1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và vai trò của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy cấp

96 358 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các túi m c n i, m c treoấp ơng của tụy góp phần ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu

Trang 1

Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề

Viêm t y c pụy cấp ấp (VTC) là tình tr ng viêm lan t a c p tính nhu mô t yạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỏa cấp tính nhu mô tụy ấp ụy cấp

v i vi c gi i phóng t các men t y t đ ng phá h y tuy n t y các m cải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ự động phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ụy cấp ức

đ t nh đ n n ng và có th gây t vongộng phá hủy tuyến tụy các mức ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ử vong [1] Đây là m t b nh lí c pộng phá hủy tuyến tụy các mức ấptính thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng g p trên lâm sàng là v n đ đã và đang thu hút đặng và có thể gây tử vong ấp ề đã và đang thu hút được sự ược sực sự động phá hủy tuyến tụy các mứcquan tâm c a các nhà khoa h c, không ch b i t l m c b nh mà còn doủy tuyến tụy các mức ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ắc bệnh mà còn do

B nh có xu th ngày càng tăng ến tụy các mức [2], [3] trên th gi i tăng t 13-ến tụy các mức ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong45/100.000 dân [4] có lẽ do s liên quan đ n l m d ng rự động phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ược sự [5], [6] vàu

kh năng ch n đoán b nh ngày càng Theo ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ư c tính h ng năm t n su tằng năm tần suất ần suất ấp

m c b nh kho ng 4,9-73 b nh nhân/100.000 dân ắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức [7] T i Mỹ, theoạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

th ng kê năm 2014 có kho ng 210.000 trải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p viêm t y c p v i t lợc sự ụy cấp ấp ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

bi n ch ng suy đa ph t ng kho ng 10%, t l t vong x p x 5% ến tụy các mức ức ủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ử vong ấp ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do [1],năm 2009 s b nh nhân đi u tr viêm t y c p thề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng g p nh t trongặng và có thể gây tử vong ấp

b nh lí ph u thu t ngo i, VTC có t l t vong 1-8% tăng lên v i thẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ử vong ể gây tử vong

n ng ặng và có thể gây tử vong [8] Vi t Nam b nh có xu hỞ Anh VTC chiếm 3% ư ng ngày càng tăng lên trong nh ngữngnăm g n đây, theo s li u th ng kê c a B nh vi n Vi t Đ c t năm 1991ần suất ủy tuyến tụy các mức ức ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong

đ n năm 1993 có 288 b nh nhân b viêm t y c p ến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ấp [9], t năm 2015 đ nừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ến tụy các mứcnăm 2017 có kho ng 700 trải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p b viêm t y c p Viêm t y c p làợc sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ấp ụy cấp ấp

b nh có di n bi n ph c t p và có th gây nhi u bi n ch ng nguy hi mễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ến tụy các mức ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ến tụy các mức ức ể gây tử vong[10] Đ ch n đoán xác đ nh viêm t y c p c n d a vào lâm sàng, các xétể gây tử vong ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ấp ần suất ự động phá hủy tuyến tụy các mứcnghi m và ch n đoán hình nh: siêu âm, ch p c t l p vi tính, c ngẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ắc bệnh mà còn do ộng phá hủy tuyến tụy các mức

hưởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dong t ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong [4],[11],[12],[13] Ch p c t l p vi tính không nh ng có giá trụy cấp ắc bệnh mà còn do ững ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong

Trang 2

trong ch n đoán mà còn đánh giá m c đ t n thẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng c a t y góp ph nủy tuyến tụy các mức ụy cấp ần suất

H i ngh qu c t Atlanta 9/2012 đã th ng nh t viêm t y c p động phá hủy tuyến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ến tụy các mức ấp ụy cấp ấp ược sựcchia thành hai th : th phù và th ho i t ể gây tử vong ể gây tử vong ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong [16],[17] ch n đoán phân bi tẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suấtquan tr ng vì di n bi n lâm sàng khác nhau; th phù ít bi n ch ngọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ến tụy các mức ể gây tử vong ến tụy các mức ức

thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng đáp ng t t v i đi u tr n i khoa, th ho i t ch chi m kho ngức ề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức20% nh ng tiên lư ược sựng n ng và di n bi n ph c t p hay có bi n ch ng tặng và có thể gây tử vong ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ến tụy các mức ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

l t vong cao ử vong [1], kho ng 10% v i th ho i t vô khu n và kho ng 35%ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

v i th ho i t nhi m khu n ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất [18] Ch n đoán phân bi t ch y u d aẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mứcvào ch n đoán hình nh Có nhi u bi n pháp ch n đoán nh siêu âm quaẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ư

đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng b ng, siêu âm n i soi, ch p c ng hụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ưởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dong t , c t l p vi tính đừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ắc bệnh mà còn do ược sực

s d ng nh ng m i phử vong ụy cấp ư ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất ương của tụy góp phầnng pháp có nh ng u đi m và h n ch nh tững ư ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ấp

đ nh ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong [19] CLVT tránh được sực h n ch c a nh ng phạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ững ương của tụy góp phầnng pháp khác, ngàycàng t ra h u hi u trong ch n đoán, nguyên nhân, theo dõi ỏa cấp tính nhu mô tụy ững ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất [20] tiên

lược sựng và đi u tr ề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong [2] Trên th gi i CLVT đến tụy các mức ược sực d a vào ch n đoán VTCự động phá hủy tuyến tụy các mức ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

t nh ng năm cu i th k 20 v sau cùng v i s phát tri n c a khoa h cừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ững ến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ề đã và đang thu hút được sự ự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn docông ngh , các th h máy CLVT ngày càng t t h n, ch t lến tụy các mức ơng của tụy góp phần ấp ược sựng ch nẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suấtđoán ngày càng cao h n Vi t Nam, năm 1991 l n đ u đơng của tụy góp phần Ở Anh VTC chiếm 3% ần suất ần suất ược sực s d ngử vong ụy cấp

t i b nh vi n Vi t Xô, sau đó đ n b nh vi n Vi t Đ c Hi n nay các b nhạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ức

vi n t nh và m t s b nh vi n huy n đã có máy CLVT Đ n nay CLVT ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ộng phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần

b ng đụy cấp ược sực coi là phương của tụy góp phầnng pháp ch n đoán hình nh có giá tr cao trongẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trongtiên lược sựng thông qua b ng đi m Balthazar và Balthazar m r ng ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ộng phá hủy tuyến tụy các mức [15]

T i Vi t Nam, vi c ch n đoán viêm t y c p nh ng trạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ụy cấp ấp ững ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p khó,ợc sựlâm sàng không đi n hình và viêm t y c p th ho i t khi ho i t b tể gây tử vong ụy cấp ấp ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ắc bệnh mà còn do

đ u xu t hi n v i kích thần suất ấp ư c nh còn khó khăn, máy CLVT đa dãy có thỏa cấp tính nhu mô tụy ể gây tử vongphát hi n s m nh ng ững nh ng ho i t nh khi m i b t đ u hình thànhững ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ỏa cấp tính nhu mô tụy ắc bệnh mà còn do ần suấtgiúp cho ch n đoán k p th i, tiên lẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ược sựng chính xác và đi u tr hi u quề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức[21]

Vì v y chúng tôi ti n hành nghiên c u đ tài “ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ến tụy các mức ức ề đã và đang thu hút được sự Nghiên c u đ c đi m hình ứu đặc điểm hình ặc điểm hình ểm hình

Trang 3

nh và vai trò c a c t l p vi tính đa dãy trong ch n đoán viêm t y ủa cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy ắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy ớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy ẩn đoán viêm tụy ụy

c p" ấp" v i hai m c tiêuụy cấp :

1 Mô t đ c đi m hình nh c t l p vi tính đa dãy trong viêm t y ả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ụy

1.1 Giải phẫu bụng áp dụng trong thăm khám tụy

1.1.1 Kĩ thuật cắt lớp vi tính trong thăm khám tụy

CLVT là phương của tụy góp phầnng ti n ch n đoán hình nh đẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ược sự ự động phá hủy tuyến tụy các mứcc l a ch n ch n đoán,ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suấtđánh giá m c đ t n thức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng, giai đo n c a VTC và bi n ch ng c a b nhạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ức ủy tuyến tụy các mức[22] Cùng v i siêu âm CLVT được sự ử vong ụy cấpc s d ng nhi u đ đánh giá tuy n t yề đã và đang thu hút được sự ể gây tử vong ến tụy các mức ụy cấp

nh ng CLVT có đ chính xác và nh y h n so v i siêu âm trong ch n đoánư ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ơng của tụy góp phần ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suấtcũng nh m c đ c a VTC Đánh giá s m v nguyên nhân và m c đư ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ức ộng phá hủy tuyến tụy các mứcnghiêm tr ng là h t s c quan tr ng đ đi u tr k p th i và theo dõi BNọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ến tụy các mức ức ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự[14]

Thông s kĩ thu t 120kV, 130 mA, FOV: 32-40 cm tùy t ng b nhật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vongnhân, tái t o nh v i b dày 1 ho c 3mmạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ặng và có thể gây tử vong

Thu c c n quang i- t v i li u 1.5-2ml/kg Kỹ thu t tiêm: s d ngải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ử vong ụy cấp

b m tiêm máy v i t c đ 3-4ml/giây tùy thu c đ b n c a m ch máu.ơng của tụy góp phần ộng phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Đ t c a s mô m m đ r ng c a s 350HU(-125 đ n 225 HU),ặng và có thể gây tử vong ử vong ổn thương của tụy góp phần ề đã và đang thu hút được sự ộng phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ử vong ổn thương của tụy góp phần ến tụy các mứctrung tâm c a s 50HU.ử vong ổn thương của tụy góp phần

Ch p trụy cấp ư c tiêm: t vòm hoành đ n h t khe liên đ t s ng L2/3, bừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ến tụy các mức ến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sựdày 10mm M c đích: xác đ nh v trí c u trúc nhu mô t y trụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ấp ụy cấp ư c tiêm, tình

tr ng đạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t (s i m t), nhu mô gan và các t ng quanh t y.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp

Trang 4

Ch p sau tiêm: c t t vòm hoành b trên t y l p c t 10mm, vùngụy cấp ắc bệnh mà còn do ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ắc bệnh mà còn do

t y chi u dài l p c t 3-5mm tái t o 0,625mm M c đích: xác đ nh đ cụy cấp ề đã và đang thu hút được sự ắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ặng và có thể gây tử vong

đi m ng m thu c nhu mô t y, t b dể gây tử vong ấp ụy cấp ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ư i t y đ n ti u khung chi u dàiụy cấp ến tụy các mức ể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự

l p c t 10mm, tìm s lan tràn các dòng ch y t y Ch p sau tiêm 25- 30ắc bệnh mà còn do ự động phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ụy cấpgiây và 70 giây

1.1.2 Giải phẫu tụy

T y là m t c quan sâu trong phúc m c phía trên c t s ng ngangụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ơng của tụy góp phần ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức

m c L1 - L2, gi a tá tràng và lách, sau d dày, phía trức ững ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ư c các m ch máu l n,ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

n m tr i dài ngang theo tr c hằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ư ng lên trên cao và sang trái v hề đã và đang thu hút được sự ư ng r nlách, c đ nh khung tá tràng thành l ng Kích thị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư ư c: dài 16-20cm, cao 4-5cm, dày 2-3cm

Đ u t y ầu tụy ụy : n m đúc khuôn trong khung tá tràng t o thành kh i táằng năm tần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

t y có liên quan ch t chẽ v i nhau v ch n đoán hình nh và ph u thu t.ụy cấp ặng và có thể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

Nó g m có hai ph n quan tr ngồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ần suất ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

- T y nh hay móc t y có hình nh cái móc câu n m phía sau m chụy cấp ỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ư ằng năm tần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

m c treo tràng Kích thạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ư c c a ph n này r t đa d ng th m chí không có.ủy tuyến tụy các mức ần suất ấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

Ph n sau tĩnh m ch c a đần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ược sự ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyc t o b i mô t y, các s i th n kinh vàởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ụy cấp ợc sự ần suất

nh ng m ch máu nh Ph n này c đ nh phía trững ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c đ ng m ch chộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mứcngang m c xu t phát c a đ ng m ch m c treo tràng trên.ức ấp ủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Liên quan vùng đ u t y: ầu tụy: ụy:

- M t trặng và có thể gây tử vong ư c: liên quan v i phúc m c, dính vào m c treo đ i tràngạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyngang, t ng trên m c treo đ i tràng ngang liên quan v i gan và môn vởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong

d dày, t ng dạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ần suất ư i m c treo đ i tràng ngang liên quan v i quai ru tạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mứcnon, đ ng m ch m c treo tràng trên n vào m t dộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ấp ặng và có thể gây tử vong ư i t y t o thànhụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụykhuy t t y.ến tụy các mức ụy cấp

- M t sau: dính vào thành b ng sau b i m c dính tá t y (m cặng và có thể gây tử vong ụy cấp ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyTreitz) Liên quan v i đ ng m ch t y tá tràng sau, đ ng m ch v tá tràng,ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong

Trang 5

ng m t ch , m ch máu th n ph i, tĩnh m ch ch dật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mức ư i, đ ng m ch ch ,ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mức

thược sựng th n ph i và th n ph i.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

- Tá tràng và t y cùng n m sau phúc m c nên trong b nh VTC các tụy cấp ằng năm tần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp

d ch l n quanh t y có th chèn ép làm h p lòng tá tràng.ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ể gây tử vong ẹ đến nặng và có thể gây tử vong

Eo hay c t y ổ tụy ụy

Là m t ph n h p n m ngay trộng phá hủy tuyến tụy các mức ần suất ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ằng năm tần suất ư c m ch m c treo tràng, n i đ u t yạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất ụy cấp

và thân t y Theo m t vài tác gi : m t đụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng vẽ d c theo b trái c a tĩnhọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ủy tuyến tụy các mức

m ch c a và tĩnh m ch m c treo tràng trên là gi i h n chính xác gi a c vàạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ững ổn thương của tụy góp phầnthân t y.ụy cấp

- Gi a đ ng m ch v tá tràng và b trái c a h p l u lách - m c treoững ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ủy tuyến tụy các mức ợc sự ư ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụytràng.Bên ph i v i tr c m c treo.ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Thân t y ụy

N m ngang trằng năm tần suất ư c c t s ng, thân t y n m d t l i theo chi u trộng phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ằng năm tần suất ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ề đã và đang thu hút được sự ư csau và r t d b ch n thấp ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ấp ương của tụy góp phầnng trong các trường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p ch n thợc sự ấp ương của tụy góp phầnng t y.ụy cấpPhía trư c ti p xúc v i m t sau d dày ến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Liên quan thân t y: ụy: B trên: v i đ ng m ch thân t ng, đ ng m ch ganờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụychung, đ ng m ch lách B dộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ư i: đ ng m ch m c treo tràng dộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ư i Bờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự

trư c: phân chia hai lá m c treo đ i tràng ngang M t trạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ư c: v i phúc m c,ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụytúi m c n i m t sau d dày M t sau: v i m c treo tá tràng, đ ng m chạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

ch , g c đ ng m ch m c treo tràng trên, tr hoành, tĩnh m ch lách, tuy nủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức

thược sựng th n trái M t dật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ặng và có thể gây tử vong ư i: r m c treo đ i tràng ngang bám vào M tễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vongtrên: có đ ng m ch lách đi qua.ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Đuôi t y ụy

Nó được sực phân cách v i ph n thân t y b ng m t đần suất ụy cấp ằng năm tần suất ộng phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng k d c xu tẻ dọc xuất ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ấpphát t đi m mà tĩnh m ch lách b t chéo b trên c a t y.ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ắc bệnh mà còn do ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ủy tuyến tụy các mức ụy cấp

Liên quan đuôi t y v i lách, d dày, góc đ i tràng trái Trong VTCụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

d ch viêm có th lan t t y đ n r n lách qua m c n i t y lách ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ể gây tử vong ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ụy cấp ến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp

Trang 6

Hình 1.1 Hình nh t y bình th ảnh tụy bình thường trên cắt lớp vi tính trục axial ụy: ường trên cắt lớp vi tính trục axial ng trên c t l p vi tính tr c axial ắt lớp vi tính trục axial ớp vi tính trục axial ụy: [14]

1.1.3 Giải phẫu khoang trong ổ bụng và sau phúc mạc

1.1.3.1 Khoang trong ổ bụng

phúc m c là khoang o gi a hai lá thành và lá t ng c a phúc m c

* ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ững ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

* ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ược sự ề đã và đang thu hút được sự ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức

chia phúc m c thành 2 t ng, t ng trên và dổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất ần suất ư i m c treo k t tràngạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mứcngang

T ng trên m c treo đ i tràng ngang g m khoang dần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư i gan ph i,ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứckhoang dư i gan trái và khoang gan th n(khoang Morrison).ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

T ng dần suất ư i m c treo đ i tràng ngang: m c treo ti u tràng chia thànhạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ể gây tử vong

2 khu g m khu ph i và khu trái có rãnh c nh đ i tràng ph i và trái.ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

H u cung m c n i là khoang gi a gan và d dày phía trật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ững ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ư c, lách ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dobên, t y phía sau, thông v i phúc m c qua l m c n i.ụy cấp ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Ph n th p c a phúc m c là túi cùng Douglas.ần suất ấp ủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

D ch trong các khoang có th thông sang khoang khác theo t thị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ể gây tử vong ư ến tụy các mức

b nh nhân Các khoang phúc m c bình thạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng là khoang o, ít th y trênải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấpphim, th y rõ h n khi có t d ch ho c b nh lí Các túi m c n i, m c treoấp ơng của tụy góp phần ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

có th th y để gây tử vong ấp ược sực nh các c u trúc gi i ph u liên quan ho c v trí cácờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ặng và có thể gây tử vong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong

m ch máu bên trong.ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

1.1.3.2 Khoang sau phúc mạc

Trên m t ph ng c t ngang, vuông góc v i tr c c th , khoang sau phúcặng và có thể gây tử vong ẳng cắt ngang, vuông góc với trục cơ thể, khoang sau phúc ắc bệnh mà còn do ụy cấp ơng của tụy góp phần ể gây tử vong

Trang 7

m c đạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ược sực chia thành 3 c u trúc riêng bi t b i hai lá c a cân th n và cân nónấp ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thểngoài.

Ở Anh VTC chiếm 3% ư ủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ến tụy các mức

thược sựng th n t o nên khoang quanh th n.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

phía ngoài cân nón ngoài hoà v i các l p c a phúc m c thành

b ng sau Khoang c nh th n gi i h n trụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c là các l p c a phúc m củy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụythành b ng sau, phía sau b i m c trụy cấp ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ư c th n, phía ngoài b i cân nónật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dongoài, liên t c v i khoang c nh th n bên đ i di n qua đụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng gi a.ữngKhoang c nh th n trạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c kéo dài lên phía trên liên quan t i c hoành, kheơng của tụy góp phần

th c qu n, kéo dài xu ng dự động phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư i d c theo m t trọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ặng và có thể gây tử vong ư c ngoài c th t l ngơng của tụy góp phần ắc bệnh mà còn do ưliên quan v i khoang sau phúc m c c a khung ch u g m: khoang quanhạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcbàng quang, khoang trư c xương của tụy góp phầnng cùng, đây chính là đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng lan tràn c aủy tuyến tụy các mứcdòng ch y t y sau phúc m c.ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

T y n m trong khoang c nh th n trụy cấp ằng năm tần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c cùng v i tá tràng, đ i tràngạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

xu ng và lên, do đó khi viêm t y, d ch viêm lan ngay vào khoang c nhụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

th n trật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c Khoang c nh th n sau gi i h n phía trạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c là cân th n sauật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

và cân nón ngoài, gi i h n phía sau là m c ngang b ng, phía trong là cácạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp

c th t l ng ch u và c vuông l ng, phía ngoài khoang thông v i tơng của tụy góp phần ắc bệnh mà còn do ư ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ơng của tụy góp phần ư ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ổn thương của tụy góp phần

ch c m trức ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ư c phúc m c vùng m ng sạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự T t c các khoang sau phúcn ấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

m c đ u ch a t ch c m s lạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ề đã và đang thu hút được sự ức ổn thương của tụy góp phần ức ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ược sựng khác nhau tuỳ cá th , nh ng khoangể gây tử vong ư

c nh th n trạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c ph i và hai khoang c nh th n sau h p h n Theo Gérotaải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ơng của tụy góp phầncân th n sau dày và nhi u l p, trong khi cân th n trật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ề đã và đang thu hút được sự ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c r t m nh có khiấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứckhó xác đ nh Do c u trúc m nh c a cân th n trị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c nên d ch viêm c aị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ủy tuyến tụy các mức

t y d dàng lan vào khoang quanh th nụy cấp ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

Trang 8

Hình 1.2: B n đ khoang sau phúc m c ảnh tụy bình thường trên cắt lớp vi tính trục axial ồ khoang sau phúc mạc ạc [23]

Hình a: khoang sau phúc m c (màu đ ) Hình b: Khoang bên (màuạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỏa cấp tính nhu mô tụyxanh), khoang "m ch máu" gi a (màu đ ), khoang sau"c th t l ngạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ững ỏa cấp tính nhu mô tụy ơng của tụy góp phần ắc bệnh mà còn do ư

ch u"(màu vàng) Hình c: khoang c nh th n trật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c (xanh nh t), khoangạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyquanh th n(màu vàng), khoang c nh th n sau (màu tím).ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

1.2 Đại cương về viêm tụy cấp

1.2.1 Dịch tễ viêm tụy cấp

Viêm t y c p là m t trong nh ng b nh ph bi n nh t c a đụy cấp ấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ững ổn thương của tụy góp phần ến tụy các mức ấp ủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựngtiêu hóa, d n đ n gánh n ng v tinh th n, th ch t và tài chính to l nẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ần suất ể gây tử vong ấp[24] T i Hoa Kỳ, trong năm 2009, VTC là ch n đoán tiêu hóa ph bi nạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ổn thương của tụy góp phần ến tụy các mức

nh t v i chi phí 2,6 t đô la ấp ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học [25] Các nghiên c u g n đây cho th y t lức ần suất ấp ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học

m c VTC thay đ i t 4,9 đ n 73,4 ca trên 100.000 ngắc bệnh mà còn do ổn thương của tụy góp phần ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựi trên toàn thến tụy các mức

gi i VTC [26] S gia tăng t l hàng năm cho VTC đã đự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ược sực quan sát th yấptrong h u h t các nghiên c u g n đây.ần suất ến tụy các mức ức ần suất D li u đánh giá d ch t h c tững ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong

đi u tra B nh vi n Qu c gia năm 1988 đ n năm 2003 cho th y nh pề đã và đang thu hút được sự ến tụy các mức ấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

100.000 dân vào năm 2002 M c dù t l t vong do VTC gi m theo th iặng và có thể gây tử vong ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựgian, t l t vong chung c a dân s VTC v n không thay đ i ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ử vong ủy tuyến tụy các mức ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ổn thương của tụy góp phần [26]

1.2.2.Nguyên nhân viêm tụy cấp

Có hai nguyên nhân chính gây VTC là nguyên nhân c h c và do rơng của tụy góp phần ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ược sựu [17]

Trang 9

S i túi m t và s i đỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể [1],[4],[27] Giun chui lên đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t, ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

ng t y là m t đ c tr ng c a Vi t Nam nói riêng và các nụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ư ủy tuyến tụy các mức ư c nhi t đ i nói chung[9] T c m t ho c ng t y do u đ u t y ho c u bóng Vaterắc bệnh mà còn do ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ặng và có thể gây tử vong ụy cấp ần suất ụy cấp ặng và có thể gây tử vong [19]

- các nỞ Anh VTC chiếm 3% ư c Tây Âu nguyên nhân này chi m t i 40% trến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h pợc sự[4] G n đây nần suất ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c ta s b nh nhân VTC do rược sựu cũng tăng lên đáng k ,ể gây tử vong

nh ng ngững ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựi nghi n rược sựu thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng gây ra viêm t y mãn tính ụy cấp [3]

Các nguyên nhân khác

Tăng m - protein huy t, đái tháo đỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng [28],[29],[30] Cường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng c nật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thểgiáp tr ng và tăng canxi máu ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy [31] Sau ph u thu t: đẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t, d dàyật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyghép th n, ghép tim, nh t là sau m vùng quanh t y và quanh bóngật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ấp ổn thương của tụy góp phần ụy cấpVater, sau ch p m t t y ngụy cấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ụy cấp ược sực dòng n i soi ộng phá hủy tuyến tụy các mức [32] ho c n i soi can thi pặng và có thể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức

đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t và c th t Oddi ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ơng của tụy góp phần ắc bệnh mà còn do [33] Sau ch n thấp ương của tụy góp phầnng t y Đ t c p c a viêmụy cấp ợc sự ấp ủy tuyến tụy các mức

t y mãn Nh ng b t thụy cấp ững ấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng v gi i ph u: T y nh n, t c ng t y b mề đã và đang thu hút được sự ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ụy cấp ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ắc bệnh mà còn do ụy cấp ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suấtsinh,t y chia, b t thụy cấp ấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng ng gan, kìm đ ng m ch m c treo tràng, túiộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

m t s thu c khi dùng có th gây VTC nh thu c gi m mi n d chộng phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ư ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong(azathioprine, 6-mercaptopurine), sulfonamid, furosemid [1] VTC donhi m trùng nh quai b , nhi m xo n trùng ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ư ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ắc bệnh mà còn do Các b nh lý c a m ch máu.ủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyNgoài ra có m t s trộng phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p không xác đ nh đợc sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ược sực nguyên nhân chi mến tụy các mứckho ng 10%.ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

1.3 Giải phẫu bệnh của viêm tụy cấp

1.3.1.VTC thể phù nề

- Là th thể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng g p nh t, chi m 80% trặng và có thể gây tử vong ấp ến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p ợc sự [36]

- T ch c t y to h n bình thổn thương của tụy góp phần ức ụy cấp ơng của tụy góp phần ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng, căng phù nh đư ược sực phong bến tụy các mứcnovocain, t n thổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng có th khu trú đ u t y, thân t y, đuôi t y ho cể gây tử vong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ần suất ụy cấp ụy cấp ụy cấp ặng và có thể gây tử vonglan t a ra toàn b tuy n t y cũng có khi lan r ng ra các t ch c xungỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ứcquanh t y và sau phúc m c, m c n i, m c treo đ i tràng ngang b ngụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy * ụy cấp

Trang 10

có th th y d ch d ng thanh d ch ể gây tử vong ấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong [37].

1.3.2.VTC thể hoại tử chảy máu

- Là th n ng c a VTC, chi m kho ng 20% trể gây tử vong ặng và có thể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p ợc sự [36]

- Trong m th y trong b ng có nổn thương của tụy góp phần ấp ổn thương của tụy góp phần ụy cấp ư c máu, có khi h i đ c, sơng của tụy góp phần ụy cấp

lược sựng thay đ i t vài mililit đ n hàng lít Hi n tổn thương của tụy góp phần ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ến tụy các mức ược sựng ho i t m bi uạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ể gây tử vong

hi n nh ng v t tr ng bóng nh nh ng v t n n có th th y trên b m tững ến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ư ững ến tụy các mức ến tụy các mức ể gây tử vong ấp ề đã và đang thu hút được sự ặng và có thể gây tử vong

t y, xung quanh t y, g c m c treo đ i tràng ngang, có khi lan t a kh pụy cấp ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỏa cấp tính nhu mô tụy ắc bệnh mà còn do

b ng các lá phúc m c Tuy n t y to ra, b không đ u có nh ng ho iụy cấp ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ụy cấp ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ề đã và đang thu hút được sự ững ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

t màu xám ho c xám đen l n v i nh ng ch y máu đ s m, có th khuử vong ặng và có thể gây tử vong ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ững ổn thương của tụy góp phần ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỏa cấp tính nhu mô tụy ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ể gây tử vongtrú m t ph n t y có khi lan r ng toàn b t y D ch và t ch c ho i tởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ộng phá hủy tuyến tụy các mức ần suất ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ổn thương của tụy góp phần ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vongkhu trú quanh t y cũng có th lan theo rãnh thành đ i tràng xu ng hởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ụy cấp ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

ch u, ra sau phúc m c, th m chí xu ng t i túi cùng Douglas ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể [38],[39]

1.4 Chẩn đoán viêm tụy cấp

1.4.1 Triệu chứng lâm sàng

Đau b ng: ụy VTC thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng kh i phát b ng d u hi u đau b ng,đau trênởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ằng năm tần suất ấp ụy cấp

r n, lan sang hai bên vùng dư i sường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựn ph i trái, đau xuyên ra sau l ng N uải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư ến tụy các mứcVTC do s i m t thì ngoài c n đau vùng trên r n b nh nhân còn đau dỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ơng của tụy góp phần ư i

sường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựn ph i, xiên ra sau l ng và lên vai ph i ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức [9].VTC do rược sựu: thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng kh iởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dophát sau khi u ng rược sựu bia, trư c đây thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng mô t VTC kh i phát sau b aải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ững

ăn u ng th nh so nị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy [19],[40]

Nôn bí trung, đ i ti n: ại tiện: ện: kèm theo đau b ng, nôn ho c bu n nôn,ụy cấp ặng và có thể gây tử vong ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứckhông đánh h i, không đi ngoài, b ng chơng của tụy góp phần ụy cấp ư ng t c đ y h i ức ần suất ơng của tụy góp phần [9]

Tri u ch ng toàn thân ệu chứng toàn thân ứu đặc điểm hình

- Đ i v i VTC th nh : tình tr ng toàn thân không tr m tr ng ể gây tử vong ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

- Đ i v i VTC th n ng: có bi u hi n choáng nh ngể gây tử vong ặng và có thể gây tử vong ư ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựi giá l nh, vãạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

m hôi, nh t nh t, h i tr l i ch m ch p, m ch nhanh huy t áp t t.ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ợc sự ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ụy cấp

Tri u ch ng th c th ệu chứng toàn thân ứu đặc điểm hình ực thể ểm hình

B ng chụy cấp ư ng: b ng chụy cấp ư ng đ u, hay g p vùng trên r n, gõ trong.ề đã và đang thu hút được sự ặng và có thể gây tử vong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

Trang 11

Ph n ng thành b ng, c m ng phúc m c.ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

D ch t do b ng: gõ đ c vùng th p.ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ự động phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ụy cấp ụy cấp ấp

Đi m đau sể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ưn l ng: ph n l n b nh nhân có đi m sần suất ể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ưn l ng đau,bên ph i, bên trái ho c c hai bên, n tay vào gi a xải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ững ương của tụy góp phầnng sường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựn XII và

kh i c l ng b nh nhân đau.ơng của tụy góp phần ư

D ch màng ph i 1 bên ho c 2 bên hay g p bên trái bi u hi n h i ch ng 3ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ổn thương của tụy góp phần ặng và có thể gây tử vong ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ức

gi m.ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

1.4.2 Xét nghiệm

Amylaza: là xét nghi m ph bi n nh t đ ch n đoán VTC, bìnhổn thương của tụy góp phần ến tụy các mức ấp ể gây tử vong ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng n ng đ amylaza máu <220U/l, amylaza ni u <1.000U/l Trongồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mứcVTC amylaza tăng nhanh trong máu trong vòng 24 gi đ u, đào th i nhanhờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcqua th n, sau đó tr l i bình thật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng sau 48 đ n 72 gi ến tụy các mức ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự [13] Amylaza tăngkhông đ c hi u có th g p trong b nh c nh th ng loét d dày hành táặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ặng và có thể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụytràng, nh i máu m c treo, nh i máu c tim, bóc tách đ ng m ch ch ng c -ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ơng của tụy góp phần ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức

b ng, ch a ngoài t cung Trong m t s trụy cấp ử vong ử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p amylaza không tăngợc sự(do đó quá th i kỳ tăng, ho c trong th ho i t toàn b nhu mô t y), 10-ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp30% b nh nhân VTC có amylaza bình thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

hi u và nh y h n trong ch n đoán VTC, đ ng th i lypase máu tăng kéoạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ơng của tụy góp phần ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựdài nên có tác d ng đánh giá s ti n tri n c a b nh Tuy nhiên vi c đ nhụy cấp ự động phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong

lược sựng lypase máu ph c t p h n và t n th i gian h n vi c đ nh lức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ơng của tụy góp phần ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ơng của tụy góp phần ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ược sựngamylase máu nên còn ít được sực s d ng trong ch n đoán VTC N ng đử vong ụy cấp ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mứclypase trong máu bình thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng là 250 U/l Nh ng lipaza máu tăng khôngư

ph i ch đ c hi u trong VTC mà còn g p trong nh ng b nh lý khác nhải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ặng và có thể gây tử vong ặng và có thể gây tử vong ững ư

th ng loét d dày hành tá tràng, nh i máu m c treo ru t, t c ru t, suyủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ộng phá hủy tuyến tụy các mức

th n.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

Các xét nghi m khác ệu chứng toàn thân

- S lược sựng b ch c u tăng, v i tăng b ch c u đa nhân trung tính,ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất

b ch c u tăngcao trong VTC ho i t , nhi m khu n.ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

Trang 12

- Hematocrit tăng do tình tr ng máu cô đ c.ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong

- Urê máu tăng do m t nấp ư c và là tăng urê máu trư c th n.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

- Đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng máu tăng do gi m ti t insulin, tăng ti t catecholamin vàải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ến tụy các mứcglucagon, ho c do nhu mô t y b ho i t nhi u.ặng và có thể gây tử vong ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ề đã và đang thu hút được sự

- Canxi máu gi m, magiê máu gi m có th do tác d ng v i axit béoải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ụy cấp

t o thành v y n n ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức

khi tăng trên 350U/l thì tiên lược sựng n ng.ặng và có thể gây tử vong

-Bilirubin máu tăng: bilirubin máu có th tăng trong trể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p VTCợc sự

do s i ho c do giun chui lên đỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t ho c do t y viêm phù n gây chènật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ặng và có thể gây tử vong ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự

ép đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t chính.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

-Transaminase: thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng tăng AST cao h n ALT g p trong VTC ho iơng của tụy góp phần ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

tử vong

* Ch n đoán xác đ nh viêm t y c p d a vào s hi n di n c a ẩn đoán viêm tụy ịnh viêm tụy cấp dựa vào sự hiện diện của ụy ấp" ực thể ực thể ệu chứng toàn thân ệu chứng toàn thân ủa cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy hai trong ba tiêu chí: đau b ng vùng thụy cấp ược sựng v có tính ch t g i ý VTC,ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ấp ợc sựAmylase ho c Lipase máu tăng g p 3 l n gi i h n bình thặng và có thể gây tử vong ấp ần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng và hình

nh c t l p vi tính đ c tr ng (r t khuy n cáo và có b ng ch ng ch t

ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ặng và có thể gây tử vong ư ấp ến tụy các mức ằng năm tần suất ức ấp

1.4.3.Phân loại mức độ VTC trên lâm sàng [41]

VTC th nh : là tình tr ng viêm t y c p có r i lo n ch c năng t ngể gây tử vong ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

nh và t ph c h i <48h.ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

VTC n ng là tình tr ng VTC có kèm theo suy t ng ho c t n thặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnngkhu trú t i t y (ho i t , áp-xe ho c nang gi t y).ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ặng và có thể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp

Bảng 1.1 Các định nghĩa về mức độ trong viêm tụy cấp: so sánh Atlanta

và sửa đổi gần đây[41]

Không có suy t ngạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy Không có suy t ngạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Trang 13

Không có bi n ch ng khu trúến tụy các mức ức Không có bi n ch ng khu trúến tụy các mức ức

Viêm t y c p tính n ng ụy ấp" ặc điểm hình Viêm t y c p tính m c đ trung ụy cấp ấp ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức

bình

1 Bi n ch ng khu trúến tụy các mức ức VÀ / HO C ẶT VẤN ĐỀ 1 Bi n ch ng khu trúến tụy các mức ức VÀ /HO C ẶT VẤN ĐỀ

Xu t huy t tiêu hoá (>500 cc/24 ấp ến tụy các mức

gi )ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự

Viêm t y c p tính n ng ụy ấp" ặc điểm hình

c a Ranson đủy tuyến tụy các mức ược sực ch p nh n r ng rãi b i tính hi u qu c a nó ấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ộng phá hủy tuyến tụy các mức ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức [42]

Phân đ Ranson d a trên 11 d u hi u, 5 d u hi u lúc nh p vi n và 6ộng phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

d u hi u sau 48 gi ấp ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự [43], [44], [17] Ranson nghiên c u t 100 b nh nhânức ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vongVTC 1974, ông đ a ra các d u hi u và nguyên t c ph u thu t c a VTC vàư ấp ắc bệnh mà còn do ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ủy tuyến tụy các mứcxác đ nh đị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ược sực các d u hi u khách quan đ d báo, tiên lấp ể gây tử vong ự động phá hủy tuyến tụy các mức ược sựng các m c đức ộng phá hủy tuyến tụy các mức

c a viêm t y c p g m 11 đi m mà khi đ c p đ n ngủy tuyến tụy các mức ụy cấp ấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựi ta g là tiêuọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn doị viêm tụy cấp thường gặp nhất trongchu n Ranson Và có tiêu chu n Ranson thay đ i là 11 d u hi u dành choẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ổn thương của tụy góp phần ấpviêm t y c p do rụy cấp ấp ược sựu và 10 d u hi u v i viêm t y c p do s i m t Tiêuấp ụy cấp ấp ỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thểchu n Ranson là m t tr ng nh ng h th ng đánh giá viêm t y c p s mẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ộng phá hủy tuyến tụy các mức ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ững ụy cấp ấp

nh t và đấp ược sự ử vong ụy cấpc s d ng r ng rãi cho đ n ngày nay m c dù có ít nh t 17 hộng phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ấp

th ng đi m có giá tr ể gây tử vong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong [44]

11 đi m dành cho b nh nhân viêm t y c p do r ểm hình ệu chứng toàn thân ụy ấp" ượu u [44]:

Trang 14

Lúc nh p vi n: có 5 đi mật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ể gây tử vong Trong 48 gi đ u: có 6 đi mờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ần suất ể gây tử vong

Tu i BN>55ổn thương của tụy góp phần Hematocrit gi m h n 10%ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ơng của tụy góp phần

Đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng máu >11,1mmol/l Canxi máu < 2 mmol/L

Ư ược sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ấp

10 d u hi u dành cho VTC do s i m t [44]: ấp" ệu chứng toàn thân ỏi mật [44]: ật [44]:

Lúc nh p vi n: có 5 đi m ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ể gây tử vong Sau 48 gi : có 5 đi mờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ể gây tử vong

B ch c u >18 000/mlạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất Hematocrit gi m h n 10%ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ơng của tụy góp phần

Đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng máu >12,2mmol/l Ure máu >2 mg/dL

LDH> 400 UI/L Thi u h t base > 5 mEq/Lến tụy các mức ụy cấp

AST> 250UI/L D ch đ ng > 4Lị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ức ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

Theo tiêu chu n phân đ c a Ranson m i d u hi u xu t hi n c ngẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ộng phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất ấp ấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức

1 đi m, t ng đi m xác đ nh m c đ VTC trên lâm sàng [1], [44]ể gây tử vong ổn thương của tụy góp phần ể gây tử vong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức

T ng đi mổn thương của tụy góp phần ể gây tử vong M c đức ộng phá hủy tuyến tụy các mức T vong (%)ử vong

M c đ n ng>5 đi m có th có các bi n ch ng suy đa t ng, các bi nức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ể gây tử vong ến tụy các mức ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức

ch ng t i nang gi t y, áp-xe, ho i t ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong [44] Tiêu chu n Ranson là công cẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ụy cấp

Trang 15

c n thi t cho viêm t y c p th n ng ần suất ến tụy các mức ụy cấp ấp ể gây tử vong ặng và có thể gây tử vong [45].

Có nhi u nghiên c u đ a ra k t qu b ng đi m Ranson có đ nh yề đã và đang thu hút được sự ức ư ến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

>84,2%và đ đ c hi u >89,8% ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong [44], [42], [46], [47] Tuy nhiên có h nạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

ch tiêu chu n Ranson đánh giá trong 48 gi và tu i 30-75 ến tụy các mức ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ổn thương của tụy góp phần [44] Trong

trường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p VTC m c đ n ng n m đi u tr t i khoa c p c u b ng đi mợc sự ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ằng năm tần suất ề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ấp ức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong

Vi t Nam, trong th c hành lâm sàng các bác sỹ a thích s d ng

b ng đi m Ranson vì tính d s d ng và phù h p v i đi u ki n c aải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ử vong ụy cấp ợc sự ề đã và đang thu hút được sự ủy tuyến tụy các mứcchúng ta

1.4.4.Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

1.4.4.1.Chụp cắt lớp vi tính

* L i ích ch p c t l p vi tính ợi ích chụp cắt lớp vi tính ụy ắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ớp vi tính đa dãy trong viêm tụy

- Phân tích t y và khoang c nh t y, đánh giá chính xác tình tr ngụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụynhu mô t y giúp ch n đoán xác đ nh và phân lo i VTC ụy cấp ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy [48]

- Đánh giá s lan t a c a dòng ch y xác đ nh y u t tiên lự động phá hủy tuyến tụy các mức ỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ến tụy các mức ược sựng [37]

- Phát hi n s i trong đỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t chính nh t là s i k t Oddi s i ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ấp ỏa cấp tính nhu mô tụy ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ỏa cấp tính nhu mô tụy [49],

nh ng s i có kích thững ỏa cấp tính nhu mô tụy ư c <3mm [50]

- Nghiên c u nh ng d u hi u hức ững ấp ư ng t i ch n đoán nguyên nhânẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

nh rư ược sựu: gan nhi m m , x gan tăng áp l c tĩnh m ch c a, u vùng đ uễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ơng của tụy góp phần ự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ần suất

t y ụy cấp [6],[27],[28]

- Máy c t l p vi tính đa dãy đ u dò có kh năng kh o sát đ ng th iắc bệnh mà còn do ần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựnhi u lát c t v i th i gian c t nhanh 0,5 giây-0,75 giây/l p c t, trong th iề đã và đang thu hút được sự ắc bệnh mà còn do ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ắc bệnh mà còn do ắc bệnh mà còn do ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựgian ng n nh ng mang l i nhi u thông tin u vi t h n so v i th h máyắc bệnh mà còn do ư ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ề đã và đang thu hút được sự ư ơng của tụy góp phần ến tụy các mức

có m t đ u dò (theo CTisus protocols) d b sót nh ng t n thộng phá hủy tuyến tụy các mức ần suất ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ỏa cấp tính nhu mô tụy ững ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng nhỏa cấp tính nhu mô tụy

nh ho i t , u.ư ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

bàn ch p hình di chuy n v m t hụy cấp ể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ộng phá hủy tuyến tụy các mức ư ng liên t c B ph n thu nh n dụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ững

Trang 16

li u (detector) ghi nh n d li u thông tin liên t c, ghi nh n d li u c aật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ững ụy cấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ững ủy tuyến tụy các mức

m t th tích v i th i gian kh o sát ng n và chuy n thông tin đ n bộng phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức

ph n x lí (CPU), tái t o và d ng hình đa d ng chi ti t h n ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ơng của tụy góp phần

* Kỹ thu t ch p CLVT ật chụp CLVT ụy

Đó là kỹ thu t đật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ược sực ch n đ thăm khám t y, có hi u qu h n nhi uọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ơng của tụy góp phần ề đã và đang thu hút được sự

so v i siêu âm Kỹ thu t này không b h n ch đ i v i b nh nhân béo ho cật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong

chư ng h i CLVT là phơng của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng pháp t t đ ch n đoán VTC Viêm t y c p thể gây tử vong ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ụy cấp ấp ể gây tử vong

ho i t ch y máu ch có th đánh giá m t cách toàn di n nh CLVT ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự [18],[49], [51], [52]

Kỹ thu t thăm khám:ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

- Nín th là c n thi t cũng nh đ i v i t t c các t ng đ c trong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ần suất ến tụy các mức ư ấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ổn thương của tụy góp phần

b ng.ụy cấp

- Xác đ nh v trí các l p c t không tiêm thu c cho phép hị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ắc bệnh mà còn do ư ng t i

ch n đoán giãn đẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t, vôi hóa và các d ch Ph i th c hi n thì hítật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ổn thương của tụy góp phần ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dovào, b dày l p c t 10mm, nh ng đ i v i s i ng m t ch c n c t m ngề đã và đang thu hút được sự ắc bệnh mà còn do ư ỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ủy tuyến tụy các mức ần suất ắc bệnh mà còn do ỏa cấp tính nhu mô tụy3mm

- Th c hi n các l p c t m ng là c n thi t, đ i v i t n thự động phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ỏa cấp tính nhu mô tụy ần suất ến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng nhỏa cấp tính nhu mô tụy

c n ph i th c hi n nh ng l p c t <5mm ần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ững ắc bệnh mà còn do [10],[53],[54]

- V i b dày 3mm có th tái t o trong không gian 3 chi u nhu môề đã và đang thu hút được sự ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ề đã và đang thu hút được sự

t y, v i b dày 2mm có th tái t o hình nh m ch máu trong không gianụy cấp ề đã và đang thu hút được sự ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

3 chi u.ề đã và đang thu hút được sự

- Th c hi n khi nín th có th tái t o hình nh trên nhi u m t ph ngự động phá hủy tuyến tụy các mức ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ặng và có thể gây tử vong ẳng cắt ngang, vuông góc với trục cơ thể, khoang sau phúc

và d ng hình trong không gian 3 chi u v i ch t lự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ấp ược sựng t t Hình nh MIP(kĩải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcthu t hình chi u cật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng đ t i đa) đánh giá chính xác toàn b ho c m tộng phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức

ph n m ch máu (đ ng m ch ho c tĩnh m ch lách, đ ng m ch thân t ng vàần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

đ ng m ch gan) ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

25-30 giây: ch p thì đ ng m ch và 70 giây: ch p thì tĩnh m ch c aụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

đ thăm dò toàn b b ng.ể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ụy cấp

Trang 17

Cách th c tiêm thu c c n quang:ức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

Tiêm thu c c n quang tĩnh m ch m t l n t 25-32giây v i s lải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ần suất ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ược sựng100-120ml thu c c n quang; li u 1,5-2ml/kg cân n ng, t c đ tiêm 3-4ml/sải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ặng và có thể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức[53],[55]

Phát hi n các nguyên nhân:

- Nh s i túi m t, đó là hình tăng t tr ng ho c d u hi u Mercedes-ư ỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ặng và có thể gây tử vong ấpBenz, có th có m t ho c nhi u viên s i kích thể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ỏa cấp tính nhu mô tụy ư c cũng r t khác nhau ấp

- S i ng m t ch , n u trên cao thì thỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng kèm theo giãn đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

m t trong gan và ng m t nh ng ph n th p thì d u hi u giãn đật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ần suất ấp ấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

m t trong gan thật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng r t kín đáo ho c không giãn, cũng c n ph i r tấp ặng và có thể gây tử vong ần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp

th n tr ng và ch n đoán phân bi t v i u đật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t ngoài gan.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

Hình nh c t l p vi tính t y bình th ả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ụy ường ng

- Kích thư c t y: đo theo phụy cấp ương của tụy góp phầnng pháp c a Wegener, bình thủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

nh kích thư ư c c a t y trên siêu âm Bình thủy tuyến tụy các mức ụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng: đ u t y <30mm, th nần suất ụy cấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

+ Đ u t y: t trung tâm đ t s ng l ng, k đần suất ụy cấp ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ư ẻ dọc xuất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng vuông góc g p bặng và có thể gây tử vong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựsau c a t y, t đó k đủy tuyến tụy các mức ụy cấp ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ẻ dọc xuất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng vuông góc v i b trờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ư c sau c a t y, đ dàiủy tuyến tụy các mức ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức

đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng vuông góc này (A) là đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng kính trư c sau c a t y.ủy tuyến tụy các mức ụy cấp

+ Thân t y: t b trái thân đ t s ng l ng k đụy cấp ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ư ẻ dọc xuất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng vuông góc g pặng và có thể gây tử vong

b sau c a t y, t đó k đờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ủy tuyến tụy các mức ụy cấp ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ẻ dọc xuất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng th ng góc v i b trẳng cắt ngang, vuông góc với trục cơ thể, khoang sau phúc ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ư c sau t y, đ dàiụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức

đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng vuông góc này (B) là đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng kính trư c sau c a thân t y.ủy tuyến tụy các mức ụy cấp

Hình 1.3: Đo kích th ướp vi tính trục axial ụy: c t y theo ph ương pháp Wegener ng pháp Wegener

Trang 18

+Đuôi t y: t trung tâm th n trái k đụy cấp ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ẻ dọc xuất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng vuông góc v i b trờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ư csau c a t y, đ dài (C) là đủy tuyến tụy các mức ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng kính trư c sau c a đuôi t y.ủy tuyến tụy các mức ụy cấp

- B t y: bình thờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng b t y nét m nh liên t c.ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp Khi viêm trởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn donên không đ u (b m p mô, l i lõm) ho c b m , khó phân bi t ranhề đã và đang thu hút được sự ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự

gi i nhu mô t y v i t ch c m quanh t y Trong VTC th ho i t đụy cấp ổn thương của tụy góp phần ức ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ụy cấp ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

b thờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m , không đ u, th phù có th đờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ề đã và đang thu hút được sự ể gây tử vong ể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng b v n rõ.ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

- Nhu mô: nâng t tr ng đ u, cao h n nhu mô gan, gi m t tr ng ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ề đã và đang thu hút được sự ơng của tụy góp phần ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

ngường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựi có tu i (m ) T tr ng t nhiên c a nhu mô t y t 30-60HU, sauổn thương của tụy góp phần ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ụy cấp ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vongtiêm thu c nhu mô b t thu c đ ng đ u và nâng t tr ng lên >100HU.ắc bệnh mà còn do ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

- ng t y chính: bình thỐng tụy chính: bình thường đường kính không vượt quá 3mm, ống ụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng kính không vược sựt quá 3mm, ng

t y ph không nhìn th y.ụy cấp ụy cấp ấp

- ng m t ch <5-8mm.Ống tụy chính: bình thường đường kính không vượt quá 3mm, ống ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ủy tuyến tụy các mức

* Hình nh c t l p vi tính viêm t y c p ả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ụy ấp.

D u hi u t i nhu mô: ấp ện: ại tiện:

- T y to lan t a ho c t ng vùng: bình thụy cấp ỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng chi u dày đ u t yề đã và đang thu hút được sự ần suất ụy cấp

<30mm, thân t y<25mm, đuôi t y<20 mm, khi tăng quá gi i h n c a 1ụy cấp ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ủy tuyến tụy các mức

ho c 2 kích thặng và có thể gây tử vong ư c là t y to khu trú, khi tăng c 3 kích thụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư c là t y toụy cấptoàn b , c hai th VTC t y đ u to, ch 20% t y kích thộng phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ụy cấp ư c bình thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

- B t y không đ u: khi viêm tr nên không đ u, b m p mô l iờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ề đã và đang thu hút được sự ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứclõm, b m đi không rõ nét, khó phân bi t ranh gi i nhu mô v i t ch cờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ổn thương của tụy góp phần ức

m xung quanh t y, bi u hi n phù l p m quanh t y.ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ụy cấp ể gây tử vong ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ụy cấp

- T tr ng nhu mô trỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c tiêm thu c: nhu mô t y bình thụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng có

t tr ng kho ng 40-60HU, dỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư i 40HU là gi m t tr ng, n u đ nh tínhải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trongthì có th so v i nhu mô lách, đen h n là gi m t tr ng Trể gây tử vong ơng của tụy góp phần ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c khi tiêmthu c t y thụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng gi m t tr ng, t tr ng không đ u trong trải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ề đã và đang thu hút được sự ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h pợc sự

ho i t ch y máu, nh ng tăng t tr ng t nhiên là c a t n thạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ững ổn thương của tụy góp phần ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng

ch y máu.ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

- Nhu mô t y sau khi tiêm thu c c n quang: b t thu c đ ngụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

Trang 19

nh thay không đ ng nh t, nhu mô t y lành sau tiêm thu c c n quang tấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học

tr ng có th lên đ n 100-150HU;nhu mô t y b ho i t không b t thu cọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ến tụy các mức ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ắc bệnh mà còn do

là không thay đ i t tr ng so v i các l p c t không tiêm thu c cùngổn thương của tụy góp phần ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ắc bệnh mà còn do ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

m t v trí, thộng phá hủy tuyến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng có t tr ng kho ng dỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư i 30HU

- M c đ ho i t nhu mô t y trên CLVT có th ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ụy cấp ể gây tử vong ư c lược sựng b ng cách:ằng năm tần suất

ch n l p c t qua vùng ho i t có di n tích t y l n nh t, quan sát và ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ụy cấp ấp ư c

lược sựng di n tích vùng ho i t so v i toàn b di n tích t y trên l p c t đó,ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ắc bệnh mà còn dođánh giá theo m c: 0% (không ho i t ), 30%, 30-50%, >50%.ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

- Tình tr ng ng t y: ng t y chính không giãn thì không quan sátạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ụy cấp

th y trên các ấp l p c t <3mm, giãn khi quan sát th y ng t y trên các l p c tắc bệnh mà còn do ấp ụy cấp ắc bệnh mà còn do

>3mm, có c u trúc gi m t tr ng m nh kéo dài, n m trung tâm nhu môấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ằng năm tần suất ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

t y Trong VTC ng t y có th bình thụy cấp ụy cấp ể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng ho c giãn ặng và có thể gây tử vong

- M t thăm khám bình thộng phá hủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng không th lo i tr ch n đoán viêmể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

t y c p (28% VTC th phù), ngụy cấp ấp ể gây tử vong ược sự ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyc l i thăm khám VTC th ho i t ch yể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcmáu ph i ch p CLVT có tiêm thu c c n quang, vùng không b t thu cải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do

c n quang tải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ương của tụy góp phầnng đương của tụy góp phầnng v i ho i t ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

D u hi u ngoài nhu mô: ấp ện:

- Thâm nhi m m quanh t y.ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ụy cấp

- Th phù n : quan sát th y m đi c a l p m c nh t y v i s tăngể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ấp ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ủy tuyến tụy các mức ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ự động phá hủy tuyến tụy các mức

t tr ng và dày cân làm b t y không rõ.ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp

- Th ho i t ch y máu: viêm bi u hi n b i kh i gi m t tr ng,ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn doranh gi i không rõ (20-40HU), được sực xác minh sau khi tiêm thu c c nải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcquang

T d ch: h u cung m c n i, khoang c nh th n trụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c, khoang quanh

th n, r m c treo, m c treo đ i tràng ngang ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Dòng ch y t y: đi theo khoang c nh th n trái trải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c xu ng khung

ch u và r m c treo ru t non.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức

T n th ổ tụy ương phối hợp: ng ph i h p: ối hợp: ợi ích chụp cắt lớp vi tính không đ c hi u có th th y:ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ấp

- Dày cân sau phúc m c, đ c bi t là cân Gérota trạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ặng và có thể gây tử vong ư c trái

Trang 20

- Dày thành các t ng r ng lân c n đôi khi c hai bênạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

- C chổn thương của tụy góp phần ư ng, tràn d ch màng ph i thị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ổn thương của tụy góp phần ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng g p bên trái ặng và có thể gây tử vong

Hình 1.4 Đ ường trên cắt lớp vi tính trục axial ng lan t a c a dòng viêm t y ỏa của dòng viêm tụy ủa dòng viêm tụy ụy:

1: Khoang quanh th n trật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c, 2: H u cung ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

m c n i, 3: M c treo đ i tràng ngang, 4: ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

M c treo, 5: D dày, 6: Tá tràng, 7: T y, 8: ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp

Đ i tràng ngang, 9: Quai ru t, 10: Th n ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thểtrái

Ch n đoán th b nh VTC: ẩn đoán thể bệnh VTC: ểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ện:

Th phù:t y to, b đ u, không rõ, trể gây tử vong ụy cấp ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ề đã và đang thu hút được sự ư c tiên t tr ng nhu mô đ ngỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

nh t, sau tiêm thu c c n quang nhu mô ng m thu c đ ng nh t.ấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp

Th ho i t : t y to ho c không to, b t y không đ u, trể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ụy cấp ặng và có thể gây tử vong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự ư c tiêm tỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học

tr ng nhu mô có th gi m, m t đ không đ ng nh t, sau tiêm thu c c nọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ộng phá hủy tuyến tụy các mức ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcquang nhu mô ng m thu c không đ u, vùng gi m t tr ng không b tấp ề đã và đang thu hút được sự ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ắc bệnh mà còn dothu c là vùng ho i t ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

Trong giai đo n s m khó phân bi t gi a hai th C n thi t ph i tiêmạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ững ể gây tử vong ần suất ến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcthu c c n quang, th ho i t b t thu c không đ u, vùng ho i t khôngải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ắc bệnh mà còn do ề đã và đang thu hút được sự ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

Ch n đoán phân bi t b nh VTC: ẩn đoán viêm tụy ệu chứng toàn thân ệu chứng toàn thân

U t y: d u hi u g i ý t y to khu trú, u t y ôm quanh các m ch máu, ụy cấp ấp ợc sự ụy cấp ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

di căn, có h ch to, thạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng ng m thu c kém h n nhu mô t y lành, gây ấp ơng của tụy góp phần ụy cấp

Ch n đoán bi n ch ng c a viêm t y c p ẩn đoán viêm tụy ến chứng của viêm tụy cấp ứu đặc điểm hình ủa cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy ụy ấp" [1], [9]:

d ch khu trú

* ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong : thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng th y quanh t y phía trấp ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ụy cấp ư c t y, khoangụy cấpgan th n khoang lách th n, nh ng d ch này thật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ững ổn thương của tụy góp phần ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng không có vách, tự động phá hủy tuyến tụy các mứctiêu đi và không đ l i bi n ch ng gì ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ức [37]

Áp-xe t y:ụy cấp

Trang 21

- Là bi n ch ng r t n ng c a VTC, áp-xe t y b t bu c ph i đ t d nến tụy các mức ức ấp ặng và có thể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức ụy cấp ắc bệnh mà còn do ộng phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

l u dư ư i da, thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng xu t hi n sau 2-4 tu n sau khi có viêm t y ho i tấp ần suất ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

ho c có dòng ch y t y ho i t c nh t y ặng và có thể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp [56]

- CLVT là phương của tụy góp phầnng ti n thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng xuyên s d ng nh ng hình nh c aử vong ụy cấp ư ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức

nó không đ c hi u:ặng và có thể gây tử vong

+ Kh i gi m t tr ng 20-40 HU, thành dày không đ u b t thu c c nải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ề đã và đang thu hút được sự ắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcquang sau khi tiêm thu c

+ Có h i trong t y hay trong d ch gây ra b i vi khu n y m khíơng của tụy góp phần ụy cấp ổn thương của tụy góp phần ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ến tụy các mức(30%), h i cũng có th liên quan v i th ng vào đơng của tụy góp phần ể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng tiêu hoá

+Không có h i, ch n đoán sẽ đơng của tụy góp phần ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ược sực kh ng đ nh b i ch c thăm dòẳng cắt ngang, vuông góc với trục cơ thể, khoang sau phúc ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dovùng nghi ng và xét nghi m có vi khu n.ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

Nang gi t y:ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp

- Xu t hi n sau VTC 2-4 tu n, có t tr ng c a d ch không có v ,ấp ần suất ổn thương của tụy góp phần ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ủy tuyến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ỏa cấp tính nhu mô tụy

th phát sau tích t d ch t y ho c là m t s hoá l ng khu trú t ch cức ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ặng và có thể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ỏa cấp tính nhu mô tụy ổn thương của tụy góp phần ứcviêm, gi i h n b i m t ph n ng viêm c a các mô lân c n ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ộng phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể [57],[58]

Tóm l i ại : ch p CLVT là phụy cấp ương của tụy góp phầnng pháp t t đ đánh giá t n thể gây tử vong ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng

t y, ngoài t y, s lan tràn c a t n thụy cấp ụy cấp ự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng, theo dõi ti n tri n cũng nhến tụy các mức ể gây tử vong ưphát hi n các bi n ch ng c a VTC.ến tụy các mức ức ủy tuyến tụy các mức

Phân lo i t n th ại tiện: ổ tụy ương phối hợp: ng trên CLVT:

Có nhi u cách phân lo i v đ t n thề đã và đang thu hút được sự ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ề đã và đang thu hút được sự ộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng VTC trên CLVT, trong đóphân lo i Balthazar đạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ược sự ử vong ụy cấpc s d ng r ng rãi nh t ộng phá hủy tuyến tụy các mức ấp [59] và chia VTC thành 5

m c đức ộng phá hủy tuyến tụy các mức[10], [20]:

- Đ A: t y bình thộng phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

- Đ B: T y to toàn b ho c khu trú, b t y không đ u.ộng phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự

- Đ C: M l p m quanh t y, t y to và không đ ng t tr ng.ộng phá hủy tuyến tụy các mức ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ụy cấp ụy cấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

- Đ D: Có 1 d ch quanh t y.ộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp

- Đ E: Viêm ho c có trên 2 d ch quanh t y, ho c có h i quanh t yộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ổn thương của tụy góp phần ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ặng và có thể gây tử vong ơng của tụy góp phần ụy cấp

Trang 22

ho c sau phúc m c.ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Phân lo i c a Balthazar c i ti n: ại tiện: ủa viêm tụy cấp ả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong viêm tụy ến:

B ng tiên lải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ược sựng này có u đi m là ph i h p hai y u t là tình tr ngư ể gây tử vong ợc sự ến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyviêm và m c đ ho i t c a t y nên có đ chính xác cao ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ủy tuyến tụy các mức ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức [19],[20],[60]

Viêm t y và viêm xung quanh t y ụy ụy Ho i t t y ại tiện: ử tụy ụy

B c A:(0 đi m)ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ể gây tử vong Không có ho i t (0đi m)ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ể gây tử vong

B c B: (1 đi m)ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ể gây tử vong Ho i t < 30% (2đi m)ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ể gây tử vong

B c C: (2 đi m)ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ể gây tử vong Ho i t 30-50% (4đi m)ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ể gây tử vong

B cD: (3 đi m)ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ể gây tử vong Ho i t > 50% (6đi m)ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ể gây tử vong

B c E: (4 đi m)ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ể gây tử vong

T ng s (t i đa 10 đi m) ổi Atlanta (2013) ố (tối đa 10 điểm) ố (tối đa 10 điểm) ểm hình

Đi m t i đa là 10 đi m, căn c vào s đi m sẽ tiên lể gây tử vong ể gây tử vong ức ể gây tử vong ược sựng được sực m cức

đ t n thộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng và nguy c bi n ch ng c a b nh nhân Ch s m c đơng của tụy góp phần ến tụy các mức ức ủy tuyến tụy các mức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức

n ng c a Balthazar tính b ng đi m m c đ viêm c ng v i đi m m c đặng và có thể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức ằng năm tần suất ể gây tử vong ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức

ho i t , n u dạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ến tụy các mức ư i 6 đi m là VTC th nh , n u trên 6 đi m là VTC thể gây tử vong ể gây tử vong ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ến tụy các mức ể gây tử vong ể gây tử vong

n ng ặng và có thể gây tử vong [15]

1.4.4.2 Siêu âm

Là thăm khám được sự ự động phá hủy tuyến tụy các mứcc l a ch n đ u tiên nh ng có nh ng h n ch khiọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ần suất ư ững ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức

b nh nhân béo phì, vư ng h i do li t ru t, đ c bi t tr ng VTC th ho iơng của tụy góp phần ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

t d u hi u thử vong ấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng nghèo nàn, 20% không thăm khám được sực b ng siêuằng năm tần suất

âm Siêu âm ch n đoán VTC d a vào các s thay đ i c u trúc âm và kíchẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ự động phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ấp

thư c c a t y ủy tuyến tụy các mức ụy cấp [61]:

- Kích thư c to khu trú hay toàn b ộng phá hủy tuyến tụy các mức

- Nhu mô gi m âm trong th phù, không đ u khi có ho i t ch yải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ề đã và đang thu hút được sự ổn thương của tụy góp phần ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứcmáu

- ng t y giãn >3mm.Ống tụy chính: bình thường đường kính không vượt quá 3mm, ống ụy cấp

Trang 23

- Dòng ch y ngoài t y: thải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng g p h u cung m c n i, khoang c nhặng và có thể gây tử vong ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

th n trật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c trái, m c treo đ i tràng ngang bi u hi n là c u trúc ít âm.ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ể gây tử vong ấp

- T d ch trong b ng: khoang gan th n, quanh lách, quanh gan,ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ổn thương của tụy góp phần ụy cấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thểrãnh đ i tràng, túi cùng Douglas.ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

- T d ch sau phúc m c: quanh t y, khoang c nh th n trụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ư c

- D ch màng ph i là c u trúc tr ng âm góc sị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ổn thương của tụy góp phần ấp ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựn hoành

Tìm nguyên nhân: s i, giun trong đỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m tật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể [61]

Ngoài ra, siêu âm cho phép phát hi n các bi n ch ng c a VTC:ến tụy các mức ức ủy tuyến tụy các mức

- Bi n ch ng m ch máu: gi ph ng đ ng m ch, huy t kh i tĩnh m chến tụy các mức ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy[62]

- Áp-xe t y: t d ch không đ ng nh t có th kèm các bóng khí.ụy cấp ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ể gây tử vong

* Siêu âm n i soi: có các d u hi u VTC Quan tr ng nh t là phát hi nộng phá hủy tuyến tụy các mức ấp ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ấpcác s i nh trong đỏa cấp tính nhu mô tụy ỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t chính đ c bi t khi chúng không giãn, ngoàiật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ặng và có thể gây tử vong

ra còn phát hi n b t thấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng nh t y chia, u t y nh ư ụy cấp ụy cấp ỏa cấp tính nhu mô tụy

* Siêu âm trong ph u thu t cho phép đ t đ u dò tr c ti p vào t y.ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ặng và có thể gây tử vong ần suất ự động phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ụy cấp

1.4.4.3 Chụp Xq bụng không chuẩn bị và chụp ngực

- Hình li t ru t khu trú, hình giãn h i tá tràng d dày, d u hi uộng phá hủy tuyến tụy các mức ơng của tụy góp phần ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ấp

"quai ru t c nh gi i" c a Grollman do giãn c a m t đo n h ng tràng v iộng phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhấtcác dày các van

- M t đo n đ i tràng giãn v i hình c t c t đ t ng t hay d u hi uộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ắc bệnh mà còn do ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ấp

đ i tràng b c t c t c a Price.ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ắc bệnh mà còn do ụy cấp ủy tuyến tụy các mức

Các d u hi u ít g p và không đ c hi u:ấp ặng và có thể gây tử vong ặng và có thể gây tử vong

- M lan t a vùng t y d u hi u c a t d ch t y ho c quanh t y.ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ỏa cấp tính nhu mô tụy ổn thương của tụy góp phần ụy cấp ấp ủy tuyến tụy các mức ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ặng và có thể gây tử vong ụy cấp

- Không th y h i sinh lí trong ng tiêu hóa.ấp ơng của tụy góp phần

- S i đỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t c n quang.ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

- M toàn b b ng d u hi u c a tràn d ch trong và sau phúc m c.ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ụy cấp ấp ủy tuyến tụy các mức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Trang 24

- Tràn d ch màng ph i m t ho c hai bên thị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ổn thương của tụy góp phần ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng bên trái bi u hi nể gây tử vong

b ng góc sằng năm tần suất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựn hoành tù

1.4.4.4 Chụp cộng hưởng từ

Trong nh ng năm g n đây vai trò c a c ng hững ần suất ủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ưởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dong t đừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ược sực kh ngẳng cắt ngang, vuông góc với trục cơ thể, khoang sau phúcđinh trong ch n đoán VTC do s phát tri n c a các máy l c t m nh,ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

ph i h p v i các chu i xung làm cho c ng hợc sự ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất ộng phá hủy tuyến tụy các mức ưởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dong t là phừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ương của tụy góp phầnng ti n t t

đ ch n đoán và phân lo i VTC C ng hể gây tử vong ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ưởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dong t cho phép ch p nh ngừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ụy cấp ững

b nh nhân d ng v i thu c c n quang có iode, suy th n C ng hị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ộng phá hủy tuyến tụy các mức ưởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dong từ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vongphát hi n phì đ i và b t thạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng t y, phát hi n ch y máu là vùng tăngụy cấp ổn thương của tụy góp phần ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mứctín hi u trên T1, vùng d ch tăng tín hi u trên T2 Chu i xung đị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m tật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thểđánh giá t t đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t và ng t y, phát hi n s i ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ụy cấp ỏa cấp tính nhu mô tụy [26], [37]

1.5 Tình hình nghiên cứu VTC trong và ngoài nước

1.5.1 Trên thế giới

T n thổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng viêm t y đụy cấp ược sực mô t l n đ u tiên b i Aubert năm 1579ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ần suất ần suất ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

và Tulpius năm 1691 Zoelfel năm 1912 mô t VTC th phù và th ho i tải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

ch y máu Năm 1927 Elman phát hi n ra s tăng cao c a Amylase máuải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mứctrong VTC góp 1 tiêu chu n c n lâm sàng quan tr ng trong vi c ch n đoánẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suấtVTC Khi Xq ra đ i, ch n đoán VTC d a vào các d u hi u gián ti p trênờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ến tụy các mứcphim Xq thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng quy và không đ c hi u ặng và có thể gây tử vong

Năm 1974 Ranson trên c s phân tích 43 thông s lâm sàng đó rútơng của tụy góp phần ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

ra 11 thông s có giá tr tiên lị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ược sựng b nh [44]

Năm 1978 Imrie và c ng s l i đ a ra b ng đánh giá tiên lộng phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ư ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ược sựng VTC

g m 9 y u t ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức

Năm 1979 Dembner và c ng s nghiên c u hình CLVT 100 b nhộng phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ứcnhân có các b nh lí t y, tr ng đó có 10 BN VTC, tác gi th y 10/10ụy cấp ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp(100%) t y to 6/10 (60%) thâm nhi m t ch c m xung quanh.ụy cấp ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ổn thương của tụy góp phần ức ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn

T năm 1982, Weill đ a ra các d u hi u VTC trên SÂ: t y to, nhuừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ư ấp ụy cấp

mô gi m âm không đ ng nh t, có d ch quanh t y, d ch t do trong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ự động phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần

b ng và màng ph i.ụy cấp ổn thương của tụy góp phần

Trang 25

Năm 1985 Balthazar và c ng s nghiên c u giá tr tiên lộng phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ược sựng c aủy tuyến tụy các mức

ch p CLVT , tác gi chia thành 5 m c đ A, B, C, D, E t l bi n ch ng áp-ụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ến tụy các mức ức

xe cao nh t đ D và E chi m 88,8%.ấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức

Năm 1986 Jeffrey, Laing nghiên c u hình nh dòng ch y c a t yức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ụy cấptrên siêu âm và so sánh v i ch p CLVT trên 40 b nh nhân, k t lu n CLVTụy cấp ến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

là phương của tụy góp phầnng pháp t t nh t đ ch n đoán VTC.ấp ể gây tử vong ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

Năm 1990 Balthazar nghiên c u y u t tiên lức ến tụy các mức ược sựng th 2 c a VTC làức ủy tuyến tụy các mức

m c đ ho i t nhu mô t y Năm 1994 Balthazar ti p t c nghiên c u cácức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ụy cấp ến tụy các mức ụy cấp ức

bi n ch ng c a VTC nang gi t y, áp-xe t y, ho i t nhi m trùng trên 88ến tụy các mức ức ủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm

b nh nhân cho th y 92% có bi n ch ng, 17% t vong nhóm có ch sấp ến tụy các mức ức ử vong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn dotiên lược sựng cao; 2% có bi n ch ng và không t vong nhóm có ch s tiênến tụy các mức ức ử vong ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

Glasgow, APACHE II và khuy n cáo s d ng ch s CTSI đ tiên lến tụy các mức ử vong ụy cấp ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ể gây tử vong ược sựng

bi n ch ng cũng nh t l t vong [64].ến tụy các mức ức ư ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ử vong

2004 Mortele đ xu t ch s m c đ n ng c a CLVT(CTSI) s a ề xuất chỉ số mức độ nặng của CLVT(CTSI) sửa ấp" ỉ số mức độ nặng của CLVT(CTSI) sửa ố (tối đa 10 điểm) ứu đặc điểm hình ộ nặng nhẹ dựa trên lâm sàng và xét ặc điểm hình ủa cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy ửa đổi Atlanta (2013)

đ i: ổi Atlanta (2013)

Y u t tiên l ến chứng của viêm tụy cấp ố (tối đa 10 điểm) ượu ng Điểm hình

m

Viêm t y ụy cấp

- T y bình thụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

- Thay đ i c u trúc t y kèm theo bi n đ i l p m quanhổn thương của tụy góp phần ấp ụy cấp ến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn

t yụy cấp

- * ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong d ch quanh t y ho c ho i t m quanh t yụy cấp ặng và có thể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ụy cấp

Ho i t t yạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ụy cấp

024

02

Trang 26

- 30%

Các bi n ch ng ngoài t y (tràn d ch màng ph i 1 ho c 2 bên,ến tụy các mức ức ụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ổn thương của tụy góp phần ặng và có thể gây tử vong

d ch b ng, bi n ch ng m ch máu, bi n ch ng nhu mô ho cị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ổn thương của tụy góp phần ụy cấp ến tụy các mức ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ến tụy các mức ức ặng và có thể gây tử vong

ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ưởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

42

Áp d ng ch s CTSI s a đ i Mortele th y có m i tụy cấp ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ử vong ổn thương của tụy góp phần ấp ương của tụy góp phầnng quan ch tặng và có thể gây tử vongchẽ v i lâm sàng h n ch s Balthazar trơng của tụy góp phần ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c đây

1.6.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt nam

Năm 1994, Nguy n Ti n Quy t, Đ Kim S n và c ng s nghiên c uễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ến tụy các mức ến tụy các mức ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất ơng của tụy góp phần ộng phá hủy tuyến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ức

k t qu đi u tr 228 trến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p VTC t i b nh vi n H u ngh Vi t Đ cợc sự ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ững ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ức

t ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong năm 1991 đ n năm ến tụy các mức 1993 đã nh n th y có 86% trật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p đợc sự ược sực đi uề đã và đang thu hút được sự

tr n i khoa, 14% ph i ph u thu t (t l m gi m 15%) và t l t vongị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ổn thương của tụy góp phần ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ử vongchung là 23% Nh n xét v xu th phát tri n c a b nh VTC qua th ng kêật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ề đã và đang thu hút được sự ến tụy các mức ể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức

t i b nh vi n H u ngh Vi t Đ c, Đ Kim S n nh n th y VTC xu t hi nạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ững ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ức ỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế nhất ơng của tụy góp phần ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ấp ấpngày càng tăng, m t khác trong khi s VTC do s i và giun có xu hặng và có thể gây tử vong ỏa cấp tính nhu mô tụy ư ng

gi m đi thì s VTC không rõ nguyên nhân l i tăng, đi u này phù h p v iải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ề đã và đang thu hút được sự ợc sự

xu hư ng phát tri n c a n n kinh t và m c s ng c a ngể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ến tụy các mức ức ủy tuyến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựi dân

Nguy n Quang Nghĩa trong lu n văn ti n sỹ y h c năm 1995ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ến tụy các mức ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

”Nghiên c u đi u tr ph u thu t VTC t i b nh vi n Vi t Đ c” đã choức ề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ức

th y VTC ho i t chi m 29,9% t ng s VTC và t l t vong c a VTC làấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ử vong ủy tuyến tụy các mức18,7% trong đó VTC ho i t có t l t vong t i 62,5%.ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ử vong

Năm 2002, nghiên c u đ c đi m hình nh c a siêu âm và ch pức ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ụy cấpCLVT c a 30 b nh nhân VTC Nguy n Duy Hu , Hà Ti n Quang nh nủy tuyến tụy các mức ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ề đã và đang thu hút được sự ến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

th y t y to v i các m c đ khác nhau là 78,05%, b t y không đ u làấp ụy cấp ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự68,75%, nhu mô không đ ng nh t 75,61%, kh năng phát hi n VTC c aồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức

ch p CLVT là 90,24%, đ nh y là 96,97% ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy [61]

Năm 2004, Hoàng Th Huy n nghiên c u "đ i chi u m t s tri uị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ề đã và đang thu hút được sự ức ến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức

ch ng lâm sàng trong VTC v i phân đ n ng nh c a Imrie và Balthazar"ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ủy tuyến tụy các mức

th y n u ch đ n thu n phân đ n ng nh trên CLVT b sót 3 trấp ến tụy các mức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ơng của tụy góp phần ần suất ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ẹ đến nặng và có thể gây tử vong ỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

Trang 27

h p.ợc sự

Năm 2005, nghiên c u đ c đi m hình nh ch p CLVT c a 48 b nhức ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ủy tuyến tụy các mứcnhân VTC được sực ph u thu t t i B nh vi n H u ngh Vi t Đ c,Vũ Duyẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ững ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ứcLâm cho th y ch p CLVT ch n đoán đúng 100% VTC; th ho i t 64,4%,ấp ụy cấp ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

th phù có 35,6% v i đ nh y 94,1%, đ đ c hi u 96,4% [9].ể gây tử vong ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong

Năm 2006 Nguy n Thanh Long nghiên c u 114 b nh nhân VTCễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm ứckhông có nguyên nhân c h c t i B nh vi n H u ngh Vi t Đ c t nămơng của tụy góp phần ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ững ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ức ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong

2003 đ n năm 2005 cho th y ch p CLVT ch n đoán đúng t n thến tụy các mức ấp ụy cấp ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng

đ t 96,6%, m c đ viêm b c C là 40,4%, b c D là 43,6%, b c E là 15,9%,ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

ho i t nhu mô <30% là 41,5%, 30-50% là 39,4%, >50% là 19,1%.ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong

Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1 NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

B nh nhân viêm t y c p đụy cấp ấp ược sực ch p CLVT t i khoa Ch n đoán hìnhụy cấp ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

nh b nh vi nVi t Đ c

ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức có 2/3 tiêu chu n: đau b ng ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ụy cấp vùng thược sựng v tínhị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong

vi tính có hình nh viêm t y c pải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ấp d a vào các đ c đi m kích thự động phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ư c, b ,ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựtính ch t nhu mô trấp ư c và sau tiêm thu c, các t n thổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng ngoài t y [26],ụy cấp[59]

H s b nh án ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ơng của tụy góp phần t iạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy b nh vi n Vi t Đ c và có đ d li u phù h p v iức ủy tuyến tụy các mức ững ợc sự

b nh án nghiên c u m u.ức ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Không đ các tiêu chu n nghiên c u trênủy tuyến tụy các mức ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ức

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Trang 28

- Đ a đi m: khoa ch n đoán hình nh - b nh vi n Vi t Đ cị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ể gây tử vong ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức

- Th i gian: t tháng 7 năm 2017 đ n tháng 6 năm 2018ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong ến tụy các mức

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô t c t ngang ti n c uải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ến tụy các mức ức

Trang 29

2.3.2 Sơ đồ nghiên cứu

Lâm sàng + xét nghiệm nghi

ngờ VTC

Chụp CLVT đadãy

Trang 30

2.3.3 Cỡ mẫu

- C m u: c m u lâm sàng thu n ti n ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

2.4 Phương pháp thu thập số liệu

- Phi u ghi k t qu CLVT g m các thông tin v cá nhân, tu i, gi i,ến tụy các mức ến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ề đã và đang thu hút được sự ổn thương của tụy góp phần

đ a ch K t qu đị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ược sực mô t theo các đ c đi m hình nh.ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

- Thu th p các thông tin hành chính, xét nghi m, đ c đi m c t l pật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ắc bệnh mà còn do

vi tính theo b nh án m u.ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể

- T ng k t s li u ghi đổn thương của tụy góp phần ến tụy các mức ược sực

2.5 Phương tiện nghiên cứu

-Máy ch p CLVT: c a hãng GE Mỹ có chụy cấp ủy tuyến tụy các mức ương của tụy góp phầnng trình ch p c t l pụy cấp ắc bệnh mà còn do

xo n c, có kh năng c t m ng 3mm, 5mm và tái t o 0,625mm.ắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ỏa cấp tính nhu mô tụy ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

-S d ng m t trong các lo i thu c đ i quang sau: Xenetic 350,ử vong ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụyIopamiro 370, Ultravist 300, Omipact 300

- Tiêm 1,5ml- 2ml/kg cân n ng v i l u lặng và có thể gây tử vong ư ược sựng 3ml/s

- D ng c : máy tiêm thu c c n quang, b m kim tiêm, h p ch ngụy cấp ụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ơng của tụy góp phần ộng phá hủy tuyến tụy các mứcchoáng

2.5.1.Quy trình chụp cắt lớp vi tính

Khai thác kĩ ti n s d ng, yêu c u b nh nhân cùng h p tácề đã và đang thu hút được sự ử vong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ức ần suất ợc sự

B c l vùng thăm khámộng phá hủy tuyến tụy các mức ộng phá hủy tuyến tụy các mức

B nhnhân n m ng a đ t hai tay lên đ u, hằng năm tần suất ử vong ặng và có thể gây tử vong ần suất ư ng d n b nh nhân cách ẫu thuật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thểhít thởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do

Ch p theo kĩ thu t đã nêu trong ph n t ng quan trong trang 3 vàụy cấp ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ần suất ổn thương của tụy góp phần14

2.6 Các biến số nghiên cứu

- Tu iổn thương của tụy góp phần

o Tu i đổn thương của tụy góp phần ược sự ến tụy các mứcc x p theo nhóm: dư i 30 tu i, 31-40 tu i, 41-50 tu i vàổn thương của tụy góp phần ổn thương của tụy góp phần ổn thương của tụy góp phầntrên 50 tu i.ổn thương của tụy góp phần

Trang 31

o Tu i trung bình m c b nh.ổn thương của tụy góp phần ắc bệnh mà còn do

- Gi i

o Xác đ nh t l nam:n m c b nhị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ững ắc bệnh mà còn do

- Đ c đi m lâm sàng: ặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong

C năng: đau b ng, nôn, chơng của tụy góp phần ụy cấp ư ng b ngụy cấp

Tri u ch ng th c th : ph n ng thành b ng, c m ng phúc m c,ức ự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

m ng tím dải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư i da, đau đi m sể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ưn l ng

Tri u ch ng toàn thân: m ch, nhi t đ , huy t áp, da.ức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ộng phá hủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức

Glucose, Canxi, d tr ki m, PaO2 đ ng m ch.ững ững ề đã và đang thu hút được sự ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

- Đ c đi m c t l p vi tính đã nêu trong trang 15-16 chặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ắc bệnh mà còn do ương của tụy góp phầnng I:

+ Kích thư c t y ụy cấp : Bình thường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng

T y to ụy cấp

+ B t y : Đ uờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự

Không đ uề đã và đang thu hút được sự

+ ng t y: GiãnỐng tụy chính: bình thường đường kính không vượt quá 3mm, ống ụy cấp

Không giãn

+ T tr ng trỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c tiêm: Đ ng nh tồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp

Không đ ng nh t ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp

+ Ngấm thuốc cản quang: Đồng nhất

Không đồng nhất, vùng hoại tử

+ Dòng chảy ngoài tụy: Xung quanh tụy

Hậu cung mạc nối

Khoang cạnh thận trước trái

Khoang cạnh thận trước phải

Rễ mạc treo ruột non

Rãnh cạnh đại tràng

Trang 32

Dấu hiệu ngoài nhu mô tụy: Phù nề quanh tụy

Thâm nhiễm mỡ quanh tụy

Trang 33

2.7 Phương pháp phân tích, xử lí số liệu

Làm sạch toàn bộ số liệu trước khi nhập liệu

Nhập số liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

Các thu t toán th ng kê Y h c đật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ược sự ử vong ụy cấpc s d ng:

+ Mô t :ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

Bi n đ nh l ến định lượng: ịnh lượng: ượng: ng: Trung bình, đ l ch chu n, giá tr min, max.ộng phá hủy tuyến tụy các mức ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong

Bi n đ nh tính: ến định lượng: ịnh lượng: T n su t, t l % áp d ng v i các bi nần suất ấp ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ụy cấp ến tụy các mức

+ Ki m đ nh v i bi n đ nh tính: ểm định với biến định tính: ịnh lượng: ớp vi tính trục axial ến định lượng: ịnh lượng: s d ng test so sánh test ử vong ụy cấp 2, các so

ch nh khi h s mong đ i nh h n 5).ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ợc sự ỏa cấp tính nhu mô tụy ơng của tụy góp phần

+ Ki m đ nh v i bi n đ nh l ểm định với biến định tính: ịnh lượng: ớp vi tính trục axial ến định lượng: ịnh lượng: ượng: ng: ki m đ nh s khác nhau cho trên 2ể gây tử vong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ự động phá hủy tuyến tụy các mức

chu n).ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất

đi m hình nh c t l p vi tính (kích thể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ắc bệnh mà còn do ư c, b , ng t y, tính ch t nhu môờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ấp

trư c và sau tiêm thu c, tình tr ng khoang m quanh t y), phân đạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ỡ trước phúc mạc vùng mạng sườn ụy cấp ộng phá hủy tuyến tụy các mứcBalthazar, bi n ch ng, các m c đ ho i t đến tụy các mức ức ức ộng phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ược sực mô t theo t l ph nải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ần suấttrăm

Các đ c đi m hình nh đặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ược sực ki m đ nh và đánh giá s khác bi t ể gây tử vong ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ự động phá hủy tuyến tụy các mứctheo th b nh d a trên thu t toánể gây tử vong ự động phá hủy tuyến tụy các mức ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể Fisher, χ 2với p < 0,05 có ý nghĩa thống

Phân loại tổn thương, các yếu tố tiên lượng trên cắt lớp vi tính và diễn biến lâm sàng được kiểm định và đánh giá dựa trên thuật toán Mann Whitney,Kruskal-Wallis, Fisher với p < 0,05 có ý nghĩa thống kê

S li u được sực trình bày b ng b ng và bi u đ minh ho ằng năm tần suất ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ể gây tử vong ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy

Trang 34

CH ƯƠNG 1 NG 3

K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU

Sau đây là k t qu nghiên c u 68 b nh nhân viêm t y c p đến tụy các mức ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ụy cấp ấp ược sực

ch p c t l p vi tính và đi u tr t i B nh vi n Vi t Đ c t tháng 7/2017ụy cấp ắc bệnh mà còn do ề đã và đang thu hút được sự ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ức ừ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong

đ n 6/2018ến tụy các mức

3.1 Một số đặc điểm chính của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

B ng 3.1 T l m c b nh theo gi i ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân ắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy ệu chứng toàn thân ớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy

Gi i ớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Nh n xét ật [44]: : Khi phân tích v gi i chúng tôi nh n th y đ i tề đã và đang thu hút được sự ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ấp ược sựng bị viêm tụy cấp thường gặp nhất trongviêm t y c p ch y u là nam gi i, t l m c b nh c a nam là 77,9%, c a nụy cấp ấp ủy tuyến tụy các mức ến tụy các mức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ắc bệnh mà còn do ủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ững

Trang 35

Nh n xét: ật [44]: T l m c b nh cao nh t nhóm tu i 41-50 có 24 b nhỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ắc bệnh mà còn do ấp ởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ổn thương của tụy góp phầnnhân chi m 35,3%, sau đó đ n nhóm tu i >50 (32,3%), nhóm tu i 31-40ến tụy các mức ến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ổn thương của tụy góp phầnchi m 22,1%, th p nh t là nhóm có đ tu i <30 chi m 10,3% Tu i m cến tụy các mức ấp ấp ộng phá hủy tuyến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ến tụy các mức ổn thương của tụy góp phần ắc bệnh mà còn do

Bi u đ 3.2 Nguyên nhân VTC trên CLVT ểm hình ồ 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi

Nh n xét: ật [44]: H n m t nơng của tụy góp phần ộng phá hủy tuyến tụy các mức ử vonga s b nh nhân viêm t y c p không rõụy cấp ấpnguyên nhân có 39 b nh nhân chi m 57,4%, s i đến tụy các mức ỏa cấp tính nhu mô tụy ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng m t chi m 22%,ật ngoại, VTC có tỉ lệ tử vong 1-8% tăng lên với thể ến tụy các mứcviêm t y c p do rụy cấp ấp ược sựu chi m 20,6%.ến tụy các mức

Trang 36

B ng 3.2.T n su t xu t hi n các tri u ch ng lâm sàng ần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng ấp" ấp" ệu chứng toàn thân ệu chứng toàn thân ứu đặc điểm hình

Tri u ch ng ệu chứng toàn thân ứu đặc điểm hình S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Ph n ng thành b ngải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ụy cấp 52 76

Đi m sể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ưn l ng đau 13 19

M ng c ng dải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ư i sường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựn ph iải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức 0 0

Nh n xét ật [44]: : Đau b ng là tri u ch ng luôn g p trong các đ i tụy cấp ức ặng và có thể gây tử vong ược sựng

ph n ng thành b ng 52/76 (76%) các trải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p, d u hi u n ng b mợc sự ấp ặng và có thể gây tử vong ần suấttím dư i da có 1 đ i tược sựng, m ng c ng dải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ức ư i sường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựn không có trường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h pợc sự

Trang 37

B ng 3.3 T n su t xu t hi n các tri u ch ng c n lâm sàng ần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng ấp" ấp" ệu chứng toàn thân ệu chứng toàn thân ứu đặc điểm hình ật [44]: Xét nghi m ệu chứng toàn thân S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựngmáu>6,4 mmol/

máu gi m dải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ư i 2 mmol/l chi m 5 trến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p (11,8%), t l b ch c uợc sự ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ần suấttăng trên 10.109 /l có 45/68 (66,2%), t l đỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng máu >6,4mmol/l có40/68 (58,8%), t l AST > 250UI/L có 16/68 (23%).ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học

3.2 Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính bệnh nhân viêm tụy cấp

Sau đây là đ c đi m hình nh CLVT c a 68 b nh nhân VTC đặng và có thể gây tử vong ể gây tử vong ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ủy tuyến tụy các mức ược sực

ch n đoán xác đ nh.ẩn đoán bệnh ngày càng Theo ước tính hằng năm tần suất ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trong

B ng 3.4 Đ c đi m v kích th ặc điểm hình ểm hình ề xuất chỉ số mức độ nặng của CLVT(CTSI) sửa ướp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy ụy c t y Kíchth ướp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy c S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Nh n xét: ật [44]: T l t y to h n bình thỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ụy cấp ơng của tụy góp phần ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng trên CLVT 53/68 (77,9),

t y không to có 15 trụy cấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p (22,1%).ợc sự

Trang 38

Bảng 3.5 Đặc điểm bờ tụy

B vi n ờ viền ề xuất chỉ số mức độ nặng của CLVT(CTSI) sửa S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Nh n xét: ật [44]: Hình nh viêm t y c p có đải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ụy cấp ấp ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng b không đ uờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ề đã và đang thu hút được sự54/68(79,4%), đường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng b đ u chi m 14/68 (20,6,8%).ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ề đã và đang thu hút được sự ến tụy các mức

B ng 3.6 Tình tr ng ng t y chính ại ố (tối đa 10 điểm) ụy Tình tr ng ng t y ại ố (tối đa 10 điểm) ụy S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Nh n xét: ật [44]: ng t y không giãn có 59/68 đ i tỐng tụy chính: bình thường đường kính không vượt quá 3mm, ống ụy cấp ược sựng(87%), t l giãnỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa họcchi m 9/68 trến tụy các mức ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p (13%).ợc sự

B ng 3.7 T tr ng nhu mô t y tr ỷ lệ mắc bệnh theo giới ọc ụy ướp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy c tiêm Nhu mô t y ụy S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Nh n xét: ật [44]: Nhu mô t y gi m t tr ng trụy cấp ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ư c tiêm có 13/68 (18,6%),

t tr ng không gi m có 55 (81,4%).ỷ 20 về sau cùng với sự phát triển của khoa học ọc, không chỉ bởi tỉ lệ mắc bệnh mà còn do ải phóng ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

Ng m thu c nhu mô ấp" ố (tối đa 10 điểm) S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Trang 39

Không đ ng nh tồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp 14 22

Nh n xét: ật [44]: Nhu mô t y sau tiêm đ ng nh t có 54 (78%), không đ ngụy cấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức ấp ồ ạt các men tụy tự động phá hủy tuyến tụy các mức

Tình tr ng ại S l ố (tối đa 10 điểm) ượu ng T l (%) ỷ lệ mắc bệnh theo giới ệu chứng toàn thân

Nh n xét: ật [44]: Trong các đ i tược sựng nghiên c u, t n thức ổn thương của tụy góp phần ương của tụy góp phầnng t d chụy cấp ị viêm tụy cấp thường gặp nhất trongkhoang quanh t y g p 15 trụy cấp ặng và có thể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p (22,1%), thâm nhi m viêm có 49ợc sự ễn biến phức tạp và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm

Trang 40

B ng 3.10 So sánh kích th ướp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm tụy ụy c t y gi a th phù và th ho i t ữa thể phù và thể hoại tử ểm hình ểm hình ại ửa đổi Atlanta (2013)

g)

c p th ho i t có 5 b nh nhân có kích thấp ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ư c t y to chi m (35,7%) sụy cấp ến tụy các mức ự động phá hủy tuyến tụy các mứckhác bi t không có ý nghĩ th ng kê v i p>0,05

B ng 3.11.So sánh đ ườ viền ng b t y gi a th phù và th ho i t ờ viền ụy ữa thể phù và thể hoại tử ểm hình ểm hình ại ửa đổi Atlanta (2013)

Th b nhể gây tử vong

Bờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự

Th phùể gây tử vong(n,%)

Th ho i tể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong(n,%)

T ng sổn thương của tụy góp phần

B đ uờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ề đã và đang thu hút được sự 13 (92,9) 1 (7,1) 14 (100) 0,27

(Fisherexact test)

B không ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự

đ uề đã và đang thu hút được sự

Nh n xét: ật [44]: Trong 14 ca viêm t y c p th ho i t có 13 trụy cấp ấp ể gây tử vong ạng viêm lan tỏa cấp tính nhu mô tụy ử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h pợc sự(24,1%) b t y không đ u, b t y đ u có 1 trờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p Trong th phùợc sự ể gây tử vong

n g p 41trề đã và đang thu hút được sự ặng và có thể gây tử vong ường gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sựng h p (75,9%), 13 cab t y không đ u Khác bi t khôngợc sự ờng gặp trên lâm sàng là vấn đề đã và đang thu hút được sự ụy cấp ề đã và đang thu hút được sự

có ý nghĩa th ng kê v i p>0,05

Ngày đăng: 17/07/2019, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w