Yếu tố liên quan đến hài lòng của thai phụ về chất lượngdịch vụ nói chung của bệnh viện 51 Bảng 3.16: Các yếu tố liên quan đến hài lòng của thai phụ đối với tất cả 5 nhóm tiêu chí 53 DAN
Trang 1LÊ THỊ NGỌC HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
TRUNG ƯƠNG NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LÊ THỊ NGỌC HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
TRUNG ƯƠNG NĂM 2018
Chuyên ngành : Quản lý bệnh viện
Mã số : 60720701
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Trương Việt Dũng
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Cơ sở vật chất
Cơ sở y tếDịch vụ y tếĐiều tra viênKhám chữa bệnhNhân viên y tếTrang thiết bị y tếKhách hàng
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.1 Khái niệm về bệnh viện 3
1.1.2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe 7
1.1.3 Sự hài lòng 8
1.1.4 Sự hài lòng của thai phụ đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
111.2 Khung lý thuyết về sự hài lòng của thai phụ đối với chất lượng DVYT
151.3 Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về sự hài lòng của thaiphụ đối với dịch vụ y tế 17
1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới 17
1.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 19
1.4 Một số thông tin về Bệnh viện Phụ sản Trung ương 21
1.4.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện Phụ sản Trung ương 21
1.4.2 Thông tin về Khoa khám bệnh 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Thiết kế nghiên cứu 24
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 26
2.4.1 Cỡ mẫu26
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 26
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 26
Trang 52.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 33
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 33
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 35
3.2 Sự hài lòng của thai phụ đối với dịch vụ khám bệnh tại Bệnh viên,Bệnh viện Phụ sản Trung ương 37
3.2.1 Sự hài lòng của thai phụ về nhóm tiêu chí sự thuận tiện trong
khám bệnh 37
3.2.2 Sự hài lòng của thai phụ về chi phí khám bệnh38
3.2.3 Sự hài lòng của thai phụ đối với thời gian chờ đợi khám bệnh
393.2.4 Sự hài lòng của thai phụ về cơ sở vật chất của bệnh viện 433.2.5 Sự hài lòng của thai phụ về thái độ, hướng dẫn của NVYT 443.2.6 Sự hài lòng chung của thai phụ đối với dịch vụ khám bệnh tại Bệnh
Trang 64.2.2 Sự hài lòng của thai phụ về chi phí khám chữa bệnh 56
4.2.3 Sự hài lòng của thai phụ đối với thời gian chờ đợi khám bệnh
574.2.4 Sự hài lòng của thai phụ về cơ sở vật chất của bệnh viện 604.2.5 Sự hài lòng của thai phụ về thái độ, hướng dẫn của nhân viên y tế
614.2.6 Sự hài lòng chung của thai phụ đối với dịch vụ khám bệnh tại
Bệnh viện Phụ sản Trung ương 63
4.3 Một số yếu tố liên quan đến hài lòng của thai phụ với dịch vụ khámbệnh 63
KHUYẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.2: Sự hài lòng của thai phụ về nhóm tiêu chí sự thuận tiện
37
Bảng 3.3: Sự hài lòng của thai phụ về chi phí khám bệnh 38
Bảng 3.4: Thời gian thai phụ chờ đợi để đăng ký khám bệnh, khám
bệnh, chờ đợi kết quả XN và gặp lại BS khám ban đầu
39
Bảng 3.5: Sự hài lòng của thai phụ về thời gian chờ đợi khám bệnh
40
Bảng 3.6: Thời gian thai phụ chờ đợi để để làm siêu âm, để làm xét
nghiệm máu và nước tiểu 41
Bảng 3.7: Sự hài lòng của thai phụ về thời gian làm siêu âm, làm xét
nghiệm 42 Bảng 3.8: Sự hài lòng của thai phụ về cơ sở vật chất của bệnh viện
43
Bảng 3.9: Sự hài lòng của thai phụ về thái độ, hướng dẫn của NVYT
44
Bảng 3.10: Yếu tố liên quan đến sự hài lòng vớinhóm tiêu chí về sự
thuận tiện trong khám bệnh 46
Bảng 3.11: Yếu tố liên quan đến sự hài lòng vớinhóm tiêu chí về chi
phí 47 Bảng 3.12: Yếu tố liên quan đến sự hài lòng với nhóm tiêu chí về thời
gian chờ 48 Bảng 3.13: Yếu tố liên quan đến sự hài lòng với nhóm tiêu chí về cơ sở
vậtchất của bệnh viện49
Trang 8Bảng 3.15 Yếu tố liên quan đến hài lòng của thai phụ về chất lượng
dịch vụ nói chung của bệnh viện 51
Bảng 3.16: Các yếu tố liên quan đến hài lòng của thai phụ đối với tất cả 5
nhóm tiêu chí 53
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ hài lòng của thai phụ về tinh thần chất lượng dịch vụ
khám bệnh tại Bệnh viên 45Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ hài lòng với từng nhóm tiêu chí 52
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ vẻ vangcủa ngành y tế Hiện nay chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối vớingành y tế là “Xã hội hóa y tế” nhằm phát huy mọi tiềm năng, mọi nguồn lực
để đầu tư cho y tế, tạo điều kiện cho ngành y tế phát triển, với chất lượngngày càng cao trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng [1] Với quan điểm “Lấyngười bệnh làm trung tâm”, Bộ Y tế đã có Quyết định số 6858 ban hànhchính thức ngày 18/11/2016 về Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện [2].Bệnh viện Phụ sản Trung ương cũng đã tổ chức tập huấn “Đổi mới phongcách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của thai phụ”trong chương trình kế hoạch của bệnh viện năm 2016 nhằm triển khai thựchiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Trưởng Bộ Y tế,với mục tiêu hướng tới sự hài lòng của người bệnh [3]
Do đó việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế (DVYT) là rất quan trọng
Ở Việt Nam đã có không ít những nghiên cứu về sự hài lòng của thai phụ đối vớicác DVYT ở các CSYT, với tỷ lệ hài lòng của thai phụ dao động từ 70% đến95% [4],[5],[6],[7],[8],[9],[10]
Bệnh viện Phụ sản Trung ương là tuyến khám chữa bệnh cao nhất về Sản
– Phụ khoa của cả nước mục tiêu “Bảo vệ tốt sức khoẻ phụ nữ, các bà mẹ và trẻ sơ sinh, góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, phát triển sản xuất, bảo vệ thế hệ tương lai của Tổ quốc” [3] Trong những năm qua, bệnh viện đã đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị Tuy nhiên chất lượng chăm sóc sứckhỏe và thái độ phục vụ người bệnh vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chămsóc sức khỏe của người bệnh ngày càng đa dạng và phong phú như hiện nay
Do đó muốn nâng cao chất lượng phục vụ, bệnh viện cần tìm hiểu những nhucầu, mong muốn của người bệnh từ đó mới đưa ra được các giải pháp và xây
Trang 10dựng được những chính sách kế hoạch phù hợp Bệnh viện Phụ sản Trungương là tuyến đầu của sản phụ khoa, vì thế hàng ngày số lượng thai phụ đếnkhám rất đông Chính vì những lý do trên nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá sự hài lòng của thai phụ đến khám thai tại bệnh viện Phụ sản
Trung ương năm 2018” nhằm đưa ra những khuyến nghị phù hợp cho Bệnh
viện để nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh hướng tới sự hài lòngcủa thai phụ, đề tài được nghiên cứu với các mục tiêu sau:
Mục tiêu nghiên cứu
1 Mô tả sự hài lòng của thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về bệnh viện
Trước đây bệnh viện được coi là “nhà tế bần” để cứu giúp những ngườinghèo khổ Chúng được thành lập như những trung tâm từ thiện nuôi dưỡngnhững người ốm yếu và người nghèo Ngày nay, Bệnh viện được coi là nơichẩn đoán và điều trị bệnh tật, là nơi đào tạo và tiến hành các nghiên cứu yhọc, là nơi xúc tiến các hoạt động chăm sóc sức khỏe (CSSK) và ở một mức
độ nào đó là nơi trợ giúp cho các nghiên cứu y sinh học [11]
Theo WHO, bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của tổ chức xãhôi y tế, chức năng của nó là CSSK toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh vàchữa bệnh, dịch vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới gia đình và môitrường cư trú Bệnh viện còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứukhoa học [12]
Trong quy chế bệnh viện đã quy định, bệnh viện có 7 nhiệm vụ:Khám chữa bệnh; Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến;Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế; Quản lý kinh tế Bộ y tế phân loại bệnh việnthành 3 hạng:
- Bệnh viện hạng I: Là bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trực thuộc Bộ Y
tế, một số bệnh viện tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đội ngũ cán bộ
y tế có trình độ cao, năng lực quản lý tốt được trang bị hiện đại, có cácchuyên khoa sâu và hạ tầng cơ sở phù hợp
- Bệnh viện hạng II: là bệnh viện chuyên khoa tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, một số bệnh viện ngành có đội ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản cótrang thiết bị (TTB) thích hợp, đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng III
Trang 12- Bệnh viện hạng III: là một bộ phận cấu thành của trung tâm y tế huyệnthị, một số bệnh viện ngành làm nhiệm vụ cấp cứu, khám chữa bệnh thôngthường, gắn với y tế xã phường, công nông lâm trường, xí nghiệp, trường học
để là nhiệm vụ CSSK ban đầu
Tùy theo loại bệnh viện (đa khoa hay chuyên khoa), hạng bệnh viện(I,II,III) mà có tổ chức, có khoa phòng phù hợp với quy chế bệnh viện Tuynhiên đều có một mô hình tổ chức thống nhất là: Ban giám đốc gồm có:
+ Giám đốc điều hành toàn bộ bệnh viện
+ Các phó giám đốc được giám đốc phân công phụ trách các lĩnh vực:
kế hoạch, chuyên môn, chăm sóc điều dưỡng, tổ chức cán bộ, tài chính, xâydựng bệnh viện Các khoa lâm sàng; các khoa cận lâm sàng; các phòng chứcnăng - Giám đốc thành lập các hội đồng tư vấn về khoa học kỹ thuật, thuốcđiều trị, khen thưởng [13]
Thực hiện Quyết định số 3638/QĐ-BYT, ngày 15 tháng 7 năm 2016 của
Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai cơ sở y tế “Xanh – Sạch –Đẹp”; Kế hoạch số 543/KH-BYT, ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Y tế vềviệc truyền thông ngày môi trường thế giới 05/6/2016 và phát động phongtrào xây dựng Bệnh viện “Xanh - Sạch - Đẹp”, thân thiện với môi trường.Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã triển khai các biện pháp:
Nội dung xanh
- Các khoa, phòng có cây xanh (kể cả cây cảnh) và được sắp xếp phù hợp
- Xây dựng sơđồ quy hoạch tổng thể và chi tiết việc trồng cây Hằng năm
có kế hoạch chăm sóc cây cảnh và bổ sung cây xanh theo kế hoạch
- Chăm sóc vườn hoa trong khuôn viên đơn vị
- Trồng hoa - cây cảnh: Chi Đoàn Thanh Niên phát động phong tràotrồng và chăm sóc bồn hoa cây cảnh khuôn viên đơn vị
Trang 13- Bố trí chậu hoa, cây cảnh tại các khu vực tiếp đón, phòng chờ, hànhlang Vườn hoa, cây cảnh được chăm sóc, cắt tỉa thường xuyên.
Nội dung sạch
- Hệ thống nước
- Bệnh viện tiếp tục quản lý tốt hệ thống nước sinh hoạt hiện có để phục
vụ đầy đủ nước sinh hoạt cho nhân viên y tế, thai phụ và thân nhân thai phụ
- Thực hiện trang bị tại mỗi tầng tòa nhà một máy lọc nước để nhân viên,thai phụ, thân nhân sử dụng trong thời gian khám và điều trị tại đơn vị
- Duy trì bình nước lọc tại các khoa/ phòng để phục vụ cho nhân viên y
tế, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân khi nằm viện
- Thực hiện trang bị tại khu vệ sinh có sẵn giấy vệ sinh, thùng đựng rác, bồn rửatay và xà phòng hoặc dung dịch rửa tay, có gương cho những nơi còn thiếu
- Tăng cường công tác giám sát, tối thiểu 2 lần một ngày và khi cần
- Cơ sở vật chất
- Tăng cường công tác vệ sinh tại các khu vực, khoa phòng, buồng bệnh
để đảm bảo trần nhà, tường nhà sạch, không mạng nhện, rêu mốc Sàn nhàsạch sẽ, không trơn trượt, không đọng nước Hành lang, cầu thang sạch,không có rác rơi vãi Nhất là khu vực căng tin, khu kiểm soát nhiễm khuẩntrong khuôn viên đơn vị
- Duy trì đủ số lượng thùng rác tại sân vườn, các khoa/phòng, khu vực hành lang
Trang 14Nội dung Quản lý chất thải
- Thực hiện phân loại đúng các loại chất thải y tế
- Duy trì thực hiện vệ sinh khu vực ngoại cảnh để đảm bảo sân vườnđược vệ sinh, thu gom rác sạch, không có đọng nước
- Duy trì khu lưu giữ các loại chất thải y tế và thực hiện lưu giữ đúngquy định
- Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế theo đúng quy định
- Quản lý chất thải tái chế đúng quy định
- Thực hiện xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải y tế của bệnhviện kín, vận hành thường xuyên, không có mùi hôi thối Nước thải được xử
lý đạt quy chuẩn
Nội dung Đẹp
- Bố trí ghế ngồi, thuận tiện cho thai phụ và người nhà thai phụ Phòngchờ có tranh ảnh, sách, báo, ấn phẩm truyền thông về chăm sóc, giữ gìn sứckhỏe, vệ sinh môi trường
- Định kỳ sơn hoặc quét vôi trần nhà, tường nhà, cửa, cổng, hành lang,cầu thang các khoa, phòng
- Sắp xếp, bố trí khu vực để xe cho nhân viên y tế, thai phụ và người nhàthai phụ thuận tiện
- Sắp xếp chăn, ga gối, quần áo thai phụ, giường tủ trong các khoa,
phòng gọn gàng, ngăn nắp
- Trang bị trang phục y tế của nhân viên y tế, thai phụ và người nhà thai phụ theo đúng quy định Nhân viên y tế, thai phụ và người nhà thaiphụ sử dụng và bảo quản trang phục y tế theođúng quy định
- Treo băng rôn, khẩu hiệu thực hiện cơ sở y tế “Xanh – Sạch – Đẹp”
Trang 151.1.2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Dịch vụ y tế là một trong bốn dịch vụ xã hội cơ bản, Dịch vụ y tế, dịch
vụ CSSK bao gồm các hình thức khám chữa bệnh, điều dưỡng phục hồi chứcnăng về thể chất cũng như tinh thần cho các đối tượng Dịch vụ y tế là mộtloại hình dịch vụ đặc biệt, tác động mang tính xã hội vì bệnh tật có thể xảy ravới bất kỳ ai và buộc họ phải sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh không tươngđồng với điều kiện kinh tế Bệnh viện (hay cơ sở y tế nói chung) là nơi cungcấp dịch vụ đặc biệt này cho xã hội nhưng cũng đồng thời là một tổ chức cầnphải hoạt động có hiệu quả [11]
Hiện nay chất lượng dịch vụ ngày càng được xác định là có vai trò thenchốt trong việc so sánh giữa cơ sở y tế (CSYT) này với CSYT khác và để tạodựng được những lợi thế cạnh tranh Những KH khi phải trả chi phí cao chocác dịch vụ y tế thì ngày càng có những đòi hỏi, yêu cầu cao hơn về chấtlượng dịch vụ cung cấp từ phía cán bộ y tế, bệnh viện Do đó việc nâng caochất lượng các dịch vụ CSSK được các nhà quản lý ngày càng quan tâm, tuynhiên làm thế nào để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao và phong phú nhưhiện nay của người sử dụng dịch vụ là hoàn toàn không dễ Trong các bệnhviện, chất lượng dịch vụ CSSK của Thai phụ quyết định sự tồn tại của bệnhviện đó Người dân sẽ không đến với bệnh viện khi họ không hài lòng bởi cácdịch vụ y tế kém chất lượng
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng dịch vụ chăm sóc sứckhỏe nhưng có thể hiểu chất lượng CSSK Thai phụ tốt là:
+ Có hiệu quả, khoa học, việc chăm sóc phải thực hiện theo các tiêuchuẩn đã quy định
+ Thích hợp với KH
+ An toàn không gây biến chứng
Trang 16+ KH tiếp cận được và chấp nhận sự hài lòng, ít tốn kém so với cáchđiều trị khác [11].
1.1.3 Sự hài lòng
Từ trước đến giờ, có nhiều quan điểm về sự hài lòng theo Brow SW(1995), sự hài lòng của Thai phụ là việc Thai phụ căn cứ vào những hiểu biếtcủa mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giáhoặc phán đoán chủ quan Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầucủa Thai phụ được thỏa mãn Sự hài lòng của Thai phụ được hình thành trên cơ
sở những kinh nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sảnphẩm hay dịch vụ Sau khi mua và sử dụng sản phẩm Thai phụ sẽ có sự so sánhgiữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng.Như vậy, cảm giác dễ chịu hoặc thất vọng phát sinh từ việc người mua so sánhgiữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ Việc Thaiphụ hài lòng hay không sau khi mua hàng phụ thuộc vào việc họ so sánh giữanhững lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ trước khi mua.Khái niệm sản phẩm ở đây không chỉ là một vật thể vật chất thông thường mà
nó bao gồm cả dịch vụ [14]
Theo Linder SU, (1982) sự hài lòng của thai phụ là một trạng thái trong
đó, những gì Thai phụ cần, muốn, mong đợi ở sản phẩm và gói dịch vụ đượcthỏa mãn hay vượt quá sự thỏa mãn Kết quả là có sự mua hàng lập lại, lòngtrung thành và giá trị của lời truyền miệng một cách thích thú [15] theoClaudia C.A (2013), sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của mộtngười bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ vớinhững kỳ vọng của người đó Kỳ vọng ở đây được xem là mong ước haymong đợi của con người Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệmtrước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng củabạn bè, gia đình [16]
Trang 17Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng, song các quan điểm
đều có điểm thống nhất Trong phạm vi nghiên cứu này“Sự hài lòng là một thái độ tổng thể của thai phụ đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì Thai phụ dự đoán trước và những
gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”.
Theo đó, sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được và những
kỳ vọng Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì thai phụ sẽ không hài lòng.Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì thai phụ sẽ hài lòng.Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của Thai phụ thì sẽ tạo ra hiện tượng hàilòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi [17], [18],[19],[20]
Đo lường sự hài lòng
Có khá nhiều cách đo lường sự hài lòng của thai phụ, cho dù khá thốngnhất chia thành 5 nhóm yếu tố: thời gian chờ đợi và tiếp cận, thái độ ứng xử củanhân viên y tế, cơ sở vật chất và cảnh quan, giá cả và sự minh bạch trong thôngtin, chất lượng dịch vụ; cách đo lường còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, vănhóa của từng địa phương, vào từng loại khoa phòng với tính chất bệnh khác nhau[20],[21],[22],[23],[24] Đo lường hài lòng cũng là một thành tố tạo nên chấtlượng bệnh viện Sự hài lòng của thai phụ là tài sản vô hình của bệnh viện, sựhài lòng của thai phụ tỷ lệ thuận với sự phát triển của bệnh viện Việc đo lường
sự hài lòng của thai phụ nhằm xác định xem thai phụ đón nhận dịch vụ với thái
độ tích cực hay tiêu cực, ngoài ra còn biết được những mong đợi của thai phụ vềdịch vụ và chất lượng dịch vụ [21],[24]
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện được Bộ Y tế ban hành kèmtheo Quyết định số 6858 ban hành chính thức ngày 18/11/2016 cũng là mộttrong những công cụ để đo lường sự hài lòng của người bệnh nói chung vàcủa thai phụ nói riêng
Trang 18Trong nghiên cứu này, sự hài lòng của thai phụ cũng được đánh giá dựatrên 05 tiêu chí chung của Bộ Y tế và bổ sung thêm một số câu hỏi về thai phụnhằm mục đích giải thích các kết quả đánh giá về sự hài lòng như nghềnghiệp, tìnhtrạng kinh tế gia đình khá giả, bình thường, cận nghèo, nghèo …Các biến số độc lập nàygóp phần giúp giải thích vấn đề hài lòng của thai phụ
đi khám thai, khác với bộ câu hỏi của BYT nhằm đánh giá sự hài lòng chungcho toàn bệnh viện và phân loại giữa các bệnh viện với nhau
Thai phụ có những nhu cầu, mong đợi khác nhau thì sự hài lòng của họcũng khác nhau với cùng một dịch vụ được khảo sát Nghiên cứu hài lòng củathai phụ với mục đích hoàn thiện các dịch vụ với mọi thai phụ Ở đây có thểgần như đánh giá hài lòng để phân khúc thai phụ nhằm đáp ứng nhu cầu,nguyện vọng của các thai phụ khác nhau về dụng dịch vụ của Khoa khám bệnhnói riêng và dịch vụ của bệnh viện nói chung Tránh hiểu nhầm rằng đánh giá
sự hài lòng của cả một bệnh viện để nhận định “bệnh viện tôi thai phụ hài lòngrất cao, tới 85%” nghĩa là nhìn nhận về phía cơ sở cung cấp dịch vụ từ việc lấy
ý kiến đa số mà quên rằng điều cần biết là Khoa phòng nào, khâu nào của dâychuyền KCB thai phụ chưa hài lòng Sự hài lòng đến từ hai phía (người cungcấp và người sử dụng dịch vụ), 5 nhóm tiêu chí để đo lường mức độ hài lòngcủa thai phụ với bệnh viện, chúng ta cũng cần biết về phía thai phụ: nhữngnhóm thai phụ nào thường không hài lòng với nhóm yếu tố nào hay thậm chíyếu tố thành phần nào trong từng nhóm yếu tố đó, từ đây đưa ra các giải phápđáp ứng dịch vụ với từng nhóm thai phụ khác nhau
Với từng nhóm thai phụ, cần biết làm thế nào để họ được hài lòng vàtránh hoặc giảm bới những yếu tố dẫn đến sự khó chịu của họ trong khoa sausinh, tiến tới đến toàn bệnh viện
Trang 191.1.4 Sự hài lòng của thai phụ đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Trên quan điểm lấy bệnh nhân làm trung tâm, thì sự hài lòng của thaiphụ đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe là vấn đề cần được quan tâm Sự hàilòng của thai phụ được thể hiện ở mức độ của sự thỏa mãn, cảm thấy có lợiích cá nhân nhận được từ bệnh viện Phụ sản Trung ương qua các dịch vụ vàsản phẩm từ bệnh viện
Những khía cạnh liên quan tới sự hài lòng của thai phụ bao gồm:
- Tôn trọng giá trị, sở thích và nhu cầu tình cảm của thai phụ (bao gồmtác động của bệnh tật và điều trị trên chất lượng cuộc sống, liên quan đến raquyết định, nhân phẩm, nhu cầu và tính tự chủ)
- Sự phối hợp và thống nhất trong chăm sóc (bao gồm chăm sóc lâmsàng, những dịch vụ phụ thuộc và hỗ trợ, chăm sóc ngay tại cộng đồng) [26]
- Thông tin, truyền thông và giáo dục (bao gồm tình trạng lâm sàng, diễntiến và tiên lượng, quá trình chăm sóc, điều kiện tự chủ, tự chăm sóc và nângcao sức khỏe)
- Hỗ trợ về thể chất (bao gồm kiểm soát đau, giúp đỡ những hoạt độngđời sống hàng ngày, môi trường xung quanh và môi trường bệnh viện) [27]
- Chia sẽ cảm xúc và làm giảm sự lo sợ (bao gồm tình trạng lâm sàng,điều trị và tiên lượng, tác động của bệnh tật đối với cá nhân và gia đình, tácđộng tài chính của bệnh tật)
- Ảnh hưởng của gia đình và bạn bè (bao gồm những hỗ trợ về xã hội vàtình cảm, ảnh hưởng về những quyết định, hỗ trợ chăm sóc, tác động trênđộng lực và nhiệm vụ của gia đình)
Những đặc điểm của sự hài lòng có thể được liệt kê thành các nhóm:
Tôn trọng con người:
- Tôn trọng giá trị của con người
- Sự bí mật (xác định ai được xem xét hồ sơ y tế của bệnh nhân)
Trang 20- Tự chủ tham gia chọn lựa dịch vụ CSSK của chính mình [27].
Định hướng bệnh nhân:
- Quan tâm ngay đối với những trường hợp cấp cứu và thời gian chờ đợihợp lý đối với trường hợp không cấp cứu
- Chất lượng dịch vụ đầy đủ như sạch sẽ, không gian rộng rãi
- Tiếp nhận được những hỗ trợ từ bên ngoài: bệnh nhân có thể nhận được
sự chăm sóc từ gia đình và bạn bè
- Tự do chọn lựa người (cá nhân hay tổ chức) cung cấp dịch vụ [26].Dựa trên những những nghiên cứu về sự hài lòng của thai phụ ngoại trú đãcông bố trên y văn thế giới, chúng tôi đưa ra các tiêu chí đánh giá sự hài lòngcủa thai phụ theo các vấn đề như sau:
Sự hài lòng của thai phụ khi đến khám tại bệnh viện:
- Thời gian chờ đợi
- Thủ tục thanh toán nhanh chóng
Sự hài lòng của thai phụ khi giao tiếp và tương tác với điều dưỡng viên,
kỹ thuật viên cận lâm sàng, nhân viên hướng dẫn và đối với các giáo sư, bácsỹ: bệnh nhân được khám, chăm sóc, thông tin và tư vấn với thái độ hòa nhã,thân thiện Bệnh nhân được cảm thông và sẵn sàng được giúp đỡ [8]
Sự hài lòng của thai phụ về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế: sự hàilòng của thai phụ đối với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, y dụng cụ mà họ được
và hài lòng nhất với các dịch vụ mà mình đã và đang sử dụng [28] Cácchuyên gia marketing Bệnh viện chia các thành tố liên quan đến việc đáp ứng
Trang 21dịch vụ (DV) CSSK cho KH phần nào đã hình thành lên các tiêu chí đánh giá
sự hài lòng của KH, các thành tố cụ thể đó là: Dịch vụ bệnh viện (product):Các dịch vụ của bệnh viện có thể được chia thành ba nhóm chính là dịch vụ
cơ bản, dịch vụ bao quanh và dịch vụ dự phòng Dịch vụ cơ bản của bệnhviện đó là dịch khám chữa bệnh, dịch vụ bao quanh của bệnh viện là các dịch
vụ mang lại sự thuận tiện và tiện nghi cho KH và KH chủ yếu liên quan đếncác yếu tố thuộc về cơ sở vật chất và sự phục vụ Nhóm dịch vụ dự phòngchính là sự khác biệt giữa dịch vụ y tế và dịch vụ thông thường Nếu dịch vụ
cơ bản giúp đảm bảo sự tồn tại của bệnh viện thì các dịch vụ bao quanh sẽgiúp bệnh viện tăng số lượng KH vì làm phong phú chất lượng bao quanh sẽtạo ra sự độc đáo và khác biệt của dịch vụ bệnh viện, tăng lợi thế cho bệnhviện trong việc thu hút KH Các bệnh viện hiện đại sẽ tập trung vào việc cải tiếncác dịch vụ bao quanh làm cho bệnh viện trở nên thoải mái và thuận tiện cho
KH Việc đặt chỗ, phục vụ tại chỗ, hệ thống vệ sinh, điện, các phương tiệnchuyên chở và liên lạc, các tiện nghi giải trí, khu mua sắm, nhà hàng và quángiải khát…là những yếu tố góp phần làm cho KH thấy thoải mái tiện nghi khi ởbệnh viện [28] Giá dịch vụ (price) là yếu tố có vai trò quan trọng để dịch vụ củabệnh viện có thể được tiếp cận sử dụng cho số đông cộng đồng và tạo ra sựtương ứng giữa chi phí - hiệu quả trong quá trình cung cấp dịch vụ [28] Kênh cung cấp dịch vụ (Place): có nhiệm vụ tạo điều kiện để KH tiếpcận và sử dụng dịch vụ của bệnh viện một cách thuận tiện và an toàn thể hiện
ở vị trí bệnh viện và quá trình cung cấp dịch vụ Vị trí của bệnh viện đóng vaitrò quan trọng vì nó liên quan đến việc cung cấp dịch vụ trong thời gian dài.Quá trình cung cấp dịch vụ của bệnh viện cần được tổ chức theo cách thuậntiện nhất cho KH trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ của bệnh viện[28] Các hoạt động xúc tiến dịch vụ (Promotion): giúp KH và cộng đồngnhận được thông tin và hiểu đầy đủ về dịch vụ của bệnh viện để từ đó tạo rađươc nhận thức về bệnh viện và dịch vụ của bệnh viện trong cộng đồng Yếu
tố con người trong dịch vụ bệnh viện (people): yếu tố này chiếm vị trí quan
Trang 22trọng trong hầu hết các tổ chức Trong bệnh viện, con người đóng vai trò điềukhiển nên nếu con người thiếu chuyên nghiệp và không tận tâm với công việcthì mọi trang thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng tiện nghi đều không mang lạihiệu quả trong cung cấp các dịch vụ có chất lượng Vì vậy bệnh viện cần xâydựng được sự thống nhất giữa các mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổchức đồng thời giáo dục, đào tạo và phát triển nhân viên không chỉ giỏi vềchuyên môn mà còn thật sự tận tâm với công việc Quy trình dịch vụ(Process): Bệnh viện cần quản lý các quy trình dịch vụ để hạn chế các vấn đềkhông phù hợp về hành vi ở mọi bộ phận trong bệnh viện Dịch vụ của bệnhviện được hình thành với sự tham gia của nhiều bộ phận đồng thời hoặc kếtiếp nhau, chính đặc điểm này là cơ hội cho việc phát sinh các vấn đề về thái
độ dịch vụ Bệnh viện cần đảm bảo quá trình cung cấp dịch vụ, nhân viênbệnh viện đều tuân thủ các quy trình dịch vụ cần thiết và hướng dẫn cho KHcùng tham gia vào các quy trình dịch vụ Các quy trình đúng và phù hợp tuychỉ là các yếu tố nhỏ trong quá trình cung cấp dịch vụ nhưng lại có tác dụnglớn trong việc làm hài lòng KH Thu hút thực tế (physical attraction): Thu hútthực tế là những hoạt động nhằm tạo ra thiện cảm của KH thông qua các hìnhảnh của bệnh viện (hay diện mạo của bệnh viện) mà KH dễ dàng nhận thấykhi tiếp cận sử dụng dịch vụ, qua đó KH có những cảm nhận và đánh giá banđầu về Bệnh viện, diện mạo của bệnh viện tạo ra hình ảnh tích cực, tạo nên sựkhác biệt, làm tăng tính lạc quan cho KH và thể hiện sự tốt đẹp của bệnh viện.Nếu bệnh viện tạo ra một diện mạo ảm đạm, lạnh lùng và gây bi quan thì đa
số KH sẽ không muốn sử dụng dịch vụ Hai thành phần tạo nên diện mạo củabệnh viện là trang phục của nhân viên bệnh viện và môi trường cảnh quanbệnh viện trang phục của nhân viên phải gọn gàng, sạch sẽ, phẳng phiu, khi
đề cao văn hóa đồng phục sẽ tác động tích cực đến KH, các yếu tố thuộc môitrường cảnh quan trong bệnh viện cũng đóng vai trò quan trọng trong đối vớicảm nhận của KH về bệnh viện Các khu nhà chờ, hành lang, nhà vệ sinh sạch
Trang 23sẽ và phù hợp với môi trường bệnh viện là điều mà mọi KH đều mong đợi vàlàm hài lòng KH [28].
Dựa trên những hướng dẫn cụ thể trong công tác quản lý khám bệnh của
Bộ Y tế, những tiêu chí về việc đáp ứng dịch vụ CSSK theo quan điểm củamarketing bệnh viện và những nghiên cứu về sự hài lòng của KH đã đượccông bố trên y văn thế giới, chúng tôi đưa ra các tiêu chí đánh giá sự hài lòngcủa KH với hoạt động khám chữa bệnh theo 5 vấn đề như sau:
- Sự hài lòng của KH về sự thuận tiện trong khám bệnh: KH cảm thấyhài lòng về các bảng hướng dẫn - chỉ dẫn, sự di chuyển thuận tiện khi khámbệnh, cách bố trí các điểm khám hợp lý, việc giải quyết các thủ tục hànhchính nhanh chóng
- Sự hài lòng của KH về chi phí khám bệnh: KH hài lòng về chi phíkhám bệnh và các chi phí xét nghiệm, siêu âm
- Sự hài lòng của KH về thời gian chờ đợi khám bệnh: KH cảm thấy hàilòng về thời gian chờ đợi đăng ký khám, khám bệnh, thực hiện các xétnghiệm, siêu âm, trả kết quả xét nghiệm, gặp lại bác sỹ khám bệnh ban đầu -
Sự hài lòng của KH về CSVC và TTB y tế: sự hài lòng của KH đối vớiCSHT, TTB, y dụng cụ mà KH được sử dụng
- Sự hài lòng của KH về thái độ, hướng dẫn của nhân viên y tế (NVYT)
ở các bộ phận liên quan đến hoạt động khám bệnh như: tại khoa khám, tạiphòng xét nghiệm, siêu âm …
1.2 Khung lý thuyết về sự hài lòng của thai phụ đối với chất lượng DVYT
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khung lý thuyếtnghiên cứu được tham khảo từ khung lý thuyết về sự hài lòng của thai phụ vớidịch vụ y tế của WHO [29] Chúng tôi sử dụng khung lý thuyết này của WHO
vì đây là khung lý thuyết phù hợp với đối tượng nghiên cứu của chúng tôi làthai phụ Ngoài ra, WHO là một tổ chức uy tín và khung lý thuyết đã được
Trang 24nhiều tác giả sử dụng trong nghiên cứu về sự hài lòng của thai phụ với cácDVYT ở một số nước trong đó có Việt Nam.
Trong khung lý thuyết (hình 1.1), các yếu tố bên trong của CSYT nhưnăng lực, cách thức quản lý, điều hành, nhân lực (số lượng, trình độ chuyênmôn, thái độ phục vụ của NVYT); tài chính, tính liên hoàn giữa các khoa,phòng và giữa các bộ phận trong mỗi khoa, phòng, trung tâm, đơn vị và cácyếu tố bên ngoài CSYT như đặc điểm nhân khẩu học của thai phụ (tuổi, giới,nghề, nơi ở, trình độ học vấn), điều kiện kinh tế của thai phụ, nguồn và nộidung thông tin được cung cấp cho thai phụ, môi trường xung quanh cùngtác động đến sự hài lòng của thai phụ Sự hài lòng chung của từng nhóm thaiphụ được biểu hiện bởi: sự hài lòng về thời gian chờ đợi trong tiếp cận và sửdụng DVYT; sự hài lòng về thái độ của NVYT; sự hài lòng về cơ sở vật chất(CSVC) và trang thiết bị y tế (TTBYT); sự hài lòng về chiphí KCB; sự hàilòng về chất lượng phục vụ
Hình 1.1 Khung lý thuyết về sự hài lòng của thai phụ đối với DVYT
(3) Hài lòng
về CSVC, TTBYT
(4) Hài lòng
về chi phí KCB
(5)Hài lòng
về chất lượng phục vụ
Khoa khám
- Quản lý, điều hành
- Nhân lực
- Trình độ chuyên môn, kỹ năng giao
tiếp ứng xử của NVYT
- Cơ sở vật chất
- Tài chính
- Tính liên kết giữa các khoa,
phòng, trung tâm, đơn vị
Thai phụ
- Đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, nghề, nơi ở, trình độ học vấn),
- Điều kiện kinh tế của thai phụ
- Nguồn và nội dung thông tin được cung cấp cho người bệnh
- Môi trường xung quanh
Trang 251.3 Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về sự hài lòng của thai phụ đối với dịch vụ y tế
1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Trong nghiên cứu của tác giả Linder - Pelz năm 1982 cho rằng sự hàilòng của KH là “sự đánh giá tích cực của cá nhân đối với các khía cạnh khácnhau trong việc chăm sóc DVYT” Tác giả cho rằng ngay cả trong nhữngnghiên cứu không nhằm đánh giá sự hài lòng thì thái độ và nhận thức của KHtrong chăm sóc cũng có thể được sử dụng để đánh giá sự tìm kiếm và phảnứng đối với việc chăm sóc Tác giả cho rằng việc đánh giá sự chăm sóc y tế sẽkhông toàn diện nếu không đề cập tới khía cạnh “không hài lòng” từ phía KH.Tác giả Nguyễn Bích Lưu nghiên cứu trên 175 bệnh nhân ngoại khoa, trướckhi xuất viện từ các khoa Ngoại nam, Ngoại nữ, Sản, Chấn thương chỉnhhình, tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt của Bệnh viện Banpong tỉnh Ratchaburi,Thái Lan năm 2001 Kết quả cho thấy 100% KH hài lòng với dịch vụ chăm sóc,trong đó 59,4% KH đánh giá cao hoạt động chăm sóc và 51% KH rất hài lòngvới những hoạt động chăm sóc đó, chất lượng chăm sóc ở bệnh viện này đượcđánh giá là tuyệt vời Nhìn chung sự hài lòng của KH phụ thuộc vào sự hiểu biếtcủa họ về những hoạt động chăm sóc, những đặc điểm kinh tế xã hội và bản thân
KH như: nhóm tuổi, thời gian nằm viện, điều kiện chăm sóc, kỹ năng chăm sóc,trình độ chuyên môn, cách cư xử của điều dưỡng, sự cung cấp thông tin và giáodục sức khỏe cho KH của điều dưỡng [30]
Trong một nghiên cứu thực hiện tại Trung tâm Y học thể thao Calgary,Canada năm 2004, ở 21 thai phụ nội trú và 19 thai phụ ngoại trú điều trị chấnthương dây cHương chéo khớp gối của tác giả Steven A.Krywulak và cộng sựcho thấy: Điểm trung bình sự hài lòng của nhóm thai phụ ngoại trú cao hơnnhóm thai phụ nội trú (85,1 điểm so với 78.2 điểm, p=0,015) Các yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng của thai phụ được chia ra trong nghiên cứu là kiểm
Trang 26soát cơn đau, dịch vụ chăm sóc của điều dưỡng, cung cấp thông tin, môitrường xung quanh cá nhân [17].
Nghiên cứu nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe thai phụ ngoại trútìm hiểu về khía cạnh chất lượng của Ward K.F và cộng sự (2005) tiến hànhtại các bệnh viện thuộc bang Califonia, Mỹ về đánh giá chất lượng DVYTthông qua sự hài lòng của 61.277 thai phụ Tác giả đã phân tích những yếuđiểm và hạn chế của các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc sứckhỏe thông qua sự đo lường sự hài lòng của thai phụ Từ đó, tổng hợp và đưa
ra mô hình, những đánh giá có tính giá trị và độ tin cậy cao nhằm nâng caochất lượng CSSK người bệnh ngoại trú [18]
Nghiên cứu của Mubondwa và cộng sự (2008) tại Bệnh viện quốc tếMuhimbili tại Tanzania trên 2582 bệnh nhân (nội trú và ngoại trú) cho thấyhầu hết hài lòng với dịch vụ y tế mà họ nhận được tại bệnh viện Muhimbili.Những yếu tố KH không hài lòng nhất đó là thời gian chờ đợi, phí dịch vụ vàthái độ của nhân viên y tế với KH [16] Trong luận án tiến sĩ của Anna MariaMurante năm 2010 tập trung vào nghiên cứu vai trò sự hài lòng KH trongquản lý dịch vụ y tế Nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến các cuộc điều tra,trải nghiệm của KH và các yếu tố quyết định sự hài lòng của KH đã được tiếnhành ở khu vực Tuscany Đây là nguồn dữ liệu có giá trị để cải thiện sức khỏecủa KH và chất lượng dịch vụ, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của KH và để đạtđược mục tiêu chính của cả hệ thống chăm sóc y tế [17]
Mỗi nghiên cứu lại được các tác giả dựa trên những mô hình đánh giá vàcác bộ công cụ khác nhau, phạm vi nghiên cứu cách tiếp cận các vấn đề liênquan cũng khác nhau, từ đó cũng đưa ra những thông tin hữu ích giúp cho cácnhà quản lý có cơ sở đưa ra những chiến lược, chính sách phù hợp với đơn vịcủa mình Với những nghiên cứu khác nhau, ở các khu vực khác nhau, tại cácbệnh viện khác nhau và trên những đối tượng khác nhau của rất nhiều nước
Trang 27khác nhau trên thế giới có thể đưa ra những kết quả không thống nhất, nhưng
đã phần nào đưa ra được bức tranh tổng thể giúp các nhà cung cấp dịch vụ y
tế có cái nhìn toàn diện hơn, quan tâm đến chất lượng dịch vụ mà mình cungcấp, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị mình
1.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của
KH nhằm đánh giá và đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dịch
vụ y tế tại các bệnh viện
Năm 2002, tác giả Ngô Thị Ngoãn và cộng sự đã nghiên cứu sự hài lòngcủa 1250 khách hàng và người nhà tại các khoa Khám của Bệnh viện BạchMai, Bệnh viện Nhi trung ương, Bệnh viện Đống Đa, Bệnh viện đa khoa tỉnhHải Dương và Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái Nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ hàilòng của KH và người nhà rất cao, 91% hài lòng và 9% hài lòng ít hoặc chưa hàilòng Họ có ấn tượng tích cực về tinh thần thái độ và phong cách phục vụ củabác sỹ và điều dưỡng các khoa Khám bệnh; 93% bác sỹ và 96% điều dưỡnghướng dẫn đầy đủ; 94% bác sỹ và điều dưỡng nhiệt tình với KH…Việc tổ chức,đón tiếp ở các khoa khám bệnh được hầu hết KH đánh giá tốt, đảm bảo côngbằng; 92% KH đánh giá được bác sỹ dành đủ thời gian để khám; 99% KH đượcphát số vào khám theo thứ tự; 98% KH được bác sỹ khám theo thứ tự Thời gianchờ đợi trung bình của KH ở các khâu khác nhau là 65 phút Đa số KH đánh giá
về giá dịch vụ tại các khoa hợp lý đạt tỷ lệ 93% [31]
Trong nghiên cứu sự hài lòng của thai phụ nội trú về chất lượng chăm sócsức khỏe tại các bệnh viện Hòa Bình của Nguyễn Đức Thành và cộng sự(2006) cho thấy: Trong số 322 thai phụ tham gia nghiên cứu, mức độ hài lòng
về thời gian chờ đợi là cao nhất với điểm trung bình là 3,84 và 3,95 (trên điểmtối đa là 5); mức độ hài lòng về giao tiếp và về NVYT, về kết quả CSSK cũng
Trang 28tương đối cao với điểm trung bình từ 3,47 đến 3,86; CSVC, TTBYT có điểmtrung bình hài lòng thấp nhất từ 2,67 đến 3,61 Nghiên cứu cũng cho thấy hiệuquả điều trị là yếu tố tác động nhiều nhất tới điểm trung bình hài lòng về chấtlượng DVYT Ngoài ra, trình độ học vấn của thai phụ cũng là yếu tố tác độngtới điểm trung bình hài lòng về chất lượng DVYT [32]
Năm 2012, Cao Mỹ Phượng và cộng sự nghiên cứu về sự hài lòng củathai phụ tại các bệnh viện đa khoa trong tỉnh Trà Vinh đối với 846 thai phụ từ 18tuổi trở lên Kết quả cho thấy tỷ lệ thai phụ nội trú rất hài lòng chiếm 45,4% và
tỷ lệ hài lòng chiếm 53,1% Tuy nhiên, còn 1,5% thai phụ nội trú chưa hài lòng
về DVYT tại các bệnh viện Nhìn chung, tỷ lệ hài lòng chung của thai phụ nộitrú rất cao Trong khi đó, đối với thai phụ ngoại trú, điểm trung bình của cácbệnh viện đa khoa trong tỉnh được thai phụ ngọai trú đánh giá là 4,14 ± 0,86 (vớithang điểm, điểm hài lòng tối đa là 5) Tỷ lệ thai phụ ngoại trú đạt điểm tối đachiếm 42,1% Nhìn chung, mức độ hài lòng ở thai phụ ngoại trú đạt chỉ ở mứctrung bình, tỷ lệ hài lòng còn thấp ở các tiêu chí về phương diện hữu hình, tintưởng, đáp ứng, đảm bảo, cảm thông [6]
Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương tuy đã có một số nghiên cứu về sựhài lòng của thai phụ cùng với những yếu tố ảnh hưởng; nhưng chưa có mộtnghiên cứu nào nghiên cứu về sự hài lòng của thai phụ ở Khoa khám bệnh.Với mục đích có được những thông tin khách quan chính xác về sự hài lòngcủa thai phụ và những yếu tố ảnh hưởng và có những khuyến nghị phù hợp đểphát triển Bệnh viện cũng như việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tạiBệnh viện Phụ sản Trung ương giai đoạn 2016-2020 Do đó, chúng tôi nhậnthấy việc nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của thai phụ đến khám thai tại bệnhviện là cần thiết vừa có cơ sở pháp lý, vừa có tính thực tế và cơ sở khoa học
Trang 291.4 Một số thông tin về Bệnh viện Phụ sản Trung ương
1.4.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Bệnh viện Phụ sản Trung ương thành lập ngày 19/7/1955, với các chứcnăng nhiệm vụ là Khám, chữa bệnh; Đào tạo; Phòng bệnh; Nghiên cứu Khoahọc; Chỉ đạo tuyến; Hợp tác Quốc tế và Quản lý tài chính trong bệnh viện.Bệnh viện có quy mô 1060 giường bệnh kế hoạch, 897 giường thực tế,09phòng chức năng; 14 khoa lâm sàng; 09 khoa cận lâm sàng; 07 trung tâm baogồm: Trung tâm Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm Hỗ trợ sinh sản, Trungtâm Chẩn đoán trước sinh,Trung tâm Đào tạo, chỉ đạo tuyến, Trung tâm chămsóc và điều trị sơ sinh, Trung tâm sàng chậu, Trung tâm lấy máu cuống rốn.Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương hiện nay không chỉ là cơ sở đầu ngành củachuyên ngành phụ sản, sinh đẻ kế hoạch và sơ sinh mà còn là cơ sở đào tạo đạihọc, sau đại học; nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và chuyển giao công nghệ
về chuyên ngành phụ sản, sơ sinh trong phạm vi cả nước Bệnh viện có bề dàytruyền thống lịch sử, có đội ngũ giáo sư, bác sỹ được đào tạo cơ bản ở trongnước và được học tập nâng cao tay nghề ở các nước tiên tiến có ngành thai phụkhoa và chăm sóc sức khỏe sinh sản phát triển (Châu Âu, Mỹ ) có tay nghề cao,được rèn luyện trong thực tế, tâm huyết với nghề nghiệp Hệ thống trang thiết bịphục vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện được đầu tư theo hướng hiện đại,chuyên sâu Các khoa, phòng, trung tâm của bệnh viện được trang bị đầy đủ các
hệ thống máy xét nghiệm sinh hoá; huyết học; miễn dịch trong đó có nhiều hệthống xét nghiệm mới được các quốc gia có nền y học tiên tiến trên thế giới đưavào sử dụng như hệ thống Autodelfia (xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơsinh); hệ thống Tendem Mass (sàng lọc các bệnh rối loạn chuyển hoá); hệ thốngSequensing (xét nghiệm QF-PCR) đã giúp thầy thuốc của bệnh viện chẩn đoán,
xử trí chính xác các trường hợp bệnh [33]
Trang 301.4.2 Thông tin về Khoa khám bệnh
Khoa gồm 95 CBVC, trong đó cán bộ có trình độ sau đại học: 23 (01PGS 01TS; 03 BSCKII-18 Thạc sĩ- 02 CKI ĐD) Cán bộ có trình độ đại học:
- Tư vấn sức khỏe sinh sản - HIV
- Đo loãng xương – chạy Monitoring sản khoa- Tiêm vắcxin
- Vật lý trị liệu
Sơ lược quá trình thành lập:
Khoa Khám được thành lập theo NĐ615 – ZYO/NĐ/3A Thành lậpBệnh viên C (1955) cho đến nay là Bệnh viện Phụ sản Trung ương- Khoa Khámbệnh hiện nay có 02 đơn vị: Bộ phận khám và bộ phận Lấy máu, thu nhận bệnhphẩm và trả kết quả xét nghiệm (01 tổ chính quyền – 02 tổ Công Đoàn)
- Khám và điều trị ngoại trú Sản – Phụ- Vô sinh có tính chấtchuyên khoa
Trang 31- Thực hiện các thủ thuật cho thai phụ ngoại trú theo quy định củabệnh viện.
- Khám và điều trị cho bệnh nhân tắc tia sữa
- Tham gia quản lý, thực hiện khám hợp đồng sức khỏe sinh sản cho các
cơ quan và khám miễn phí
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học - Tư vấn - Hướng dẫn, đào tạocho sinh viên và học viên sau đại học [33]
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thai phụ đến khám thaitại khoa khám bệnh BVPSTƯ từ tháng 1 đếntháng 4 năm 2018
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Thai phụ trên 18 tuổi, đã từng tham gia vào tất cả các bước trong hoạtđộng khám bệnh
- Thai phụ trên 28 tuần và đi khám thai ít nhất 1lầntại bệnh viện
- Thai phụ không có biểu hiện rối loạn tâm thần kinh
- Thai phụ có khả năng giao tiếp thông thường
- Có đủ năng lực trả lời các câu hỏi điều tra và đồng ý tham gia vàonghiên cứu (không phân biệt địa chỉ thường trú; dân tộc; trình độ học vấn;tình trạng sức khỏe; dân tộc…)
* Tiêu chuẩn loại trừ: những thai phụ không thỏa mãn ít nhất 1 tiêu chuẩn
nói trên
2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có phân tích
* Khung lý thuyết nghiên cứu: Tham khảo Khung của WHO
Trang 33+ Trong mỗi nhóm tiêu chí bao gồmcác tiêu chí cụ thể, phù hợp với mục
tiêu và đặc điểm dịch vụ được nghiên cứu
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2017 đến tháng 6/2018
- Địa điểm: Bệnh viện Phụ sản Trung ương
về sự thuận tiện
Nhóm tiêu chí hài lòng của KH
về sự thuận tiện
Nhóm tiêu chí hài lòng của KH
về chi trả
Nhóm tiêu chí hài lòng của KH
về chi trả
Nhóm tiêu chí hài lòng của KH
về thời gian
Nhóm tiêu chí hài lòng của KH
về thời gian
Nhóm tiêu chí hài lòng của KH
về CS vật chất
Nhóm tiêu chí hài lòng của KH
về CS vật chất
Nhóm tiêu chí hài lòng của
KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT
Nhóm tiêu chí hài lòng của
KH về thái độ, hướng dẫn của NVYT
Yếu tố liên quan
Các đặc điểm nhân khẩu học
Các lý do lựa chọn
cơ sở y tế: tin tưởng thái độ tốt, chuyên môn tốt và danh tiếng của BV
Trang 342.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- ε = 0,1 sai số mong muốn giữa mẫu nghiên cứu và quần thể
Thay vào công thức ta được n = 384
- Dự phòng 10% sai số, vậy cỡ mẫu được chọn là 400 người
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Đối với đặc thù của Khoa khám bệnh, mỗi ngày tại mỗi phòng khám làmột bác sỹ khác nhau, nên phương pháp chọn mẫu là phương pháp lấy mẫuthuận tiện, tất cả các đối tượng đến khám tại khoa đủ tiêu chuẩn lựa chọn đềuđược đưa vào nghiên cứu cho đến khi đủ cỡ mẫu
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu viên phát cho đối tượng nghiên cứu bộ câu hỏi đã được thiết
kế sẵn, đối tượng tham gia nghiên cứu tự điền vào phiếu điều tra, nghiên cứuviên có nhiệm vụ tiếp cận KH và chọn KH theo phương pháp chọn mẫu đãthống nhất bằng bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn
Trang 35Nghiên cứu viên kiểm tra và làm sạch số liệu ngay sau khi đối tượngnghiên cứu đưa lại phiếu điều tra, trường hợp thông tin không đầy đủ, nghiêncứu viên gửi lại phiếu để thai phụ bổ sung ngay trước khi ra về.
2.6 Xây dựng bộ công cụ thu thập thông tin
Bộ công cụ này đã được tham khảo từ bộ công cụ nghiên cứu của tác giảWard và cộng sự , những bộ công cụ này đều đã được đánh giá, khẳng địnhtính giá trị, độ tin cậy và được áp dụng phù hợp với thai phụ đến khám bệnh
và đặc thù của BVPSTƯ
Thang đo sự hài lòng của thai phụ bao gồm 32 tiểu mục thuộc 5 yếu tố:
- Sự thuận tiện trong khám bệnh: 4 tiểu mục
- Chi phí khám bệnh: 4 tiểu mục
- Thời gian chờ đợi khám bệnh: 8 tiểu mục
- Cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh: 7 tiểu mục
- Thái độ và hướng dẫn của NVYT: 9 tiểu mục
Thang đo mức độ hài lòng của thai phụ đối với chất lượng chăm sócsức khỏe được dựa trên thang điểm Likert với các mức độ từ “rất không hàilòng” (1 điểm), “Không hài lòng” (2 điểm), “bình thường” (3 điểm), “hàilòng” (4 điểm), “rất hài lòng” (5 điểm)
Bộ câu hỏi sẽ được tiến hành thử nghiệm trên 20 thai phụ để xác định
độ tin cậy, tính liên kết và hợp lý giữa các tiểu mục trong từng thang đo sau
đó điều chỉnh các câu hỏi cho phù hợp và dễ hiểu hơn trước khi điều trachính thức
2.7 Xử lý và phân tích số liệu
Sau mỗi ngày điều tra, phiếu khảo sát được kiểm tra, làm sạch về sự đầy
đủ của thông tin, sự logic trong câu trả lời của thai phụ Nghiên cứu sử dụngphần mềm Excel để nhập liệu
Trang 36Trước khi tiến hành phân tích, số liệu tiếp tục được làm sạch bằng cáchkiểm tra các giá trị bất thường và lỗi do mã hóa với phần mềm SPSS-16
Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS- 16, và phần mềm Epi- Info TM 7
Thống kê mô tả: Được dùng để mô tả các biến về đặc điểm của thai phụ
và sự hài lòng của họ Biến định tính: Tỷ lệ (%), biến định lượng: Số trungbình (mean), độ lệch chuẩn (SD) (khi biến số kiểm tra có phân bố tương đốichuẩn) Kết hợp phân nhóm thành biến thứ hạng để tính tỷ lệ %
Biến phụ thuộc là biến nhị giá (có hay không có hài lòng với DVYT củathai phụ), biến này có giá trị được mã hóa từ biến thứ hạng “Đánh giá sự hàilòng chung của thai phụ với DVYT” theo thang đo Likert, trong đó các giá trị
từ 1 đến 3là không hài lòng và giá trị 4 đến 5 được coi là hài lòng Tính tỷ lệđối tượng hài lòng với từng yếu tố thành phần trong từng nhóm tiêu chí và tỷ
lệ hài lòng chung với từngnhóm tiêu chí và hài lòng với tất cả các tiêu chítrong 5 nhóm tiêu chí Hài lòng chung từng nhóm tiêu chí được xác nhận khitất cả các tiêu chí trong mỗi nhóm tiêu chí được đánh giá từ 4 và 5 điểm Hàilòng với tất cả 5 nhóm tiêu chí được xác nhận khi tấ cả 5 nhóm tiêu chí đềuhài lòng (chúng tôi gọi là Hài lòng đầy đủ) Không hài lòng đầy đủ có nghĩa
là có ít nhất một nhóm tiêu chí thai phụ đã không hài lòng.Hài lòng chung chotừng nhóm tiêu chí cũng như hài lòng đầy đủ không phải là phép cộng để tínhtrung bình trong từng bảng số liệu
Nghiên cứu này không tính điểm trung bình cho từng yếu tố hài lòngchung cho nhóm và cho từng yếu tố thành phần trong nhóm như hướng dẫncủa Bộ Y tế vì giá trị trung bình thường khó phân định hài lòng hay không,hơn nữa, khi tính giá trị trung bình sẽ có hiện tượng xóa nhòa (người chođiểm cao và thấp trung bình sẽ là không cao) [36], [ 37] Tuy nhiên vẫn sửdụngđể tính hệ số tương quan R giữa thời gian trung bình và điểm đánh giá
Có các chỉ số biểu thị mức độ hài lòng cho mục tiêu 1 (mô tả) là :
Trang 37 Tỷ lệ thai phụ hài lòng chung,
Tỷ lệ hài lòng với tất cả các yếu tố thành phần trong từng nhóm,
Tỷ lệ hài lòng đầy đủ với tất cả các yếu tố
+ Tỷ lệ hài lòng (đánh giá mức hài lòng từ 1 đến 5 điểm, từ thấp nhất đến caonhất): Hài lòng khi từng yếu tố đạt điểm 4 hoặc 5
- Tỷ lệ thai phụ hài lòng cho từng tiêu chí(HL từng câu hỏi) trong từngnhóm yếu tố (HL từng câu hỏi = số thai phụ hài lòng *100 /số đối tượng nghiêncứu = %) (hài lòng là người đánh giá mức 4 và 5 theo thang 5 điểm)
- Tỷ lệ thai phụ hài lòng chung cho tất cả cáccâu hỏi(tiêu chí thành phần)của một nhóm tiêu chí Tổng số thai phụ HL tất cả các câu hỏi *100 / số đốitượng nghiên cứu =%)
- Tỷ lệ thai phụ hài lòng với tất cả 5 nhóm tiêu chí(Hài lòng đầy đủ).Tổng số thai phụ hài lòng với cả 5 nhóm tiêu chí *100 /số đối tượng nghiêncứu = %
Đo lường, phân tích mối liên quan giữa tỷ lệ hài lòng với các biến độc lập, cho mục tiêu 2:
Các tỷ lệ hài lòng trên được phân tích theo đặc điểm đối tượng (các biếnđộc lập) được nghiên cứu
Các biến độc lập gồm: Nhân khẩu học, kinh tế gia đình,lý do trước khiquyết định chọncơ sở y tế v.v
Các biến số đo lường các yếu tố hài lòng (với thời gian chờ đợi; thái độNVYT; CSVC, TTBYT, tài chính - chi phí khám chữa bệnh, chất lượng phụcvụ) trong quá trình sử dụng DVYT
So sánh sự khác nhau giữa các tỷ lệ, sử dụng test ²M-H
Tính hệ số tương quan R và điểm đánh giá hài lòng (theo từng tiêu chí đánhgiá hài lòng có hỏi về thời gian chờ đợi)
Tính các tỷ suất chênh OR (sau khi đã chuyển biến phụ thuộc về dạng biếnnhị phân) cho mối liên quan giữa hai biếntheo các tiêu chí thành phần trong từng
Trang 38nhómthực hiện phân tích OR đơn biến(các bảng 2 x 2) vàOR hiệuchỉnhbằngphépHồi quy logistic để xác định mối liên quan giữa một số biến độclập chính với từng nhóm tiêu chí hài lòng (biến phụ thuộc) và loại bớt yếu tốnhiễu do tác động qua lại giữa các biến độc lập Trường hợp OR đơn biến và ORhiệu chỉnh - đa biến không sai khác nhiều chứng tỏ các yếutố liên quan ít ảnhhưởng qua lại, hay không phải là yếu tố nhiễu của nhau Nghiên cứu này tính cả
OR đơn biến và OR hiệu chỉnh nhằm mục đích trên
Các chỉ số, biến số nghiên cứu
Phần 1 Thông tin chung
3 Khu vực sinh sống (1) Thành thị, (2) Nông thôn Định danh/Phỏng vấn
4 Nghề nghiệp
(1) HSSV; (2) Nông dân; (3) Công nhân; (4) Lao động tự do; (5) CBCNV; (6) Khác
Định danh/ Phỏng vấn
5 Trình độ học vấn
(1) Không biết chữ; (2) Tiểu học; (3) THCS; (4) THPT; (5) trung cấp và cao đẳng; (6) Đại học vàtrên đại học
Nhị phân; thứ hạng/ Phỏng vấn
6 Tình trạng hôn
nhân
(1) Độc thân; (2) Có gia đình; (3) Ly hôn, Định danh /Phỏng vấn
7 Lý do lựa chọn
bệnh viện
(1) Thái độ phục vụ tốt;
(2) Tin tưởng trình độ chuyên môn; (3) Danh tiếng của bệnh viện; (4) Người quen giới thiệu;
(5) Không mất nhiều thời gian; (6) Khác
Định danh/ Phỏng vấn
Phần 2 Đánh giá sự hài lòng với hoạt động khám bệnh
Trang 39A Sự hài lòng về sự thuận tiện trong khám bệnh
Phỏng vấnA2 Hài lòng về việc di chuyển thuận tiện Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnA3 Hài lòng về cách bố trí các điểm khám Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnA4 Hài lòng về việc giải quyết các thủ tục hành
C Sự hài lòng về thời gian chờ đợi khám bệnh
C 9 Hài lòng về thời gian chờ đợi được đăng ký
khám bệnh
Thứ hạng và nhị phân /Phỏng vấnC10 Hài lòng về thời gian chờ đợi được khám
bệnh
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnC11.1 Hài lòng về thời gian chờ đợi các kết quả
siêu âm
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnC11.2 Hài lòng về thời gian chờ đợi lấy các kết
quả xét nghiệm máu, nước tiểu
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnC12 Hài lòng về thời gian chờ đợi gặp lại BS
khám ban đầu
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnC13 Hài lòng về thời gian chờ đợi để đóng tiền
viện phí
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnC14 Hài lòng về thời gian chờ đợi để làm siêu
âm
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnC15 Hài lòng về thời gian chờ đợi để làm XN Thứ hạng và nhị phân /
Trang 40của khoa Phỏng vấn
D18 Hài lòng về tình trạng nhà vệ sinh của khoa Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnD19 Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng siêu âm Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnD20 Hài lòng về sự sạch sẽ tại phòng xét nghiệm Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấn
E Sự hài lòng về thái độ và cách khám bệnh của NVYT
E 21 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của
NVYT ở khu vực tiếp đón
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnE22 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của
NVYT ở trong phòng khám
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnE23 Hài lòng về thái độ của bác sỹ ở trong
phòng khám
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnE24 Hài lòng về cách thăm khám của bác sỹ tại
phòng khám
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnE25 Hài lòng về sự giải thích và chẩn đoán bệnh
ban đầu của bác sỹ trong phòng khám
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấnE26 Hài lòng về thái độ và hướng dẫn của
NVYT ở trong phòng siêu âm
Thứ hạng và nhị phân /
Phỏng vấn
F Đánh giá chung sau khi hoàn thành hoạt động khám bệnh
F27 Hài lòng chung của thai phụ sau khi hoàn
thành hoạt động khám bệnh về tinh thần Thứ hạng /Phỏng vấnF28 Đánh giá chung của KH về hoạt động khám
2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục
Khi triển khai, nghiên cứu khó tránh khỏi một số hạn chế, sai số như:
- Một số thai phụ có thể không hiểu hoặc cố ý trả lời sai
- Sai sót trong quá trình nhập liệu được kiểm soát bằng kiểm tra quátrình nhập liệu, đối chiếu với bản gốc để điều chỉnh
Để khắc phục và hạn chế sai số, dự kiến tiến hành các công việc sau: