1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng mất răng và nhu cầu phục hình răng của bệnh nhân khoa răng hàm mặt bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2018

44 339 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 276,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mất răng nếu không được phục hình sớm sẽ làm xô lệch các răng bêncạnh răng mất và ảnh hưởng đến việc giữ thăng bằng của khớp cắn, gây biếndạng khuôn mặt[9].. Để làm tốt việc này,chúng ta

Trang 1

Mất răng nếu không được phục hình sớm sẽ làm xô lệch các răng bêncạnh răng mất và ảnh hưởng đến việc giữ thăng bằng của khớp cắn, gây biếndạng khuôn mặt[9] Vì vậy, việc phục hình lại những chiếc răng đã mất là cầnthiết và quan trọng.

Với những hậu quả của mất răng gây ra, trách nhiệm của bác sĩ RăngHàm Mặt là phải phục hình răng mất càng sớm càng tốt Để làm tốt việc này,chúng ta phải có các số liệu thống kê về mất răng, nguyên nhân mất răng vànhu cầu phục hình răng mất để từ đó xây dựng các chương trình điều trị vàphòng chống mất răng cụ thể cho từng nguyên nhân

Tại Hà Nam, chưa có nghiên cứu nào về vấn đề mất răng và phục hình

răng, do vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng mất răng và nhu cầu phục hình răng của bệnh nhân khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2018” với mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ mất răng của bệnh nhân đến khám và điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2018.

2 Xác định nhu cầu phục hình răng của nhóm bệnh nhân mất răng trên.

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1.Tình trạng mất răng và nhu cầu phục hình mất răng

Công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng ở nước ta trong những năm gầnđây ngày càng được quan tâm (như chương trình nha học đường ), tuy nhiên,

tỷ lệ mất răng vẫn còn cao Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng năm

1990 của Võ Thế Quang và cộng sự [2], tỷ lệ mất răng ở lứa tuổi 35-44 là47,33%; nhu cầu làm răng cổ điển là 26,33%; nhu cầu làm răng giả tháo lắptừng phần hàm trên là 10%, từng phần hàm dưới là 3,67%, toàn bộ hàm trên

Kết quả điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng các tỉnh phía Bắc năm 1991của Nguyễn Đức Thắng [4], tỷ lệ mất răng ở lứa tuổi 35-44 là 36,67%; nhucầu làm răng giả là 63,33%, trong đó chỉ có 2% được làm răng giả Ở nhómtuổi 12, tỷ lệ mất răng là 1,67%; nhu cầu làm răng giả là 1,67% Ở nhóm tuổi

15, tỷ lệ mất răng là 0,34%; nhu cầu làm răng giả là 0,33%

Với kết quả điều tra của hai tác giả trên, cùng được thực hiện vào năm

1991, ở tại hai miền của đất nước thì ở lứa tuổi 35-44 tỷ lệ mất răng của ngườidân ở miền Nam cao hơn hẳn miền Bắc

Kết quả điều tra của Nguyễn Văn Bài (1994) [1] ở miền Bắc Việt Nam,

tỷ lệ mất răng ở lứa tuổi 35-44 là 27,27% đặc biệt ở nhóm tuổi trên 65 có tỷ lệmất răng là 95,21%; nhu cầu phục hình là 90,43% Tỷ lệ mất răng nói chung

là 42,1% và nhu cầu phục hình răng bằng cầu cổ điển là 59,79%

Trang 3

Kết quả điều tra của Nguyễn Mạnh Minh năm 2007 [5] tại Hà Nội, ở

nhóm tuổi 20-34 tỷ lệ mất răng là 19,8%, nhu cầu phục hình là 19%; ở nhómtuổi 35-44 tỷ lệ mất răng là 36,3%, nhu cầu phục hình là 33,4%; ở nhóm tuổi45-60 tỷ lệ mất răng là 50,1%, nhu cầu phục hình là 34,9%; Tỷ lệ mất răngnói chung là 35,3%; nhu cầu phục hình 33,4%; trong đó nhu cầu phục hìnhbằng cầu 86,88%; tỷ lệ người đã được phục hình 15%

So sánh kết quả của Nguyễn Đức Thắng (1991) [6], Nguyễn Văn Bài (1994)[1] và của Nguyễn Mạnh Minh[5] ở miền Bắc Việt Nam, cùng lứa tuổi 35-44cho thấy:

Tỷ lệ mất răng từ 36,67% năm 1990 xuống còn 27,27% năm 1994,nhưng đến năm 2007 tỷ lệ đã tăng lên là 35,3%

Nhu cầu phục hình răng năm 1991 là 63,33%; năm 1994 là 21,6%; năm

kỹ thuật phục hình chưa được chuẩn dẫn đến kết quả phục hình không tạo sự

Trang 4

thoải mái cho bệnh nhân nên phục hình không đáp ứng được nhu cầu củabệnh nhân Ngoài nguyên nhân trên cũng còn nhiều nguyên nhân khác trong

đó phải kể đến ý thức và điều kiện kinh tế của bệnh nhân

1.2 Phân loại mất răng

Mất răng được phân làm hai loại chính đó là mất răng từng phần và mấtrăng toàn bộ, do đó có rất nhiều kiểu mất răng từng phần Người ta ước tính

có khoảng trên 65.000 kiểu mất răng ở trên một cung hàm [5] Vì vậy, cầnphải có phân loại mất răng từng phần để qui về một số loại mất răng có thể ápdụng được trong lâm sàng

Những yêu cầu cần có của một phân loại mất răng có thể được chấp nhận:

- Cách phân loại mất răng cho phép dễ nhận ra ngay loại mất răng khikhám bệnh nhân

- Cách phân loại mất răng cho phép biết được loại mất răng nào có thểlàm hàm giả được nâng đỡ trên răng hoặc hàm giả vừa nâng đỡ trên răng vừanâng đỡ trên mô xương niêm mạc

- Cách phân loại mất răng định hướng được kiểu thiết kế hàm giả

- Cách phân loại mất răng được nhiều người chấp nhận

Có nhiều cách phân loại mất răng của nhiều tác giả khác nhau như:Kennedy, Applegate, Koudiandsky, Bailyn, Skinner Nhưng cách phân loạimất răng của Kennedy được nhiều người sử dụng nhất

1.2.1 Phân loại mất răng của Kennedy [5], [1]

Edward Kennedy đưa ra cách phân loại mất răng từng phần đầu tiên vàonăm 1923 Ông phân ra làm 4 loại mất răng từng phần:

- Loại I: Mất răng phía sau hai bên không còn răng giới hạn xa

- Loại II: Mất răng phía sau một bên không còn răng giới hạn xa

- Loại III: Mất răng phía sau một bên còn răng giới hạn xa

- Loại IV: Mất răng phía trước (răng cửa) đi qua đường giữa

Trang 5

Ưu điểm của cách phân loại mất răng của Kennedy:

- Dễ nhận biết loại mất răng

- Gợi ý được kiểu thiết kế hàm giả cho từng loại mất răng

1.2.2 Phân loại mất răng từng phần của Applegate [5],[1]

Trong phục hình cố định răng bằng cầu cổ điển thì phân loại mất răngtừng phần của Applegate được sử dụng nhiều nhất vì cách phân loại này địnhhướng được kiểu thiết kế hàm giả

Cách phân loại mất răng của Kennedy (1960) được Applegate đã bổsung một số nguyên tắc sau:

- Phân loại mất răng chỉ được tiến hành sau khi đã nhổ các răng có chỉđịnh nhổ răng

- Nếu mất răng số 8 và không cần làm răng giả thì không tính đến trongphân loại

- Nếu còn răng số 8 mà được dùng như răng trụ thì răng 8 này được tínhtrong phân loại

- Nếu răng số 7 mất mà không cần làm răng giả (ví dụ răng số 7 đối diệncũng mất mà không làm răng giả) thì không được tính trong phân loại

- Vùng mất răng phía sau luôn được chọn để quy định loại mất răng

- Những khoảng mất răng khác được gọi là biến thể và được đánh số

- Độ rộng của khoảng mất răng biến thể không được tính đến trong phânloại mà chỉ tính số khoảng mất răng có thêm

- Mất răng loại IV không có biến thể

Phân loại mất răng từng phần của Applegate như sau:

- Loại I: Mất răng sau hai bên

- Loại II: Mất răng sau một bên

- Loại III: Mất răng sau một bên, có răng giới hạn ở hai đầu Nhưng cácrăng trụ này không thể gánh chịu toàn thể lực nhai đề lên hàm giả Có thể do:

Trang 6

+ Khoảng mất răng dài

+ Chân răng trụ có hình dáng và chiều dài không phù hợp

+ Xương nâng đỡ bị tiêu nhiều

- Loại IV: Mất răng phía trước, đoạn mất răng đi ngang đường giữa cungrăng, giới hạn hai đầu bằng hai răng bên phải và bên trái của cung hàm Loạinày có thể mất Ýt nhất từ hai răng đến nhiều nhất chỉ còn lại hai răng hàm ởhai bên

- Loại V: Mất răng có giới hạn hai đầu trong đó giới hạn phía trước làrăng cửa bên yếu với chân răng ngắn và nhỏ

- Loại VI: Mất răng có giới hạn hai đầu với khoảng mất răng ngắn, chiềudài và hình dáng chân răng trụ thích hợp cho nâng đỡ, sống hàm cao

Hình 1.1 Các loại mất răng theo Kennedy - Applegate [1]

1.2.3 Phân loại mất răng của Koudiandsky [7]

Tác giả dựa trên yêu cầu xác định khớp cắn trung tâm (mặt phẳng cắnxác định với 3 điểm chạm của hai hàm)

- Loại I: Mất răng từng phần, hai hàm còn 3 điểm chạm

- Loại II: Mất răng từng phần, hai hàm còn 1-2 điểm chạm

- Loại III: Mất răng từng phần, hai hàm không có răng nào đối diện nhau

Trang 7

- Loại IV: Mất răng toàn bộ.

Sự phân loại mất răng của Kourliandsky có ý nghĩa gợi ý trong đo cắnkhi làm hàm giả

1.3 Hậu quả của mất răng

1.3.1 Mất thăng bằng về cung răng

- Khi mất răng, các răng còn lại kế cận với khoảng mất răng thường bịlệch về phía mất răng Mất từ 2 răng liên tiếp trở lên thì các răng đối diện sẽ

bị trồi lên hoặc thòng xuống Nếu mất răng lâu, các răng này có thể chạm tớisống hàm vùng mất răng đối diện

- Sự di lệch các răng dẫn đến thay đổi khớp cắn và các đường cong bùtrừ (Spee, Willson) gây nên sang chấn khớp cắn)

- Các răng còn lại phải hoạt động nhiều trong khi ăn nhai nên thường bị mòn

1.3.2 Biến đổi ở sống hàm vùng mất răng

Xương hàm ở vùng mất răng bị tiêu, nếu mất răng lâu ngày mà khônglàm hàm giả, sống hàm sẽ bị tiêu nhiều

1.3.3 Biến đổi ở mặt

- Mất nhóm răng hàm hai bên: má xệ xuống, hóp lại, rãnh mũi má rõ nét

- Mất nhóm răng hàm một bên: có thể làm mặt mất cân xứng

- Mất nhóm răng cửa: môi không có khung đỡ sẽ bị xập xuống, bĩu ra,khóe môi cụp xuống

1.3.4 Ảnh hưởng tới chức năng

- Chức năng ăn nhai giảm, tiêu hóa có thể bị rối loạn đặc biệt là khi mấttoàn bộ răng

- Phát âm bị ảnh hưởng, nói không rõ tiếng

- Ảnh hưởng tới khớp thái dương hàm

Trang 8

1.4 Đánh giá các nguyên nhân gây mất răng

1.4.1 Sâu răng

Bệnh sâu răng là sự phá hủy tổ chức cứng của răng Bệnh sâu răngkhông trực tiếp gây mất răng nhưng từ bệnh sâu răng có thể dẫn tới bệnh lý ởtủy răng, cuống răng và những tổn thương lớn ở tổ chức cứng của răng Nếurăng sâu và biến chứng không thể điều trị được sẽ phải nhổ răng

Sâu răng là một bệnh khá phổ biến trong cộng đồng Theo các kết quảđiều tra tình trạng sức khỏe răng miệng ở trong nước cũng như ngoài nước,sâu răng chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh răng miệng

* Tình trạng sâu răng ở nước ta

Theo kết quả điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở Việt Nam năm 1990của Võ Thế Quang [2], tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi 12 là 55,69%; lứa tuổi 15 là60,33% và lứa tuổi 35-44 là 79,00%

Kết quả điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng các tỉnh phía Bắc năm 1991của Nguyễn Đức Thắng [4], tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi 12 là 43,33%; lứa tuổi 15

là 47,33% và lứa tuổi 35-44 là 59,33%

Kết quả điều tra răng miệng toàn quốc của Trần Văn Trường và LâmNgọc Ấn (1999 - 2000) [8], tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 6-8 là 20,72%,lứa tuổi 9-12 là 47,67%

Kết quả điều tra của Vũ Kiều Diễm [3] tại miền Nam Việt Nam, tỷ lệ sâurăng ở lứa tuổi 12 là 76,33%; lứa tuổi 15 là 82,99%

So sánh kết quả của Vũ Kiều Diễm và Nguyễn Đức Thắng cho thấy tìnhtrạng sâu răng ở miền Nam trầm trọng hơn miền Bắc, còn kết quả của TrầnVăn Trường và Võ Thế Quang thì sau 10 năm (1990 - 2000), tỷ lệ sâu răng ởnước ta đã tăng từ 55,69% lên 61,48% ở lứa tuổi 12-14; từ 60,33% lên69,07% ở lứa tuổi 15-17

Trang 9

1.4.2 Bệnh vùng quanh răng

Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất răng Bệnh vùngquanh răng gồm có viêm lợi và viêm quanh răng Trong viêm quanh răng cótổn thương ở lợi, dây chằng, xương ổ răng và xương răng Các tổn thươngbệnh lý phá hủy các mô quanh răng, làm tiêu xương ổ răng dẫn đến lung layrăng Bệnh khu trú ở một nhóm răng hoặc cả hàm, do vậy hay gây mất nhiềurang [11]

Cơ chế bệnh sinh của viêm quanh răng có liên quan đến nhiều yếu tốnhư mảng bám vi khuẩn, cao răng, đặc biệt là đáp ứng miễn dịch của cơ thể

Vì vậy, điều trị bệnh vùng quanh răng khó có thể có hiệu quả cao

* Tình hình bệnh quanh răng ở nước ta

Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng Việt Nam năm 2000 [8], tỷ lệviêm lợi ở lứa tuổi 12-14 là 90,7%; lứa tuổi 15-17 là 93,53% Nhu cầu điều trịquanh răng cộng đồng (CPITN) lứa tuổi 18-34 là 97,31%; trên 45 tuổi là98,95% Như vậy, tỷ lệ bệnh vùng quanh răng ở nước ta còn rất cao và có ảnhhưởng trực tiếp đến sự mất răng

1.4.3 Chấn thương vùng hàm mặt

Chấn thương hàm mặt, đặc biệt là chấn thương xương hàm có thể gâymất răng Vị trí mất răng thường là nhóm răng cửa và ở hàm trên nhiều hơnhàm dưới do đặc điểm vị trí giải phẫu Số lượng răng mất có thể ít hoặc nhiều

và hay kèm theo tổn thương xương ổ răng gây khó khăn cho làm răng giả[12].Ngày nay với sự gia tăng của các phương tiện giao thông đặc biệt là xemôtô, ở Việt Nam, số lượng bệnh nhân chấn thương nói chung và chấnthương hàm mặt nói riêng cũng tăng lên

1.4.4 Khối u xương hàm

Khối u xương hàm có thể lành tính hoặc ác tính cũng ảnh hưởng đếnrăng Khi khối u phát triển có kích thước lớn có thể gây rụng răng hoặc trong

Trang 10

khi phẫu thuật cắt bỏ u thường lấy cả các răng nằm trong vùng khối u Cáckhối u xương hàm thường gặp: u men răng, u răng, ung thư biểu mô xươnghàm, ung thư liên kết xương hàm [5].

Mất răng do phẫu thuật khối u thường mất nhiều xương hàm, thậm chímất cả đoạn xương hàm Để thuận lợi hơn cho làm hàm giả nên ghép xươnghàm cho bệnh nhân

1.5 Phục hình mất răng

Các trường hợp mất răng rất đa dạng, sự đa dạng này phụ thuộc vào sốlượng răng mất, vị trí mất răng, sống hàm vùng mất răng, tình trạng các răngcòn lại, các bệnh lý răng miệng khác kèm theo Do đó có nhiều phương phápđiều trị mất răng Dưới đây là các phương pháp điều trị mất răng:

1.5.1 Phục hình cố định bằng cầu răng[12]

Đây là loại phục hình răng cố định để phục hồi răng mất bằng cách dùngcác răng bên cạnh làm trụ để mang, gánh răng giả thay thế răng mất Các răngthật đóng vai trò trụ cầu mang các răng giả và nhận các lực truyền từ răng giảxuống xương hàm Các bộ phận kết nối răng giả với răng trụ có thể là chụprăng, răng trụ, inlay, onlay Vật liệu làm cầu răng thường bằng kim loại hoặckết hợp với sứ hoặc nhựa Gần đây với sự tiến bộ của công nghệ đã có loạicầu răng được làm hoàn toàn bằng sứ có thẩm mỹ cao hơn

Ưu điểm của cầu răng là phục hồi chức năng ăn nhai cao hơn hàm giảtháo lắp do nó ổn định hơn Tuy vậy, không phải trường hợp mất răng nàocũng có thể làm cầu răng được

Chỉ định làm cầu răng:

- Vị trí và số lượng các răng trụ phải tương xứng với các răng mất

- Răng trụ phải lành mạnh hoặc đã được chữa tủy tốt Răng có vùngquanh răng tốt

- Vị trí và chiều hướng của răng trụ có thể trở nên song song sau khi màicùi răng, răng trụ không nghiêng quá 25 độ theo chiều gần xa

Trang 11

- Chân răng trụ có hình dáng thuận lợi cho sự cứng chắc trong xương hàm.

- Tỷ lệ thân/chân răng nhỏ hơn hoặc bằng 1

1.5.2 Phục hình bằng hàm giả tháo lắp[13]

Các răng mất được thay thế bằng hàm giả có nền hàm trên đó có cácrăng giả và có thể có móc kèm theo ôm vào răng thật Móc có tác dụng tăngcường sự lưu giữ của hàm giả

Loại hàm giả này có thể chỉ định trong nhiều trường hợp, cả nhữngtrường hợp không thể làm được răng giả cố định Các trường hợp hay đượcchỉ định là: mất răng không còn răng giới hạn xa, mất răng với khoảng dài,mất nhiều răng, mất vùng răng cửa có tiêu xương ổ răng nhiều

+ Phần lớn hàm giả tựa lên mô xương niêm mạc nên bị lún nhiều khi

ăn nhai làm cho hiệu quả ăn nhai kém và tiêu xương

+ Hàm giả che phủ nhiều tổ chức răng miệng còn lại

+ Một số trường hợp hàm giả cần đặt móc phía trước thẩm mỹ sẽ kém.Trong hàm giả tháo lắp gồm hàm giả tháo lắp nền nhựa cứng, nền nhựamềm và hàm khung, trong đó hàm giả tháo lắp nền nhựa mềm có ưu điểm là

dễ tháo lắp hơn và khít hơn trong những trường hợp các răng thật còn lại nghiêng Hàm khung là loại hàm giả tháo lắp có phần chính là một khung sườn.Toàn bộ cấu trúc bằng hợp kim được đúc liền một khối và răng giả được gắnvới yên phục hình

Trang 12

Như vậy, cần phục hồi răng mất càng sớm càng tốt để trả lại chức năng

và ngăn chặn sự siêu lệch của các răng còn lại Các phương pháp phục hình

có thể là tháo lắp Việc lựa chọn phương pháp phục hình nào phụ thuộc vàocác yếu tố như tuổi, giới, tình trạng các răng còn lại, tình trạng vùng quanhrăng, vệ sinh răng miệng và điều kiện kinh tế Phục hình cố định bằng cầuvới những ưu điểm là tạo cho bệnh nhân sự thoải mái, dễ chịu, dễ thích nghivới việc mang hàm giả, phục hồi chức năng ăn nhai tốt, đảm bảo sự chắc, bền,yêu cầu thẩm mỹ và khả năng phòng bệnh Theo Nguyễn Dương Hồng [3],phục hình cố định bằng cầu cổ điển phục hồi lực nhai tới 100% trong khi đóhàm tháo lắp chỉ đạt 25-50% Do cầu cổ điển có nhiều ưu điểm, với điều kiệnkinh tế của Việt Nam hiện nay thì cầu cổ điển luôn là sự lựa chọn hàng đầucho phục hình mất răng lẻ tẻ Tuy nhiên, phục hình bằng cầu cổ điển cần phảituân thủ chặt chẽ chỉ định và các bước kỹ thuật, nếu không thì cầu răng sẽ cóhại cho các răng còn lại đặc biệt là răng trụ

1.5.3 Cấy ghép răng (Implant)[14]

Xương hàm vùng mất răng được khoan và đặt chốt kim loại vào đó Sauvài tháng hoặc ngay tức thì tùy từng trường hợp mà chúng ta phục hình rănggiả thay răng mất trên chốt kim loại đó Phương pháp này có thể thay thế mộthoặc nhiều răng mất

Ưu điểm:

+ Phục hình cố định được mà không cần răng giới hạn

+ Không cần can thiệp vào răng khác do đó bảo tồn các răng còn lại.+ Phục hồi chức năng ăn nhai tốt

+ Răng giả sinh lý hơn

Nhược điểm:

+ Yêu cầu kỹ thuật cao, trang thiết bị hiện đại

+ Giá thành cao

+ Chỉ định hạn chế

Trang 13

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những bệnh nhân đến khám răng và điều trị khoa RHM bệnh viện đakhoa tỉnh Hà Nam trong khoảng thời gian từ tháng 04 đến tháng 10 năm 2018

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Những bệnh nhân đến khám và điều trị răng do mọi nguyên nhân

- Tuổi từ 20 đến 80 tuổi

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Những người không trong độ tuổi trên

- Những trường hợp mất răng nhưng có kèm theo bệnh toàn thân, tại chỗtrầm trọng không cho phép phục hình răng

- Những bệnh nhân mất răng có kèm theo bệnh lý tâm thần chưa ổn định

- Những bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu được áp dụng trong nghiên cứu này là nghiên cứu

mô tả cắt ngang tiến cứu

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước một tỷ lệ trong quần thể:

n = Trong đó:

n là cỡ mẫu nghiên cứu

p: tỷ lệ mất răng trong cộng đồng theo nghiên cứu của Nguyễn MạnhMinh là 35%[5]

 

d2

2 α/2 1

p 1 p

Ζ 

Trang 14

Z(1-/2): hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% là 1,96

d: độ chính xác tuyệt đối của p, ở đây chúng tôi chọn là d là 0.1

Thay vào công thức ta có : n = 88 (bệnh nhân)

Như vậy cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu là 88 bệnh nhân

2.2.4 Các biến số nghiên cứu và chỉ số nghiên cứu

Biến số nghiên cứu

- Tình trạng răng giả đã làm (phân loại tháo lắp,cố định)

- Nhu cầu điều trị phục hình ( theo chỉ định của bác sĩ và theo nguyệnvọng của bệnh nhân)

2.2.5 Công cụ thu thập thông tin

Bệnh án nghiên cứu được thiết kế trên cơ sở mục tiêu, biến số và chỉ sốnghiên cứu (phụ lục )

2.2.6 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.6.1 Phỏng vấn

Bệnh nhân sau khi khám sẽ được các bác sĩ khám bệnh phỏng vấn trựctiếp các thông tin liên quan để điền vào bệnh án nghiên cứu về:

Trang 15

- Điện thoại liên hệ

- Địa chỉ, điện thoại liên hệ khi cần

+ Khai thác tiền sử và bệnh sử

- Tiền sử, bệnh sử chung toàn thân

- Tiền sử, bệnh sử răng miệng

+ Nguyên nhân mất răng : viêm quanh răng, bệnh liên quan đến sâurăng, chấn thương, phẫu thuật

2.2.6.2 Khám phát hiện tình trạng mất răng

* Dụng cụ khám:

Bộ khám thông thường: Khay, gương, gắp, thám trâm, bông, cồn Nguồnánh sáng sử dụng là ánh sáng điện hoặc ánh sáng trời

* Biểu mẫu để khám và đánh giá tình trạng bệnh:

Mẫu khám là mẫu được qui định thống nhất theo hướng dẫn của tổ chức

Trang 16

- Chỉnh hình răng mặt

- Dị dạng mặt

- Phục hình

* Khám trong miệng từ cung 1 đến cung 2,3,4

Cung 1: Đánh giá xem có mất răng hay không?

Vị trí răng mất

Số lượng răng mất

Phân loại mất răng theo Kennedy và Applegate

Tình trạng các răng còn lại: Độ lung lay răng, đặc biệt các răng có ý địnhlàm trụ

Độ 0: răng không lung lay

Độ I: cảm giác răng lung lay dưới tay, mắt chưa nhìn thấy

Độ II: mắt nhìn thấy răng lung lay theo chiều trong - ngoài ≤ 1mm Độ III: răng lung lay > 1mm theo chiều trong ngoài và gần xa

Độ IV: gõ dọc nhẹ hoặc lấy ngún tay ấn xuống răng lún

Đã có phục hình chưa, nếu có thì tình trạng phục hình như thế nào:

Trang 17

- Dùng phương pháp kiểm định 2 để so sánh các tỷ lệ

- Với các biến định lượng, phép kiểm được sử dụng là t-Student

2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

- Tất cả các đối tượng trong mẫu nghiên cứu đều được giải thích vềmục đích nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu

- Thông tin do đối tượng cung cấp được giữ bí mật

- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnhnhân không nhằm mục đích nào khác

2.2.9 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 04 đến tháng 10 năm 2018

Trang 18

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

74.1

25.9

nam nữ

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới.

Nhận xét:

Bệnh nhân nam 126 (chiếm 74.1%) nhiều hơn số bệnh nhân nữ tham gianghiên cứu 44(chiếm 25.9%)

Trang 19

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Công chức viênchức

Biểu đồ 3.2 nguyên nhân mất răng Nhận xét:

Trang 20

Nguyên nhân mất răng do sâu răng chiếm tỉ lệ cao nhất 67.1%, do chấnthương 23.3%, do viêm quanh răng 23.3% và thấp nhất là do phẫu thuậtchiếm 3.3%.

3.2 Thực trạng mất răng của bệnh nhân

35.9

64.1

mất răng không mất răng

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ mất răng ở đối tượng nghiên cứu Nhận xét:

Qua biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ mất răng của bệnh nhân chiếm tỷ lệ 35.9%

Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân mất răng theo nhóm tuổi

Trang 21

Tỉ lệ mất răng tăng theo tuổi.Nhóm tuổi trên 60 tuổi có tỷ lệ mất răngcao nhất (71.4%), thấp nhất là nhóm tuổi 20-34 tuổi (17.2%), sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê với p<0.001

Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân mất răng theo giới

14.8

Series 1

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân mất răng theo vị trí cung hàm

Nhận xét:

Trang 22

Qua biểu đồ 3.4 cho thấy có 57.4% bệnh nhân bị mất răng ở hàm trên,27.9% bệnh nhân mất răng hàm dưới và 14.8% bệnh nhân mất răng cả 2 hàm

Ngày đăng: 17/07/2019, 21:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Tống Minh Sơn (1996), Xử trí phục hình các tổn thương bệnh lý nhóm răng cửa, Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội, 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử trí phục hình các tổn thươngbệnh lý nhóm răng cửa
Tác giả: Tống Minh Sơn
Năm: 1996
13. Tống Minh Sơn (2012), Phục hình răng tháo lắp, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội,2-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hình răng tháo lắp
Tác giả: Tống Minh Sơn
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
15. Trương Mạnh Dũng (2007), “Tình trạng mất răng ở người cao tuổi phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành ,số 1, tr 4- 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng mất răng ở ngườicao tuổi phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Tác giả: Trương Mạnh Dũng
Năm: 2007
14. Đàm Văn Việt (2009),Đánh giá kết quả cấy ghép IMPLANT nha khoa một thì bằng hệ thống Platon tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Quốc gia năm 2006-2008, Y học thực hành, tập 644,645, số 2- 95-97tr Khác
16. Bùi Đức Xuyên(2014), Thực trạng mất răng, nhu cầu điều trị mất răng ở người cao tuổi tại huyện ba vì, hà nội năm 2014 : CK2, Nha khoa cộng đồng - H, Trường đại học y hà nội, - 98tr Khác
17. Chu Đức Toàn; Đỗ Quang Trung(2012), Nghiên cứu thực trạng mất răng và nhu cầu điều trị của người cao tuổi ở quận Đống Đa Hà Nội ,BSNT, nha khoa, - 56tr Khác
18. Nguyễn Thạc Hải(2015), Thực trạng mất răng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi tỉnh Đắk Lắk năm 2015 : ; Trương Mạnh Dũng , Thạc sĩ RHM,Trường đại học y hà nội,. - 86tr Khác
19. Đoàn Thu Hương(2003), Đánh giá tình trạng bệnh quanh răng, mất răng và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên ) tại khoa Răng hàm mặt bệnh viện Hữu Nghị : Chuyên khoa cấp 2 ,- 101 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w