1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu THỐNG kê HIỆU QUẢ sử DỤNG NGUỒN vốn KINH DOANH của CÔNG TY bảo HIỂM NHÂN THỌ DAI ICHI LIFE VIỆT NAM GIAI đoạn 2007 2017

65 300 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 309,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn ngắn hạn bao gồm nguồn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng, thành phần là các bộ phận cấu thành nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gồm vay và nợ thuê tài chínhngắn hạn, các khoản phải trả ngắ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BỘ MÔN QUÂN SỰ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ DAI-ICHI LIFE

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2017

Người hướng dẫn khoa học : TS Phạm Mai Anh

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Mai

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

Mặc dù đã cố gắng tuy nhiên do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu mà em đã nghiêm túc thực hiệntrong thời gian qua Những số liệu thu thập được từ công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam có nguồn gốc chính xác và minh bạch Đồng thời các phân tích,đánh của các tác giả khác cũng được trích dẫn rõ ràng Các kết quả nghiên cứu cònlại do em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực và phù hợp với quy định

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM 4

1.1 Khái niệm và các vấn đề về nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm 4

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn kinh doanh 4

1.1.2 Phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp 5

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm 6

1.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 11

1.3 Các phương pháp thống kê phân tích nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 14

1.3.2 Phương pháp phân tích dãy số thời gian 16

1.3.3 Phương pháp hồi quy tương quan 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2017 18

2.1 Tổng quan về Dai-ichi Life Việt Nam 18

2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 18

Trang 5

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 21

2.2 Nghiên cứu nguồn vốn kinh doanh của công ty BHNT Dai-ichi Life VN giai đoạn 2007-2017 24

2.2.1 Biến động quy mô nguồn vốn của công ty BHNT Dai-ichi Life VN giai đoạn 2007-2017 24

2.2.2 Phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty BHNT Dai-ichi Life VN giai đoạn 2007-2017 28

2.2.3 Nghiên cứu hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.33 2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn vốn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 46

2.3 Một số đề xuất, kiến nghị 50

KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Biến động tổng nguồn vốn công ty BHNT Dai-ichi Life VN 2007-2017.24Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn theo nguồn hình thành của công ty giai đoạn 2007-2017 29Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất luân chuyển của công ty giai đoạn 2007-

2017 31Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty Dai-ichi giai

đoạn 2007-2017 33Bảng 2.5 Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu thống kê giai đoạn 2007-2017 34Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty Dai-

ichi giai đoạn 2007-2017 39Bảng 2.7 Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu thống kê giai đoạn 2007-2017 40Bảng 2.8 các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nợ phải trả của công ty Dai-

ichi 43Bảng 2.9 thống kê mức độ an toàn của chính sách sử dụng vốn để hình thành tài sản

của công ty Dai-ichi giai đoạn 2007-2017 45Bảng 2.10 Bảng biểu hiện kết quả của bốn dạng hàm 47Bảng 2.11 Tính các chỉ tiêu phân tích phương trình (1) theo tài liệu ở công ty Dai-

ichi năm 2016-2017 49

Trang 8

DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 2.1 Biến động tốc độ tăng tổng nguồn vốn giai đoạn 2007-2017 25

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tổng nguồn vốn giai đoạn 2007-217 28

Biểu đồ 2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn 34

Biểu đồ 2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 39

Biểu đồ 2.5 Đồ thị thể hiện bốn dạng hàm hồi quy giữa tổng vốn và doanh thu thuần 47

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bảo hiểm nhân thọ là một loại dịch vụ vô hình mà ít ai có thể nhìn thấy lợi íchthực sự rất lớn của nó Đối với xã hội với đất nước giúp huy động được nguồn tiềnnhàn rỗi từ những người dân, làm vốn đầu tư cho những dự án trung và dài hạn củanước nhà góp phần làm tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước và tạo công ăn việclàm cho số lượng lớn người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp

Đối với từng cá nhân, gia đình đảm bảo một cuộc sống ổn định khi mà nguồnthu nhập hay nguồn cung cấp tài chính trong gia đình mất, họ có thể bị tử vonghoặc tai nạn thì bảo hiểm giúp ổn định cuộc sống về mặt tài chính Hơn thế nữangười thân và chính người tham gia bảo hiểm đều được bảo vệ về mặt sức khỏe nếuchẳng may gặp ốm đau bệnh tật, rủi ro trong cuộc sống mà phải vào viện thì đã cóbảo hiểm chi trả Không ai mong muốn được sử dụng bảo hiểm nhân thọ nhưngthực sự nếu có bảo hiểm nhân thọ thì giúp con người an tâm hơn trước những rủi robất ngờ của cuộc sống Tham gia bảo hiểm nhân thọ cũng là tham gia một chươngtrình tích lũy tiết kiệm về lâu dài giúp họ có thể thực hiện được những dự định trongtương lai như có khoản tiền cho con vào đại học, mua xe, mua nhà, được vui hưởngcuộc sống an nhàn hưu trí khi về già…

Nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm được chia làm hai loạivốn cơ bản là vốn pháp định và vốn điều lệ

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu ban đầu khi doanh nghiệp được pháp luật công nhận, việc quy định VPĐ nhằm đảm bảo khả năng thực tiễn và mục đích kinh doanh chân chính của doanh nghiệp bảo hiểm cũng như bảo hộ quyền lợi của những tổ chức và cá nhân có mối quan hệ với doanh nghiệp, VPĐ khác nhau đối với các loại hình tổ chức kinh doanh khác nhau về tổ chức và quy mô kinh doanh, việc quy định VPĐ phải thể hiện bằng số tiền tuyệt đối.

Vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm là vốn đầu tư cho sự phát triển củadoanh nghiệp; là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với

Trang 10

khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp; Là cơ sở để phân chia lợinhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn…Cácdoanh nghiệp bảo hiểm có một nguồn tiền nhàn rỗi lớn, một phần sẽ được ký thànhvốn điều lệ theo quy định của pháp luật, phần còn lại các doanh nghiệp bảo hiểm cóthể đầu tư sinh lời, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp nhưng lại có vai trò quantrọng Là nguồn vốn tự do của doanh nghiệp nên không chịu sự kiểm soát và quyđịnh của pháp luật do đó các doanh nghiệp có thể đem đầu tư vào những khoản mục

có tủ suất lợi nhuận cao hơn nhằm phục vụ những chiến lược và mục tiêu của riêngmình Vốn điều lệ càng cao thể hiện tiềm lực tài chính mạnh mẽ của doanh nghiệp

A so với doanh nghiệp B, qua đó ngày càng thu hút thêm nhiều nguồn vốn đầu tưvào doanh nghiệp bảo hiểm

Ngoài ra các doanh nghiệp bảo hiểm còn có quỹ dự trữ bắt buộc giúp đảm bảokhả năng thanh toán của doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi cho người tham gia bảohiểm

Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam là một trong bốn công ty có thị phầncũng như sức ảnh hưởng rất lớn đến thị trường bảo hiểm của Việt Nam Được biếtcông ty đã mang lại những lợi ích lớn lao cho người dân, cho đất nước, chính vì vậynên em chọn đề tài: “Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụngnguồn vốn kinh doanh của công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam2007-2017” Phân tích nguồn vốn cho thấy khả năng tài chính của công ty ở mứcnào, hiệu quả sử dụng nguồn vốn đi vay mạnh hơn hay hiệu quả sử dụng nguồn vốnchủ sở hữu mạnh hơn Từ đó tìm hiểu các nguyên nhân và phân tích các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng từng loại nguồn vốn

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty, thông qua các

số liệu từ báo cáo tài chính Từ đó, đánh giá tình hình tài chính, kinh doanh hiện tại củacông ty và nắm bắt được các chiến lược, các xu hướng kinh doanh mới của công tytrong tương lai

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình sử dụng vốn kinh doanh( nợ phải trả, chủ

sở hữu) củcông ty Dai-ichi giai đoạn 2007-2017 Em xác định đối tượng nghiên cứu làvốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty BHNT Dai-ichi

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu với dữ liệu thứ cấp:

Các số liệu về tình hình sử dụng vốn và hoạt động tài chính của Công tyBHNT Dai-ichi Life VN trong các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh hợp nhất hằng năm

- Phương pháp thống kê mô tả:

Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê với các tiêu thức phù hợp để chia các

số liệu đã thu thập thành các nhóm thuận tiện cho phân tích

Trình bày số liệu thống kê dưới dạng bảng và biểu đồ thống kê

- Phương pháp phân tích thống kê:

Phương pháp so sánh: Tính toán các chỉ tiêu phân tích và so sánh với hệ sốnhất định hoặc giữa các năm

Các phương pháp phân tích thống kê sử dụng phân tích trong đề tài bao gồm phương pháp phân tích dãy số thời gian và phương pháp hồi quy tương quan

5 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, chuyên đề bao gồm 2 chương chính:

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN KINHDOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 2: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐNCỦA CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ DAI-ICHI LIFE GIAI ĐOẠN 2007-2017

Trang 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

1.1 Khái niệm và các vấn đề về nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn kinh doanh

Vốn là một trong ba nguồn lực chủ yếu rất quan trọng của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất có thể bị trì trệ, bị gián đoán Vốnđược doanh nghiệp huy động trong sản xuất, kinh doanh tạo nên các quỹ tiền tệ.Doanh nghiệp sử dụng quỹ này để hình thành nên tài sản của mình

Theo quan điểm của Mác: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động của công

nhân làm thuê Tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và

sức lao động, tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất Các yếu tố này có vai tròkhác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư Mác chia tư bản thành tư bản bất biến

và tư bản khả biến Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệusản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,¼) mà giá trị của nó được chuyển nguyênvẹn vào sản phẩm Còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức laođộng, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng, tăng lên do sức lao động của hànghoá tăng

Theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused trong cuốn (Kinh tếhọc) thì: vốn hiện vật là giá trị của hàng hoá đã sản xuất được sử dụng để tạo rahàng hoá và dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn là một hànghoá nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo

Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia

theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốn

với tài sản của doanh nghiệp.Trong đó: Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sảnxuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và tài sảntrên giấy của doanh nghiệp

Trang 13

Có rất nhiều khái niệm cũng như cách hiểu về nguồn vốn kinh doanh nhưng

tóm lại chúng ta có thể hiểu như sau: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền

của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.

1.1.2 Phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp

Theo nguồn hình thành gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu: là nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp do

chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn ( vốn góp của chủ sở hữu), lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối, do tăng vốn góp bằng phát hành cổ phiếu mới Nguồn vốnchủ sở hữu là nguồn vốn có tính ổn định cao và quan trọng, thể hiện tính tự chủ củadoanh nghiệp Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp càng lớn thể hiện tínhđộc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao

Vốn nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh

doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm và nghĩa vụ phải thanh toán cho các chủ nợ

Nợ phải trả phát sinh từ những sự kiện như mua hàng hóa chưa trả tiền, vay nợ, sửdụng dịch vụ chưa thanh toán, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, Trên báo cáo tàichính vốn nợ phải trả được trình bày gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Theo tính chất luân chuyển: gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn Nguồn vốn ngắn hạn: được doanh nghiệp sử dụng tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

Vốn ngắn hạn bao gồm nguồn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng, thành phần là các

bộ phận cấu thành nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gồm vay và nợ thuê tài chínhngắn hạn, các khoản phải trả ngắn hạn( bao gồm các khoản vay và nợ phải trả dàihạn đến hạn và quá hạn)

Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong mộtthời gian dài hơn một năm được dung để tài trợ cho tài sản dài hạn Thành phầngồm vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn

Nguồn vốn dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nguồn vốn ngắn hạn trong cácdoanh nghiệp sản xuất, còn trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ thìngược lại

Trang 14

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm

Vốn là điều kiện tiên quyết để thành lập một doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng

và doanh nghiệp khác nói chung, muốn đăng kí thành lập doanh nghiệp bất cứ đơn

vị kinh doanh nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo quy định của pháp luật, làđiều kiện hàng đầu của tăng trưởng và phát triển ở mọi quốc gia Riêng đối với cácnước kém phát triển, để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, cần phải cómột khối lượng vốn rất lớn Điều này càng được khẳng định chắc chắn khi nghiêncứu vai trò của vốn với tăng trưởng và phát triển của mọi đất nước

Vốn kinh doanh đo lường qui mô, phân loại doanh nghiệp, là một trongnhững nguồn lực quan trọng để doanh nghiệp tận dụng tối đa phục vụ cho việcsản xuất, kinh doanh mở rộng sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, phục vụđầu tư vào máy móc, nâng cao các trang thiết bị từ đó nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao năng suất lao động, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhậpngười lao động, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động,…phát triển hơn, là cơ sở doanh nghiệp dựa vào đó để hoạch định đưa ra cácchiến lược, các kế hoạch kinh doanh trong tương lai , tạo chỗ đứng của doanhnghiệp trên thị trường

Vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với các nước đang phát triển nóichung và Việt Nam nói riêng đưa các nước này có thể tiến hành đổi mới nền kinh

tế, đưa nền kinh tế tiến kịp với các nước phát triển Việt Nam là một nước tiếnhành Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa muộn so với thế giới, mặt khác lại có xuấtphát điểm thấp, đó là những khó khăn cản trở sự phát triển kinh tế Để khắc phụcnhững khó khăn này thì vốn đóng vai trò rất quan trọng Nước ta cần phải cómột lượng vốn lớn để xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, đào tạo nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực và đôi rmới thiết bị công nghệ cho quá trình sản xuất Nềnkinh tế không thể phát triển được nếu thiếu một cơ sở hạ tầng thuận lợi, đồng

bộ Cơ sở hạ tầng của nước ta hiện nay tuy đã có những tiến bộ song vẫn đang ởmức thấp kém Đó là một yếu tố làm giảm tính hấp dẫn của các nhà đầu tư nước

Trang 15

ngoài Nguồn nhân lực nước ta có rất nhiều lợi thế song tay nghề lại thấp Máymóc thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất phần lớn là lạc hậu so với các nướcphát triển …Tất cả những điều đó đòi cần phải có nguồn vốn để đầu tư phát triểncác doanh nghiệp.

Thời đại nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước, không phải thờibao cấp, nguồn vốn của các doanh nghiệp không phải lấy từ ngân sách nhà nước.Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạchđịnh các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kếtdính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máykinh tế vận động có hiệu quả

Trong các doanh nghiệp bảo hiểm, nguồn vốn kinh doanh có vai trò hết sứcquan trọng góp phần cho sự phát triển của doanh nghiệp; là sự cam kết mức tráchnhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối vớidoanh nghiệp; Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đốivới các thành viên góp vốn…Các doanh nghiệp bảo hiểm có một nguồn tiền nhànrỗi lớn, một phần sẽ được ký thành vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, phầncòn lại các doanh nghiệp bảo hiểm có thể đầu tư sinh lời, nguồn vốn này chiếm tỷtrọng thấp nhưng lại có vai trò quan trọng Là nguồn vốn tự do của doanh nghiệpnên không chịu sự kiểm soát và quy định của pháp luật do đó các doanh nghiệp cóthể đem đầu tư vào những khoản mục có tỷ suất lợi nhuận cao hơn nhằm phục vụnhững chiến lược và mục tiêu của riêng mình

Nguồn vốn kinh doanh của một doanh nghiệp bảo hiểm càng cao càng thể hiệnđược tài chính vững mạnh, chắc chắn sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư, nhiều khách hàngtrong tương lai gần Sự cạnh tranh càng lớn càng giúp doanh nghiệp bảo hiểm tạiViệt Nam phát triển mạnh mẽ, khách hàng – người dân Việt Nam nhờ đó sẽ được sửdụng nhiều sản phẩm cải tiến, tối ưu hơn nữa!

Trang 16

1.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn

Tỷ trọng nguồn vốn thứ i trong tổng nguồn vốn = Giá trị của nguồn vốn thứ i Tổng số nguồn vốn x100

Các bộ phận nguồn vốn bao gồm:

Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp thời gian

chiếm dụng nhỏ hơn một năm, nguồn vốn ngắn hạn bao gồm các thành phần nhưphải trả người bán ngắn hạn, người mua trả tiền trước ngắn hạn, thuế và các khoảnphải nộp nhà nước, phải trả người lao động, phải trả ngắn hạn khác, vay và nợ thuêtài chính ngắn hạn

Quy mô nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp tính bằng tiền= [tổng trị số củachỉ tiêu thuộc mục I – nợ ngắn hạn thuộc nguồn C – nợ phải trả] của phần nguồnvốn trong báo cáo tài chính B01-DN

Nguồn vốn dài hạn là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, có thể sử

dụng thường xuyên, lâu dài hơn một năm

Quy mô tính bằng tiền của nguồn vốn dài hạn = [tổng trị số của các chỉ tiêuthuộc mục II- nợ dài hạn, thuộc nguồn C – nợ phải trả + tổng trị số của các chỉ tiêuthuộc các mục( I-vốn chủ sở hữu, II-nguồn kinh phí và các quỹ khác), thuộc nguồnD-vốn chủ sở hữu] phần nguồn vốn, trong báo cáo tài chính B01-DN

Phương trình thể hiện mức đọ an toàn của chính sách sử dụng nguồn vốn đểhình thành tài sản của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nguồn vốn ngắn hạn + Nguồn vốn dài hạnTSNH TSDH NVNH NVDH

Hay : TSNH – NVNH = NVDH – TSDH

Nguồn vốn ngắn hạn phải hoàn lại dưới một năm vì vậy doanh nghiệp nêndung để hình thành các loại tài sản ngắn hạn

Trang 17

Nguồn vốn dài hạn có thời hạn thanh toán trên một năm vì vậy doanh nghiệpnên dùng để hình thành nên tài sản dài hạn của doanh nghiệp.

Trường hợp thứ nhất: khi NVDH > TSDH hay NVNH < TSNH thì phần

NVDH dư thừa sẽ được dung để hình thành TSNH Trong vòng một năm khi chưađến hạn thanh toán phải trả vốn cho các chủ nợ thì các tài sản ngắn hạn này chuyểnđổi được thành tiền Đây là chính sách sử dụng vốn để hình thành tài sản an toànnhưng nhược điểm là doanh nghiệp phải trả mức phí sử dụng cao hơn do dungnhiều nguồn vốn dài hạn Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là cổ tức, vốn vay nợ làlãi vay Do các chủ sở hữu phải chịu nhiều rủi ro hơn so với các chủ nợ nên chi phí

sử dụng vốn chủ sở hữu thường cao hơn so với chi phí vốn vay nợ Mà chi phí sửdụng vốn vay dài hạn lại cao hơn vốn vay nợ ngắn hạn

Phần nguồn vốn dài hạn dư thừa được gọi là vốn luân chuyển thuần (VLCT) VLCT= NVDH – TSDH

VLCT= [ VC + Nợ dài hạn] – TSDH > 0

VLCT= [TSNH- NVNH] > 0

Nếu như rơi vào trường hợp này thì khả năng thanh toán của các nguồn vốnngắn hạn đến hạn phải trả là rất cao Vì vậy muốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn thì cần phải duy trì VLCT một cáchhợp lý để thỏa mãn nhu cầu thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn Quy mô VLCTcàng lớn thì khả năng thanh toán của các doanh nghiệp càng cao Còn nếu quy môVLCT có chiều hướng suy giảm thì doanh nghiệp sẽ mất dần khả năng thanh toáncác NVNH đến hạn phải trả

Trường hợp thứ hai: khi NVDH < TSDH hay NVNH > TSNH, tức VLCT < 0.

Khi đó doanh nghiệp đã phải sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn dư thừa để bùđắp cho phần thiếu hụt của NVDH Trong vòng một năm các tài sản dài hạn đượchình thành bởi NVNH dư thừa chưa được chuyển đổi thành tiền trong khi đến hạnphải thanh toán cho các chủ nợ Mặc dù phải gánh chịu mức rủi ro cao nhưng uuđiểm là chi phí sử dụng vốn sẽ thấp do sử dụng nhiều nguồn vốn ngắn hạn( lãi suấtvay NNH thấp và có nhiều khoản NNH không phải trả lãi)

Trang 18

Chính sách này hơi mạo hiểm vì đưa doanh nghiệp vào tình trạng chiu áp lực

về thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nếu một trong số các khoản nợ ngắn hạn dưthừa đã sử dụng để hình thành các TSDH bị mất kahr năng thanh toán có thẻ làmxuất hiện nguy cơ phá sản Một số biện pháp doanh nghiệp có thể sử dụng là: thuhẹp quy mô TSCĐ, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thu hồi đầu tư tài chính dài hạn

Trường hợp thứ ba: TSDH= NVDH hay NVNH= TSNH, VLCT= 0

Lúc này NVDH vừa đủ để hình thành các TSDH nên không phải sử dụng nợngắn hạn để bù đắp Tuy nhiên mức độ an toàn của chính sách này không cao, nguy

cơ xảy ra mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn luôn tiềm ẩn vì VLCT=0

Vốn chủ sở hữu: là nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp do

chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn ( vốn góp của chủ sở hữu), lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối, do tăng vốn góp bằng phát hành cổ phiếu mới Nguồn vốnchủ sở hữu là nguồn vốn có tính ổn định cao và quan trọng, thể hiện tính tự chủ củadoanh nghiệp Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp càng lớn thể hiện tínhđộc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao

Quy mô Vốn trở sở hữu tính bằng tiền là khoản mục V trong bao cáo tài chính B01-DN

Vốn nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh

doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm và nghĩa vụ phải thanh toán cho các chủ nợ

Nợ phải trả phát sinh từ những sự kiện như mua hàng hóa chưa trả tiền, vay nợ, sửdụng dịch vụ chưa thanh toán, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, Trên báo cáo tàichính vốn nợ phải trả được trình bày gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Quy mô vốn Nợ phải trả được tính bằng tiền là khoản mục IV trong báo cáotài chính B01-DN

Thông qua xác định tỷ trọng trong tổng số nguồn vốn, thông kê tiến hành sosánh quy mô tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn cuối năm so với đầu năm hoặc

so với số cuối năm của một số năm qua đó có thể đánh giá được xu hướng biếnđộng của nguồn vốn theo thời gian Bên cạnh đó kết hợp xem xét tình hình biến

Trang 19

động về cơ cấu vốn để đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn và tìm hiểu cácnguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian.

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

a Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tếrất quan tâm Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đềuhướng tới mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất Có các phạm trù hiệu quả khác nhau như:hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong qúa trìnhkinh doanh Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là làm thế nào để mộtđồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả tối ưu, khả năng sinh lời nhiềunhất Có nhiều quan điểm, nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn.Một quan điểm phổ biến và khá đầy đủ đó là: hiệu quả sử dụng vốn phản ánhtrình độ lợi dụng nguồn lực vốn để đạt được mục tiêu đã xác định, mà cụ thể nóbiểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để cóđược kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càngcao Quan điểm này xuất phát từ mục đích chính của mọi hoạt động kinh doanh:thu lợi nhuận Nói cách khác, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh doanh Trong thống kê, hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêutương đối, biểu hiện quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp hoặc ngược lại Trong đề tài này chúng ta quan tâmđến hiệu quả sử dụng vốn với vai trò là một chỉ tiêu thống kê cần phân tích

b Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Khi tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệpđều phải huy động mọi nguồn lực mà mình có nhằm đạt được mục tiêu lâu dài nhấtcủa mình là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên việc tối ưu hóa các nguồn lực Một trong

số các công cụ hữu hiệu nhất giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ hoàn thànhmục tiêu của mình chính là hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn giúp doanhnghiệp có cái nhìn sâu sắc hơn đối với tình hình hoạt động tài chính của công ty,phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan tới các nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu

Trang 20

hoạt động, từ đó tìm ra hướng giải quyết thích hợp để thực hiện tốt nhất các mụctiêu đã đề ra

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chính là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồntại của doanh nghiệp, và không chỉ tồn tại một cách “cầm chừng” mà còn phải tồntại một cách vững chắc giữa môi trường cạnh tranh ngày một khắc nghiệt hiện nay.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ làm tăng khả năng cạnh tranh, đứng vữngcủa doanh nghiệp trên thị trường mà còn là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệpthực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình

Không chỉ có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp khi khẳng địnhviệc kinh doanh của doanh nghiệp đang đi đến thành công hay thất bại, có đạt đượcmục tiêu kinh doanh không, có bảo toàn được vốn không… hay nói cách khác hiệuquả sử dụng vốn góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,không những thế còn là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống vật chấttinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Nhìn nhận ở khía cạnhtoàn diện hơn, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn có ý nghĩaquan trọng đối với nền kinh tế quốc dân khi giúp tận dụng và tiết kiệm được nguồnlực đất nước Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, đi nhanh vào công nghiệphoá, hiện đại hóa phát triển kinh tế với tốc độ nhanh

c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Công thức tổng quát:

H=Q VTrong đó Q: kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

V: vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu, nợ phải trả,nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn

- Hiệu quả sử dụng tổng vốn

Hiệu quả sử dụng tổng vốn được thống kê tính và so sánh hai chỉ tiêu là sốvòng quay tổng vốn và tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng vốn Côngthức tính các chỉ tiêu

Trang 21

Số vòng quay tổng vốn: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết trong năm tổng nguồn vốn của doanh nghiệp luân chuyển được mấy lần hoặc cho biết doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh tạo ra trong năm gấp mấy lần tổng vốn bình quân sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

Công thức tính:

VQ TV= DTT TV (Đơn vị tính là lần hoặc %)

Tỷ suất lợi nhuận giữa lãi vay và thuế trên tổng vốn (RTV):: Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và vốn kinh doanh Các công thức dưới đây tạm kí hiệu chỉ tiêu lợi nhuận là LN.Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đưa vào kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Công thức tính:

ROTC E=EBIT

TV (Đơn vị tính là lần hoặc %)

- Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu được đánh giá qua hai chỉ tiêu là số vòng quayvốn chủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

 Số vòng quay vốn chủ sở hữu:

VQ VC= DTT VCChỉ tiêu có đơn vị tính là lần được tính bằng cách so sánh doanh thu thuầnhoạt động kinh doanh với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ, đo lường khảnăng hoạt động của vốn chủ sở hữu Nó cho biết số vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sửdụng vào hoạt động kinh doanh trong năm đã luân chuyển được mấy lần hoặc chobiết số doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh tạo ra trong năm gấp mấy lần vốnchủ sở hữu bình quân

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu có đơn vị tính là số lần ( hoặc % hoặc đơn vị tiền tệ), được tínhbằng cách so sánh lợi nhuận sau thuế tạo ra trong năm với vốn chủ sở hữu bìnhquân

ROE =LTST VC hoặc ROE= LTST VC x 100 (%)

Chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết cứ một

Trang 22

đơn vị tiền tệ vốn chủ sở hữu sử dụng vào hoạt động kinh doanh tạo ra được mấyđơn vị tiền tệ lợi nhuận sau thuế trong năm Nếu chỉ tiêu nhân thêm với 100 thì chobiết tỷ suất sinh lãi tính trên vốn chủ sở hữu trong năm đạt bao nhiêu phần trămhoặc cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu sử dụng vào hoạt động kinh doanh tạo rađược mấy đồng lợi nhuận sau thuế trong năm.

- Hiệu quả sử dụng vốn nợ phải trả

Hiệu quả sử dụng vốn bợ phải trả của doanh nghiệp được thống kê tính và

so sánh chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn nợ phải trả Chỉ tiêu

có đơn vị là số lần ( hay % hoặc đơn vị là tiền tệ), được tính bằng cách so sánh giữaEBIT và vốn nợ phải trả bình quân trong năm

R E / NPT =EBIT NPT hoặc R E / NPT =EBIT NPT x 100 ( %)

Chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời vốn nợ phải trả, cho biết cứ một đơn vịtiền tệ vốn nợ phải trả dùng vào hoạt động kinh doanh tạo ra được mấy đơn vị tiền

tệ EBIT Nếu chỉ tiêu nhân thêm với 100 thì cho biết tỷ suất EBIT trên vốn nợ phảitrả trong năm đạt bao nhiêu % hoặc cho biết cứ 100 đồng vốn nợ phải trả dùng vàokinh doanh tạo ra được mấy đồng EBIT

Nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn sẽ không đi phân tích hiệu quả sử dụngcủa hai loại nguồn vốn này thay vào đó ta sẽ phân tích mức độ an toàn của chínhsách sử dụng nguồn vốn để hình thành tài sản của doanh nghiệp

1.3 Các phương pháp thống kê phân tích nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Khái niệm

Thống kê mô tả bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, từ việc tính toán cácchỉ số biểu thị đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu tới việc phân loại, sắpxếp số liệu ấy thành các bảng biểu hay vẽ các đồ thị thống kê,…

Bảng biểu thống kê:

Trang 23

Chúng ta sử dụng bảng thống kê để mô tả, trình bày dữ liệu, kết quả tínhtoán một cách khoa học, hợp lý, giúp thông tin được phản ánh cụ thể, rõ ràng,nêu bật được các đặc trưng về mặt lượng của các hiện tượng được phân tích.Ngoài ra, bằng việc sắp xếp thông tin một cách khoa học, bảng thống kê sẽ giúp

ta có những phân tích, nhận xét tổng quát, sơ bộ về bộ số liệu, làm cơ sở chonhững phân tích sâu hơn

Ta sử dụng bảng biểu để thống kê số liệu của công ty Dai-ichi như: doanh thu,lợi nhuận sau thuế, tổng vốn,… cũng như các kết quả về hiệu quả sử dụng vốn tínhtoán được như: hiệu quả sử dụng vốn tính theo doanh thu, tỷ suất lợi nhuận,…

Đồ thị thống kê:

Biểu đồ và đồ thị dùng để mô tả có tính quy ước các số liệu thống kê Đồ thị

sử dụng hình vẽ kết hợp con số, màu sắc, đường nét để tóm tắt, trình bày một cáchsinh động trực quan hiện tượng nghiên cứu Ta sử dụng đồ thị thống kê để biểu hiệnkết cấu của hiện tượng, sự phát triển của chúng qua thời gian, mối liên hệ giữa cáchiện tượng,…Có nhiều loại đồ thị khác nhau như biểu đồ cột, tròn, đường,… tùytheo mục đích sử dụng và đặc điểm của số liệu mà chọn loại đồ thị thích hợp

Đồ thị thống kê được sử dụng để biểu thị giá trị bình quân , tốc độ tăng củatổng nguồn vốn, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu thống kê như tổng nguồn vốn,lợi nhuận trước thuế, tổng doanh thu, tỷ suất lợi nhuậ trên tổng vốn,… của công

Trang 24

Chúng ta sẽ sử dụng bảng biểu và đồ thị để trình bày các chỉ tiêu về quy mô và cơcấu tổng vốn của công ty Dai-ichi.

1.3.2 Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Khái niệm

Xuất phát từ đặc điểm của hiện tượng nếu nó luôn biến động theo thời gian,chúng ta có cơ sở để tiến hành thực hiện phương pháp dãy số thời gian Phươngpháp này bao gồm nhiều chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu biểu hiện một khía cạnh khác nhaucủa sự biến động, có thể kể đến như:

Lượng tăng giảm tuyệt đối: gồm lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn và định gốcTốc độ phát triển: gồm tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc

Tốc đột tăng: gồm tốc độ tăng liên hoàn và định gốc

Ứng dụng

Để có thể vận dụng phương pháp dãy số thời gian có hiệu quả thì dãy số thờigian phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Yêucầu này thể hiện qua ba đặc điểm sau:

Phải có sự thống nhất giữa nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gianPhải có sự thống nhất về phạm vi nghiên cứu

Đảm bảo sự tương đồng giữa các khoảng cách thời gian, nhất là chú ý đến dãy

số thời kỳ

Dựa vào phương pháp này chúng ta nắm được xu thế biến động của tổngnguồn vốn, vốn chủ sở hữu, vốn nợ phải trả, tổng doanh thu,lợi nhuận, các chỉ tiêuhiệu quả sử dụng vốn của công ty Dai-ichi giai đoạn 2007-2017, từ đó giúp chúng

ta đưa ra các chính sách, chiến lược, định hướng cũng như tìm ra giải pháp phù hợp

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của của công ty

1.3.3 Phương pháp hồi quy tương quan

Trang 25

hay phi tuyến, trên cơ sở phương trình hồi quy có thể ược lượng và giải thích được

sự biến động của biến phụ thuộc dựa vào sự biến động của các biến độc lập Căn cứvào nhiệm vụ nghiên cứu có thể chọn ra một hay nhiều tiêu thức nguyên nhân vàmột tiêu thức kết quả.Tiêu thức nguyên nhân được chọn là tiêu thức có ảnh hưởngđến tiêu thức kết quả, phụ thuộc vào nguồn số liệu sẵn có và mục đích nghiên cứu

Ứng dụng

Trong phân tích ảnh hưởng của tổng nguồn vốn hoặc các bộ phận trong tổngnguồng vốn đến tổng doanh thu của công ty BHNT Dai-ichi ta sử dụng phươngpháp hồi quy tương quan đơn để phân tích mối quan hệ giữa biến độc lập là tổngnguồn vốn và biến phụ thuộc là tổng doanh thu Sử dụng phương pháp hồi quytương quan bội giữa vốn cố định, vốn lưu động đến tổng doanh thu

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2017

2.1 Tổng quan về Dai-ichi Life Việt Nam

2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp

Hình thức pháp lý là doanh nghiệp nước ngoài với ngành nghề kinh doanh vềbảo hiểm nhân thọ, có tên đầy đủ là Công Ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Dai-ichi LifeViệt Nam Tên viết tắt là Dai-ichi Việt Nam, kinh doanh trong lĩnh vực BHNT Cótrụ sở chính đặt tại tầng 3, tòa nhà Saigon Riverside Office Center, 2A-4A Tôn ĐứcThắng, quận 1, TP.HCM Có văn phòng đại diện ở Hà Nội tọa lạc tại tầng 1, Tòanhà Hà Nội Tung Sging Square, số 02, đường Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, TP HàNội Với đội ngũ hơn 1.200 nhân viên và 70.500 tư vấn tài chính chuyên nghiệp.Dai-ichi Việt Nam tự hào giữ vị trí thứ 3 về mạng lưới phục vụ khách hàng với hệthống 260 văn phòng và tổng đại lý rộng khắp toàn quốc (tính đến ngày31/12/2017)

Trang 27

Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty

Tổ chức phòng

nghiệp vụ và

CNTT

Phó tổng giám đốc phát triển thương hiệu

Phó tổng giám đốc kinh doanh

Tổ chức

nghiệp vụ

Phòng CNTT

Giám đốc kinh doanh miền

Bộ phận

hỗ trọ đại lý

Giám đốc kinh doanh khối

Trưởng phòng kinh doanh

Trưởng nhóm kinh doanh

Tư vấn tài chính Tổng giám đốc

Trang 28

Cơ cấu tổ chức của Dai-ichi đơn giản, dễ quản lý:

Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh và kết quả

hoạt động kinh doanh của Dai-ichi Việt Nam với tổng công ty mẹ Dai-ich NhậtBản Có trách nhiệm quản lý toàn bộ công ty trước tiên là quản lý và sử dụng vốn,đưa ra những chiến lược kinh doanh để giúp phát triển công ty trong tương lai,quyết định về đường lối phát triển cho những năm sắp tới

Phó tổng giám đốc kinh doanh và phó tổng giám đốc phát triển thương hiệu:

hiểu đơn giản là một phó tìm cách kiếm tiền, còn phó kia tìm nơi thích hợp để mangtiền kiếm được đó đi đầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Bộ phần cần quantâm nhất là bộ phận của phó tổng giám đốc kinh doanh Phó tổng giám đốc kinhdoanh chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc triển khai các chiến lược màtổng giám đốc đưa ra và theo dõi tình hình kinh doanh của nhân viên kinh doanhdưới quyền lập ra ba giám đốc kinh doanh cho ba miền Bắc, Trung, Nam Giámđốc kinh doanh của từng miền này phải chịu trách nhiệm trước phó tổng giám đốc

và có trách nhiệm phát triển hoạt động kinh doanh và quản lý nhân viên dưới quyềncủa mình

Giám đốc kinh doanh từng miền: lập ra giám đốc kinh khoanh khu vực, các

giám đốc kinh doanh khu vực phải quản lý nhân viên sao cho các hoạt động kinhdoanh của từng nhân viên dưới quyền không có sự chồng chéo, các chuyên viên tưvấn tài chính ở khu vực nào thì tư vấn ở khu vực đó không được xảy ra tình trạngtranh chấp khách hàng làm mất hình ảnh, uy tín của công ty

Dưới giám đốc kinh doanh khu vực lần lượt là: trưởng phòng kinh doanh,

trưởng nhóm kinh doanh và các tu vấn tài chính Tư vấn tài chính được coi là bộphận cuối cùng và mỗi tư vấn tài chính được coi là một đại lý bảo hiểm

Tư vấn tài chính có thể được thăng tiến lên các vị trí cao hơn như trưởng nhómkinh doanh, trưởng phòng kinh doanh… tùy vào thành tích kinh doanh mà tư vấnđạt được Chính sách này làm cho các vị trí thường xuyên bị thay đổi chứ không cốđịnh một chỗ Trưởng phòng kinh doanh mà hoạt động không hiệu quả thì sẽ sớm bịthay thế bởi người có kết quả hoạt động tốt hơn

Trang 29

Bộ phận hỗ trợ đại lý chủ yếu là hỗ trợ bộ phận tư vấn tài chính nhằm giúp các

tư vấn thuận tiện hơn trong việc hoàn thành các hợp đồng bảo hiểm

Bộ phận tổ chức phòng nghiệp vụ và công nghệ thông tin: được chia làm hai

phòng là phòng công nghệ thông tin là phòng tổ chức nghiệp vụ và phòng côngnghệ thông tin Bộ phận này có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến bảohiểm và khảo sát thông tin thị trường

Đây là toàn bộ cơ cấu tổ chức của Dai-ichi Việt Nam tuy còn nhiều bất cậpnhưng cũng đã mang lại cho công ty nhiều thành công lớn Với đội ngũ hơn 1.200nhân viên và 70.500 tư vấn tài chính chuyên nghiệp Dai-ichi Việt Nam tự hào giữ

vị trí thứ 3 về mạng lưới phục vụ khách hàng với hệ thống 260 văn phòng và tổngđại lý rộng khắp toàn quốc (tính đến ngày 31/12/2017)

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty mẹ được sáng lập vào năm 1902, The Dai-ichi Mutual LifeInsurance là công ty BHNT lớn thứ nhì Nhật Bản và là một trong những công tyhàng đầu thế giới về lĩnh vực bảo hiểm với tổng tài sản 276 tỷ đôla Mỹ và doanhthu phí bảo hiểm lên đến 29 tỷ đôla Mỹ (năm 2006) Với hơn 100 năm kinh nghiệmtrong ngành bảo hiểm nhân thọ với tiềm lực tài chính vững mạnh, Dai-ichi Life có

sự hiểu biết sâu rộng về sản phẩm, hiệu qủa trong quản lý tài chính và những nănglực hoạt động phù hợp với phương châm “ Khách hàng là trên hết”

Thị trường trong nước đã quá chật hẹp việc mở rộng thị trường được xem làhết sức cần thiết, Dai-ichi Life đã mở rộng thị trường ra thế giới Năm 2005 vănphòng đại diện đã được đặt tại Việt Nam đánh dấu một bước quan trọng thâm nhậpvào thị trường Châu Á Sau những cố gắng, chính thức ngày 18 tháng 1 năm 2007được sự chuẩn y của Bộ tài chính giao dịch chuyển nhượng từ Công ty Bảo HiểmNhân Thọ Bảo Minh CMG chở thành công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life ViệtNam

Năm 2008 được đánh giá là năm kinh doanh hiệu quả của công ty với tổngdoanh thu phí bảo hiểm tăng 23,89 % tương ứng là 584,9 tỷ đồng.Dai-ichi liên tụcđẩy mạnh đầu tư vào phát triển các dòng sản phẩm mới Sản phẩm “ An Lộc- Tích

Trang 30

Lũy Gia Tăng”, “ An-Thịnh Chu Toàn” được ra mắt, tích cực đầu tư vào công nghệthông tin tiên tiến, cải thiện quy trình hoạt động và dịch vụ khách hàng, phát triểnđội ngũ tư vấn tài chính chuyên nghiệp và tận tâm với khách hàng,… Hai năm liêntiếp 2008 và 2009 Dai-ichi Life Việt Nam được vinh hạnh trao tặng giải thưởngRồng Vàng, Cúp Tin và Dùng 2009, giải thưởng của bộ tài chính trao tặng tháng12/2009, giải thưởng Golden FDI 2009 trao tặng doanh nghiệp hoạt động vì cộngđồng, giải thưởng Sao Khuê 2009…là sự công nhận quý báu của cộng đồng vềnhững nỗ lực của Dai-ichi Life Việt Nam trong thời gian qua.

Hiện nay, mạng lưới phục vụ khách hàng của Dai-ichi Bên cạnh hoạt độngkinh doanh hiệu quả, việc đóng góp thiết thực và tích cực nhằm cải thiện chất lượngcuộc sống cho cộng đồng địa phương cũng được công ty chú trọng, thể hiện cam kếtgắn bó dài lâu với đất nước và con người Việt Nam Trong năm 2010, Dai-ichi LifeViệt Nam đã vinh dự lần thứ ba liên tiếp được trao tặng giải thưởng Rồng Vàng vàlần thứ hai liên tiếp được nhận bằng khen của Bộ Tài Chính dành cho doanh nghiệp,

cá nhân Tổng Giám Đốc vì những đóng góp xuất sắc cho sự phát triển của thịtrường bảo hiểm Việt Nam Cũng trong năm 2010, công ty đã vinh dự nhận giảithưởng Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ tiêu biểu của Bộ Công Thương, Danhhiệu Doanh Nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng Tất cả các thành tích nổibật trên là sự ghi nhận và tôn vinh của cộng đồng về những đóng góp xuất sắc củaDai-ichi Life Việt Nam trong thời gian qua

Chỉ sau 11 năm hoạt động, Dai-ichi Việt Nam tăng trưởng gấp 20 lần về tổngdoanh thu phí bảo hiểm, xây dựng nền tảng vững chắc và giữ vững vị thế, là mộttrong ba công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt NamNgày 30/11/2017, Dai-ichi Việt Nam đã được Bộ Tài chính cấp Giấy phép chấp thuận đợt tăng vốn thứ sáulên tới trên 5.400 tỷ đồng, trở thành một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ cómức vốn hoá lớn nhất thị trường

Vào ngày 17/1/2018, tại Hội trường Thống Nhất TP HCM, Dai-ichi ViệtNam đã long trọng tổ chức Lễ đón nhận Huân chương Lao động Hạng Ba do Chủtịch Nước trao tặng

Trang 31

Trong suốt 11 năm qua, Dai-ichi Việt Nam tự hào đã tiên phong khởi xướngnhiều hoạt động từ thiện xã hội với tổng số tiền đóng góp lên đến hơn 22 tỷđồng Vinh dự hai lần được trao giải thưởng “Doanh nghiệp Xuất sắc vì Tráchnhiệm Xã hội” của Tạp chí Bảo hiểm Châu Á (Asia Insurance Review) Năm 2017cũng là năm Dai-ichi đẩy mạnh mở rộng kênh phân phối và ghi dấu ấn trên thịtrường tài chính với việc hợp tác và kí kết hợp tác với các ngân hàng uy tín nhưSHB, Sacombank, Maritime banhk Ngoài ra Dai-ichi chi còn đang phối hợp vớicác ngân hàng và doanh nghiệp lớn khác như HDBank, LienVietPostBank, OCB,ACB, hệ thống Đại học Quốc Tế Laureate…

Ngày 2/6/2017 tại Bangkok, Thái Lan, Dai-ichi Việt Nam vinh dự là công tyBHNT duy nhất tại Việt Nam được trao giải thưởng “Doanh nghiệp Trách nhiệmChâu Á” năm 2017, do Hội Doanh nghiệp châu Á (Enterprise Asia) tổ chức, tiếp tục

sứ mệnh mang đến những giá trị sống tốt đẹp hơn cho người dân Việt Nam

Trang 32

2.2 Nghiên cứu nguồn vốn kinh doanh của công ty BHNT Dai-ichi Life VN giai đoạn 2007-2017

2.2.1 Biến động quy mô nguồn vốn của công ty BHNT Dai-ichi Life VN giai đoạn 2007-2017

Bảng 2.1 Biến động tổng nguồn vốn công ty BHNT Dai-ichi Life VN 2007-2017

Tốc độtăng (giảm) (%)

Liênhoàn Định gốc

Liênhoàn

Định

hoàn

Địnhgốc200

Ngày đăng: 17/07/2019, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Thị Kim Thu - Giáo trình Lý thuyết Thống kê (2012) - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết Thống kê
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
2. PGS.TS Bùi Đức Triệu - Giáo trình Thống kê kinh tế (2012) - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Kinh tế quốc dân
3. PSG.TS Nguyễn Công Nhự - GS Phạm Ngọc Kiểm - Giáo trình Thống kê kinh doanh (2004) – Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kêkinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. Website:https://www.dai-ichi-life.com.vn/vi-VN/dai-ichi-life-viet-nam/303?fbclid=IwAR1qg1ffBVstz4cfnpRWRQXPVTsgewhokOTyk0YoV-dMGcYKg6KAeXu73cA Link
4. Báo cáo tài chính của công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 208- 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w