1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chinh sach tin dung

27 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Tín Dụng
Tác giả Vũ Phương Loan, Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Hằng, Đặng Thị An
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Bài luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 59,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cuc hay

Trang 1

CÁC CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Trang 2

Danh sách nhóm thuyết trình

Vũ Phương Loan CQ522156 Nguyễn Thị Vân Anh CQ520168 Nguyễn Thị Hằng CQ521135 Đặng Thị An CQ520002

Trang 3

Phần 1 Tổng Quan Về Chính Sách Tín Dụng

1. Định nghĩa chính sách tín dụng

Hoạt động tín dụng: là hoạt động vay mượn, quan hệ sử dụng vốn giữa

người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả Đối với chủ thể thừa vốn, tín dụng mang đến cho họ cơ hội không những bảo tồn được vốn mà còn tạo thu nhập Đối với các chủ thể thiếu vốn, tín dụng giúp cho họ bổ sung vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc đời sống Như vậy, nhờ có hoạt động tín

dụng mà có một bộ phận lớn nguồn vốn trong nền kinh tế được huy động, tập trung và phân phối từ nơi tạm thời dư thừa sang nơi thiếu để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế

Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động

tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm các

vấn đề liên quan đến cấp tín dụng như: Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo phạm

vi các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác,…

2 Mục tiêu của chính sách

Chính sách tín dụng bao gồm hệ thống các chủ trương, định hướng chi phối các hoạt động tín dụng với mục đích chung là sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi quy định của Chính phủ, thể hiện thông qua các dự án phát triển kinh tế Các dự án phát triển kinh tế là dự án trực tiếp tạo ra các sản phẩm chiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngành, vùng, thúc đẩy quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phận dân cư

Các mục tiêu của chính sách tín dụng được xem xét trên hai khía cạnh:

•Mục tiêu tổng thể

Trang 4

•Mục tiêu cụ thể

2.1 Mục tiêu tổng thể

Thứ nhất, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước giúp thúc đẩy

tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa

Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, các dự án đầu tư phát triển đóng vai trò then chốt tạo nên các cơ sở vật chất cơ bản nhất cho sự phát triển Chính vì thế Nhà nước luôn có những chính sách đặc biệt đối với những dự án

có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Thứ hai, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước nhằm điều tiết

vĩ mô nền kinh tế, bảm bảo công bằng xã hội

Nhà nước có vai trò trung tâm điều tiết các thành phần khác trong nền kinh

tế Và chính sách tín dụng là một công cụ tốt để điều tiết vĩ mô và đảm bảo công bằng xã hội bằng cách phân bổ nguồn lực tài chính một cách hợp lý hướng đến

sự phát triển kinh tế bền vững, cân đối

Thứ ba, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tăng cường hiệu

quả sử dụng các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Các nguồn lực quốc gia luôn có giới hạn Việc phân phối các nguồn lực này phải đảm bảo tính kinh tế và đạt hiệu quả cao Nhà nước, qua chính sách tín dụng đầu tư phát triển, góp phần điều tiết việc sử dụng các nguồn lực hợp lý và tối ưu, tập trung các nguồn lực vào những mục đích quan trọng của đất nước, phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Trang 5

2.2 Mục tiêu cụ thể

Ở Việt Nam, mục tiêu cụ thể của chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là:

Thứ nhất, đảm bảo nhu cầu vốn cho các chương trình mục tiêu quốc gia;

đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng kinh tế, ngành kinh tế trọng điểm nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

Văn kiện đại hội Đảng XI về “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2020” đã nêu rõ định hướng phát triển kinh tế chung của nước ta đến năm 2020 vẫn là:“Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại…” Cụ thể là:

2011 “Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7 - 8%/năm”

- ”GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010; GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD”

- “Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp

- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30 - 35% lao động xã hội”

Như vậy, với định hướng phát triển kinh tế theo chiến lược công nghiệp hóa

- hiện đại hóa nền kinh tế tới năm 2020, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước sẽ vẫn tiếp tục đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đề ra

Trang 6

Thứ hai, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu

phát triển bền vững.

Thông qua việc đầu tư cho các dự án có tác động tích cực đến kinh tế - xã hội, đặc biệt là đối với các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và biên giới hải đảo còn nhiều khó khăn để tạo sự phát triển cân bằng, hài hòa giữa các vùng, các

bộ phận dân cư trong cả nước, cụ thể như sau:

- Thông qua việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm…) để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị

- Thông qua đầu tư vào các công trình phúc lợi để thực hiện tốt công tác phúc lợi xã hội: y tế, trường học, đời sống văn hóa,…

- Thông qua đầu tư vào các dự án môi trường, góp phần giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên đất nước khoáng sản, rừng, biển,… phục cho chiến lược phát triển bền vững của đất nước

Thứ ba, chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tạo ra cơ chế

ràng buộc về tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triền của Nhà nước.

Chính sách tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn trực tiếp từ NSNN (quan hệ hành chính xin-cho) trước kia, sang phương thức tín dụng (quan hệ thị trường) đối với các dự án

có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Với cơ chế tín dụng, đơn vị sử dụng vốn (chủ đầu tư) có trách nhiệm phải hoàn trả vốn vay, do đó phải tính toán kỹ hiệu quả đầu tư, đảm bảo sử dụng vốn vay tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác, bên cho vay cũng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn, đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, hợp lý

2 Nguyên tắc của chính sách

Trang 7

Để có thể đạt được mục tiêu kinh tế cũng như xã hội thì hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cần tuân thủ các nguyên tắc sau.

Thứ nhất, sử dụng nguồn vốn phải đúng mục tiêu và tiến độ đầu tư của

từng dự án nhằm duy trì sự điều tiết vĩ mô như mong muốn và bảo đảm cho dự

án đầu tư hiệu quả Việc phân bổ nguồn vốn sai đối tượng sẽ làm mất cơ hội đầu

tư vào các lĩnh vực cần điều tiết của Nhà nước vì nguồn vốn tín dụng đầu tư của nhà nước chịu các giới hạn nhất định và việc phân bổ nguồn vốn không đúng với

dự án sẽ ảnh hưởng tới kết quả dự án đầu tư

Thứ hai, quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển trên

nguyên tắc đảm bảo hoàn trả

Thứ ba, phải thẩm định tính hiệu quả của dự án để quyết định thực hiện

việc đầu tư tín dụng mới là điều kiện cần trong hoạt động tín dụng Vấn đề quyết định đối với việc truy hoàn vốn trong hoạt động tín dụng là quá trình kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn

Thứ tư, lãi suất cho vay linh hoạt theo khả năng sinh lợi của từng dự án,

theo diễn biến thị trường nhưng thấp hơn lãi suất thị trường cùng kỳ

Thứ năm, bảo toàn và phát triển nguồn vốn tín dụng thông qua một cơ chế

xử lý rủi ro thích hợp

Trang 8

Phần 2. Các Chính Sách Về Đầu Tư Phát Triển Của Nhà Nước

- Ngân hàng phát triển thực hiện giải ngân theo đúng cơ cấu nguồn vốn đã được xác định trong hợp đồng tín dụng; chủ đầu tư phải sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn

tự huy động để tham gia đầu tư dự án theo đúng cam kết

1.2 Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của một dự án đầu tư phát triển được xác định như sau:

- Đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam

tư phát triển của nhà nước

x

Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả

- Đối với dự án vay vốn ngoại tệ

Trang 9

35% lãi suất cho vay vốn ngoại tệ theo hợp ðồng vay vốn của TCTD

x

Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả

Cách xác định các yếu tố trong công thức tính mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của dự án:

Lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được sử dụng để tính mức hỗ

trợ lãi suất sau đầu tư là lãi suất tài thời điểm rút vốn của số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Đối với các khoản vay vốn bằng ngoại tệ: Lãi suất để xem xét hỗ trợ lãi suất dau

đầu tư là lãi suất thực vay của các tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng Trường hợp áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất để xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư trong suốt thời gian hỗ trợ lãi suất là lãi suất thực vay của khoản vay đầu tiên của các tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng

Việc xác định mức hỗ trợ lãi suất dau đầu tư đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ được thực hiện theo nguyên tệ Trên cơ sở đó, căn cứ vào tỷ giá gao dịch

bình quân USD/VNĐ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giá tính chéo cho các loại ngoại tệ/ VNĐ do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cấp tiền hỗ trợ, để xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng đồng Việt Nam cho dự án

Thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là khoảng thời gian (quy đổi

theo năm) từ ngày, tháng, năm nhận vốn vay đến ngày, tháng, năm nợ gốc trong hạn được trả cho tổ chức tín dụng

Nguyên tắc xác định: Căn cứ vào thời điểm nhận nợ ghi trên khế ước và thời điểm trả nợ gốc ghi trên chứng từ trả nợ (quy đổi theo năm) của chủ đầu tư

Trang 10

cho tố chức tín dụng được lấy từ thời điểm giải ngân số vốn vay lần đầu để tính

số ngày thực vay của số nợ gốc thực trả lần đầu và trên cơ sở đó tính lùi để xác định số ngày thực vay của số nợ gốc trả các lần tiếp theo

Phương pháp xác định: Tính thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các

trường hợp số vốn giải ngân một lần và được hoàn trả vào một lần; số vốn giải ngân một lần được trả vào nhiều lần; số vốn giải ngân nhiều lần được hoàn trả vào một lần; số vốn giải ngân nhiều lần được hoàn trả vào nhiều lần

2 Chính sách khuyến khích

Vì dự án phát triển là những dự án lớn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế quốc gia tuy nhiên lại có quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện dài nên và thường không thu hồi được vốn ngay nên các dự án phát triển nhận được dự hỗ trợ và khuyến khích từ Nhà nước

Thứ nhất, sản phẩm của dự án áp dụng giá độc quyền (có thể cao hơn hoặc

thấp hơn giá thị trường) để đảm bảo doanh nghiệp có lãi, hoặc để các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của dự án có chi phí đầu vào thấp.

Ví dụ như việc khuyến khích đầu tư vào dự án điện gió ở các tỉnh Nam Trung Bộ, Chính phủ đã phê duyệt quyết định hỗ trợ điện gió có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2011 Theo quyết định này thì không những các dự án điện gió cũng sẽ được hưởng nhiều hỗ trợ phát triển như ưu đãi về vốn đầu tư, thuế, phí, hạ tầng đất đai, hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới mà còn được Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện

từ các dự án điện gió với giá mua điện là 1.614 đồng/kWh – cao hơn mức trung bình tại thời điểm đó Theo quyết định này, Nhà nước sẽ hỗ trợ giá điện cho EVN đối với toàn bộ sản lượng điện từ các dự án điện gió là 207 đồng/kWh (tương đương 1 cent/kWh) thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam Việc

Trang 11

đảm bảo giá mua cao và nhiều ưu đãi khác đã góp phần thúc đẩy các doanh

ngiệp tính toán và nhanh chóng đầu tư vào các dự án điện gió theo định hướng của Nhà nước

Thứ hai, dự án được sử dụng nguồn tài nguyên quý hiếm của quốc gia mà

nhiều dự án thông thường không được sử dụng: Những mỏ khoáng sản lớn, nguồn nước cho thủy điện lớn, khai thác ở thềm lục địa, khai thác nước ngầm trên quy

mô lớn,… những tài nguyên quý hiếm do nhà nước quản lý và khai thác vì lợi ích chung thông qua các dự án đầu tư phát triển

Ví dụ như dự án Thủy điện Sơn La- bậc thang thứ 2 nằm trên sông Đà (sau Thủy điện Lai Châu khởi công ngày 22/12/2010 và là bậc trên của Thủy điện Hòa Bình)

- Nhiệm vụ chính của Dự án: Cung cấp điện lên hệ thống điện quốc gia với công suất lắp đặt 2.400 MW (gồm 6 tổ máy, mỗi tổ máy 400 MW); sản lượng điện trung bình hằng năm là 10,246 tỷ kWh; chống lũ về mùa mưa, cung cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ và góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc Diện tích hồ chứa: 224km2 Dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,26 tỉ mét khối nước

Thứ ba, dự án đầu tư phát triển có thể được vay với lãi suất thấp và thời

gian dài, có thể ân hạn.

NHPT hoạt động theo nguyên tắc cấp tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước với lãi suất ưu đãi, tức là lãi suất thường thấp hơn lãi suất cho vay trên thị trường tiền tệ cùng thời điểm, thông thường chỉ vào khoảng 70% lãi suất thị trường, thậm chí có những khoản vay những dự án, chương trình đầu tư trọng điểm của Chính phủ có lãi suất cho vay rất thấp, được giữ ổn định trong suốt đời

dự án 6,9%; 5,4%; 3%; và thậm chí 0%/năm

Trang 12

(Thông tư số 77/2013/TT-BTC qui đinh mức lãi suất cho vay tín dụng đầu

tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm; Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,3%/năm Ngoài ra, mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.)

Thứ tư, dự án đầu tư phát triển có thể được áp dụng tỷ giá chính thức khác

với tỷ giá phản ánh sự thiếu hụt ngoại tệ

Tỷ giá chính thức (do các cơ quan quản lý tiền tệ công bố) thường thấp hơn

tỷ giá trên thị trường, đây là sự ưu đãi của Nhà nước đối với các dự án thường phải sử dụng nhiều ngoại tệ để nhập thiết bị hoặc công nghệ

Thứ năm, dự án đầu tư phát triển có thể được miễn thuế hoặc áp dụng mức

thuế thấp

Quy định về mức ưu đãi thuế suất và thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được quy định cụ thể tại Điều 13 và 14 của Luật 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung Luật thuế TNDN 2008

Về thuế suất

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm

- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã

Trang 13

hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm.

- Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%

- Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm

• Về thời gian ưu đãi

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo

Ngày đăng: 05/09/2013, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w