1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG sử DỤNG CÔNG TRÌNH vệ SINH PHÚC lợi tại nơi làm VIỆC ở một số LÀNG NGHỀ MIỀN bắc VIỆT NAM năm 2018 và một số yếu tố LIÊN QUAN

94 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.. Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc l

Trang 1

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

THùC TR¹NG Sö DôNG C¤NG TR×NH VÖ SINH PHóC LîI T¹I N¥I LµM VIÖC ë MéT Sè LµNG NGHÒ MIÒN B¾C VIÖT NAM N¡M 2018 Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN

Trang 2

TS Nguyễn Ngọc Anh – Phó trưởng Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp - Viện

đào tạo y học dự phòng & y tế cộng đồng - Trường Đại học Y Hà Nội Cô đã trựctiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành luậnvăn này Sự tận tâm và kiến thức uyên bác của Cô luôn là tấm gương sáng cho emnoi theo trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu trong hiện tại và tương lai

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:

Toàn thể các thầy cô của Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp - Viện đào tạo y học

dự phòng & y tế cộng đồng - Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ em trong suốtquá trình thực hiện luận văn

Các Thầy Cô trong Ban giám hiệu, phòng Đào tạo cùng toàn thể Thầy Côcủa các Bộ môn và cán bộ các Phòng, Ban trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình dạy

dỗ và giúp đỡ em trong những năm tháng học tập tại trường

Xin cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Y học dự phòng khóa 26 đã chia

sẻ, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp

đỡ con trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 3

Tôi là: Nguyễn Thị Phương Thảo, học viên cao học khóa 26, Trường Đại học

Y Hà Nội, chuyên ngành Y học dự phòng, xin cam đoan:

Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

TS Nguyễn Ngọc Anh, Phó trưởng Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp - Trường Đạihọc Y Hà Nội

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018

Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Thông tin chung về các làng nghề miền Bắc Việt Nam 3

1.2 Các khái niệm chung 4

1.2.1 Khái niệm cơ sở vệ sinh phúc lợi 4

1.2.2 Khái niệm làng nghề 4

1.2.3 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống 5

1.2.4 Phân loại làng nghề 6

1.3 Văn bản quy định về công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc 7

1.3.1 Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 về việc “Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động” 7

1.3.2 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002, “Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động” 8

1.3.3 Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của bộ Luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ 9

1.3.4 Tài liệu Hướng dẫn về chỗ ở cho người lao động (Guidance on Workers’ Accommodation) 9

1.4 Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 11

1.4.1 Trên thế giới 11

1.4.2 Tại Việt Nam 13

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 15

Trang 6

2.1.1 Thời gian 16

2.1.2 Địa điểm 16

2.2 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 17

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 17

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu 17

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu: 17

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu: 18

2.5 Biến số, chỉ số và kỹ thuật thu thập thông tin 19

2.6 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 22

2.6.1 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu tại nơi làm việc 22

2.6.2 Quy trình thu thập thông tin 22

2.7 Sai số và cách khắc phục 22

2.8 Quản lý và phân tích số liệu 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25 3.1 Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 25

3.2 Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 .37

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53 4.1 Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 53

Trang 7

58 4.2.1 Sự hài lòng việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người

lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 58 4.2.2 Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người lao động khi sử

dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động tại một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 60

KHUYẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1: Quy định về công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc theo Thông tư số

19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 7

Bảng 1.2: Quy định Tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh phúc lợi theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 8

Bảng 2.1: Địa bản khảo sát trực tiếp 19

Bảng 2.2: Biến số, chỉ số kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 20

Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu của đối tượng nghiên cứu 25

Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 26

Bảng 3.3: Tỷ lệ người lao động làm việc tại cơ sở sản xuất có các công trình vệ sinh phúc lợi 27

Bảng 3.4: Tỷ lệ người lao động làm việc trong cơ sở sản xuất có công trình vệ sinh phúc lợi theo ngành nghề 28

Bảng 3.5: Tần suất sử dụng các loại công trình VSPL tại nơi làm việc của người lao động 29

Bảng 3.6: Điểm hài lòng chung về việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người lao động 37

Bảng 3.7: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng sử dụng hố tiểu 38

Bảng 3.8: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới tần suất sử dụng hố tiểu 39

Bảng 3.9: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng sử dụng hố tiêu 41

Bảng 3.10: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới tần suất sử dụng hố tiêu 42

Bảng 3.11: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng sử dụng buồng tắm 43

Bảng 3.12: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới tần suất sử dụng buồng tắm 45

Bảng 3.13: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng sử dụng vòi nước rửa tay 47

Bảng 3.14: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới tần suất sử dụng vòi nước rửa tay 49

Bảng 3.15: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng sử dụng nước uống 50

Bảng 3.16: Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới tần suất sử dụng nước uống 51

Trang 9

Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi

của người lao động 15

Hình 2.1: Bản đồ khu vực tiến hành nghiên cứu 16

Biểu đồ 3.1: Số lượng người lao động làm việc tại cơ sở sản xuất có hố tiêu

dùng chung với hố tiểu 30

Biểu đồ 3.2: Loại hố tiêu được sử dụng tại các cơ sở sản xuất 31

Biểu đồ 3.3: Loại buồng tắm được sử dụng tại các cơ sở sản xuất 31

Biểu đồ 3.4: Các trang thiết bị -

vật dụng có trong buồng tắm tại các cơ sở sản xuất theo phân loại buồng tắm. 32

Biểu đồ 3.5: Phân loại chất vệ sinh tay được sử dụng tại các cơ sở sản xuất

Biểu đồ 3.8: Đánh giá của người lao động về sự cần thiết của các công trình vệ sinh

phúc lợi nơi làm việc 36

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, kinh tếnông nghiệp và cuộc sống nông thôn cũng có những bước phát triển đáng kể Nhiềungành nghề sản xuất quy mô nhỏ và vừa đang được khôi phục và phát triển, đã cótác dụng to lớn trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, vừa lưu giữ truyềnthống và bản sắc văn hóa, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Cáclàng nghề đã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia như kinh tế cá thể (72%),tập thể (18%), doanh nghiệp tư nhân (10%), thu hút tới 11 triệu lao động, chiếmkhoảng 30% lực lượng lao động nông thôn Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụnglao động trong độ tuổi của khu vực nông thôn là 80% Tuy nhiên, bên cạnh nhữnglợi ích mà các làng nghề mang lại thì hoạt động của một số làng nghề cũng đã gây

ra nhiều tác động bất lợi cho môi trường, cảnh quan và đặc biệt là ảnh hưởng trựctiếp tới sức khỏe của người lao động và cộng đồng dân cư

Trong công trình Làng nghề Việt Nam và môi trường, các tác giả có đưa racon số thống kê về số lượng làng nghề năm 2005 như sau: Việt Nam có 1450 làngnghề với miền Bắc là 976 (làng nghề thuộc châu thổ Sông Hồng là 856), miềnTrung là 297 và miền Nam là 177 Số liệu trên cho thấy, làng nghề ở miền Bắcnhiều gấp 3 lần so với miền Trung và gấp 5 lần so với miền Nam Cùng với sự pháttriển kinh tế, sức khỏe người lao động trong môi trường làng nghề cũng đang bị ảnhhưởng nghiêm trọng, đặc biệt là với khu vực tập trung đông lao động tại các làngnghề như miền Bắc, mà nguyên nhân chính gây ra tình trạng này do chưa có sự đầu

tư về các công trình vệ sinh phúc lợi, điều kiện làm việc cho lao động Kết quả điềutra sơ bộ cho thấy, tỷ lệ người mắc các bệnh về đường hô hấp, bệnh da do tiếp xúcnghề nghiệp cũng như tỷ lệ ốm, nghỉ việc của người lao động tại một số làng nghềtrực tiếp tái chế kim loại cao hơn so với cộng đồng dân cư chung

Hiện nay, Việt Nam đã một số công trình nghiên cứu về môi trường và sứckhỏe lao động tại các làng nghề nhưng chủ yếu chỉ dừng lại ở mức độ mô tả thựctrạng ô nhiễm môi trường làng nghề, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về điều kiện

Trang 11

làm việc và vệ sinh phúc lợi ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Năm 2017,Nguyễn Ngọc Anh và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu đánh giá công trình vệ sinhphúc lợi tại nơi làm việc ở một số tỉnh công nghiệp trọng điểm miền Bắc, đã đưa rađánh giá thực trạng, việc sử dụng các công trình vệ sinh phúc lợi của người laođộng và phân tích một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng, quản lýcông trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tậptrung vào các đối tượng làm việc tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc tạiViệt Nam Vì vậy, nhằm góp phần chăm sóc sức khỏe cho người lao động tại cáclàng nghề, và cũng là cơ sở để các cấp, các ngành xây dựng những quy định, hướng

dẫn phù hợp với thực tế lao động, sản xuất tại làng nghề, đề tài “Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018 và một số yếu tố liên quan” nhằm 02 mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một

số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Thông tin chung về các làng nghề miền Bắc Việt Nam.

Trong quá trình hình thành và phát triển, các làng nghề truyền thống ViệtNam sau một thời gian bị lãng quên, nay đã ngày càng phát triển và khẳng định vaitrò lớn trong nền kinh tế đất nước Bên cạnh những làng nghề truyền thống đó,trong vài chục năm gần đây nhiều làng nghề mới đã được hình thành và phát triển.Các làng nghề mới này có thể được tái lập từ các nghề truyền thống lâu đời nhưng

đã bị mai một hoặc được xây dựng và phát triển từ các nghề truyền thống của vùng,địa phương khác Theo số liệu thống kê, cho đên năm 2005, Việt Nam có 1450 làngnghề với miền Bắc là 976 (làng nghề thuộc châu thổ Sông Hồng là 856), miềnTrung là 297 và miền Nam là 177 Số liệu trên cho thấy, làng nghề ở miền Bắcnhiều gấp 3 lần so với miền Trung và gấp 5 lần so với miền Nam Như vậy, có thểthấy các làng nghề chủ yếu tập trung nhiều ở miền Bắc, các tỉnh xung quanh đồngbằng Châu thổ Sông Hồng (Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, NinhBình…)

Trong những năm gần đây, do được sự hỗ trợ của Nhà nước mà cơ sở hạ tầng

ở các làng nghề có nhiều cải thiện, vì vậy các làng nghề đặc biệt là các làng nghề tạimiền Bắc đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, số hộ gia đình tham gia sản xuấtngày càng tăng, các sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ cả thị trường trong và ngoàinước Điển hình cho loại hình này là làng nghề sắt thép Đa Hội (Bắc Ninh) là làngnghề có truyền thống sản xuất sắt thép từ hơn 400 năm Làng nghề tái chế chì ĐôngMai (Hưng Yên) có nghề đúc đồng truyền thống

Tuy nhiên, phần lớn làng nghề Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêngđều áp dụng các công nghệ truyền thống và chủ yếu là lao động thủ công đượctruyền từ đời này qua đời khác thông qua các thế hệ con cháu Trình độ kỹ thuật ởcác làng nghề chủ yếu là thủ công, bán cơ khí Hoàn toàn chưa có nghề nào áp dụng

Trang 13

tự động hóa Theo điều tra của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, hầu hếtcác thiết bị để sản xuất của các làng nghề đều được chế tạo từ những năm 1950 –

1960 và chủ yếu được mua lại từ các doanh nghiệp nhà nước đã thanh lý, thải loạihoặc máy móc thiết bị cũ chắp vá từ nhiều nguồn khác nhau

Quy mô sản xuất tại nhiều làng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì mặtbằng sản xuất chật hẹp xen kẽ với khu vực sinh hoạt Phần lớn các hoạt động kinh tếnói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh làng nghề nói riêng được tổ chức bởicác hộ gia đình; do các hộ, lao động và thành viên trong hộ thực hiện Mặc dù ởnhiều làng nghề đã xuất hiện cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làng nghềdưới nhiều hình thức khác nhau (tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, tráchnhiệm hữu hạn…), song hộ gia đình vẫn là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanhchủ yếu, chiếm 70% tổng số cơ sở sản xuất

Hơn nữa, các làng nghề hiện nay nhìn chung đều gặp khó khăn về mặt bằngcho sản xuất Tại các làng nghề miền Bắc, diện tích đất ở bình quân mỗi hộ chỉkhoảng 150 – 200 m2, nhà ở và nhà xưởng liền kề nhau với mật độ dày đặc Đa sốcác hộ sản xuất kinh doanh ngay trên diện tích đất nhà ở, mặt bằng sản xuất chậthẹp Ở những làng nghề phát triển như Mẫn Xá, Đa Hội (Bắc Ninh); Vân Chàng(Nam Định); Vũ Hội, Nguyên Xá (Thái Bình) gần 100% số hộ ngành nghề sử dụngnhà ở, sân, vườn làm nơi sản xuất hoặc chứa vật tư, nguyên nhiên liệu, sản phẩm,thậm chí cả chất thải

1.2 Các khái niệm chung

1.2.1 Khái niệm cơ sở vệ sinh phúc lợi

Các công trình vệ sinh và các cơ sở dịch vụ chung phục vụ người lao độngtại các cơ sở có sử dụng lao động (Theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày

10 tháng 10 năm 2002, “Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”)

1.2.2 Khái niệm làng nghề

Lâu nay khái niệm làng nghề thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau

Có nhà nghiên cứu cho rằng "Làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nôngthôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa

Trang 14

lý nhất định trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công làchính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa" (Trần Minh Yến, 2004) Có nhà nghiên cứu khác định nghĩa "Làng nghề truyền thống là làng nghề cổtruyền làm nghề thủ công Ở đó không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàngthủ công Người thợ thủ công nhiều trường hợp cũng đồng thời làm nghề nông.Nhưng yêu cầu chuyên môn hóa cao đã tạo ra những người thợ chuyên sản xuấthàng truyền thống ngay tại làng quê của mình" (Bùi Văn Vượng, 2002)

Năm 2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư

số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy định nội dung và các tiêu chícông nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Theo đó:

- Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản

phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc

có nguy cơ bị mai một, thất truyền

- Làng nghề là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm

độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy

cơ bị mai một, thất truyền

- Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành

từ lâu đời

1.2.3 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống

Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy địnhnội dung và các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyềnthống :

Tiêu chí công nhận nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:

- Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghịcông nhận

- Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc

- Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

Tiêu chí công nhận làng nghề phải đạt 03 tiêu chí sau:

Trang 15

- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngànhnghề nông thôn.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm

đề nghị công nhận

- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước

Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống: Làng nghề truyền thống phải

đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông

tư 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006

1.2.4 Phân loại làng nghề

1.2.4.0 Phân loại theo tính chất sản xuất

- Làng nghề chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như gốm, sứ, dệt

- Làng nghề chuyên làm các nghề như xây dựng, trồng hoa, cây cảnh…

1.2.4.0 Phân loại theo lịch sử phát triển

Làng nghề truyền thống: là làng nghề đã được tồn tại và phát triển lâu đờitrong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống, là nơiquy tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều hộ gia đình chuyênlàm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và đặc biệt các thành viên luôn có ý thứctuân thủ những chế ước xã hội, dân tộc

Làng nghề mới được hình thành do yêu cầu phát triển sản xuất và đời sốngcủa nhân dân địa phương, ảnh hưởng lan tỏa từ các làng nghề truyền thống Một sốlàng nghề mới được hình thành do chủ trương của địa phương nhằm tạo công ăn

Trang 16

việc làm cho người dân, cho thợ đi học nghề ở nơi khác rồi về dạy cho người dân ởđịa phương mình

1.3 Văn bản quy định về công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc.

1.3.0 Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 về việc “Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động”.

Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 về việc ‘Hướng

dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động” quy định về công trình

vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Quy định về công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc theo Thông

tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016

Cơ sở VS phúc lợi Tiêu chuẩn Quy mô, phạm vi áp dụng

Hố tiêu Theo ca sản xuất:

11- 20 người/hố21- 35 người/hố

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

Dưới 300 ngườiTrên 300 người

11- 20 người/hố21- 35 người/hố

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

Dưới 300 ngườiTrên 300 ngườiBuồng tắm Theo ca sản xuất:

1- 20 người/buồng21- 30 người/buồngTrên 30 người/buồng

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

1- 300 người

301 - 600 ngườiTrên 600 ngườiBuồng vệ sinh kinh

nguyệt

Theo ca sản xuất:

1- 30 nữ/buồngTrên 30 nữ/buồng

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

1 - 300 ngườiTrên 300 ngườiVòi nước rửa tay Theo ca sản xuất:

15 - 20 người/vòi

35 người/vòi

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

Dưới 300 ngườiTrên 300 ngườiNơi để quần áo 1 người/ô kéo, hoặc

móc treo, hoặc tủ nhỏ

Áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và cơ sở có tiếp xúc vớicác yếu tố có hại, nhiễm trùng, nhiễm độc gây bệnh nghề nghiệpNước uống 1,5 lít/người/ca sản

xuất

Các loại cơ sở có thuê lao động (cơ

sở sản xuất, kinh doanh, văn phòng )

Trang 17

1.3.0 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002, “Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động”

Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002, “Về việcban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao

động” quy định Tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh phúc lợi cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Quy định Tiêu chuẩn cơ sở vệ sinh phúc lợi theo Quyết định số

3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002

21 - 30 người/hố

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

1- 100 người

101 - 500 ngườiTrên 500 người

1- 10 người/hố11- 20 người/hố

21 - 30 người/hố

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

1- 100 người

101 - 500 ngườiTrên 500 ngườiBuồng tắm Theo ca sản xuất:

1- 20 người/buồng21- 30 người/buồngTrên 30

người/buồng

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

1- 300 người

301 - 600 ngườiTrên 600 người

Buồng vệ sinh kinh

nguyệt Theo ca sản xuất:1- 30 nữ/buồng

Trên 30 nữ/buồng

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

1 - 300 ngườiTrên 300 ngườiVòi nước rửa tay Theo ca sản xuất:

1 - 20 người/vòi

21 - 30 người/vòiTrên 30 người/vòi

Cơ sở có sử dụng lao động từ:

1 - 100 người

101 - 500 ngườiTrên 500 ngườiNơi để quần áo 1 người/ô kéo, hoặc

móc treo, hoặc tủ nhỏ

Các loại cơ sở có sử dụng lao động (cơ sở, sản xuất, kinh doanh, văn phòng )

Nước uống 1,5 lít/người/ca sản

xuất

Các loại cơ sở có thuê lao động (cơ sở sản xuất, kinh doanh, văn phòng )

Trang 18

1.3.0 Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của bộ Luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ

Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiếtmột số điều của bộ Luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ , quyđịnh: “Người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiệnthực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng laođộng” Theo đó, phòng vắt, trữ sữa mẹ là một không gian riêng biệt rộng tối thiểu6m, có nguồn nước sạch, có nguồn điện, bảo đảm vệ sinh, được trang bị tủ lạnh,ghế, bàn, khăn giấy hoặc khăn lau, máy hút sữa, bình tiệt trùng (nếu có thể)

1.3.0 Tài liệu Hướng dẫn về chỗ ở cho người lao động (Guidance on Workers’ Accommodation)

Theo tài liệu Hướng dẫn về chỗ ở cho người lao động (Guidance on Workers’ Accommodation), các công trình, trang thiết bị vệ sinh cần đạt những

tiêu chuẩn như sau :

Công trình vệ sinh và nhà vệ sinh: Việc cho phép người lao động duy trì tiêu

chuẩn vệ sinh cá nhân tốt, đồng thời ngăn ngừa ô nhiễm và lây lan bệnh tật do cácthiết bị vệ sinh không đủ thật sự là một điều thiết yếu Các thiết bị vệ sinh và nhà vệsinh bao gồm tất cả những thứ sau: nhà vệ sinh, bệ đi tiểu, bồn rửa và vòi hoa sen.Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh phải được giữ trong điều kiện làm việc sạch sẽ vàđầy đủ Các cơ sở cũng phải được xây dựng bằng các vật liệu có thể dễ dàng làmsạch và đảm bảo sự riêng tư Công trình vệ sinh và nhà vệ sinh không bao giờ đượcchia sẻ giữa nam giới và nữ giới, ngoại trừ chỗ ở của gia đình Khi cần thiết, phụ nữđược cung cấp các cơ sở vệ sinh bổ sung

1 Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh được làm bằng vật liệu dễ dàng làm sạch

2 Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh được làm sạch thường xuyên và giữtrong điều kiện sạch sẽ

3 Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh được thiết kế để cung cấp cho người laođộng sự riêng tư đầy đủ, bao gồm trần nhà để phân tầng và cửa khóa

Trang 19

4 Các thiết bị vệ sinh và nhà vệ sinh không được chia sẻ giữa nam giới và

nữ giới, ngoại trừ nhà ở

Các thiết bị vệ sinh: Việc bố trí nhà vệ sinh để tránh sự nhiễm bẩn và ngăn

ngừa sự lây lan của bệnh truyền nhiễm là thực sự cần thiết

1 Công nhân cần được cung cấp đầy đủ nhà vệ sinh Các tiêu chuẩn bao gồm

từ 1 - 15 người/1 nhà vệ sinh đến 1 - 6 người/1 nhà vệ sinh Đối với bệ đi tiểu, cáctiêu chuẩn thông thường là 1 đến 15 người/1 bệ

2 Các cơ sở vệ sinh nằm ở nơi thuận tiện và dễ tiếp cận Tiêu chuẩn cách từ

30 - 60 mét từ phòng ngủ/phòng ngủ tập thể Phòng vệ sinh cần thiết kế ở nơi màmọi người có thể tiếp cận được, không bị bất cứ cá nhân nào đi qua phòng ngủ cánhân Ngoài ra, tất cả các phòng vệ sinh phải có đủ ánh sáng (được thắp sáng), cóquạt thông gió chất lượng tốt hoặc cửa sổ bên ngoài, có đủ khu vực rửa tay và vị tríthuận tiện Nhà vệ sinh và các phương tiện vệ sinh khác nên trong cùng tòa nhà nhưphòng ngủ và ký túc xá

Buồng tắm (vòi hoa sen)/phòng tắm và các phương tiện vệ sinh khác: Các

phòng/phòng tập thể cần được cung cấp chậu rửa tay và vòi hoa sen Các cơ sở nàyphải được giữ trong điều kiện sạch sẽ (tốt) và được làm sạch thường xuyên Ván sàntắm vòi hoa sen phải là vật liệu có thể làm sạch được, chống ẩm và thoát nước đúngcách Phải có đủ không gian để treo, hong khô quần áo Phải có đủ ánh sáng, chỗthông gió và xà phòng thích hợp Chỗ rửa tay, vòi hoa sen và các thiết bị vệ sinhkhác nên được đặt tại nơi có khoảng cách hợp lý (tính từ các địa điểm khác nóichung và tính từ chỗ ngủ nói riêng)

1 Vách tắm/phòng tắm được làm bằng vật liệu chống trơn trượt

2 Công nhân cần được cung cấp đầy đủ chỗ rửa tay tiện nghi Tiêu chuẩn: 1– 15 người/1 chỗ rửa đến 1 – 6 người/1 chỗ Chỗ rửa tay phải bao gồm một vòinước và một chậu rửa, xà phòng và các phương tiện làm vệ sinh tay

3 Công nhân cần được cung cấp đầy đủ buồng tắm/phòng tắm Tiêu chuẩn 1– 15 người/1 buồng tắm đến 1 – 6 người/1 buồng tắm

4 Buồng tắm/phòng tắm đặt ở chỗ thuận tiện

5 Buồng tắm/cơ sở vệ sinh được cung cấp đầy đủ nước nóng lạnh và nước nóng

Trang 20

1.4 Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam.

1.4.0 Trên thế giới

Theo báo cáo “Sức khỏe môi trường” của WHO công bố ngày 15 tháng 3năm 2012, trong năm 2012 ước tính có khoảng 12,6 triệu người tử vong do sốnghoặc làm việc trong môi trường không lành mạnh – gần 1/4 trên tổng số người chếttrên toàn cầu

Năm 2015, chỉ có 68% dân số thế giới được sử dụng nhà vệ sinh cải tiến(flush toilets and covered latrines) (năm 1990, con số này là 54%)

Gần một phần ba dân số thế giới hiện nay đã được sử dụng (tiếp cận) cơ sở

vệ sinh được cải thiện từ năm 1990, với tổng cộng là 2,1 tỷ người

Thực tế là: 2,4 tỷ người vẫn không có các phương tiện vệ sinh cơ bản nhưnhà vệ sinh hoặc thiết bị vệ sinh Trong số này, 946 triệu người vẫn đi vệ sinh bừabãi, ví dụ ở các đường phố, sau những cây bụi hoặc vào các vùng nước

Ít nhất 10% dân số thế giới được cho là ăn thực phẩm được tưới bằng nước thải

Vệ sinh không đầy đủ ước tính gây ra 280.000 ca tử vong do bệnh tiêu chảyhàng năm và là một nhân tố chính trong một số bệnh nhiệt đới bị lãng quên, baogồm giun đường ruột, bệnh sán máng và bệnh mắt hột Vệ sinh kém cũng góp phầnlàm suy dinh dưỡng

Tình hình phát triển và xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh của nước ta theo đánhgiá của WHO/UNICEF (1993) là 17,4% dân số Tỷ lệ này xấp xỉ với Ấn Độ:16,2%, thấp hơn so với Lào: 20,9% Tuy nhiên nếu chỉ tính riêng cho nông thôn, tỷ

lệ này mới chỉ đạt được 13,2% và cũng còn cao hơn một số nước khác Sự phấn đấucủa mỗi nước có khác nhau, tại Bangladesh năm 1975 là 1,7%, sau 13 năm tăng lên

là 23% dân số sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

Theo nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 312 đối tượng nữ công nhân thuộc

03 lĩnh vực nghề nghiệp trong năm 2014 – 2015 tại Ấn Độ cho thấy có tới 64% (n =200) những người tham gia nghiên cứu không có cơ sở vệ sinh tại nơi làm việc của

họ Nghiên cứu này cũng phát hiện có mối liên quan giữa phụ nữ không có điềukiện tiếp xúc với nhà vệ sinh và mắc một số bệnh liên quan, hành vi uống nước

Trang 21

Trong đó, mối liên quan giữa phụ nữ báo cáo các triệu chứng sức nóng liên quanđến nhiệt và thiếu tiếp cận với nhà vệ sinh tại nơi làm việc là rất lớn (χ 2 = 4.0397 ,

P = 0,0444) Trong số phụ nữ không được tiếp cận nhà vệ sinh, 174 phụ nữ (87%)cho biết đã từng phải trải qua sự bất tiện trong việc vệ sinh kinh nguyệt định kỳ,cũng có liên quan đáng kể (χ 2 = 42.92, p = 0.0005 * 10-7) Phụ nữ không có điềukiện tiếp xúc với nhà vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến bộ phận sinh dụccao gấp 6 lần so với phụ nữ có tiếp xúc với nhà vệ sinh, như trong ngành côngnghiệp luyện thép (OR = 6.01, KTC 95%: 3.45-10.47 p <0.0001) Phụ nữ khôngđược tiếp cận nhà vệ sinh tại nơi làm việc cũng cho biết uống ít nước hơn (5%, n =17) để tránh phải dùng nhà vệ sinh thường xuyên (χ 2 = 4.76, p = 0.0290) (N = 17)(χ 2 = 20.03, p = 0,0076 * 10-04) "Không phải nước uống" (<1 L/ca) và tỷ lệ hiệnmắc các vấn đề di truyền học (n = 17) Người ta cũng quan sát thấy phụ nữ "khônguống đủ nước" có nguy cơ cao hơn 4 lần phát triển các vấn đề di truyền học so vớiphụ nữ uống đủ nước (OR 4.01, KTC 95%: 2.16-7.45, p <0.0001) Tuy nhiên,nghiên cứu này chưa mang tính chuyên sâu và chưa đưa ra các yếu tố liên quan đếnvấn đề sức khỏe gặp phải của nữ công nhân khi không được tiếp xúc với các côngtrình vệ sinh, chủ yếu nghiên cứu trên chỉ tập trung vào việc mô tả

Phụ nữ không được tiếp cận sử dụng nhà vệ sinh (n=200) được nghiên cứu

có sự thay đổi nồng độ nước tiểu (44%), màu da (39%), cảm giác nóng rát thườngxuyên và nhiễm trùng đường tiểu (11%) Phụ nữ nghiên cứu (n=24) đã chấp nhậnthay đổi hành vi nhịn đi tiểu (khoảng 2 - 4 giờ), có liên quan đáng kể đến việckhông tiếp cận được nhà vệ sinh (χ 2 = 12.2, p = 0.0003) Khoảng 2% lao động nữcũng được chẩn đoán và điều trị bệnh sỏi thận 10% báo cáo là xin nghỉ việc ở nhàtrong thời gian kinh nguyệt cho mục đích vệ sinh, kết quả là số lao động nữ nàykhông được nhận tiền lương trong ngày kinh nguyệt và căng thăng tâm lý bởi sựkhông hài lòng của người quản lý

Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã được tiến hành với 118 phụ nữ làm việctại hai mỏ vàng và bạch kim của Nam Phi nhằm tìm hiểu về vấn đề sức khỏe và antoàn lao động cho thấy sự thiếu thốn các phương tiện vệ sinh và công trình vệ sinh

Trang 22

phúc lợi trong điều kiện làm việc dưới mặt đất Hơn một nửa số công nhân tham giaphỏng vấn (52,5%) phàn nàn về vấn đề này ở các trạm làm việc của họ Kết quảcũng cho thấy hầu hết người tham gia (99,8%) phàn nàn về tình trạng không có nhà

vệ sinh tại các khu vực làm việc dưới lòng đất: 31,4% xếp loại “điều kiện vệ sinhnghèo nàn”, trong khi 67,8% đánh giá là “không thể chấp nhận” Tất cả người thamgia phàn nàn về việc thiếu các phương tiện rửa tay sau khi sử dụng thiết bị vệ sinh.Hơn nữa, phần lớn người được phỏng vấn (90,6%) cho biết các thiết bị vệ sinhngầm dưới mặt đất không được phân loại theo giới tính, trong khi 95,7% báo cáothiếu các thùng vệ sinh để xử lý các khăn giấy vệ sinh đã sử dụng Kết quả là gầnnhư tất cả những người tham gia (96,4%) báo cáo rằng họ không thể vứt bỏ đúngcách những khăn/miếng vệ sinh bẩn trong các thiết bị vệ sinh dưới lòng đất và buộcphải bỏ chúng khi kết thúc ca làm việc và quay trở lại bề mặt mỏ vàng, (58,4%)được chẩn đoán các điện kiện da khác nhau (p<0,001) Điều kiện vệ sinh cho các cơ

sở vệ sinh cũng liên quan đến loại mỏ (p=0,004) và nhiều phụ nữ (38,1%) từ mỏbạch kim phàn nàn về các điều kiện vệ sinh không thể chấp nhận Phân tích sâu hơncho thấy các bệnh phụ khoa đã được báo cáo có liên quan một các đáng kể(p<0,005) với tình trạng tiếp cận và vệ sinh của nhà vệ sinh cũng như sự sẵn có củacác phương tiện rửa tay và thùng chứa vệ sinh Nghiên cứu này đã đưa ra được sựthiếu thốn các phương tiện vệ sinh và công trình vệ sinh phúc lợi trong điều kiệnlàm việc dưới mặt đất, nhất là mô tả được tình trạng và việc sử dụng (tính chấpnhận) của người lao động về các công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc củangười lao động Đồng thời, các yếu tố liên quan đến việc hạn chế sử dụng các côngtrình vệ sinh dưới lòng đất

1.4.0 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hiện vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu về công trình vệ sinhphúc lợi tại các làng nghề tại Việt Nam Trong khi đó, các làng nghề được mở rộng

và phát triển Hiện tại, đa phần các nghiên cứu đều tập trung vào vấn đề ô nhiễmmôi trường tại các làng nghề truyền thống

Trang 23

Trong một nghiên cứu về “Môi trường làng nghề thực trạng và giải pháp,trường hợp nghiên cứu tại làng nghề Nha Xá, Hà Nam” của Nguyễn Thanh Lâmcho thấy một số lượng tương đối người dân hoặc người lao động tại các làng nghềmắc một số bệnh Tại các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm cho thấy có 8%-30% người dân mắc bệnh về đường tiêu hóa, 4,5%-23% bệnh viêm da, 6%-18%bệnh đường hô hấp, 13%-38% phụ nữ mắt bệnh phụ khoa… Tỷ lệ mắc bệnh liênquan đến nghề sản xuất tại Dương Liễu – Hà Nội là 70%, làng bún bánh Vũ Hội –Thái Bình là 70%, làng bún Phú Đô, làng rượu Tân Đô là 50%

Theo báo cáo môi trường quốc gia 2008 về môi trường làng nghề Việt Namcủa Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2008) tại Làng nghề tái chế kim loại Văn Môn,Yên Phong, Bắc Ninh đã đưa ra số liệu tại trạm y tế xã Yên Xá, từ năm 2000-2006tổng số người dân ở làng Tống Xá đã tử vong là 102 người Ngoài 27,4% ngườichết do suy kiệt tuổi già theo quy luật tự nhiên, tỷ lệ người chết do ung thư phổi,gan, dạ dày chiếm cao nhất (25,5%), tiếp đến là tai biến mạch máu não (19,6%).Hầu như năm nào cũng có người chết vì tai nạn lao động và đa số các ca trẻ chết sơsinh đều do bị dị tật bẩm sinh hoặc đẻ non Đây có thể là hậu quả do ô nhiễm môitrường của sản xuất làng nghề gây ra

Ô nhiễm đất, nước và không khí tại làng nghề cơ khí Vân Chàng (Nam Định)

đã làm cho phần lớn dân cư trong làng mắc các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài

da và phụ khoa Có tới 4,7% số người trong làng bị mắc bệnh lao phổi, 8,3% mắcbệnh viêm phế quản, đặc biệt số người chết vì ung thư ngày càng tăng Làng có trên50% người lao động mắc các bệnh liên quan tới thần kinh Tính đến năm 2011, tạiVân Chàng có 150 người bị bệnh lao phổi, 240 người bị bệnh phế quản, hơn 90%dân số mắc các bệnh ngoài da, viêm ngứa, đau mắt hột và gần 10 người chết vì bệnhung thư Rất nhiều chị em phụ nữ đẻ non hoặc con chết yểu, đặc biệt thời gian gầnđây các ca quái thai có chiều hướng gia tăng Tuổi thọ trung bình của người dânVân Chàng là 55, thấp hơn nhiều so với tuổi trung bình của cả nước Bên cạnhnhững vấn đề bệnh tật do ô nhiễm môi trường làng nghề, các nguy cơ tai nạnthương tích đối với người lao động tại các làng nghề cũng rất cần được quan tâm

Trang 24

Những tai nạn lao động như nổ lò, điện giật, bỏng, ngã, gãy tay, vật nặng đè cũngđáng báo động, tỷ lệ tai nạn lao động tại nhóm làng nghề này chiếm khoảng 33,4%mỗi năm Theo nghiên cứu tại Tống Xá (Nam Định) năm 2007, tỷ lệ tai nạn thươngtích (bỏng, điện giật, gãy chân tay ) của làng nghề cao hơn so với khu vực đốichứng là làng An Thái và Ba Khu (Yên Phong, Nam Định)

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu

Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi

của người lao động

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Hình 2.1: Bản đồ khu vực tiến hành nghiên cứu

Trang 26

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người lao động trực tiếp làm việc tại các

cơ sở sản xuất thuộc làng nghề được lựa chọn

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

 Làm việc tại các cơ sở sản xuất của làng nghề từ 1 năm trở lên tính đến thờiđiểm nghiên cứu

 Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất tại các cơ sở sản xuất của làngnghề

 Đối với những đối tượng dưới 18 tuổi cần có sự đồng ý của người giám hộ(chủ cơ sở) khi tham gia vào nghiên cứu

 Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

 Không đảm bảo các tiêu chuẩn lựa chọn về thời gian làm việc và tính chấtcông việc

 Có các vấn đề về thần kinh, không đủ minh mẫn hoặc sức khỏe không đảmbảo

 Từ chối tham gia nghiên cứu

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang

2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu

2.4.0 Cỡ mẫu nghiên cứu:

Số đối tượng được chọn tham gia vào nghiên cứu được tính theo công thức,tính cỡ mẫu mô tả cho một tỷ lệ:

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu

p = 0,5, tỷ lệ người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất theo nghiêncứu Do đây là một nghiên cứu mới và chưa có nghiên cứu nào đã được thực hiện

Trang 27

trước đây, vì vậy p = 0,5 là một ước đoán an toàn nhất để cho một cỡ mẫu an toànnhất (lớn nhất).

: Sai số tương đối cho phép Trong nghiên cứu này là nghiên cứu về sứckhỏe cộng đồng nên tôi chọn  =10% = 0,10

α: Ngưỡng tin cậy (α = 0,05)

: Hệ số giới hạn tin cậy, ứng với độ tin cậy 95%, = 1,96

Cỡ mẫu tối thiểu được xác định với n = 384 người Nghiên cứu được tiếnhành trên nhiều tỉnh/thành, làng nghề nên để tăng tính đại diện lấy hệ số điều chỉnhkhoảng 2 Thực tế số người lao động được điều tra là 800 người tại các cơ sở sảnxuất làng nghề được lựa chọn vào nghiên cứu

2.4.0 Phương pháp chọn mẫu:

Cách chọn mẫu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu nhiều giai đoạn, cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1: Chọn tỉnh bao gồm việc chọn chủ đích 04 tỉnh đại diện dựa

trên danh sách các tỉnh có số lượng làng nghề lớn nhất và tập trung sản xuất nhiềungành nghề, mặt hàng khác nhau bao gồm Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Ninh

Bình (kết quả trong bảng 2.1).

- Giai đoạn 2: Chọn huyện/thành phố bao gồm việc chọn chủ đích 02

huyện/thành phố dựa trên danh sách những huyện/thành phố có số lượng làng nghề

lớn nhất và tập trung sản xuất nhiều ngành nghề, mặt hàng khác nhau (kết quả trong bảng 2.1).

- Giai đoạn 3: Chọn xã bao gồm việc chọn chủ đích 02 xã dựa trên danh

sách các xã trên địa bàn nghiên cứu có số lượng làng nghề nhiều nhất và tập trungnhiều ngành nghề sản xuất khác nhau, kết quả theo bảng sau:

Trang 28

Bảng 2.1: Địa bản khảo sát trực tiếp

- Giai đoạn 4: Chọn cơ sở sản xuất là chọn ngẫu nhiên bằng phương pháp

cơ sở liền cơ sở cho đủ 20 cơ sở sản xuất tại mỗi xã Kết quả chọn được 160 cơ sởsản xuất từ 8 xã

- Giai đoạn 5: Chọn người lao động tại làng nghề sản xuất là chọn ngẫu

nhiên 05 người lao động (bao gồm cả nam và nữ nếu như khu vực làm việc có cả nam

và nữ) tại từng khu vực làm việc làng nghề để phỏng vấn về việc sử dụng công trình vệsinh phúc lợi của lao động tại cơ sở sản xuất, kết quả chọn được 800 lao động

2.3 Biến số, chỉ số và kỹ thuật thu thập thông tin

Theo Thông tư 19/2016/TT-BYT về việc “Hướng dẫn quản lý vệ sinh laođộng và sức khỏe người lao động” của bộ Y tế quy định công trình vệ sinh phúc lợibao gồm: Hố tiểu, hố tiêu, buồng tắm, buồng vệ sinh kinh nguyệt, vòi nước rửa tay,nơi để quần áo và nước uống

Trang 29

Bảng 2.2: Biến số, chỉ số kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

Kỹ thuật TTTT

Phương pháp TTTT

I Biến số cho mục tiêu 1: Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.

1

Các đặc điểm của đối

tượng nghiên cứu: giới

tính, nhóm tuổi, trình độ

học vấn, dân tộc, quan hệ

với chủ cơ sở sản xuất

Tỷ lệ % theo giới tính,nhóm tuổi, trình độ họcvấn, dân tộc, quan hệ vớichủ cơ sở sản xuất

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

2

Đặc điểm nghề nghiệp của

đối tượng nghiên cứu: kinh

nghiệm làm việc trong

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

4

Phân loại hố tiêu, buồng

tắm, vòi nước rửa tay, loại

xà phòng, loại tủ quần áo,

loại nước uống

Tỷ lệ % theo phân loại hốtiêu, buồng tắm, vòi nướcrửa tay, loại xà phòng,loại tủ quần áo, loại nướcuống

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

vệ sinh kinh nguyệt và đủcốc uống nước

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

II Biến số cho mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng công

Trang 30

TT Biến số Chỉ số

Kỹ thuật TTTT

Phương pháp TTTT

trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.

1

Mối liên quan giữa một số

yếu tố đến sự hài lòng khi

sử dụng công trình vệ sinh

phúc lợi

Phân tích mối liên quangiữa sự hài lòng khi sửdụng các công trìnhVSPL với các yếu tố: giớitính , nhóm tuổi, trình độhọc vấn, quan hệ với chủ

cơ sở sản xuất, kinhnghiệm làm việc, ngànhnghề sản xuất, loại laođộng, khoảng cách từ nhàtới cơ sở sản xuất, tìnhtrạng vệ sinh, ý kiến về sựcần thiết của công trìnhVSPL

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

2

Mối liên quan giữa một số

yếu tố đến tần suất sử dụng

công trình vệ sinh phúc lợi

Phân tích mối liên quangiữa sự tần suất sử dụngcác công trình VSPL vớicác yếu tố: giới tính ,nhóm tuổi, trình độ họcvấn, quan hệ với chủ cơ

sở sản xuất, kinh nghiệmlàm việc, ngành nghề sảnxuất, loại lao động,khoảng cách từ nhà tới cơ

sở sản xuất, tình trạng vệsinh, ý kiến về sự cầnthiết của công trìnhVSPL

Phỏngvấn

Bộ câuhỏi

*Chi tiết định nghĩa các biến số nghiên cứu ở phụ lục 2

Trang 31

2.3 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

2.6.1 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu tại nơi làm việc.

- Đối tượng: Người lao động tại cơ sở sản xuất

- Kỹ thuật: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng phiếu phỏng vấn

- Công cụ thu thập thông tin: Phiếu phỏng vấn – có thử nghiệm bộ phiếu trên

05 người lao động tại một cơ sở sản xuất tại Hà Nội trước khi khảo sát chính thức(Phụ lục 1)

2.6.2 Quy trình thu thập thông tin

- Tập huấn điều tra viên

- Thử nghiệm bộ công cụ trên 05 đối tượng nhằm chuẩn hóa công cụ nghiêncứu về: sự phù hợp của các câu hỏi, ngôn ngữ trong bộ công cụ

- Sau khi tiến hành thử nghiệm, thực hiện sửa đổi chuẩn hóa bộ công cụ vàtiến hành thu thập số liệu cho nghiên cứu theo các bước sau:

Bước 1: Điều tra viên mời đối tượng nghiên cứu vào phòng hoặc không gian

riêng phục vụ cho việc phỏng vấn Điều tra viên đọc mục đích, mục tiêu củanghiên cứu cũng như các quyền lợi, sự tự nguyện của đối tượng khi tham giavào nghiên cứu này

Bước 2: Hỏi ý kiến của việc đồng thuận tham gia nghiên cứu

Bước 3: Điều tra viên tiến hành hỏi đối tượng theo bộ công cụ có sẵn.

Bước 4: Điều tra viên cảm ơn đối tượng tham gia nghiên cứu.

2.3 Sai số và cách khắc phục

- Sai số chọn: Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn trong quần thể nhờphương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn thuận tiện từ 04 tỉnh -> huyện -> xã -> làngnghề -> cơ sở sản xuất, do đó chưa đại diện cho quần thể đối tượng cần nghiên cứu.Khắc phục bằng cách tăng số mẫu với hệ số điều chỉnh là 2

- Sai số thông tin :

 Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông tin, sai

số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viên không hiểu rõ về câu hỏi

 Sai số do người trả lời phỏng vấn: sai số tự khai báo, sai số nhớ lại

Trang 32

 Sai số trong quá trình thu thập số liệu.

 Sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu

- Cách khắc phục sai số thông tin:

 Đối với sai số do điều tra viên: Tập huấn kĩ cho các điều tra viên về bộ câuhỏi cũng như một số ngôn ngữ ở địa phương

 Đối với sai số do đối tượng trả lời: hỏi chi tiết kỹ hơn, kiểm tra chéo thôngtin bằng cách lập lại câu hỏi

 Đối với sai số trong quá trình thu thập số liệu: Giám sát, kiểm tra số liệu tạithực địa, phiếu điều tra được làm sạch và hoàn thiện hàng ngày sau khi kếtthúc ngày điều tra

 Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọc phiếu vàlàm sạch trước khi nhập liệu, tạo các tệp check của phần mềm nhập liệunhằm hạn chế sai số trong quá trình nhập liệu, làm sạch các số liệu bị thiếu

và số liệu vô lý trước khi phân tích

2.3 Quản lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập liệu bằng phần mềm Epi data 3.1 và xử lý, phân tíchbằng phần mềm STATA 14.0

Thống kê mô tả bao gồm: tần số và tỷ lệ % cho biến định tính; trung bình,trung vị và độ lệch chuẩn cho biến định lượng

Thống kê suy luận bao gồm: Phân tích mối liên quan giữa thông tin chungcủa đối tượng nghiên cứu và số lượng, tình trạng, vị trí của các công trình vệ sinhphúc lợi với sự hài lòng của người lao động về việc sử dụng các công trình vệ sinhphúc lợi tại nơi làm việc bằng phân tích mối liên quan và hồi quy đa biến

2.3 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu là một phần số liệu từ nhiệm vụ khoa học cấp Bộ Y tế “Nghiêncứu thực trạng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghền khuvực phía Bắc Việt Nam năm 2018” và được sự chấp thuận của chủ nhiệm nhiệm vụ

là lãnh đạo của Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp, Viện đào tạo Y học dự phòng và Y

tế công cộng, Đại học Y Hà Nội

Trang 33

Nghiên cứu được thực hiện sau khi được hội đồng của Viện đào tạo Y học

dự phòng và Y tế công cộng thông qua đề cương nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý của chính quyền địa phương và chủ cơ sởnghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trước khi tham gia nghiên cứu nhận được thông tinđầy đủ về nghiên cứu này, bao gồm mục đích của nghiên cứu và những quyền lợiđược hưởng của đối tượng tham gia nghiên cứu Sự tham gia của các đối tượng làhoàn toàn tự nguyện Đối tượng điều tra có quyền từ chối trả lời phỏng vấn, chỉ điềutra những người đồng ý tham gia nghiên cứu

Toàn bộ thông tin về đối tượng nghiên cứu đều được đảm bảo lưu giữ bímật, mọi thông tin đều được mã hóavà chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.4 Thực trạng sử dụng công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ở một số làng nghề miền Bắc Việt Nam năm 2018.

Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu của đối tượng nghiên cứu (n=800)

Trang 35

Nhận xét: Trong 800 đối tượng nghiên cứu cho thấy phần lớn ĐTNC trong

độ tuổi từ 50 tuổi trở lên với tỉ lệ 28,13 %, tuổi trung bình là 41,83 tuổi Nam giớichiếm tỉ lệ cao hơn nữ giới (72,5 % so với 27,5%) Đa số ĐTNC là dân tộc kinh99,00%, ngoài ra có dân tộc Tày chiếm 0,63% và dân tộc Thái chiếm 0,38% Vềquan hệ với chủ cơ sở sản xuất, có 32,75% số ĐTNC không có quan hệ với chủ cơ

sở Trình độ học vấn của ĐTNC là trung học cơ sở chiếm tỉ lệ cao nhất với 57,25%,tiếp đến là trung học phổ thông với 21,25%, tiểu học với 14,00%, thấp nhất là sauđại học với 0,25%

Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (n=800)

Kinh nghiệm làm việc tại làng nghề

Số năm kinh nghiệm làm việc trung bình ±15,51

Khoảng cách từ nhà tới cơ sở sản xuất

Trang 36

Nhận xét: Bảng 3.2 trình bày đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên

cứu Kết quả cho thấy, 34,38% ĐTNC có kinh nghiệm làm việc tại làng nghề dưới

10 năm, trung bình số năm kinh nghiệm làm việc tại làng nghề là ± 15,51 Số lượngngười lao động làm việc trong nghành nghề thủ công, mỹ nghệ chiếm đa số với41,38%, tiếp đến là ngành chế biến lương thực, thực phẩm chiếm 29,13%, thấp nhất

là ngành nghề sản xuất giấy và bao bì chiếm 6,75% Đa số ĐTNC là lao động toànthời gian chiếm 86,38% Số ĐTNC sống tại cơ sở sản xuất (0 mét) chiếm tỷ kệ caonhất với 60,25%

Bảng 3.3: Tỷ lệ người lao động làm việc tại cơ sở sản xuất có các công trình vệ

sinh phúc lợi Công trình vệ sinh

phúc lợi

Nam (n=407)

Nữ (n=393)

Tổng (n=800)

Nhận xét: Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ người lao động làm việc tại cơ sở sản xuất

có các công trình vệ sinh phúc lợi, có thể thấy các công trình như nước uống, hốtiểu, hố tiêu, vòi nước rửa tay chiếm đa số với tỷ lệ lần lượt 98,50%, 94,25% và94,00% Ngược lại, một số công trình như buồng VSKN, nơi để quần áo khôngđược trang bị tại tất cả các cơ sở sản xuất đã khảo sát

Bảng 3.4: Tỷ lệ người lao động làm việc trong cơ sở sản xuất có công trình vệ

sinh phúc lợi theo ngành nghề Ngành nghề sản xuất Tỷ lệ người lao động làm việc trong

Trang 37

cssx có công trình vệ sinh phúc lợi

Hố tiểu Hố tiêu Buồng

tắm

Vòi nước rửa tay

Nước uống

Nhận xét: Bảng 3.4 mô tả tỷ lệ người lao động làm việc trong cơ sở sản xuất

có công trình vệ sinh phúc lợi theo ngành nghề, trong đó đa số người lao động làmviệc tại các cơ sở có đủ 5 loại công trình VSPL nêu trên Tuy nhiên, hố tiểu, hố tiêu

và nước uống là 03 loại công trình VSPL phổ biến nhất với tỷ lệ lần lượt là 94,25%, 94,00% và 98,50% Kết quả cho thấy ngành nghề làm hương có tỷ lệ đủ 04loại CTVSPL bao gồm hố tiểu, hố tiêu ,vòi nước rửa tay và nước uống nhiều nhấtvới 100,0%, và ngành sản xuất giấy & bao bì có tỷ lệ đủ 03 loại CTVSPL bao gồm

hố tiêu, vòi nước rửa tay và nước uống với 100,0% Người lao động làm việc tạingành nghề tái chế chất thải có số lượng cơ sở đủ công trình VSPL thấp nhất với cả

05 loại CTVSPL, trong đó tỷ lệ này thấp nhất là buồng tắm chiếm 65,57%

Bảng 3.5: Tần suất sử dụng các loại công trình VSPL tại nơi làm việc của

người lao động (n=800) Tần suất sử dụng Loại công trình vệ sinh phúc lợi

Trang 38

Hố tiểu Hố tiêu Buồng

tắm

Vòi nước rửa tay

Nước uống

Nhận xét: Từ bảng 3.5 cho thấy sự phân bố tần suất sử dụng các loại công

trình VSPL tại nơi làm việc của người lao động Tất cả các công trình vệ sinh phúclợi đều có tần suất sử dụng thường xuyên tại cơ sở sản xuất, tỷ lệ sử dụng nước uốngthường xuyên cao nhất là 90,00%, tiếp đến là vòi nước rửa tay chiếm tỷ lệ 78,25%, và

tỷ lệ thường xuyên sử dụng buồng tắm là thấp nhất chiếm 60,63%

Trang 39

Biểu đồ 3.1: Số lượng người lao động làm việc tại cơ sở sản xuất có hố tiêu

dùng chung với hố tiểu Nhận xét: Biểu đồ 3.1 mô tả tỷ lệ về số lượng hố tiêu dùng chung hố tiểu tại

cơ sở sản xuất cho thấy đa phần hố tiêu và hố tiểu được sử dụng chung (92,00%)

Biểu đồ 3.2: Loại hố tiêu được sử dụng tại các cơ sở sản xuất

Trang 40

Nhận xét: Biểu đồ 3.2 mô tả tỷ lệ về loại hố tiêu được sử dụng tại các cơ sở

sản xuất cho thấy 97,74% là hố tiêu tự hoại, một tỷ lệ nhỏ còn lại của hố tiêu thấmđội nước chiếm 1,86%, hố tiêu hai ngăn và hố tiêu kèm biogas lần lượt chiếm tỷ lệ

là 0,27% và 0,13%

Biểu đồ 3.3: Loại buồng tắm được sử dụng tại các cơ sở sản xuất

Nhận xét: Biểu đồ 3.3 mô tả tỷ lệ về loại buồng tắm được sử dụng tại các cơ

sở sản xuất cho thấy đa số buồng tắm được sử dụng là buồng tắm cá nhân (91,81%)

Ngày đăng: 17/07/2019, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w