Broca 1879 đã xem xét lại toàn bộ phép đo sọ và thiết lập những chỉ sốcho sọ, chuyển từ việc đo đạc trên xương sang đo đạc trên cơ thể người sống [6].Cùng với nhân trắc vùng đầu mặt, nhữ
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo Sau đại học trường Đại học Y Hà Nội, Ban giám hiệu, phòng đào tạo Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Bộ môn Răng Trẻ Em đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Võ Trương Như Ngọc trưởng Bộ môn Răng Trẻ Em, người thầy mẫu mực luôn giúp đỡ tôi, cho tôi những kiến thức, ý kiến quý báu, luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Để có được kết quả học tập và nghiên cứu như hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn cùng các anh chị và các bạn đồng nghiệp tạo điều kiện cho tôi trong quá trinh học tập và nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn lớp cao học 24 chuyên ngành Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Hà Nội về sự gắn bó, chia sẻ những khó khăn, vất vả và những thành quả đạt được trong học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình tôi đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2017
Vũ Văn Tài
Trang 4Tôi là: Vũ Văn Tài, học viên cao học khóa 24 Trường Đại học Y Hà
Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Võ Trương Như Ngọc Trưởng bộ môn Răng Trẻ Em
-Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2017
Người viết cam đoan
Vũ Văn Tài
Trang 61.1.1 Lịch sử nghiên cứu nhân trắc vùng đầu mặt 3
1.1.2 Phim sọ mặt thẳng từ xa 4
1.1.3 Sự tăng trưởng theo chiều ngang của xương hàm 8
1.1.4 Phân loại khớp cắn theo Angle 11
1.2 Phân tích, đánh giá phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 14
1.2.1 Phân tích trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 14
1.2.2 Tình hình nghiên cứu các kích thước sọ mặt trên phim sọ mặt thẳng ở thế giới 23
1.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá sự cân đối của khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 28
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 30
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả 31
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 31
2.2.3 Cách chọn mẫu 32
2.3 Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu 32
2.4 Kỹ thuật chụp phim sọ mặt từ xa thẳng 33
2.5 Các biến số nghiên cứu 36
2.5.1 Các biến số là các kích thước ngang 36
2.5.2 Các biến số là các kích thước dọc 38
2.5.3 Các biến số là các kích thước so sánh hai bên phải-trái 38
2.5.4 Chỉ số hàm dưới 39
2.6 Sai số và cách khống chế sai số 39
2.7 Thu thập và xử lý số liệu 41
Trang 72.8 Đạo đức trong nghiên cứu 46
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.1 Đặc điểm chung 48
3.1.1 Sự phân bố theo giới 48
3.1.2 Sự phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới và khớp cắn 49
3.2 Một số chỉ số sọ mặt ở một nhóm trẻ em 12 tuổi tại Hà Nội năm 2017 49
3.2.1 Các kích thước ngang 49
3.2.2 Các kích thước dọc 52
3.2.3 Kích thước so sánh hai bên: là 14 kích thước đo hai bên phải trái 53
3.3 Sự cân đối của khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 57
3.3.1 Sự cân đối của xương hàm trên và xương hàm dưới 57
3.3.2 Sự cân đối giữa các kích thước ở hai bên phải-trái của khuôn mặt 58
Chương 4 BÀN LUẬN 63
4.1 Các chỉ số, kích thước sọ mặt của một nhóm trẻ em 12 tuổi tại Hà Nội năm 2016-2017 trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số 63
4.2 Sự cân đối của khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa của nhóm đối tượng nghiên cứu trên 73
KẾT LUẬN 75
KHUYẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Các mốc giải phẫu trên phim mặt thẳng 15
Bảng 1.2 Giá trị kích thước ngang xương hàm bình thường của người da trắng 19
Bảng 2.1 Các biến số theo chiều ngang 36
Bảng 2.2 Các biến số theo chiều dọc 38
Bảng 3.1 Sự phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 48
Bảng 3.2 Sự phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới và khớp cắn 49
Bảng 3.3 Các kích thước ngang theo giới 49
Bảng 3.4 Chiều rộng bờ ngoài ổ mắt 50
Bảng 3.5 Chiều rộng mũi 50
Bảng 3.6 Chiều rộng xương hàm trên 50
Bảng 3.7 Chiều rộng xương hàm dưới 51
Bảng 3.8 Chiều rộng đầu 51
Bảng 3.9 Chiều rộng hai tâm mắt 51
Bảng 3.10 Chiều rộng mặt 52
Bảng 3.11 Chiều rộng hai chẩm 52
Bảng 3.12 Khoảng cách A1-Cg 52
Bảng 3.13 Khoảng cách B1-Cg 53
Bảng 3.14 Chiều cao tầng mặt trước 53
Bảng 3.15 Các kích thước so sánh hai bên 53
Bảng 3.16 Các kích thước so sánh hai bên với khớp cắn loại I 54
Bảng 3.17 Các kích thước so sánh hai bên với khớp cắn loại II 55
Bảng 3.18 Các kích thước so sánh hai bên với khớp cắn loại III 55
Bảng 3.19 Các kích thước so sánh hai bên với khớp cắn loại hỗn hợp 56
Bảng 3.20 Chỉ số hàm dưới 57
Trang 9Bảng 3.22 Sự chênh lệch kích thước ngang giữa xương hàm trên và xương
hàm dưới của từng loại khớp cắn ở nhóm trẻ nam 57
Bảng 3.23 Sự chênh lệch kích thước ngang giữa xương hàm trên và xương hàm dưới của từng loại khớp cắn ở nhóm trẻ nữ 58
Bảng 3.24 Sự cân đối giữa các kích thước hai bên phải-trái 58
Bảng 3.25 Sự cân đối của các kích thước hai bên phải-trái ở khớp cắn loại I 59
Bảng 3.26 Sự cân đối của các kích thước hai bên phải-trái ở khớp cắn loại II 60
Bảng 3.27 Sự cân đối của các kích thước hai bên phải-trái ở khớp cắn loại III 61
Bảng 3.28 Sự cân đối của các kích thước hai bên phải trái ở khớp cắn hỗn hợp 62
Bảng 4.1 Kết quả nghiên cứu của Richard M.Hesby 2006 65
Bảng 4.2 Bảng so sánh với nghiên cứu của Stephen F Snodell 1993 65
Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu của Fabiana Ballantia và cộng sự 67
Bảng 4.4 kết quả nghiên cứu của Christopher J.Lux và cộng sự 68
Bảng 4.5 Kết quả nghiên cứu của Athanasios E Athanasiou và Caries Bosch năm 1992 69
Bảng 4.6 Bảng so sánh với nghiên cứu của A.T Altug-Atac và sộng sự 70
Bảng 4.7 Bảng so sánh với nghiên cứu của Lim Kwong Cheung và cộng sự năm 2011 70
Bảng 4.8 Bảng so sánh với kết quả nghiên cứu của Fengshan Chen và cộng sự 71
Trang 10Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới 48
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Góc mặt theo Camper 3
Hình 1.2 Phim sọ mặt thẳng chụp theo kỹ thuật từ xa 5
Hình 1.3 Sự tăng trưởng của xương mặt và xương hàm trên\(+) chỉ vùng đắp xương, (-) chỉ vùng tiêu xương 9
Hình 1.4 Hướng phát triển xương hàm dưới 11
Hình 1.5 Khớp cắn bình thường 12
Hình 1.6 Sai khớp cắn loại I 12
Hình 1.7 Sai khớp cắn loại II 13
Hình 1.8 Sai khớp cắn loại III 13
Hình 1.9 Một số mốc giải phẫu thường được sử dụng trên phim sọ mặt thẳng 14
Hình 1.10 Một số mốc giải phẫu trên phim sọ mặt thẳng 16
Hình 1.11 Các tham số sử dụng trong phân tích của Ricketts 20
Hình 1.12 Các điểm chuẩn, đường và góc thường dùng trong phân tích của Svanholt và Solow 20
Hình 1.13 Các điểm chuẩn và mặt phẳng sử dụng trong phân tích của Grummons 21
Hình 1.14 Các mặt phẳng sử dụng trong phân tích của Grayson 22
Hình 1.15 Các tam giác ở vùng mặt trong phân tích của Hewitt 22
Hình 1.16 nghiên cứu của Ayse T và cộng sự 26
Chiều rộng XHT là: 66,79 ± 2,16 mm 26
Hình 1.17 Các điểm mốc trong nghiên cứu của Rashed Al-Azemi and Jon Årtun năm 2012 27
Trang 11Hình 2.3 Các kích thước theo chiều ngang 37Hình 2.4 Các kích thước so sánh hai bên 39Hình 2.5 Hình mô phỏng quá trình nhập thông tin bệnh nhân trên phần mềm
VNCeph 42Hình 2.6 Hình mô tả cách chọn phim đúng với mã số đối tượng nghiên cứu 43
Hình 2.7 Hình mô tả cách chuẩn hóa khoảng cách trên phần mềm VNCeph 44
Hình 2.8 Hình mô tả cách đặt các điểm mốc trên phim sọ mặt thẳng từ xa
bằng phần mềm VNCeph 44 Hình 2.9 Hình mô tả cách xuất dữ liệu ra file Excel từ phần mềm VNCeph 45
Hình 2.10 Hình mô tả cách mở file dữ liệu nghiên cứu từ định dạng Excel
trong phần mềm SPSS 20.0 46
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỗi dân tộc, mỗi chủng tộc đều có những đặc điểm giải phẫu và sinh lýkhác nhau nên các chỉ số đầu mặt chuẩn cũng như mức độ tăng trưởng củacác chỉ số đó cũng khác nhau Các số đo chuẩn ở chủng tộc này lại không thể
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về hình thái đầu - mặt như nghiêncứu của Nguyễn Quang Quyền (1968, 1969) [3], Hoàng Tử Hùng (1991) [4],
là những nghiên cứu cắt ngang Nhưng chưa có một công trình nào nghiêncứu nào xác định các chỉ số sọ mặt một cách đầy đủ và quy mô về các kíchthước sọ mặt trên phim mặt thẳng từ xa kỹ thuật số ở trẻ 12 tuổi
Lứa tuổi 12 là lứa tuổi có sự phát triển rất nhanh về đầu mặt Các bác sỹchỉnh hình răng thường bắt đầu can thiệp chỉnh hình ở lứa tuổi này Hiện nay,
để chuẩn đoán, lập kế họach, tiên lượng đều phải sử dụng các chỉ số sọ mặtcủa các chủng tộc khác trên thế giới, đây thực sự là điều bất cập trong chuyênnghành răng hàm mặt của Việt Nam
Vì vậy nghiên cứu các chỉ số đầu mặt bằng chụp phim mặt thẳng từ xa
kỹ thuật số ở trẻ 12 tuổi là một nghiên cứu rất cấp thiết Kết quả của nghiêncứu sẽ là cơ sở để các bác sỹ chỉnh nha cũng như các bác sỹ phẫu thuật hàmmặt có được chẩn đoán chính xác, tiên lượng và lập kế hoạch điều trị để cóđược kết quả tốt và duy trì ổn định lâu dài
Trang 13Do đó chúng tôi thực hiện đề tài “Một số kích thước, chỉ số sọ mặt ở một
nhóm trẻ em 12 tuổi tại Hà Nội trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số” Mục tiêu nghiên cứu:
1 Xác định một số kích thước, chỉ số sọ mặt ở một nhóm học sinh 12 tuổi tại Hà Nội năm 2016-2017 trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số.
2 Nhận xét sự cân đối của khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật
số của nhóm đối tượng nghiên cứu trên.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đại cương
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu nhân trắc vùng đầu mặt
Petrus Camper, nhà sinh học và tự nhiên học người Hà Lan, năm 1760Camper đã đề nghị sử dụng “góc mặt” Phát hiện này đã đặt nền móng chophép đo đầu mặt hiện đại [5]
Hình 1.1 Góc mặt theo Camper [5]
Năm 1842 Retzius, nhà giải phẫu học người Thụy Điển, lần đầu tiên đãđưa ra chỉ số đầu Chỉ số đầu cho tới nay vẫn là một cứ liệu cơ bản để so sánhhình dạng đầu của các chủng tộc loài người
Broca (1879) đã xem xét lại toàn bộ phép đo sọ và thiết lập những chỉ sốcho sọ, chuyển từ việc đo đạc trên xương sang đo đạc trên cơ thể người sống [6].Cùng với nhân trắc vùng đầu mặt, những thay đổi theo tuổi của cungrăng đã được nghiên cứu rộng rãi, vì những hiểu biết về sự tăng trưởng củacung răng rõ ràng có vai trò quan trọng trong lập kế hoạch điều trị chỉnh hình
và tạo hình Cung răng được đo đạc và đánh giá những thay đổi trên mẫuhàm, thông qua quy trình lấy dấu và đổ mẫu
Trang 15Theo Van Der Linden (1989), hình thái sự phát triển của tầng dưới mặtchịu ảnh hưởng và chịu sự hướng dẫn của bộ răng Hơn nữa, bộ răng vĩnh viễn(không kể răng khôn) mọc đầy đủ lúc trẻ khoảng 12-13 tuổi, ở lứa tuổi này, mặttrẻ chưa đạt đến kích thước và đặc trưng khác của tuổi trưởng thành [7].
1.1.2 Phim sọ mặt thẳng từ xa
1.1.2.1 Lịch sử phim sọ mặt thẳng
Sau khi được Broadbent giới thiệu vào năm 1931, phim sọ mặt chuẩnhoá được sử dụng một cách rộng rãi trong lâm sàng và nghiên cứu Với sốlượng ngày càng nhiều, càng chi tiết, con người không thể đủ thời gian đểkhai thác hết toàn bộ một lượng thông tin khổng lồ trên phim sọ mặt, chỉ cómột phương tiện duy nhất có thể giúp chúng ta ghi nhận nhanh nhiều thôngtin, bảo quản, phân loại và phân tích thông tin vừa nhanh chóng vừa hiệu quả
đó là máy tính [8]
Năm 1951, máy tính được đưa vào sử dụng trong sinh học, đến năm
1963 bắt đầu được sử dụng trong ngành chỉnh hình răng-mặt với các cụngtrình nghiên cứu của Krogman, Walker ở Philadelphia Sau Krogman,Sassouni, Ricketts ở Hoa Kỳ, Danry và Charron ở Pháp đã quan tâm đến vấn
đề tạo ra ngân hàng dữ liệu Tập đoàn Rocky Mountain Data Systems(RMDS) đã lập ra phần mềm để phân tích phim, thiết lập chẩn đoán, dự kiến
sự phát triển và lập ra mục tiêu điều trị Năm 1969, Ricketts và công tyRMDS đã tung ra thị trường phần mềm đầu tiên (đến năm 1981 thì ngân hàng
dữ liệu này có khoảng 60.000 hồ sơ)
Năm 1970, Sassouni cùng với công ty thương mại ComputorizedOrthodontic Treatment Planning Services, Inc (COT) thiết lập một hệ thốngchẩn đoán toàn phần và tổng hợp, phần mềm này được Sassouni báo cáo vàonăm 1973 tại hội nghị chỉnh hình răng-mặt, vào thời điểm này, ngân hàng dữliệu của ông đã có khoảng 2000 ca, sau đó được tiếp tục phát triển
Trang 16Ngày nay, việc sử dụng phim sọ mặt từ xa kỹ thuật số đã ngày càng phổbiến hơn Với bác sĩ, công việc phân tích phim, lập chẩn đoán và quản lý hồ
sơ bệnh nhân trở nên nhẹ nhàng hơn và nhanh chóng với một máy tính cánhân và một bàn phím Trên màn hình thông thường sẽ có đầy đủ các phântích cơ bản của Tweed, Steiner và Ricketts , sau khi đã lựa chọn các mốcgiải phẫu thích hợp chúng ta có thể lựa chọn các phân tích thích hợp để sửdụng Chất lượng hình ảnh khi chụp bằng máy kỹ thuật số cũng tốt hơn, sựtương phản màu sắc giữa đen và trắng rõ ràng hơn Trên màn hình vi tính, saukhi đã lựa chọn các điểm mốc giải phẫu, chúng ta có thể làm nhiều phép đokhác nhau cùng một cự ly Một số phần mềm trước đây như: Dento FacialPlannerTM, Quick CephTM, Quick Ceph Image Pro TM được thay thế bằngnhững phần mềm tốt hơn Có những phần mềm như Cepha 3DT có thể giúpchúng ta vừa phân tích hai chiều (2D), vừa phân tích ba chiều (3D) khi cần táitạo lại hình ảnh theo không gian ba chiều [9]
Hình 1.2 Phim sọ mặt thẳng chụp theo kỹ thuật từ xa [10]
Trang 17Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin, một số bệnh nhân có xuhướng sợ tiếp xúc với tia X, đòi hỏi phải có một phương tiện khác có chất lượnghơn không phải là tia X Để đáp ứng nhu cầu này, Marc Lemchen nghiên cứu ramột hệ thống chẩn đoán không dùng tia X vào đầu những năm 80, gọi là hệthống Dolphin Imaging, hệ thống này có sản phẩm thương mại là Digi-Graph.
Hệ thống này giúp chúng ta tránh được tia X, bác sĩ và bệnh nhân trao đổi thôngtin qua hệ thống Video có độ phân giải cao, lưu trữ được thông tin, mẫu hàm,ảnh bệnh nhân và đặc biệt là tăng tính Makerting Tuy nhiên chi phí cho mỗi lần
sử dụng rất cao do đó không thể phổ biến được rộng rãi được
Phim sọ mặt thẳng từ xa cho chúng ta cơ sở để đánh giá sự cân xứngtheo chiều ngang và chiều dọc của các cấu trúc xương sọ mặt Mặt thẳng đượcxác định bởi chiều dài (đo từ chân tóc đến bờ dưới của cằm), độ rộng (đo giữahai gò má) Khái niệm này rất quan trọng dùng để phân loại túy mặt Một khuônmặt cân xứng, mặt có thể dài và hẹp, ngắn và rộng, hoặc trung gian giữa các xuhướng trên
Bên cạnh các ứng dụng kinh điển để xác định các bất cân xứng về chiềungang, phim sọ mặt thẳng từ xa còn có giá trị cung cấp những thông tin liênquan về hình thái học như hình dạng, kích thước sọ mặt, mật độ của xương,hình thái học của các đường khớp trong quá trình tăng trưởng, phát triển.Ngoài ra có thể góp phần vào việc phát hiện bệnh lý của mô cứng và mômềm, so sánh, đối chiếu, lập kế hoạch điều trị
Trải qua một thời gian dài, phim sọ thẳng ít được sử dụng vì khó lậpđược tư thế đầu, khó xác định các mốc giải phẫu và trùng lặp các cấu trúc giảiphẫu Ngày nay với các yêu cầu cao hơn trong chẩn đoán và điều trị phim sọmặt thẳng lại được chú ý đến nhiều hơn Phim sọ thẳng có các giá trị đặc biệttrong các trường hợp có bất đối xứng các mốc giải phẫu giữa bên trái và bên
Trang 18phải Các biểu hiện phát triển quá mức và kém phát triển của một thành phầnvùng sọ mặt, các biểu hiện không cân xứng giữa hai bên chỉ có thể phát hiệnđược trên phim sọ thẳng.
1.1.2.2 Ưu, nhược điểm của phim sọ mặt thẳng từ xa
Phim sọ mặt thẳng đem lại nhiều thông tin hữu ích cho việc chẩn đoán
và điều trị mà không thể thu thập được từ những nguồn tư liệu khác Ngoàicác ứng dụng kinh điển là xác định kích thước ngang và sự cân xứng nó cònđược chỉ định trong các trường hợp so sánh, đánh giá, xác định các tươngquan răng, xương trong chỉnh hình và phẫu thuật, như:
+ Khảo sát toàn diện: phim sọ mặt thẳng cung cấp những thông tin liênquan về hình thái học như hình dạng, kích thước của sọ mặt; mật độ xương,hình thái học các đường khớp trong quá trình tăng trưởng và phát triển.Ngoài ra nó có thể góp phần vào việc phát hiện bệnh lý của mô cứng
+ Mô tả và so sánh: Phim sọ mặt thẳng được dùng để so sánh giữanhững đối tượng khác nhau hoặc với những chỉ số bình thường đã đượcnghiên cứu
+ Chẩn đoán: Phim sọ mặt thẳng với các phép phân tích đo sọ trênphim đã cung cấp thông tin chẩn đoán, giúp xác định bản chất và nguyênnhân của sai lệch
+ Lập kế hoạch điều trị: Phim sọ mặt thẳng góp phần đưa ra một kếhoạch điều trị hoàn chỉnh và toàn diện về chỉnh hình hoặc phẫu thuật chotừng bệnh nhân cụ thể
+ Đánh giá sự tăng trưởng và kết quả điều trị: Để đánh giá sự tăngtrưởng cũng như so sánh kết quả điều trị có thể chồng phim theo đường viềnngoài cùng của xương sọ hoặc theo các mặt phẳng tham chiếu dựa trên cáccấu trúc tương đối ổn định trong quá trình tăng trưởng Những phim sọ mặtthẳng sử dụng để so sánh được chụp ở những thời điểm khác nhau nhưng
Trang 19phải theo cùng một cách chuẩn hóa Cũng có thể đánh giá sự tăng trưởng vàkết quả điều trị bằng cách theo dõi và so sánh các đặc điểm qua các số đothành phần cấu trúc khác nhau trong khoảng thời gian tăng trưởng haykhoảng thời gian điều trị.
Mặc dù có nhiều ưu điểm và ứng dụng song phim sọ mặt thẳng cũng cónhiều hạn chế như: Các số đo trên phim sọ mặt thẳng bị ảnh hưởng bởinhững sai lầm liên quan đến sự phóng đại hình ảnh, việc xác định các điểmmốc khó do sự trùng lặp nhiều cấu trúc… Các số đo khoảng cách, số đo góc
có thể sai do khoảng cách bị ảnh hưởng bởi độ nghiêng đầu trong giá đỡ…Tuy nhiên, những đặc điểm mô tả chiều rộng ít bị ảnh hưởng bởi sựthay đổi của tư thế đầu Nghiên cứu về những thay đổi hình học trên phim sọmặt thẳng do vị trí đầu khác nhau cho thấy đầu di chuyển lên, xuống hoặcxoay phải xoay trái ± 10 độ sẽ ảnh hưởng không đáng kể lên các số đo chiềurộng Do vậy, phim sọ mặt thẳng vẫn là phim có giá trị nhất để đánh giánhững rối loạn sọ mặt theo chiều ngang
1.1.3 Sự tăng trưởng theo chiều ngang của xương hàm
Xương hàm trên:
Sau khi sinh, XHT phát triển bằng sự hình thành từ xương màng Dokhông có sự thay thế sụn, sự phát triển của XHT diễn ra theo hai cơ chế: một
là bồi đắp xương ở đường khớp nối XHT với xương sọ và nền sọ; hai là bằng
sự bồi đắp xương, tiêu xương ở bề mặt Tuy nhiên, trái với vòm sọ, bề mặtXHT có những thay đổi đáng kể và do đó, những thay đổi ở bề mặt này cũngkhông kém phần quan trọng so với những thay đổi ở đường khớp [11]
Trang 20Hình 1.3 Sự tăng trưởng của xương mặt và xương hàm trên\(+) chỉ vùng
đắp xương, (-) chỉ vùng tiêu xương [11].
XHT hình thành là do hai xương bên phải và bên trái, mỗi bên có:Xương tiền hàm (hai xương tiền hàm phải và trái nối với nhau bởi đườngkhớp giữa), xương hàm trên (xương này khớp với xương tiền hàm bởi đườngkhớp cửa-nanh)
Sự tăng trưởng của XHT ảnh hưởng lớn đến tầng giữa mặt XHT tăngtrưởng theo cả ba chiều trong không gian: chiều rộng, chiều cao, chiều trướcsau Trong đó, sự tăng trưởng theo chiều rộng của XHT là do:
- Đường khớp xương:
Sự đắp thêm xương mới ở hai bên đường dọc giữa, đó là đường khớpgiữa hai mấu khẩu cái XHT, hai mấu ngang xương khẩu cái Chưa xác địnhchính xác khi nào xương vòm miệng ngừng phát triển, nhưng có tác giả chorằng sự tăng trưởng theo chiều rộng này hoàn tất khoảng 5/6 ở 4 tuổi, vùngrăng hàm nhỏ hoàn tất lúc 7 tuổi và vùng răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất lúc
9 tuổi, tối đa là 10 tuổi
Trang 21 Đường khớp chân bướm và xương khẩu cái.
Đường khớp xương sàng, xương mũi, xương lệ
- Đắp xương ở mặt ngoài thân xương hàm và sự tạo xương ổ cho răngmọc Trong sự phát triển, xương ổ răng ngày hôm nay có thể trở thành mộtphần của nền xương hàm sau này Cùng với sự đắp xương mặt ngoài là sựtiêu xương mặt trong và ở giữa xương hàm để tạo nên xoang hàm Khi mớisinh ra, kích thước mặt theo chiều rộng lớn nhất và sau đó sự tăng trưởng theochiều này ít nhất và kết thúc sớm hơn sự tăng trưởng theo chiều cao và chiềutrước sau
Xương hàm dưới:
Xương hàm dưới tăng trưởng từ xương màng và xương sụn Sau khixương đã hình thành, tế bào sụn xuất hiện thành những vùng riêng biệt (lồi cầu,mỏm vẹt, góc hàm) Sau khi sinh chỉ có sụn lồi cầu là còn tồn tại và hoạt độngcho tới 16 tuổi Mặc dù sụn lồi cầu không giống bản sụn ở đầu chi hay đườngkhớp sụn, sự tăng sản, sự tăng dưỡng và sự hình thành xương từ sụn đều xảy ra
ở nơi này Tất cả những vùng khác của xương hàm dưới đều được hình thành
và tăng trưởng bằng sự bồi đắp xương, tiêu xương trực tiếp ở bề mặt
Sự tăng trưởng của XHD ảnh hưởng đến tầng dưới của mặt XHD cũngphát triển theo ba chiều không gian Nhưng khác với XHT, sự tăng trưởng củaXHD theo chiều rộng chủ yếu là do sự đắp thêm xương ở mặt ngoài Sự tăngtrưởng của đường khớp giữa cằm không đáng kể vì sụn này cốt hóa từ tháng thứ
4 đến tháng thứ 12 Sự tăng trưởng của XHD theo chiều rộng là kết quả của haiquá trình tiêu xương ở mặt trong và bồi đắp xương ở mặt ngoài Khi so sánhXHD ở trẻ và người lớn theo chiều rộng chúng ta thấy XHD ở người trưởngthành lớn hơn nhiều so với trẻ sơ sinh, đó là do góc tạo bởi chỗ gặp nhau của hainhánh ngang bên phải và bên trái giữ cố định từ nhỏ tới khi trưởng thành; chỉ có
sự đắp thêm xương ở bờ sau nhánh đứng XHD và sự tiêu xương ở bờ trướcnhưng với tốc độ chậm hơn, và do độ nghiêng của nhánh đứng từ trong ra ngoàilàm XHD phát triển theo chiều rộng nhiều hơn là về phía sau
Trang 22Hình 1.4 Hướng phát triển xương hàm dưới [11].
(Mũi tên màu đỏ chỉ hướng bồi xương, mũi tên màu xanh chỉ hướng tiêu xương)
Sự tăng trưởng của cả hai xương hàm theo ba chiều không gian hoàn tấttheo một thứ tự nhất định Sự tăng trưởng theo chiều rộng hoàn tất trước, đến
sự tăng trưởng theo chiều trước sau và cuối cùng là theo chiều cao Sự tăngtrưởng theo chiều rộng cả hai xương hàm, bao gồm chiều rộng của hai cungrăng, có khuynh hướng chấm dứt trước đỉnh tăng trưởng dậy thì và chỉ bị ảnhhưởng rất ít (nếu có) bởi những thay đổi do sự tăng trưởng dậy thì [11]
1.1.4 Phân loại khớp cắn theo Angle
Angle phân loại khớp cắn thành bốn nhóm như sau:
1.1.4.1 Khớp cắn bình thường
Khớp cắn bình thường (Cl0) là khớp cắn có đỉnh múi ngoài gần củarăng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của rănghàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới Và các răng trên cung hàm sắp xếptheo một đường cắn khớp đều đặn (đường cắn đúng) [12]
Trang 23Hình 1.5 Khớp cắn bình thường [12].
1.1.4.2 Sai khớp cắn loại I
Sai khớp cắn loại I (ClI) là khớp cắn có mối tương quan của răng hàmlớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên và hàm dưới bình thường, nhưng đường cắnsai do lệch lạc các răng ở phía trước (răng sai vị trí, răng xoay trục, khấpkhểnh…) [12]
Hình 1.6 Sai khớp cắn loại I [12].
1.1.4.3 Sai khớp cắn loại II
Sai khớp cắn loại II (CLII) là khớp cắn có đỉnh múi ngoài gần củarăng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía gần so với rãnhngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới [8] Sai khớp cắnloại II có hai tiểu loại:
Trang 24+ Tiểu loại 1 (CLII/1): Cung răng hàm trên hẹp, hình chữ V, nhô ra
trước với các răng cửa trên nghiêng về phía môi (ngả môi), độ cắn chìa tăng,môi dưới thường chạm mặt trong các răng cửa trên
+ Tiểu loại 2 (CLII/2): Các răng cửa giữa hàm trên ngả phía lưỡi, trong
khi các răng cửa bên hàm trên ngả môi tách khỏi răng cửa giữa, độ cắn phủtăng, cung răng hàm trên ở vùng răng nanh thường rộng hơn bình thường Saikhớp cắn loại II tiểu loại 2 thường do di truyền
Hình 1.7 Sai khớp cắn loại II [12].
1.1.4.4 Sai khớp cắn loại III
Sai khớp cắn loại III (ClIII) là khớp cắn có đỉnh múi ngoài gần răng hàmlớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía xa so với rãnh ngoài gần củarăng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới [8] Các răng cửa dưới có thể ởphía trước các răng cửa trên
Hình 1.8 Sai khớp cắn loại III [12].
Trang 25Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phân loại khớp cắn theo tươngquan răng của Angle và chia thành các loại như sau:
KC loại I: tương quan răng hàm lớn thứ nhất hai bên loại I theo Angle
KC loại II: tương quan răng hàm lớn thứ nhất hai bên loại II theo Angle
KC loại III: tương quan răng hàm lớn thứ nhất hai bên loại III theo Angle
KC HH: tương quan răng hàm lớn thứ nhất hai bên không giống nhau
1.2 Phân tích, đánh giá phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số
1.2.1 Phân tích trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số.
1.2.1.1 Các mốc giải phẫu trên phim sọ mặt thẳng
Hình 1.9 Một số mốc giải phẫu thường được sử dụng trên phim
Trang 26sọ mặt thẳng [13].
Trang 27Bảng 1.1 Các mốc giải phẫu trên phim mặt thẳng
STT Thuật ngữ
Tiếng Việt
Thuật ngữ Tiếng Anh Định nghĩa
Ký hiệu
1 Điểm đỉnh đầu Bregma Điểm cao nhất xương sọ trên
2 Điểm bên đầu Eurion Điểm nhô sang bên nhất của
vùng xương thái dương- đỉnh Eu
3 Điểm mào gà Crista galli Điểm tâm mào gà xương sàng Cg
6 Điểm cung tiếp Zygomatic arch Điểm bên nhất cung tiếp xương
7
Điểm viền hố
mũi Nasal cavity Điểm ngoài nhất viền hố mũi Nc
8 Điểm gai mũi
trước
Anterior Nasal Spine
Điểm trước nhất của gai mũi
10 Điểm chẩm Mastoidyle Điểm thấp nhất mỏm chũm Ma
11 Điểm răng cửa
trên
Midpoint of maxillary central incisors
Điểm đỉnh xương ổ giữa hai răng cửa giữa hàm trên A1
12 Điểm răng cửa
dưới
Midpoint of mandibular central incisors
Điểm đỉnh xương ổ giữa hai răng giữa hàm dưới B1
13 Điểm trước góc
Điểm nằm sâu nhất của khuyết trước góc hàm dưới Ag
14 Điểm giữa cằm Mention Điểm thấp nhất bờ dưới cằm
Trang 28Hình 1.10 Một số mốc giải phẫu trên phim sọ mặt thẳng
(Ulkur, Ozdemir et al 2016) [14].
1.2.1.2 Các phân tích trên phim sọ mặt thẳng
* Phương pháp phân tích của Ricketts
Năm 1982, Ricketts RM đã phát triển hệ phân tích Rocky Mountain và đưa
ra các giá trị bình thường và giá trị chênh lệch giúp các nhà lâm sàng xác địnhđược mức độ khó khi điều trị cũng như giá trị lý tưởng đạt được ở từng bệnh
Trang 29nhân Phân tích Rocky Mountain, và theo đề nghị của Ricketts, bao gồm các chỉ
số sau đây:
a Chiều rộng mũi hiệu quả
b Mối quan hệ ngang hiệu quả giữa Hàm trên-hàm dưới
c Chiều rộng Hàm dưới hiệu quả
d Đối xứng của xương sọ
e Chiều rộng cung răng tại vị trí răng hàm lớn thứ nhất
f Chiều rộng cung răng ở vị trí răng nanh
g Sự hài hòa giữa chiều rộng cung răng với xương hàm dưới
h Sai lệch đường giữa của hàm dưới
i Chỉ số của cắn chéo răng hàm
Trong đó:
Chiều rộng hàm dưới: được xác định bằng khoảng cách giữa điểm Ag(Antegonion) bên trái và bên phải (Ag: điểm trước góc hàm- điểm nằm ở vịtrí lõm nhất phía trước ụ nhô góc hàm)
Chiều rộng hàm trên: Chiều rộng hàm trên là khoảng cách giữa hai điểm
J (Jugale) phải và trái
Sự chênh lệch thước ngang giữa xương hàm trên và xương hàm dướiđược tính bằng chiều rộng phù hợp với lứa tuổi của hàm dưới (Ag-Ag) trừ đichiều rộng phù hợp với lứa tuổi của hàm trên (J-J)
Chỉ số khác biệt kích thước ngang giữa hàm trên với hàm dưới (J-J/ Ag) được đo bằng chênh lệch mong đợi (giá trị bình thường) trừ đi chênh lệchthực tế đo trên bệnh nhân
Ag-Ricketts đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra các tiêu chuẩn lâm sàng theolứa tuổi như sau [15]:
Trang 30Giá trị chiều rộng của xương hàm dưới (Độ rộng xương hàm dưới làkhoảng cách Ag_Ag).
Giá trị: ở trẻ 3 tuổi: 68,25 ± 3mm
Thay đổi: Tăng thêm 1,25mm mỗi năm
Như vậy ở trẻ 12 tuổi thì giá trị chiều rộng của xương hàm dưới: khoảngcách Ag-Ag là: 68,25 + 9*1,25 ± 3mm hay bằng: 79,5 ±3mm
Sự khác biệt kích thước ngang giữa xương hàm trên và xương hàm dướidưới đây là của người Caucasian Bởi vì người Việt Nam chưa có những chỉ
số cho riêng mình nên vẫn lấy những chỉ số của người Caucasian để áp dụngtrong nghiên cứu cũng như trong thực hành lâm sàng
Sự khác biệt kích thước ngang giữa XHT và XHD
Chiều rộng của XHD (Ag-Ag): 76 ± 3 mm, ở trẻ 9 tuổi, tăng thêm 1,4
mm mỗi năm cho đến năm 16 tuổi
Chiều rộng của XHT (J-J): 62 ± 3 mm, ở trẻ 9 tuổi, tăng thêm 0,8 mmmỗi năm cho đến năm 16 tuổi
Sự khác biệt kích thước ngang giữa XHT và XHD được tính bằng hiệu sốkích thước của chiều rộng xương hàm dưới trừ đi chiều rộng xương hàm trên
Các chỉ số về kích thước ngang của xương hàm trên và hàm dưới sẽ rấtkhác biệt giữa các dân tộc, thậm chí trong hai giới của cùng một dân tộc đã có
sự khác biệt Nhưng giá trị chênh lệch về kích thước ngang giữa hai xươnghàm thì ổn định hơn
Trang 31Bảng 1.2 Giá trị kích thước ngang xương hàm bình thường của
người da trắng [16]
(mm)
Ag-Ag (mm)
Chênh lệch giữa hai hàm (mm)
Tác giả chọn đường Z - Z qua hai điểm trong nhất của đường khớp trán
gò má hai bên để nghiên cứu sự cân xứng của sọ mặt và cung răng Đường thamchiếu đi qua tâm của mào xương sàng hay điểm cao nhất của vách mũi và vuônggóc với đường nối hai tâm gò má để đánh giá sự mất cân xứng sọ mặt
Trong đó: Ag-Ag là chiều rộng xương hàm dưới
J-J là chiều rộng xương hàm trên Nc-Nc là chiều rộng mũi
Zy-Zy là chiều rộng mặt
Trang 32Hình 1.11 Các tham số sử dụng trong phân tích của Ricketts (1982) [17].
* Phương pháp phân tích của Svanholt và Solow
Phương pháp phân tích này nhằm đánh giá sự phát triển theo chiềungang của xương sọ mặt Cụ thể là đánh giá tương quan của xương hàm vàvòm miệng với đường giữa
Hình 1.12 Các điểm chuẩn, đường và góc thường dùng trong phân tích
của Svanholt và Solow (1977)[18].
* Phương pháp phân tích của Grummons
Trang 33Tác giả đưa ra phương pháp phân tích so sánh và định lượng trên phim
sọ mặt thẳng kỹ thuật số Các phân tích này được trình bày thành 2 vấn đề:phân tích tính bất đối xứng toàn diện và phân tích tính bất đối xứng tổng quáttrên phim sọ mặt thẳng Các phương pháp phân tích bao gồm: đánh giá trênmặt phẳng nằm ngang, hình thái xương hàm dưới, tính bất đối xứng củaxương hàm, tương quan giữa xương hàm trên và xương hàm dưới và tỷ lệ cáctầng mặt khi nhìn thẳng
Ông lựa chọn đường tham chiếu dọc giữa đi qua tâm của mào xươngsàng và điểm gai mũi trước để đánh giá sự cân xứng sọ mặt
Hình 1.13 Các điểm chuẩn và mặt phẳng sử dụng trong phân tích của
Grummons (1987) [19].
* Phương pháp phân tích của Grayson
Phương pháp này phân tích tính bất đối xứng và đánh giá sự phát triển
sọ mặt trên nhiều phim sọ mặt thẳng Các điểm mốc giải phẫu được xác địnhtrên các mặt phẳng có độ sâu khác nhau trong phức hợp sọ mặt
Trong thực hành, phương pháp phân tích này được thực hiện trên 3 mặtphẳng với độ sâu khác nhau theo chiều trước sau đưa ra hình ảnh dưới dạngphim sọ mặt thẳng Trên từng mặt phẳng, xác định điểm giữa của các cặp mốcgiải phẫu hai bên phải và trái Kết quả cho thấy ở những người có mất cânxứng nghiêm trọng thì sự mất cân xứng giảm dần từ trước ra sau
Trang 34Hình 1.14 Các mặt phẳng sử dụng trong phân tích của Grayson (1983) [20].
* Phương pháp phân tích của Hewitt
Theo phương pháp phân tích của Hewitt, phân tích tính bất đối xứng sọmặt được thực hiện bằng cách định khu phức hợp sọ mặt trong các tam giáccủa vùng mặt Sự khác biệt về các góc, các tam giác và thành phần có thể sosánh ở cả bên phải và bên trái
A Phần nền sọ
B Phần bên xương hàm trên
C Phần trên xương hàm trên
D Phần giữa xương hàm trên
E Phần dưới xương hàm trên
F Vùng răng
G Vùng xương hàm dưới
Hình 1.15 Các tam giác ở vùng mặt trong phân tích của Hewitt (1975) [21].
* Phương pháp phân tích của Chierici
Phương pháp này định khu khám và đánh giá sự bất cân xứng của tầngmặt trên Tác giá chọn đường tham chiếu là đường thẳng nối điểm khớp trán
gò má ở hai bên và kẻ trục X qua tâm mào gà xương sàng vuông góc vớiđường nối điểm khớp trán gò má để so sánh sự mất cân đối của các cấu trúcgiải phẫu ở hai bên mặt
Trang 351.2.2 Tình hình nghiên cứu các kích thước sọ mặt trên phim sọ mặt thẳng
ở thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu liên quan đếncác chỉ số bình thường của cấu trúc sọ mặt trên phim sọ nghiêng chụp theo kỹthuật từ xa và hình thành nên những phương pháp phân tích phổ biến: phântích của Ricketts (1961), Steiner (1960), Tweed (1954), Sassouni … Trongkhi đó, các giá trị của phim sọ mặt thẳng lại không được sự quan tâm chú ýnhiều của các nhà chỉnh nha lâm sàng Nhiều đặc điểm theo chiều ngang củarăng, xương và sự mất cân xứng của xương không thể xác định trên phim sọnghiêng nhưng lại có thể định lượng được trên phim sọ thẳng Những năm
1990, chỉ có 13,3% các bác sĩ sử dụng phim mặt thẳng một cách thườngxuyên trong điều trị [22] Điều này có thể do một thực tế là các cơ sở đào tạochỉnh nha không nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá phim mặtthẳng, hoặc do một số nhược điểm của phim như: khó xác lập tư thế đầu, khóxác định các điểm mốc giải phẫu do sự chồng hình ảnh…
Ngày nay, với yêu cầu điều trị cao hơn, mục tiêu điều trị nghiêm ngặthơn, nhu cầu sử dụng phim mặt thẳng trong chẩn đoán và điều trị các bấtthường sọ mặt ngày càng cao Một số nghiên cứu kích thước ngang XHT,XHD trên phim sọ mặt thẳng:
- Nghiên cứu của Ricketts và cộng sự (1982), đã xác định chiều rộngbình thường của XHT là 61,9 ± 3 mm ở trẻ 9 tuổi, và tăng thêm 0,6mm mỗinăm Chiều rộng XHD là 76,1 ± 3 mm ở trẻ 9 tuổi, và tăng thêm 1,4mmmỗi năm) [17]
- Nghiên cứu của Cortella và cộng sự (1997) trên nhóm nghiên cứu Bolton
đã đưa ra các chỉ số bình thường của trẻ 12 tuổi như sau: Khoảng cách J-J là57,9 ± 2,4mm, Ag-Ag là 74,7 ± 3,7 mm, [Ag-Ag] – [J-J] = 16,8 ± 3,3mm, J-J/Ag-Ag = 77,6 ± 3,5% [23]
Trang 36Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng có sự khác nhau có ý nghĩa giữa kếtquả đo được chuẩn hóa độ phóng đại phim với kết quả đo được trên phim sọ mặtchưa chuẩn hóa ở các giá trị khoảng cách J-J, Ag-Ag, [Ag-Ag] – [J-J] Tuynhiên tỉ số kích thước ngang giữa hai hàm (J-J/Ag-Ag) thì không bị ảnh hưởngbởi sự phóng đại phim Sự phát triển độ rộng của xương hàm dưới là tương tựnhau giữa nam và nữ cho đến năm 11 đến 12 tuổi Sau đó là có sự phân biệt giữahai nhóm và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới là ở tuổi 16 Độ rộngxương hàm dưới khác nhau giữa nam và nữ ở độ tuổi 17 đến 18.
- Nghiên cứu của Tancan Uysan và Zafer Sari (2005) trên 100 người ThổNhĩ Kỳ trưởng thành gồm 46 nam (tuổi trung bình 26,06 ± 2,10 tuổi) và 54 nữ(tuổi trung bình là 24,10 ± 3,04 tuổi) có khớp cắn lý tưởng và khuôn mặt cânđối, cho kết quả như sau: Độ rộng xương hàm trên (J-J) là 66,59 ± 4,85 mm;
độ rộng xương hàm dưới (Ag-Ag) là 98,03 ± 7,36 mm Các kích thước ngangxương hàm ở nam lớn hơn ở nữ một cách có ý nghĩa thống kê [24]
- Theo nghiên cứu của Huertas và Ghafari (2001) thấy kết quả như sau [25]:
Ở trẻ nam 10 tuổi: J-J là 58,64 ± 2,55 mm; Ag-Ag là 73,43 ± 3,32 mm vàkhác biệt KTN giữa hai hàm là 14,19 ± 3,00 mm
Ở trẻ nữ 10 tuổi: J-J là 57,57 ± 2,89 mm; Ag-Ag là 73,08 ± 3,14 mm vàkhác biệt KTN giữa hai hàm là 15,52 ± 2,62 mm
Ở nam 18 tuổi: J-J là 61,50 ± 2,49 mm; Ag-Ag là 79,10 ± 4,04 mm vàkhác biệt KTN giữa hai hàm là 17,60 ± 3,41 mm
Ở nữ 18 tuổi: J-J là 59,05 ± 2,65mm; Ag-Ag là 76,75 ± 2,82 mm và khácbiệt KTN giữa hai hàm là 17,70 ± 3,15 mm
Nghiên cứu còn cho thấy: Độ rộng hàm trên (J-J) của nam lớn hơn của
nữ ở cả hai lứa tuổi 10 và 18 Độ rộng hàm dưới (Ag-Ag) là như nhau ở haigiới ở 10 tuổi nhưng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai giới ở độtuổi 18 Mặt khác kích thước ngang của XHD tăng lên nhiều hơn so với XHT
Trang 37(Ag-Ag tăng thêm 5,5 mm ở nam và 3,9 mm ở nữ; J-J chỉ tăng 2,4 mm ở nam
và 1,2 mm ở nữ)
- Theo nghiên cứu của Franchi và Baccetti (2005) [26] trên 50 người cókhớp cắn loại I, 49 người có khớp cắn loại II và 20 người có khớp cắn loại III
có kết quả như sau:
Ở những người có khớp cắn loại I: J-J là 57,7 ± 4,0 mm; Ag-Ag là72,8 ± 5,3 mm
Ở những người có khớp cắn loại II: J-J là 55,2 ± 3,8 mm; Ag-Ag là72,6 ± 4,9 mm
Ở những người có khớp cắn loại III: J-J là 53,9 ± 4,0 mm; Ag-Ag là72,1 ± 4,9 mm
Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng độ rộng XHT ở khớp cắn loại II và loạiIII nhỏ hơn so với khớp cắn loại I một cách có ý nghĩa thống kê Không tìmthấy sự khác biệt này ở kích thước ngang XHD Cụ thể hơn, nghiên cứu chothấy giá trị J-J ở khớp cắn loại II nhỏ hơn là 2,5mm, loại III nhỏ hơn 3,8mm
so với khớp cắn loại I [26]
Trong số những nghiên cứu về kích thước ngang xương hàm thì nghiêncứu của Ricketts thường được sử dụng nhiều nhất vì nó cung cấp các chỉ sốtheo từng độ tuổi
Theo nghiên cứu của I´brahim Yavuz, DDS, PhD và cộng sự đăng trên tạpchí Angle Orthodontist năm 2004 , thực hiện trên 22 trẻ nữ và 23 trẻ nam với độtuổi từ 10 đến 14 tuổi thu được kết quả đối với nhóm trẻ 12 tuổi như sau [27]:+ Chiều rộng mặt: 124,8 ± 4,8 mm
+ Chiều rộng mũi: 32,1 ± 1,4 mm
+ Chiều rộng XHT: 60,2 ± 2,2 mm
+ Chiều rộng XHD: 95,4 ± 4,1 mm
Trang 38Theo nghiên cứu của Ayse T Altug Atac; Hakan A Karasu; DuyguAytac thực hiện trên 10 bệnh nhân (6 nam, 4 nữ ) thu được kết quả như sau [27]:
Hình 1.16 nghiên cứu của Ayse T và cộng sự [28].
Trang 39Hình 1.17 Các điểm mốc trong nghiên cứu của Rashed Al-Azemi and
Jon Årtun năm 2012 [29].
Nhóm có khớp cắn hở cửa:
Khoảng cách Eu-Eu là: 134,8 ± 8,6mm
Trang 40RM năm 1982.
1.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá sự cân đối của khuôn mặt trên phim sọ mặt thẳng từ xa kỹ thuật số
1.2.3.1 Sự cân đối của các kích thước ngang trên phim sọ mặt thẳng
* Sự cân đối giữa XHT và XHD
Những nghiên cứu trên người trưởng thành đã chỉ ra giá trị chênh lệchKTN giữa xương hàm trên và xương hàm dưới bình thường là 19,6mm [16].Những chênh lệch nhỏ (< 5mm so với giá trị 19,6mm) sẽ không hoặc ảnhhưởng rất ít đến khớp cắn và nha chu Ngược lại, sự sai lệch theo chiều nganggiữa hàm trên và hàm dưới nhiều (> 5mm theo các nghiên cứu trên ngườiCaucasian) sẽ dẫn đến những bất lợi về khớp cắn và tổ chức nha chu Nhữngsai lệch về khớp cắn thường gặp nhất là cắn chéo răng sau, có thể một hoặchai bên.Theo Pullinger cắn chéo răng sau một bên là một trong năm yếu tốquan trọng nhất gây rối loạn chức năng khớp thái dương hàm Nguyên nhâncủa cắn chéo gồm nhiều yếu tố, bao gồm yếu tố di truyền học cũng như thóiquen và ảnh hưởng môi trường Một số nguyên nhân có thể là do để răng sữakéo dài, sớm mất răng sữa, tăng trưởng không cân xứng của hàm trên hoặc