BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIHOÀNG TRỌNG QUÂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG MÁY TRỊ LIỆU ĐA NĂNG DOCTOR HOME LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II H
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HOÀNG TRỌNG QUÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG MÁY TRỊ LIỆU ĐA NĂNG DOCTOR HOME
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
HÀ NỘI – 2017
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HOÀNG TRỌNG QUÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG MÁY TRỊ LIỆU ĐA NĂNG DOCTOR HOME
Chuyên ngành: Phục hồi chức năng
Mã số: CK 62724301
LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Cao Minh Châu
HÀ NỘI – 2017
Trang 4Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Nhà
trường, Bệnh viện, các Thầy cô, gia đình và các anh chị đồng nghiệp
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới :
* Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà nội và Ban Giám đốc Bệnh viện Quân đội 108 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này
* Phòng quản lý đào tạo sau đại học, Bộ môn Phục hồi chức năng và các
bộ môn liên quan của trường Đại học Y Hà nội đã hết lòng giảng dạy và giúp tôi trong thời gian học tập tại Trường
* Các anh chị Bác sỹ, kỷ thuật viên, điều dưỡng viên và toàn thể nhân viênKhoa Phục hồi chức năng – Bệnh viện Quân đội 108 đã dành nhiều sự giúp đỡ quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm việc
* Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn với những người thầy tôn kính
đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu và xác đáng để hoàn thiện luận văn
* Đặc biệt tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Cao Minh Châu, người thầy đã ân cần dạy dỗ, chỉ bảo cho tôi, người đã dìu dắt,hướng dẫn tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin dành tất cả lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, các anh chị bạn bè đồng nghiệp đã hết lòng động viên, giúp đỡ cho
sự thành công của tôi ngày hôm nay
Hà nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017 Hoàng Trọng Quân
LỜI CAM ĐOAN
Trang 5Tôi là Hoàng Trọng Quân, học viên lớp chuyên khoa II khóa 29, chuyên
nghành Phục hồi chức năng, trường Đại học Y Hà nội xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Thầy GS.TS Cao Minh Châu.
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơinghiên cứu cho phép lấy số liệu
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017 Người viết cam đoan
Hoàng Trọng Quân
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
Trang 61.1 GIẢI PHẨU CHỨC NĂNG ĐỐT SỐNG CỔ 2
1.1.1 Cột sống cổ: bao gồm 7 đốt sống từ đốt cổ I ( CI) tới đốt sống cổ VII (CVII) có đường cong ưỡn ra trước 2
1.1.2 Các đốt sống cổ 2
1.1.3 Đĩa đệm cột sống cổ 4
1.1.8 Ống sống và các thành phần trong ống sống 5
1.1.9 Mạch máu nuôi dưỡng cho tủy sống 6
1.1.10 Thần kinh cổ 7
1.2 CHỨC NĂNG SINH CƠ HỌC – TẦM HOẠT ĐỘNG CỦA CỘT SỐNG CỔ 7
1.2.1 Chức năng sinh lý cơ học của cột sống cổ 7
1.3 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ 8
1.3.1 Định nghĩa 8
1.3.2 Nguyên nhân THCSC 8
1.3.3 Quá trình tiến triển của THĐSC 9
1.3.4 Chẩn đoán thoái hóa CSC 10
1.3.5 Cận lâm sàng 12
1.3.6 Chẩn đoán 13
1.4 ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA ĐSC 13
1.4.1 Điều trị nội khoa 13
1.4.2 Điều trị THĐSC bằng các phương pháp Vật Lý trị Liệu 14
1.4.4 Điều trị dự phòng 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 15
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 15
Trang 72.1.3 Phân nhóm bệnh nhân 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu 16
2.2.3 Giới thiệu và mô tả máy Doctorhome 17
2.3 ĐIỀU TRỊ THUỐC VÀ KỶ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG NGHIÊN CỨU 18
2.3.1 Điều trị thuốc 18
2.3.2 Điều trị các phương pháp: 18
2.4 NỘI DUNG, CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ 22 2.4.1 Nội dung nghiên cứu 22
2.4.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 23
2.4.3 Cơ Sở để đánh giá kết quả điều trị 25
2.4.4 Phương pháp đánh giá kết quả 25
2.5 Thu thập, phân tích và xử lý số liệu 30
2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 31
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 32
3.2 Kết quả điều trị 37
3.2.1 Mức cải thiện đau 37
3.2.2 Mức độ cải thiện tầm vận động khớp 37
3.2.3 Kết quả điều trị phục hồi chức năng giữa hai nhóm 37
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị THCSC 38
3.3.1 ảnh hưởng của thời gian mắc bệnh đến kết quả điều trị 38
3.3.2 Ảnh hưởng của tuổi bệnh nhân đến kết quả điều trị 38
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 39
4.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN TRONG 2 NHÓM NGHIÊN CỨU 39
Trang 84.1.1 Về giới 39
4.1.2 Tuổi 39
4.1.3 Nghề nghiệp 39
4.1.4 Thời gian bị đau đến khi bắt đầu điều trị 39
4.1.5 Đặc điểm lâm sàng của THCSC 39
4.1.6 Hình ảnh Xquang vị trí tổn thương 39
4.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THCSC BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VLTL 39
4.2.1 Mức độ cải thiện đau 39
4.2.2 Mức độ cải thiện tầm vận động của khớp 39
4.2.3 Kết quả phục hồi giữa hai nhóm 39
4.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 39
4.3.1 Ảnh hưởng của thời gian mắc bệnh đến kết quả điều trị 39
4.3.2 Ảnh hưởng của thời gian điều trị đến kết quả điều trị 39
4.3.3 Ảnh hưởng của vị trí tổn thương liên quan đến kết quả điều trị 39
4.3.4 Ảnh hưởng của tuổi liên quan đến kết quả điều trị 39
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG B¶ng 3.1 Ph©n bè bÖnh nh©n theo giíi 72
B¶ng 3.2 Ph©n bè bÖnh nh©n theo tuæi 73
Trang 9Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 74
Bảng 3.4 Thời gian bị đau đến khi bắt đầu điều trị 75
Bảng 3.5 Triệu chứng lâm sàng 76
Bảng 3.6 Vị trí điểm đau 77
Bảng 3.7 Quá trình điều trị trớc khi đến viện 77
Bảng 3.8 Dấu hiệu Xquang 78
Bảng 3.9 Mức cải thiện đau 79
Bảng 3.10 Mức độ cải thiện tầm vận động khớp 80
Bảng 3.11 Kết quả điều trị phục hồi chức năng 81
Bảng 3.12 ảnh hởng của thời gian mắc bệnh đến kết quả điều trị 82
Bảng 3.13 ảnh hởng của tuổi bệnh nhân đến kết quả điều trị 83
Bảng 3.14 ảnh hởng của vị trí tổn thơng đến kết quả điều trị 84
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Triệu chứng lâm sàng 76Biểu đồ 3.2 Dấu hiệu Xquang 78
Trang 11DANH MỤC HèNH ẢNH
Hình 1.1 Hình ảnh giải phẫu cột sống cổ 4
Hình 1.2 Đốt sống cổ 1 5
Hình 1.3 Đốt sống cổ 2 5
Hình 1.4 Hình ảnh đốt sống cổ 4 và cổ 7 6
Hình 1.5 Động mạch cột sống cổ 15
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay vấn đề bệnh lý cột sống cổ rất nhiều, gõy nờn những ảnh hưởngrất lớn đến sức khỏe, tõm lý, cụng việc hàng ngày của bệnh nhõn, thúai húacột sống cổ là bệnh khỏ phổ biến, ngày một nhiều Với sự phỏt triển của xóhội thỡ điều kiện sinh hoạt và làm việc cũng thay đổi theo, sử dụng mỏy múcnhiều bắt buộc con người làm việc nhiều ở tư thế đầu rất lõu, hoặc cỏc độngtỏc đơn điệu lặp đi lặp lại của đõu trong thời gian dài
THCSC và TVĐĐCSC có tỷ lệ mắc bệnh cao, đứng thứ 2 sau TVĐD cộtsống thắt lng [2], [4],[25], [35], [36] theo Spencer (1989) ở Nhật Bản hàngnăm TVĐĐ phải phẫu thuật là 1,54/200000 dân (Koleubun 1996)
Kết hợp với sự phát triển của phơng pháp chẩn đoán hình ảnh những nămgần đây: chụp cắt lớp vi tính, đặc biệt là chụp cộng hởng từ CSC giúp cho việcchẩn đoán THCSC trở nên dễ dàng, an toàn, chính xác, nhanh chóng [4], [25],[35], [36]
THCSC ngày càng gia tăng, theo Nguyễn Văn Chơng hàng năm có khoảng
8 - 20% bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa thần kinh viện quân y 108 bị THCSC.Trần Ngọc Ân [2], THCSC chiếm tỷ lệ 24% trong số các bệnh thoái hoá [2],Nguyễn Xuân Nghiên [30], đau cột sống do tắc nghẽn chiếm 16,83% [24], Trong
đó 51,35% THCSC theo Hồ Hữu Lơng [25] trong vòng 10 năm (1990 - 1999) tỷ
lệ đau cổ - vai - tay tại khoa thần kinh viện 103 chiếm khoảng 23,1% [20].Ngày nay, đợc sự phát triển của xã hội, hoạt động của con ngời ngàycàng phong phú, đa dạng THCSC lại thờng khởi phát ở độ tuổi lao động, [25],[35] 64,56% biểu hiện ở lứa tuổi 36 - 39 liên quan đến t thế lao động, nghềnghiệp: ngồi làm việc phải cúi cổ lâu, hoặc động tác đơn đợc lặp đi lặp lại của
đầu, đòi hỏi sự thích nghi chịu đựng của CSC [4], [35], [36], [38]
Đó cú nhiều phương phỏp điều trị thoỏi húa cột sống cổ khỏc nhau, với nhữngchỉ định thích hợp cho từng loại đau: y học hiện đại, phẫu thuật, điều trị bằngthuốc [15],[16], [19], [21], [22], [23], [24], [25], [26], [28], [33], [35], [38],[39], cỏc phương phỏp vật lý như Hồng ngoại, điện xung, siờu õm, vận động
Trang 13trị liệu, phục hồi chức năng , chõm cứu v v và cú nhiều điều kiện thuận lợitrong điều trị cho bệnh nhõn Trong đú Tập luyện, phơng pháp giúp cho ngờibệnh không phải chịu tác dụng không mong muốn của thuốc, ngời bệnh có thểtiếp tục áp dụng khi về gia đình và cộng đồng góp phần nâng cao kết quả điềutrị [38] Mặt khác, các bài luyện tập góp phần nâng cao tình trạng toàn thân,
đa CSC có thể trở về cấu trúc giải phẫu sinh lý bình thờng và đặc biệt có ý nghĩatrong việc phòng bệnh
Đặc biệt ngày ngày nay ở việt nam cũng đó cú nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu sảnxuất cỏc thiết bị cú giỏ trị tốt để điều trị cho bệnh nhõn thoỏi húa cột sống cũngnhư cỏc bệnh khỏc Trong đú mỏy trị liệu đa năng Doctorhome mới ra đời cũng
đó gúp phần điều trị cho bệnh nhõn, cú ý nghĩa cho xó hội, cộng đồng và cỏnhõn Mỏy Vật lý trị liệu đa năng Doctorhome đó được đưa vào sử dụng điềutrị cho bệnh nhõn tại cỏc bệnh viện lớn cũng như bệnh viện Trung ương Quõnđội 108 trong thời gian qua Tuy nhiờn cho đến nay chưa cú tài liệu nào nghiờncứu mỏy Doctorhome điều trị thoỏi húa cột sống cổ ở Việt nam và chớnh vỡvậy chỳng tụi nghiờn cứu đề tài này nhằm mục đớch:
1 Đỏnh giỏ hiệu quả giảm đau trong điều trị thoỏi húa cột sống cổ bằng mỏy trị liệu đa năng Doctorhome.
2 Tỡm hiểu một số ảnh hưởng tới kết quả điều trị THCSC
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 141.1 GIẢI PHẨU CHỨC NĂNG ĐỐT SỐNG CỔ
1.1.1 Cột sống cổ: bao gồm 7 đốt sống từ đốt cổ I ( CI) tới đốt sống cổ VII(CVII) có đường cong ưỡn ra trước
Trang 15Hình 1.2 Đốt sống cổ 1 [9]
1.1.2.2 Đốt cổ 2 ( đốt trục Axis)
Các mỏm bên được tiếp nối bởi cung trước và cung sau, ở đây không
có thân đốt trung tâm, có hai khối bên chứa cạnh bên và cạnh dưới Khối bênkhớp với thân bên của đốt Atlas trên, mặt dưới khớp với khớp CIII, giữa cácđốt CI và CII không có đĩa đệm gian đốt sống mà chủ yếu các sợi Collagen
Trang 161.1.2.2 Cấu trúc của đĩa đệm [5], [13], [15], [35], [36]
Trang 17- Nhân nhày di chuyển theo hớng ngợc lại với hớng vận động.
* Vòng sợi:
- Vòng sợi bao gồm sợi chun rất chắc và đàn hồi ngợc vào nhau theo kiểuxoắn ốc, xếp thành lớp đồng tâm tạo thành đờng tròn chu vi của đĩa đệm
- Các lá sợi ngoại vi xếp sát nhau và thâm nhập vào phần vỏ của xơng
ĐS, các lá sợi trung tâm đợc xếp, lỏng dần vào quanh nhân nhày
- Các lá sợi chạy từ thân đốt sống này sang ĐS kia và các sợi của lá nàychạy vuông góc với các lá sợi của lá sợi bên cạnh, cách sắp xếp này cho phép
ĐS cạnh nhau có thể chuyển động 1 chút nhng vẫn đảm bảo sự liên kết chặtchẽ [14], [15]
* Mâm sụn:
- Là hai tấm sụn, cấu tạo bằng hợp chất sụn Hyaline
- Mỏm sụn có các lỗ nhỏ giống nh lỗ sàng có tác dụng nuôi dỡng đĩa đệm(theo kiểu khuyếch tán) và bảo vệ đĩa đệm khỏi bị nhiễm khuẩn từ xơng tới
1.1.2.3 Thần kinh và mạch máu đĩa đệm [35], [36]
* Thần kinh:
- Nhánh tuỷ: Đĩa đệm đợc các nhánh tuỷ phân bố cảm giác, là nhánhngọn của dây thần kinh sống từ hạch sống Sau khi tiếp nhận những sợi giao
Trang 18cảm của chuỗi hạch giao cảm cạnh sống, trở lại chui qua lỗ gian đốt sống, uốntheo cung sau và đờng giữa nằm sau dây chằng dọc sau Rồi phân bố cảm giáccho dây chằng dọc sau, màng cứng, và những lớp ngoài cùng của vòng sợi (đĩa
đệm) bao khớp ĐS, cốt mạc ĐS Bằng những sợi ly tâm và giao cảm khi dâynày bị kích thích gây ra triệu chứng đau [15]
- Có hai hoặc ba đôi hạch giao cảm cổ: hạch giao cảm cổ trên, hạch giaocảm cổ giữa và hạch giao cảm cổ ngực (sau) Giao cảm cổ trên chia 2 nhánhvào các rễ Từ C2 C4, giao cảm cổ giữa Chia nhánh cho các rễ C3 - C6, giaocảm cổ ngực (sao) chia nhánh cho các rễ Từ C7 - D2 (các hạch này cho cácnhánh trên, đám rối giao cảm quanh động mạch, cơ quan nội tạng khác) khiTHĐSC và TDĐD gây ra triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật
1.1.2.4 Cấu chức và sinh hoá của đĩa đệm [35], [36]
- Nớc: Ngời trẻ chiếm 80 - 85% nớc, nhân nhày chứa nhiều nớc hơn vòngsợi, tỷ lệ nớc giữa nhân nhày và vòng sợi giảm theo tuổi tác
- Mucopoly sacharid: Là nhóm chất có phân tử cao có 2 loại trung tính vàacid Chất phân tử cao có khả năng hút nớc tạo nên sự căng phồng, tính đànhồi và độ nhày của chất cơ bản
- Chất cơ bản của ĐĐ chủ yếu có glycoprotein và polysacharic
- Collagen chiếm 50% trọng lợng khô của đĩa đệm
- Mem: Các mem đợc coi nh chất xúc tác làm tăng nhanh quá trìnhchuyển hoá
- Chống đỡ trọng lợng của đầu và giảm sóc chấn động hay hấp thu mộtmức độ đáng kể các chấn động và rung sóc tác động lên não và tuỷ sống
Trang 20màng cứng và những lớp ngoài cựng của vũng sợi (đĩa đệm), bao khớp đốtsống, cốt mạc ĐS
- Cú hai hoặc ba đụi hạch giao cảm cổ
1.1.6 Các dây chằng đốt sống cổ [5], [15], [35], [36].
- Các dây chằng đoạn cổ trên có tác dụng hạn chế sự chuyển động để bảo
vệ các thành phần trong ống tuỷ trong các trờng hợp chấn thơng nặng từ bênngoài
1.1.5.1 Dây chằng ngang [35], [36]
Từ 2 bên của cung trớc và cạnh sau của mỏm bên đốt đội I Dây chằng đingang qua ống sống Dây chằng ngang cùng với dây chằng cánh có tác dụnggiữ cho mỏm răng khu trú ở phần sau trung tâm của cung trớc, chỉ cho phép
đầu và đốt đội xoay 2 bên trong phạm vi 450, đảm bảo độ rộng cho buồngchứa tuỷ cổ đồng thời ngăn chặn sự sai khớp bên của khớp chẩm đội trên khớptrục
1.1.5.2 Dây chằng cánh [35], [36]
Từ lồi cầu của xơng chẩm vào phía trên mỏm răng, giúp mỏm răng khutrú ở phía sau Khi tổn thơng hạn chế xoay và chuyển động sang bên của mỏmnha, đầu và đốt đội có thể sai 2 bên
1.1.5.3 Dây chằng trụ đội [35], [36]
Từ cạnh trong của mỏm bên đốt đội đi xuống gần tới sau bên thân của nótác dụng hạn chế xoay của đốt đội trên đốt trục và sự xoay đầu trên đốt đội.Nếu bị tổn thơng hoặc suy yếu dễ làm xoay quá mức sang bên đối diện
1.1.5.4 Dây chằng dọc sau [35], [36]
Trang 21Từ lỗ chẩm lớn gần tận cùng với xơng cùng che phủ phía trớc của thân
đốt sống (tới xơng chẩm xoà ra gọi là dải mái)
1.1.5.5 Dây chằng vòng [35], [36]
Từ cung sau của đốt đội tới bề mặt trớc của bản đốt trục, tác dụng ngănchặn sai khớp ra trớc của khớp chẩm - đội trên đốt trục
1.1.5.6 Dây chằng gáy [35], [36]
Là dây chằng liên mỏm gai từ chẩm đỉnh với mỏm gai sau, giúp tăng cờng gia
cố cho cạnh sau của cổ
1.1.7 Cỏc cơ vựng cổ
- Cỏc cơ cổ được phõn thành hai nhúm:
+ Cỏc cơ thẳng ngắn và cơ đầu dài+ Cỏc cơ dài hơn ( dói đầu và cổ) là cỏc cơ xoay đầu chủ yếu nhưng khichỳng co hai bờn sẽ trở thành cơ duỗi Cỏc cơ dài khỏc của ngực trờn vàxương vai ( cơ thang, cơ nõng vai) là cỏc cơ duỗi, xoay và nghiờng bờn CSC
- Như vậy cỏc cơ chủ yếu của cổ đều khu trỳ trong cỏc cơ duỗi
1.1.8 Ống sống và cỏc thành phần trong ống sống
1.1.8.1 Ống sống
- Ống sống được hỡnh thành từ thõn đốt sống, cỏc cuống và cung sau
đốt sống Bỡnh thường ống sống cổ cú hỡnh ụ van, dài 14 cm, đi từ CI – CVII
gồm hai phần ống xương và dõy chằng
- Ống xương được cấu tạo bởi cỏc thõn đốt sống, cỏc cuống và cungsau
1.1.8.2 Tủy sống
Đoạn tủy cổ dài, đường kớnh trung bỡnh là 12 mm, rộng hơn ở đoạngiữa (C4-DI) tạo thành phỡnh cổ Phỡnh cổ cú nhiều tế bào thần hinh cần thiếtphõn bố cho chi trờn
Tủy sống cú 8 khoanh tủy (CI-CVIII) tỏch ra 8 đụi rễ thần kinh tủy sống
1.1.9 Mạch mỏu nuụi dưỡng cho tủy sống
Trang 22Mạch máu nuôi dưỡng cho tủy cổ được cung cấp bởi 3 hệ thống: Mộtđộng mạch tủy trước và 2 động mạch tủy sau Các động mạch này được hìnhthành từ các động mạch rễ
Hình 1.5 Động mạch cột sống
1.1.9.1 Động mạch đốt sống
- Động mạch đốt sống chủ yếu cung cấp máu cho tủy cổ
- Động mạch chia làm hai đoạn:
+ Đoạn sọ ngoài
+ Đoạn trong sọ
Trang 23- Đường kính trung bình ĐMĐS cổ khoảng 5mm
- Các rễ này sau đó hợp lại trong lỗ gian ĐS Để hình thành thần kinhsống, hạch ngoại vi rễ lưng
1.2 CHỨC NĂNG SINH CƠ HỌC – TẦM HOẠT ĐỘNG CỦA CỘT SỐNG CỔ
1.2.1 Chức năng sinh lý cơ học của cột sống cổ
* Dựa vào chức năng của CSC nên thường được phân chia 2 cột:
- Cột trước: Gồm thân đốt sống, dây chằng dọc trước và đĩa đệm
- Cột sau: Chứa thần kinh, dây chằng dọc sau, các khớp mỏm đốt sống
và các cơ thẳng của CS
* Theo đặc điểm sinh cơ học thì CSC được chia làm thành 2 đoạn:
- Đoạn cổ trên (Trục – đội – chẩm)
- Đoạn cổ dưới (CIII- CIV)
Trang 24- Các cơ ở cổ:
+ Đau có thể xảy ra ở màng xương chổ cơ bám vào
+ Đau có thể xảy ra ở bụng cơ do cơ bị căng cứng gây tăng áp lực bêntrong cơ dẫn tới co cơ đẳng trường
+ Tâm lý: Sự lo lắng, sự sợ hãi, tình trạng sai tư thế do nghề nghiệp gâynên co cơ và thiếu máu tại chổ là nguyên nhân gây đau
1.3 THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
1.3.1 Định nghĩa
- Bệnh mãn tính, gây đau, biến dạng và hạn chế vận động cổ
Tổn thương cơ bản là: Thoái hóa cột sống, các gai xương hoặc phốihợp với những thay đổi phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch, không cóbiểu hiện viêm
Bệnh thường gặp với những người trên 30 tuổi và tăng dần theo tuổi
1.3.2 Nguyên nhân THCSC
1.3.2.1 Các yếu tố thuận lợi:
- Yếu tố chấn thương
- Tư thế nghề nghiệp
- Cơ chế nhiễm khuẩn dị ứng
- Rối loạn nội tiết chuyển hóa
Nhiều Ý kiến cho rằng các yếu tố:
- Tuổi tác và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài
- Cơ chế gây tổn thương sụn trong THCSC:
Trang 25+ Về lý thuyết cơ học
+ Về lý thuyết tế bào
- Cơ chế quá trình viêm trong thoái hóa khớp
- Cơ chế gây đau trong THK:
+ Viêm màng hoạt dịch phản ứng
+ Xương chuỗi sụn tổn thương rạn nứt nhỏ gây kích thích phản ứng đau.+ Gai xương tại các vị trí tỳ đè gây kéo căng các đầu mút thần kinh ởmàng xương
+ Dây chằng bị co kéo, trục khớp bị tổn thương
+ Viêm bao khớp hoặc bao khớp bị căng phồng do phù nề quanh khớp + Các cơ bị co kéo
1.3.3 Quá trình tiến triển của THĐSC
1.3.3.1 Tiến triển về giải phẩu
Coca (1973) chia hư xương cột sống cổ thành 4 giai đoạn:
* Giai đoạn 1:
- Biến đổi bên trong nhân nhày
- Giai đoạn này khó chẩn đoán
* Giai đoạn 3: (Vòng sợi bị phá vỡ gây lồi hoặc TVĐĐ):
Có thể chèn ép vào rễ thần kinh cổ, mạch máu tủy cổ
* Giai đoạn 4: Có nhiều biến đổi về hình thái cột sống.
1.3.3.2 Tiến triển về lâm sàng
Trang 26Bệnh tiến triển thành từng đợt nặng lên xen kẻ khoảng thời gian hoàntoàn bình thường.
- Giai đoạn đầu chỉ biểu hiện đau mỏi, hạn chế vận động CSC, cảmgiác nặng đầu vùng vai gáy hoặc chẩm
- Giai đoạn sau tùy theo vị trí tổn thương có xuất hiện 1 hoặc đầy đủ cả
- Điểm đau: Đau một bên, vị trí rất hằng định, vị trí đau trên da, tương
ứng với vị trí thoát vị
- Hạn chế tầm vận động CSC: Ở giai đoạn đầu rõ hơn giai đoạn mãn tính.
1.3.4.2 Hội chứng thần kinh cổ
* Rối loạn cảm giác kiểu rễ (Hội chứng cổ - vai- cánh tay)
Đau xuất phát từ CSC lan tới một bên hoặc hai tay nên gọi là: Hội chứngcổ- vai – Tay, hội chứng rễ trước Có rối loạn cảm giác
Giai đoạn đầu biểu hiện phối hợp giữa đau gáy và tư thế sai lệch, dầndần đau lan dọc dải da và ít thấy các vùng tăng cảm (cảm giác căng ở bàn tay, cóthể tím đầu chi, ra mồ hôi bàn tay )
Đau cổ - cánh tay do: Các gai xương phát triển từ từ đủ lớn gây chèn ép,kích thích rễ thần kinh
* Các triệu chứng rễ:
- Người cao tuổi thì chèn ép bởi các gai xương xuất hiện từ từ
Trang 27Đặc trưng đau về đêm, cảm giác kiến bò, tê vùng da tương ứng, có khiđau nhói, kim châm ở các ngón tay, cẳng tay, cánh tay, vai hoặc giữa xương
- Các rối loạn mắt và nghe, thính giác
Ù tai khoảng 30% và luôn luôn ở một bên
- Mờ mắt, giảm thị lực thoáng qua
1.3.4.4 Hội chứng thực vật – dinh dưỡng do THĐSC
Trang 28Lâm sàng: Đau không có nghĩa trừ khi có kẹt rễ thần kinh ở mức liênquan Có thể có cảm giác khó chịu ở cẳng tay, cánh tay, bàn tay, chân hoặcthân mình Có thể có rối loạn cảm giác bàn tay, chân
1.3.5 Cận lâm sàng
* Chụp X quang quy ước:
Các tư thế X quang CSC bao gồm:
- Tư thế thẳng: Chỉ thấy được ảnh từ CIII- CVII mấu bán nguyệt, khoanggian đốt, sườn cổ VVIII, đóng vôi hóa dây chằng nứt đốt sống
- Tư thế nghiêng: Với tư thế này ta thấy được đường cong sinh lý, thân
ĐS, khớp sống - sống, khoang gian ĐS Để loại trừ u , viêm và nhận xét cáctổn thương thoái hóa đĩa đệm
- Tư thế chếch: Đánh giá chủ yếu mức độ bệnh lý của lỗ gian đốt sống.Đôikhi thấy được các phản ứng xương (Chòi xương, mỏm móc) xâm lấn vào lỗgian đốt ĐS
* Hình ảnh Xquang thoái hóa CSC
- Mất đường cong sinh lý CSC
- Gai xương thân đốt sống
- Thóai hóa thân đốt sống
- Hẹp lỗ gian đốt
* Chụp cộng hưởng từ
Hình ảnh Cộng hưởng từ: đĩa đệm có ranh giới rễ, là tổ chức giảm tínhiệu trên ảnh T2 (do nhiều nước) ảnh cắt dọc MRI đánh giá mức độ thoát vịđĩa đệm và các vấn đề khác
1.3.6 Chẩn đoán
* Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: Có ba trong năm triệu chứng
- Xquang: Hai tiêu chuẩn Xquang
* Chẩn đoán phân biệt:
- Bệnh lý cột sống cổ
Trang 29+ Khối u CSC: Ung thư cổ tử CSC.
U lành tớnh CSC+ Khối u CSC: Bệnh Kahler hay đa tủy xương
+ Bệnh xơ cứng cột bờn teo cơ
1.4 ĐIỀU TRỊ THOÁI HểA ĐSC
1.4.1 Điều trị THĐCS bằng các phơng pháp vật lý trị liệu
Để đỏp ứng cho điều trị, Nghành Phục hồi chức năng hiện nay đang trờn
đà trên đà lớn mạnh, đội ngũ bác sỹ, kỹ thuật viên tăng cờng cả về số lợng vàtrình độ Bên cạnh đó trang thiết bị cũng đợc đáp ứng đa vào phục vụ ngờibệnh và đem lại kết quả tốt cho ngời bệnh Đặc biệt các nhóm bệnh cơ, xơng -khớp cải thiện nhiều các triệu chứng lâm sàng
Vật lý trị liệu có tác dụng giảm đau tốt, với mục đích chữa trị sâu và duytrì dinh dỡng các cơ ở cạnh khớp, điều trị các đau gân, cơ kết hợp Thờng chiphối mát xa, bài tập, các biện pháp dùng nhiệt lợng [18], [28], [32]
1.4.1.1 Hồng ngoại [18], [28], [32]
a Tác dụng sinh lý của hồng ngoại
- Da gây hiệu ứng nhiệt sinh học gây biểu hiện trơng giáng hoá protein,tăng sinh histamin tại chỗ làm giãn mạch sau đó Là tăng sinh Melamin (da xạmhoặc đen) đồng thời lớp sừng hoá phát triển và khi bong da [16], [22], [25]
- Tác dụng trên hệ thần kinh ánh sáng là một nhân tố tác động rất mạnh
đối với hệ thần kinh ảnh hởng đến mọi hoạt động của cơ thể, sống, tạo ra
Trang 30"nhịp sinh học" Hồng ngoại làm tăng nhiệt độ da và tổ chức ngỡng cảm giáctăng, dẫn truyền cảm giác chậm lại nên giảm đau [9], [22], [25], [26].
- Thay đổi chuyển hoá: Thăng bằng toan kiềm (lúc đầu toan sau đóchuyển sang kiềm) giảm lợng cholesterol máu, giảm catalaza máu, giảm đờngmáu chậm động máu, tăng hồng cầu máu ngoại vi
- Tim đập nhanh, nhịp thở sâu, hô hấp tăng
- Giãn cơ làm giảm trơng lực cơ, có tác dụng giảm đau
1.4.1.3 Parafin
a Một số đặc tớnh của Parafin : [56], [56]
- Parafin là một hỗn hợp nhiều hydrocacbua từ dầu hỏa
- Parafin dựng trong y học là loại trung tớnh, màu trắng, khụng gõy tỏcdụng húa học
- Parafin cú nhiệt dung cao, khi đun chảy 1 g paraphincaanf 0,7 calo đểtăng 1 độ c, 1 g paraphin muốn chuyển thể lỏng ở nhiệt độ núng chảy (52-
530c ) cần khoảng 39 calo Khi đắp Parafin ở nhiệt độ 520c lờn da paraphinlạnh dần tới 40c, xảy ra hiện tượng truyền nhiệt từ Parafin vào da: 1gParaphin cung cấp cho cơ thể: (52-40)x 0.7 = 5.60 C Cộng với 390C ( Nhiệt
độ Paraphin từ đụng sang cứng), tổng cộng là 44,60 C và sau khi nguội khụngcũn tỏc dụng là 340 C thỡ 1g nước chỉ cung cấp cho cơ thể 80C
1.4.1.2 Điện xung
a Định nghĩa:
Điện xung là dòng điện cho nhiều xung điện liên tiếp tạo nên, xung điện
là dòng chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn, xen kẽ, các xung gọi
là khoảng nghỉ hoàn toàn không có dòng điện [18], [28]
b Tác dụng sinh lý:
Khi một dòng điện xung tác động vào tổ chức của cơ thể thì các Receptorcảm thụ nằm trong da, cơ và tổ chức có dòng điện xoay chiều chạy qua sẽ đợc
Trang 31hng phấn và dẫn đến các đáp ứng phản xạ tiếp theo nh giãn mạch, tăng tuầnhoàn, dinh dỡng, chuyển hoá của tổ chức [18], [28], [32].
Sự thay đổi đột ngột cờng độ của các xung điện sẽ dẫn tói những co rútkhông theo ý muốn, kèm theo sự co rút là sự tăng cờng các phản ứng oxy hoá
- khử và tiêu thụ glycogen [18], [28], [32]
Đối với tổ chức thần kinh, sau sự hng phấn ban đầu, nếu tác dụng dòng
điện tiếp tục kéo dài thì cơ sẽ phản ứng lại bằng cách giảm hng phấn, thậm chí
đi đến ức chế dẫn truyền xung động từ ngoại vi vào trung ơng, làm cho da mấtcảm giác (tác dụng hng phấn hay ức chế phụ thuộc vào: cờng độ, tần số - thờigian tác dụng của xung [22], [26] Tác dụng của dòng điện xung đợc biểu hiệnbằng những hiện tợng sau:
* Tăng cờng tuần hoàn máu: Một phần do dòng điện kích thích trực tiếp
trên các cảm thụ thể của mạch máu, mặt khác kết quả gián tiếp của hiện t ợng
co cơ, dẫn tới phản ứng xung huyết mạnh tại chỗ [9], [16], [22], [25]
* Tăng cờng chuyển hoá: không phải chỉ tại chỗ, mà nếu điện cực đợc
đặt đúng chỗ, nó sẽ ảnh hởng rất mạnh tới hệ thống thần kinh thực vật theophân vùng tiết đoạn và thông qua đó có thể tác dụng cải thiện, điều trị cho cảmột vùng rộng [5], [9], [16], [22], [25]
- Thần kinh kích thích hng phấn các cơ quan cảm thụ da, ức chế dẫntruyền cảm giác đau, ức chế trung tâm cảm giác [6], [9], [22]
+ Giảm viêm: Do tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá, tăng thực bào tại chỗ,tăng thải trừ, giảm phù nề [22], [25], [26]
+ Tăng trơng lực cơ và kích thích phục hồi liệt cơ [25]
+ Giảm đau: Tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá, giảm phù nề, ức chế dẫntruyền cảm giác đau [16], [22], [25]
* Cơ chế chống đau của dòng điện xung [18], [28]
hàng đầu của giảm đau bằng cách kích điện, kích thích các sợi thần kinh dây cóbao myclin sẽ gây ức chế thần kinh ở mức tuỷ sống, ức chế này sẽ ngăn cản cácsợi mảnh không có myelin, nên cắt đứt dẫn truyền đau về não Đó là kích thích
Trang 32chọn lọc các sợi thần kinh nhóm II và sẽ gây ức chế xuôi chiều với kích thích nàysinh trong các sợi thần kinh nhóm IV [5], [6], [16], [22].
- Thuyết về sự phóng thích Endophin của Sjolund và Erickson: Khi
kích thích dòng điện xung BURST - TENS Hệ thần kinh trung ơng có thểphóng thích Endophin là chất giảm đau và kích thích tuỷ sống phóng thích tạichỗ chất Morphin [9], [16], [22]
- Thuyết về ngừng trệ theo Sto và Schmuclt: Sau kích thích của hệ thần
kinh giao cảm các sợi thần kinh nhóm II và III sẽ hạn chế quá mức của hệthần kinh giao cảm [16], [22]
- Một số thuyết khác: Kích thích chọn lọc các sợi thần kinh nhóm II, III
để ức chế đau, nhóm I (A) để kích thích vận động Howson (1978) thời gianxung rất ngắn kích thích các sợi nhóm II, III và A, kích thích cảm giác vàvận động mà không gây kích thích sợi thần kinh mảnh không có Myelin (gây
đau) [6], [9]
- Dòng BURST - TENS tần số thấp 2Hz, cho phép cờng độ xung tăng caohơn, thời gian nhóm xung có thể biến điệu Tác dụng giảm đau mãn do giảiphóng Endophin ở mức trung ơng Dòng 2 - 5 thích hợp cho kích thích chọnlọc các sợi thần kinh dày nên có tác dụng chống đau nhanh và kéo dài nên cótác dụng "đặc biệt là giảm đau" [16], [22]
b Tác dụng cơ học:[18], [28], [32]
Trang 33- Kéo giãn cột sống là phơng pháp làm giãn cơ tích cực, nó tác động vàonhiều điểm khác nhau của đoạn vận động CS làm chuỗi CS, các khoang gian
đốt giãn rộng, áp lực trong khoang gian đốt sống sẽ đợc giảm xuống, kết quả
là giảm sự chèn ép lên các tổ chức trong lỗ gian đốt sống (rễ thần kinh, mạchmáu ) [16], [27]
- Kéo giãn CS làm tăng tính linh hoạt của cột sống, giải phóng sự khoácứng của các khớp nhỏ đốt sống
a Tác dụng sinh lý của xoa bóp và bài tập CSC
Xoa bóp trớc hết tác động lên da, tổ chức dới da, đến cơ vân các mạchmáu, thần kinh, hệ thống xơng và khớp tại chỗ, rồi từ đó qua cơ chế phản xạthần kinh thể dịch ảnh hởng đến các tạng và toàn bộ cơ thể [18], [26]
* Đối với hệ thần kinh: [18], [28], [32]
Da có một mạng lới dày đặc các tận cùng thần kinh, da là một cơ quancảm thụ khổng lồ Các kích thích từ cơ quan cảm thụ truyền về trung ơng và
vỏ não rồi từ trung ơng có sự phân tích và đáp ứng Tuỳ loại kích thích có thểnói xoa bóp làm "thức tỉnh" hay "ru ngủ" hoạt động thần kinh trung ơng,nghĩa là điều hoà quá trình ức chế hay hng phấn thần kinh
Xoa bóp trực tiếp lên các dây thần kinh hoặc đám rối gây tăng hoặc giảmcảm giác, giảm đau, kích thích vận động, kích thích quá trình phát triển táisinh nhanh các sợi thần kinh bị đứt hoặc tổn thơng, điều hoà trơng lực cơ
Trang 34Xoa bóp trên các vùng phản xạ thần kinh thực vật (cạnh cột sống gây ảnhhởng đến hoạt động của nội tạng, ứng dụng này để xoa bóp vùng cổ, vai, lngchữa các bệnh nội tạng, giải phóng các rễ thần kinh bị chèn ép [18], [26].
* Đối với tuần hoàn và bạch huyết: [18], [28]
Da và cơ có mạng lới mao mạch dày đạc (23000 mao mạch/ 1mm2 ngangcơ vân) xoa bóp là phơng pháp tăng dinh dỡng tổ chức
Là hình thức oxy liệu pháp đối với tổ chức, xoa bóp làm tăng lu thôngtĩnh mạch và bạch huyết nên ảnh hởng đến hoạt động của tim
Xoa bóp gây giãn mạch giúp chống phù nề tổ chức kết quả là giảm đau
- Hồi phục lại lực cân bằng của hệ thống dây chằng và cơ liên quan, giảm
áp lực nội đĩa đệm tạo điều kiện nhân nhày trở lại vị trí giải phẫu sinh lý bìnhthờng, khôi phục lại đờng cong sinh lý của CSC
* Đối với chuyển hoá [18], [28], [32]
Xoa bóp đối với quá trình chuyển hoá: Tăng quá trình oxy hoá khử tăngbài tiết nớc tiểu, tăng bài tiết acid uric nớc tiểu Tăng số lợng hồng cầu, tăng
tỷ lệ huyết sắc tố, kích thích thải trừ nhanh Acid lactic từ tổ chức cơ vào hệthống tuần hoàn chống mệt mỏi thần kinh - cơ
* Đối với da và tổ chức dới da
Trang 35- Da là cơ quan nối liền cơ thể với ngoại cảnh Da có nhiều chức năng rấtquan trọng: thụ cảm, bảo vệ, điều hoà thân nhiệt, bài tiết, hô hấp, tuần hoànmáu, bạch huyết dự trữ mỡ.
- Dới tác dụng của xoa bóp tổ chức dới da xuất hiện Histamin vàAcetylcholin gây giãn các tiểu động mạch, mao mạch
- Giữ tính đàn hồi của da, kích thích chức năng miễn dịch không chuyên biệt
- Điều hoà chức năng bài tiết mồ hôi và tuyến nhờn
- Tăng lu thông máu, bạch huyết, tăng cờng dinh dỡng tổ chức da
- ảnh hởng đến quá trình chuyển hoá, tiêu mỡ thừa
1.4.1 Điều trị nội khoa
1.4.1.1 Điều trị nguyờn nhõn (Thuốc chống thoỏi húa khớp)
* Thuốc Glucosamine sulfate
- Liều lượng: 1-1,5 g/ngày, 1-2 thỏng hoặc kộo dài thời gian điều
1.4.1.2 Thuốc điều trị triệu chứng (Tỏc dụng nhanh)
* Thuốc chống viờm khụng steroid
Thuốc: Voltaren- 50mg đ x 2 viờn /ngày chia 2 lần
Cú thể thay thế cỏc thuốc chống viờn khụng steroid, thuốc ức chế chọnlọc cox 2 Hạn chế tỏc dụng khụng mong muốn của thuốc tới đường tiờuhúa
Cỏc thuốc giảm đau:
- Thuốc được điều trị giảm đau cho những trường hợp bị thoỏi húa, cỏc
loại thuốc này ớt ảnh hưởng tới dạ dày
- Thuốc: Efferalgan Codeine 500g x 2 viờn /ngày
* Thuốc gión cơ:
Thuốc: Myonal 50 mg
1.4.2 Điều trị THĐSC bằng cỏc phương phỏp Vật Lý trị Liệu
+ Nhiệt núng ( Hồng ngoại, Parafin)
Trang 36+ Điện xung + Siờu õm + Kộo gión cột sống + Xoa búp - cỏc bài tập cột sống cổ + Vận động trị liệu
1.4.3 Điều trị ngoại khoa
Trong trường hợp THCSC gõy thoỏt vị đĩa đệm, điều trị nội khoakhụng đỡ
1.4.4 Điều trị dự phũng
- Tư vấn, giỏo dục
- Điều chỉnh, duy trỡ trọng lượng cơ thể hợp lý
- Thường xuyờn luyện tập tốt thể dục thể thao
- Phỏt hiện và sữa chữa sớm cỏc dị dạng xương khớp và cột sống
- Điều trị và phũng ngừa cho trẻ
- Trỏnh với để lấy đồ vật trờn cao
1.5 Một số nghiên cứu về PHCN - THCSC
1.5.1 Trên thế giớiThoái hoá cột sống cổ là bệnh thờng gặp với các biểu hiện đau vùng cổ gáy cấp tính hoặc mạn tính, hạn chế vận động CSC, chóng mặt, ù tai, nhức
đầu, tê vùng bả vai, cánh tay, cẳng tay, bàn và ngón tay
Trong đó đau do THCSC là triệu chứng chủ yếu, thờng xuyên và nổi bậtnhất Vị trí đau tuỳ vào mức độ, vị trí tổn thơng, nh đau ở cột sống cổ, đau ở vùng chẩm, đau ở vùng trớc tim, ở khớp vai hoặc khó xác định đợc vị trí đau
Đau đã đợc phát hiện từ rất lâu trớc khi phát hiện ra tia Roentgen.Năm 1872 Dublay mô tả đau quanh khớp vài lần đầu tiên so THCSC nhng tổ chức quanh khớp lại viêm vô khuẩn, đau từ gáy lan đến xung quanh khớp vai, đau âm ỉ về ban đêm
Năm 1893, Von Bechterew phân biệt các tổn thơng THCSC với bệnh cột sống Marie Strumpel bằng cách biểu hiện nh đau, yếu cơ, dị cảm và các rối loạn t thế cột sống
Trang 37Năm 1926 hội chứng động mạch đột sống đợc Barré mô tat lần đầu tiên.Năm 1928, hội chứng này đợc Liseou mô tả tỷ mỉ hơn.
Năm 1935, H Naffziger đã mô tả hội chứng cơ bậc thang do chèn ép vào đám rối thần kinh cánh tay, đau nh kim châm dọc mặt trong cánh tay lan
đến ngón 4,5
Đến Sahlgrem (1944), Inman và Saunders (1947) đã chứng minh đợc sựlan rộng của đau kèm theo sự kích thích của màng xơng và các dây chằng do nguyên nhân đầu tiên là h xơng sụn CSC
Năm 1950, Clarke và Robinson nghiên cứu các triệu chứng chèn ép tuỷ,các biến đổi về mạch máu và thoái hoá đi kèm
Năm 1954 Feistein Etal chỉ ra rằng đau rễ ở cổ nhiều khi rất khó phân biệt với đau nguyên nhân từ dây chằng cột sống cổ, cơ cạnh sống cổ và khớp vai
Đau đầu vùng chẩm theo Deffy và Jacobs (1958) là do thiếu máu ở
động mạch đột sống gây thiếu máu ở các nhánh của nó, trong đó có nhánh cung cấp máu cho vùng màng não hố sọ sau Màng não bị thiếu máu gây kích thích recepter của dây X và nhánh V1
Năm 1964 Vereshchagin nhận thấy trong tổn thơng động mạch đột sống thì 65% là tổn thơng ở phần ngoài sọ
Gunther và Sampson tả đầu tiên hội chứng đau ở vùng tim do bệnh cột sống, sau đó đợc nhiều tác giả Josey, Murphy, Morison, Gordon… chứng minh mỗi liên quan giữa rối loạn tim và THCSC Nguyên nhân là do những thay đổi của hạch giao cảm có ảnh hởng đến sự phân bố thần kinh tim
Năm 1980, bệnh lý rễ - tuỷ của cột sống cổ đợc xác định là do lắng
đọng các tinh thể calcium pyrophosphate ở dây chăng vàng
Popelyansky, hội chứng động mạch đốt sống chiếm khoảng 26,6% trong đó có 14% là do THCSC
1.5.2 Trong nớc:
Thoái hoá cốt sống cổ có thể gặp ở mọi chủng tộc, dân tộc, điều kiện
địa lý, khí hậu, kinh tế, nam và nữ không khác nhau tuổi càng tăng tỷ lệ bệnh càng tăng…Đây là bệnh rất phổ biến , là tổn thơng hay gặp nhất của cột sống
cổ và đứng thứ hai sau thoái hoá cột sống thắt lng trong bệnh lý thoái hoá cột sống [2]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Nghiên [30], số bệnh nhân đau cột sống do tắc nghẽn có thoái hoá chiếm 16,83%
Trang 38Trần Ngọc Ân [2], đã tổng kết tại khoa cơ xơng khớp của bệnh viện Bạch Mai Hà Nội trong 10 năm thấy các bệnh về thoái hóa chiếm 10.41%, trong đó 2/3 thoái hoá cột sống Trong đó THCSC chiếm 14%.
Ngoài ra cũng có nhiều công trình nghiên cứu về thoái hoá cột sống cổ Các tác giả chủ yếu đa ra những kinh nghiệm về chẩn đoán, hình ảnh Xquang
và điều trị thoái hoá cột sống cổ trong thực hành lâm sàng
Năm 2002, Lê Trọng Sanh và Dơng Chạm Uyên [40], nghiên cứu các thể lâm sàng của thoát vị đĩa đệm CSC có đối chiếu hình ảnh MIR
Năm 2003, Phạm Kim Toàn và Hà Hoàng Kiệm [39]: nghiên cứu triệu chứng lâm sàng hình ảnh Xquang và kết quả điều trị THCS bằng phơng pháp kéo giãn
Năm 2003, Trần Tử Phú Anh [4] tiến hành so sánh điều trị đau cổ vai
có THCSC bằng các phơng pháp vật lý trị liệu và bằng phơng pháp dùng thuốc
Năm 2004, Lu Thị Hiệp [22] khảo sát điều trị THCSC bằng phơng phápchâm cứu kết hợp kéo giãn cột sống cổ
Năm 2006, tại bệnh viện Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Yên Bái, Trần Quang Hảo [18] đã điều trị hội chứng cổ vai tay do THCSC bằng phơng pháp kéo giãn cột sống cổ kết hợp điện châm
Năm 2006, Trần Nguyễn Phơng [33]: đánh giá điều trị bệnh nhân THCSC bằng phơng pháp kéo giãn cột sống cổ trên máy Eltrac 471
Năm 2008, Nguyễn Thị Thắm [38], đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ - vai gáy trong THCSC bằng một số phơng pháp VLTL kết hợp vận động trị liệu
Năm 2009, Nguyễn Văn Thông [36] đánh giá hiệu quả điều trị thoái hoá ĐSC bằng phơng pháp dùng thuốc
Từ các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên, ta thấy các phơng pháp
điều trị chỉ dừng lại ở đánh giá điều trị THCSC bằng kéo giãn cột sống cổ là chủ yếu [27], hoặc kết hợp giữa kéo giãn cột sống cổ với châm cứu [21], hoặc
so sánh giữa điều trị bằng VLTL với dùng thuốc Mà những phơng pháp này chủ yếu làm tại các cơ sở điều trị không thể hớng dẫn bệnh nhân về nhà tự làm
đợc Việc kết hợp bài tập vận động trong điều trị đặc biệt sau thời gian bệnh nhân ra viện khi đạt đợc kết quả tốt sẽ mang lại lợi ích không nhỏ cho bệnh nhân về phơng diện: kinh tế, thời gian [38]
Trang 39Hiện nay có rất nhiều bài tập vận động cột sống cổ đợc áp dụng cho bệnh nhân THCSC nh bài tập của Giáo s Dơng Xuân Đạm (Bệnh viện Trung -
ơng quân đội 108), bài tập của Mellion - Mỹ, bài tập của Hội phẫu thuật thần kinh New - York, Mỹ Các bài tập của các tác giả đa số gồm một số động táccơ bản giống nhau Nhng trong nghiên cứu này chúng tôi chọn bài tập của Hộiphẫu thuật thần kinh New - York, Mỹ để hớng dẫn cho bệnh nhân vì bài tập này vừa kết hợp tập theo tầm vận động, vừa kết hợp tập có kháng trở làm mạnh cơ cổ
Trang 40Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh việnQuân đội 108 từ tháng 11/2016 đến tháng 6/2017
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Gồm các bệnh nhân khám và điều trị ngoại trú, được chẩn đoán Thoái hóa cột
sống cổ
- Tuổi từ 30 đến 75 tuổi
- Có biểu hiện lâm sàng của thoái hóa cột sống
- Đã có phim X quang và được xác định có biểu hiện của thoái hóa cột sống cổ
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia đầy đủ quá trình nghiên cứu và tuân thủ nguyên tắc nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh lý bẩm sinh tại cột sống , vùng tủy và hội chứng chèn ép tủy
cổ Bệnh nhân có tiền sử liên quan đến chấn thương cột sống cổ
- Bệnh nhân nghiện rượu, ma túy, bệnh lý tâm thần và không hợp tác
- Bệnh nhân nghi ngờ có bệnh K, lao cột sống
- Viêm đốt sống, các trường hợp loãng xương nặng, biểu hiện trên phimXquang như lún xẹp, vỡ thân đốt sống
- Bệnh tim mạch, viêm đa khớp, tai biến mạch máu não
- Bệnh nhân bỏ không điều trị hết liệu trình