1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng thang điểm OTS đánh giá tiên lượng thị lực trong chấn thương nhãn cầu hở

85 258 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 534,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chấn thương nhãn cầu hở rất thường gặp, là loại chấn thương nặng,những tổn thương do vết thương gây nên thường rất trầm trọng, hiếm khi chỉgặp đơn thuần trên giác mạc và củng mạc mà thườ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương nhãn cầu hở là vết thương đi hết chiều dàythành nhãn cầu (giác mạc - củng mạc) làm mở thông các môitrường nội nhãn với bên ngoài nhãn cầu Chấn thương nhãncầu hở là một trong những nguyên nhân chính gây giảm thịlực trầm trọng, thậm chí dẫn đến mù lòa WHO ước tính cókhoảng 750.000 ca chấn thương nhãn cầu nhập viện điều trịhàng năm, trong đó có khoảng 200.000 ca chấn thương nhãncầu hở trên toàn thế giới [1]

Chấn thương nhãn cầu hở rất thường gặp, là loại chấn thương nặng,những tổn thương do vết thương gây nên thường rất trầm trọng, hiếm khi chỉgặp đơn thuần trên giác mạc và củng mạc mà thường kết hợp với các tổnthương khác trong nội nhãn như: mống mắt, thể thủy tinh (TTT), thể mi, dịchkính, hắc võng mạc gây nên những rối loạn sâu sắc về giải phẫu và sinh lýnhãn cầu So sánh với chấn thương nhãn cầu kín thì chấn thương nhãn cầu hở

có kết quả điều trị thị lực kém hơn rất nhiều

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phục hồi thịlực của mắt bị chấn thương nhãn cầu hở đã được đề cập trong

y văn như: thị lực ban đầu, cơ chế chấn thương, hình tháichấn thương, vị trí vết thương nhãn cầu, chấn thương phầnmềm, tổn hại phản xạ đồng tử hướng tâm, bong võng mạc,phòi kẹt hắc võng mạc, xuất huyết dịch kính, tổn thương thủytinh thể, can thiệp phẫu thuật muộn, số lần cần can thiệpphẫu thuật… Hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp tiên lượngbệnh tốt hơn cho bản thân bệnh nhân và gia đình người bệnh.Tuy nhiên, việc có quá nhiều các yếu tố được cho là ảnh

Trang 2

hưởng đến kết quả thị lực này làm việc khảo sát và tiên lượnggặp nhiều khó khăn

Chính vì vậy, năm 2002 Kuhn và cộng sự đã đề xuất ra chỉ

số công thức OTS (Ocular Trauma Score) nhằm tiên lượng thịlực của mắt chấn thương nhãn cầu hở Kuhn và cộng sự đãphân tích trên 2500 mắt chấn thương nhãn cầu hở và khảosát trên 100 yếu tố khác nhau nhằm mục đích xác định yếu tốtiên lượng theo thị lực sau điều trị Sau đó tác giả đã thu lạimột số yếu tố chính ảnh hưởng đến thị lực sau điều trị chấnthương nhãn cầu hở như sau: thị lực ban đầu, chấn thương vỡnhãn cầu, viêm mủ nội nhãn, vết thương xuyên thấu nhãncầu, bong võng mạc, tổn hại phản xạ đồng tử hướng tâm

Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào được tiến hành khảosát giá trị của thang điểm OTS đến thị lực cuối cùng của bệnhnhân cũng như đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năngphục hồi thị lực của bệnh nhân sau chấn thương nhãn cầu

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu ứng dụng thang điểm OTS đánh giá tiên lượng thị lực trong chấn thương nhãn cầu hở” với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng chấn thương nhãn cầu hở.

2 Đánh giá tiên lượng thị lực trong chấn thương nhãn cầu hở theo thang điểm OTS.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Chấn thương nhãn cầu hở

1.1.1 Định nghĩa và phân loại chấn thương nhãn cầu

Theo Kuhn F (2009), chấn thương mắt chia làm 2 loại: chấnthương nhãn cầu kín (closed globe injuries) và chấn thươngnhãn cầu hở (open globe injuries) Chấn thương nhãn cầu hở

là chấn thương xuyên qua toàn bộ chiều dày của thành nhãncầu Chấn thương nhãn cầu hở gồm: Vết thương xuyên nhãncầu và vỡ nhãn cầu Trong vết thương xuyên nhãn cầu gồm

có vết thương xuyên nhãn cầu (VTXNC) có dị vật nội nhãn vàvết thương xuyên nhãn cầu không có dị vật nội nhãn, vếtthương xuyên thấu nhãn cầu

Chấn thương nhãn cầu hở

Vỡ nhãn cầu Vết thương xuyên nhãn

cầu

VTXNC không

có dị vật nội nhãn

Vết thương xuyên thấu nhãn cầu

VTXNC

có dị vật nội nhãn

Trang 4

Vỡ nhãn cầu: Vết thương đi hết chiều dày thành nhãn cầu.Tác nhân gây sang chấn thường là đầu vật tù lực tác độngmạnh lên nhãn cầu, gây vỡ nhãn cầu tại những điểm yếu nhưvùng rìa, xích đạo, quanh gai

Vết thương xuyên thấu nhãn cầu là vết thương đi quathành nhãn cầu, có một lỗ vào và một lỗ ra

Dựa vào vị trí vết thương trên thành nhãn cầu, người taphân chia chấn thương nhãn cầu thành 3 vùng

Vùng I : Giác mạc

Vùng II: Từ rìa giác mạc đến ra sau củng mạc cách rìa5mm

Vùng III: Từ củng mạc cách rìa 5mm đến hậu cực

Vết thương xuyên phần trước nhãn cầu là những vếtthương ở vùng I và vùng II

Vết thương xuyên phần sau nhãn cầu là những vết thương

Trang 5

Thường gặp ở những người trẻ tuổi, lứa tuổi hoạt động nhiều TheoOluyemi F (2011) [2] có 83,7% VTXNC gặp ở trẻ em và người ở độ tuổi laođộng < 30 tuổi Smith D (2002) [3] có 88% người bị VTXNC 50 tuổi TạiViệt Nam, nghiên cứu của Đặng Xuân Ngọc (2009) [4] có 74,6% BN tuổi từ

16 - 45

 Giới

VTXNC gặp nhiều ở nam giới hơn ở nữ giới Nam giới thường là đốitượng hoạt động nhiều, làm công việc tay chân nhiều hơn, trẻ trai thìthường hiếu động hơn trẻ gái Theo Oluyemi F (2011) [2] tỉ lệ nam: nữtrong số bị VTXNC là 4:1, tỉ lệ này với tác giả Cruvinel Isaac(2003) [5] là

6:1 Các nghiên cứu của các tác giả ở Việt Nam như Đặng Xuân Ngọc

(2009) [4] 94% nam 6% nữ; Nguyễn Thị Hoài Sâm (2012) [6] tỉ lệ nam: nữ là3,61: 1, Đỗ Long và Phan Văn Năm (2013) [4] tỉ lệ nam: nữ là 4,22: 1

 Tác nhân chấn thương

Do que sắt, que tre, gạch, đá, kính vỡ…

Do nổ: nổ mìn, nổ bếp, súng hơi…

Do thể thao: hay gặp do chơi cầu lông, bóng đập vào mắt kính…

Do tai nạn giao thông

Do tai nạn lao động: đập sắt, đứng máy cưa, máy mài…

Do sinh hoạt: đánh nhau, đâm chém nhau, đùa nghịch…

Trang 6

CTNC hở là một chấn thương rất nặng nề với nhãn cầu,không chỉ bị chấn thương tại chỗ do tác nhân chấn thươnggây ra mà còn gây rối loạn môi trường trong suốt, nguy cơnhiễm trùng cao, dễ gây biến chứng tăng sinh dịch kính võngmạc, có thể dẫn đến mất chức năng và teo nhãn cầu cao.

Với tác nhân chấn thương là những vật sắc nhọn, đâmxuyên với quán tính lớn, không chỉ gây tổn thương ở thànhnhãn cầu mà còn gây tổn thương các thành phần nội nhãn:xuất huyết dịch kính, rách hắc võng mạc, bong hắc võng mạc,

dị vật nội nhãn…

Với tác nhân là vật đầu tù thì chấn thương nhãn cầu hởcòn kèm theo những tổn hại do cơ chế đụng dập Trước khitác nhân gây vỡ thành nhãn cầu thì nhãn cầu đã chịu một lực

ép cơ học rất mạnh trong một thời gian ngắn làm tăng áp lựcnội nhãn đột ngột, gây rạn nứt thành nhãn cầu, tổn thươngcác thành phần nội nhãn ( trích dẫn)

Ngay sau chấn thương hở, nhãn cầu đáp ứng bằng phảnứng viêm trong nội nhãn, đặc biệt khi có sự trộn lẫn của dịchkính và máu, chất thể thủy tinh, hay phản ứng viêm của dị vậtnội nhãn hoặc có sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài,kèm theo các yếu tố gây viêm, sự di thực và tăng sinh của các

tế bào trong buồng dịch kính Chính cấu trúc khung sườn củadịch kính giúp cho các tế bào này bám vào và tăng sinh theo,

từ đó hình thành các dải và màng tăng sinh như màng thể mi,màng dịch kính, màng trước và dưới võng mạc Cuối cùng, cácmàng này co kéo lên bề mặt võng mạc, gây bong võng mạc

co kéo ( trích dẫn)

Trang 7

1.1.4 Chẩn đoán xác định

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

1.1.4.1 Lâm sàng

A.Triệu chứng cơ năng

BN đến viện thường do sau chấn thương mắt nhìn mờ, đau, chảy máu…

Những vết rách giác mạc lớn hơn, bờ nham nhở, bẩn hoặc có thươngtổn phối hợp khác (phòi kẹt tổ chức nội nhãn, đục vỡ thể thủy tinh…) thì phảican thiệp ngoại khoa càng sớm càng tốt để tránh bội nhiễm và hoại tử cácthành phần phòi kẹt Nếu BN đến muộn, tổn thương phức tạp, tình trạng viêm

mủ xảy ra thì thường gây khó khăn trong quá trình điều trị và gây ảnh hưởngtrầm trọng đến khả năng nhìn của BN

 Tổn thương giác củng mạc

Vết thương củng mạc có thể nằm song song với vùng rìa giác củng mạchoặc đi từ vùng rìa hướng ra phía sau Kích thước vết thương tùy thuộc tácnhân gây chấn thương Những vết rách vùng rìa đặc biệt nguy hiểm vì cónguy cơ cao gây nhãn viêm giao cảm Vết thương củng mạc có thể gây vỡnhãn cầu ở phía sau với biểu hiện lâm sàng : nhãn cầu mềm, tiền phòng sâubất thường, mống mắt ngả sau

 Tổn thương tiền phòng

Trong chấn thương nhãn cầu hở thường có hiện tượng thoát thủy dịch

Trang 8

gây xẹp tiền phòng Tuy vậy, với những vết thương nhỏ, tự khép kín được thìtiền phòng vẫn có thể duy trì Với những VTXNC làm vỡ các vòng mạch máulớn, các nhánh hắc mạc hồi quy hoặc các tĩnh mạch thể mi có thể làm xuấthuyết tiền phòng [8] Có thể có ngấn mủ TP đặc biệt ở những trường hợp BNđến muộn là những dấu hiệu của nhiễm trùng nội nhãn, tiên lượng rất nặng.

Với những VTXNC có thương tổn mống mắt thì thường có những tổnthương phối hợp khác làm cho thương tổn mống mắt thêm nặng nề hơn, vànguy cơ biến chứng cũng cao hơn

 Tổn thương thể thủy tinh

Trong VTXNC, TTT có thể bị tổn thương dưới nhiều hình thái khác nhau,tùy thuộc vào mức độ tổn thương của vỏ bao TTT Bao gồm:

+ Đục TTT rách bao trước: vết rách bao nhỏ, TTT đục khu trú, ít gâybiến chứng

+ Đục vỡ TTT nhân trương: vết rách bao rộng, TTT ngấm nước đụcnhanh, tăng thể tích gây biến chứng xẹp tiền phòng, tăng nhãn áp, cần đượcphẫu thuật lấy TTT sớm

+ Đục vỡ TTT chất nhân bung vào trong tiền phòng: vết rách quá rộng

Trang 9

làm chất nhân thoát khỏi bao thủy tinh phóng thích vào tiền phòng có thể gâyviêm màng bồ đào và tăng nhãn áp.

+ Đục vỡ TTT rách bao sau: tác nhân gây chấn thương xuyên qua cảbao trước và bao sau làm thoát dịch kính ra tiền phòng Khi đó chất nhân cũng

sẽ rơi vào dịch kính gây viêm màng bồ đào sau và tổ chức hóa dịch kính

+ Đục TTT nhân tiêu: đục TTT không gây biến chứng và không đượcđiều trị sau một thời gian chất nhân bị hấp thụ một phần, phần còn lại thường

bị vôi hóa, việc phẫu thuật gặp nhiều khó khăn

+ Đục lệch TTT: Khi dây Zinn đứt trên 25% thì sẽ dẫn đến lệch TTT.TTT có thể nằm lệch ra tiền phòng, vào buồng dịch kính, hoặc ra ngoài nhãncầu nằm dưới kết mạc.TTT có thể vẫn nằm ở bình diện mặt sau mống mắtnhưng lệch lên trên hoặc xuống dưới, tùy theo vị trí đứt của dây Zinn Thườngkèm theo hiện tượng rung rinh mống mắt, dịch kính ra tiền phòng

 Tổn thương dịch kính

Dịch kính có thể bị tổn thương trong VTXNC, tổn thương dịch kính cóthể gặp: thoát dịch kính, xuất huyết dịch kính, viêm mủ dịch kính và dị vậtdịch kính

Mức độ xuất huyết dịch kính phụ thuộc vào tác nhân gây thương tổn,nếu xuất huyết ít máu có thể tự tiêu, nhưng nếu xuất huyết nhiều máu tiêuchậm làm cho các sản phẩm thoái hóa của hồng cầu gây độc đối với các tếbào cảm thụ của võng mạc Xuất huyết dịch kính lâu ngày dẫn tới tổ chức hóadịch kính, có thể tạo thành dây chằng co kéo gây bong võng mạc

 Tổn thương võng mạc

Trong VTXNC võng mạc có thể bị rách, bong Bong võng mạc thườngxảy ra trong những năm đầu sau chấn thương, khi có những yếu tố thuận lợinhư cận thị, thoái hóa võng mạc thì bong võng mạc xảy ra sớm hơn

Trang 10

1.1.4.2 Cận lâm sàng

Các phương pháp cận lâm sàng được sử dụng nhằm mục đích đánh giátổn thương mà bằng mắt thường không phát hiện được, đặc biệt với những vếtthương xuyên nhãn cầu có dị vật nội nhãn Bao gồm:

+ X-quang: Chụp X quang hốc mắt thẳng nghiêng để xác định có dị vật

cản quang trong hốc mắt

Với những dị vật phần trước nhãn cầu có thể dùng phương pháp chụpđiện không xương Vogt Phương pháp này có giá trị để thăm dò các dị vật ởphần trước nhãn cầu, kể cả những dị vật có kích thước nhỏ và độ cản quang thấp

Để xác định vị trí khu trú của dị vật phần sau nhãn cầu có thể chụpbằng phương pháp khu trú Baltin Phương pháp này có ưu điểm phát hiện kháchính xác kích thước và vị trí của dị vật, sẵn có hầu hết ở cơ sở y tế, rẻ tiền,nhưng nhược điểm là không xác định được dị vật không cản quang và khóđánh giá được tổn thương mô mềm

+ Siêu âm: Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh ngày càng được

ứng dụng rộng rãi, có độ chính xác cao Siêu âm có thể giúp đánh giá các tổnthương, dị vật trong hốc mắt Ngoài ra còn đánh giá được tình trạng dịch kính

và hắc võng mạc.Với những vết thương xuyên nhãn cầu thì siêu âm là phươngtiện giúp đánh giá tốt, đặc biệt khi không soi được đáy mắt (do giác mạc phù,đục vỡ thủy tinh thể, xuất huyết dịch kính ) Siêu âm mắt còn có thể xác địnhđược có vỡ nhãn cầu hay không sơ bộ bằng mất liên tục thành nhãn cầu

+ CT sanner: Chụp cắt lớp vi tính là phương pháp hiện đại mới phát

triển trong những năm gần đây, cũng là phương pháp tốt nhất hiện nay có thểphát hiện được những dị vật nội nhãn nhỏ mà bằng phương pháp chụpXquang hay siêu âm không phát hiện được [9] Chụp cắt lớp vi tính còn chophép phát hiện cả những dị vật không phải kim loại mà bằng những phươngpháp thông thường khác không phát hiện được

Trang 11

1.1.5 Điều trị chấn thương nhãn cầu hở

Một khi đã chẩn đoán là CTNC hở thì nguyên tắc là phải đóng kín vếtthương càng sớm càng tốt, kết hợp với nội khoa bao gồm kháng sinh, chốngviêm tích cực để làm giảm nguy cơ viêm nhiễm Với những vết thương ở phíatrước việc phát hiện và khâu kín thường dễ dàng hơn, tuy nhiên với nhữngtrường hợp vết thương nằm ở phía sau, càng gần hậu cực thì việc quan sát,đánh giá tổn thương càng khó khăn, đặc biệt nguy cơ kẹt các tổ chức nội nhãnnhư dịch kính, hắc mạc, võng mạc cũng cao hơn nếu không xử trí tốt thì đâychính là một yếu tố gây tăng sinh dịch kính võng mạc

Khác với xử trí thì đầu đóng kín vết thương nhãn cầu, chỉ định và thờiđiểm tiến hành phẫu thuật cắt dịch kính tùy thuộc vào từng trường hợp Tuynhiên khi nào tiến hành phẫu thuật cắt dịch kính trong nhiều năm nay vẫn cònđang tranh cãi Tồn tại hai quan điểm trái chiều, một số tác giả cho rằng nênphẫu thuật cắt dịch kính sớm để giảm nguy cơ nhiễm trùng và tăng sinh dịchkính võng mạc, hai biến chứng nặng nề sau CTNC hở Trong khi đó các tácgiả khác lại ủng hộ quan điểm cắt dịch kính có trì hoãn để có thời gian lànhvết thương và phải chờ cho dịch kính sau bong hoàn toàn, quá trình tăng sinhdịch kính võng mạc lắng xuống, vì thế phẫu thuật thuận lợi và ít biến chứnghơn (trích dẫn)

Chỉ định phẫu thuật cắt dịch kính trong CTNC hở bao gồm

+ Vết thương xuyên củng mạc có

- Kẹt dịch kính ở vết thương và xuất huyết dịch kính mức độ vừa và nặng

- Kẹt dịch kính ở vết thương và chất thể thuy tinh rơi trong buồng dịch kính

- Kẹt võng mạc ở vết thương

+ Vết thương xuyên giác mạc có

- Xuất huyết dịch kính dày đặc

- Có tổn thương bán phần sau: bong võng mạc, bong hắc mạc…

+ Vết thương xuyên thấu nhãn cầu

Trang 12

+ Vết thương xuyên nhãn cầu có viêm mủ nội nhãn tồn lưu.

+ Bong võng mạc, bong hắc mạc toàn bộ hoặc tổn thương bán phần sau(viêm mủ nội nhãn, chất thể thủy tinh rơi buồng dịch kính,…)

Thời điểm cắt dịch kính sau chấn thương nhãn cầu hở được chỉ định tùyvào từng trường hợp, nhưng nhìn chung, đối với những trường hợp có dị vậtnội nhãn hoặc có tình trạng viêm nhiễm trong nội nhãn, hay khi phát hiện cótình trạng nặng như bong võng mạc, phẫu thuật cần thực hiện càng sớm càng tốt.Các trường hợp còn lại phẫu thuật cắt dịch kính có thể trì hoãn từ 4-7 ngày

Căn cứ vào tổn thương nhãn cầu trong từng trường hợp mà phẫu thuậtviên sẽ quyết định trình tự phẫu thuật và những phẫu thuật phối hợp khác.Nếu có tổn thương thể thủy tinh (đục, vỡ, chất thủy tinh thể rơi vào buồngdịch kính) không thể bảo tồn được thì việc lấy thể thủy tinh sẽ tiến hành phốihợp Mục tiêu của phẫu thuật cắt dịch kính là làm sạch buồng dịch kính, lấyđược hết các tổ chức như máu, mủ hoặc chất thể thủy tinh

Trong quá trình phẫu thuật, khi đã loại bỏ được dịch kính đục, máu vàcác thành phần khác trong buồng dịch kính, nhờ có camera nội nhãn có thểđánh giá được chính xác các tổn thương mà trước khi phẫu thuật có thể khôngquan sát được như bong võng mạc, rách võng mạc, bong hắc mạc, tăng sinhdịch kính võng mạc… để từ đó đưa ra quyết định xử trí đúng Đối với trườnghợp bong võng mạc, nguyên tắc là phải áp được võng mạc trở lại, phải pháthiện ra toàn bộ vết rách võng mạc, sau đó dùng laser, hoặc lạnh đông để đóngtất cả vết rách Việc dùng chất độn nội nhãn tùy thuộc vào từng trường hợp cụthể, có thể dùng khí nở hoặc dầu silicon

1.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả và tiên lượng thị lực

Ở bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở, kết quả điều trị biểu hiện trênthị lực và nhãn áp khi ra viện không chỉ phụ thuộc vào phương pháp điều trị

mà còn phụ thuộc vào những yếu tố liên quan khác Các yếu tố này bao gồm

Trang 13

1.2.1 Hình thái chấn thương

Theo Yu Meng và cộng sự (2015) [10] trong chấn thươngnhãn cầu hở vỡ nhãn cầu là một yếu tố tiên lượng thị lực xấucho bệnh nhân do trong nghiên cứu có đến 70,5% số mắtchấn thương vỡ nhãn cầu có thị lực cuối cùng < 20/200 Trongnhững mắt bị vết thương xuyên thấu nhãn cầu có 31,82% sốmắt có thị lực cuối cùng thấp hơn 20/200, và 68,18 % số mắt

có thị lực cuối cùng là 20/200 hoặc tốt hơn Trong những mắt

bị vết thương xuyên nhãn cầu có 60,4% có thị lực cuối cùng

<20/200

1.2.2 Hình thái chấn thương

Dị vật nội nhãn là một bệnh lý nặng, đặc biệt khi dị vậtnằm ở phía sau nhãn cầu Dị vật nội nhãn không những pháhủy cấu trúc của nhãn cầu mà còn gây biến chứng trầm trọngnhư: nhiễm khuẩn nội nhãn, nhiễm kim loại nhãn cầu, bongvõng mạc… Theo nghiên cứu thống kê 287 bệnh nhân có dịvật nội nhãn tại 5 năm viện mắt TW thì có tới 65,5% số mắt

có thị lực mù (thị lực < ĐNT 3m), trong đó có 4,2% mắt mấtchức năng [11] Những dị vật nội nhãn bán phần sau nhãncầu nhất là vị trí gần hoàng điểm có tiên lượng thị lực tồi dotổn thương vùng hoàng điểm gây ra một ám điểm trung tâmlớn và gây ra mất thị lực trung tâm

1.2.3 Thị lực ban đầu

Theo đa số các nghiên cứu thì thị lực ban đầu khi vàoviện là yếu tố tiên lượng đến thị lực cuối cùng Thị lực ban đầutốt thì thị lực cuối cùng cũng sẽ tốt và thị lực lúc vào viện xấu

Trang 14

Theo kết quả nghiên cứu của Cruvinel Isaac [5] những bệnh nhân có thịlực kém trước mổ có nguy cơ thị lực cuối cùng kém cao gấp 5,8 lần so vớinhóm có thị lực tốt trước phẫu thuật.

1.2.4 Tổn hại phản xạ đồng tử hướng tâm (RAPD: Relative Afferent Pupillary Defect)

Tổn thương phản xạ đồng tử hướng tâm là một rối loạn dải thị hướngtâm của con đường đáp ứng ánh sáng đồng tử

Tổn thương phản xạ hướng tâm đồng tử gây ra bởi tín hiệu vào tới nhânEdinger-Westphal không đối xứng do cấu trúc dải thị hướng tâm

Nghiên cứu Rahman và cộng sự [13] cho thấy có 48% mắt tổn hại phản

xạ đồng tử hướng tâm bị bỏ mắt trong khi không có bệnh nhân nào bị bỏ mắtnếu không bị tổn hại phản xạ đồng tử hướng tâm

1.2.5 Bong võng mạc

Bong võng mạc là một trong những yếu tố đánh giá thi lực ra viện khi

mà trong nghiên cứu của Al-Mezaine HSvà cộng sự [14] có đến 86,6% mắt bịbong võng mạc có thị lực cuối cùng là kém hơn ĐNT, trong đó có 53,5% thịlực kém hơn BBT Ngược lại thì đến 57,5 % mắt không bị bong võng mạc cóthị lực cuối cùng ≥ 20/200

Trong một nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị BVMsau chấn thương do Thẩm Trương Khánh Vân và Đỗ Như Hơn tiến hành vào

Trang 15

năm 2004 [15] cho thấy 100% BVM do vết thương xuyên có tổn thương phốihợp kèm theo, tại cuối thời điểm theo dõi 6 tháng tỷ lệ võng mạc áp tốt là83,5% Không có sự cải thiện về thị lực tại thời điểm ra viện, thị lực chỉ bắtđầu cải thiện 1 tuần và dần ổn định tại thời điểm 1 tháng Tại cuối thời điểmtheo dõi, không có bệnh nhân nào ở nhóm BVM đạt thị lực trên ĐNT 3m dùrằng có tới 82,3% bệnh nhân có thể ĐNT ở các mức độ khác nhau.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi có bong võng mạc mặc dù đã điều trịtích cực và được phẫu thuật cắt dịch kính kết hợp với các phương pháp khácnhưng cũng chỉ thành công về mặt giải phẫu, còn mặt chức năng thì hạn chế

1.2.6 Viêm mủ nội nhãn

Viêm mủ nội nhãn là một tình trạng viêm của các tổ chức nội nhãn đáp ứngvới sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh, dẫn đến phá hủy các thành phần dịchkính, võng mạc, hắc mạc…và đây là một tình trạng bệnh lý nặng nề của mắt.Điều trị viêm mủ nội nhãn gặp nhiều khó khăn do:

+ Nồng độ kháng sinh ngấm vào nội nhãn khi dùng đường toàn thân rấtthấp, chỉ từ 2 - 3 % nồng độ huyết thanh

+ Nhãn cầu là một khoang kín làm cho sự dẫn lưu các yếu tố độc hại (vikhuẩn, độc tố của vi khuẩn, các sản phẩm viêm, hoại tử và thoái hóa) khó khăn.+ Các tổ chức của nhãn cầu dễ bị tổn thương do kháng sinh và hóa chấtliều cao

+ Nhiễm trùng nhiều khi được chữa khỏi nhưng những biến đổi về giảiphẫu cũng có thể làm mất chức năng nhãn cầu

Theo Yu Meng và cộng sự [10], nếu có viêm mủ nội nhãn thì có đến80% mắt thị lực khi ra viện kém hơn 20/200, trong khi không có viêm mủ nộinhãn thì thì lực khi ra viện tốt và xấu không khác nhau nhiều

1.3 Thang điểm OTS

và ứng dụng

Trang 16

Năm 2002 Kulhn và cộng sự [16] đã phát triển thangđiểm chấn thương mắt OTS (ocular trauma score) để tiênlượng thị lực sau điều trị cho bệnh nhân chấn thương nhãncầu Họ đã phân tích hơn 2500 mắt chấn thương từ Mỹ vàHungary, và phân tích hơn 100 biến để dự đoán thị lực raviện Thang điểm OST được tính điểm dựa trên 6 biến: Thị lựcban đầu, chấn thương vỡ nhãn cầu, viêm mủ nội nhãn, vếtthương xuyên thấu nhãn cầu, bong võng mạc và RAPD

Cách tính thang điểm OTS: trước tiên dựa vào thị lực banđầu của bệnh nhân khi đến khám sẽ tương ứng với số điểmnhất định Sau đó dựa vào các triệu chứng mà bệnh nhân cónhư: chấn thương vỡ nhãn cầu, viêm mủ nội nhãn, vết thươngxuyên thấu nhãn cầu, bong võng mạc và RAPD mà trừ đi sốđiểm tương ứng, triệu chứng nào không có sẽ là 0 điểm Kếtquả thang điểm OTS sẽ là tổng số điểm của các biến, đượcchia thành 5 độ để đánh giá tiên lượng thị lực có thể đạt đượcsau điều trị Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những bệnh nhân cóOTS độ 1 và có thị lực ban đầu thấp sẽ có nguy cơ thị lực cuốicùng kém hơn so với những bệnh nhân có OST độ 5 và có thịlực ban đầu tốt

Trang 17

Bảng 1 Thang điểm OTS và các biến số

Thang điểm OTS hiện tại được coi là một hệ thống dùng

để chẩn đoán tiên lượng bởi vì nếu ta biết và hiểu cách sửdụng nó, giá trị của việc chẩn đoán là định tính chứ khôngphải định lượng, giá trị này đạt được từ những biến đơn giản,

có thể tính toán được và hệ thống này thì hữu dụng có thể

Trang 18

dùng lại được [17] Giá trị của thang điểm OTS có thể tínhđược từ số liệu ban đầu hoặc ngay lập tức sau lần phẫu thuậtđầu tiên để đưa cho chúng ta những thông tin có giá trị vềtiên lượng [16].

Cách tính toán thang điểm OTS rất đơn giản và có thểtính toán cho hầu hết bệnh nhân, ai cũng có thể tự tính đượcnhư bác sỹ nhãn khoa, những chuyên gia nghiên cứu sức khỏe

về cộng đồng, hoặc những nhà khoa học có sở thích nghiêncứu về mắt chấn thương Việc có bảng OTS ở phòng khám sẽgiúp ích cho bác sỹ trong việc tiên lượng thị lực của bệnhnhân cũng như đưa ra những khuyến cáo thích hợp

Một điểm đáng ghi nhận ở thang điểm OTS là thang điểmnày là một công cụ đáng tin cậy để tiên lượng thị lực trongchấn thương nhãn cầu hở cho bệnh nhân nhi kể cả khi khôngxác định rõ ràng được RAPD [18]

Bảng 1.2 Chuyển đổi từ điểm sang OTS và tiên lượng

19/200

Trang 19

tương ứng với điểm 0-44 thì có đến 74% khả năng thị lực cuốicùng sẽ là ST (-), trong khi đó nếu OTS ở mức 5 thì tiên lượngthị lực rất tốt khi có đến 94% thị lực cuối cùng sẽ > 20/40.

Nghiên cứu của Burak Turgut [28] trên 114 bệnh nhân phải phẫu thuật

do chấn thương nhãn cầu đã kết luận thang điểm OTS là một hệ thống có íchcho cả bác sĩ nhãn khoa và bệnh nhân để cung cấp những thông tin về kết quảchấn thương và tiên lượng Chỉ với bảng phân loại thị lực ngay sau khi chấnthương đã có thể quyết định tại thời điểm ban đầu ở phòng khám để tiênlượng chức năng cuối cùng của đến 70-80% Với những giá trị OTS cao giúpcho chúng ta tiên lượng thị lực tốt hơn

Nhờ sự tiện lợi và cách tính điểm dễ dàng của thangđiểm OTS đã cho phép bác sỹ, y tá ở những trình độ kinhnghiệm khác nhau có thể đưa ra những hiểu biết chung vềtiên lượng bệnh cho bệnh nhân và gia đình Tuy nhiên thangđiểm OTS cũng không thể thay thế những đánh giá của nhữngnhà lâm sàng giỏi và có kinh nghiệm, thêm vào đó thangđiểm OTS chỉ có giá trị nếu tất cả những dữ liệu được cungcấp một cách chính xác để quản lý tình trạng chấn thươngnhãn cầu

1.4 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới

Nghiên cứu của Phan Đức Khâm và cộng sự (2005), trên 33 mắt bị đục thể thủy tinh do vết thương xuyên có dị vật nội nhãn, nhận thấy thị lực dưới

0,1 của mắt bị vết thương xuyên có dị vật nội nhãn chiếm 12,5% Chấnthương xuyên có dị vật nội nhãn là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thịlực, đặc biệt là dị vật ở bán phần sau nhãn cầu [20]

Kết quả nghiên cứu của Trần Quyết (2015) chỉ ra một số yếu tố ảnhhưởng đến kết quả thị lực: tuổi bệnh nhân càng nhỏ, thị lực vào viện ban

đầu kém, kích thước vết thương lớn trên 5mm, vị trí vết thương, sự có mặt

của bong võng mạc và viêm mủ nội nhãn là những yếu tố tiên lượng thị

Trang 20

lực kém sau điều trị [21].

Ở Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào về OTS

Theo nghiên cứu của Yu Wai Man [22] độ nhạy cảm để

dự đoán thị lực ra viện ST(+) hoặc tốt hơn của thang điểmOTS là 97,4% Để dự đoán mất thị lực cuối cùng (ST(-) hoặc

bỏ mắt) thì độ đặc hiệu của OTS là 100%

Có chung kết quả gần giống như vậy, trong nghiên cứucủa Q Islam [23] độ nhảy cảm của thang điểm OTS để tiênlượng thị cuối cùng ST(+) là 94,80%, và độ đặc hiệu củathang điểm OTS với thị lực cuối cùng là ST(-) hoặc bỏ mắt là100%

Nghiên cứu của Yu Meng [10] cho thấy những mắt OTS

độ 1 chỉ có 16,98% có thị lực cuối cùng ≥ 20/200, trong khi đó

có tới 30,19% có thị lực cuối cùng là ST(-) Ngược lại ở nhữngmắt OST độ 5 thì 100% thị lực cuối cùng đạt được ≥ 20/40

Nghiên cứu của Hossain [24] với những trẻ từ 4 – 16 tuổi thì thangđiểm OTS mức 1 có tiên lượng thị lực rất xấu với 93,3% có thị lực cuối cùng

là ST(-), và những bệnh nhân có điểm OTS ở mức 5 có tiên lượng tốt khi89,6% bệnh nhân ở nhóm này có thị lực cuối cùng > 20/200

Shah [25] nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt về thị lực ở tuầnthứ 6 và thị lực dự đoán của thang điểm OTS trong chấn thương đục TTT.Nghiên cứu này cũng kết luận rằng dùng thang điểm OTS để tiên lượng thịlực cuối cùng trong chấn thương đục TTT là đáng tin cậy

Trong một nghiên cứu khác của Ozec at al [26] đã tính chỉ số OTS của 125bệnh nhân và đã kết luận rằng thị lực cuối cùng sau 1 năm tương ứng với tiên lượngthị lực của thang điểm OTS Một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng thang điểmOTS có liên quan mật thiết đến thị lực cùng của bệnh nhân [27], [28]

Thang điểm OTS là một công cụ để đánh giá tiên lượng thị lực trongcác chấn thương nhãn cầu với các cơ chế chấn thương khác nhau bao gồm cả

Trang 21

vết thương xuyên nhãn cầu có dị vật nội nhãn Nghiên cứu của Zhu [29] trênnhóm bệnh nhân bị nhiễm sắt do dị vật nội nhãn đã chỉ ra rằng kết quả thị lựccuối cùng tương đương với kết quả dự đoán ở thang điểm OTS Qua đó tácgiả đưa ra kết luận thang điểm OTS có thể đưa ra những tiên lượng thị lực củabệnh nhân nhiễm sắt do dị vật nội nhãn sau phẫu thuật Mức OTS cao có xuhướng định hướng đến tiên lượng thị lực tốt hơn và đó là cơ sở quan trọng cóthể dựa vào để đưa ra những khuyến cáo cho bệnh nhân và gia đình.

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở đã được điều trịtại khoa Chấn thương Bệnh viện Mắt Trung ương từ 8/2017đến 8/2018

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán chấn thương nhãncầu hở đã điều trị tại khoa Chấn thương, có hồ sơ bệnh án lưutại Bệnh viện Mắt Trung ương không có chỉ dịnh bỏ nhãn cầu

- Có điều kiện theo dõi thường xuyên

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Có tiền sử bệnh lý nhãn cầu trước đó

- Thông tin thị lực không rõ ràng (ví dụ bệnh nhân quánhỏ), bệnh nhân già yếu, bệnh toàn thân nặng, không phốihợp thăm khám

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Đây là nghiên cứu mô tả tiến cứu không có nhóm chứng

Trang 22

Trong đó: n: cỡ mẫu (đơn vị là mắt)

P: tỷ lệ chấn thương nhãn cầu hở từ nghiêncứu trước

1-p: là đối tượng không có bệnh

: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tham sốmẫu và tham số quần thể, chọn = 0,1

α: Mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 0,05 Z: giá trị Z thu được ứng với giá trị α với α = 0,05 thì Z = 1,96

Lấy p = 0,707 theo nghiên cứu của Wang [30], từ công thức trên tính ra n ≈ 79,58 nghiên cứu của chúngtôi có n = 90

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn thể liên tục các bệnh nhân bị chấnthương nhãn cầu hở đáp ứng được tiêu chuẩn lựa chọn củanghiên cứu

2.2.4 Phương tiện nghiện cứu

+ Bảng thị lực snellen

+ Nhãn áp kế Maclakov

+ Kính sinh hiển vi

+ Kính soi đáy mắt Volk 90D

+ Compas đo kích thước vị trí vết thương nhãn cầu hở

Trang 23

+ Máy siêu âm B, máy chụp Xquang

2.3 Các bước tiến hành

2.3.1 Hỏi bệnh

+ Hành chính: Họ tên bệnh nhân, tuổi, giới, địa chỉ

+ Thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn

+ Hoàn cảnh xảy ra tai nạn: chặt cây, nện búa…

+ BN tự làm hay người khác gây ra cho bệnh nhân…

+ Tiền sử bệnh lý mắt và toàn thân

+ Cơ chế gây sang chấn có thể gợi ý một dị vật nội nhãn

 Nghi ngờ DVNN:

+ Tính chất của dị vật (độc tính cho nhãn cầu)+ Nguồn gốc dị vật (mảnh kim loại, mảnh thủytinh…)

+ Khả năng có 1 hay nhiều dị vật+ Khoảng cách, hướng đi, tốc độ, kích thước… của

dị vật

+ Khả năng nhiễm bẩn của dị vật…

2.3.2 Khám lâm sàng

- Đánh giá tình trạng toàn thân, phát hiện chấn thương

sọ não (nếu có), các tổn thương cơ quan khác phối hợp

- Khám đánh giá các tổn thương của nhãn cầu: hình thái, vịtrí, kích thước

- Đo thị lực nhìn xa bằng bảng Snellen

- Đo nhãn áp khi vết thương xuyên đã lành sẹo

- Ghi nhận các biến OTS: Vỡ nhãn cầu, viêm mủ nộinhãn, vết thương xuyên nhãn cầu, bong võng mạc, tổn hại

Trang 24

2.4.1 Thông tin chung

- Tuổi, giới, mắt chấn thương, nghề nghiệp

2.4.2 Thông tin về chấn thương

- Địa điểm xảy ra chấn thương

- Hoàn cảnh xảy ra chấn thương

- Tác nhân gây chấn thương

- Xử trí ban đầu

- Thời gian từ lúc chấn thương đến lúc nhập viện

2.4.3 Đặc điểm chấn thương nhãn cầu hở

- Hình thái chấn thương nhãn cầu hở : Vết thương xuyênnhãn cầu có dị vật nội nhãn, vết thương xuyên nhãn cầukhông có dị vật nội nhãn, vết thương xuyên thấu, vỡ nhãncầu

- Thị lực

Trang 25

- Đặc biệt ghi nhận các biến số trong thang điểm OTS

2.5 Đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1 Đánh giá đặc điểm chung

+ Theo độ tuổi, chia 4 mức: 6 -15, 16 -35, 36 – 55, >55 tuổi

+ Theo giới tính: Nam và nữ

+ Theo nghề nghiệp: Học sinh, lao động tay chân, trí thức, hưu trí + Nguyên nhân gây chấn thương: Sinh hoạt, lao động,thể thao, tai nạn

giao thông

+ Hoàn cảnh và địa điểm chấn thương: Tại nơi làm việc, tại trường

học, tại nhà, ngoài đường và khác

+ Thời gian từ khi chấn thương đến khi nhập viện:

Trước 24 giờ, 24 - 48 giờ, 48 - 72 giờ, > 72 giờ

+ Mắt chấn thương: Mắt phải, trái, hai mắt.

2.5.2 Đặc điểm lâm sàng

Thị lực: Chia ra 5 mức theo bảng OTS cho chấn thương nhãn cầu

- Mức 1: Thị lực ≥ 20/40

- Mức 2: Thị lực 20/200 - 20/50

Trang 26

- Mức 3: Thị lực ĐNT 0,3m - 19/200

- Mức 4: ST (+) - BBT

- Mức 5: ST(-)

Hình thái chấn thương: vết thương xuyên có dị vật nội nhãn, vết

thương xuyên không có dị vật nội nhãn, vết thương xuyên thấu, vỡnhãn cầu

Thực thể:

Vết thương

- Vị trị vết thương

Vùng I : Giác mạcVùng II: Từ rìa giác mạc đến củng mạc cách rìa5mm

Vùng III: Từ củng mạc cách rìa 5mm đến hậu cực

- Kích thước vết thương

- Kẹt tổ chức nội nhãn:

Kẹt mống mắtKẹt thể miKẹt dịch kínhKẹt hắc võng mạc

Trang 27

- Tổn hại phản xạ đồng tử liên ứng hướng tâm

 Tổn thương thể thủy tinh

- Dịch kính vẩn đục: Trong buồng dịch kính xuất hiện những dải, màng

tổ chức liên kết nhưng vẫn quan sát rõ toàn bộ võng mạc Ánh đồng tử hồng.Nếu không soi được đáy mắt (sẹo GM, thủy tinh thể đục vỡ ), siêu âm thểhiện bằng vẩn đục nhỏ ≤ 2 mm, rải rác

- Dịch kính đục: Xuất hiện các dải, màng tổ chức liên kết dày, tỏa lanhay các tế bào viêm làm cản trở khả năng quan sát chi tiết toàn bộ võng mạc.Ánh đồng tử kém hồng Nếu không soi được đáy mắt, siêu âm thể hiện bằngnhững mảng đục to, dày hoặc vẩn đục nhỏ dày đặc

- Xuất huyết dịch kính

- Viêm mủ dịch kính

- Dị vật nội nhãn

 Tổn thương võng mạc:

Trang 28

Tổn thương hắc mạc: Tụ máu hắc mạc, bong hắc mạc

Chấm điểm chấn thương mắt và phân loại OTS

- Kết quả thu được ghi vào phiếu theo dõi mẫu

- Các số liệu được xử lý và phân tích bằng chương trình thống kê SPSS

- Tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

- Đánh giá mối liên quan bằng tương quan tuyến tính

2.7 Khía cạnh đạo đức đề tài

- Những bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu phải tự nguyệntham gia nghiên cứu

Trang 29

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đoán vàđiều trị bệnh, không phục vụ mục đích nào khác

- Mọi thông tin của bệnh nhân được đảm bảo giữ bí mật

- Quy trình phẫu thuật đã thông qua hội đồng khoa học Bệnh viện MắtTrung ương

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 90 mắt của 90 bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hởđược điều trị tại khoa Chấn thương Bệnh viện Mắt Trung Ương trong thờigian từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018 chúng tôi thu được kết quả như sau

3.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Trang 31

3.1.2 Giới

81.03%

18.97%

nam nữ

Biểu đồ 3.1 Phân bố BN theo giới tính

Tuyệt đại đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là nam với tỷ lệnam/nữ là 83,5/18,9 ~ 4/1

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo nghề nghiệp

Trong nghiên cứu của chúng tôi, số BN có nghề nghiệp lao động chântay chiếm tỷ lệ cao nhất với 51 BN (56,7%) Tiếp theo là nhóm trẻ em/họcsinh với 26 bệnh nhân (28,9%) Nhóm tri thức và người già chiếm tỷ lệ ít lầnlượt là 10% và 4,4%

Trang 32

3.1.4 Mắt chấn thương

55.6

44.4

Mắt Trái Mắt Phải

Biểu đồ 3.3 Phân bố BN theo mắt chấn thương.

Tỷ lệ chấn thương của 2 mắt là tương đương như nhau trong đó mắt phải: 40 mắt (44,4%); mắt trái 50 mắt (55,6%)

Biểu đồ 3.4 Phân bố hoàn cảnh chấn thương

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hoàn cảnh xảy ra chấn thương nhãn

Trang 33

cầu hở phổ biến nhất là do tai nạn sinh hoạt (nô đùa, đánh nhau…) với 48 mắt(52,7%), tiếp đến là do tai nạn lao động với 39 mắt (43,3%) Chỉ có 3 mắt(3,3%) bị tai nạn giao thông và không có BN nào bị chấn thương do thể thao.

3.1.6 Thời gian vào viện khi chấn thương

Biểu đồ 3.5 Thời gian vào viện sau chấn thương

Đa phần bệnh nhân bị chấn thương nhãn cầu hở đến viện sớm trongvòng 24h (71 bệnh nhân/ 78,9%) Có 7 bệnh nhân đến viện từ 24 – 48 h và có

4 bệnh nhân đến viện từ 49 - 72h Có đến 8 bệnh nhân/ 8,9% đến viện muộnsau 72h Thời gian đến viện sau chấn thương sớm nhất là 1h, muộn nhất là720h

Trang 34

3.2 Đặc điểm tổn lâm sáng chấn thương nhãn cầu hở

3.2.1 Hình thái chấn thương nhãn cầu hở

Biểu đồ 3.6 Hình thái chấn thương nhãn cầu hở

Hình thái chấn thương nhãn cầu hở hay gặp nhất là VTXNC với 61mắt/67,8%, trong đó có 15 mắt (16,7%) là vết thương xuyên nhãn cầu có dịvật nội nhãn Chấn thương vỡ nhãn cầu có 26 mắt(28,9%) và VTXTNC chỉgặp 3 ca tương ứng vỡi 3,3%

Trang 35

nhân(50%), tiếp theo là nhóm thị lực 1/200 – 19/200 là 22 mắt (24,4%) Có

15 mắt (16,7%) có thị lực ở mức từ 20/200 – 20/50 Chỉ có 3 bệnh nhân thịlực ≥20/40 và đặc biệt có 5 bệnh nhân (5,6%) có thị lực lúc vào viện là ST(-)

3.2.3 Đặc điểm tổn thương giác - củng mạc

76.7

21.1

2.2

Vùng I Vùng II Vùng III

Biểu đồ 3.7 Đặc điểm tổn thương giác củng mạc

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương chủ yếu ở giác mạc chiếm76,7% (69 bệnh nhân), tiếp đó là tổn thương giác củng mạc chiếm 21,1% (19bệnh nhân) Vết thương ở riêng củng mạc có tỷ lệ thấp nhất 2,2% (2 bệnhnhân)

Trang 36

3.2.4.Đặc điểm kích thước vết thương

ĐỨT C

HẤN

ỐNG ẮT

THỦN

G

ỐNG ẮT

KHÔN

G SO

I ĐƯỢC

Biểu đồ 3.8 Đặc điểm tổn thương mống mắt

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có 32 mắt (35,6) không có tổnthương mống mắt và 58 mắt (64,4%) có tổn thương mống mắt Trong 58 mắt

có tổn thương mống mắt tỷ lệ mống mắt phòi kẹt chiếm tỷ lệ cao với 43 bệnhnhân (47,8%) Có 2,2% là tỷ lệ không quan sát được tổn thương mống mắt do

Trang 37

tổn thương giác mạc phức tạp dập nát, xuất huyết tiền phòng, xuất tiết, chấtnhân TTT Có 2 bệnh nhân (2,2%) mất mống mắt toàn bộ

3.2.6 Đặc điểm tổn thương tiền phòng

Bảng 3.4 Đặc điểm tổn thương tiền phòng

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 28 mắt có tiền phòng bình thường và

62 mắt có tổn thương tiền phòng Trong 62 mắt có tổn thương tiền phòng,xuất huyết tiền phòng chiếm tỷ lệ cao nhât 40 mắt/44,4% Các tổn thươngkhác chiểm tỷ lệ nhỏ và gần tương đương nhau như mủ tiền phòng là 4 mắt(4,4%), xẹp tiền phòng là 9 mắt (10,1%), dị vật trong tiền phòng là 2mắt(2,2%), Chất nhân TTT có 7 mắt (7,8%)

Trang 38

3.2.7 Đặc điểm tổn thương thể thủy tinh

Bảng 3.5 Phân bố tổn thương thể thủy tinh

có 3 mắt không đánh giá được tổn thương thủy tinh thể do tổn thương giácmạc phức tạp dập nát, xuất huyết tiền phòng, xuất tiết

Trang 40

mắt (6,7%), 8 mắt (8,9%), 5 mắt (5,6%).

3.2.10 Đặc điểm thang điểm OTS

Bảng 3.8 Mức điểm OTS của bệnh nhân

có điểm OTS đạt mức 5

3.3 Thị lực cuối cùng theo thang điểm OTS

Thang điểm OTS được tính toán dựa trên 6 biến số chính: Thị lực banđầu, chấn thương vỡ nhãn cầu, viêm mủ nội nhãn, bong võng mạc, vết thươngxuyên thấu nhãn cầu và RAPD Trong nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết cácbệnh nhân đều không thể đánh giá được RAPD nên chúng tôi chỉ khảo sát 5yếu tố còn lại trong thang điểm OTS và chính bản thân điểm OTS đến tiênlượng thị lực cuối cùng

3.3.1 Mối liên quan giữa hình thái chấn thương và thị lực đạt được sau 3 tháng.

Ngày đăng: 17/07/2019, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w