1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của CRILIN t lên sự BIỂU lộ của một số GEN SINH UNG THƯ và ức CHẾ UNG THƯ TRÊN DÒNG tế bào UNG THƯ PHỔI

57 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, viênCrila còn được nghiên cứu sử dụng để điều trị thực nghiệm các tế bào dòngung thư vú, tử cung, dạ dày, phổi, tuyến tiền liệt và trên một số bệnh nhân ungthư tự nguyện.. Tiếp

Trang 1

BÙI THỊ NGA

¶NH H¦ëNG CñA CRILIN T L£N Sù BIÓU Lé CñA MéT Sè GEN SINH UNG TH¦ Vµ øC CHÕ UNG TH¦ TR£N DßNG TÕ BµO UNG TH¦ PHæI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

BÙI THỊ NGA

¶NH H¦ëNG CñA CRILIN T L£N Sù BIÓU Lé CñA MéT Sè GEN SINH UNG TH¦ Vµ øC CHÕ UNG TH¦ TR£N DßNG TÕ BµO UNG TH¦ PHæI

Chuyên ngành : Miễn dịch

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Nguyễn Văn Đô

2 TS Nguyễn Thanh Bình

HÀ NỘI – 2019 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Những hiểu biết cơ bản và bệnh ung thư 3

1.1.1 Khái niệm cơ bản về bệnh ung thư 3

1.1.2 Gen học và ung thư 3

1.1.3 Quá tình chết theo chương trình 5

1.1.4 Một số gen liên quan 9

1.2 Bệnh ung thư phổi 16

1.2.1 Những yếu tố nguy cơ của ung thư phổi 17

1.2.2 Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị ung thư phổi 18

1.3 Tổng quan về trinh nữ hoàng cung 19

1.3.1 Giới thiệu về cây trinh nữ hoàng cung 20

1.3.2 Các công trình nghiên cứu về cây TNHC trên thế giới và trong nước .21

1.3.3 Giới thiệu về Crilin T 22

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

2.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4 Vật liệu nghiên cứu 24

2.5 Quy trình và kỹ thuật nghiên cứu 25

2.5.1 Quy trình nghiên cứu 25

2.5.2 Kỹ thuật nghiên cứu 26

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 35

3.1 Kiểm tra chất lượng ARN chiết tách được 35

3.2 Mức độ biểu lộ các gen Bcl-2, Bcl-xl, Bax, Bak ở tế bào dòng phổi bình thường bằng phản ứng RT-PCR đơn mồi 35

Trang 5

3.4 So sánh sự biểu lộ Bcl-2, Bcl-xl, Bax và Bak ở mức độ mARN của tế bàoung thư ở khối u chuột BALB/c nude ở các nhóm điều trị Crilin T 353.5 So sánh sự biểu lộ Bcl-2, Bcl-xl, Bax và Bak ở mức độ mARN của tếbào ung thư ở khối u chuột BALB/c nude ở các nhóm điều trị Crilin Tđược xác định bởi Western Blot 35

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 2.1 Thành phần của phản ứng PCR đơn mồi 29Bảng 2.2 Thành phần của phản ứng PCR đa mồi 30

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các con đường hoạt hoá chết tế bào theo chương trình 6Hình 1.2 Cơ chế tham gia trốn tránh chết tế bào theo chương trình và ung thư 8Hình 1.3 Các thành viên họ Bcl-2 9Hình 1.4 Sự chuyển vị của gen Bcl-2 10Hình 1.5 Cấu trúc của gen Bak 13Hình 1.6 Sự tương tác chức năng của các thành viên họ protein Bcl-2 ở màng

ty thể 13Hình 1.7 Cây và hoa TNHC 20Hình 1.8 Chế phẩm viên nang Crila 23

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phổi là loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, đồng thời lànguyên nhân chính gây tử vong do các bệnh ung thư, đặc biệt ở nam giới Sốcác trường hợp UTP đã tăng nhanh chóng trong những năm gần đây Năm

2016, khoảng 1,8 triệu trường hợp UTP mới được chẩn đoán, chiếm 12,9 %tổng tỷ lệ mắc ung thư trên toàn thế giới và tử vong 1,59 triệu ca, chiếm19,4% tử vong do ung thư [1] Đến nay, phẫu thuật, xạ trị và hóa trị liệu lànhững chiến lược điều trị chủ yếu dành cho ung thư phổi Tuy nhiên, hiệu quảcủa các phương pháp điều trị bị hạn chế và có thể dẫn đến một số tác dụngphụ Tiến triển của bệnh, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và tácdụng phụ làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống ở những bệnh nhân đó.Theo Zappa C và cs (2016) hơn một nửa bệnh nhân ung thư phổi tử vongtrong năm đầu sau khi được chẩn đoán và tỷ lệ sống 5 năm < 18 %[2] Do đó,việc nghiên cứu phương pháp trị liệu mới là một hướng quan trọng, nhằmnâng cao chất lượng và thời gian sống cho bệnh nhân

Việc nghiên cứu các loại thuốc hỗ trợ điều trị ung thư có nguồn gốc từcác cây thảo dược ngày càng thu hút được chú ý của các nhà khoa học trongnhiều lĩnh vực với mục tiêu nâng cao hiệu quả điều trị, hạn chế các tác dụngphụ và giảm bớt gánh nặng về kinh tế Từ năm 1990, Nguyễn Thị Ngọc Trâm

đã phát hiện một mẫu cây chứa nhiều hợp chất hoá học khác với các mẫu cònlại cùng thuộc loài Crinum latifolium L trong quần thể crinum ở Việt Nam vàchọn giống dự trên kết quả nghiên cứu gen (AND), cây này được đặt tên là

Trinh nữ Crila Crinum latifolium L var crilae Tram & Khanh, var n Hiện

nay, người ta đã phát hiện có khoảng 130 loài khác nhau phân bố ở vùng nhiệtđới với hơn 150 alkaloid được chiết tách từ loài cây này [3] Kết quả của

Trang 8

chùm các công trình nghiên cứu in vivo và in vitro của các tác giả đã chứng

minh một số phân đoạn alcaloid và phân đoạn flavonoid được chiết xuất từcây là có tác dụng chống oxy hóa và tăng cường miễn dịch chống khối u giántiếp hay có tác dụng gây độc tế bào ung thư trực tiếp

Viên nang Trinh nữ Crila được chiết từ lá cây trinh nữ hoàng cung và tạonên viên nang Crila Thuốc đã được đăng ký sản xuất, sử dụng rộng rãi ở ViệtNam để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt, u xơ tử cung Ngoài ra, viênCrila còn được nghiên cứu sử dụng để điều trị thực nghiệm các tế bào dòngung thư vú, tử cung, dạ dày, phổi, tuyến tiền liệt và trên một số bệnh nhân ungthư tự nguyện

Viên nang Crilin T, là một sản phẩm mới của cây Trinh nữ Crila có chứacác alcaloid và các flavonoid Crilin T có tác dụng tăng cường chức năng

miễn dịch chuyên nhiệm chống ung thư in vitro [4] và cũng làm tăng chế tiết các cytokin IL-2 và TNFα in vitro của tế bào lympho người bình thường về

lâm sàng và của người bệnh ung thư phổi giai đoạn muộn [5] Tiếp nối kết

quả này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụng in vitro của Crilin

T lên các lympho bào được tách từ máu ngoại vi của người bình thường vàbệnh nhân ung thư phổi, thử các nồng độ thuốc khác nhau, ở các thời điểmkhác nhau và theo dõi sự biểu lộ của hai nhóm gen sinh ung thư (Bcl-2, Bcl-xl) và nhóm gen ức chế ung thư (Bax và Bak) ở mức độ mARN và proteinbằng phương pháp RT-PCR và Western Blot tương ứng Đề tài này nhằm mụctiêu:

1 Xác định biểu lộ của Bcl-2, Bcl-xl, Bax và Bak ở mức độ mARN và protein của tế bào dòng phổi người bình thường nuôi cấy in vitro.

2 So sánh biểu lộ của Bcl-2, Bcl-xl, Bax và Bak ở mức độ mARN và protein của tế bào dòng ung thư phổi ở các nhóm sử dụng Crilin T.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Những hiểu biết cơ bản và bệnh ung thư

1.1.1 Khái niệm cơ bản về bệnh ung thư

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào dưới tác động của một số tác nhângây ung thư làm tế bào tăng sinh vô hạn, không có tổ chức và không tuân theocác cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể Người ta đã biết được có hơn

200 loại ung thư khác nhau trên cơ thể người [6]

1.1.2 Gen học và ung thư

Quá trình sinh bệnh ung thư liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhómgen, đó là gen sinh ung thư và gen ức chế ung thư Bình thường hai loại gennày có vai trò quan trọng trong kiểm soát quá trình sinh sản, biệt hóa và chếttheo chương trình của tế bào, giúp cho sự ổn định sinh học của cơ thể

1.1.2.1 Gen sinh ung thư (oncogene)

Năm 1911 Peyton Rous đã phát hiện ra virus sinh sarcom ở cơ gà và đếnnhững năm 60 người ta mới tìm thấy gen sinh u đó trong virus Rous và đượcđặt tên là src Sau đó hàng chục gen sinh u khác ở nhiều virus khác được pháthiện Giữa những năm 1970, các nhà vi sinh Mỹ John Michael Bishop vàHarold Varmus thử nghiệm giả thuyết cho rằng các tế bào cơ thể khỏe mạnh

có chứa gen gây ung thư của virus không hoạt động, khi được kích hoạt sẽgây ung thư Họ đã cho thấy rằng gen sinh ung thư được bắt nguồn từ gen tiềnung thư (proto-oncogene) trong các tế bào cơ thể vật chủ của chúng Ở người,gen tiền ung thư có thể được chuyển đổi thành gen sinh ung thư bởi đột biến,khuếch đại gen và sắp xếp lại nhiễm sắc thể [7] Người ta cho rằng đột biến ở

Trang 10

các gen này có thể là nguyên nhân làm mất khả năng khiểm soát quá trìnhphân bào và do đó mà sinh u, chính đó là lí do tại sao lại có tên là oncogen[8] Có 3 giả thuyết cho việc hình thành oncogen [9].

- Oncogen là những gen để phát triển tế bào, hoạt hóa nhờ yếu tố tăngtrưởng (growth factor) Do rối loạn cơ chế điều hòa, yếu tố tăng trưởng hoạthóa mạnh kích thích oncogen sinh ung thư

- Oncogen là những đoạn DNA bị tổn thương bởi các tác nhân gây bệnhnhư: hóa học, sinh họcc, vật lý Cơ chế đã sửa chữa những ADN này nhưngkhông hoàn hảo nên cùng một tác nhân ung thư nhưng có người bị ung thư cóngười lại không bị ung thư

- Oncogen là do các genom của virus sinh ra trong tế bào nhiễm, vìngười ta thấy các oncogen này giống với ADN của virus Ví dụ: HPV (cổ tửcung, dương vật), EBV (Burkitt) và HBV (ung thư gan) [10]

1.1.2.2 Gen ức chế sinh ung thư (tumor suppressor)

Gen ức chế ung thư là gen điều hòa sự phân chia tế bào bằng cách làmchậm sự phân bào, sữa chữa các sai sót của ADN, lệnh cho tế bào chết đi(chết tế bào theo chương trình) Khi gen này hoạt động không bình thườnghay bị bất hoạt, làm các tế bào phát triển không kiểm soát được và có thể dẫnđến ung thư Các nghiên cứu về ung thư đã xác định và mô tả đặc điểm củanhiều gen ức chế khối u Năm 1971, nhà nghiên cứu người Mỹ AlfredKnudson mặc nhiên công nhận rằng một dạng hiếm của ung thư mắt lànguyên bào võng mạc gây ra bởi đột biến ở một gen Rb [11],[12] Nghiên cứutiếp theo cho thấy các đột biến ở gen này cũng đóng một vai trò trong bệnhung thư xương, phổi, vú, cổ tử cung, tuyến tiền liệt và bàng quang Một sốgen ức chế khối u khác (chẳng hạn như TP53, mã hóa một protein gọi là p53)

đã được xác định Các dạng đột biến của TP53 đã được liên quan đến hơn 50phần trăm của tất cả các bệnh ung thư Các đột biến trong hai gen ức chế khối

Trang 11

u khác là BRCA1 và BRCA2 trong ung thư vú, chúng được tìm thấy trong 10% của tất cả các trường hợp và trong khoảng 85% của tất cả các trường hợpung thư vú di truyền [13].

5-1.1.3 Quá tình chết theo chương trình (Apoptosis)

Apoptosis là một quá trình chết tế bào được lập trình xảy ra trongsinh vật đa bào Đây cũng là một trong những chủ đề được nghiên cứunhiều nhất trong các vấn đề về sinh học tế bào Trong thập kỷ qua, nhữngnghiên cứu ung thư cơ bản đã cho thấy sự tiến bộ đáng kể trong sự hiểubiết của chúng ta về sinh học ung thư và ung thư di truyền Trong sốnhững điểm quan trọng nhất của những tiến bộ này là sự nhận thức rằngquá trình chết tế bào theo chương trình và các gen kiểm soát nó có ảnhhưởng sâu sắc đến kiểu hình ác tính [14]

Chết tế bào theo chương trình là một hiện tượng có tính di truyền của các

tế bào có nhân Chết tế bào theo chương trình được Kerr, Wyllie và Curie mô

tả năm 1972 để nêu lên một hiện tượng phổ biến và cần thiết cho cuộc sống

Từ sự phát triển bình thường của cơ thể, sự hằng định của các mô cho đếnviệc loại trừ các tế bào bị viêm nhiễm hay sự dung nạp về miễn dịch học [15].Nếu hoạt động có sự thiếu hụt thì sẽ phát sinh ung thư và các dị tật trong cơthể Ngược lại, hoạt động quá mức sẽ gây ra các biến đổi thoái hóa cơ và thầnkinh cũng như những rối loạn khác nữa Chết tế bào theo chương trình có thểđược xem như một rào cản quan trọng để phát triển bệnh ung thư, chống lạichết tế bào theo chương trình là một đặc tính của tế bào ung thư và là mộtnguyên nhân chính của thất bại trong điều trị

Quá trình chết tế bào theo chương trình diễn ra theo 2 con đường chính,bao gồm con đường ngoại sinh hay con đường thông qua thụ thể chết và conđường nội sinh con đường qua trung gian ty thể

Trang 12

Hình 1.1 Sơ đồ các con đường hoạt hoá chết tế bào theo chương trình

(Nguồn http://archive.impactaging.com/)

Con đường thông qua thụ thể chết (the death receptor pathway) hay conđường ngoại sinh, khác với con đường của ty thể Con đường này được khởiđộng bởi các kích thích ngoại bào, chẳng hạn như phóng thích các yếu tố tăngtrưởng kích thích sự gắn của thụ thể chết xuyên màng (một tập hợp thụ thểTNF bao gồm cả TNFR1, Fas/CD95, thụ thể TRAIL-1 và 2) với các phân tử tínhiệu (ligand) cùng nguồn gốc với chúng Các phức hợp ligand/receptor sẽ đượctrimer hóa và các domain receptor chết sẽ gắn với các protein FADD nhờ sựtương tác với các domain tương đồng trong bộ chuyển đổi này Ngoài ra, cácFADD còn chứa một domain hiệu ứng chết tương đồng với nó trong caspasekhởi đầu Do gắn với receptor chết nên domain này được phơi bày và được gắnđược với tiền caspase khởi đầu, thường là với tiền caspase 8 hoặc tiền caspase

10, phức hợp này còn có tên gọi là “phức hợp tín hiệu cảm ứng chết” (DISC)

Trang 13

Chức năng của nó trong chết tế bào theo chương trình là chuyển các phân tửtiền caspase tới trạng thái dimer hóa và kích hoạt lẫn nhau Các caspase 8 hoặc

10 kích hoạt khởi đầu sau đó sẽ kích hoạt caspase thực hiện như caspase 3, 6, 7làm cho phức hợp thực hiện hoạt động ly giải protein chất nền và chết tế bào.Con đường ty thể (mitochondria pathway) là con đường nội sinh liênquan đến tính toàn vẹn của màng ti thể, được kích hoạt bởi các yếu tố như bức

xạ, thiếu yếu tố tăng trưởng, thiếu cytokin, thuốc gây độc tế bào Tiến triểnthông qua con đường này dẫn đến sự ra đời của cytochrom c từ ty thể bị tổnthương, sau đó liên kết với các phân tử chuyển đổi Apaf-1( yếu tố cảm ứngchết tế bào theo chương trình) và caspase “khởi động” chưa hoạt động, tiềncaspase 9, trong một phức tạp multiprotein gọi là apoptosom Điều này dẫnđến việc kích hoạt các caspase 9, sau đó khởi phát một chuỗi các caspaseskích hoạt (caspases 3 và 7) dẫn đến những thay đổi về hình thái và sinh hóagắn liền với quá trình chết tế bào theo chương trình Cơ chế điều hòa conđường này rất tinh vi thông qua các hệ thống kích thích và ức chế phức tạp

mà hiện nay y học phân tử đang khám phá Đây là một cơ chế bị chi phối bởi

2 nhóm protein: Một nhóm chống lại quá trình chết tế bào theo chương trìnhnhư Bcl-2, Bcl-xl và Mcl-1 và một nhóm protein làm tăng hiệu ứng chết tếbào theo chương trình như Bax và Bak Ngoài ra còn có một số các protein cóliên quan như Bim, Bad, puma và noxa

Mối liên quan giữa sự tránh chết tế bào theo chương trình và sự pháttriển của tăng sinh tế bào và cuối cùng là ung thư là mặc nhiên rõ ràng nếu taxem xét có bao nhiêu tế bào được sản xuất mỗi ngày, và do đó có bao nhiêu tếbào phải chết để nhường chỗ cho những tế bào mới [16] Vào đầu những năm

70, Kerr và cộng sự đã tìm thấy sự liên quan của chết tế bào theo chương trìnhvới sự tiêu diệt các tế bào có khả năng trở thành tế bào ác tính, sự tăng sản vàtiến triển của khối u [17] Do đó, cho rằng sự tránh chết tế bào theo chương

Trang 14

trình là một điều kiện tất yếu cho sự thay đổi và tăng trưởng bền vững của các

tế bào ung thư đã được chấp nhận rộng rãi [18] Có rất nhiều cách để một tếbào ác tính có thể có được giảm quá trình chết hoặc kháng chết tế bào theochương trình Nhìn chung, cơ chế để tránh chết tế bào theo chương trình baogồm: Sự mất cân bằng của các protein chống chết tế bào theo chương trình vàkích thích chết tế bào theo chương trình, sự giảm chức năng caspase và suygiảm thụ thể chết báo hiệu.)

Hình 1.2 Cơ chế tham gia trốn tránh chết tế bào theo chương trình và ung

thư

(Nguồn https://www.ncbi.nlm.nih.gov/)

Trang 15

Do vậy, một sự hiểu biết chi tiết về cái chết của tế bào theo chương trình sẽgiúp hiểu rõ hơn về sự phức tạp của khối u và cải tiến phương pháp điều trị ungthư dựa trên sự hoạt hóa các thành phần của chết tế bào theo chương trình.

1.1.4 Một số gen liên quan

Các thành viên của họ Bcl-2 tham gia vào quá trình điều hoà và kiểmsoát quá trình apoptosis, đến nay đã xác định có 25 gen khác nhau Gia đìnhBcl-2 đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình chết tế bào theo chương trình.Thành viên của Bcl-2 có thể được phân thành 2 nhóm là các protein chống chết

tế bào theo chương trình và kích thích chết tế bào theo chương trình và giữachúng có sự tương tác với nhau trong việc tăng hiệu ứng hay ức chế chết tế bàotheo chương trình Protein chống chết tế bào theo chương trình như Bcl-2, Bcl-

xl, và Bcl-W, nhóm protein làm tăng hiệu ứng chết tế bào theo chương trìnhnhư Bax và Bak Dựa trên chức năng của chúng và các miền tương đồng Bcl-

2 (BH), các thành viên của gia đình Bcl-2 được chia thành 3 nhóm Nhóm đầutiên là các protein chống apoptotic có chứa cả 4 miền BH (BH1-4) và chúngbảo vệ tế bào khỏi các kích thích apoptosis như Bcl-2, Bcl-xl, Mcl-1, Bcl-w, Nhóm thứ hai là các protein chỉ thuộc miền BH-3, là yếu tố khởi đầu và kíchhoạt apoptosis Nhóm thứ ba chứa tất cả bốn miền BH và cũng là yếu tố kíchhoạt apoptosis như Bax, Bak và Bok/Mtd [19]

Trang 16

ở vị trí chuỗi nặng [20].

Hình 1.4 Sự chuyển vị của gen Bcl-2

(Nguồn www.biology.com)

Trang 17

Bcl-2 có cấu trúc gồm một lõi kị nước bao quanh bởi một vỏ xoắn, cótrọng lượng phân tử là 27000 dalton Nó được tạo nên từ 4 vùng BH (Bcl-2homology) được đánh số từ BH1- 4 Các vùng BH được biết là rất quan trọngtrong chức năng của Bcl-2 Bcl-2 thường được tích hợp trong các màng ngoài

ty thể, nhưng cũng có thể có trong bào tương hoặc lưới nội chất Sau kíchthích chết tế bào theo chương trình, các protein tiền apoptosis được hoạt hóathông qua các sửa đổi sau tổng hợp hoặc thông qua những biến đổi về cấu trúccủa chúng Protein Bcl-2 tạo dị dimer với các thành viên họ Bcl-2 tăng hiệuứng chết tế bào theo chương trình, dẫn đến sự bất hoạt của chúng Như Bax làmột protein liên quan với Bcl-2, thúc đẩy chết tế bào theo chương trình và làđích sao chép của hạ nguồn của p53 Protein Bcl-2 dị dimer hóa với Bax dovậy mà ức chế chết tế bào theo chương trình Hơn nữa, protein Bcl-2 lại cóthể can thiệp vào những bước quan trọng trong quá trình hợp nhất các tín hiệutiền chết tế bào theo chương trình ở mức độ ty thể, qua đó bãi bỏ việc giảiphóng cytochrome-c Bcl-2 cũng có thể điều chỉnh sự hoạt hóa của nhiềucaspases như caspase-2 Trong lưới nội sinh chất Bcl-2 điều chỉnh lưu trữcanxi, ở mức độ nội bào đã được chứng minh là ảnh hưởng đến quá trình chết

tế bào theo chương trình

1.1.4.2 Gen Bcl-xl

Bcl-xl (B – cell lymphoma – extra large) là protein đầu tiên được tìm ra

có cùng chức năng với Bcl-2 và cùng thuộc nhóm chống lại chết tế bào theochương trình Vị tri nằm ở màng ngoài ty thể và quy định sự điều hòa đối vớiviệc mở các kênh ở màng ngoài ty thể Kênh này quy định điện thế của màng

ty thể và do đó kiểm soát việc sản xuất của các chất oxy hóa và giải phóngcytochrom c của ty thể, cả hai đều là chất gây cảm ứng mạnh của chết tế bàotheo chương trình Có tác giả cho rằng, Bcl-xl cũng có thể ức chế chết tế bàotheo chương trình bằng cách gắn vào Apaf-1, do đó ngăn cản sự kết hợp với

Trang 18

capase 9 và cytochrom c và sự kích hoạt tiếp theo của các capase hiệu ứng hạlưu,mặc dù vấn đề này hiện nay đang gây tranh cãi [21] Cấu tạo của Bcl-xlcũng bao gồm có 4 vùng BH từ 1 đến 4 nằm ở vị trí NST 20q11.21 gồm 181amino acid Bcl-2 và Bcl-xl có 43% acid amin giống nhau và có nhiều đoạntương tự nhau Bcl-2 và Bcl-xl có cùng chức năng trên một giai đoạn của chết

tế bào theo chương trình [22] Mặc dù Bcl-2 và Bcl-xl dường như không thểphân biệt được chức năng, có bằng chứng rằng chúng khác nhau trong khảnăng của mình để bảo vệ tế bào khỏi tác nhân kích thích chết tế bào theochương trình khác nhau [23],[24]

Cấu trúc và ái tính liên kết của peptid Bak đột biến chỉ ra rằng nó thôngqua những chuỗi xoắn α amphipathic tương tác với Bcl-xl thông qua tươngtác kỵ nước và tĩnh điện Đột biến trên toàn bộ chiều dài của Bak gây giánđoạn mỗi tương tác, hạn chế khả năng Bak dị dimer hóa với Bcl-xl [25]

1.1.4.3 Gen Bax

Bax được xác định là thành viên kích thích chết tế bào theo chương trìnhđầu tiên chống lại chức năng ủng hộ sự sống của Bcl-2 Bax được mã hóa bởisáu exon và có ba vùng được bảo tồn được gọi là BH1, BH2, BH3 Tên vùngBH3 của Bax đã được báo cáo là rất quan trọng trong việc hình thành dimer.Trong các tế bào động vật có vú khỏe mạnh, phần lớn Bax được tìm thấytrong bào tương nhưng khi bắt đầu các tín hiệu tự hủy hoại, Bax trải qua một

sự thay đổi cấu tạo và chèn vào các màng bào quan, chủ yếu là màng ngoài tythể Bax và Bak có cấu trúc tương tự như Bcl-xl Tuy nhiên, Bax và Bak cóthể hình thành các lỗ trên màng ngoài ti thể và làm thay đổi tính thấm của nó.Điều này dẫn đến sự ra đời của cytochrom c và các yếu tố tiền chết tế bàotheo chương trình khác từ các ty lạp thể, dẫn đến hoạt hóa caspase [26]

Trang 19

Bax có thể hình thành đồng dimers hoặc dị dimers với Bcl-2, Bcl-xl [27],[28] Bax cũng có mặt trong mạng lưới nội chất nơi mà họ kiểm soát quá trìnhchết tế bào theo chương trình thông qua các mức lưu trữ canxi Bax được cho

là tương tác và gây ra mở các kênh anion điện áp phụ thuộc vào ty thể Baxđược kích hoạt bởi nhóm protein “chỉ có BH3” Sự biểu lộ của Bax cũng đượcquy định bởi protein ức chế khối u p53 (TP53) và Bax đã được chứng minh

có liên quan trong quá trình chết tế bào theo chương trình được điều hòa bởip53 Các protein p53 là một yếu tố phiên mã, khi được kích hoạt như là mộtphần của phản ứng của tế bào với stress, điều hòa rất nhiều gen mục tiêu baogồm Bax Protein p53 tương tác với Bax thúc đẩy Bax kích hoạt và chèn Baxvào màng ty thể

1.1.4.4 Gen Bak

Hình 1.5 Cấu trúc của gen Bak

(Nguồn: http://atlasgeneticsoncology.org)Bak là một protein tiền chết tế bào theo chương trình từ họ protein Bcl-2

Ở tế bào khỏe mạnh Bak là một protein màng đơn có một phần cấu trúc nằm

ở màng ngoài ty thể trong khi Bax di chuyển đến ty thể trong quá trình chết tếbào theo chương trình Bak tương tác và làm tăng tốc độ mở của kênh anionđiện áp phụ thuộc vào ty thể, dẫn đến mất sự toàn vẹn của màng ty thể, thayđổi tính thấm màng và giải phóng ra cytochrom c Protein này cũng tương tácvới gen ức chế khối u P53 sau khi tế bào bị tổn thương các hoạt động giết.Bak được điều chỉnh bởi các thành viên khác của gia đình Bcl-2 Ví dụ, một

số protein “chỉ có vùng BH3” (Bim và Bid) được báo cáo trực tiếp ràng buộcBak để chuyển đổi nó thành các dạng kích hoạt, trong khi protein pro-chết tế

Trang 20

bào theo chương trình(ví dụ như Bcl-xl và MCL-1) có thể cô lập sự hoạt độngcủa Bak và do đó ngăn ngừa Bak homo -oligomerization và hình thành lỗthẩm thấu Vai trò của Bak ở mạng lưới nội chất là không rõ ràng [29].

Hình 1.6 Sự tương tác chức năng của các thành viên họ protein Bcl-2 ở

màng ty thể

(Nguồn: http://www.bloodjouARNl.org)

1.1.4.5 Các nghiên cứu về Bcl-2, Bcl-xl, Bax và Bak trong ung thư

Một nghiên cứu trên 70 trường hợp dạ dày mạn tính, 49 trường hợp dịsản ruột, 64 trường hợp loạn sản và 81 trường hợp ung thư biểu mô tuyến dạdày cho thấy: Tỷ lệ (+) của Bcl-2 và Bax cao nhất trong loạn sản vừa Trong

dị sản ruột và loạn sản tỷ lệ (+) của Bcl-2 và Bax cao hơn trong viêm loét dạdày mạn tính và ung thư biểu mô tuyến dạ dày Như vậy sự biểu lộ của Bcl-2cũng như Bax có thể có giá trị trong dự báo sớm bệnh ung thư dạ dày cũngnhư trong những tổn thương tiền ung thư [30] Trong khi Fulda và cộng sự đãbáo cáo rằng Bcl-2 biểu hiện quá mức dẫn đến ức chế chết tế bào theo chươngtrình trong các tế bào ung thư biểu mô nguyên bào thần kinh, glioblastoma và

vú [31] Ở bệnh nhân u lympho mạn tính, khi các tế bào này được nuôi cấytrong ống nghiệm, chết tế bào theo chương trình do thuốc trong các tế bàolympho B mạn tính tỷ lệ nghịch với tỷ lệ Bcl-2/Bax [32],[33] Cùng với đócác nghiên cứu khác của Raffo và Mackey đã cho thấy biểu lộ quá mức củaBcl-2, tế bào ung thư tuyến tiền liệt được bảo vệ trước kích thích chết tế bàotheo chương trình trong ống nghiệm [34] và tỷ lệ Bcl-2/Bax cao làm tăng

Trang 21

nguy cơ ung thư không đáp ứng với xạ trị vì vậy nghiên cứu này cho thấy giátrị tiên lượng của tỉ lệ Bcl-2/Bax như một marker phân tử tiềm năng để dựđoán khả năng đáp ứng với xạ trị của các khối u tuyến tiền liệt

Các công trình nghiên cứu về giá trị tiên lượng cuả Bcl-2, Bax và Bak ởbệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ và u hắc tố Trong ung thư phổikhông tế bào nhỏ nghiên cứu J Laudanski đã cho thấy giá trị tiên lượng củaBcl-2 Nghiên cứu đã điều tra biểu lộ của Bcl-2 trong 84 loại ung thư phổikhông tế bào nhỏ (NSCLC) và tương quan hiện tượng này với lâm sàng giảiphẫu bệnh và tiên lượng Sử dụng kháng thể đơn dòng đặc hiệu đối với Bcl-2

để phát hiện các protein trong các mẫu khối u Nhìn chung, Bcl-2 đã đượcphát hiện ở 39 trường hợp trong tổng số 84 (46%) ung thư phổi không tế bàonhỏ Tỷ lệ Bcl-2 (+) đa dạng tùy theo loại mô bệnh học Bcl-2 (+) bằngphương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch cho thấy 27/46 ung thư biểu mô tếbào vảy (59%), 7/25 loại ung thư (28%) và 5/13 tế bào lớn (38%) Tần số Bcl-

2 (+) trong ung thư biểu mô tế bào vảy là cao hơn đáng kể hơn so với hai loại

mô học khác (p = 0,037) So sánh thống kê giữa các đặc điểm lâm sàng củabệnh nhân và tình trạng Bcl-2 cho thấy không có sự khác biệt đáng kể trongcác tần số của Bcl-2 biểu hiện liên quan đến giới tính, yếu tố T và N, cũngnhư giai đoạn TNM Mối quan hệ giữa biểu hiện protein Bcl-2 và sống sót sauphẫu thuật đã được phân tích trong 84 bệnh nhân Bệnh nhân với khối u Bcl-2(-) cho thấy thời gian tồn tại ngắn hơn đáng kể so với những người có khối u

có Bcl-2 (+) Tập hợp các quan sát cho thấy rằng đánh giá của các trạng tháibiểu hiện của Bcl-2 bởi khối u có thể cung cấp thông tin tiên lượng về cácbiểu hiện lâm sàng của ung thư phổi không phải tế bào nhỏ [35] Kết luận nàycũng phù hợp với các nghiên cứu khác đánh giá giá trị tiên lượng của sự biểu

lộ Bcl-2 [36],[37] Một nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên những bệnhnhân có khối u hắc tô ác tính lan tỏa bề mặt (SSM, n = 44) hoặc khối u ác tính

Trang 22

dạng nốt (n = 16) có độ dày 1,5-4 mm Ba mươi bệnh nhân đã sống sót quatheo dõi 10 năm, trong khi 30 bệnh nhân khác được phát triển di căn phầnkhối u đã được phân tích bằng mô miễn dịch cho sự biểu hiện của các chấtđiều hòa của chu kỳ tế bào Trong SSM, giảm Bax và Bak được tương quanvới tiên lượng xấu: Bax cao có liên quan đến tỷ lệ sống 10 năm 68%, trongkhi thấp Bax chỉ có 26% sống sót, và Bak cao có liên quan đến sự sống 10năm tỷ lệ 62%, trong khi thấp Bak chỉ có 10% sống sót Bộ điều tiết quá trìnhchết tế bào theo chương trình có thể do thành viên cho các dấu hiệu tiên lượngđộc lập cho u hắc tố chính Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò đặc biệt củacon đường chết tế bào theo chương trình ty thể và các protein Bcl-2 liên quancho sự tiến triển khối u ác tính [38].Trong nghiên cứu của Olopade, proteinBcl-xl được biểu hiện quá mức 18 trong 42 (43%) bệnh ung thư vú xâm lấnkhi so sánh với biểu mô vú bình thường liền kề Phân tích Western blot támbệnh ung thư vú nguyên phát, năm dòng tế bào ung thư vú cho thấy Bcl-xl làprotein thể hiện chiếm ưu thế Sự biểu lộ quá mức của protein Bcl-xl ở khối unày liên quan với tăng cấp độ u và tăng số lượng di căn hạch Ngược lại,protein Bcl-2 được biểu hiện quá mức ở 19 trong số 42 khối u (45%) và tươngquan mạnh mẽ với cấp độ u thấp, kích thước khối u nhỏ hơn, và giai đoạnsớm hơn Không có sự tương quan giữa mức độ biểu hiện protein Bcl-xl vàtuổi tác, kích thước khối u, và tình trạng TP53 Tại một trung tâm, người tatheo dõi thời gian của 216 tuần, thời gian sống nói chung giảm ở bệnh nhân

có khối u biểu hiện tốt Bcl-xl Như vậy những phát hiện này cho thấy rằngbiểu hiện của protein Bcl-xl được tăng lên đáng kể ở bệnh ung thư vú xâmlấn Ngược lại với biểu hiện Bcl-2, tăng điều chỉnh của Bcl-xl có thể là mộtdấu hiệu của sự tiến triển của khối u [39]

1.2 Bệnh ung thư phổi

Trang 23

Ung thư phổi được chia làm hai loại chính: Ung thư phổi tế bào nhỏ vàung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tùy thuộc vào hình dạng tế bào dưới kínhhiển vi Mỗi loại ung thư phát triển và lan theo những hướng khác nhau.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ thường gặp hơn ung thư phổi tế bàonhỏ và nó thường phát triển và lan chậm hơn Có ba loại ung thư không phải

tế bào nhỏ chủ yếu Chúng được đặt tên theo týp tế bào từ đó ung thư pháttriển: Ung thư biểu mô tế bào vẩy (còn được gọi là ung thư biểu mô dạng biểubì), ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô tế bào lớn

Ung thư phổi tế bào nhỏ ít gặp hơn ung thư phổi không phải tế bàonhỏ Loại ung thư này phát triển nhanh hơn và hay lan các bộ phận kháctrong cơ thể

1.2.1 Những yếu tố nguy cơ của ung thư phổi

Nguyên nhân gây ra ung thư phổi cho tới nay chưa được hiểu đầy đủ,qua các tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy có một số yếu tố liênquan đến nguy cơ phát triển bệnh này Những yếu tố này bao gồm:

Hút thuốc lá, thuốc lào: Theo tổ chức Y tế Thế giới, trong thế kỷ XX, hútthuốc lá, thuốc lào, xì gà, tẩu hoặc các dạng hút thuốc khác có đốt sợi thuốc lá(gọi chung là thuốc lá) đã gây chết 100 triệu người trên toàn thế giới [40].Khói thuốc lá có chứa hơn 4000 loại hoá chất, 200 loại có hại cho sức khoẻ,khoảng 60 chất gây ung thư trong số đó có hợp chất thơm có vòng đóng như 3– 4 benzopyzen các dẫn xuất hydrocarbon đa vòng có khí nitơ, aldehyt,nitrosamin, ceton Hút thuốc lá được coi là yếu tố nguy cơ chính gây UTP,khoảng 90% trong số các ca được chẩn đoán UTP trên thế giới là người hútthuốc lá [41] Khoảng 87% UTP được nghĩ là do hút thuốc lá chủ động hoặc bịđộng Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng thấy kết quả tương tự [42],[43],[44].Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vào: tuổi bắt đầu hút (hút càng sớm nguy cơ

Trang 24

càng cao), số bao-năm (càng lớn nguy cơ càng cao), thời gian hút (càng dài nguy

cơ mắc bệnh càng lớn) Những người hút thuốc không bỏ được có nguy cơ ungthư phổi cao gấp 20 lần so với người không hút thuốc [41]

Ô nhiễm không khí: Nguy cơ mắc UTP ngày càng tăng theo qua trìnhcông nghiệp hoá và ô nhiễm môi trường Các bụi amiante, berylli khi bị hítvào phổi làm tăng khả năng mắc UTP, đặc biệt ung thư màng phổi Công nhânkhai thác hoặc tiếp xúc thường xuyên với amiante có nguy cơ UTP cao gấp 7lần so với người không tiếp xúc Sự tiếp xúc với niken, crom, sắt, thạch tín,than nhựa, khí đốt, dầu mỏ, khói động cơ diezen cũng góp phần tăng nguy cơmắc bệnh Bên cạnh đó, gần đây Hung HS và cộng sự (2007) đã chỉ ra rằnghơi bốc lên từ dầu nấu (cooking oil fumes) làm ức chế các protein trong chutrình chết theo chương trình, do vậy làm tốc độ phát triển của các tế bào ungthư phổi nhanh hơn [45]

Bệnh mạn tính ở phổi: Các nốt vôi hoá, các sẹo cũ, tổn thương lao, cácviêm phế quản mạn có dị sản dạng biểu bì [44]

Các yếu tố nguy cơ khác: Thường gặp nhiều nhất ở tuổi từ 40-60, dưới

40 và trên 70 tuổi ít gặp hơn, tuy nhiên UTP có thể gặp ở bất cứ tuổi nào Mộtvìa nghiên cứu chỉ ra rằng bữa ăn ít rau và hoa quả, ăn nhiều thực phẩm nướng,chiên làm tăng khả năng UTP nếu có phơi nhiễm với khói thuốc lá [45]

1.2.2 Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị ung thư phổi

 Triệu chứng lâm sàng

Dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu thường nghèo nàn, nên khi bệnh ởgiai đoạn muộn các triệu chứng mới xuất hiện Nhưng khi đó triệu chứng rấtphong phú như: Ho ra máu, đau hoặc khó chịu ngực và vai, hơi thở ngắn,khàn tiếng, sút cân…Tuy nhiên triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi khôngđặc trưng mà chỉ có ý nghĩa gợi ý cho chẩn đoán Ngoài ra theo một số tác

Trang 25

giả, có 5-10% bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, chỉ phát hiện tình cờnhờ chụp X-Quang phổi [46].

 Các xét nghiệm cận lâm sàng

Ngày nay, hầu như mọi biện pháp phát hiện ung thư đều được áp dụng vớiđối với ung thư phổi như: Chụp X-Quang thông thường, nội soi ống mềm và ốngcứng, chụp CT Scaner, MRI, kháng thể đơn dòng, chẩn đoán mô bệnh học

1.2.2.1 hẩn đoán và điều trị ung thư phổi

 Chẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạn

Chẩn đoán xác định dựa vào chẩn đoán lâm sàng phối hợp với chụpX-Quang ngực thẳng nghiêng, soi phế quản và sinh thiết u, nếu không có kếtquả làm chẩn đoán mô bệnh học hoặc tế bào học

 Chẩn đoán giai đoạn [47]:

Chẩn đoán các giai đoạn của ung thư phổi không phải tế bào nhỏ theo

T, N, M Xếp giai đoạn theo UICC 2002

Chẩn đoán giai đoạn của ung thư phổi tế bào nhỏ

Giai đoạn hạn chế: Ung thư giới hạn ở một phổi và các hạch bạch huyếtlân cận

Giai đoạn lan rộng: Ung thư đã lan ra ngoài một phổi và các hạch bạchhuyết gần đó, và có thể đã xâm chiếm cả hai phổi, nhiều hạch bạch huyết từ

xa, hoặc các cơ quan khác, chẳng hạn như gan hay não

 Điều trị ung thư phổi

 Điều trị Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Chỉ định điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ phụ thuộc vào giaiđoạn bệnh, chức năng hô hấp và toàn trạng của bệnh nhân Điều trị theo Hiệphội chống ung thư Mỹ 2005, 2006 [46]

 Điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ

Loại khu trú ở lồng ngực: Xạ trị kết hợp với đa hóa trị liêu

Trang 26

Loại lan rộng: Đa hóa trị liệu

1.3 Tổng quan về trinh nữ hoàng cung

Cây trinh nữ hoàng cung (TNHC) tên khoa học Crinum latifolium L Thuộc

họ thủy tiên :Amaryllidaceae, có khoảng 130 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới ChiCrinum L ở châu Á có 17 loài, trong đó có 6 loài hay gặp ở Việt Nam là CrinumLatifolium L; Crinum amabile Donn; Crinum asiaticum L; Crinum giganteumAndr; Crinum Ensifolium Roxb; Crinum morei Hoob F [48],[49]

Theo tài liệu của Trung Quốc, TNHC còn gọi là: Thập bát học sĩ, Tây namvăn lang, Châu lan, Tỏi lơi lá rộng, náng lá rộng [48],[49] Ở Việt Nam câymọc tự nhiên và trồng nhiều ở Huế, Đà Nẵng, Nha Trang và các tỉnh phía nam:Quảng Nam, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu Nhân dân ta dùng látươi hoặc phơi khô, một số dùng cả thân và củ để điều trị bệnh u xơ tử cung, u

xơ tiền liệt tuyến, ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư tiền liệt tuyến [3],[49].Cây TNHC có nhiều nước Đông Nam Á và Nhật Bản, gồm Việt nam, Ấn Độ,Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Philippin, Campuchia, Lào Ở Vân Nam (TrungQuốc) lá được dung trị sang lở độc, viêm tuyến vú, lở trĩ [49],[50]

1.3.1 Giới thiệu về cây trinh nữ hoàng cung

TNHC là cây thuốc thảo mộc đã được dùng để điều trị bệnh trong dângian Cây có thân như củ hành tây to cao khoảng 40-60 cm, đường kính 10-15mm, bẹ lá úp vào nhau thành một than giả dài khoảng 10-15cm, có chiều lámỏng kéo dài từ 80 – 100cm, rộng 3 – 8 cm, hai bên mép lá lượn song Gân lásong song mặt trên lá lõm thành rãnh, mặt dưới lá có một sống lá nổi rất rõ,đầu bẹ lá nơi sát đất có màu đỏ tím Hoa mọc thành tán gồm 6 – 18 hoa, trênmột cán dài 30 -36 cm Cánh hoa màu trắng có điểm màu đỏ tím Bao hoa có

2 phần: Phần dưới hàn liền thành ống hơi cong, màu lục nhạt, dài 8-10 cm,rộng 5-7 mm Phần trên là các thùy của đài và tràng gần giống nhau, hìnhthoi, đầu nhọn, màu trắng, dài 9-11 cm Ba lá đài ở vòng ngoài rộng 1,7-2,2

cm, mặt trong có vệt màu đỏ tía nhạt chạy dọc ở giũa Ba cánh hoa xếp xen kẽ

ở vòng trong rộng 2,3-2,7 cm, cả 2 mặt đều có vệt đỏ tía nhạt Sáu nhị đính ở

Trang 27

họng của bao hoa Chỉ nhị mảnh và cong, dài 7-8 cm Bao phấn mảnh, đínhlung, dài 1-2 cm Bầu dươi, hình trụ đến hình trứng ngược, dài 1,2-1,8 cm,rộng 1-8 mm Vòi nhụy mảnh, dài 19-20 cm, núm nhụy không rõ; phần đầucủa vòi nhụy và chỉ nhụy đều có màu đỏ tía [51],[52],[53]

Hình 1.7 Cây và hoa TNHC

(Nguồn https://www.thuocdantoc.org )

1.3.2 Các công trình nghiên cứu về cây TNHC trên thế giới và trong nước

Trên thế giới, năm 1984 Ghosal (Ấn Độ) đã phân lập và xác định từ cánh

hoa TNHC một Gluco-ancaloid có tên là Latisolin Thủy phân bằng enzym thuđược aglycon có tên Latisodin Năm 1986 Ghosal còn công bố tách được một sốdẫn chất ancaloit có tác dụng chống ung thư crinafolin và crinafolidin từ TNHC.Năm 1989 ông còn chiết xuất từ dịch ép của cán hoa TNHC được 2 ancaloidmới có nhân pyrrolophennanthridin là: 2- epilycorin và 2- epipancrassidin.Ngoài ra, các nhà khoa học Ấn Độ, Nhật Bản cũng tìm thấy một số alcaloitkhác từ TNHC

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu cấp Bộ, cấp Nhà nước về cây

TNHC được đánh giá rất cao

Nguyễn Thị Ngọc Trâm và cộng sự (năm 1991) đã nghiên cứuchi tiết về cây TNHC: Xác định được 43 alcaloid trong lá cây TNHCsau khi ra hoa, 23 alcaloid trong lá cây thời kỳ cây ra hoa, 10 alcaloid

Trang 28

thời ký đầu của cây Alcaloid Lycorin là chất chính lấy từ Crinum

Latifolium L, có tác dụng kích thích tế bào Lympho T trên in vitro và

chuột thực nghiệm và làm giảm khả năng sống của các tế bào u Tách vàlàm sạch, xác định cấu trúc 2 chất: crinafolin, 1,2 beta epoxy ambellin cótác dụng mạnh ở tế bào ung thư và hệ miễn dịch Nước sắc TNHC có tác

dụng làm giảm khối u trên chuột thực nghiệm Các thí nghiệm in vitro của

các phân đoạn chiết cho kết quả dương tính với cả 3 dòng tế bào: ung thưgan, ung thư cơ tim và ung thư biểu mô [51]

Trần Công Khánh (1998) đã tổng kết các công dụng và hoạt chấtcủa cây TNHC theo các tác giả Ấn Độ và Nhật Bản Tùy các bộ phận

lá, than hoa, rễ hay toàn than cây có các hoạt chất sau: Glucan, acid hữu

cơ, saponin, acid amin, alcaloid [48],[49],[52]

Ngoài ra các nhà nghiên cứu như Nguyễn Công Hào (Viện sinhhọc lâm sàng nhiệt đới), Trần Thị Việt Hoa, Nguyễn Thị Thùy Dương(Bộ môn tổng hợp hữu cơ của khoa công nghệ Hóa học và Dầu khíTrường Đại học kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh) đã có nghiên cứu chitiết về TNHC [51]

Nguyễn Xuân Hướng (2001) dùng trà nhúng trinh nữ hoàng cungđiều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt Kết quả điều trị 97 % có tácdụng tốt [53]

Nguyễn Ngọc Dung, dùng trà trinh nữ hoàng cung điều 200 bệnhnhân trong thời gian 3 năm cho nhận xét: 80% bệnh nhân u xơ tuyếntiền liệt có kết quả tốt Đối với u xơ tử cung, có giảm kích thước, giúpbệnh nhân cầm máu, giảm đau, cơ thể khỏe lên là 100% [54]

1.3.3 Giới thiệu về Crilin T

Cụm công trình nghiên cứu về cây Trinh nữ Crila đã tạo ra sản phẩmthuốc Crila và một số thực phẩm chức năng khác

Ngày đăng: 18/07/2019, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Alfred G. Knudson (1971). Mutation and Cancer: Statistical Study of Retinoblastoma. Proceedings of the National Academy of Sciences, 68 (4), 820-823 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of the National Academy of Sciences
Tác giả: Alfred G. Knudson
Năm: 1971
14. Scott W. Lowe và Athena W. Lin (2000). Apoptosis in cancer.Carcinogenesis, 21 (3), 485-495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carcinogenesis
Tác giả: Scott W. Lowe và Athena W. Lin
Năm: 2000
15. S. Elmore (2007). Apoptosis: a review of programmed cell death.Toxicol Pathol, 35 (4), 495-516 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxicol Pathol
Tác giả: S. Elmore
Năm: 2007
16. D. Hanahan và R. A. Weinberg (2000). The hallmarks of cancer. cell, 100 (1), 57-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cell
Tác giả: D. Hanahan và R. A. Weinberg
Năm: 2000
17. J. F. Kerr, A. H. Wyllie và A. R. Currie (1972). Apoptosis: a basic biological phenomenon with wide-ranging implications in tissue kinetics. Br J Cancer, 26 (4), 239-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Cancer
Tác giả: J. F. Kerr, A. H. Wyllie và A. R. Currie
Năm: 1972
18. S. Cory và J. M. Adams (2002). The Bcl2 family: regulators of the cellular life-or-death switch. Nat Rev Cancer, 2 (9), 647-656 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nat Rev Cancer
Tác giả: S. Cory và J. M. Adams
Năm: 2002
20. A. S. Azmi, Z. Wang, P. A. Philip và cộng sự (2011). Emerging Bcl-2 inhibitors for the treatment of cancer. Expert Opin Emerg Drugs, 16 (1), 59-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expert Opin Emerg Drugs
Tác giả: A. S. Azmi, Z. Wang, P. A. Philip và cộng sự
Năm: 2011
21. Jerry M. Adams và Suzanne Cory (1998). The Bcl-2 Protein Family:Arbiters of Cell Survival. Science, 281 (5381), 1322-1326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Science
Tác giả: Jerry M. Adams và Suzanne Cory
Năm: 1998
22. Aline A. Fiebig, Weijia Zhu, Catherine Hollerbach và cộng sự (2006).Bcl-XL is qualitatively different from and ten times more effective than Bcl-2 when expressed in a breast cancer cell line. BMC Cancer, 6 (1), 1-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Cancer
Tác giả: Aline A. Fiebig, Weijia Zhu, Catherine Hollerbach và cộng sự
Năm: 2006
24. O. Gautschi, S. Tschopp, R. A. Olie và cộng sự (2001). Activity of a novel bcl-2/bcl-xL-bispecific antisense oligonucleotide against tumors of diverse histologic origins. J Natl Cancer Inst, 93 (6), 463-471 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Natl Cancer Inst
Tác giả: O. Gautschi, S. Tschopp, R. A. Olie và cộng sự
Năm: 2001
25. M. Sattler, H. Liang, D. Nettesheim và cộng sự (1997). Structure of Bcl- xL-Bak peptide complex: recognition between regulators of apoptosis.Science, 275 (5302), 983-986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Science
Tác giả: M. Sattler, H. Liang, D. Nettesheim và cộng sự
Năm: 1997
26. John Pawlowski và Andrew S. Kraft (2000). Bax-induced apoptotic cell death. Proceedings of the National Academy of Sciences, 97 (2), 529-531 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of the National Academy of Sciences
Tác giả: John Pawlowski và Andrew S. Kraft
Năm: 2000
27. T W Sedlak, Z N Oltvai, E Yang và cộng sự (1995). Multiple Bcl-2 family members demonstrate selective dimerizations with Bax.Proceedings of the National Academy of Sciences, 92 (17), 7834-7838 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of the National Academy of Sciences
Tác giả: T W Sedlak, Z N Oltvai, E Yang và cộng sự
Năm: 1995
28. Ramji R. Rajendran và Gary D. Kao (2007). “No Turning Bax” in the Combined Battle against Prostate Cancer. American Association for Cancer Research, 13 (12), 3435-3438.29. Grant Dewson và Ruth Kluck (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: No Turning Bax” in theCombined Battle against Prostate Cancer. "American Association forCancer Research
Tác giả: Ramji R. Rajendran và Gary D. Kao
Năm: 2007
31. S. Fulda, E. Meyer và K. M. Debatin (2002). Inhibition of TRAIL-induced apoptosis by Bcl-2 overexpression. Oncogene, 21 (15), 2283-2294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oncogene
Tác giả: S. Fulda, E. Meyer và K. M. Debatin
Năm: 2002
32. C. Goolsby, M. Paniagua, M. Tallman và cộng sự (2005). Bcl-2 regulatory pathway is functional in chronic lymphocytic leukemia. Cytometry B Clin Cytom, 63 (1), 36-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cytometry BClin Cytom
Tác giả: C. Goolsby, M. Paniagua, M. Tallman và cộng sự
Năm: 2005
34. A. J. Raffo, H. Perlman, M. W. Chen và cộng sự (1995). Overexpression of bcl-2 protects prostate cancer cells from apoptosis in vitro and confers resistance to androgen depletion in vivo. Cancer Res, 55 (19), 4438-4445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer Res
Tác giả: A. J. Raffo, H. Perlman, M. W. Chen và cộng sự
Năm: 1995
35. J. Laudanski, L. Chyczewski, W. E. Niklinska và cộng sự (1999).Expression of bcl-2 protein in non-small cell lung cancer: correlation with clinicopathology and patient survival. Neoplasma, 46 (1), 25-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neoplasma
Tác giả: J. Laudanski, L. Chyczewski, W. E. Niklinska và cộng sự
Năm: 1999
36. X. D. Zhao, Y. Y. He, J. Gao và cộng sự (2014). High expression of Bcl- 2 protein predicts favorable outcome in non-small cell lung cancer:evidence from a systematic review and meta-analysis. Asian Pac J Cancer Prev, 15 (20), 8861-8869 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pac JCancer Prev
Tác giả: X. D. Zhao, Y. Y. He, J. Gao và cộng sự
Năm: 2014
37. B. Martin, M. Paesmans, T. Berghmans và cộng sự (2003). Role of Bcl-2 as a prognostic factor for survival in lung cancer: a systematic review of the literature with meta-analysis. Br J Cancer, 89 (1), 55-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Cancer
Tác giả: B. Martin, M. Paesmans, T. Berghmans và cộng sự
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w