1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giá trị thang điểm DRAGON trong dự đoán kết quả điều trị nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch

102 171 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cục của bệnh nhân đột quỵ NMN cấp được điều trị thuốc tiêu huyếtkhối đường tĩnh mạch bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trước và sau điều trịthuốc: tuổi, đường máu lúc nhập viện, điểm NIH

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điều trị nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu huyết khối alteplase đườngtĩnh mạch đã được Tổ chức Quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA)chấp nhận và đây là biện pháp điều trị đầu tiên, an toàn nhằm bảo tồn sự táitưới máu não bằng cách ly giải cục máu đông Các nghiên cứu NINDS vànghiên cứu ECASS III cho thấy bệnh nhân nhồi máu não cấp trong 4,5 giờđầu sẽ được hưởng lợi từ việc điều trị thuốc tiêu huyết khối alteplase đườngtĩnh mạch

Kết cục của bệnh nhân đột quỵ NMN cấp được điều trị thuốc tiêu huyếtkhối đường tĩnh mạch bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trước và sau điều trịthuốc: tuổi, đường máu lúc nhập viện, điểm NIHSS lúc nhập viện, tăng huyết

áp, vị trí tắc mạch não, hình ảnh tổn thương não trên phim chụp cắt lớp vitính, thời gian từ khi bị đột quỵ đến khi được điều trị thuốc tiêu huyết khối, sựtái thông mạch và biến chứng xuất huyết não sau điều trị thuốc Việc sớm dựđoán được kết cục của bệnh dựa trên các thông số của bệnh nhân trước khiđiều trị sẽ rất hữu ích, đặc biệt ở những bệnh nhân ít được hưởng lợi nhiều

từ điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch, điều này có thể hỗ trợ bác

sĩ quyết định lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp nhằm mang lại lợi ích tốtnhất cho bệnh nhân, đồng thời giúp giải thích cho bệnh nhân và người nhàkhả năng hồi phục của bệnh nhân

Đã có nhiều nghiên cứu nhằm dự đoán kết cục của bệnh nhân sau điều trịthuốc tiêu huyết khối, trong đó Strbian D và cộng sự đã dựa trên các thông số

có được trước khi điều trị thuốc tiêu huyết khối từ nguồn bệnh nhânĐQNMNC được điều trị tiêu sợi huyết bằng alteplase đường tĩnh mạch tạibệnh viện Helsinki Phần Lan để dự đoán kết cục của bệnh nhân, các thông

số này đã được xây dựng thành thang điểm DRAGON [3] và thang điểm đã

Trang 2

được chứng minh là có giá trị trong việc dự đoán kết quả hồi phục chứcnăng tốt và không tốt của bệnh nhân sau 3 tháng qua nhiều nghiên cứu , , , Tại Việt Nam ứng dụng điều trị ĐQNMNC bằng alteplase đường tĩnhmạch được tiến hành tại Bệnh viện 115 Thành phố Hồ Chí Minh từ năm

2008, tại Khoa Cấp Cứu Bệnh viện Bạch Mai từ 2009, đến nay đã có nhiềubệnh viện triển khai điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp bằng alteplase đườngtĩnh mạch, nhưng chưa có nghiên cứu nào dự đoán kết cục của bệnh nhân sau

ba tháng dựa trên các thông số có được từ bệnh nhân trước khi điều trị thuốc

alteplase đường tĩnh mạch Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Giá trị

thang điểm DRAGON trong dự đoán kết quả điều trị nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch” nhằm hai mục tiêu:

1 Đánh giá giá trị của thang điểm DRAGON trong dự đoán kết quả hồi phục chức năng của bệnh nhânnhồi máu não cấp được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch liều 0.6 mg/kg

2 Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch.

CHƯƠNG 1

Trang 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN NHÂN NHỒI MÁU NÃO

1.1.1 Định nghĩa

Nhồi máu não là các tế bào não bị chết do thiếu máu xác định dựa vào:

- Giải phẫu bệnh, hình ảnh học, hoặc bằng chứng khác về tổn thương nãocục bộ thuộc vùng cấp máu của một động mạch xác định

- Bằng chứng lâm sàng thiếu máu não cục bộ dựa trên các triệu chứngtồn tại >24h hoặc tử vong, loại trừ các nguyên nhân khác

1.1.2 Nguyên nhân nhồi máu não

Theo phân loại TOAST (Trial of ORG 10172 in Acute Stroke

Treatment) , nhồi máu não được chia làm 5 nhóm:

- Nhồi máu não do tổnthương xơ vữa mạch lớn

- Nhồi máu não do bệnh tim gây huyết khối

- Nhồi máu não do tổn thương mạch nhỏ (nhồi máu ổ khuyết)

- Nhồi máu não do nguyên nhân hiếm gặp

- Nhồi máu não do nguyên nhân chưa xác định

1.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP , , ,

Khi xảy ra đột quỵ, bệnh nhân có các dấu hiệu khởi phát bệnh sau đó đạttới triệu chứng tối đa rồi giảm đi khi có sự hồi phục ổ nhồi máu hoặc phù nềnão giảm bớt

Các triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát: Tùy thuộc vào vị trí nhánhđộng mạch bị tổn thương mà có triệu chứng lâm sàng tương ứng

1.2.1 Tổn thương động mạch não giữa:

Tổn thương nhánh nông trước:

Trang 4

Các triệu chứng bao gồm: Liệt nửa người khác bên ưu thế tay- mặt, rốiloạn cảm giác khác bên ưu thế tay- mặt, bán manh bên đồng danh, thất ngônvận động Broca.

Tổn thương nhánh nông sau:

Bán cầu ưu thế (bán cầu trái với người thuận tay phải) có thể thấy:Bánmanh góc, thất ngôn Wernicke, mất thực dụng ý vận Hội chứng Gerstmanbao gồm: mất nhận biết ngón tay, mất khả năng tính toán, mất phân biệt phảitrái, mất khả năng viết

Bán cầu không ưu thế: Hội chứng Anton - Babinski bao gồm: phủ định,không chấp nhận nửa người bên liệt, mất nhận biết sơ đồ cơ thể, mất nhậnbiết không gian bên đối diện, thất dụng ý vận, đôi khi lú lẫn

Tổn thương nhánh sâu (đoạn M1):

Liệt hoàn toàn, đồng đều nửa người bên đối diện Thường không có rốiloạn cảm giác, không có rối loạn thị trường.Có thể gặp thất ngôn dưới vỏ

Tổn thương hoàn toàn đ ng mạch não giữa ộng mạch não giữa :

Triệu chứng nặng nề của cả nhánh nông và sâu kết hợp: liệt nửa người

và mất cảm giác nặng bên đối diện, bán manh đồng danh, rối loạn ý thức, thấtngôn (khi tổn thương bán cầu ưu thế)

1.2.2 Tổn thương động mạch não trước:

Mất cơ lực và cảm giác đối bên ở chân và mức độ ít hơn ở tay, thườngkèm theo tiểu không tự chủ

1.2.3 Tổn thương động mạch não sau:

Khiếm khuyết thị trường đối bên, có thể lú lẫn và thất ngôn nếu ở báncầu ưu thế Rối loạn cảm giác kiểu loạn cảm toàn bộ nửa thân, mất cảm giácnhận biết thị giác về màu sắc

1.2.4 Tổn thương động mạch đốt sống - thân nền:

Trang 5

Dấu hiệu tương ứng với tổn thương tiểu não và thân não: bên tổnthương gồm triệu chứng tiểu não hoặc các dây thần kinh sọ, bên đối diện córối loạn cảm giác và vận động.

1.3 TRÒ CỦA CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO CẤP

1.3.1.Vai trò của của chụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não.

1.3.1.1.Chụp CLVT sọ não không cản quang.

Chụp CLVT sọ não là một trong những kỹ thuật hình ảnh cận lâm sàngquan trọng trong chẩn đoán đột quỵ, cho phép chẩn đoán xác định được chảymáu trong sọ và chảy máu dưới nhện Trong điều trị thuốc tiêu huyết khốiđường tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính sọ não được xem là bắt buộc để loại trừchảy máu não

Ngoài việc loại trừ chảy máu não, chụp CLVT sọ não không cản quang

có thể phát hiện các dấu hiệu sớm của thiếu máu não cục bộ cấp tính:

Dấu hiệu tăng tỷ trọng tự nhiên của động mạch như dấu hiệu tăng tỷtrọng hình dải (hyperdense sign) và tăng tỷ trọng hình chấm (dot sign) Cácdấu hiệu này có ý nghĩa chỉ điểm là có tắc động mạch nhưng không có nghĩa

là thiếu máu trong vùng cấp máu của động mạch đó Dấu hiệu tăng tỷ trọnghình dải thường gặp trong tắc nghẽn đoạn M1 còn dấu hiệu tăng tỷ trọng hìnhchấm gặp do huyết khối gây tắc đoạn M2 hoặc M3 của động mạch não giữa

Trang 6

Hình 1.1: Dấu hiệu tăng tỷ trọng hình dải (A) và dấu hiệu tăng tỷ trọng

hình chấm (B).

Các biểu hiện sớm của giảm tỷ trọng nhu mô não: giảm tỷ trọng nhânbèo, dấu hiệu xóa dải băng thùy đảo (insular ribbon sign), mất phân biệt chấtxám và chất trắng, xóa rãnh cuộn não

Nhược điểm của chụp CLVT sọ não không tiêm thuốc cản quang làkhông cho biết chính xác vùng thiếu máu, không đo được thể tích vùng thiếumáu, đặc biệt ở giai đoạn sớm, khó có khả năng phát hiện các trường hợpthiếu máu não cục bộ cấp tính có kích thước nhỏ, và nhất là ở vùng hố sau.Đồng thời Chụp CLVT sọ não không cản quang có thể thực hiện nhanhchóng, nhằm mục đích theo dõi tiến triễn đột quỵ não ở những BN được dùngthuốc tiêu huyết khối nhằm xác định tình trạng xuất huyết não chuyển dạng saudung thuốc tiêu sợi huyết Nghiên cứu ECASS I , đã phân 4 mức độ chảy máunội sọ trong ổ nhồi máu não như sau:

HI 1 (hemorrhagic infarction): chảy máu chấm nhỏ, vùng rìa của ổ nhồi máu,

HI 2: chảy máu dạng chấm trong ổ nhồi máu, không có hiệu ứng choán chỗ,

PH 1: (parenchymal hematoma): cục máu đông dưới 30% ổ nhồi máu, một số

có gây hiệu ứng choán chỗ nhẹ,

PH 2: cục máu đông trên 30% ổ nhồi máu, có gây hiệu ứng choán chỗ đáng kể

Trang 7

Hình 1.2: Hình ảnh CT sọ với Nhồi máu não chảy máu (HI 1-2), chảy máu

nhu mô não [1 5]

1.3.1.2 Chụp cắt lớp vi tính có cản quang [ 15 ], [ 16 ]

Nhằm khảo sát toàn bộ hệ thống mạch máu não và đánh giá tình trạngtưới máu não

Bằng cách tiêm một liều thuốc cản quang, chụp CLVT mạch não có thểthực hiện được các lớp cắt mạch máu từ cung động mạch cho tới vòng tuầnhoàn Willis, sau đó hình ảnh sẽ được tái tạo thành hình ảnh ba chiều, nhiều mặtphẳng, tái định dạng, cho hình ảnh mạch máu với độ phân giải cao

Chụp CLVT tưới máu não não là kỹ thuật hình ảnh thăm dò chức năng

mô tả tình trạng tưới máu của não bằng cách tiêm chất cản quang và thiết lậpbiểu đồ các thông số thu thập được Kỹ thuật này giúp cung cấp thêm cácthông tin về vùng “tranh tối tranh sáng” và kích thước của vùng thiếu máutrung tâm

1.3.2.Vai trò chụp cộng hưởng từ (CHT) sọ não.

Trang 8

Chụp CHT là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy cao, khôngđộc hại, tạo ảnh trên các bình diện dọc và ngang, cho hình ảnh rõ nét cả vùng

hố sau, đáy não Chụp CHT sọ não có giá trị chẩn đoán hơn hẳn so với chụpCLVT sọ não trong đột quỵ não cấp với độ đặc hiệu tương đương, nhưng có

độ nhạy cao hơn nhiều lần , cho phép đo thể tích vùng thiếu máu một cách dễdàng và chính xác hơn so với chụp CLVT, phát hiện dễ dàng tổn thương cóchảy máu hay không, phát hiện vùng giảm tưới máu dựa vào sự không tươngxứng giữa xung tưới máu và xung khuếch tán, ngoài ra còn cho phép pháthiện vị trí mạch máu bị tắc

1.3.2.1 Chụp cộng hưởng từ khuyếch tán.

Các xung CHT cơ bản có độ nhạy thấp hơn chụp khuếch tán trong giai đoạncấp của đột quỵ não, do vậy chụp khuếch tán là thành phần không thể thiếu trongtrong chẩn đoán đột quỵ não bằng kỹ thuật CHT Chụp CHT khuếch tán có khảnăng phát hiện các tổn thương cấp chỉ trong vòng ít phút sau khi xảy ra tình trạngthiếu máu não cục bộ, trong khi đó nếu sử dụng xung CHT truyền thống thì cần ítnhất vài giờ để có thể ghi nhận được bất kỳ sự thay đổi nào

1.3.2.2 Chụp cộng hưởng từ mạch máu não.

Chụp CHT mạch TOF 3D (Time of flight 3D) là kỹ thuật không xâm lấn,được thực hiện nhanh chóng không cần thuốc đối quang từ Đây là kỹ thuật ưutiên sử dụng khi phối hợp với xung khuếch tán- tưới máu trong đánh giá đột quỵnão cấp Kỹ thuật này là phương pháp đáng tin cậy để phát hiện sự tắc nghẽn ởđộng mạch cảnh và động mạch não giữa, não trước, cũng như động mạch thânnền Ngoài kỹ thuật chụp CHT mạch TOP 3D, chụp CHT mạch có sử dụngthuốc đối quang từ cho hình ảnh chính xác và có độ tin cậy cao hơn

Trong bệnh cảnh đột quỵ não cấp, chụp CHT mạch máu nội sọ có thểphát hiện các vùng hẹp và tắc, cũng như xác định tuần hoàn bàng hệ ChụpCHT cũng hữu ích trong việc xác định căn nguyên đột quỵ não và đánh giá độnặng của hẹp và tắc động mạch ,

Trang 9

1.4.ĐIỀU TRỊ THUỐC TIÊU HUYẾT KHỐI ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

Hiệu quả của các phương pháp điều trị nội khoa thông thường đối vớibệnh nhân đột quỵ thiếu máu máu não cục bộ cấp tính còn thấp, tỷ lệ dichứng và tỷ lệ tử vong còn cao, do đó đòi hỏi các phương pháp điều trị đặchiệu cho những bệnh nhân này

Điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch là một trong những biệnpháp điều trị đặc hiệu đầu tiên để bảo tồn việc tái tưới máu não bằng cách lygiải cục máu đông Có thể áp dụng rộng rãi phương pháp này ở các Khoa Cấpcứu tại các Bệnh viện đáp ứng đủ các điều kiện về trình độ chuyên môn (cóthầy thuốc chuyên khoa Cấp cứu, Thần kinh, Chẩn đoán hình ảnh đã đượcđào tạo về đánh giá và điều trị thuốc tiêu huyết khối), được trang bị đầy đủcác phương tiện máy móc phục vụ cho chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân độtquỵ não cấp

Thuốc tiêu huyết khối Alteplase được nhiều nghiên cứu trên thế giớichứng minh là có hiệu quả và an toàn khi sử dụng và được Tổ chức Quản lýThuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ chấp nhận sử dụng cho những bệnh nhân thiếumáu não cục bộ cấp từ năm 1996

Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng Alteplase để điều trị bệnhnhân nhồi máu não cấp với hai mức liều khác nhau Các nước ở Châu Âu vàChâu Mỹ sử dụng liều 0,9 mg/kg cân nặng và được xem là “liều chuẩn”; tráilại các quốc gia ở Châu Á lại có khuynh hướng sử dụng liều 0,6 mg/kg

Tại Nhật Bản với thử nghiệm ban đầu J- ACT (Japan Alteplase Clinical)bao gồm 103 bệnh nhân được chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấptính trong vòng 3 giờ đầu được điều trị bằng Alteplase đường tĩnh mạch vớiliều 0,6 mg/kg Kết quả cho thấy: có 36,9% bệnh nhân có mức độ phục hồivận động tốt (điểm mRS 0-1), trong khi đó tỷ lệ chảy máu não có triệu chứng

là 5,8% Từ sau nghiên cứu này Bộ Y tế Nhật Bản đã chấp thuận sử dụng

Trang 10

Alteplase với liều 0,6 mg/kg để điều trị bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục

bộ cấp tính trong vòng 3 giờ đầu

Thử nghiệm J-ACT I , với 58 bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộcấp tính trong vòng 3 giờ đầu do tắc động mạch não giữa được diều trị bằngAlteplase đường tĩnh mạch, cho kết quả: tỷ lệ tái thông mạch là 69% và kếtquả hồi phục lâm sàng tốt sau ba tháng là 46,6% Đặc biệt không có bệnhnhân nào có biến chứng chảy máu trong sọ có triệu chứng

Tại Việt Nam, đặc biệt tại Khoa cấp cứu bệnh viên Bạch Mai đã áp dụngthường quy liều 0,6 mg/kg từ năm 2009 Theo nghiên cứu của Mai Duy Tôn,nghiên cứu 66 BN đột quỵ não cấp trong vòng 3 giờ đầu điều trị thuốc tiêuhuyết khối đường tĩnh mạch Alteplase liều thấp 0,6 mg/kg tại Khoa Cấp cứuBệnh viện Bạch Mai cho thấy đạt hiệu quả cao và an toàn 72,73% BN có điểmNIHSS cải thiện giảm trên 4 điểm sau 24 giờ Điểm NIHSS giảm xuống 7,5 ±6,12 sau 24 giờ điều trị (p <0,001) Số BN tắc ĐM lớn có tái thông mạch chiếm57,2%; tái thông hoàn toàn và gần hoàn toàn chiếm 45,3% Tỷ lệ BN có kết cụclâm sàng tốt (mRS 0-1) chiếm tỷ lệ 51,51% Tỷ lệ biến chứng chảy máu trong sọ

là 3,04%, trong đó chảy máu trong sọ có triệu chứng chiếm 1,52%

1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT CỤC CỦA BỆNH NHỒI MÁU NÃO CẤP SAU ĐIỀU TRỊ THUỐC TIÊU HUYẾT KHỐI ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

Sự tái thông mạch sớm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết cục tốtcủa bệnh nhân sau điều trị thuốc tiêu huyết khối, bên cạnh đó một số yếu tốkhác cũng ảnh hưởng đến kết cục của bệnh nhân: mức độ nặng của đột quỵ,tuổi, đường máu tĩnh mạch, huyết áp tâm thu, tổn thương trên phim cắt lớp sọnão, sự hồi phục chức năng thần kinh sau 24 giờ điều trị ,

1.5.1.Ảnh hưởng của tuổi

Chỉ định của dùng tiêu sợi huyết là các bệnh nhân bị nhồi máu não cấp trên 18 tuổi Các nghiên cứu đều cho thấy điều trị thuốc tiêu sợi huyết ở nhân nhồi máu não cấp đều mang lại lợi ích tốt hơn ở mọi lứa tuổi

Trang 11

so với nhóm nhồi máu não cấp không được điều trị Tuy bệnh nhân có tuổi càng cao thì khả năng hồi phục tốt về lâm sàng càng giảm và tăng nguy cơ chảy máu nội sọ

Nghiên cứu điều trị tiêu huyết khối ở bệnh nhân trên 80 tuổi bị nhồi máunão cấp ở Canada năm 2006 thấy tỉ lệ chảy máu nội sọ ở nhóm ≥ 80 tuổi vànhóm < 80 tuổi là như nhau, tỷ lệ bệnh nhân hồi phục tốt về chức năng (mRS0-1) ở nhóm <80 tuổi là cao hơn hẳn (40% ở nhóm < 80 tuổi và 26% ở nhóm

≥ 80 tuổi, p<0.001)

Năm 2012 một phân tích tổng hợp từ các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểmsoát cho thấy điều trị nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu sợi huyết ở của sổ 3giờ cho kết quả thuận lợi về chức năng là như nhau ở nhóm bệnh nhân trên 80tuổi và nhóm bệnh nhân ≤ 80 tuổi

Một nghiên cứu không ngẫu nhiên so sánh nhóm bệnh nhân nhồi máunão cấp được điều trị bằng thuốc tiêu khối đường tĩnh mạch (n= 23.062) vớinhóm chứng (n= 6166) trong thử nghiệm VISTA cho thấy sự cải thiện vềchức năng sau 90 ngày điều trị là như nhau ở nhóm bệnh nhân trên 80 tuổi vànhóm ≤ 80 tuổi

Theo Mai Duy Tôn tuổi dưới 70 là một yếu tố ảnh hưởng đến kết cục tốtcủa bệnh nhân (p< 0.05)

Trong thử nghiệm NINDS những người trên 80 tuổi có nguy cơ chảymáu nội sọ có triệu trứng cao gấp 2.87 lần so với nhóm bệnh nhân dưới 80tuổi Trong thử nghiệm ECASS III , tuổi lớn hơn 65 là yếu tố nguy cơ choxuất huyết nội sọ, tuy nhiên không ảnh hưởng đến tổng thể kết quả lâm sàng

1.5.2.Thời gian từ khi khởi phát động mạch não giữat quỵ đến khi được điều trị tiêu sợi huyết

“Thời gian là não” nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhanh chóng táitưới máu trong trường hợp tắc mạch máu não cấp Bệnh nhân bị nhồi máu nãocấp điển hình nếu không được điều trị tái tưới máu cứ mỗi phút sẽ có khoảng

Trang 12

1,9 triệu tế bào thần kinh, 14 tỷ khớp thần kinh và 12 km của sợi myelin bịphá hủy Những bệnh nhân được điều trị sớm sẽ có kết cục tốt hơn, thời gian

từ khi bị đột quỵ đến khi điều trị thuốc tiêu huyết khối kéo dài sẽ giảm khảnăng hồi phục tốt về chức năng, tăng nguy cơ chảy máu nội sọ

Nghiên cứu NINDS tiến hành trên những bệnh nhân nhồi máu não cấpđược điều trị bằng thuốc alteplase đường tĩnh mạch trong 3 giờ đầu từ khi cótriệu chứng cho thấy bệnh nhân được điều trị trong vòng 90 phút có kết quảtốt hơn so với những người điều trị từ 90 phút đến 180 phút

Trong nghiên cứu ECASS III cho thấy alteplase đem lại lợi ích chonhững bệnh nhân nhồi máu não cấp trong 4,5 giờ

Một phân tích gộp các thử nghiệm ngẫu nhiên đăng trên tạp chí Lancet

2010 cho thấy hiệu quả điều trị tiêu huyết khối ở bệnh nhân đột quỵ NMNcấp giảm liên tục theo thời gian kể từ khi khởi phát triệu chứng và điều trị tiêuhuyết khối ở khoảng thời gian sau 270 phút không mang lại lợi ích so vớinhóm không điều trị Tỉ lệ cho kết quả tốt sau 3 tháng điều trị là 2,55 CI[1,44-4,52] cho 0-90 phút, 1,64 CI[ 1,12-2,4] cho 91-180 phút, 1,34 CI[1,06-1,68]cho 181-270 phút, nghiên cứu này cũng cho thấy tỉ lệ vong tăng lên khi thờigian từ khi khởi phát triệu chứng đến khi được điều trị tăng, và xuất huyết nội

sọ không liên quan đến thời gian điều trị

Nghiên cứu đăng trên tạp chí JAMA 2013 từ hơn 58.000 bệnh nhân nhồimáu não cấp được điều trị với tPA trong 4,5 đầu từ khi khởi phát triệu chứngcho thấy: việc điều trị tPA sớm mỗi 15 phút có liên quan với sự tăng khả nănghoạt động độc lập (4%), giảm tỷ lệ tử vong tại bệnh viện(4%), giảm biếnchứng xuất huyết chuyển dạng có triệu chứng (4%)

Theo nghiên cứu quan sát SIST-ISTR tỷ lệ chảy máu nội sọ cao hơn vàkhả năng hoạt động độc lập tại thời điểm 3 tháng là thấp hơn ở nhóm bênh

Trang 13

nhân nhồi máu não cấp điều trị ở cửa sổ 3-4.5 giờ so với nhóm bệnh nhânđiều trị ở của sổ 3giờ

1.5.3 Ảnh hưởng của đường máu tĩnh mạch lúc nhập viện

Tăng đường máu trước khi điều trị tái tưới máu ở bệnh nhân nhồi máunão cấp có thể xảy ra ở những bệnh nhân không có tiền sử đái tháo đường,bệnh nhân bị đái tháo đường nhưng chưa được chẩn đoán hoặc ở những bệnhnhân đã được chẩn đoán đái tháo đường Tăng đường máu ở bệnh nhân nhồimáu não cấp liên quan với sự giảm cải thiện chức năng thần kinh, tăng kíchthước vùng nhồi máu, và liên quan đến kết cục lâm sàng không tốt tại thời điểm

3 tháng sau điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch , Ngoài ra tăngđường máu cấp tính là một yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ thất bại của sự táithông mạch khi điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch và tăng đườngmáu làm tăng nguy cơ chảy máu nội sọ

Thử nghiệm PROCAT II năm 2001: nguy cơ tăng chảy máu nội sọ vớibệnh nhân nhồi máu não cấp có đường máu lúc nhập viện > 200mg/dl(11.1mmol/l) được điều trị bằng pro-Urokinase

Trong thử nghiệm ECASS II thấy rằng trong số bệnh nhân không bị bệnhtiểu đường, sự tăng đường máu kéo dài liên quan tỉ lệ nghịch với cải thiện chứcnăng thần kinh OR 0.31, CI[0.16-0.6], với sự thuận lợi về hoạt động sau 30 ngàyOR:0.27; CI[0.12- 0.62], tăng tỉ lệ tử vong trong 90 ngày OR 7.71; CI[3.23-17.9], tăng nguy cơ chảy máu nhu mô OR 0.3; CI[0.13-0.71]

Nghiên cứu CASES đăng trên tạp trí DIABETES CARE năm 2009 chothấy tăng đường huyết lúc nhập viện (glucose> 8.0 mmo/l) dự báo một kếtcục không tốt ở bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều tiêu huyết khối đườngtĩnh mạch: nghiên cứu được tiến hành trên 1.098 bệnh nhân nhồi máu nãocấp được điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh mạch, trong đó 296 (27%) cótăng đường máu lúc nhập viện, 18% bệnh nhân không được chẩn đoán tiểu

Trang 14

đường trước đó, 70% bệnh nhân có tiền sử tiểu đường Sau khi phân tích hồiquy đa biến người ta thấy tăng đường máu lúc nhập viện liên quan độc lập với

sự tăng tỉ lệ tử vong: RR 1.5, CI[1,2-1,9], tăng nguy cơ chảy máu nội sọ: RR1.69 [0.95-3], và giảm tỷ lệ bệnh nhân có kết cục lâm sàng tốt sau 90 ngàyRR: 0.7 [0.5-0.9] Như vậy sự tăng đường máu lúc nhập viện làm tăng nguy

cơ tử vong, tăng nguy cơ chảy máu nội sọ và tăng tỷ lệ bệnh nhân có kết cụclâm sàng không tốt sau 90 ngày

1.5.4 Ảnh hưởng của các dấu hiệu tổn thương trên CT scanner sọ não

Dấu hiệu tăng tỷ trọng tự nhiên động mạch não gợi ý đến sự tắc mạchmáu lớn Thường quan sát thấy ở động mạch não giữa khoảng 30% trườnghợp, khoảng 24% trường hợp đối với động mạch cảnh trong , đoạn xa độngmạch cũng có thể thấy hiệu này biểu hiện là chấm tăng tỷ trọng Tắc độngmạch lớn làm giảm tỷ lệ tái thông mạch khi điều trị bằng thuốc tiêu sợihuyết.Kết quả tái thông mạch có sự khác nhau ở các nghiên cứu

Nghiên cứu của Aries trên những trên 384 bệnh nhân nhồi máu não cấp

do tắc hệ tuần hoàn não trước được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khốiđường tĩnh mạch thấy có 104 bệnh nhân (27%) có dấu hiệu tăng tỉ trọng tựnhiên động mạch não giữa trên CT(HMCAS), dấu hiệu HMCAS liên quanđến sự suy đồi thần kinh sớm (p=0.04) và liên quan đến sự hồi phục chứcnăng kém (p<0.01), tuy nhiên tỉ lệ xuất huyết nội sọ ở nhóm bệnh nhân cóHMCAS và nhóm không có HMCAS khác nhau không đáng kể (7% và 6%p=0.81)

Kết quả nghiên cứu đăng trên tạp chí Plos One năm 2014 ở 148 bệnh nhânnhồi máu não cấp do tắc động mạch não giữa được điều trị bằng cho thấy nhữngbệnh nhân với HMCAS lúc nhập viện có biểu hiện thiếu hụt thần kinh nặng hơn

so với những bệnh nhân không có HMCAS (p< 0.05), dấu hiệu nhồi máu nãosớm thường thấy ở những bệnh nhân có HMCAS (p< 0.01) và sự cải thiện chức

Trang 15

năng thần kinh trong 24h sau điều trị alteplase ở nhóm bệnh nhân có HMCAS làkém hơn so với nhóm không có HMCAS (p< 0.01).

Theo kết quả nghiên cứu của Mai Duy Tôn trên 66 bệnh nhân nhồi máunão cấp được điều trị thuốc tiêu sợi huyết trong 3h đầu từ khi khởi phát độtquỵ thấy có 42 BN có tắc động mạch lớn trong đó tỷ lệ tái thông mạch chiếm57,2%, tỷ lệ tái thông mạch hoàn toàn và gần hoàn toàn chiếm 45,3% Cũngtrong nghiên cứu này tác giả chỉ ra sự tái thông mạch kém hoặc không có táithông mạch ảnh hưởng đến kết cục không tốt sau 3 tháng

Các dấu hiệu tổn thưởng sớm của nhồi máu não trên CT bao gồm:giảm

tỷ trọng nhân bèo, dấu hiệu dải băng thùy đảo (giảm tỷ trọng và xóa các rãnhcủa thùy đảo), mất phân biệt chất trắng và chất xám thường không quan sátthấy trong 3 giờ từ khi có triệu trứng, xóa các rãnh cuộn não: do phù nề xóacác rãnh cuộn não Các dấu hiệu này hay gặp ở những bệnh nhân nhồi máunão do tắc mạch lớn(động mạch não giữa) và các dấu hiệu này được lượnghóa bằng thang điểm ASPECTS, sự xuất hiện của các dấu hiệu này liên quanđến sự hồi phục kém về lâm sàng và làm tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ, tuynhiên các dấu hiệu nhồi máu não sớm không phải là chống chỉ định của điều trịthuốc tiêu sợi huyết.Trong điều trị đột quỵ NMN cấp người ta căn cứ vào điểmASPECTS để quyết định có điều trị thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch haykhông, với ASPECTS ≥ 7 bệnh nhân sẽ được hưởng lợi từ điều trị tiêu sợi huyết,với ASPECTS < 7 bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu nội sọ

1.5.5 Ảnh hưởng của điểm NIHSS lúc nhập viện

Điểm NIHSS đánh giá mức độ của đột qụy, điểm NIHSS cao thường liênquan đến tắc mạch máu lớn Nghiên cứu cho thấy điểm NIHSS có khả năng dự

Trang 16

báo cao sự tắc mạch lớn đối với hệ tuần hoàn não trước trong những giờ đầu từkhi khởi phát đột qụy: trong 3 giờ đầu với NIHSS≥ 9 điểm khả năng tắc mạchlớn là 80.7%, từ 3-6h với NIHSS ≥ 7 khả năng tắc mạch lớn là 77%.

Một số nghiên cứu chứng minh rằng điểm NIHSS cao liên quan đến kếtcục xấu và đột quỵ nặng được xác định là yếu tố độc lập dự báo xuất huyếtnội sọ sau dùng thuốc tiêu huyết khối Điểm NIHSS cao thường liên quanđến nhồi máu não lớn, vùng tổn thương nhu mô não lớn do vậy tăng nguy cơxuất huyết nội sọ , , Tuy nhiên quỵ não với điểm NIHSS cao hoặc có bằngchứng của nhồi máu não sớm lớn vẫn được hưởng lợi từ thuốc tiêu sợi huyếtđường tĩnh mạch trong 3 giờ đầu

1.6 MỘT SỐ THANG ĐIỂM DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ BỆNH NHÂN ĐQNMNC SAU ĐIỀU TRỊ ALTEPLASE ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

Kết cục của bệnh nhân ĐQNMN cấp sau điều thuốc tiêu huyết khối bịảnh hưởng của nhiều yếu tố: tuổi, thời gian khởi phát đột quỵ đến khi đượcđiều trị thuốc, mức độ của đột quỵ, đường máu tĩnh mạch lúc nhập viện, mức

độ tổn thương não, huyết áp, vị trí tắc mạch các thông số này được lượnghóa bằng các thang điểm trong các nghiên cứu khác nhau Việc dự đoán sớmkết cục của bệnh nhân dựa trên các thông số có được từ bệnh nhân trước khiđiều trị thuốc tiêu huyết khối sẽ giúp các bác sỹ giải thích các nguy cơ củabệnh nhân cho gia đình người bệnh đồng thời xây dựng kế hoạch điều trị tiếptheo cho bệnh nhân nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho người bệnh Có nhiềuthang điểm đã được nghiên cứu và cho thấy có giá trị trong việc dự đoán kếtcục của bệnh nhân nhồi máu não cấp sau điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối

1.6.1 Thang điểm SEDAN: thang điểm SEDAN được xây dựng từ nguồn

974 bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị tiêu huyết khối bằng alteplase(1995-2008) tại bệnh viện trung ương trường đại học Helsinki nhằm mục đích

dự đoán nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng trong 7 ngày đầu ở những

Trang 17

bệnh nhân ĐNMN cấp sau điều trị bằng alteplase đường tĩnh mạch Thangđiểm dựa trên các thông số có được từ bệnh nhân nhồi máu não cấp trước khiđiều trị tiêu huyết khối, bao gồm các thông số đường máu tĩnh mạch (S), dấuhiệu nhồi máu não sớm trên CT (E), dấu hiệu tăng tỉ trọng động mạch não trênCT(D), tuổi (E), điểm NIHSS (N) Cách tính điểm theo bảng sau:

Bảng 1.1: Thang điểm SEDAN

Dấu hiệu tăng tỉ trọng tự nhiên động

mạch não CT

Khôngcó

01Dấu hiệu nhồi máu não sớm trên CT Không

01Đường máu lúc nhập viện (mmol/l)

<8.1

≥ 8.1- 12

>12

012

≤ 10

10

Thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến

khi điều trị thuốc tiêu huyết khối

≤ 90 phút

>90 phút

01Tổng điểm

Trong nghiên cứu này tác giả thấy thang điểm SEDAN là có giá trị trong

dự đoán nguy cơ xuất huyết nội sọ ở bệnh nhân NMN cấp điều trị bằng alteplasevới diện tích dưới đường cong AUC-ROC là 0,77 (0,71-0,83), p< 0,01 Nguy cơchảy máu nội sọ có triệu chứng tăng lên khi điểm SEDAN tăng

Trong một nghiên cứu khác năm 2012 cũng cho thấy điểm SEDANcàng cao thì nguy cơ xuất huyết nội sọ tăng lên, tuy nhiên không phải là

Trang 18

chống chỉ định của điều trị tiêu huyết khối vì lợi ích từ điều trị là lớn hơnnhiều so với nguy cơ chảy máu nội sọ Với điển SEDAN thấp việc điều trịthuốc chống ngưng tập tiểu cầu có thể được cân nhắc trước 24h sau điều trịtiêu huyết khối.

Thang điểm SEDAN đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân NMNCđược điều trị alteplase đường tĩnh mạch ở những bệnh nhân nhồi máu nãotrong nghiên cứu của tổ chức hợp tác đột cấp tính Châu Âu (ECASS) II vàtrong nghiên cứu giám sát sự an toàn của điều trị đột quỵ (SITS-MOST) chothấy thang điểm SEDAN có giá trị trong dự báo xuất huyết nội sọ có triệuchứng vừa phải với AUC-ROC = 0,66 (p< 0,001) trong nghiên cứu ECASS

II, và khả năng dự đoán kém trong nghiên SITS- MOST với AUC-ROC = 0.6(p< 0,001) Điểm hạn chế của thang điểm này là chỉ dự đoán nguy cơ xuấthuyết nội sọ ở bệnh nhân NMN cấp sau điều trị tiêu huyết khối bằng alteplaseđường tĩnh trong 7 ngày đầu, nó không dự đoán được khả năng hồi chức năngcủa bệnh nhân tại thời điểm 90 ngày sau điều trị

1.6.2 Thang điểm HAT(Hemorrhage After Thrombolysis) : được xây

dựng để dự đoán nguy cơ chảy máu não ở bệnh nhân NMNC sau điều trị tiêuhuyết khối, nó bao gồm các thông số có được trước khi điều trị alteplase:điểm NIHSS, mức độ giảm tỉ trọng nhu mô não trên CT, mức đường máu tĩnhmạch, tiền sử bệnh tiểu đường Cách tính điểm HAT theo bảng sau:

Bảng 1.2: Thang điểm HAT

Tiền sử đái tháo đường hoặc đường

máu lúc nhập viện > 11 mmol/l

KhôngCó

01Điểm NIHSS trước điều trị < 15

15-20

01

Trang 19

≥ 20 2

Dấu hiệu giảm tỉ trọng nhu mô não

ban đầu trên CT

2Tổng điểm

Điểm tối đa của thang điểm HAT là 5 điểm, bệnh nhân có điểm HATcao tăng nguy cơ chảy máu nội sọ với tỉ lệ xuất huyết nội sọ có triệu chứng là2% (0 điểm), 5% (2 điểm), 10% (3 điểm), 15% (3 điểm), 44% (> 3 điểm) Giátrị dự đoán là 0.72 (95% CI 0.65-0.79; p< 0.001) cho tất cả các xuất huyết;0,74 (0,63-0,84; p<0,001) đối với xuất huyết có triệu chứng và 0.79 (0,7-0.88; p< 0.001) đối với xuất huyết gây tử vong Tuy nhiên trong nghiên thangđiểm HAT lựa chọn cả những bệnh nhân có diện nhồi máu não ≥ 1/3 diện chiphối của động mạch não giữa, đây là một chống chỉ định của điều trị tiêuhuyết khối alteplase đường tĩnh mạch Điểm hạn chế trong nghiên cứu này làchỉ sử dụng nguồn bệnh nhân NMN cấp của nghiên cứu NINDS [1]

Nghiên cứu báo cáo năm 2011 giá trị của điểm HAT trong dự đoán xuấthuyết não có triệu chứng ở 161 bệnh nhân NMN cấp với tắc mạch não đoạngần được điều trị bằng alteplase thấy xuất huyết nội sọ là 5,6% và chảy máu

có triệu trứng là 3.72% Xuất huyết nội sọ có triệu chứng cho điểm HATtương ứng là: HAT 0-1: 3%; 2:9%, 3: 14%; 4-5: 14% Nghiên cứu này kếtluận điểm HAT có giá trị trong dự đoán nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệuchứng sau tiêu huyết khối ở những bệnh nhân nhồi máu não với tắc độngmạch não giữa đoạn gần, đồng thời điểm HAT cao còn liên quan đến sự tắcmạch bền bỉ ở những bệnh nhân được điêu trị tiêu huyết khối

Trang 20

Nghiên cứu năm 2015 so sánh giá trị dự đoán xuất huyết nội sọ củathang điểm HAT và thang điểm SEDAN ở bệnh nhân NMNC được điều trịbằng thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch cho thấy thang điểmSEDAN có giá trị dự đoán tốt hơn thang điểm HAT.

1.6.3 Thang điểm ASTRAL bao gồm các thông số có được trước điều trị thuốc tiêu huyết khối: tuổi (Age), mức độ đột quỵ được xác định bởi điểm

NIHSS (S), thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến khi được dùng thuốc tiêuhuyết khối (T), phạm vi thị trường của mắt (R), mức tăng đường máu cấp (A),mức suy giảm ý thức (L) Nghiên cứu đăng trên tạp tri Stroke 2013 cho thấythang điểm ASTRAL có giá trị trong dự đoán kết quả không tốt tại thời điểm

3 tháng và 12 tháng ở những bệnh nhân NMNC sau điều trị thuốc tiêu huyếtkhối với AUC- ROC là 0.82 và 0.81 Một nghiên cứu khác cũng cho thấy thangđiểm ASTRAL có độ tin cậy cao trong dự đoán kết quả không tốt và tỉ lệ tửvong của bệnh nhân NMNC được điều trị tiêu huyết khối sau 5 năm Giá trị dựđoán của thang điểm ASTRAL dựa trên các thông số lâm sàng không căn cứvào hình ảnh cắt lớp sọ não, trong khi hình ảnh cắt lớp sọ não là một trongnhững tiêu chuẩn để quyết định việc điều trị thuốc tiêu huyết khối

1.6.4 Thang điểm SPAN – 100 :

Thang điểm dựa trên thông số tuổi của bệnh nhân và điểm NIHSS trướckhi điều trị tiêu huyết khối, được nghiên cứu ở những bệnh nhân trong các thửnghiệm đột quỵ NINDS tPA (phần I và phần II) để đánh giá khả năng dự đoánđáp ứng lâm sàng và nguy cơ xuất huyết nội sọ sau điều trị thuốc tiêu huyếtkhối Điểm số được tính SPAN -100 = tuổi + điểm NIHSS, nếu SPAN- 100 ≥

100 là dương tính, nếu 100 < 100 là âm tính Bệnh nhân có

Trang 21

SPAN-100 dương tính có nguy cơ xuất huyết nội sọ cao hơn, và có kết cục tốt sau 3tháng là thấp hơn so với SPAN -100 âm tính Thang điểm này chỉ sử dụng 2thông số là tuổi và điểm NIHSS để dự đoán nguy cơ xuất huyết nội sọ và kếtcục lâm sang của bệnh nhân, số lượng bệnh nhân trong nghiên cứu còn ít.Trong khi rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng kết cục của bệnh nhân bị ảnhhưởng của rất nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là thời gian từ khi khởiphát đột quỵ đến khi được điều trị tiêu huyết khối, các yếu tố khác như: dấuhiệu tổn thương trên phim cắt lớp sọ não, mức độ đường máu là những yếu tốảnh hưởng đến kết cục lâm sàng và nguy cơ xuất huyết nội sọ Do vậy giá trị

dự đoán của thang điểm cần phải được nghiên cứu thêm

1.6.5 Thang điểm DRAGON: được xây dựng bởi Strbian và cộng sự từ

1319 bệnh nhân ĐQNMN điều trị bằng thuốc sợi huyết alteplase đường tĩnhmạch tại bệnh viện Helsinki Phần Lan Thang điểm DRAGON tối đa 10 điểmdựa trên các thông số có được từ bệnh nhân khi nhập viện được tính theobảng dưới đây:

Trang 22

Bảng 1.3: Thang điểm DRAGON

Dấu hiệu tăng tỉ trọng tự nhiên động

mạch não CT

Khôngcó

01Dấu hiệu nhồi máu não sớm trên CT Không

c ó

01Đường máu lúc nhập viện ≤ 8mmol/l

> 8 mmol/l

01

Điểm NIHSS

> 1510-155-90-4

3210Tuổi

< 6565-79

≥ 80

012Thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến

khi điều trị thuốc tiêu huyết khối

≤ 90 phút

>90 phút

01Điểm mRS trước khi đột quỵ ≤1

>1

01Tổng điểm

Kết quả nghiên cứu thấy thang điểm DRAGON có khả năng dự báo tốtkết cục tốt của bệnh nhân nhồi máu não cấp sau điều trị thuốc tiêu sợi huyếttại thời điểm sau 3 tháng với AUC-ROC 0.8 (0.74-0.86) Tỷ lệ bệnh nhân cókết quả tốt (mRS 0-2) là 96%, 88% và 74% và 0% cho 0-1, 2,3 và 8- 10 điểmtương ứng Tỷ lệ bệnh nhân có kết cục xấu (mRS 5-6) là 0%, 2%, 5%, 70% và100% cho 0-1, 2, 3, 8, và 9-10

Nghiên cứu tại 12 trung tâm đột qụy tại Châu Âu cho thấy thang điểmDRAGON có khả năng dự đoán tốt kết quả sau điều trị nhồi máu não cấpbằng alteplase đường tĩnh mạch với AUC-ROC là 0.84 (0.82-0.85) cho kết

Trang 23

quả không tốt và AUC- ROC 0.82 (0.8-0.83) đối với kết quả tốt Khả năng dựđoán của thang điểm DRAGON là như nhau với hệ tuần hoàn não trước vànão sau, giữa nam và nữ.

Các nghiên cứu khác đều cho thấy thang điểm DRAGON có giá trị trongviệc dự đoán kết cục của bệnh nhân nhồi máu não cấp sau điều trị thuốc tiêusợi huyết ,[,[6] Thang điểm DRAGON là công cụ đơn giản, không xâm lấn,cóthể áp dụng nhanh chóng ở các trung tâm đột qụy, các cơ sở y có điều trịnhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu sợi huyết hỗ trợ các bác sỹ dự đoán kết quả,

để từ đó giải thích các nguy cơ của bệnh nhân cho gia đình bệnh nhân, sớmxác định được những bệnh nhân khả năng cao có một kết cục không tốt khiđiều tri thuốc tiêu huyết khối, điều này có thể đưa đến việc lựa chọn biệnpháp điều trị thay thế nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho người bệnh

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ THỜI GIAN

Khoa cấp cứu bệnh viện Bạch Mai thời gian từ tháng 3/2015 đếntháng 6/2017

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu gồm những bệnh nhân nhồi máu não cấp đáp ứng đầy đủ cáctiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm các tiêu chuẩn loại trừ Các tiêu chuẩnnày dựa trên các tiêu chuẩn nghiên cứu của Viện nghiên cứu các rối loạn thầnkinh và đột quỵ não Hoa kỳ (National Institute of Neurological Disorders andStroke/NINDS)công bố năm 1996 và đã được Hiệp hội Đột quỵ não Hoa kỳthông qua và tiêu chuẩn dựa trên nghiên cứu ECASS III

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

Tất cả bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị thuốc tiêu huyết khốiđường tĩnh mạch liều 0,6 mg/kg

2.2.2 Các tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân không đủ dữ liệu để tính điểm DRAGON

- Bệnh nhân tắc động mạch thuộc tuần hoàn não sau

- Bệnh nhân không đánh giá được điểm mRS sau 3 tháng

- Bệnh nhân phối hợp điều trị thuốc tiêu huyết khối với lấy huyết khốibằng dụng cụ cơ học

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, hồi cứu

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu thuận tiện gồm 187 bệnh nhân

Trang 25

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ các bệnh án của các bệnh nhân nhồi màu nãocấp được điều trị thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch với liều 0,6mg/kg liên tục từ tháng 1/2105 đến tháng 6/2017 theo mẫu bệnh án nghiêncứu, điểm Modified Rankin Scale (mRS) của bệnh nhân sau 3 tháng điều trịđược đánh giá bằng cách thăm khám trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại hoặcqua video, chúng tôi nghiên cứu hồi cứu do vậy điểm mRS của bệnh nhân sau

3 tháng được lấy từ số liệu của các chuyên gia đột quỵ đã điều trị và theo dõibệnh nhân

2.3.4 Phương tiện nghiên cứu

Các phương tiện nghiên cứu đã được sự dụng

- Máy móc nghiên cứu:

- Máy chụp cắt lớp vi tính SOMATOM sensation 64 dãy đầu dò củahãng Siemens, Đức

- Máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Testla, Avanto của hãng Siemens, Đức

- Máy điện tâm đồ 12 chuyển đạo Nikon Hohdem

- Máy xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, Labo xét nghiệm Bệnhviện Bạch Mai

- Máy siêu âm Doppler tim Philips HD11 XE, máy siêu âm Dopplermạch cảnh Aloka SSD 3500SX

- Thuốc nghiên cứu: Thuốc tiêu huyết khối sử dụng trong nghiên cứu làAlteplase (biệt dược là Actilyse của công ty Boehringer Ingelheim, có đủ tiêuchuẩn và giấy phép sử dụng của Bộ Y tế), đóng ống 50 mg alteplase và ống

50 ml nước cất pha thuốc

2.3.5 Các bước tiến hành

2.3.5.1 Tính điểm DRAGON

Tất cả các bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị bằng thuốc tiêuhuyết khối alteplase đường tĩnh mạch nếu đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ đượctính điểm DRAGON dựa trên các thông số thu thập được từ bệnh nhân trướckhi điều trị thuốc tiêu huyết khối

Trang 26

- Điểm NIHSS được lấy theo kết quả đánh giá của các chuyên gia đột quỵ ở các thời điểm.

- Kết cục của bệnh nhân sau 3 tháng điều trị thuốc tiêu huyết khối được lấy theo kết quả đánh giá của các chuyên gia đột quỵ.

- Dấu hiệu nhồi máu não sớm bao gồm 4 dấu hiệu: dấu hiệu xóa dải băng thùy đảo, dấu hiệu giảm tỷ trọng nhân bèo, mất phân biệt chất trắng chất xám, dấu hiệu xóa rãnh cuộn não; dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não các dấu hiệu này được lấy theo kết quả đánh giá của các bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh được lưu trong hồ sơ bệnh án

2.3.5.2 Đánh giá mức độ hồi phục của bệnh nhân sau 90 ngày kể từ thời điểm dùng thuốc

Kết quả lâm sàng của bênh nhân được đánh giá tại thời điểm 90 sau dùng thuốc tiêu huyết khối dựa trên điểm modefide Rankin Scle Kết quả hồi phục chức năng tốt được xác định bằng điểm mRS từ 0-2 điểm, kết quả hồi phục chức năng mức độ trung bình được xác đinh là mRS 3-4, kết quả xấu được xác định là mRS 5-6 điểm [3]

2.3.6 Các biến số chính của nghiên cứu

- Các yếu tố tiền sử bệnh tật.

- Tuổi.

- Mức độ tàn tật của bệnh nhân trước khi đột qụy lần này.

- Thời gian khởi phát đến lúc được truyền thuốc Alteplase.

- Điểm NIHSS ở các thời điểm: 1 giờ, 24 giờ sau điều trị thuốc tiêu huyết khối.

- Đường máu lúc nhập viện và các chỉ số xét nghiệm khác

- Các dấu hiệu tổn thương trên phim chụp cắt lớp sọ não lúc nhập viện

- Điểm DRAGON trước khi điều trị thuốc tiêu huyết khối

- Kết quả chụp CLVT sọ/mạch não và CHT sọ/mạch não

- Mức độ hồi phục lâm sàng sau 3 tháng được đánh giá bằng thang điểmmodified Rankin Scale (mRS)

2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

Các số liệu được xử lý bằng chương trình phần mền thống kê y họcCác thuật toán thống kê được áp dụng:

- Tính tỷ lệ phần trăm (%)

- Tính trung bình cộng

- Tính độ lệch chuẩn (Standard deviation: SD): các thông số được trìnhbày dưới dạng trung bình cộng ± độ lệch chuẩn

Trang 27

- Phân tích hồi quy đơn biến logistic giữa các đơn thông số trước điều trị:tuổi, thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến khi điều trị thuốc alteplase, điểmNIHSS, dấu hiệu tăng tỉ trọng tự nhiên động mạch não, dấu hiệu nhồi máunão sớm, đường máu lúc nhập viện với điểm với kết cục tốt và kết cục xấu tạithời điểm 90 ngày kể từ khi dùng thuốc.

- Phân tích sự tương quan giữa điểm DRAGON và kết cục của bệnhnhân sau 3 tháng

- Đánh giá giá trị thang điểm DRAGON với diện tích dưới đường congAUC- ROC đối với kết quả tốt và kết qủa xấu

Trang 28

2.5 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU.

2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.

- Nghiên cứu của chứng tôi dựa trên hồ sơ của những bệnh nhân tựnguyện tham gia điều trị thuốc tiêu huyết khối, chúng tôi không có bất kỳ canthiệp gì trên bệnh nhân trong quá trình nghiên cứu

- Mọi số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu, nhằmmục đích nâng cao và bảo vệ sức khỏe, không có mục đích khác

- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí bật

Bệnh nhân vào khoa cấp cứu được chẩn đoán nhồi máu não cấp trong 4,5 giờ đầu được điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối alteplse đường tĩnh mạch liều 0,6 mg/kgĐủ tiêu chuẩn nghiên cứu

Tính điểm DRAGON trước khi điều trị thuốc tiêu huyết

khốiđánh giá điểm mRS sau 3 tháng

Phân tích số liệu

Công bố kết quả

Trang 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG.

3.1.1 Đặc điểm lâm sàng

3.1.1.1 Đặc điểm của tuổi và giới

Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Tuổi mRS

Trung bình trung

Tuổi trên 80 Có 14 bệnh nhân

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhận xét:

- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 64.9 ± 11.2.

- Nhóm tuổi < 65 chiếm 50%, tuổi 65- 79 chiếm 40%, tuổi ≥ 80 chiếm 10%

Trang 30

- Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p= 0.009) về tuổi giữa nhóm có kết cục tốt và nhốm có kết cục xấu.

- Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có tuổi trẻ nhất là 32 và cao nhất là 88

- Có 14 bệnh nhân tuổi trên 80 được điều trị thuốc tiêu huyết khối.

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tỉ lệ nam, nữ Nhận xét:

- Tỷ lệ nam giới gấp 1.56 lần nữ giới

3.1.1.2 Thời gian khởi phát đột quỵ đến lúc nhập viện và thời gian khởi phát đột quỵ đến lúc dùng thuốc

Bảng 3.2: Thời gian khởi phát nhập viện và khởi phát dùng thuốc

Thời gian Sớm nhất Trung bình Muộn

Trang 31

- Thời gian khởi phát đột quỵ- điều trị thuốc tiêu huyết khối ở nhóm kết cục tốt, kết cục xấu không

có sự khác biệt

3.1.1.3 Tiền sử bệnh tật

Bảng 3.3 Tiền sử bệnh tật của đối tượng nghiên cứu

Tiền sử bệnh Chung mRS 0-2 mRS 5-6

n Tỷ lệ% n Tỷ lệ% n Tỷ lệ%

Tăng huyết áp 108 57.5 67 35.8 16 8.55Đái tháo đường 28 15.1 16 8.55 12 6.55Rối loạn mỡ máu 54 29.2 20 10.7 16 8.5

Trang 32

- Có 108 bệnh nhân có tiền sử THA chiếm 57.5% tổng số bệnh nhân, trong đó có 72 bệnh nhân chiếm 38.5% có kết cục tốt, 16 bệnh nhân chiếm 8.55% bệnh nhân có kết cục xấu

- 28 bệnh nhân có tiền sử ĐTĐ chiếm 15.1% tổng số bệnh nhân

- Có 54bệnh nhân bị rối loạn lipid máu (29.2%), nam 28 BN (15%), nữ 25 BN (14.2%)

- 8 bệnh nhân có tiền sử đột quỵ não trước đó (4.3%), 12 bệnh nhân có bệnh lý van tim (6.4%), 5 bệnh nhân suy tim (2.8%), 54 bệnh nhân (30.3%) tiền sử chưa phát hiện bệnh lý.

3.1.1.4 Các dấu hiệu sinh tồn của BN khi đến viện

Bảng 3.4: Các dấu hiệu sinh tồn của BN khi đến viện

Dấu hiệu sinh tồn Thấp nhất Trung bình Cao nhất

Huyết áp tâm trương (mmHg) 60 83.7 120

Nhận xét:

- HA tâm thu trung bình lúc nhập viện là 151.8 mmHg, thấp nhất là 100 mmHg, cao nhất 230 mmHg

- HA tâm trương trung bình 83.7 mmHg, cao nhất 120 mmHg, thấp nhất 60 mmHg

3.1.1.5 Điểm NIHSS khi nhập viện

Bảng 3.5: Điểm NIHSS khi nhập viện

Điểm NIHSS Trung bình Thấp nhất Cao nhất p

mRS: 0-2 9.57 ± 3.7

0.005mRS: 5-6 16.7 ± 6.7

Nhận xét:

- Điểm NIHSS trung bình lúc nhập viện là 11.7± 5.1, điểm NIHSS cao nhất là 24, thấp nhất là 4.

- Điểm NIHSS trung bình ở nhóm có kết cục xấu cao hơn ở nhóm có kết cục tốt (p=0.005)

Trang 33

Biểu đồ 3.3: Phân bố điểm NIHSS theo các mức Nhận xét:

- Bệnh nhân có NIHSS từ 0-9 chiếm tỷ lệ cao nhất 41.3%

- 32% bệnh nhân có NIHSS từ 10- 15

- Bệnh nhân có NIHSS > 15 chiếm 26.7%

3.1.1.6 Điểm rankin sửa đổi trước khi bị đột quỵ

Bảng 3.6: Điểm rankin sửa đổi trước khi bị đột quỵ

Trang 34

3.1.2 Đặc điểm về cận lâm sàng

Bảng 3.7: Các chỉ số xét nghiệm Glucose và HbA1C máu

Glucose máu (mmol/l) 4.69 7.89± 2.72 21.5

Nhận xét:

- Chỉ số đường máu tĩnh mạch lúc nhập viện trung bình là 7,89 ± 2.72 mmol/l thấp nhất là 4.8 mmol/l, cao nhất là 21.5 mmol/l.

- Chỉ số HbA1C trung bình 5.78 ± 1.1, thấp nhất là 4.6% và cao nhất là 11,9% Trong đó 18 bệnh nhân

có HbA1C > 5.9% có tiền sử ĐTĐ, 21 bệnh nhân có HbA1C> 5.9% chưa được phát hiện ĐTĐ trước đó

3.1.3 Đặc điểm về hình ảnh học

3.1.3.1 Các dấu hiệu trên phim chụp CT sọ não trước khi điều trị

Bảng 3.8:Các dấu hiệu trên phim chụp CT sọ não trước khi điều trị

Dấu hiệu tổn thương trên phim chụp

Dấu hiệu điểm tăng tỷ trọng hình chấm 10 5.3

Dấu hiệu tăng tỷ trọng hình dải 40 21.4

Trang 35

Biểu đồ 3.4: dấu hiệu tổn thương trên phim chụp CLVT

- 72 bệnh nhân (38.5%) bệnh nhân có hình ảnh chụp cắt lớp vi tính sọ não bình thường.

Bảng 3.9: Dấu hiệu tổn thương trên phim CT sọ não và vị trí tắc mạch

Dấu hiệu trên phim

chụp CLVT sọ não

Số BN(n=)

Dấu hiệu tăng

tỷ trọngĐMN

Dấu hiệu nhồimáu não sớm

Khôngthấy tổnthương

Tắc ĐM não giữa 95/187

50.8%

28/9529.5%

52/95

Trang 36

Tắc ĐM cảnh 9/187

4.81%

2/922%

4/944.4%

4 44.4%Tắc ĐM cảnh và

ĐM não giữa

16/1878.55%

4/1625%

9/1656.2%

4 25%

Tắc ĐM não trước 3/187

3/3100%

Nhận xét:

- Có 95 bệnh nhân chiếm 50.8% tổng số bệnh nhân điều trị có tắc động mạch não giữa não giữa, 9 bệnh nhân tắc động mạch cảnh trong chiếm tỷ lệ 4.81% tổng số bệnh nhân, 16 bệnh nhân vừa có tắc động mạch cảnh trong và động mạch não giữa chiếm 8.55% tổng số bệnh nhân, tỷ lệ tắc động mạch não trước là 1.6%.

- Tất cả những bệnh nhân có dấu hiệu nhồi máu não sớm đều có tắc mạch lớn

- Có 32 bệnh nhân (26.1%) có dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não trong tổng số 123 bệnh nhân tắc mạch não lớn và chiếm 18.18 % tổng số bệnh nhân được điều trị, như vậy bệnh nhân có dấu hiệu tăng

tỷ trọng động mạch não nhưng không có tắc mạch lớn chiếm 8.52% tổng số bệnh nhân.

- Dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não giữa gặp ở 32 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 28.82% bệnh nhân bị tắc động mạch não giữa

3.1.3.2 Điểm DRAGON trước khi điều trị thuốc tiêu huyết khối

Bảng 3.10: Điểm DRAGON trước khi dùng thuốc tiêu huyết khối

DRAGON Trung bình Thấp nhất Cao nhất p

Trang 37

3.1.3.3 Kết quả siêu âm dopler tim ở thời điểm 24h sau điều trị

Bảng 3.11: Kết quả siêu âm Doppler tim ở thời điểm 24 giờ sau điều trị

Kết quả siêu âm Doppler tim Số BN (n =) Tỷ lệ %Giảm chức năng tim (EF < 55%) 12 6.4

- Kết quả siêu âm tim có 138 bệnh nhân bình thường, 102 bệnh nhân (6.4%) có giảm chức năng tim,

23 bệnh nhân (12.3%) có hở van 2 lá, 03 bệnh nhân có giảm chức năng tim kết hợp hẹp hở van 2 lá

3.1.3.4 Kết quả siêu âm mạch cảnh sống 2 bên ở thời điểm 24h sau điều trị

Bảng 3.12: Kết quả siêu âm Doppler ĐM cảnh sống 2 bên

Trang 38

xơ vữa gây hẹp không đánh kể mạch cảnh, 23.53% bệnh nhân có hệ thốngmạch cảnh bình thường

Trang 39

3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.2.1 Thay đổi điểm NIHSS ở các thời điểm sau dùng thuốc

Bảng 3.13: Thay đổi điểm NIHSS ở các thời điểm

Nhận xét:

- Sau 24 giờ điều tri thuốc tiêu huyết khối có 128 bệnh nhân có giảm điểm NIHSS ≥ 4 điểm chiếm 68.5%,

có 14 bệnh nhân có tăng điểm NIHSS ≥ 4 điểm chiếm 7.48%

Bảng 3.14: Thay đổi điểm NIHSS theo kết cục của bệnh nhân

Điểm NIHSS Nhóm chung mRS 0-2 MRS 5-6Trước dùng thuốc 11.7 ± 5.1 9.6 ± 3.6 16.5 ± 4.8Sau 24 giờ 7.1 ± 3.2 5.4 ± 3.8 14.8 ± 3.4

Trang 40

3.2.2 Hiệu quả hồi phục lâm sàng sau 3 tháng

Bảng 3.15: Đánh giá hiệu quả hồi phục lâm sàng sau 3 tháng

Thang điểm tàn tật Rankin

Tỷ lệ bệnh nhân có kết cục xấu sau 3 tháng (mRS 5-6) là 14.8%, trong đó có 15 bệnh nhân trong

Ngày đăng: 17/07/2019, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Lê Văn Thính (2008). Nhồi máu não: Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhồi máu não: Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí taibiến mạch máu não
Tác giả: Lê Văn Thính
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
11. Lê Đức Hinh (2008). Tai biến mạch máu não: hướng dẫn chẩn đoán vàxử trí, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến mạch máu não: hướng dẫn chẩn đoán và"xử trí
Tác giả: Lê Đức Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2008
12. Nguyễn Thanh Chương và Hòa Phạm Thanh (2003). Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ não. Y Học Thực Hành, 10 (463), 75-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y Học Thực Hành
Tác giả: Nguyễn Thanh Chương và Hòa Phạm Thanh
Năm: 2003
13. Latchaw R, Alberts M, Lev M, et al (2009). Recommendations for imaging of acute ischemic stroke: a scientific statement from the American Heart Association. Stroke, 40(11), 3646-3678 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
Tác giả: Latchaw R, Alberts M, Lev M, et al
Năm: 2009
14. Hacke W,Fieschi C, et al (1995). Intravenous thrombolysis with recombinant tissue plasminogen activator for acute hemispheric stroke.The European Cooperative Acute Stroke Study (ECASS). JAMA Neurol, 274, 1017-1025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA Neurol
Tác giả: Hacke W,Fieschi C, et al
Năm: 1995
15. Nguyễn Viết Thụ (2009). Đặc điểm hình ảnh và vai trò chụp cắt lớp vi tính tưới máu não trong chẩn đoán nhồi máu não hệ cảnh trong trên cắt lớp vi tính đa dãy, Luận văn thạc sỹ y học,Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình ảnh và vai trò chụp cắt lớp vitính tưới máu não trong chẩn đoán nhồi máu não hệ cảnh trong trên cắtlớp vi tính đa dãy
Tác giả: Nguyễn Viết Thụ
Năm: 2009
16. Peter S, Peter D, Ernst K, et al (2004). Comparison of perfusion computed tomography and computed tomography angiography source images with perfusion-weighted imaging and diffusion-weighted imaging in patients with acute stroke of less than 6 hours’ duration.Stroke, 35, 1652-1658 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
Tác giả: Peter S, Peter D, Ernst K, et al
Năm: 2004
19. Etsuro M, Kazuo M, Nakagawara J, et al (2010). Effects of 0.6 mg/kg Intravenous Alteplase on Vascular and Clinical Outcomes in Middle Cerebral Artery Occlusion: Japan Alteplase Clinical Trial II (J-ACT II).Stroke, 41, 461-465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
Tác giả: Etsuro M, Kazuo M, Nakagawara J, et al
Năm: 2010
20. Mai Duy Tôn (2012). Đánh giá hiệu quả điều trị đột quỵ nhồi máu não cấp trong vòng 3 giờ đầu bằng thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch Alteplase liều thấp, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị đột quỵ nhồi máu nãocấp trong vòng 3 giờ đầu bằng thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạchAlteplase liều thấp
Tác giả: Mai Duy Tôn
Năm: 2012
21. Molina C, Engelter S, et al (2004). ditorial comment- degree of arterial recanalization: an end point for efficacy in future intravenous thrombolytic trials. Stroke, 35, 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
Tác giả: Molina C, Engelter S, et al
Năm: 2004
22. Saposnik G, Young B, Silver B, et al (2004). Lack of improvement in patients with acute stroke after treatment with thrombolytic therapy:predictors and association with outcome. JAMA, 292, 1839 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Saposnik G, Young B, Silver B, et al
Năm: 2004
23. Jonathan E, Kennedy R, Patrick L, et al (2014). Effect of treatment delay, age, and stroke severity on the effects of intravenous thrombolysis with alteplase for acute ischaemic stroke: a meta-analysis of individual patient data from randomised trials. Lancet, 384, 1929–1935 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
Tác giả: Jonathan E, Kennedy R, Patrick L, et al
Năm: 2014
24. Whiteley W, Slot K, Fernandes P, et al (2012). Risk factors for intracranial hemorrhage in acute ischemic stroke patients treated with recombinant tissue plasminogen activator: a systematic review and meta- analysis of 55 studies. Stroke, 43(11), 2904-2909 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
Tác giả: Whiteley W, Slot K, Fernandes P, et al
Năm: 2012
25. Sylaja P, Cote R, Buchan A, et al (2006). Thrombolysis in patients older than 80 years with acute ischaemic stroke: Canadian Alteplase for Stroke Effectiveness Study. Neurol Neurosurg Psychiatry, 77(7), 826-829 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurol Neurosurg Psychiatry
Tác giả: Sylaja P, Cote R, Buchan A, et al
Năm: 2006
27. Mishra N, Ahmed N, Andersen G, et al (2010). Thrombolysis in very elderly people: controlled comparison of SITS International Stroke Thrombolysis Registry and Virtual International Stroke Trials Archive.BMJ, 341, 2840- 2848 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMJ
Tác giả: Mishra N, Ahmed N, Andersen G, et al
Năm: 2010
29. Lees K, Bluhmki E, von Kummer R, et al (2010 ). Time to treatment with intravenous alteplase and outcome in stroke: an updated pooled analysis of ECASS, ATLANTIS, NINDS, and EPITHET trials. Lancet, 375(9727), 1695-1703 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
30. Saver J, Fonarow G, Smith E, et al (2013). Time to treatment with intravenous tissue plasminogen activator and outcome from acute ischemic stroke. JAMA, 309(23), 2480-2488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Saver J, Fonarow G, Smith E, et al
Năm: 2013
31. Alvarez-Sabín J, Molina C, Montaner J, et al (2003). Effects of admission hyperglycemia on stroke outcome in reperfused tissue plasminogen activator--treated patients. Stroke, 34, 1235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
Tác giả: Alvarez-Sabín J, Molina C, Montaner J, et al
Năm: 2003
32. Ahmed N, Dávalos A, Eriksson N, et al (2010). Association of admission blood glucose and outcome in patients treated with intravenous thrombolysis: results from the Safe Implementation of Treatments in Stroke International Stroke Thrombolysis Register (SITS-ISTR). Arch Neurol, 67, 1123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ArchNeurol
Tác giả: Ahmed N, Dávalos A, Eriksson N, et al
Năm: 2010
33. Ribo M, Molina C, Montaner J, et al (2005). Acute hyperglycemia state is associated with lower tPA-induced recanalization rates in stroke patients. Stroke, 36, 1705 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
Tác giả: Ribo M, Molina C, Montaner J, et al
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w