Trong nghiên cứu kháctại Iran 2009 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân rối loạn tình dục trong nhóm đái tháo... Ở nước ta hiện vấn đề này vẫn chưa được thực sự quan tâm đúng mức so với tỉ lệ hiện m
Trang 1Võ THị NHUNG
Khảo sát thực trạng sức khỏe tình dục ở bệnh nhân nữ mắc
đái tháo đờng type2
Chuyờn ngành : Nội khoa
Trang 2HbA1C : Glycated hemoglobin
HDL – C : High-density lipoprotein Cholesteron (Lypoprotein trọng
lượng phân tử cao)LDL – C : Low-density lipoprotein Cholesteron (Lypoprotein trọng
lượng phân tử thấp)
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Bệnh đái tháo đường 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ 3
1.1.3 Dịch tễ học 3
1.1.4 Phân loại bệnh đái tháo đường 5
1.1.5 Biến chứng đái tháo đường 6
1.1.6 Nguyên tắc điều trị 8
1.2 Rối loạn tình dục ở phụ nữ 10
1.2.1 Định nghĩa 10
1.2.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 12
1.2.4 Đánh giá rối loạn tình dục ở phụ nữ 15
1.2.5 Điều trị 16
1.3 Mối liên quan, ảnh hưởng của đái tháo đườngvới rối loạn tình dục ở nữ 17
1.3.1.Do tổn thương thần kinh 17
1.3.2 Mất/ Rối loạn chức năng nội mạcmạch máu 18
1.3.3.Thay đổi của hormon 19
1.3.4 Ảnh hưởng của yếu tố tâm lý 19
1.3.5 Các yếu tố khác 19
1.4 Các nghiên cứu về rối loạn tình dục ở bệnh nhân nữ ĐTĐ type2 21
1.4.1.Trên thế giới 21
1.4.2 Tại Việt Nam 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1.Đối tượng nghiên cứu 24
Trang 42.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ nhóm bệnh 25
2.1.3 Nhóm chứng 26
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 26
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 26
2.3 Thiết kế nghiên cứu 26
2.4 Cỡ mẫu 26
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.5.1 Công cụ nghiên cứu 27
2.5.2 Quy trình nghiên cứu 27
2.5.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.6 Đạo đức nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Thực trạng sức khỏe tình dục ở BN nữ mắc ĐTĐ typ 2 34
3.1.1 Đặc điểm vật chất, tinh thần của hai nhóm nghiên cứu 34
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm nghiên cứu 35
3.1.3 Đặc điểm chỉ số lipid máu ở nhóm BN nữ ĐTĐ typ 2 36
3.1.4 Đặc điểm về rối loạn tình dục ở hai nhóm nghiên cứu 37
3.2 Mối liên quan giữa các yếu tố và rối loạn tình dục ở BN nữ ĐTĐ typ 2 44
3.2.1 Đặc điểm về điều kiện vật chất và rối loạn tình dục ở nhóm BN nữ ĐTĐ typ2 44
3.2.2 Đặc điểm về điều kiện tinh thần và rối loạn tình dục ở nhóm ĐTĐ 44
Trang 53.2.4 Đặc điểm về chỉ số cận lâm sàng và rối loạn tình dục ở nhóm
BN nữ ĐTĐ typ 2 46
3.2.5 Đặc điểm về phương pháp điều trị ĐTĐ và rối loạn tình dục 46
3.2.6 Đặc điểm về kiểm soát đường huyết và rối loạn tình dục 47
3.2.7 Đặc điểm về RL Lipid máu và rối loạn tình dục 48
3.2.8 Mối tương quan giữa các yếu tố và điểm FSFI ở nhóm ĐTĐ 48
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 52
4.1 Thực trạng sức khỏe tình dục ở BN nữ ĐTĐ typ 2 52
4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 52
4.1.2 Đặc điểm về rối loạn tình dục 57
4.2 Đặc điểm rối loạn tình dục và các yếu tố liên quan 60
4.2.1 Đặc điểm rối loạn tình dục và đời sống vật chất, tinh thần 60
4.2.2 Đặc điểm rối loạn tình dục và tuổi 61
4.2.3 Đặc điểm rối loạn tình dục và BMI 62
4.2.4 Đặc điểm rối loạn tình dục và phương pháp điều trị đái tháo đường 63
4.2.5 Đặc điểm rối loạn tình dục và thời gian mắc bệnh đái tháo đường 63
4.2.6 Đặc điểm rối loạn tình dục và rối loạn lipid máu 65
4.2.7 Đặc điểm rối loạn tình dục và kiểm soát đường máu 66
4.3 Hạn chế của nghiên cứu 67
KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 2.2: Sơ đồ nghiên cứu 28
Bảng 3.1: Đặc điểm điều kiện vật chất 34
Bảng 3.2: Đặc điểm điều kiện tinh thần 34
Bảng 3.3: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm 35
Bảng 3.4: Tỷ lệ bệnh nhân có rối loạn lipid máu ở nhóm ĐTĐ 36
Bảng 3.5: Tỉ lệ rối loạn tình dục ở hai nhóm nghiên cứu 37
Bảng 3.6: Tỉ lệ rối loạn tình dục theo nhóm tuổi ở hai nhóm nghiên cứu 38
Bảng 3.7: Điểm FSFI và điểm các lĩnh vực của hai nhóm nghiên cứu 39
Bảng 3.8: Điểm FSFI và điểm các lĩnh vực trong hoạt động tình dục ở nhóm BN nữ ĐTĐ typ 2 40
Bảng 3.9: Điểm FSFI và điểm các lĩnh vực trong hoạt động tình dục của nhóm phụ nữ không bị ĐTĐ 41
Bảng 3.10: Đặc điểm về điều kiện vật chất và rối loạn tình dục ở nhóm BN nữ ĐTĐ typ 2 44
Bảng 3.11: Đặc điểm về điều kiện tinh thần và rối loạn tình dục ở nhóm ĐTĐ 44
Bảng 3.12: Đặc điểm về chỉ số lâm sàng và rối loạn tình dục ở nhóm ĐTĐ 45
Bảng 3.13: Đặc điểm về chỉ số cận lâm sàng và rối loạn tình dục ở nhóm BN nữ ĐTĐ typ 2 46
Bảng 3.16: Đặc điểm về RL Lipid máu và rối loạn tình dục 48
Bảng 3.17: Mối tương quan giữa thời gian mắc bệnh và điểm FSFI48 Bảng 3.18: Mối tương quan giữa đường máu lúc đói và điểm FSFI 49 Bảng 3.18: Mối tương quan giữa HbA1C và điểm FSFI 50
Bảng 3.19: Mối tương quan giữa HbA1C và điểm FSFI 51
Trang 7Biểu đồ 3.1: Điểm FSFI và điểm các lĩnh vực trong hoạt động tình dục
của các BN có rối loạn tình dục ở hai nhóm nghiên cứu 42
Biểu đồ 3.2: Điểm FSFI và điểm các lĩnh vực trong hoạt động tình dục của
các BN không rối loạn tình dục ở hai nhóm nghiên cứu 43
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính đặctrưng bởi tăng đường máu, gây ra bởi sự thiếu hụt insulin tuyệt đối và/hoặctương đối (có tình trạng kháng insulin) Tỷ lệ bệnh ngày càng có xu hướng giatăng nhanh chóng, đặc biệt ở các nước đang phát triển như khu vực châu Á -Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam Tốc độ phát triển nhanh cùng vớimức độ nguy hiểm của nó nên bệnh ĐTĐ được xem là đại dịch Năm 2000theo báo cáo của Hiệp hội Đái tháo đường quốc tế (IDF) toàn thế giới cókhoảng 151 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, dự báo năm 2030 con sốnày sẽ lên đến 300 triệu người [2] ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng mạn tínhnguy hiểm như: bệnh mắt ĐTĐ, tổn thương thận, tổn thương thần kinh, bệnhmạch máu ngoại vi [11]…, việc phát hiện các biến chứng này thường muộnnên để lại các di chứng nặng nề Bên cạnh đó có những biến chứng mạn tínhtuy không gây nguy hiểm cho người bệnh nhưng gây ra những ảnh hưởng rấtlớn về mặt tâm lý cũng như chất lượng sống và hạnh phúc gia đình của ngườibệnh Một trong những biến chứng thường gặp đó là rối loạn tình dụcở người
bị ĐTĐ Bệnh đã được biết đến từ những năm 70 của thế kỷ XX, vào cuốinhững năm 80 và đầu những năm 90 là thời kỳ các nhà nghiên cứu đi sâu vàotìm hiểu về sinh lý bệnh học cũng như các phương pháp chữa trị cho ngườibệnh và đã đạt được nhiều kết quả Cho đến nay đã có nhiều tiến bộ trongchẩn đoán cũng như trong điều trị nhưng các nhà lâm sàng đang phải đối mặtvới một thách thức mới đó là sự gia tăng nhanh chóng của tỷ lệ rối loạn tìnhdục ở những bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ, đặc biệt là nhóm bệnh nhân bị ĐTĐtype2 Theo một nghiên cứu tại Iran năm 2014 có 53,6% bệnh nhân nữ đáitháo đường type 2 có rối loạn chức năng tình dục [56] Trong nghiên cứu kháctại Iran 2009 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân rối loạn tình dục trong nhóm đái tháo
Trang 9đường cao hơn các bệnh nhân còn lại [34] Đái tháo đường làm giảm tất cảcác khía cạnh của hoạt động tình dục ở nữ giới Nghiên cứu tại Italia năm
2015 cũng chỉ ra, suy giảm chức năng tình dục gặp cả ở bệnh nhân ĐTĐ type
1 và type 2 [40] Tuy nhiên số lượng bệnh nhân ĐTĐ type 2 cao hơn nhiều sovới type 1 Tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu về rối loạn tình dục ở nam giớituy nhiên rất ít tác giả đề cập đến nữ giới mặc dù số lượng bệnh nhân ĐTĐ là
nữ giới cao hơn hẳn nam giới Ở nước ta hiện vấn đề này vẫn chưa được thực
sự quan tâm đúng mức so với tỉ lệ hiện mắc đang có xu hướng gia tăng, mộtphần bởi chính các nhà lâm sàng, các nhà tâm lý học cũng như tâm lý né tránhcủa chính người bệnh và hiện ở Việt Nam chưa có nhiều các công trìnhnghiên cứu về rối loạn tình dục ở bệnh nhân ĐTĐ đặc biệt là bệnh nhân nữ
ĐTĐ type2 Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát thực trạng sức khỏe tình dục ở bệnh nhân nữ mắc đái tháo đường type2” nhằm
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh đái tháo đường
1.1.1 Khái niệm
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa do hậu quả của sựgiảm tiết insulin, giảm tác dụng của insulin hoặc kết hợp cả hai, biểu hiệnbằng tăng glucose máu [4], [22]
1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ
Theo ADA – 2014 [14]:
- Hoặc HbA1C ≥ 6,5% ( xét nghiệm được thực hiện ở phòng xét nghiệm đủtiêu chuẩn ) Nên lặp lại xét nghiệm HbA1C nếu đường máu đói khôngtăng rõ ràng
- Hoặc mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l ( ≥ 126mg/dl) Xétnghiệm sau khi bệnh nhân nhịn đói ít nhất 8 giờ
- Hoặc mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l ( ≥ 200mg/dl) ở thời điểm 2giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g đườngglucose
- Hoặc có triệu chứng điển hình của tăng đường máu với giá trị đường máu
Trang 111.1.3.2 Tình hình bệnh ĐTĐ ở khu vực Châu Á
Theo thống kê của viện nghiên cứu ĐTĐ quốc tế năm 1991 tỷ lệ mắcbệnh ở một số nước Châu Á như sau: Tại Thái Lan: 3,58%, Philipin: 4,27%,Đài loan: 1,64%, Malaisya: 3,01%, Hồng Kong: 3,0% Ở Singapore tỷ lệ mắcnăm 1975 là 1,95%, năm 1992 là 8,6%, ở đối tượng tuổi từ 30-69 là 12%[19] Năm 1999, tỷ lệ ĐTĐ ở Thái Lan đã là 6,7% và ở Hàn Quốc là 4% Tại
Ấn Độ, theo Paturi và cộng sự, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 6,1%, ở đối tượng từ
40 tuổi trở lên là 13,3% Năm 1995 Ấn Độ là nước có tỷ lệ ĐTĐ ở ngườitrưởng thành cao nhất, tiếp theo là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản [49]
1.1.3.3 Tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam
Tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng nhanh chóng ở các quốc gia có nền kinh tế đangphát triển là do có sự thay nhanh chóng về lối sống, về thói quen ăn uống,nhất là lối sống ít hoạt động thể lực Đặc điểm này được phản ánh rõ trongcác điều tra dịch tễ học về bệnh ĐTĐ tại Việt Nam [3], [8]
Năm 1991, Phan Sỹ Quốc, Lê Huy Liệu điều tra trên 4912 người từ 15 tuổitrở lên ở Hà Nội cho thấy tỷ lệ chung là 1,4%, tỷ lệ dung nạp glucose là 1,6%,
đa số bệnh nhân không được chẩn đoán và điều trị [9] Năm 1993 Mai ThếTrạch, Diệp Thanh Bình điều tra trên 5416 người từ 15 tuổi trở lên ở TP.HCM cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở nội thành là 2,52% [12] Năm 2001, lầnđầu tiên điều tra dịch tễ học bênh đái tháo đường của Việt Nam được tiếnhành theo quy chuẩn quốc tế Với sự giúp đỡ của WHO, điều tra được tiếnhành ở 4 thành phố lớn là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh.Đối tượng điều tra là lứa tuổi từ 30 đến 64 Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 4,0%, tỷ
lệ rối loạn dung nạp glucose là 5,1%, tỷ lệ các yếu tố nguy cơ dẫn đến đáitháo đường là 38,5%, một điều đáng nói ở đây là có tới 64,9% số người mắcbệnh đái tháo đường không được phát hiện và không được hướng dẫn điều trị[1] Năm 2002-2003, điều tra quốc gia về tình hình bệnh đái tháo đường và
Trang 12các yếu tố nguy cơ được tiến hành trên cả nước cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh đáitháo đường toàn quốc là 2,7% (tỷ lệ đái tháo đường ở nữ là 3,7%, tỷ lệ tươngứng ở nam là 3,3%) Tỷ lệ đái tháo đường ở vùng cao là 2,1%, vùng trung du
là 2,2%, vùng đồng bằng và ven biển tỷ lệ này là 2,7%, vùng đô thị và khucông nghiệp là 4,4
1.1.4 Phân loại bệnh đái tháo đường
Dựa vào cơ chế bệnh sinh và kiểu tiến triển của bệnh, tổ chức y tế thếgiới (WHO) và hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) năm 1997 chia thành các thểsau:
ĐTĐ type1: Hay còn gọi là ĐTĐ phụ thuộc Insulin (Insulin dependent
diabetic mellitus)- là hậu quả của quá trình hủy hoại tế bào beta đảo tụy Hậuquả là cần phải sử dụng Insulin ngoại lai để duy trì chuyển hóa, ngăn ngừatình trạng nhiếm toan ceton có thể gây hôn mê và tử vong
ĐTĐ type2: Hay còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin (Non- Insulin
dependent diabetic mellitus)- cơ chế chủ yếu là kháng insulin cùng với thiếuhụt về tiết insulin
ĐTĐ thai kỳ: “ Đái tháo đường thai kỳ được định nghĩa là tình trạng
không dung nạp carbonhydrate được phát hiện lần đầu khi mang thai” ( khôngloại trừ khả năng bệnh nhân đã có giảm dung nạp glucose hoặc đái tháođường từ trước nhưng chưa đươc phát hiện Với đái tháo đường thai kì , tỉ lệphát hiện cao ở giai đoạn muộn của thai kì hơn là giai đoạn sớm, phần lớncác trường hợp sau sinh glucose có thể bình thường trở lại Tuy nhiênnhững trường hợp có tiền sử đái tháo đường thai kì này có nguy cơ pháttriển thành đái tháo đường typ 2 trong tương lai
Các thể đặc biệt khác :
- Khiếm khuyết chức năng tế bào beta do gen (MODY)
Trang 13- Giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết gen: Kháng insulintypeA….,
- Bệnh lý tụy ngoại tiết: Viêm tụy, bệnh u tụy, bệnh lý xơ- sỏi tụy…
- Do các bệnh nội tiết khác: Hội chứng Cushing, U tiết Glucagon
- Do thuốc , hóa chất: Thiazid, dilantin, glucocorticoid…
- Nhiễm trùng: Rubelle di truyền, cytomegalovirus,…
- Đái tháo đường tự miễn hiếm gặp: hội chứng Stiff-man
- Một số hội chứng di truyền khác: hội chứng Down, hội chứngKlinefelter, hội chứng Turner, múa giật Huntington,…
1.1.5 Biến chứng đái tháo đường
Các biến chứng thường gặp là:
*Biến chứng cấp tính: Bao gồm các biến chứng như:
Biến chứng nhiễm toan ceton: là biến chứng nặng, thường xảy ra ở typ
1, nhưng cũng có thể gặp ở mọi typ đái tháo đường khi có điều kiện thuận lợnhư nhiễm trùng,stress Bệnh xảy ra khi thiếu insulin nặng kèm tăng hoạt cáchoocmon tăng đường huyết như catecholamin, glucagon do stress [11]
lactic trong máu gây toan chuyển hóa Bệnh thường xảy ra trên người đái tháođường lớn tuổi do hai tác động: nguyên nhân thiếu oxy do suy tim hoặc suy
hô hấp và lạm dụng metformin
Biến chứng tăng áp lực thẩm thấu: thường xuất hiện ở typ 2, xảy ra domất nước nhiều, tăng glucose máu rất cao.Bệnh nhân không bị toan ceton doinsulin vẫn được tiết từ tụy, tuy không đủ để kiểm soát đường máu nhưng đủ
để ức chế sự phân hủy lipid tạo ceton Các yếu tố thúc đẩy bao gồm stress,nhiễm trùng, đột quỵ, dùng thuốc không thích hợp, chế độ ăn không phù hợp
Trang 14Ở những bệnh nhân suy thận hoặc tăng azote máu trước thận, sự giảm thảiglucose là một yếu tố thuận lợi khác gây tăng thẩm thấu.
đái tháo đường , có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng nếu không được pháthiện và điều trị kịp thời Ở các bệnh nhân lớn tuổi và có bệnh tim mạch từtrước, biến chứng này có thể làm phức tạp thêm bệnh cảnh và làm tăng tỉ lệ tửvong Hạ đường máu còn gây suy giảm khả năng nhận biết và mất cơ chế tựđiều hòa, bảo vệ và dẫn tới tình trạng kiểm soát đường máu kém hơn do ảnhhưởng của các hoocmon bài tiết khi hạ đường máu
*Biến chứng mạn tính:
- Tăng huyết áp
- Suy mạch vành
- Viêm động mạch chi dưới
- Các thương tổn mạch nơi khác: chi trên, mạch não, mạch tạng
- Tổn thương cơ tim đái tháo đường và loạn nhịp
- Tổn thương võng mạc: bệnh võng mạc không tăng sinh, tiền tăng sinh
và bệnh lý võng mạc tăng sinh do ĐTĐ
- Bệnh lý thận: biểu hiện bởi sự có mặt của Microalbumin niệu, proteinniệu, HCTH và suy thận
kinh ngoại vi), bệnh lý thần kinh vận động (giảm vận động ở vùng chi phốicủa dây thần kinh đó), bệnh thần kinh tự chủ (nhịp tim nhanh, hạ HA tư thế,giảm trương lực dạ dầy- bàng quang, chứng rối loạn cương dương
Trang 151.1.6 Nguyên tắc điều trị
1.1.6.1 Mục tiêu điều trị đái tháo đường
Mục tiêu điều trị theo ADA 2014* [16]:
- HbA1C < 7%
- Đường máu lúc đói: 70 – 130 mg/dl (3,9 – 7,2 mmol/l)
- Đường máu sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ: <180 mg/dl (< 10mmol/l)
nhau (phụ thuộc vào tiền sử hạ đường máu, thời gian mắc ĐTĐ, tiên lượngsống, biến chứng mạch máu,…)
1.1.6.2 Điều trị không dùng thuốc
Gồm điều chỉnh chế độ ăn và vận động [13]
a) Chế độ ăn – liệu pháp dinh dưỡng (MNT-Medical Nutrition Therapy):
+ Chế độ ăn giúp kiểm soát đường máu và bệnh nhân cần phải tuân thủ suốtđời vì vậy cần hướng dẫn chế độ ăn hợp lý cho riêng từng bệnh nhân [25],[31]
+ Mục đích : duy trì tình trạng dinh dưỡng thích hợp, duy trì cân bằng chuyểnhóa, tránh các triệu chứng tăng đường máu và đường niệu nhờ đó ngăn ngừa
sự xuất hiện và tiến triển các biến chứng [15]
+ Nguyên tắc thực hiện chế độ ăn cho bệnh nhân ĐTĐ theo Viện dinhdưỡng Việt Nam [5]:
- Đủ chất và cân đối các thành phần : protein, lipid, carbonhydrat, vitamin
và khoáng chất
- Không gây tăng đường máu nhiều sau ăn hoặc hạ đường máu xa bữa ăn
- Giúp duy trì tập luyện thể lực bình thường và mức cân nặng lý tưởng
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng của
Trang 16các bữa ăn.
- Không làm tăng yếu tố nguy cơ như rối loạn lipid máu, tăng huyết áp,
- Phù hợp với tập quán ăn uống của từng đối tượng
- Đơn giản và không quá đắt tiền
+ Hướng dẫn của hội Nội tiết và ĐTĐ Việt Nam (2014) (VADE Vietnamese Association of Diabetes and Endocrinology) :
Chọn loại carbonhydrat có nhiều chất xơ Tối thiểu 130 gram/ngày, tối đakhông quá 60% tổng năng lượng
- Protein : 1g/kg cân nặng/ngày Ăn cá ít nhất 03 lần/tuần
- Lipid : Chọn loại mỡ không bão hòa
- Lượng alcohol tối đa: 01 lon bia/ngày hoặc 150-200ml vang đỏ/ ngày
b) Chế độ vận động
- Vận động, thể dục hợp lý giúp cải thiện tác dụng insulin, làm giảmglucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn, cải thiện các rối loạn chuyểnhóa, tim mạch và tâm lý ở bệnh nhân đái tháo đường [48]
- Nguyên tắc: vận động đều đặn hàng ngày với mức độ tương đươngnhau Vận động vừa sức và kéo dài có lợi hơn quá gắng sức với thờigian ngắn
- Cần biết rằng, vận động quá mức làm tăng tiết các hoocmon gây tăngglucose máu, có hại hơn là có lợi [10]
1.1.5.3 Các thuốc điều trị ĐTĐ
Nhóm kích thích tụy bài tiết insulin: sulfonylurea, glinid
metformin, thiazolidinedione
Trang 17like peptid 1), thuốc ức chế DPP-IV (dipeptidyl peptidase IV).
1.2.2 Biểu hiện rối loạn tình dục ở phụ nữ
Tình dục bao gồm các hoạt động thể chất và kinh nghiệm về tâm lý.Những hoạt động này thực hiện một nhu cầu về thể chất và tình cảm quantrọng cho sự gần gũi và thân mật Theo tác giả Masters và Johnson đã mô tảtình dục ở người phụ nữ qua 4 giai đoạn: giai đoạn ham muốn, giai đoạn kíchthích, giai đoạn cực khoái và cuối cùng là giai đoạn thư giãn [21], [38]:
Giai đoạn hưng phấn (desire): Hưng phấn là một hấp dẫn tình dục làmtăng sự quan tâm và đáp ứng với hoạt động tình dục Kích thích làm tăng nhịptim và nhịp thở, giãn mạch ngoại vi làm da trở nên đỏ
Kích thích (arousal): Kích thích tình dục bao gồm kích thích về thịgiác, thính giác, xúc giác hoặc tưởng tượng mang đến những thay đổi về thểchất Những chất lỏng bôi trơn cho giao hợp được tiết ra trong âm đạo, làm
ẩm âm đạo, môi âm hộ và âm hộ Âm đạo được mở rộng, âm vật to ra, cácnúm vú trở nên cương cứng
Cực khoái (orgasm): Khi đạt đỉnh cao của sự hưng phấn, các cơ âm đạo
co bóp nhịp nhàng, tạo một cảm giác dễ chịu Điều này thường được gọi làcao trào tình dục
Thư giãn(resolution): âm đạo, âm vật và các cơ quan xung quanh trở lạitrạng thái thư giãn, tạo cảm giác hài lòng, thoải mái, và có thể buồn ngủ
Trang 18Các phụ nữ đều tiến triển qua các chu kỳ với tốc độ khác nhau Rốiloạn tình dục có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào, có thể là nguyên phát hoặcthứ phát, xảy ra trong mọi trường hợp hay chỉ xuất hiện trong một số tìnhhuống cụ thể Biểu hiện bằng:
1.2.2.1 Rối loạn liên quan đến giai đoạn ham muốn và kích thích.
Đây là trường hợp lãnh cảm đặc trưng bởi những cảm giác chủ quanhoặc những triệu chứng sinh lý hay cả hai Cảm giác chủ quan là một sự vôcảm đối với các tín hiệu tình dục, không có những ý nghĩ tưởng tượng về tìnhdục, không cảm thấy vui sướng trong những tình huống tình dục Các triệuchứng sinh lý gồm thiếu sự bôi trơn âm đạo và cương tụ vùng tình dục dù đãđược kích thích [60]
Yếu tố tâm lý có thể đóng vai trò quan trọng trong các rối loạn liênquan đến ham muốn và kích thích Chứng sợ hãi tình dục có thể là hậu quảcủa một sang chấn tình dục trước đó như bị cưỡng dâm, xâm hại tình dục Lo
sợ có thai, bất hòa trong quan hệ vợ chồng và gia đình cũng có thể ảnh hưởngđến ham muốn tình dục [26]
1.2.2.2 Rối loạn giai đoạn cực khoái
Là tình trạng mất khả năng đạt được khoái cảm của phụ nữ , là sự chậmtrễ hoặc không đạt được cực khoái sau một giai đoạn kích thích bình thườngtrong hoạt động tình dục, sự chậm trễ hoặc không đạt cực khoái có thể thườngxuyên hoặc tái diễn nhiều lần [34]
1.2.2.3 Đau khi giao hợp
Là tình trạng đau trong quá trình giao hợp do thiếu sự bôi trơn âm đạo,sẹo, nhiễm trùng âm đạo hay mất cân bằng hormon Là tình trạng rối loạnchức năng thường thấy nhất, khiến người phụ nữ đến tham vấn với bác sĩ phụkhoa, gồm có hai nhóm bệnh chính là co thắt âm đạo và giao hợp đau [40]
Trang 19Co thắt âm đạo là một sự co thắt không tự chủ của các cơ bao quanh âmđạo khi đưa vật lạ vào âm đạo Là tình trạng co cơ xung quanh âm đạo mộtcách không tự chủ và không đều Chứng co thắt này làm cho phụ nữ khôngthể giao hợp được hay giao hợp rất đau.
Giao hợp đau: cảm giác xảy ra trước, trong và sau khi giao hợp màkhông phải co thắt âm đạo Tình trạng giao hợp đau tái diễn nhiều lần có thểdẫn đến trầm cảm, lo lắng, khó khăn trong quan hệ vợ chồng, dần dần khiếncho phụ nữ né tránh đối với hoạt động tình dục
Đau ở phía ngoài âm hộ, âm đạo thường liên quan đến viêm nhiễmvùng tiền đình như: viêm tuyến Bartholin, viêm âm đạo Đau ở sâu bên trong
âm đạo thường do viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu
1.2.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Các nguyên nhân của các vấn đề tình dục rất đa dạng và phức tạp[41]:
Vấn đề tâm lý tình cảm: Bất hòa trong các khía cạnh khác của mối quan
hệ, chẳng hạn như phân bố lao động, chăm sóc trẻ, hay tiền bạc, có thể gây racác vấn đề tình dục Các vấn đề về kiểm soát hoặc thậm chí lạm dụng trong mốiquan hệ đặc biệt có hại đến sự hòa hợp tình dục Vấn đề này có thể ngăn chặnngười phụ nữ mong muốn về nhu cầu tình dục của mình với đối tác [35]
Người phụ nữ đã phải chịu đựng lạm dụng tình dục có thể không tintưởng đối tác của mình nên không thể thư giãn và trở nên gợi tình Họ có thể
có cảm giác sợ hãi, cảm giác tội lỗi, hoặc oán giận
Vấn đề tình dục của các đối tác: Nếu đối tác của một người phụ nữ cóvấn đề về tình dục, chẳng hạn như bất lực hay thiếu ham muốn, điều này cóthể ức chế sự hài lòng của mình
Trang 20Vấn đề tình cảm: trầm cảm, lo âu (về tình dục hay những thứ khác),căng thẳng, bực bội, và tội lỗi đều có thể ảnh hưởng đến chức năng tình dụccủa phụ nữ.
Kích thích không đủ: Người phụ nữ (hoặc đối tác) thiếu kiến thức về sựkích thích và phản ứng có thể làm cho họ không đạt được cực khoái hoặc thỏamãn trong tình dục Việc giao tiếp không tốt giữa các đối tác cũng có thể làmột nguyên nhân
Vấn đề phụ khoa: Một số rối loạn phụ khoa có thể gây đau trong giao
hợp và do đó làm giảm sự hài lòng [37]
Khô âm đạo: Lý do phổ biến nhất cho điều này ở những phụ nữ trẻ hơn
là không đủ kích thích Ở phụ nữ lớn tuổi, việc giảm estrogen xảy ra trongtiền mãn kinh hoặc mãn kinh là nguyên nhân gây ra tình trạng khô âm đạo.bôi trơn kém cũng có thể được liên kết với sự mất cân bằng nội tiết tố và cácbệnh khác và một số thuốc Nó có thể ức chế sự kích thích hoặc làm cho giaohợp khó chịu
Co thắt âm đạo: Đây là một sự co thắt của các cơ xung quanh cửa âmđạo là nguyên nhân gây lỗ âm đạo "thắt chặt" gây đau đớn Nó có thể ngănchặn sự xâm nhập hoặc xâm nhập cực kỳ đau đớn Co thắt âm đạo có thểđược gây ra bởi chấn thương hoặc vết sẹo sau phẫu thuật, lạm dụng, hoặc khisinh con, do nhiễm trùng, hoặc bằng cách kích thích từ thụt rửa, chất diệt tinhtrùng, hoặc bao cao su Nó cũng có thể được gây ra bởi sự sợ hãi
Bệnh lây truyền qua đường tình dục: Bệnh lậu, herpes, mụn cóc sinhdục, chlamydia và bệnh giang mai là bệnh truyền nhiễm lây qua đường tìnhdục Chúng có thể gây ra những thay đổi trong bộ phận sinh dục mà làm choquan hệ tình dục khó chịu hoặc thậm chí đau đớn
Viêm âm đạo: Viêm và kích thích các mô âm đạo do nhiễm trùng hoặccác nguyên nhân khác có thể làm cho giao hợp khó chịu hoặc đau đớn
Bất thường xương chậu, u nang buồng trứng, sẹo phẫu thuật có thể gây
Trang 21tắc nghẽn hoặc thay đổi giải phẫu làm ngăn chặn giao hợp hoặc làm cho nókhó khăn hoặc đau đớn.
Bệnh viêm vùng chậu: Đây là một bệnh nhiễm trùng âm đạo lanvào cổ tử cung, tử cung và buồng trứngnó có thể làm cho giao hợp đauđớn
Thần kinh tổn thương sau khi phẫu thuật: tổn thương các dây thần kinhnhỏ trong quá trình phẫu thuật vùng chậu (như cắt bỏ tử cung) có thể làmgiảm cảm giác và phản ứng
Vấn đề thể chất: Nhiều điều kiện về thể chất hoặc tâm lý có thể ảnh
hưởng đến cuộc sống tình dục của người phụ nữ [45]:
Các loại thuốc gây rối loạn ham muốn
Thuốc hướng thần: Thuốc chống loạn thần, barbiturate,
benzodiazepines, Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, lithium,thuốc chống trầm cảm ba vòng
Thuốc tim mạch và hạ huyết áp: Thuốc Antilipid, Beta blockers,
Clonidine (Catapres), digoxin, Spironolactone (Aldactone)
Thuốc nội tiết: Danazol (Danocrine), chất chủ vận GnRH (ví dụ,
Lupron, Synarel), thuốc tránh thai
Thuốc khác: Histamine H 2 -receptor blockers, Indomethacin (Indocin),
Trang 22Ketoconazole (Nizoral), Phenytoin natri (Dilantin)
Các loại thuốc gây rối loạn kích thích
Thuốc kháng cholinergic, thuốc kháng histamin, thuốc hạ huyết áp, thuốchướng thần: benzodiazepines, các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc,các chất ức chế monoamine oxidase, thuốc chống trầm cảm ba vòng
Các loại thuốc gây rối loạn cực khoái
Methyldopa (Aldomet), amphetamine, thuốc biếng ăn liên quan thuốcchống loạn thần, benzodiazepines, các chất ức chế tái hấp thu serotonin cóchọn lọc, ma túy, trazadone (Desyrel), thuốc chống trầm cảm ba vòng
1.2.4 Đánh giá rối loạn tình dục ở phụ nữ
Đánh giá theo thang điểm FSFI (Female Sexual Function Index): điểmđược đánh giá qua trả lời 19 câu hỏi, với từng câu trả lời có hệ số điểm nhấtđịnh Tổng điểm các câu trả lời của từng bệnh nhân được ghi lại và so sánhtheo các mức độ [50], [43], [58]
Bằng hoặc dưới 26,55 được coi như là có rối loạn tình dục ở nữ [58]
Trang 23Hưng phấn - mục 3, 4, 5 và 6; dấu hiệu của sự chú ý, hoạt động vàhứng thú.
Tiết dịch - mục 7, 8, 9 và 10; đề cập đến bôi trơn âm đạo xảy ra trongquá hưng phấn tình dục, sự hiện diện, số lượng hoặc vắng mặt của nó
Cực khoái - mục 11, 12 và 13; khả năng đạt cực khoái, các yếu tố làmsuy yếu nó
Thỏa mãn - mục 14, 15 và 16; mức độ hạnh phúc, hài lòng với cuộcsống tình dục thực tế và thói quen
Đau - mục 17, 18 và 19; cảm giác khó chịu khi giao hợp
1.2.5 Điều trị
Để đạt hiệu quả trong điều trị cần phát hiện đúng nguyên nhân, điều trịtheo từng nguyên nhân cụ thể [33]
Với các nguyên nhân tâm lý: cần cung cấp thông tin và giáo dục (ví dụ
về giải phẫu bình thường, chức năng tình dục, thay đổi bình thường của sự lãohóa, mang thai, mãn kinh)
Với các nguyên nhân về thể chất cần điều trị tốt các bệnh gây ra tìnhtrạng rối loạn tình dục này đồng thời kết hợp tâm lý liệu pháp, giải thích đểbệnh nhân hiểu và hợp tác Ví dụ:
Điều trị chứng co thắt âm đạo:
– Giúp người phụ nữ làm quen với cơ thể giải phẫu bằng hình ảnh minhhọa và các chỉ số giải phẫu
– Nong giãn âm đạo bằng tay hay bằng que chất dẻo, kết hợp thở bìnhthường và thả lỏng toàn thân
– Trường hợp màng trinh bít, dày cần rạch tháo màng trinh hay phẫuthuật tạo hình trong trường hợp âm đạo teo nhỏ
Trang 241.3 Mối liên quan, ảnh hưởng của đái tháo đườngvới rối loạn tình dục ở nữ
Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng rốiloạn tình dục bên cạnh rất nhiều những nguyên nhân khác gây ra tình trạngnày Cơ chế gây ra tình trạng rối loạn chức năng sinh dục ở người mắc ĐTĐ
đã được nghiên cứu từ lâu, thông qua việc thay đổi sinh lý bệnh học bao gồm:Tổn thương thần kinh, rối loạn chức năng nội mô, thay đổi cấu chúc, chứcnăng của cơ trơn âm đạo, thay đổi hormon và ảnh hưởng của yếu tố tâm lý[39]
1.3.1.Do tổn thương thần kinh
Nguyên nhân cơ sở của rối loạn tình dục nữ ở người bệnh ĐTĐ là kếtquả của sự thoái hóa thần kinh chọn lọc Sự thoái hóa chọn lọc này xuất hiện
là kết quả của việc giảm NO hoạt tính thuộc neuron thần kinh tiết ra đó làneuron nitric oxyt synthathe (nNOS) và cũng đồng thời giảm bài tiết NO, kếtquả là giảm sự co giãn thần kinh ở âm đạo của người ĐTĐ Ngoài ra NO cònđóng vai trò trong thoái hóa thần kinh chọn lọc thông qua sự hình thành cácgốc oxy tự do Các gốc oxy tự do này sẽ tạo ra các phản ứng oxy hóa từ đógây ra các tổn thương thứ phát tới việc sản xuất peroxynitric từ NO và có thểđưa tới những tổn thương thần kinh [11]
Nếu đường huyết không được kiểm soát tốt, sẽ có thể ảnh hưởng sâusắc tới chức năng thần kinh Tình trạng này được gọi là bệnh thần kinh tiểuđường và có liên quan đến việc các dây thần kinh bị huỷ hoại, và góp phầngây ra các vấn đề rối loạn tình dục Sự huỷ hoại các dây thần kinh tới các tếbào nằm trong âm đạo có thể làm khô âm đạo và sẽ dẫn tới khó khăn vàkhông thoải mái trong khi giao hợp Bệnh tiểu đường cũng có thể huỷ hoạicác dây thần kinh có chức năng kiểm soát chức năng bài tiết, bao gồm bàng
Trang 25quang hoạt động quá mức, buồn đi tiểu, tần suất đi tiểu nhiều, thức dậy vàoban đêm để đi tiểu, hoặc thậm chí là đi tiểu vô thức (đái dầm) Hơn nữa, bệnhtiểu đường sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu Đặc biệt lànhững bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và béo phì, dễ trở thành nạn nhân củatrạng thái suy nhược Khi đường huyết hạ, bệnh nhân có thể cảm thấy lo lắng,bồn chồn lo sợ nên cũng là nguyên nhân gây giảm ham muốn [51].
1.3.2 Mất/ Rối loạn chức năng nội mạcmạch máu
Là một trong những nguyên nhân chính gây ra RL tình dục nữ ở ngườiĐTĐ Đường huyết tăng sẽ gây giảm hoạt tính của NO nội mô (eNOS), gây ra
sự giảm ảnh hưởng của NO đã phóng thích và giảm sự có mặt của các gốcoxy tự do trong đó có advanced glycation end-products (AGEs) AGEs là sảnphẩm được tạo ra từ phản ứng glycosyl hóa giữa đường với lipid, protein hoặcacidnucleic Đường sẽ phản ứng lại với nhóm Amino của protein, trải qua cácphản ứng hóa học để tạo ra sản phẩm cuối cùng là AGEs AGEs sẽ hình thànhliên kết cộng hóa trị với với chất tạo keo ở mạch, kết quả là làm dầy thànhmạch, giảm tính đàn hồi của mạch máu, rối loạn chức năng nộ mô và cuốicùng là gây xơ vữa mạch AGEs sẽ được tạo ra nhanh chóng khi đường máutăng cao, nhiều nghiên cứu nhận thấy rằng AGEs tăng rất cao ở trong mô củangười ĐTĐ
Bệnh này có thể huỷ hoại các mạch máu, ngăn cản các dòng máu chảyvào các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả âm đạo Điều này sẽ làm mất đi khảnăng kích dục ở phụ nữ, làm giảm chất bôi trơn âm đạo và khiến cho phụ nữcảm thấy bị đau trong quá trình giao hợp Những phụ nữ bị thiếu bôi trơn âmđạo thường mô tả âm vật như là vô cảm giác Cho nên dường như có khảnăng cung cấp máu đầy đủ để các nữ cơ quan sinh dục là điều quan trọng đốivới phụ nữ
Trang 26Rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp tâm thu và rối loạn nội mô dường như cũng
có ảnh hưởng lớn yếu tố về tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường
1.3.3.Thay đổi của hormon
Ostrogen và progesteron là hormone giữ vai trò chủ đạo trong chức nănghoạt động tình dục của nữ giới Người ta nhận thấy rằng nồng độ Ostrogen vàprogesteron thường thấp trong những phụ nữ mắc ĐTĐ type2, hầu hết cáctrường hợp này đều có triệu chứng lâm sàng của giảm chức năng tuyến sinh dục.Chứng béo phì và yếu tố tuổi tác cũng góp phần làm giảm nồng độ hormone ởnhững phụ nữ bị ĐTĐ Ngoài ra giảm hoạt động tuyến sinh dục cũng liên quantới hội chứng chuyển hóa và sự đề kháng Insulin Guay và Jacobson đã báo cáo
có 79% trường hợp có kháng Insulin ở nữ giới bị ĐTĐ
1.3.4 Ảnh hưởng của yếu tố tâm lý
Sự ảnh hưởng của yếu tố tâm lý cũng là một yếu tố quan trọng kháctrong sinh bệnh học của rối loạn tình dục ở nữ giới bị ĐTĐ type2 Trầm cảm,
lo lắng hay stress là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến rối loạn tình dụcthông qua cường hệ giao cảm dẫn đến ức chế sự hưng cảm Các yếu tố tâm lýkhác cũng dẫn đến rối loạn tình dục mặc dù nó không đặc trưng ở người nữgiới bị ĐTĐ đó là các vấn đề về quan hệ và sự biểu hiện lo âu
1.3.5 Các yếu tố khác
Biến động trong glucose huyết thanh cũng có thểgây mệt mỏi và thờ ơ[46] Tăng đường huyết, trong phụ nữ có thể dẫn đến rối loạn viêm của âm hộdẫn đến giao hợp đau [52]
Meeking et al báo cáo rằng trong số 121 phụ nữhỏi, 12% bệnh nhâncảm thấy lo lắng và sợ hãi liên quan đến ảnh hưởng của bệnh tiểu đường khimang thai dẫn đến rối loạn tình dục và quan hệ khó khăn [24]
Tyrer et al báo cáo tỉ lệ rối loạn tình dục phổ biến hơnở người có vợ bịbệnh tiểu đường so với người có vợ không bị bệnh tiểu đường[55] Tuy nhiên
Trang 27chỉ có 9% của mẫu bệnh nhân cảm thấy rằng bệnh tiểu đường và các biếnchứng của nó liên quan đến mối quan hệ của họ.21% bệnh nhân cũng cảmthấy chẩn đoán bị bệnh tiểu đường cũng ảnh hưởng đến mối quan hệ của họ.Điều này cải thiện thái độ quan tâm của đối tác nhiều hơn Tuy nhiên nhữngảnh hưởng lâu dài của bệnh tiểu đường đến các mối quan hệ không đượcnghiên cứu.
Trang 28Bảng 1.1: Cơ chế rối loạn tình dục ở BN nữ ĐTĐ
1.4 Các nghiên cứu về rối loạn tình dục ở bệnh nhân nữ ĐTĐ type2.
1.4.1.Trên thế giới
Năm 2002, Bulent Erol và cộng sự trong nghiên cứu so sánh rối loạntình dục ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 thông báo: Điểm FSFI trung bình ở phụ nữmắc bệnh tiểu đường là 29,3 ± 6,4 và 37,7 ± 3,5 ở người không mắc bệnh (p <0,05) Thiếu ham muốn tình dục là những triệu chứng phổ biến nhất ở bệnhnhân tiểu đường và đã được quan sát thấy ở 77% phụ nữ, giảm cảm giác âmvật được quan sát thấy ở 62,5% số phụ nữ, 37,5% phàn nàn của âm đạo bị khô
Cơ chế RLTD ở BN nữ ĐTĐ
Tổn thương thần kinh
Mất/RLCN
nội mạc
mạch máu
Thay đổi hoocmon
Yếu tố tâm lý
Các yếu tố khác
Trang 29và 41,6% có cảm giác khó chịu ở âm đạo, rối loạn chức năng cực khoái đãđược tìm thấy trong 49% Tỷ lệ của tất cả các triệu chứng liên quan cao hơnđáng kể khi so với đối chứng, điều đó làm giảm chất lượng cuộc sống[29]
Nghiên cứu của Seyedeh Seddigeh Fatemi năm 2009 nghiên cứu 50bệnh nhân nữ ĐTĐ type 2 công bố: điểm số chức năng tình dục cho các khíacạnh tình dục như kích thích, tiết dịch, cực khoái, thỏa mãn đều thấp hơn ởnhững phụ nữ mắc bệnh tiểu đường (p < 0,05) Thời gian mắc bệnh và tuổi tỷ
lệ nghịch với tất cả khía cạnh chức năng tình dục Không có mối quan hệ giữachức năng tình dục và chỉ số khối cơ thể (BMI), mức đường huyết, giáo dụchoặc tình trạng việc làm Bệnh tiểu đường làm suy yếu đáng kể hiệu suất tìnhdục của phụ nữ mắc bệnh tiểu đường Yếu tố quyết định khả năng tình dụcbao gồm tuổi tác và thời gian mắc bệnh[32]
Nghiên cứu đa trung tâm về rối loạn tình dục ở bệnh nhân nữ mắc ĐTĐcủa Alexandra Bargiota và cộng sự (2011) cũng kết luận rằng: ĐTĐ làm suygiảm chức năng tình dục của phụ nữ Bằng chứng cho thấy phụ nữ mắc bệnhtiểu đường có nguy cơ cao hơn cho phát triển rối loạn chức năng tình dục sovới những người không bị tiểu đường Tiểu đường type 2 có một tác độngmạnh vào rối loạn tình dục ở nữ hơn so với type 1 Điều trị cho rối loạn chứcnăng tình dục của phụ nữ mắc bệnh tiểu đường bao gồm thay đổi lối sống,kiểm soát tối ưu tiểu đường huyết, tâm lý và lựa chọn thuốc thích hợp[17]
Tỷ lệ bệnh nhân nữ ĐTĐ type 2 bị rối loạn tình dục là 68,8% trongnghiên cứu của Sevilay Hintistan (2013) Điểm số FSFI thấp hơn trong nhóm
có ĐTĐ, sự khác biệt thể hiện ở tính ham muốn, tiết dịch, sự thỏa mãn, tuynhiên không khác biệt ở khía cạnh cực khoái[36]
Nghiên cứu của Jamshid Vafaeimanesh và cộng sự (2014) thực hiện tạiIran cho thấy: 53,6% bệnh nhân nữ ĐTĐ type 2 có rối loạn tình dục với độ
Trang 30tuổi trung bình là 48,2 tuổi Kết quả cũng chỉ ra không thấy có mối liên quangiữa rối loạn tình dục với HbA1c, tình trạng kháng insulin, chu vi vòng bụng
và chỉ số khối cơ thể BMI cũng như bệnh thận do ĐTĐ Tiền sử tăng huyết
áp, bệnh động mạch vành và tập thể dục mức độ liên quan không đáng kể đếnrối loạn chức năng tình dục Tuy nhiên có một liên quan đáng kể giữaalbumin niệu vàbệnh võng mạc với rối loạn chức năng tình dục [56]
Rossella Mazzilli và cộng sự (2015) nghiên cứu rối loạn tình dục ởbệnh nhân nữ mắc ĐTĐ type 1 và 2 chỉ ra: Rối loạn chức năng tình dục (tổng
số điểm 30) cao hơn đáng kể ở nhóm ĐTĐ type 1 (51 %) so với nhóm đốichứng (9%); không có sự thay đổi đáng kể trong nhóm ĐTĐ type 2 (17%) sovới nhóm chứng (p = 0,63) Tổng số điểm trung bình thấp hơn đáng kể ởnhóm type 1 (30,2 ± 6,9) so với nhóm chứng (36,5 ± 4,9; p = 0,0003), nhưngkhông có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm type 2 và nhóm chứng [40]
Nghiên cứu của Mehak Nagpal và cộng sự (2016) trên 100 bệnh nhân
nữ ĐTĐ typ 2 có độ tuổi từ 20 đến 65 chỉ ra rằng đái tháo đường ảnh hưởngđến chức năng tình dục ở nữ (tỉ lệ rối loạn tình duc ở BN nữ ĐTĐ typ 2 là62% cao hơn nhóm phụ nữ không bị đái tháo đường là 38,3%, p < 0,05)nhưng không tìm thấy mối tương quan giữa đường máu lúc đói, HbA1C, BMI
và rối loạn tình dục, riêng thời gian mắc bệnh đái tháo đường có mối tươngquan dương với rối loạn tình dục ở BN nữ ĐTĐ typ 2 [42]
1.4.2 Tại Việt Nam
Hiện mới có một và nghiên cứu về rối loạn cương dương ở bệnh nhânnam đái tháo đường typ 2 (như nghiên cứu của Đoàn Văn Đệ và cộng sự
2012 có tỉ lệ rối loạn cương dương là 89,5% [7] )còn chưa có nghiêncứu nào đánh giá tình trạng rối loạn tình dục ở bệnh nhân nữ mắc đái tháođường typ 2
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng nghiên cứu
68 bệnh nhân nữ mắc ĐTĐ typ 2 và 52 phụ nữ không bị đái tháo đườngđến khám tại khoa khám bệnh của Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện ThanhNhàn, Trung tâm đào tạo và chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Bệnh viện Đạihọc Y Hà Nội tử tháng 11/2016 đến tháng 10/2017
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm bệnh nhân nữ đái tháo đường typ 2
* Để tiến hành nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn bệnh nhân dựa vào tiêu chuẩn sau:
- Bệnh nhân nữ ĐTĐ type 2 đã có gia đình, chưa mãn kinh đến khám tạiBệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Thanh Nhàn
- Tuổi từ : 30 đến 45 tuổi
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo ADA – 2014:
- Hoặc HbA1C ≥ 6,5% ( xét nghiệm được thực hiện ở phòng xét nghiệm đủtiêu chuẩn ) Nên lặp lại xét nghiệm HbA1C nếu đường máu đói khôngtăng rõ ràng
- Hoặc mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l ( ≥ 126mg/dl) Xétnghiệm sau khi bệnh nhân nhịn đói ít nhất 8 giờ
- Hoặc mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l ( ≥ 200mg/dl) ở thời điểm 2giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g đườngglucose
Trang 32- Hoặc có triệu chứng điển hình của tăng đường máu với giá trị đường máu
≥ 11,1 mmol/l ( ≥ 200 mg/dl)
* ĐTĐ typ 2 được chẩn đoán khi có các dấu hiệu sau [53]:
- Bệnh thường khởi phát sau 30 tuổi
- Bệnh tiến triển từ từ
- Thể trạng béo (nhưng cũng có thể là gầy)
- Không có chiều hướng nhiễm toan ceton
- Xét nghiệm insulin máu lúc đói bình thường hoặc cao
- Glucose máu ổn định khi áp dụng hoặc phối hợp nhiều biện pháp như: chế
độ ăn, tập luyện, hoặc thuốc viên hạ đường huyết…
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ nhóm bệnh
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- ĐTĐ hiện đang mắc các bệnh cấp tính, ung thư, thiếu máu
- Những bệnh nhân không có chồng, đang mang thai, cắt bỏ tuyến vú, cắt bỏ
tử cung, buồng trứng, mắc các bệnh phụ khoa, đã mãn kinh
- Bệnh nhân suy giáp và các bệnh lý nội tiết khác
- Tiền sử hoặc hiện tại mắc các bệnh tâm thần
- Rối loạn tình dục ở bạn đời
- Bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị rối loạn tình dục
- Bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai
- Bệnh nhân tăng huyết áp
Trang 332.1.3 Nhóm chứng
Phụ nữ cùng lứa tuổi không bị ĐTĐ và các bệnh trong tiêu chuẩn loại trừ ởtrên đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 11/2016 đến tháng 10/ 2017
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Khoa khám bệnh , Bệnh viện Bạch Mai
- Khoa khám bệnh, Bệnh viện Thanh Nhàn
- Trung tâm đào tạo và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang có đối chứng, tiến cứu
n: Số đối tượng cần nghiên cứu
μ1: Giá trị trung bình của nhóm 1
μ2: Giá trị trung bình của nhóm 2
δ1: Độ lệch chuẩn của nhóm 1
C Hằng số liên quan đến ngưỡng xác suất nhóm 1 và nhóm 2
ES: Hệ số ảnh hưởng
Chọn xác suất thống kê sai sót loại 1 với α = 0,01
Chọn xác suất thống kê sai sót loại 2 với β = 0,1
Trang 34Chọn lực kiểm định (Power) = 0,9 (90%)
Tra bảng ta được C = 16,74
Bulent Erol và cộng sự (2002): Điểm FSFI trung bình ở phụ nữ mắcbệnh tiểu đường là 29,3 ± 6,4 và 37,7 ± 3,5 ở người không mắc bệnh
Qua công thức trên ta tính được cỡ mẫu tối thiểu là n = 20 bệnh nhân
Trong nghiên cứu này để tăng hiệu lực mẫu, chọn mẫu n=50 bệnh nhân.
Nhóm chứng sẽ lấy cỡ mẫu bằng với nhóm bệnh
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ nghiên cứu
Bệnh án và các bộ câu hỏi:
- Bệnh án nghiên cứu ( Phụ lục 1)
- Bộ câu hỏi FSFI (Female Sexual Function Index) ( Phụ lục 2)
2.5.2 Quy trình nghiên cứu
- Tất cả bệnh nhân nữ tuổi từ 30 đến 45 khám tại khoa khám bệnh - Bệnhviện Bạch Mai, Bệnh viện Thanh Nhàn và Trung tâm đào tạo và chăm sóc sứckhỏe cộng đồng – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đồng ý tham gia nghiên cứuđược sàng lọc Những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được phân vào hai nhómnghiên cứu: nhóm bệnh nhân nữ đái tháo đường typ 2 ( nhóm bệnh ) và nhómphụ nữ không bị đái tháo đường ( nhóm chứng ) Bệnh nhân được hỏi tiền sử,hỏi bộ câu hỏi về rối loạn tình dục ở nữ FSFI (Female Sexual FunctionIndex), thăm khám lâm sàng, làm xét nghiệm máu theo mẫu bệnh án nghiêncứu thống nhất (phụ lục 1)
Bệnh nhân được hỏi thông tin trong phòng kín đáo, yên tĩnh, đảm bảo tôntrọng bí mật bệnh nhân
- Sơ đồ nghiên cứu:
BN nữ 30- 45 tuổi đến khám tại BVBM, BVTN, BV ĐH Y HN
Trang 35Bảng 2.2: Sơ đồ nghiên cứu
Nhóm phụ nữ không bị đái tháo đường
Hỏi tiền sử , bộ câu hỏi FSFI
Đo các thông số chiều cao, cân nặng , huyết áp
Glucose đói, Cho, Trig, LDL, HDL, Creatinin, AST, ALT
Nhập và làm sạch số liệu
Xử lý số liệu bằng phần
mềm SPSS 20.0
Trang 362.5.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.3.1 Hỏi bệnh và khám lâm sàng theo mẫu bệnh án nghiên cứu, chú ý tới các chỉ số sau:
- Đo chi u cao, cân n ng, tính ch s kh i c th BMI (Body Mass Index)ều cao, cân nặng, tính chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) ặng, tính chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) ỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) ối với nhóm bệnh được tính theo công thức: ối với nhóm bệnh được tính theo công thức: ơ thể BMI (Body Mass Index) ể BMI (Body Mass Index)theo công th c:ức:
BMI =
Cân nặng (kg)(Chiều cao)2 (m)
Tiêu chuẩn xác định thể trạng dựa vào BMI (kg/ m²) (Theo phân loạiChâu Á-2000)
- Đo huyết áp khi nghỉ ngơi
Đo bằng huyết áp Omron Hem -7121 sau khi nghỉ thoải mái ít nhất 5 phút,
đo 2 lần cách nhau 2 phút và lấy số trung bình, nếu 2 lần đầu tiên chênh lệchnhau quá 5 mmHg thì đo thêm lần 3 và lấy trung bình
Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp: bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp đãđược chẩn đoán hoặc hiện đang được điều trị thuốc hạ huyết áp hoặc đượcchẩn đoán tăng huyết áp theo tiêu chuẩn của hội tim mạch và tăng huyết ápchâu Âu 2013: huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥
90 mmHg
- Chỉ số FSFI (Female Sexual Dysfunction Index )
Trang 37Rối loạn chức năng tình dục nữ được đánh giá bằng thang điểm FSFI( Female Sexual Dysfunction Index ) s d ng các câu h i Đánh giá trên 6ử dụng các câu hỏi Đánh giá trên 6 ụng các câu hỏi Đánh giá trên 6 ỏi Đánh giá trên 6tiêu chí: Ham mu n, h ng ph n, ti t d ch, c c khoái, th a mãn và đau khiối với nhóm bệnh được tính theo công thức: ư ấn, tiết dịch, cực khoái, thỏa mãn và đau khi ết dịch, cực khoái, thỏa mãn và đau khi ịch, cực khoái, thỏa mãn và đau khi ực khoái, thỏa mãn và đau khi ỏi Đánh giá trên 6thâm nh p vào âm đ o B nh nhân tr l i l n lập vào âm đạo Bệnh nhân trả lời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ạo Bệnh nhân trả lời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ệnh được tính theo công thức: ả lời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ần lượt 19 câu hỏi, với từng ược tính theo công thức:t 19 câu h i, v i t ngỏi Đánh giá trên 6 ới nhóm bệnh được tính theo công thức: ừngcâu tr l i có h s đi m nh t đ nh theo b ng T ng đi m các câu tr l iả lời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ệnh được tính theo công thức: ối với nhóm bệnh được tính theo công thức: ể BMI (Body Mass Index) ấn, tiết dịch, cực khoái, thỏa mãn và đau khi ịch, cực khoái, thỏa mãn và đau khi ả lời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ổng điểm các câu trả lời ể BMI (Body Mass Index) ả lời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ời lần lượt 19 câu hỏi, với từng
c a b nh nhân đủa bệnh nhân được ghi lại và so sánh theo các mức độ ệnh được tính theo công thức: ược tính theo công thức:c ghi l i và so sánh theo các m c đạo Bệnh nhân trả lời lần lượt 19 câu hỏi, với từng ức: ộ
2.5.3.2 Các xét nghiệm sinh hóa
Được làm tại bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Thanh Nhàn và bệnh viện Đạihọc Y Hà Nội
- Mẫu máu lúc đói của bệnh nhân được lấy vào thời điểm bệnh nhân đếnkhám, các XN: glucose, HbA1C, AST, ALT, creatinin, Cholesterol toàn phần,LDL-cholesterol, HDL-cholesterol Các mẫu máu của bệnh nhân được quay
ly tâm để tách huyết thanh và bảo quản ở tủ lạnh -200
- Glucose máu làm trên máy Architect, C702 của Cobas 8000 bằng phươngpháp hexokinase Xét nghiệm được làm trong vòng 2 giờ kể từ khi lấy máu đểtránh hiện tượng đường phân
Trang 38- HbA1C làm trên máy Ultra bằng phương pháp sắc kí trao đổi ion.
- AST, ALT làm trên máy Abbot, Cobas, Au theo phương pháp Tris bufferwithout P5P
- Cholesterol toàn phần theo phương pháp Cholesterol Oxidase, Triglyceridtheo phương pháp Lipase/GPO – PAP no correction trên máy Cobass, Au vàArchirtec
* Đánh giá kiểm soát đường máu
Theo tiêu chuẩn của WHO-2002 [53]
Glucose máu lúc
*Đánh giá về kiểm soát lipid máu
Theo khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam 2008 [6]
LDL-C (mg%)
<100100-129130-159
Tối ưuGần tối ưuCao giới hạn
Trang 39≥190
CaoRất cao
HDL-C (mg%)
<40
≥60
ThấpCao
Trang 40Công thức chuyển đổi:
2.6 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng khoa học của trường Đại học Y
Hà Nội, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Thanh Nhàn
- Bệnh nhân được giải thích về nghiên cứu
- Bệnh nhân có quyền chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân có quyền ngừng tham gia nghiên cứu bất kỳ lúc nào
- Số liệu chỉ dùng cho mục đích khoa học, thông tin của bệnh nhân được giữ
bí mật