TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI===== NGUYỄN HỮU PHÚC XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT Ở BỆNH NHÂN VIÊM MŨI DỊ ỨNG DAI DẲNG Chuyên ngành : Tai mũi họng LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Giáo v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
=====
NGUYỄN HỮU PHÚC
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG
ĐƯỜNG RUỘT Ở BỆNH NHÂN
VIÊM MŨI DỊ ỨNG DAI DẲNG
Chuyên ngành : Tai mũi họng
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Bích Đào
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1:TỔNG QUAN 3
1.1 Lịch sử nghiên cứu 3
1.1.1 Thế giới 3
1.1.2 Việt Nam 4
1.2 Giải phẫu mũi 4
1.3 Sinh lý mũi 5
1.4 Viêm mũi dị ứng 6
1.5 Nguyên nhân của viêm mũi dị ứng 7
1.6 Đặc điểm sinh học của một số ký sinh trùng đường ruột hay gặp 8
1.6.1 Đặc điểm sinh học, chu kỳ của Sán lá gan lớn 8
1.6.2 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun móc/mỏ 9
1.6.3 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun tóc 10
1.6.4 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun lươn 11
1.6.5 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun đũa 12
1.6.6 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của Sán lợn 13
1.3 Tình hình nhiễm giun sán đường ruột trên Thế giới và ở Việt Nam 14
1.3.1 Tình hình nhiễm giun sán đường ruột trên Thế giới 14
1.7 Tình hình nhiễm giun sán đường ruột ở Việt Nam 15
1.8 Cơ chế bệnh sinh 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 18
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 19
Trang 42.3 Xử lý số liệu 25
2.4 Đạo đức nghiên cứu 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 26
3.1.1 Giới 26
3.1.2 Tuổi 27
3.1.3 Lý do vào viện 28
3.1.4 Tần suất biểu hiện bệnh/năm 28
3.1.5 Tiền sử dị ứng của bản thân và gia đình 29
3.1.6 Triệu chứng lâm sàng 29
3.2 Xác định ký sinh trùng đường ruột trong phân 30
3.2.1 Xác định tỷ lệ ký sinh trùng đường ruột có trong phân 30
3.2.2 So sánh tỷ lệ các loại dịch mũi trong nhóm tìm thấy KST và nhóm không thấy KST đường ruột trong phân 31
3.2.3 So sánh tính chất niêm mạc mũi giữa nhóm có KST và nhóm không có KST 32
3.2.4 So sánh tần suất mắc bệnh giữa nhóm có KST và nhóm không có KST 33
3.2.5 Định danh ký sinh trùng đường ruột 34
3.2.6 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng ở các loại ký sinh trùng tìm được 35 Chương 4: BÀN LUẬN 43
KẾT LUẬN 48
KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 3.1 Lý do vào viện 28
Bảng 3.2 Tần suất biểu hiện bệnh/năm 28
Bảng 3.3 Tiền sử dị ứng của bản thân đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.4 Tiền sử dị ứng của gia đình đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.5 Triệu chứng cơ năng xuất hiện ở nhóm đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.6 Triệu chứng thực thể của nhóm đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 3.7 Định danh KST đường ruột 34
Trang 6Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nam nữ trong nhóm nghiên cứu 26
Biểu đồ 3.2 Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu 27
Biểu đồ 3.3 Xác định ký sinh trùng đường ruột trong phân 30
Biểu đồ 3.4 So sánh tỷ lệ dịch mũi giữa 2 nhóm 31
Biểu đồ 3.5 Tình trạng niêm mạc mũi giữa nhóm có KST và nhóm không có KST 32
Biểu đồ 3.6 Tần suất biểu hiện bệnh trong một năm giữa nhóm có KST và nhóm không có KST đường ruột trong phân 33
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng trong nhóm nhiễm giun đũa 35
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng trong nhóm nhiễm ấu trùng giun lươn 36
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng trong nhóm nhiễm giun móc 37
Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng trong nhóm nhiễm giun tóc 38
Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng trong nhóm nhiễm sán lá gan lớn 39
Biểu đồ 3.12 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng trong nhóm nhiễm sán lợn 40
Biểu đồ 3.13 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng trong nhóm nhiễm giun chỉ 41
Biểu đồ 3.14 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng trong nhóm nhiễm sán máng 42
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi dị ứng là một trong những bệnh lý dị ứng đường hô hấp phổbiến Bệnh có chiều hướng gia tăng vì mức độ ô nhiễm môi trường ngày mộttăng, khí hậu ngày càng bất ổn định, việc sử dụng thuốc và hóa chất bừa bãi,stress trong cuộc sống công nghiệp… Tỷ lệ viêm mũi dị ứng ở Mỹ: 20%, HồngCông 43%, Ấn Độ 26%, Autralia 41-47%, Nhật Bản 13-20%, Thái Lan 20%,Pháp 20-25%, Anh – Đức 21-24% [1],[2] Ở Việt Nam, ước tính có 12,3% bị dịứng mũi Tỷ lệ viêm mũi dị ứng cộng đồng dân cư Hà Nội là 29,05 -32% [3].Theo Nguyễn Năng An và các tác giả khác, tỉ lệ các bệnh dị ứng tăng từ 3-5 lầntrong vòng 30 năm vừa qua [3[,[4] Viêm mũi dị ứng tuy không phải là mộtbệnh lý nguy hiểm nhưng làm giảm chất lượng cuộc sống, hiệu quả lao độnggiảm, mất khả năng tập trung trong học tập, chi phí điều trị tốn kém và lànguyên nhân gây giãn phế nang không hồi phục [4] Ở Mỹ viêm mũi dị ứng gâylãng phí 3,5 triệu ngày công/năm, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của hơn
50 triệu người, tiêu phí 7 tỉ USD, riêng tiền thuốc năm 2000 là 6 tỉ USD/năm.Tổng chi phí tính trung bình cho các nước là 484 USD/người bệnh/năm Ở ViệtNam viêm mũi dị ứng chi phí 301 USD/người bệnh/năm [3]
Viêm mũi dị ứng được chia ra thành hai nhóm: viêm mũi dị ứng khôngliên tục và viêm mũi dị ứng dai dẳng Theo báo cáo ARIA 2008, sự khác nhaucủa hai nhóm này dựa trên thời gian và tần suất xuất hiện các triệu chứng củaviêm mũi dị ứng [5] Việc điều trị bệnh viêm mũi dị ứng hiện nay mới chủyếu dừng lại ở điều trị dự phòng và điều trị triệu chứng chứ chưa đi sâu vàotìm hiểu nguyên nhân Đặc biệt trên những bệnh nhân viêm mũi dị ứng dai
Trang 8dẳng, điều trị thuốc nhiều đợt không tiến triển thì việc tìm hiểu nguyên nhângây bệnh là rất quan trọng.
Viêm mũi dị ứng có rất nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân donhiễm ký sinh trùng [4],[5] Ký sinh trùng khi xâm nhập vào cơ thể, kíchthích cơ thể tăng sản sinh bạch cầu ưa acid, triệu chứng tăng bạch cầu ưa acidtấn công vào các cơ quan trong cơ thể đặc biệt là đường hô hấp và gây ra cáctriệu chứng bệnh lý Việt Nam là đất nước có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đứngthứ 10 trên thế giới vì thế đây cũng là một trong những nguyên nhân cần đượcquan tâm nghiên cứu [6]
Trước thực tế đó, mục tiêu tiến hành nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm mũi dị ứng dai dẳng.
2 Xác định tỷ lệ và định danh các loại ký sinh trùng đường ruột ở bệnh
nhân viêm mũi dị ứng dai dẳng.
Trang 9Aretéus A (87 – 130) đã phân biệt các nguyên nhân gây ra dị ứng là donhiễm ký sinh trùng [9]
Năm 1258, người ta đưa ra nhận xét là độc tố của ký sinh trùng mới lànguồn căn của viêm mũi dị ứng [10]
1577 – 1644) Van Helmont ở Bỉ và Botalius J (1530 – 1582) ở Ý,Bostock J (1773 – 1846) ở Anh đã nghiên cứu ảnh hưởng của ký sinh trùngtrong cơ chế sinh bệnh của các bệnh dị ứng [11]
Năm 1895, phản ứng kháng nguyên, kháng thể được đưa vào giải thích
cơ chế viêm mũi dị ứng do ký sinh trùng kèm theo bạch cầu ái toan tăng chỉđiểm [12]
Tại báo cáo bổ sung của ARIA (Allergic Rhinitis and its Impact onAsthma) 2008, người ta phân chia viêm mũi dị ứng thành 2 nhóm dựa trêntần suất và thời gian xuất hiện các triệu chứng, là viêm mũi dị ứng khôngliên tục và viêm mũi dị ứng dai dẳng [12’]
Trang 101.1.2 Việt Nam
Năm 2015 Huỳnh Hồng Quang, Triệu Nguyên Trung nêu lên cơ chế gây
ra các bệnh dị ứng do kí sinh trùng [13]
1.2 Giải phẫu mũi
Hốc mũi hình thành một hệ thống đường hầm có nhiều ngách, nằm ởphần trung tâm của khối xương mặt, và được phân thành hai nửa bởi một vách
ở chính giũa Hốc mũi thông với các xoang cạnh mũi là xoang trán, xoanghàm, xoang bướm, và xoang sàng
Thành mũi xoang được phủ lớp niêm mạc dễ tách khỏi nền xương-sụn,trần hốc mũi ngăn cách hốc mũi với hộp sọ bởi mảnh sàng Sàn hốc mũi ngăncách các hốc mũi với khoang miệng [22],[23]
Niêm mạc mũi: Niêm mạc phủ thành bên ngoài của hốc mũi dính chặtvới lốp ngoại cốt của các xương, và được gọi là niêm mạc ngoại cốt Niêmmạc này phủ bề mặt các xương và lồi ra để luồn sâu vào trong những xoangcạnh hốc mũi và những tế bào sàng (gọi chung là các xoang hơi) Riêngxoang hàm thì không như vậy, vì niêm mạc mũi che lấp hai lỗ của xoang, vàchỉ để cho xoang thông với hốc mũi ở phía sau và phía trên bởi một lỗ nằm ởphía trên mỏm móc Niêm mạc mũi là nơi tác tác nhân gây bệnh tác động tạonên các triệu chứng lâm sang của viêm mũi dị ứng[22],[23],[24]
Trang 11Hình 1.1: Hệ thống niêm mạc, mạch máu và dây thần kinh của mũi [22],
[23],[24].
Dây thần kinh mũi trong hoặc dây thần kinh sàng trước, là nhánh củadây thần kinh mắt chi phối cảm giác ở vùng lỗ mũi và phần trước của mũi[22],[23],[24]
1.3 Sinh lý mũi
Mũi là cửa ngõ của đường hô hấp có nhiệm vụ dẫn khí, sưởi ấm, làm ẩm
và lọc sạch nguồn không khí qua mũi Mũi còn là cơ quan khứu giác
Niêm mạc hô hấp gồm lớp biểu mô và lớp đệm
Lớp đệm: mạng lưới các sợi mô liên kết thưa, có đủ các loại sợi, ít tếbào lympho
Biểu mô hô hấp tựa trên màng đáy, loại biểu mô trụ giả tầng, có lôngchuyển [25],[26]
Trang 12Hình 1.2: MĐ: màng đáy; MM: mao mạch; NM: nhung mao;
TBC: tế bào hình chén; TBĐ: tế bào đáy [25],[26]
1.4 Viêm mũi dị ứng
Phân loại VMDƯ theo hướng dẫn của ARIA 2010 [26']
Phân loại VMDƯ dựa vào thời gian xuất hiện, diễn biến của các triệuchứng được chia làm 2 loại:
Gián đoạn (Intermittent allergic rhinitis): triệu chứng
- 4 ngày/ tuần
- Hoặc 4 tuần/ năm
Dai dẳng (Persistent allergic rhinitis): triệu chứng
- >4 ngày/ tuần
- Hoặc >4 tuần/ năm
Chẩn đoán viêm mũi dị ứng
Theo ARIA 2010, chẩn đoán VMDƯ chủ yếu dựa vào tiền sử và cáctriệu chứng lâm sàng, các xét nghiệm chỉ có vai trò hỗ trợ chẩn đoán [26']
Trang 13 Cuốn mũi phù nề, nhất là cuốn dưới Đây là nguyên nhân gây tắc mũi.
Nhiều dịch xuất tiết nhầy trong
Ngoài ra có thể có polyp
+ Tiền sử gia đình và bản thân: Viêm mũi dị ứng, hen phế quản, viêm da dị ứng
Chẩn đoán viêm mũi dị ứng dai dẳng chủ yếu qua thăm khám hỏi bệnh khai
thác triệu chứng
- Khai thác tiền sử dị ứng Trước hết cần biết tên, tuổi, nơi sinh, nghềnghiệp của người bệnh, xem mối liên quan đến quá trình bệnh lí
- Triệu chứng tại mũi: Hắt hơi từng tràng, chảy nước mũi trong, ngạt tắc mũi
- Niêm mạc mũi nhợt màu Cuốn dưới quá phát
- Sàn mũi có dịch, niêm mạc mũi có thể thoái hóa
- Các triệu chứng xuất hiện ít nhất 4 ngày/tuần và tối thiểu trong 4 tuầnliên tiếp
1.5 Nguyên nhân của viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là một phản ứng dị ứng bởi các dị nguyên là phấnhoa, bụi, thời tiết, côn trùng, ký sinh trùng…[]
Trang 141.6 Đặc điểm sinh học của một số ký sinh trùng đường ruột hay gặp.
1.6.1 Đặc điểm sinh học, chu kỳ của Sán lá gan lớn ( Fasciola hepatica)
Sán lá gan lớn Fasciola hepatica được biết từ thế kỷ XIII Sán này
thường ký sinh trong các ống mật và gây bệnh lý chủ yếu về gan ở các độngvật nhai lại như trâu, bò…, ít ký sinh và gây bệnh ở người Sán lá gan lớn còn
có thể di chuyển lạc chỗ tới ký sinh ở nhiều vị trí khác nhau của cơ thể vật
chủ như phúc mạc, tĩnh mạch hay tổ chức dưới da… Ngoài Fasciola hepatica còn có Fascioia gigantica gây bệnh cho người [14],[15].
Hình thể: Sán lá gan lớn Fasciola hepatica
Chu kỳ
Hình 1.3: Chu kỳ sinh sản của sán lá gan lớn [14],[15]
Tác hại và khả năng gây bệnh: Trước khi vào đường mật sán lá gan lớn ký
sinh trong nhu mô gan và phá huỷ tổ chức gan gây những ổ tổn thương với tổ
chức hoại tử không đồng nhất dễ nhầm với u gan Khi xâm nhập đường mật
gây giãn đường mật, dày thành ống mật, gây sỏi ống mật Tĩnh mạch cửaphồng lên và phù nề với sự thâm nhiễm của tế bào lympho và bạch cầu ái
Trang 15toan, kích thích cơ thể tăng sản sinh bạch cầu ưa ái toan, triệu chứng tăngbạch cầu ái toan tấn công vào các cơ quan trong cơ thể đặc biệt là đường hôhấp gây ra các phản ứng dị ứng trong đó có mũi [14],[15],[16].
1.6.2 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus)
Hình thể
Giun mỏ (Necator americanus): Nhìn đại thể bằng mắt thường khó phân biệt
với giun móc
Hình 1.4: Chu kỳ sinh sản của giun mỏ [14],[15]
Chu kỳ: Chu kỳ giun móc và giun mỏ giống nhau.
Tác hại và khả năng gây bệnh: Khi ấu trùng giun móc/mỏ xuyên qua da,
chúng có thể gây hiện tượng viêm da tại nơi chúng xâm nhập với các triệuchứng chính như ngứa, nổi nhiều nốt đỏ…Giai đoạn ký sinh tại ruột gây mấtmáu nhiều, xét nghiệm thấy tình trạng thiếu máu nhược sắc, bạch cầu ái toantăng từ 5-12% kích thích giải phóng histamin, prostaglandin D2, E2, I2, các
Trang 16leukotrien C4, P4, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu PAF Đặc biệt nhiều tác giả đãnhấn mạnh vai trò của các neuropeptid gây viêm từ giun móc/mỏ: chất P(substance P), tachykinin, NKA (neurokinin A), GRP (Gastrin ReleasingPeptid), VIP (Vasoactive Intestinal Polypeptid)… Các neuropeptid này ngoàitác dụng gây viêm, co cơ trơn, giãn mạch, tăng tiết dịch nhầy chúng còn làcác chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ niêm mạc mũi (bắt nguồn từ dây thầnkinh hàm trên, nhánh sinh ba sinh ra từ phần giữa hạch Gasser [14],[15],[16].
1.6.3 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun tóc (Trichuris trichiura)
Hình 1.5: Chu kỳ sinh sản của giun tóc [14],[15]
Trang 17Tác hại và khả năng gây bệnh
- Các chất ngoại tiết và nội tiết của giun tóc gây dị ứng cho cơ thể:Phần đầu của giun tóc cắm sâu vào niêm mạc ruột gây kích thích hàng loạtcác cơ quan khác, đầu tiên là dạ dày và ruột Vai trò của giun tóc trong việcgây nhiễm trùng thứ phát đã được nêu bởi nhiều tác giả Các bệnh thươnghàn, tả thường phối hợp với giun tóc trong đa số các trường hợp, bệnh thườngtiến triển nặng và gây tử vong
- Những người có giun tóc còn có thể bị nổi mẩn dị ứng Số lượnggiun tóc nhiều có thể gây thiếu máu nhược sắc, tim có tiếng thổi tâm thu vàphù nhẹ
Các receptor của chất NK1, NK2 do giun tóc khi cắm sâu vào niêm mạcruột tiết ra tác động lên hệ cơ trơn động mạch, tĩnh mạch, tuyến dưới niêm mạc vàbiểu mô ở mũi của người, đó là các receptor NK1, NK2 của mạch máu kích thíchgây ra các triệu chứng lâm sàng của viêm mũi dị ứng [14],[15]
1.6.4 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun lươn (Strongyloides stercoralis)
Năm 1876, Normana phát hiện thấy ở một lính viễn chinh Pháp cư trútại miền Nam Việt Nam có giun lươn, Giun lươn có phân bố rộng khắp nhưng
tỷ lệ nhiễm không cao
Hình 1.6: Chu kỳ sinh sản của giun lươn [14],[15]
Trang 18Tác hại và biểu hiện bệnh lý: Khi ở trong ruột giun lươn có thể gây
những tổn thương, loét niêm mạc ruột, tá tràng, làm rối loạn tiêu hoá hoặc gâytình trạng viêm ruột mạn tính, có thể gây vêm tá tràng hoặc gây lỵ Bạch cầu
ái toan tăng cao Bất thường giun lươn lên phổi gây viêm phổi và có thể lênnão Giun lươn có thể gây dị ứng nghiêm trọng [14],[15],[16]
1.6.5 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của giun đũa (Ascaris lumbricoides)
Giun đũa sống ở trong ruột non của người là phần đầu và phần giữa củaruột non
Hình 1.7: Chu kỳ sinh sản của giun đũa [14],[15]
Tác hại và khả năng gây bệnh: Giun đũa là loài giun ký sinh ở ruột, thường
với số lượng rất lớn, kèm theo vị trí ký sinh giúp chúng chiếm được lượngsinh chất đáng kể từ người, đặc biệt đưa đến tình trạng suy sinh dưỡng đáng
kể ở trẻ em Giun đũa tiết ra các neuropeptid có tác dụng như những yếu tốhóa ứng động dưỡng bào, bạch cầu đa nhân làm phân hủy những tế bào này,giải phóng ra các chất trung gian hóa học (chủ yếu histamin) và gây nên các
Trang 19biểu hiện lâm sàng của viêm mũi như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi vàtắc nghẽn mũi, từ đây các kích thích lan truyền chủ yếu theo niêm mạc củaống lệ tỵ và hệ thống thảm nhầy trên bề mặt để kích thích gây các biểu hiệnmắt như: ngứa mắt, cay mắt, chảy nước mắt, sưng góc trong ổ mắt, rỉ mắt…
1.6.6 Đặc điểm sinh học và chu kỳ của Sán lợn (Taenia solium)
Sán lợn (Taenia solium) là loại sán dây phổ biến, có tỷ lệ cao ở các
vùng núi, vùng liên quan tới phong tục tập quán nuôi lợn thả rông đồng thời
có thói quen ăn các món thịt lợn chưa được nấu chín (nem, chạo tiết canh …)
Hình 1.7: Chu kỳ sinh sản cuả sán lợn [14],[15]
Tác hại và khả năng gây bệnh
- Tuỳ từng vị trí ấu trùng sán lợn cư trú mà gây các thể bệnh khácnhau: thể ấu trùng sán lợn dưới da, bắp cơ, thể bệnh ấu trùng sán lợn tại các
cơ quan như mắt, tim và thường gặp nhất và nặng nề nhất là thể ấu trùng sán
Trang 20lợn ở não Gây các tổn thương như đau mỏi cơ, lồi nhãn cầu, lệch trục nhãncầu, bong võng mạc, rối loạn nhịp tim, suy tim, gây nhức đầu, động kinh, rốiloạn ý thức.
- Bạch cầu ái toan tăng ở 10,8% trường hợp nhiễm sán lợn đồng thờitiết ra các tachykinin, NKA (neurokinin A) gây mẫn cảm → sinh hóa bệnh →sinh lý bệnh [6], [8], [18] qua ba quá trình bệnh lý chủ yếu: viêm, co thắt, giatăng tính phản ứng niêm mạc mũi, do rất nhiều nguyên nhân và cơ chế khácnhau Trong cả ba quá trình này người ta thấy có mặt của nhiều tế bào viêm,đặc biệt là tế bào mast, bạch cầu ưa base, bạch cầu ưa acid và bạch cầu trungtính [14],[15],[16]
1.3 Tình hình nhiễm giun sán đường ruột trên Thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình nhiễm giun sán đường ruột trên Thế giới
Hơn 270 triệu trẻ em mầm non và hơn 600 triệu học sinh đang sống ởnhững nơi có tỷ lệ nhiễm giun cao cần được điều trị và can thiệp phòng ngừa.Theo ước tính trên thế giới có khoảng 807 triệu người nhiễm giun đũa và sốchết do giun đũa gây nên là 60.000 người Số nhiễm giun tóc là 604 triệungười trong đó có khoảng 10.000 người chết hằng năm [18]
Đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới về thực trạng nhiễm giun trên toàncầu [19]
Trang 21Hình 1.8: Thực trạng nhiễm giun đường ruột trên toàn cầu [19]
1.7 Tình hình nhiễm giun sán đường ruột ở Việt Nam
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ nhiễm giun đường ruột ở Việt Nam làkhá cao và phân bố trên nhiều vùng của cả nước Tổng hợp số liệu điều tra củaViện SR – KST – CT Trung ương cho thấy tỷ lệ nhiễm chung của các bệnh giunđường ruột ở cộng đồng tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 65,3%,Đồng bằng sông Hồng là 58,2%, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là42,2%, Tây Nguyên là 30,2%, Đông Nam Bộ là 29% và Đồng bằng sông CửuLong khoảng 12-14% [20] Một số tỉnh có tỷ lệ nhiễm chung tương đối caonhư Thanh Hoá năm 2009 là 75% Trong số đó, nhóm đối tượng có nguy cơnhiễm bệnh giun sán đường ruột cao như trẻ em từ 2-5 tuổi và phụ nữ độ tuổisinh sản có tỷ lệ cao Tỷ lệ nhiễm giun sán đường ruột ở trẻ 2-5 tuổi tại Nghệ
An là 77,9%, Thanh Hoá 76,4%, Điện Biên 54%, Lạng Sơn 63%, Kon Tum37% , tỷ lệ nhiễm chung ở các tỉnh điều tra là 34% [20]
Trang 22Điều tra của Tổ chức Y tế Thế giới về tình hình nhiễm giun đường ruột
Trang 23Thời gian xuất hiện phản ứng (tại chỗ; toàn thân) sớm nhất sau 5 – 6 giờ,trung bình 24 – 48 – 72 giờ, đôi khi nhiều ngày, kể từ lúc tiếp xúc với dịnguyên gây bệnh [5].
Trong huyết thanh, không có kháng thể dị ứng lưu động, nếu có, chúngkhông có vai trò quan trọng trong cơ chế dị ứng muộn, mà chức năng khángthể dị ứng do lympho bào mẫn cảm đảm nhận [28]
Bệnh cảnh lâm sàng của dị ứng muộn hết sức phong phú và đa dạng,nhiều bệnh do nấm và kí sinh trùng, côn trùng (giun đũa, giun chỉ, vv.) [5]
Trang 24CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân được chẩn đoán là viêm mũi
dị ứng dai dẳng Những bệnh nhân này được làm xét nghiệm máu đánh giálượng bạch cầu ái toan, sau đó xét nghiệm phân tìm và định danh kí sinh trùngtại khoa khám bệnh Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, bộ môn Kí sinh trùngtrường Đại học Y Hà Nội, thời gian tiến hành từ tháng 09/2016 đến 10/2017
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Chẩn đoán là viêm mũi dị ứng Theo ARIA 2010
- Được phân loại là nhóm viêm mũi dị ứng dai dẳng:
+ Tiền sử gia đình và bản thân người bệnh (có một số bệnh như mày đaymạn, dị ứng thức ăn, dị ứng thời tiết, hen phế quản )
+ Triệu chứng lâm sàng: ngứa mũi, hắt hơi từng tràng, chảy nước mũitrong, ngạt tắc mũi, ngứa mắt, niêm mạc mũi nề, nhợt màu, tím nhạt
+ Các triệu chứng xuất hiện trên 4 ngày/tuần và trong ít nhất 4 tuần liên tiếp
- Bệnh nhân được lấy máu tìm tế bào ái toan trong máu
- Bệnh nhân được lấy phân xác định và định danh ký sinh trùng có trong phân
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Viêm mũi dị ứng gián đoạn
- Không tuân thủ các bước của quy trình nghiên cứu mẫu
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 252.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả tiến cứu từng ca
2.2.2 Mẫu nghiên cứu: Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
- Mẫu nghiên cứu theo công thức tính của WHO ước tính 200 bệnh nhânCác đối tượng nghiên cứu được lựa chọn theo các tiêu chuẩn lựa chọn và loạitrừ, chọn mẫu chủ đích
2.2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.2.3.1 Các thông số nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu:
Kỹ thuật thu thập số liệu
Mục tiêu 1:
+ Phỏng vấn bệnh nhân
+ Hỏi tiền sử gia đình và bản thân đối tượng nghiên cứu
+ Hỏi triệu chứng cơ năng: ngứa mũi, hắt hơi từng tràng, ngạt tắc mũi,chảy nước mũi trong
+ Thăm khám niêm mạc mũi: nề, nhợt màu
+ Thời gian và tần suất xuất hiện các triệu chứng: Trên 4 ngày/tuần và ítnhất trong 4 tuần liên tiếp
+ Được phân loại là viêm mũi dị ứng dai dẳng
+ Lập hồ sơ theo dõi cho từng đối tượng qua bệnh án mẫu (xem phụ lục 1)Xét nghiệm máu
Mục tiêu 2:
+ Xét nghiệm phân theo phương pháp Kato định danh kí sinh trùng (xemphụ lục 2)
Trang 26Công cụ và phương tiện thu thập số liệu
+ Bệnh án mẫu: quá trình thu thập dữ liệu được tiến hành dựa theo bệnh
án nghiên cứu gồm các mục và tiểu mục:
Thu thập các thông tin cá nhân của bệnh nhân: thông tin hành chính, một
số yếu tố tiền sử dị ứng
Thu thập triệu chứng cơ năng
Đánh giá tần suất xuất hiện
Đánh giá thương tổn thực thể bằng nội soi tai mũi họng
Xét nghiệm: phân, máu
+ Phương tiện: bộ nội soi TMH, lọ đựng phân, kính hiển vi, thuốc nhuộm
Hình 11 Lọ đựng mẫu phân
Hình 2.1 Bộ nội soi Tai Mũi Họng Karl-Storz
Trang 27Hình 2.2 Kính hiển vi 3 mắt Zeiss
Hình 2.3 Xét nghiệm phân bằng phương pháp Kato
Trang 281 Dụng cụ:
- Phiến kính
- Giấy Cellophan có thể ngấm nước và dày khoảng 40-50µm, cắt theokích thước 26 x 28 mm
- Dung dịch nhuộm màu giấy Cellophan gồm:
+ Dung dịch xanh Malachit 3% : 1 phần (có tác dụng làm dịu mắtngười soi tiêu bản)
+ Glycerine nguyên chất : 100 phần (có tác dụng làm cho trứng giunsán nổi lên dễ phát hiện)
- Đậy miếng giấy Cellophan đã nhuộm màu lên mẫu phân
- Dùng một nút cao su ép lên mặt giấy để dàn phân đều, sao cho mặtgiấy tương đối phẳng nhẵn (phải dùng nút cao su miết phân đều trên lam kínhrùi mới ép)
- Để tiêu bản ở 30 độ trong vòng 20-30 phút
- Sau đó đem soi dưới kính hiển vi tìm trứng giun đũa, giun tóc, giunmóc/mỏ, giun lươn, sán lợn
Trang 29Hình 2.4 Quy trình làm tiêu bản phân
Trang 30Sơ đồ nghiên cứu
Gián đoạn
Loại
Trang 312.3 Xử lý số liệu
Các số liệu được làm sạch, mã hóa (coding) và nhập vào phần mềm phântích số liệu SPSS (Statistics Packages for Social Science) phiên bản 15
2.4 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự đồng ý của các đối tượng tham gia
- Không vi phạm các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y học, khônggây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tinh thần của người tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích điều trị hỗ trợ người bệnh
- Mọi thông tin được bảo mật theo đúng quy đinh nghiên cứu y sinh
- Về quyền của đối tượng nghiên cứu:
+ Được ra chỉ định điều trị và tư vấn trong suốt quá trình điều trị miễn phí.+ Được lựa chọn tham gia hay không vào nghiên cứu và được rút khỏinghiên cứu ở bất kỳ thời điểm nào
Trang 32Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nam nữ trong nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Nam giới chiếm 81.5%, nữ giới 18.5%
Trang 34≤ 18 tuổi 19 - < 39 tuổi 39 - < 59 tuổi ≥ 59 tuổi
Biểu đồ 3.2 Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Độ tuổi từ 19 đến < 39 tuổi chiếm 40%, tuổi 39 đến < 59tuổi chiếm 38% Độ tuổi dưới 18 và trên 59 tuổi lần lượt chiếm 12% và 10%
Trang 353.1.4 Tần suất biểu hiện bệnh/năm
Bảng 3.2 Tần suất biểu hiện bệnh/năm