biệt hóa ở mức độ đa năng, vài tiềm năng hoặc là các tế bào tiềnthân Những tế bào gốc này được xác định không thể có 3 đặc tính của tế bàogốc phôi như đã nói ở trên
Trang 201.3.1.3 Tế bào gốc trưởng thành
Là các tế bào được thu nhận từ cơ thể trưởng thành Khái niệm trưởngthành ở đây chỉ có ý nghĩa tương đối, bởi lẽ tế bào gốc được thu nhận từ mộtđứa trẻ cũng được gọi là tế bào gốc trưởng thành Ngày càng nhiều ổ tế bàogốc trưởng thành được xác định Trong đó, ổ tế bào gốc từ tủy xương đượcquan tâm và biết rõ hơn cả Tủy xương được xác định là nơi cư ngụ của nhiều
tế bào gốc tạo máu Đây là nguồn tế bào gốc quan trọng trong cơ chế điều hòa
số lượng tế bào máu, chúng được đảm bảo cân bằng trong suốt quá trình sốngcủa cơ thể Ngoài ra, tủy xương còn chứa nguồn tế bào gốc trung mô Chúng cótính mềm dẻo cao, có thể biệt hóa hay chuyển biệt hóa thành nhiều kiểu tế bàochức năng khác nhau Tế bào gốc trưởng thành được thu nhận từ tủy xương
1.3.1.4 Tế bào gốc nhân tạo
Đây là loại tế bào gốc do chính con người tạo ra nhờ kỹ thuật thao tácgen Thuật ngữ chính xác để chỉ loại tế bào này là “tế bào gốc vạn năng cảmứng” (Induced Pluripotent Stem Cell – iPS) Về nguyên tắc, bất kì tế bào sinhdưỡng nào đều có thể trở thành iPS nhờ chúng được cảm ứng bằng phươngpháp chuyển gen in vitro, thông qua một vector retrovirus
Tế bào gốc vạn năng cảm ứng có các thế mạnh sau:
- Không vi phạm đạo lí và pháp lí (không cần trứng hay phôi người)
- Các đặc tính sinh học tương đương với tế bào gốc phôi thường (khảnăng tăng sinh vô hạn và khả năng biệt hóa)
- Dễ dàng thu nhận (có thể tạo ra từ bất kì mô nào đó của cơ thể)
- Thao tác dễ dàng, ít tốn thời gian
- Cấy ghép không gây phản ứng miễn dịch
1.3.1.5 Tế bào gốc ung thư
Các quần thể tế bào phát sinh khối u tương đối hiếm và có nhiều khácbiệt được xác định trong ung thư của hệ thống tạo máu, não và vú Các tế bào
Trang 21kiểu này có khả năng tự làm mới và có thể dễ dàng phát triển thành bất kì tếbào nào của quần thể tế bào khối u, chúng có khả năng tăng sinh, hỗ trợ sựtăng sinh tiếp tục của quần thể tế bào ác tính Tế bào phát sinh khối u cũng cóhai đặc tính song hành với hai đặc tính của tế bào gốc bình thường Các tế bàokhối u với đặc tính và chức năng này được gọi là tế bào gốc ung thư (cancerstem cell) Tuy nhiên, các khái niệm ban đầu về tế bào gốc ung thư có thểđược trình bày khác nhau trong các công trình khác nhau.
1.3.2 Phân loại theo tiềm năng biệt hóa
1.3.2.1 Tế bào gốc toàn năng (totipotent stem cell)
Tế bào gốc toàn tiềm năng có khả năng biệt hoá thành tất cả các tế bàocủa cơ thể và làm hình thành cá thể Đó là tế bào gốc giai đoạn phôi dâu.Trứng + tinh trùng = hợp tử (tế bào đầu tiên) và phân chia nhân đôi (giai đoạn
2 - 4 tế bào các blastosomer) vẫn là các tế bào gốc toàn năng
1.3.2.2 Tế bào gốc vạn năng (pluripotent stem cell)
Là tế bào gốc phôi trong khối nội môi bào của phôi nang chúng có thểphát triển và biệt hoá thành tất cả các loại tế bào đặc hiệu mô khác nhaunhưng không hình thành được cá thể, vì không phát triển các màng ngoàiphôi Khác với tế bào gốc toàn năng, các tế bào gốc vạn năng không thể pháttriển thành thai nhi hay cơ thể hoàn chỉnh, mà chỉ có thể tạo nên được cácdòng tế bào, mô nhất định Các tế bào gốc phôi lấy từ khối tế bào bên trong(inner cell mass) là những tế bào gốc vạn năng
1.3.2.3 Tế bào gốc đa năng (multipotent stem cell)
Tế bào gốc đa tiềm năng có thể biệt hoá thành nhiều tế bào đặc hiệu môkhác nhau nhưng không phải tất cả các loại tế bào của cơ thể Thường thì các
tế bào gốc trưởng thành như tế bào gốc tạo máu, tế bào gốc thần kinh chỉ cótính đa năng, nhưng trong những điều kiện nhất định, chúng vẫn có thểchuyển biệt hóa và trở nên có tính vạn năng
Trang 221.3.2.4 Tế bào gốc đơn năng (unipotent stem cell)
Tế bào gốc đơn tiềm năng là những tế bào chỉ có thể biệt hoá thành 1 tếbào đặc hiệu mô, tế bào gốc đơn tiềm năng còn gọi là tế bào tiền thân Ví dụ:tiểu cầu và tiểu cầu non, tế bào định hướng dòng lympho và lympho non; tếbào định hướng dòng hồng cầu và hồng cầu non; dòng bạch cầu
Trong điều kiện bình thường, các tế bào gốc trưởng thành trong nhiều
tổ chức đã biệt hóa có tính đơn năng và có thể biệt hóa thành chỉ một dòng tếbào Khả năng biệt hóa theo dòng này cho phép duy trì trạng thái sẵn sàng tựtái tạo mô, thay thế các tế bào mô chết vì già cỗi bằng các tế bào mô mới
1.3.3 Phân loại theo nguồn cung cấp
Nguồn cung cấp: có thể nói tế bào gốc ở tất cả các nơi trong cơ thểngười dưới dạng ổ tế bào gốc (niches stem cell), đó là nguồn cung cấp tại chỗ,thường xuyên trong cơ thể để duy trì sự sống, tủy xương là nơi tập trungnhiều loại tế bào gốc nhất
1.3.3.1 Tủy xương
Nguồn tế bào gốc dinh máu sử dụng cho ghép được thu thập từ tủyxương, từ máu ngoại vi, từ máu dây rốn và từ gan phôi Nguồn cung cấp tếbào định hướng sinh máu được sử dụng cho ghép đầu tiên là từ tủy xương củangười cho.Tế bào CD34 trong tủy xương chiếm khoảng 1/100 đến 1/10000 tếbào có nhân trong tủy Tuy nhiên hạn chế lớn của tủy xương là chọc hút phảigây mê và bệnh nhân phải nằm viện 1 tuần, ngoài ra nếu phải truyền máu thì
có thể lây nhiễm các bệnh qua đường truyền máu
Nguồn tế bào gốc từ tủy xương được sử dụng cho ghép đồng loại nhất
là các trường hợp không thể huy động tế bào gốc ra máu Ghép đồng loạikhông có nguy cơ lẫn tế bào ung thư, đồng thời cung cấp khả năng miễn dịchchống ung thư Những bệnh lý chính được chỉ định ghép kiểu này bao gồmbệnh lý có tổn thương tủy xương, suy giảm miễn dịch, rối loạn chuyển hóabẩm sinh hoặc bệnh lý huyết sắc tố