1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

214 Bộ thủ chữ HÁN – TIẾNG NHẬT – BÍ KÍP HỌC NHANH DỄ NHỚ

22 555 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 69,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

214 Bộ thủ chữ HÁN – TIẾNG NHẬT – BÍ KÍP HỌC NHANH DỄ NHỚ Mình đã tổng hợp chi tiết gồm âm Hán, Việt, âm ON, âm Kun. Thêm chú thích: ÂM ON(音読み)VÀ ÂM KUN(訓読み) TRONG TIẾNG NHẬT Nguồn gốc chữ Kanji chính là chữ Hán của Trung Quốc được mang vào Nhật Bản thông qua con đường buôn bán với Triều Tiên. Trong quá trình du nhập chữ Hán vào Nhật, nảy sinh vấn đề: có những từ mang nghĩa mới mà Nhật chưa có và có những từ đã có sẵn từ Nhật, cần tìm chữ Hán tương ứng để viết. Chính vì vậy mới nảy sinh ra âm ON và âm KUN trong tiếng Nhật. Âm on là gì? Là viết tắt của onyoumi (音読み):(tức là đọc theo kiểu âm, học theo âm mà đọc) là âm Hán Nhật. Âm on dùng để đọc các từ vay mượn từ Trung quốc (phần nhiều là từ ghép). Ví dụ từ 中国(chyugoku nghĩa là Trung quốc thì lấy âm gần giống chữ trung quốc gốc trong chữ hán là trung quớ. Người Nhật chuyển thành âm gần giống trong hệ thống âm của họ : chyu koku (chuyển thành chuugoku là do có biến âm, chuyển như vậy do dễ đọc). Việc mượn âm hay dùng âm gần giống của mình để mô phỏng tiếng nước ngoài này giống như việc Việt nam chuyển trung quớ thành âm hán việt là Trung quốc, hoặc chữ 酒 thành chữ tửu (tửu sắc, ngự tửu). 1 ví dụ khác là chữ 火(Hỏa – có cách đọc onyomi là ka). Chữ này trong tiếng Trung đọc là Huǒ, tiếng Việt có âm Hán Việt là Hỏa. Hoặc như chữ 開花. Âm Hán Việt là Khai Hoa. Người Nhật không có âm Kh và âm oa, họ sẽ chuyển sang âm gần với âm của của họ là kai ka. Âm kun là gì? Là viết tắt của kunyomi(訓読み):(tức là đọc theo kiểu chuyển thể, căn cứ theo ý nghĩa mà đọc) là âm Thuần Nhật. Âm kun dùng để đọc những chữ Nhật gốc được viết bằng chữ hán có ý nghĩa tương tự. Ví dụ chữ 国 có nghĩa là quốc, quốc gia, Nhật họ có sẵn chữ kuni nghĩa là quốc gia rồi, nên dù viết là chữ 国 thì vẫn đọc là kuni, ví dụ Việt Vam đọc chữ 国 là nước không đọc là quốc trừ trong từ ghép Hán Việt. Với chữ 火(Hỏa) bên trên thì có âm kun là hi (là từ có sẵn từ lâu của Nhật, có nghĩa là lửa). Giống như Việt làm có từ thuần Việt là lửa. Giải thích một cách dân dã hơn. Ngày xửa Việt Nam chưa có hệ thống chữ viết phải mượn chữ Hán của Trung Quốc để viết (sau này cải biến thành chữ Nôm). Có những từ đã có sẵn từ trước khi dùng chữ viết đó rồi, ví dụ từ nước (uống), hay từ lửa. Giờ viết bằng chữ Hán thì ta lấy chữ có nghĩa là nước (水)và lửa(火)để thay thế. Viết là vậy, nhưng đọc thì vẫn là nước và lửa. Việc này giống như người Nhật dùng chữ Kanji để minh họa cho các chữ có sẵn từ trước như mizu và hi. Đó là âm kunyomi. Tiếp theo là có những từ tại thời điểm bắt đầu dùng chữ đó chưa có trong tiếng Việt, chúng ta lấy âm gần giống với âm của tiếng Trung để minh họa. Ví dụ : quốc gia, là từ Hán Việt mượn của Trung quốc : 国家, đọc gần giống tiếng Trung. Tương tự như vậy, Nhật Bản cũng vay mượn rất nhiều chữ từ Trung Quốc, họ cũng phiên âm tiếng Trung sang tiếng Nhật, từ đó có các chữ dùng onyomi : こっか(国家)、こくみん(国民)… Chi tiết xem tại đây nha: https:www.youtube.comwatch?v=j9HJRwpRCQ8

Trang 1

1 一 NHẤT ichi MỘT Phàm vật gì chỉ có một đều gọi là Nhất.Số 1

は ん

半 (BÁN): NửaBÁN): Nửa): NửaN): Nửaửa Nửa

9 人(BÁN): Nửa亻) NHÂN jin, nin NGƯỜI hito Người, có hai chân, là sinh vật đứngthẳng

に ん

人 間 げ ん (BÁN): NửaN): NửaHÂN): Nửa NửaGIAN): Nửa): NửaLoài Nửangười Nửa

Trang 5

ヅオンカム - 2019

4

43 尢 UÔNG ou QUÈ Yếu đuối, què Nửa

Trang 7

Văn vẻ, văn chương, vẻ sáng

(Sentence)

亠 ĐẦU Nửa 乂 N): NửaGHỆ Nửa

Người có ĐẦU óc có tài NGHỆ để

viết VĂN

6

Cái đấu, đơn vị đo lường lương thực

どちら (BÁN): NửaPhía Nửanào?) ) Nửaどなた (BÁN): NửaVị Nửanào?) )

Trang 9

5 水(BÁN): Nửa氵) THỦY sui NƯỚC mizu すいNước;Sông, ngòi, khe, suối

水せい星 (Thủy tinh): Sao thủy

す い

水 曜よ うび (BÁN): NửaTHỦ): Tay phảiY NửaDIỆU NửaN): NửaHẬT): NửaThứ Nửatư

8

6 火(BÁN): Nửa灬) HỎA ka LỬA hi か Lửa, cháy.

火せい星 ( Hỏa tinh): Sao hỏa

Trang 10

Cái ĐẦU của YÊU tinh rất là HUYỀN

Trang 15

(Chân trái bước – Chân phải bước)

7 見(BÁN): Nửa见) KIẾN ken THẤY ( 見る)

miru Thấy, xem, nhìn

Trang 16

む し虫1

Trang 17

8 長.镸.长 TRƯỜNG chou DÀI nagai Dài; lớn (trưởng) Nửa

1

6

9 門(BÁN): Nửa门) MÔN mon CỔNG kado Cửa hai cánh

Cửa Nửamột Nửacánh Nửalà Nửahộ Nửa 户 , Nửahai Nửacánh Nửalà

môn Nửa

も ん門1

7

0 阜(BÁN): Nửa阝) PHỤ fuu ĐỐNG ĐẤT Phụ ( 阝)

Trang 18

Da Nửakhông Nửacó Nửalông Nửagọi Nửalà NửaCÁCH Nửa

か わ革1

Trang 19

Đối Nửalại Nửalà: NửaHẠ Nửa

Ngày đăng: 18/07/2019, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w