1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu CHẨN đoán và điều TRỊ VIÊM NIÊM mạc tử CUNG SAU mổ lấy THAI tại BỆNH VIỆN PHỤ sản TRUNG ƯƠNG (192017 – 3182018)

90 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NKHS bao gồm nhiều hình thái lâm sàng khác nhau, VNMTC là hìnhthái lâm sàng thường gặp nhất, nếu không điều trị kịp thời dễ dẫn đến cácbiến chứng nặng hơn như: Viêm tử cung toàn bộ, viêm

Trang 1

(1/9/2017 – 31/8/2018)

Chuyên ngành : Sản phụ khoa

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Lê Thị Thanh Vân

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

nhận được sự quan tâm và giúp đỡ rất nhiều của nhà trường , bệnh viện, gia đình

và bạn bè.

Bằng tất cả long biết ơn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy cô: PGS.TS Lê Thị Thanh Vân, Phó chủ nhiệm bộ môn Phụ Sản – Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo những kiến thức quý báu, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trong hội đồng chấm luận văn đã đóng góp ý kiến vô cùng quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo sau đại học, GS.Nguyễn Viết Tiến – trưởng bộ môn sản phụ khoa cùng thầy cô trong bộ môn Sản phụ khoa - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt qua trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tôi chân thành cảm ơn TS Nguyễn Quảng Bắc – Trưởng khoa sản nhiễm khuẩn - Bệnh viện Phụ sản Trung ương, cùng toàn thể các bác sĩ, y tá trong khoa sản nhiễm khuẩn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã khuyến khích, giúp đỡ, động viên tôi suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Đỗ Thị Phương Anh

Trang 3

Kính gửi: Phòng đào tạo sau Đại học trường Đại học Y Hà Nội

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Bộ môn Sản phụ khoa trường đại học Y Hà Nội.

Tôi là Đỗ Thị Phương Anh, BSNT sản phụ khoa khóa 41

Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trong bản luận văn tốt nghiệphoàn toàn trung thực, do bản thân tôi thu được trong quá trình nghiên và chưatừng được công bố bởi bởi bất kì các tác giả nào Nếu sai phạm, tôi xin hoàntoàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Đỗ Thị Phương Anh

Trang 4

BC : Bạch cầu

CRP : C- Reactive Protein

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

NKHS : Nhiễm khuẩn hậu sản

Trang 5

Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề 1

CH ƯƠ NG 1: T NG QUAN TÀI LI U Ổ Ệ 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nữ 3

1.1.1 Cơ quan sinh dục ngoài 3

1.1.2 Cơ quan sinh dục trong 4

1.2 Thay đổi giải phẫu sinh lý trong thời kỳ hậu sản 5

1.2.1 Thay đổi âm đạo 6

1.2.2 Thay đổi ở tử cung 6

1.2.3 Sản dịch 6

1.2.4 Thay đổi ở niêm mạc tử cung 7

1.3 Viêm niêm mạc tử cung 7

1.3.1 Định nghĩa viêm niêm mạc tử cung 7

1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của viêm niêm mạc tử cung 8

1.3.3 Triệu chứng lâm sàng của viêm niêm mạc tử cung 12

1.3.4 Triệu chứng cận lâm sàng của viêm niêm mạc tử cung 12

1.3.5 Phân loại viêm niêm mạc tử cung 14

1.3.6 Biến chứng của viêm niêm mạc tử cung 16

1.3.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm niêm mạc tử cung 19

1.3.8 Điều trị viêm niêm mạc tử cung 20

1.4 Các nghiên cứu trên thế giới và việt nam 23

CH ƯƠ NG 2: Đ I T Ố ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa 25

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 6

2.2.3 Phương tiện và phương pháp thu thập thông tin 26

2.2.4 Biến số nghiên cứu 27

2.2.5 Xử lý số liệu 29

2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 29

CH ƯƠ NG 3: K T QU NGHIÊN C U Ế Ả Ứ 31

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 31

3.1.1 Tuổi 31

3.1.2 Nghề nghiệp 32

3.1.3 Tiền sử sản khoa 32

3.1.4 Số lần mổ lấy thai 33

3.3 Điều trị viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai 34

3.3.1 Phương pháp điều trị viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai 34

3.3.2 Phối hợp kháng sinh trong điều trị viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai 35

3.3.3 Kết quả điều trị viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai 37

CH ƯƠ NG 4: BÀN LU N Ậ 41

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 41

4.1.1 Tuổi 41

4.1.2 Nghề nghiệp 42

4.1.3 Tiền sử sản khoa 42

4.1.4 Số lần mổ lấy thai 43

4.2 Một số yếu tố nguy cơ, đặc đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai 44

4.2.1 Một số yếu tố nguy cơ của viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai 44 4.2.2 Đặc điểm lâm sàng của viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai 49

Trang 7

4.3.1 Phương pháp điều trị viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai 57 4.3.2 Kết quả điều trị của các phương pháp điều trị VNMTC 63

K T LU N Ế Ậ 67 TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1 Tỷ lệ viêm niêm mạc tử cung theo một số tác giả 23

Bảng 3.1 Số lần mổ lấy thai 33

Bảng 3.2: Phối hợp kháng sinh 35

Bảng 3.3 Phác đồ điều trị kháng sinh 36

Bảng 3.4: Thời gian điều trị nội trú của các phương pháp điều trị 38

Bảng 3.5 Thời gian điều trị nội trú của các phác đồ sử dụng kháng sinh 39

Bảng 3.6: Thời gian điều trị nội trú theo giải phẫu bệnh 40

Trang 9

Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của bệnh nhân VNMTC sau mổ lấy thai 31

Biểu đồ 3.2: Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân VNMTC sau mổ lấy thai 32

Biểu đồ 3.3: Tiền sử sản khoa 32

Biểu đồ 3.4: Các phương pháp điều trị thành công VNMTC sau MLT 34

Biểu đồ 3.5: Các phương pháp điều trị nội khoa 35

Biểu đồ 3.6: Sử dụng kháng sinh theo tình trạng nhiễm trùng (n=120) 37

Trang 10

Hình 1.1 Cơ quan sinh dục nữ 3

Hình 1.2 Cơ quan sinh dục trong 4

Hình 1.3: Hình ảnh VNMTC trên siêu âm 13

Hình 1.4 Viêm niêm mạc tử cung đại thể và vi thể 14

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn hậu sản (NKHS) là nhiễm khuẩn có nguồn gốc từ đườngsinh dục xảy ra trong thời kì hậu sản, không bao gồm các nhiễm khuẩn donguyên nhân khác Nhiễm khuẩn hậu sản cùng với tiền sản giật và băng huyếtsau đẻ là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong mẹ trong thời kì hậusản Đầu thế kỷ XIX khi chưa rõ nguyên nhân là vi khuẩn và chưa có khángsinh thì NKHS là nỗi kinh hoàng cho các bà mẹ, tỷ lệ tử vong là 124/1000trường hợp đẻ [1] Theo thống kê của WHO, tỷ lệ tử vong do NKHS chiếm10,7% trong tổng số 2443000 ca tử vong mẹ từ năm 2003 - 2009 [2] Đếnnăm 2015 theo kết quả mới được công bố từ “Nghiên cứu gánh nặng bệnh tậttoàn cầu 2015” có tới 17900 ca tử vong do NKHS [3]

Ở Việt Nam, theo Thống kê của Bộ Y Tế năm 2011 có 462 ca mắcNKHS và đến năm 2015 tăng lên 674 ca [4] Năm 2001 tỷ lệ nhiễm khuẩnhậu sản chung trên thế giới là 6% trong đó nhiễm khuẩn sau mổ là 7,4% vàsau đẻ đường âm đạo là 5,5% [5]

NKHS bao gồm nhiều hình thái lâm sàng khác nhau, VNMTC là hìnhthái lâm sàng thường gặp nhất, nếu không điều trị kịp thời dễ dẫn đến cácbiến chứng nặng hơn như: Viêm tử cung toàn bộ, viêm phúc mạc toàn bộ,viêm tắc tĩnh mạch, nhiễm khuẩn huyết, viêm dính BTC gây vô sinh…

VNMTC sau đẻ có thể xảy ra sau đẻ thường hay mổ lấy thai Sau mổ lấythai VNMTC thường là do: sót rau, sót màng, nhiễm khuẩn ối, chuyển dạ kéodài, vết thương ở tử cung tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn khu trú, thờigian mổ kéo dài dẫn đến mất máu nhiều làm giảm sức đề kháng của sản phụ,không đảm bảo vô khuẩn trong mổ hay do mổ chủ động làm tăng nguy cơ bếsản dịch Ngoài ra sau mổ lấy thai sản phụ thường đau nhiều hạn chế vậnđộng cũng là nguyên nhân gây bế sản dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho viêmniêm mạc tử cung

Trang 12

Trong hầu hết các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam tỷ lệ VNMTC sau

mổ lấy thai đều cao hơn so với sau đẻ đường âm đạo Theo nghiên cứu củaSudha tỷ lệ VNMTC sau MLT là 5 - 15% cao hơn nhiều so với sau đẻ đường âmđạo là 1- 3% [6] Ở Việt Nam theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Liên tỷ

lệ VNMTC sau mổ lấy thai là 1,3% và sau đẻ thường là 0,3% [7] Tương tựtrong nghiên cứu của Nguyễn Sỹ Thịnh VNMTC sau mổ lấy thai là 0,75% vàsau đẻ thường là 0,39% [8] Mặt khác, mổ lấy thai là loại phẫu thuật được thựchiện phổ biến nhất trên toàn thế giới với tỷ lệ gia tăng hàng năm, đặc biệt ở cácnước đang phát triển Tại Việt Nam, tỷ lệ MLT ngày càng tăng, theo nghiên cứutại bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2005 tỷ lệ mổ lấy thai chỉ chiếm 39,1%[9] đến năm 2016 là 41,4% [10] và tăng lên 54,4% trong năm 2017 [11]

Có nhiều phương pháp điều trị VNMTC: nội khoa, sản khoa, ngoại khoa.Tuy nhiên phương pháp điều trị chủ yếu là nội khoa với phác đồ kháng sinhliều cao phối hợp với thuốc tăng co, giảm viêm, hạ sốt và truyền dịch Ngàynay với sự gia tăng của tỷ lệ mổ lấy thai, đặc biệt mổ lấy thai chủ động cùngvới sự ra đời của nhiều loại kháng sinh thế hệ mới tình hình viêm niêm mạc tửcung sau mổ lấy thai có những thay đổi cả trong chẩn đoán và điều trị Vì vậy

để giảm tỷ lệ VNMTC sau mổ lấy thai và góp phần vào nâng cao kết quả điềutrị, giảm các biến chứng do VNMTC gây nên, chúng tôi tiến hành đề tài

“Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai tại

Bệnh viện Phụ sản Trung Ương (1/92017 – 31/8/2018)” với hai mục tiêu:

1 Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ liên quan đến VNTMC sau mổ lấy thai điều trị tại khoa sản nhiễm khuẩn Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2017 - 2018.

2 Nhận xét điều trị VNMTC tại khoa sản nhiễm khuẩn bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2017 - 2018.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nữ

Cơ quan sinh dục nữ gồm các cơ quan sinh dục trong và cơ quan sinhdục ngoài Là tạng duy nhất thông với ổ bụng qua vòi tử cung và bên ngoàiqua âm đạo

Cơ quan sinh dục ngoài: âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn

Cơ quan sinh dục trong: tử cung, vòi trứng, buồng trứng

Hình 1.1 Cơ quan sinh dục nữ 1.1.1 Cơ quan sinh dục ngoài

Âm hộ bao gồm môi lớn môi bé là những nếp da gấp lại tạo thành nhữngkhe kẽ dễ lắng đọng các chất tiết Môi lớn che phủ tiền đình và che lấp lỗ niệuđạo vì vậy khi đi tiểu nước tiểu không được bài tiết thẳng ra ngoài mà lại chảyxuống dưới, một phần nước tiểu có thể xâm nhập vào âm đạo Lỗ niệu đạo cótuyến Skene và âm đạo có tuyến Bartholin luôn tiết dịch và là nơi cư trú tốtcủa các loại vi khuẩn Do đó ở âm hộ, ngoài bệnh của da còn có các bệnh lýcủa tuyến và niêm mạc âm hộ, đặc biệt là bệnh có liên quan đến tình dục

Trang 14

Âm đạo là một khoang ảo có nhiều nếp nhăn ở trong, là phần cuối củađường sinh sản và là nơi dẫn kinh nguyệt từ buồng tử cung ra ngoài Âm đạothường rất ẩm ướt do có nhiều dịch, đây là nơi thuận tiện cho vi khuẩn cư trú

và phát triển Bình thường trong âm đạo có hơn 20 loại vi khuẩn có thể gâybệnh cho người phụ nữ Do nằm giữa hai cơ quan bài tiết nước tiểu ở phíatrước và bài tiết phân ở phía sau nên âm đạo luôn có nguy cơ bị các mầmbệnh xâm nhập vào gây bệnh

1.1.2 Cơ quan sinh dục trong

Hình 1.2 Cơ quan sinh dục trong

1.1.2.1.Tử cung

Tử cung là một tạng rỗng, thành dày của nó chủ yếu do lớp cơ tạo nên,

nó là một tạng rất quan trọng vì đây là nơi làm tổ và phát triển của thai nhi từkhi còn là phôi thai cho đến khi trưởng thành Tử cung có cấu tạo ba lớp từngoài vào trong là:

- Lớp phúc mạc: phủ mặt trước và mặt sau tử cung, hai bên tử cung hailớp phúc mạc chập lại với nhau tạo thành dây chằng rộng

- Lớp cơ tử cung: bên ngoài là lớp cơ dọc, ở giữa là lớp cơ đan chéo baoxung quanh các mạch máu, sau khi đẻ các cơ này co lại chèn vào các mạchmáu, làm cho máu tự cầm Bên trong cùng là lớp cơ vòng

- Lớp niêm mạc là một biểu mô tuyến:

Trang 15

 Lớp đặc: bề mặt của nội mạc tử cung được phủ bởi một lớp tế bàobiểu mô mỏng, có những chỗ lớp biểu mô lõm sâu xuống lớp xốp ở dưới tạothành các tuyến của nội mạc thân tử cung Những tuyến này thay đổi về hìnhthái và chức năng trong chu kỳ kinh nguyệt.

 Lớp xốp: nằm giữa lớp đặc và lớp đáy, bao gồm các tuyến, hệ mạchxoắn xuất phát từ động mạch nền và tổ chức đệm bào bao quanh Lớp đặc vàlớp xốp có mạch máu xoắn nuôi dưỡng và bong đi khi hành kinh

 Lớp đáy: chỉ có các mạch máu thẳng Lớp này không tham gia vàoquá trình hành kinh Khi hành kinh xong lớp đặc và lớp xốp rụng đi, tổ chứcniêm mạc tử cung từ lớp đáy tái tạo trở lại

1.1.2.2 Vòi tử cung

Có hai vòi tử cung, mỗi vòi là một ống dài 12cm, nằm ở mỗi bên của tửcung, trong bờ trên của dây chằng rộng, lòng vòi tử cung hẹp, chỗ hẹp nhất là1mm Vòi tử cung tạo đường thông từ buồng tử cung tới ổ phúc mạc, có tácdụng giúp trứng và tinh trùng gặp nhau phát triển thành phôi và chuyển vềbuồng tử cung Khi buồng tử cung bị nhiễm khuẩn thì có thể lan lên vòi tửcung gây viêm phần phụ hoặc lan vào ổ bụng gây viêm phúc mạc [1]

1.2 Thay đổi giải phẫu sinh lý trong thời kỳ hậu sản

Khi có thai các cơ sinh dục và phát triển dần Sau khi đẻ, cơ quan sinhdục trở lại bình thường như khi không có thai Thời gian trở lại bình thườngcủa cơ quan sinh dục (Trừ vú vẫn phát triển để tiết sữa) về mặt giải phẫu vàsinh lý gọi là thời kì hậu sản

Thời kì hậu sản về phương diện giải phẫu là 42 ngày kể từ sau đẻ vì ởnhững người không cho con bú kinh nguyệt có thể xuất hiện trở lại

1.2.1 Thay đổi âm đạo

Âm đạo trong khi sinh sẽ dãn ra cực đại để cho thai nhi sổ ra ngoài và

Trang 16

sau khi đẻ lại co lại rất nhanh Trong thời kì hậu sản âm đạo là đường thoát racủa sản dịch từ buồng tử cung chảy ra.

1.2.2 Thay đổi ở tử cung

Thay đổi ở thân tử cung: ngay sau khi sổ rau tử cung co chắc lại thànhkhối an toàn trọng lượng khoảng 1000g, cao trên khớp vệ 13cm Trong thời

kỳ hậu sản mỗi ngày tử cung co rút được khoảng 1cm, đến hết tuần đầu tửcung nặng khoảng 500g, sau 2 tuần tử cung nấp sau khớp vệ và chỉ còn nặngkhoảng 50-70g

Thay đổi ở cơ tử cung: sau khi đẻ cơ tử cung dày khoảng 3-4cm, sau đólớp cơ mỏng dần do các sợi cơ nhỏ đi và ngắn lại, một số sợi cơ thoái hóa mỡ

và tiêu đi Mạch máu cũng co lại do sự co hồi của lớp cơ đan

Thay đổi ở đoạn dưới và cổ tử cung: đoạn dưới tử cung sau đẻ gấp lại còngọi là đàn xếp, ngắn lại, sau 5-8 ngày trở thành eo tử cung và lỗ trong cổ tử cungđóng lại Lỗ ngoài cổ tử cung đóng muộn hơn khoảng sau đẻ 12-13 ngày, nhưng

cổ tử cung không còn hình trụ nữa mà trở thành hình phễu Trường hợp cónhiễm khuẩn lỗ ngoài cổ tử cung đóng rất chậm hoặc luôn hé mở

Trang 17

Ở âm đạo sản dịch mất tính chất vô khuẩn, nếu nhiễm khuẩn sản dịch cómùi hôi, pH trở thành acid vì vậy sản dịch là môi trường thuận lợi cho vi khuẩnsinh sống và phát triển trong âm đạo hoặc lan lên buồng tử cung để gây bệnh.

1.2.4 Thay đổi ở niêm mạc tử cung

Khi bong rau, rau chỉ bong ở lớp xốp và khi sổ ra ngoài rau mang theolớp đặc của ngoại sản mạc Lớp màng rụng nền còn nguyên vẹn sẽ phát triển

và phục hồi lại niêm mạc tử cung

Ở vùng rau bám: lớp cơ chỗ rau bám mỏng, khi kiểm soát tử cung thấyvùng này lõm vào, sần sùi vì sau khi tử cung đã co cứng các hồ huyết và cáctĩnh mạch tắc lại, các huyết cục phồng lên như những nấm nhỏ

Ở vùng màng bám không có hiện tượng tắc huyết như vùng rau bám nên

- Giai đoạn tái tạo: dưới ảnh hưởng của estrogen và progesteron niêmmạc tử cung tái tạo và phục hồi hoàn toàn sau đẻ sáu tuần để thực hiện kì kinhnguyệt đầu tiên nếu không cho con bú

1.3 Viêm niêm mạc tử cung

1.3.1 Định nghĩa viêm niêm mạc tử cung

Nhiễm khuẩn hậu sản là nhiễm khuẩn có nguồn gốc từ đường sinh dụcxảy ra trong thời kì hậu sản, không bao gồm các nhiễm khuẩn do nguyên nhânkhác Viêm niêm mạc tử cung là hình thái hay gặp nhất của NKHS và cũng lànguyên nhân của hầu hết các hình thái nhiễm khuẫn hậu sản nặng nề khácnhư: viêm tử cung toàn bộ, viêm quanh tử cung – phần phụ, viêm phúc mạc tiểukhung, viêm phúc mạc toàn bộ, nhiễm khuẩn huyết, viêm tắc tĩnh mạch [1]

Trang 18

1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của viêm niêm mạc tử cung

1.3.2.1 Căn nguyên vi khuẩn của viêm niêm mạc tử cung

Ở âm đạo người phụ nữ bình thường chứa rất nhiều vi khuẩn (104 - 109 vikhuẩn trên 1mm3dịch âm đạo) [12] Các vi khuẩn này thường xuyên xâmnhập lên buồng tử cung trong khi chuyển dạ và trong khi đẻ

Hầu hết các nhiễm trùng vùng chậu do các loại vi khuẩn thường xuyên

cư trú ở dường sinh dục gây ra

Các vi khuẩn thông thường gây ra nhiễm khuẩn hậu sản [13]

Vi khuẩn hiếu khí:

Gram dương: cocci - group A, B, and D streptococci, enterococcus,Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis

Gram âm: E.coli, Klebsiella, Proteus species

Gram không cố định: G Vaginalis

Vi khuẩn kị khí: Cocci - Peptostreptococcus, PeptococcusClostridium, Bacteroides, Fusobacterium, Mobiluncus

Khác: Mycoplasma, Chlamydiaspecies, Neisseria gonorrhoeae

Trong các vi khuẩn ái khí hay gặp nhất là E.Coli thường do nhiễm khuẩn

từ âm hộ và trực tràng trong khi chuyển dạ, chúng thường kết hợp với liên cầunhóm B để gây bệnh Nhiễm khuẩn liên cầu nặng nhất là liên cầu tan huyếtnhóm A, thường do lây nhiễm qua các thủ thuật tại đường sinh dục Hơn 20năm trước đây, đã có báo cáo về liên cầu β tan huyết nhóm A gây sốc - gây rahội chứng giống như sốc và nhiễm trùng đe dọa cuộc sống [14] Vỡ ối trướckhi sinh là một trong những nguyên nhân nổi bật của nhiễm trùng này Theonghiên cứu của Crum (2002) và các cộng sự, những người phụ nữ mà bịnhiễm Streptococcus nhóm A biểu hiện trước, trong khi, hoặc trong vòng 12giờ sau khi sinh, có tỷ lệ tử vong ở bà mẹ gần 90% và tỷ lệ tử vong ở trẻ sơsinh> 50% [15] Trong 10 năm gần đây, nhiễm trùng da và mô mềm do tụ cầukháng methicillin trở nên phổ biến hơn Mặc dù đây không phải là mộtnguyên nhân thường gặp của viêm niêm mạc tử cung sau đẻ, nhưng nó

Trang 19

thường liên quan đến nhiễm trùng vết mổ ở bụng Rotas và cộng sự (2007) đãbáo cáo một phụ nữ bị cắt tầng sinh môn bị viêm mô tế bào từ CA-MRSA vàviêm phổi hoại tử đẫn đến nhiễm khuẩn huyết [16].

Trước đây, theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Cần vi khuẩn gây viêmphúc mạc sản khoa tại VBVBM&TSS trong 5 năm 1992-1998 đa số vi khuẩngây bệnh là E.Coli chiếm 43%[17], theo Nguyễn Cảnh Chương vi khuẩn gâybệnh là E.coli 44%, tụ cầu trắng 24%, tụ cầu vàng 10%, liên cầu 10% [18].Trong những năm gần đây, theo Nguyễn Sỹ Thịnh [8] vi khuẩn gây VNMTCtrong năm 2007 – 2008 tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương là E.coli 47,4%, tụcầu trắng 14,8%, tụ càu vàng 11,8%, Klebsiella 7,4%, Proteus 1,4% và trựckhuẩn mủ xanh 1,4%, còn theo Nguyễn Thị Nhung [19] vi khuẩn gây NMTCtrong năm 2012-2013 là E.coli 38,9%, tụ cầu trắng 37%, tụ cầu vàng 5,6%,Enterobacter 11,1%

Vi khuẩn gây viêm niêm mạc tử cung sau đẻ theo Alan H (1990) [20]

Vi khuẩn ái khí Tỷ lệ % Vi khuẩn kị khí Tỷ lệ %

Liên cầu nhóm B 6-21 Peptostreptococcus 15-54Liên cầu đường ruột 12-21 Veillonella species 10

Các liên cầu khác 32 Clostridium species 4-32

Gardnerella vaginalis 16

Trang 20

1.3.2.2 Đường xâm nhập của vi khuẩn gây viêm niêm mạc tử cung

Vi khuẩn gây viêm niêm mạc tử cung có thể xâm nhập vào buồng tửcung qua các đường khác nhau như: lan truyền trực tiếp từ tầng sinh môn, âm

hộ, âm đạo, cổ tử cung hoặc các đường lân cân, đường máu, đường bạchhuyết Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp viêm niêm mạc tử cung xảy ra do có

sự xâm nhập của vi khuẩn từ đường âm đạo (đặc biệt trên sản phụ có viêmnhiễm đường sinh dục dưới trong thời gian mang thai), qua cổ tử cung vàobuồng tử cung trong quá trình chuyển dạ, khi đẻ và thời kỳ hậu sản Vi khuẩncũng có thể xâm nhập vào buồng tử cung từ cơ thể sản phụ, người đỡ đẻ quadụng cụ đỡ đẻ, dụng cụ phẫu thuật không đảm bảo vô khuẩn, môi trường phòng

mổ hoặc phòng đẻ không được tiệt trùng tốt, qua da vùng vết mổ, qua tay củaphẫu thuật viên khi mổ lấy thai

1.3.2.3 Thời gian ủ bệnh của viêm niêm mạc tử cung

Sau đẻ vi khuẩn ở âm đạo xâm nhập vào buồng tử cung sau 4 – 6 giờ, pháthiện được sau 24 giờ khi có biểu hiện lâm sàng [21] Thông thường viêm niêmmạc tử cung xuất hiện sau 3-6 ngày sau đẻ [22]

1.3.2.4 Các yếu tố nguy cơ của viêm niêm mạc tử cung

Thời gian chuyển dạ đẻ và thời gian từ khi vỡ ối đến khi đẻ, việc có canthiệp thủ thuật trong khi chuyển dạ hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng nhiễm khuẩn

Trong thời kỳ hậu sản, sản dịch là môi trường thuận lợi nhất cho các vi khuẩnphát triển, đặc biệt nếu có bế sản dịch viêm niêm mạc tử cung rất dễ xảy ra Tỉ

lệ nhiễm khuẩn còn phụ thuộc vào khả năng đề kháng của thai phụ: khả năngmiễn dịch, hàng rào bạch cầu ở tử cung, sự tắc mạch ở niêm mạc và cơ tửcung Ngoài ra, sự co bóp cơ tử cung đẩy sản dịch ra ngoài trong những ngàysau đẻ cũng làm giảm số lượng vi khuẩn xâm nhập lên buồng tử cung, làmgiảm khả năng gây bệnh

Trang 21

Các yếu tố nguy cơ gây VNMTC chia làm hai nhóm:

a) Yếu tố về phía người mẹ [1]

- Điều kiện kinh tế xã hội thấp, thiếu máu nặng, suy dinh dưỡng nặng

- Béo phì

- Mẹ bị tiền sản giật, mắc các bệnh lý mạn tính như đái đường, lao

- Mẹ bị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung trong khi có thai như nhiễm:Streptococcus nhóm B, Chlamydia,Trachomatis, Mycoplasma hominis,Ureaplasma urealyticum, và Gardnerella vaginalis có liên quan đến tình trangtăng nguy cơ viêm niêm mạc tử cung sau đẻ [23]

b) Các yếu tố nguy cơ trong chuyển dạ và trong khi đẻ

- Tỷ lệ viêm niêm mạc tử cung với các sản phụ có nguy cơ cao như:chuyển dạ kéo dài, thăm khám âm đạo nhiều lần, ối vỡ non, ối vỡ sớm [24]

- Đối với các trường hợp có viêm màng ối, nước ối lẫn phân su thì tỷ lệVNMTC sau đẻ là 13% [24]

- Bóc rau nhân tạo, kiểm soát tử cung làm tăng tỷ lệ viêm niêm mạc tử cunglên gấp 3 lần [25]

- Thực hiện các thủ thuật: Forceps, giác hút…

- Tổn thương âm hộ, âm đạo, cổ tử cung sau đẻ do rách, đụng dập, cắtnới tầng sinh môn rộng

- Sót rau, sót màng

- Cách đẻ là một yếu tố nguy cơ quan trọng cho cho sự phát triển củaviêm tử cung sau đẻ theo nghiên cứu của Deneux-Tharaux và cộng sự tỷ lệnhiễm khuẩn hậu sản sau mổ lấy thai tăng gần 25% so với đẻ đường âm đạo[12] Và tỷ lệ tái nhập viện do vết thương và viêm niêm mạc tử cung sau mổlấy thai cũng tăng đáng kể so với đẻ đường âm đạo, đặc biệt nếu mổ lấy thaichủ động làm tăng nguy cơ bế sản dịch, thời gian mổ kéo dài, mất máu nhiều,dập nát tổ chức, không đảm bảo vô khuẩn trong mổ vì vậy mổ lấy thai là yếu

tố thuận lợi cho viêm niêm mạc tử cung phát triển [26]

Trang 22

1.3.3 Triệu chứng lâm sàng của viêm niêm mạc tử cung

 Triệu chứng cơ năng của viêm niêm mạc tử cung:

- Sốt: Thường xuất hiện sau đẻ 2-3 ngày, nhiệt độ thường 38 – 38,5 độ C

vì vậy dễ nhầm với sốt xuống sữa Đôi khi sốt cao đột ngột 39 – 40 độ C, rétrun ở trường hợp viêm niêm mạc tử cung nặng [27]

- Triệu chứng đau bụng cũng thường gặp, đa số các trường hợp là đauvùng hạ vị tương ứng với vị trí của tử cung và hai phần phụ

- Sản dịch hôi, bẩn, lẫn mủ cũng là triệu chứng thường gặp của VNMTC

- Ngoài ra toàn thân còn có biểu hiện mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thởhôi là biểu hiện của một hội chứng nhiễm trùng

 Triệu chứng thực thể của viêm niêm mạc tử cung:

- Tử cung to, co hồi chậm, mật độ mềm Trường hợp muộn di động tửcung đau

- Cổ tử cung đóng (trong trường hợp bế sản dịch) hoặc hé mở, đôi khi cóthể sờ thấy rau, màng rau ở lỗ trong cổ tử cung [1]

1.3.4 Triệu chứng cận lâm sàng của viêm niêm mạc tử cung

- Công thức máu: Số lượng bạch cầu (BC) tăng cao trên 10000/mm3, là sựphản ứng tự vệ của cơ thể trước tác nhân xâm nhập của môi trường Số lượng BCtăng cao trong máu ngoại vi đặc biệt là số lượng BC đa nhân trung tính Trườnghợp nhiễm khuẩn nặng, có khi BC tăng từ 15000/mm3 – 20000/mm3 [28]

- Protein phản ứng C (CRP): CRP là một loại protein được tổng hợptrong quá trình viêm hay tổn thương mô cấp tính Ở người bình thường, nồng

độ CRP rất thấp chỉ khoảng 4-6 mg/l, trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng,CRP có thể tăng cao gấp nhiều lần CRP có giá trị trong chẩn đoán sớm, theodõi diễn biến và đánh giá hiệu quả điều trị các biến chứng sau đẻ như nhiễmtrùng vết mổ, viêm niêm mạc tử cung, viêm tắc tĩnh mạch …[29] Giá trị CRPcàng cao, mức độ nhiễm khuẩn càng nặng [18] CRP còn được dùng để phânbiệt các viêm nhiễm do vi khuẩn và virus mà dấu hiệu lâm sàng không phânbiệt được

 Nhiễm khuẩn nhẹ: 6-48 mg/l

 Nhiễm khuẩn vừa: 49-96 mg/l

Trang 23

Hình ảnh VNMTC trên siêu âm:

 Nội mạc dày, không đều: không đặc hiệu

 Có hoặc không có dịch trong lòng tử cung

 Vi thể: Lớp bề mặt của vùng bị hoại tử có vi khuẩn và bạch cầu xâm nhiễm

Trang 24

Hình 1.4 Viêm niêm mạc tử cung đại thể và vi thể

- Xét nghiệm vi khuẩn gây bệnh:

Xét nghiệm lấy sản dịch cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ là xétnghiệm cần thiết để chẩn đoán, điều trị cũng như tiên lượng của viêm niêmmạc tử cung Các loại vi khuẩn gây viêm niêm mạc tử cung có thể là vi khuẩngram dương như các loại liên cầu nhóm A,B, liên cầu đường ruột, tụ cầuvàng, tụ cầu trắng… hoặc các vi khuẩn gram âm như E.Coli, lậu cầu,Klebsiella, Proteus…[22]

1.3.5 Phân loại viêm niêm mạc tử cung

1.3.5.1 Phân loại viêm niêm mạc tử cung theo thời gian xuất hiện

- Viêm niêm mạc tử cung sớm

Là VNMTC xảy ra trong vòng 24-48h sau đẻ Trong những trường hợpnhiễm khuẩn nặng có thể xuất hiện ngay trong vòng 24h sau đẻ VNMTC sớmthường gặp sau mổ lấy thai hoặc là hậu quả của sự nhiễm khuẩn ối trongchuyển dạ đẻ Nhiễm khuẩn ối có thể không được phát hiện trong lúc chuyển

dạ đặc biệt là nếu không có triệu chứng sốt Những yếu tố nguy cơ quan trọng

Trang 25

gây nhiễm khuẩn ối và VNMTC sớm sau đẻ như chuyển dạ kéo dài, thời gian

vỡ ối kéo dài, thăm khám âm đạo, cổ tử cung nhiều lần trong chuyển dạ.Trong trường hợp mổ lấy thai, vi khuẩn trong nước ối có thể lan ra gây nhiễmkhuẩn vết mổ đoạn dưới tử cung, vết mổ thành bụng

- Viêm niêm mạc tử cung muộn

Là VNMTC xuất hiện từ ngày thứ 3 đến 6 tuần sau đẻ Là hình tháiVNMTC có thể gặp cả sau đẻ đường âm đạo và sau mổ lấy thai VNMTC muộn

là hình thái VNMTC mạn tính, các triệu chứng thường không điển hình

1.3.5.2 Phân loại viêm niêm mạc tử cung theo cách đẻ

- Viêm niêm mạc tử cung sau đẻ đường âm đạo

Viêm niêm mạc tử cung sau đẻ qua đường âm đạo thường xuất hiện sau

3 – 5 ngày sau đẻ Nguyên nhân VNMTC sau đẻ đường âm đạo thường gặpsau bóc rau nhân tạo, kiểm soát tử cung, giác hút, forceps không đảm bảo vôkhuẩn, sót rau, sót màng, bế sản dịch, ối vỡ non, ối vỡ sớm, nhiễm khuẩnối… Tỷ lệ VNMTC sau đẻ đường âm đạo thường thấp hơn sau mổ lấy thai.Tuy nhiên thời gian chuyển dạ kéo dài, thời gian vỡ ối kéo dài, thăm khám âmđạo cổ tử cung nhiều lần cũng là yếu tố thuận lợi gây VNMTC sau đẻ đường

âm đạo

- Viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai

Viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai là hình thái VNMTC sớmthường nặng hơn so với VNMTC sau đẻ đường âm đạo Tỷ lệ VNMTC sau

mổ lấy thai cũng cao hơn khoảng 20 lần so với sau đẻ đường âm đạo

Theo Van Dillen tỷ lệ VNMTC sau mổ lấy thai cao hơn sau đẻ đường âmđạo là 5 - 20 lần [13] và theo Deneux [12] VNMTC sau mổ lấy thai cao hơnsau đẻ đường âm đạo khoảng 25 lần

Trang 26

1.3.6 Biến chứng của viêm niêm mạc tử cung

1.3.6.1 Tiến triển nặng lên của viêm niêm mạc tử cung

Viêm tử cung toàn bộ

Viêm niêm mạc tử cung nếu không điều trị, quá trình nhiễm khuẩn sẽ lanrộng đến lớp cơ tử cung, có khi có những ổ abces nhỏ trong cơ tử cung [1]Các triệu chứng toàn thân, cơ năng, thực thể nặng hơn các hình thái viêmniêm mạc tử cung: sản dịch thối, ra huyết vào ngày thứ 8 – 10 Nắn tử cungrất đau, cảm giác như có hơi Tiến triển có thể dẫn đến viêm phúc mạc haynhiễm khuẩn huyết Loại vi khuẩn hay gây nhiễm khuẩn huyết là ClostridiumPerfringer hoặc các Clostridium khác Ngoài ra còn có một số loại vi khuẩnkhác gây hoại tử cơ tử cung như liên cầu tan huyết nhóm A, E.coli [31]

Hầu hết các trường hợp viêm tử cung toàn bộ đều phải phẫu thuật cắt tửcung, phối hợp với điều trị kháng sinh liều cao, kéo dài

Viêm phần phụ và dây chằng rộng

Nhiễm khuẩn ở tử cung có thể lan sang các cơ quan lân cận gây các triệuchứng viêm nhiễm ở tiểu khung: viêm vòi trứng, buồng trứng, dây chằngrộng Đôi khi vòi tử cung và buồng trứng bị nhiễm khuẩn bởi sự lan tràn của

vi khuẩn từ đường bạch huyết

Tiến triển của viêm phần phụ và dây chằng rộng có thể dẫn đến viêmphúc mạc khu trú hoặc tạo thành khối mủ vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạctoàn thể

Viêm phúc mạc tiểu khung

Viêm phúc mạc tiểu khung thường do viêm niêm mạc tử cung, vi khuẩnlan qua lớp cơ tử cung, vòi tử cung và buồng trứng đến phúc mạc tiểu khung

Vi khuẩn cũng có thể lan theo đường bạch huyết và tĩnh mạch của dây chằngrộng đến túi cùng sau, manh tràng, đại tràng, bàng quang và trực tràng tạothành các giả mạc và các tủi mủ ở vùng tiểu khung Viêm phúc mạc tiểu

Trang 27

khung nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến viêm phúc mạc toàn thể,nhiễm khuẩn huyết, biến chứng tim mạch, phổi [32].

Viêm phúc mạc toàn thề

Viêm phúc mạc toàn thể có thể xảy ra sau viêm niêm mạc tử cung, viêm

tử cung toàn bộ Ngoài đường lan truyền trực tiếp vi khuẩn còn có thể lantheo đuờng bạch huyết Cũng có khi viêm phúc mạc toàn thể phát triển từviêm phúc mạc tiểu khung hay từ túi mủ của abces douglas, của ứ mủ vòi tửcung [32]

Nhiễm khuẩn huyết

Nhiễm khuẩn huyết là hình thái nặng nề nhất của nhiễm khuẩn hậu sản.Theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Tuấn (1996) trên 93 truờng hợp nhiễmkhuẩn huyết từ năm 1983 – 1995 được điều trị tại VBVBM&TS tỷ lệ nhiễmkhuẩn huyết chiếm khoảng 7,09% trong số các trường hợp nhiễm khuẩn sảnkhoa và xu hướng số trường hợp nhiễm khuẩn huyết ngày càng giảm [32]

1.3.6.2 Chảy máu sau đẻ

Chảy máu sau đẻ là một tai biến sản khoa nặng nề, nguyên nhân thường

do nhiễm khuẩn tại tử cung Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời nhiễm khuẩnsau đẻ là cách tốt nhất để phòng tổn thương nặng Nhưng khi đã có tổnthương vào mạch máu gây chảy máu nặng thì điều trị bảo tồn tử cung là rấtkhó khăn

Chảy máu sau đẻ có thể sảy ra sớm trong vòng 24h đầu sau đẻ hoặcmuộn hơn sau 24h đầu đến 6 tuần sau đẻ Chảy máu sau đẻ muộn thường dosót rau hoặc nhiếm khuẩn tử cung VNMTC thể chảy máu là hình thái rấtnặng của VNMTC gây mất máu cấp, nếu không cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến

tử vong Nếu điều trị nội khoa thất bại, chảy máu nhiều, thường phải mổ cắt

tử cung cấp cứu

Chảy máu sau đẻ (sau đẻ đường âm đạo và sau mổ lấy thai) do tổnthương nhánh tận của động mạch tử cung trước đây là khó xử trí thường phải

Trang 28

dẫn đến cắt tử cung Tuy nhiên ngày nay nhờ phương pháp nút mạch tử cung

đã hạn chế được tỷ lệ phải cắt tử cung do chảy máu sau đẻ Tổng kết 12trường hợp chảy máu sau đẻ đã được điều trị nút mạch tử cung năm 2008 tạibệnh viện PSTƯ, gồm 4 ca VNMTC, 5 ca chảy máu sau đẻ muộn, 3 ca tụ máuvết mổ Kết quả 100% cầm máu ngay lập tức sau nút mạch và không cótrường hợp nào phải cắt tử cung [33]

1.3.6.3 Viêm tắc tĩnh mạch

Viêm tắc tĩnh mạch ở Việt Nam thường ít gặp hơn so với các nướcphương Tây Thường gặp các trường hợp sau đẻ hay sau mổ lấy thai Tỷ lệgặp 1-2% trong các hình thái NKHS [24]

Viêm tắc tĩnh mạch thường gặp ở người đẻ con dạ, chuyển dạ kéo dài, đẻkhó, có can thiệp thủ thuật, chảy máu nhiều sau đẻ

Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn kỵ khí: liên cầu khuẩn kỵ khí,Bacteroides Vi khuẩn khu trú trong buồng tử cung tiết ra men Streptokinasehủy hoại các thrombus (cục máu), rồi lan theo thành mạch dọc đường đi củatĩnh mạch, viêm có thể lan tới các tĩnh mạch của dây chằng rộng, buồngtrứng Có khi lan đến cả tĩnh mạch chậu, tĩnh mạch đùi Tĩnh mạch buồngtrứng hay bị viêm tắc vì tĩnh mạch này dẫn lưu một nửa lượng máu phía trên

tử cung Ở phổi đôi khi có các huyết khối gây nghẽn mạch có thể gây nhồimáu phổi, áp xe phổi, viêm phổi, tràn dịch màng phổi

Viêm tắc tĩnh mạch thường xảy ra vào ngày 12-15 sau đẻ Sốt nhẹ, mạchtăng dần Hay gặp nhất là viêm tắc tĩnh mạch ở chân, với các triệu chứng phù,

ấn đau, nóng từ đùi trở xuống, gót chân không nhấc được khỏi giường Đôikhi không có triệu chứng ở chân mà đột ngột thấy khó thở khạc ra bọt hồng, đautức ngực, đó là viêm tắc mạch phổi, bệnh cảnh có thể gây tử vong đột ngột

Trang 29

1.3.6.4 Hoại tử vết mổ tử cung và vết mổ thành bụng

Viêm niêm mạc tử cung nếu không được điều trị có thể gây viêm tử cungtoàn bộ Trong trường hợp mổ lấy thai, vết mổ tại tử cung bị nhiễm khuẩn sẽkhông liền được gây ra bục vết mổ, nếu tổn thương vào các xoang mạch tửcung sẽ gây ra chảy máu cấp biểu hiện lâm sàng là ra máu ồ ạt, máu đỏ tươi.Chảy máu do hoại tử vết mổ thường xảy ra 2-3 tuần sau mổ lấy thai, có thểsốt hoặc không nhưng sản dịch thường hôi và tử cung co hồi kém

Viêm tử cung toàn bộ làm cho vết mổ tại tử cung khó lành ngay cả khicắt lọc cẩn thận, nguy cơ hoại tử vết mổ tử cung và chảy máu là rất cao.Trước đây, nguy cơ phải cắt tử cung là khá cao, nhưng ngày nay nhờ có kĩthuật nút mạch đã hạn chế được nguy cơ phải cắt tử cung do hoại tử vết mổgây chảy máu

Viêm tử cung toàn bộ gây bục vết mổ tử cung nếu tiếp tục tiến triển cóthể lan ra thành bụng gây nhiễm khuẩn vết mổ thành bụng và hoại tử vết mổthành bụng, làm cho vết mổ khó liền và gây chảy máu vết mổ Điều trị là phảicắt lọc tổn thương, đôi khi phải khâu da thưa hoặc để hở trong những trườnghợp nhiễm trùng nặng Viêm, hoại tử vết mổ thành bụng làm nặng nề thêmtình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân và gây khó khăn trong điều trị

1.3.6.5 Viêm dính buồng tử cung gây mất kinh và di chứng vô sinh

Viêm niêm mạc tử cung là tổn thương lơp nội mạc tử cung, ít khi tiếntriển thành mạn tính, tuy nhiên nếu không được điều trị kịp thời và triệt để cónguy cơ để lại di chứng dính buồng tử cung một phần hoặc toàn bộ gây ítkinh, vô kinh và vô sinh thứ phát…Trong viêm niêm mạc tử cung, vi khuẩn

có thể lan tới VTC ra tiểu khung gây viêm phần phụ, viêm phúc mạc tiểukhung và viêm phúc mạc toàn thể và có thể để lại di chứng viêm tắc VTC vàviêm dính tiểu khung cũng là nguyên nhân gây vô sinh

Trang 30

1.3.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm niêm mạc tử cung [34]

Tiêu chuẩn chẩn đoán VNMTC: Theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế, chẩnđoán viêm niêm mạc tử cung khi người bệnh có ít nhất một trong hai tiêuchuẩn sau

- Tiêu chuẩn 1: có ít nhất hai trong ba triệu chứng sau:

 Sau đẻ sản phụ sốt từ 38 độ C trở lên sau khi đã loại trừ các nguyênnhân gây sốt khác

 Tử cung co hồi chậm, mềm

 Sản dịch hôi bẩn, hoặc có mủ

- Tiêu chuẩn 2: kết quả cấy sản dịch dương tính với vi khuẩn gây bệnh.

1.3.8 Điều trị viêm niêm mạc tử cung

Các phương pháp điều trị viêm niêm mạc tử cung

- Điều trị nội khoa:

 Kháng sinh liều cao phối hợp

 Thuốc co hồi tử cung Oxytocin, Ergometrin

 Hạ sốt kháng viêm

 Bồi phụ nước, điện giải và truyền máu nếu cần

- Điều trị sản khoa:

 Nong CTC trong trường hợp bế sản dịch do CTC chít hẹp

 Nạo BTC trong trường hợp sót rau, sót màng

 Hút BTC khi trong BTC có dịch

Nạo, hút BTC bệnh nhân phải được điều trị bằng kháng sinh cho đến khigiảm sốt hoặc cắt sốt trước rồi mới tiến hành nạo, hút BTC Vì nếu can thiệpthủ thuật sớm trước khi hết sốt hoặc giảm sốt có thể phá vỡ hàng rào bảo vệ tựnhiên quanh vùng nhiễm khuẩn, gây ra tình trạng lan tràn vi khuẩn ra xuangquanh gây viêm tử cung toàn bộ, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết

Nạo và hút BTC ngoài việc loại bỏ ổ nhiễm khuẩn còn kết hợp làm giảỉphẫu bệnh, cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ

- Điều trị ngoại khoa:

Trong trường hợp VNMTC nặng điều trị nội khoa không kết quả hoặc cóbiến chứng viêm phúc mạc, chảy máu, nhiễm trùng huyết có thể phải cắt tử

Trang 31

cung bán phần phối hợp với kháng sinh liều cao để loại trừ ổ nhiễm khuẩnnguyên phát.

Cắt tử cung bán phần trong các trường hợp:

 Nhiễm khuẩn ở tử cung nặng, điều trị nội khoa không kết quả

 Có biến chứng nhiễm khuẩn huyết

Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị hữu hiệu trong trườnghợp đã có ổ di bệnh, nhưng nguyên tắc chung vẫn là loại trừ ổ nhiễm khuẩnnguyên phát, nâng cao thể trạng cho bệnh nhân, bồi phụ nước điện giải,truyền máu nếu có thiếu máu, dùng kháng sinh liều cao phối hợp đường tĩnhmạch tốt nhất là dùng theo kháng sinh đồ và phải duy trì thường xuyên nồng

dộ kháng sinh có trong máu và phải duy trì thêm 7-10 ngày kể từ khi hết sốt.Trong viêm phúc mạc khu trú, sau điều trị nội khoa nếu khối viêm đãhóa mủ cần kết hợp dẫn lưu túi mủ qua túi cùng âm đạo, không nên mở thôngqua đường bụng tránh dễ làm vi khuẩn lan vào ổ bụng

Các kháng sinh dùng trong điều trị viêm niêm mạc tử cung

a) Nhóm Betalactam

- Ampicillin: là kháng sinh thuộc phân nhóm penicillin có tác dụng tốtvới vi khuẩn kị khí, ái khí, các cầu khuẩn gram (+), gram (-) Liều điều trị từ4-8g/ngày, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

- Phân nhóm cephalosporin:

 Cephalosporin thế hệ 1: tác dụng tốt trên vi khuẩn gram (+), khángđược penicillinase của tụ cầu Thuốc có tác dụng trên một số trực khuẩn gram(-) trong đó có vi khuẩn đường ruột

 Cephalosporin thế hệ 2: Hoạt tính kháng khuẩn trên vi khuẩn gram (-)

đã tăng lên nhưng còn kém cephalosporin thế hệ 3, có thể kháng đượccephalosporinase

 Cephalosporin thế hệ 3: tác dụng tốt trên các trực khuẩn gram (+) nhất

là trực khuẩn đường ruột

Trang 32

 Cephalosporin thế hệ 4: phổ kháng khuẩn rộng và bền vững vớibetalactamase hơn thế hệ 3, đặc biệt chỉ định trong nhiễm trực khuẩn gram (-)

ái khí đã đề kháng với thế hệ 3

b) Nhóm Aminosid

Hay dùng là gentamycin, có phổ kháng khuẩn rộng được dùng phối hợpvới penicillin trong điều trị nhiễm khuẩn gram (-), có tác dụng chống lại các

vi khuẩn ái khí gram (-) và tụ cầu

Liều lượng: 3-5mg/kg/ ngày, tiêm bắp chia 2-3 lần

c) Nhóm Nitroimidazole

Thường sử dụng là Metronidazole có tác dụng chọn lọc trên các vi khuẩn

kị khí, phổ kháng khuẩn rộng với cầu khuẩn kị khí, trực khuẩn kị khí gram (-),trực khuẩn kị khí gram(+) tạo được bào tử

d) Nhóm Quinolon

Thuốc thường sử dụng là Cravit có tác dụng trên các vi khuẩn gram âm

và tụ cầu, phổ kháng khuẩn của thuốc gồm: E.Coli, Salmonella, Shigella,Enterobacter, phế cầu, tụ cầu cả loại kháng Methicillin

e) Nhóm Lincosamid

Thuốc thường dùng là Clindamycin, có tác dụng mạnh trên các vi khuẩn

kị khí

Phác đồ điều trị VNMTC trên thế giới và tại Việt Nam

 Phác đồ điều trị trên thế giới:

Liệu pháp cơ bản là nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ và sử dụngkháng sinh theo kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân

Theo một nghiên cứu cộng gộp từ 38 nghiên cứu khác được phân tíchdựa trên các kết quả nghiên cứu từ Cochrane (30/1/2004) [35]

Trang 33

Hoặc là:

- Ampicillin 2 g mỗi 6 giờ cộng với gentamicin 5 mg / kg mỗi 24 giờ

- Cefoxitin 2 g IV mỗi 6 giờ Thêm ampicillin 2 g IV mỗi 6 giờ, nếu thấtbại lâm sàng sau 48 giờ

- Cefotetan 2 g IV mỗi 12 giờ Thêm ampicillin 2 g IV mỗi 6 giờ, nếuthất bại lâm sàng sau 48 giờ

 Phác đồ điều trị tại Việt Nam

- Sử dụng kháng sinh toàn thân đường tiêm theo kháng sinh đồ + thuốc

co cơ tử cung

- Tuy nhiên trên thực tế lâm sàng không phải trường hợp nào cũng nuôi cấy

vi khuẩn và làm kháng sinh đồ Mặt khác nếu chờ kết quả nuôi cấy và làm khángsinh đồ thường sẽ làm chậm trễ điều trị vì vậy tại bệnh viện Phụ - Sản trungương hiện tại sử dụng kháng sinh theo nguyên tắc: Kháng sinh phổ rộng, phốihợp 2-3 kháng sinh có phổ tác dụng trên cả gram âm và gram dương

 Phác đồ hiện nay đang sử dụng tại bệnh viện Phụ - Sản trung ương:

- Phác đồ phối hợp 2 kháng sinh nhóm β-lactamin và metronidazole,trong những trường hai kháng sinh không kết quả hoặc những trường hợpnặng có thể phối hợp thêm nhóm quinolon

1.4 Các nghiên cứu trên thế giới và việt nam

Bảng 1.1 Tỷ lệ viêm niêm mạc tử cung theo một số tác giả

Tên tác giả Năm

nghiên cứu

Tỷ lệ VNMTC sau mổ lấy thai Tỷ lệ VNMTC sauđẻ thường

Nguyễn Thị Phương Liên

Phạm Thị Trang [36] 2015 0,46% Không có kết quả

Theo đa số các nghiên cứu thì tỷ lệ VNMTC sau MLT cao hơn sau đẻthường Nguyên nhân có thể do khi mổ lấy thai buồng tử cung không còn

Trang 34

nguyên vẹn, vi khuẩn có thể khư trú tại vết mổ, vết khâu cầm máu hay dovết cặp ở vết mổ tử cung gây thiếu máu tại chỗ, những ổ máu tụ nhỏ là nơithuận lợi cho vi khuẩn phát triển Mổ lấy thai thường gây mất nhiều máu,làm giảm sức đề kháng của cơ thể và có thể gặp tình trạng phản ứng với chỉkhâu tại vết mổ… hoặc cũng có thể do mổ lấy thai chủ động khi cổ tử cungchưa mở hết có thể gây bế sản dịch, dẫn đến viêm niêm mạc tử cung.

Ngày nay có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ viêm niêm mạc tử cungtrong đó đặc biệt là sự gia tăng của tỷ lệ MLT đặc biệt là MLT chủ động

Tại BV Phụ Sản Trung ương, MLT vào những năm 2000 là 35,1% [37],đến năm 2005 con số này tăng lên 39,71% [9] và đến năm 2017 tăng lên54,4% [11]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Ánh và Phạm Thị Trang tỷ lệVNMTC sau MLT tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 01/2014 đến 06/2015 là0,46% và trong số VNMTC sau MLT có tới 59,7% là sau MLT chủ động [36].Tuy nhiên cũng có nhiều yếu tố làm giảm nguy cơ viêm niêm mạc tửcung như quy trình vô khuẩn trong sản phụ khoa cũng được cải thiện rõ rệt,

sự phát triển của các loại kháng sinh và việc sử dụng kháng sinh dự phòngcũng góp phần làm hạn chế phần nào tình trạng viêm niêm mạc tử cung

Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Liên, tỷ lệ viêm niêm mạc tửcung sau đẻ tại bệnh viện phụ sản trung ương từ 6/2004 đền 5/2006 là 0,7%

và nguy cơ viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai cao gấp 4,7 lần so với đẻđường âm đạo [7] Theo nghiên cứu của Eschenback D.A khi chưa có khángsinh dự phòng, tỷ lệ viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai là 50 - 90%,nhưng khi đã dự phòng kháng sinh thì tỷ lệ này chỉ còn lại 15 - 20% [38]

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 35

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các sản phụ được chẩn đoán là VNMTC sau mổ lấy thai được điều trịtại bệnh viện phụ sản trung ương từ 01- 08 - 2017 đến 30 - 06 - 2018

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấythai và điều trị VNMTC tại Phụ sản Trung Ương theo tiêu chuẩn chẩn đoáncủa Bộ Y Tế hoặc có kết quả GPBL là viêm niêm mạc tử cung trong thời gian

từ ngày 01 tháng 08 năm 2017 đến 30 tháng 06 năm 2018

Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

Viêm niêm mạc tử cung kèm theo các bệnh nhiễm virus khác như HIV,thủy đậu, sốt xuất huyết, sốt virus

Viêm niêm mạc tử cung kèm theo áp xe vú, lao

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu

Trang 36

p1: Tỷ lệ vỡ ối > 6h mắc VNMTC sau mổ lấy thai theo nghiên cứu củaPhạm Thị Trang [36] là 75,4%

p2: Tỷ lệ vỡ ối < 6h mắc VNMTC sau mổ lấy thai theo nghiên cứu củaPhạm Thị Trang là 24,6% [36]

P1 – P2: Mức sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ VNMTC của hai thời điểm

mổ lấy thai (50%)

Từ công thức trên chọn α = 0,1 β = 0,1 với độ tin cậy 90%

Z2(α,β): Tra trong bảng là 8,6

Tính N= 101

Chúng tôi lấy 120 bệnh nhân

2.2.3 Phương tiện và phương pháp thu thập thông tin

Chọn bệnh nhân được chẩn đoán xác định là VNMTC sau mổ lấy thai,hỏi bệnh, khám lâm sàng, theo dõi lâm sàng, thu thập kết quả cận lâm sàng vàtheo dõi điều trị đến khi ra viên

Lấy thông tin về mổ lấy thai dựa vào hồ sơ lưu trữ với những bệnh nhân

mổ lấy thai tại viện và giấy chuyển viện và hỏi bệnh nhân với những bệnhnhân mổ lấy thai ngoại viện

Sử dụng phiếu thu thập thông tin (xem phụ lục kèm theo) Phiếu thu thậpthông tin xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu, biến số nghiên cứu Lậpbảng số liệu, từ đó đưa ra các nhận xét về kết quả thu được trả lời cho mụctiêu nghiên cứu đã đề ra

2.2.4 Biến số nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: được phân thành các nhóm:

Trang 37

2.2.4.2 Các yếu tố thuận lợi của viêm niêm mạc tử cung:

- Tiền sử viêm nhiễm phụ khoa: Sản phụ có tiền sử ra khí hư âm đạo hôibẩn và ngứa rát âm đạo từ trước khi mang thai hoặc trong khi mang thai cóthể có khám và điều trị hoặc không khám không điều trị

- Tiền sử điều trị viêm nhiễm phụ khoa: là tiền sử sản phụ có các triệuchứng viêm nhiễm phụ khoa, có được đi khám, có làm xét nghiệm soi tươihoặc có cấy dịch âm đạo và có dùng thuốc điều trị theo đơn của bác sỹ

- Chỉ định mổ lấy thai: mổ lấy thai chủ động hay mổ lấy thai khi cóchuyển dạ

- Thời gian mổ lấy thai: dưới 30 phút và 30 - 45 phút, trên 45 phút

- Cơ sở y tế mổ lấy thai: Tại bệnh viện PSTƯ, tại bệnh viện tỉnh, bệnhviện huyện

2.2.4.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VNMTC sau mổ lấy thai

- Thời gian xuất hiện VNMTC: là thời gian được tính từ sau mổ lấy thaicho đến khi xuất hiện dấu hiệu của viêm niêm mạc tử cung như sốt, sản dịchhôi bẩn…

- Sốt: ≥ 38,5 độ C

- Triệu chứng lâm sàng của viêm niêm mạc tử cung: là những dấu hiệu

cơ năng, toàn thân và thực thể: tình trạng CTC, sự co hồi tử cung, di động tửcung, hai phần phụ, vết mổ thành bụng, sản dịch hôi, bẩn lẫn máu, mủ…

- Triệu chứng cận lâm sàng: Số lượng bạch cầu, hàm lượng CRP, nồng

độ hemoglobin, hình ảnh siêu âm, kết quả giải phẫu bệnh lý

Trang 38

2.2.4.4 Phương pháp điều trị viêm niêm mạc tử cung

o Phối hợp 03 loại kháng sinh: Unasyn + Metronidazole + Cravit(levofloxacin) hoặc Biofumoksym + metronidazole + cravit hoặc Bacqure(Imipenem + Cilastatin) + Metronidazole + Cravit

2.2.4.5 Kết quả điều trị viêm niêm mạc tử cung

- Phương pháp điều trị (điều trị nội khoa đơn thuần hay điều trị nội khoakết hợp với sản khoa, ngoại khoa)

- Thời gian điều trị: Là thời gian điều trị viêm niêm mạc tử cung từ lúcnhập viện cho đến khi xuất viện

- Tiêu chuẩn khỏi VNMTC (Theo Cunningham F.G và cộng sự năm1993)[ CITATION Cun93 \l 1033 ]3, viêm niêm mạc tử cung được coi là điềutrị khỏi khi thỏa mãn hai tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng duới đây:

o Lâm sàng: diễn biến lâm sàng khá lên, sản phụ hết sốt sau 24 giờ, tửcung co hồi tốt, không đau khi khám, sản dịch bình thường

o Cận lâm sàng, các xét nghiệm trở về bình thường

Trang 39

2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang dựa trên những thông tin thu thậpđược từ đối tượng nghiên cứu và hồ sơ bệnh án, không có bất khì một canthiệp nào trên đối tượng nghiên cứu

Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được cung cấp đầy đủthông tin cần thiết về nghiên cứu và tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.Chúng tôi cam kết nghiên cứu này hoàn toàn trung thực, thu thập số liệumột cách chính xác, bảo quản cẩn thận hồ sơ nghiên cứu và đảm bảo bí mậtcác thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao sức khỏe chongười bệnh mà không nhằm một mục đích nào khác

Kết quả và phương pháp nghiên cứu sẽ được công bố cho bệnh nhân, bác

sĩ phẫu thuật, bệnh viện Phụ sản Trung ương và các bạn đồng nghiệp

Thông qua hội đồng đề cương nghiên cứu của Bộ môn Phụ sản Trườngđại học Y Hà Nội, hội đồng y đức Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong 10 tháng nghiên cứu từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018,chúng tôi đã nghiên cứu 120 bệnh nhân viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấythai điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương Kết quả chúng tôi thu đượcnhư sau:

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Tuổi

< 20 20 - 24 25 - 29 30 - 35 > 35 0%

Ngày đăng: 17/07/2019, 12:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Deneux-Tharaux, Catherine và các cộng sự (2006), "Postpartum maternal mortality and cesarean delivery", Obstetrics &amp; Gynecology, 108(3), tr. 541 - 548 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postpartummaternal mortality and cesarean delivery
Tác giả: Deneux-Tharaux, Catherine và các cộng sự
Năm: 2006
13. Van Dillen, Jeroen;, Zwart và các cộng sự. (2010), "Maternal sepsis:epidemiology, etiology and outcome", Current Opinion in Infectious Diseases, 203(3), tr. 249 - 254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maternal sepsis:epidemiology, etiology and outcome
Tác giả: Van Dillen, Jeroen;, Zwart và các cộng sự
Năm: 2010
14. B. Schwartz (1993), "Defining the group A streptococcal toxic shock syndrome: rationale and consensus definition", The Journal of the AmericanMedical Association, 269(3), tr. 390 - 391 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Defining the group A streptococcal toxic shocksyndrome: rationale and consensus definition
Tác giả: B. Schwartz
Năm: 1993
15. Crum, Nancy F và các cộng sự (2002), "Group A streptococcal toxic shock syndrome developing in the third trimester of pregnancy", Infectious Diseases in Obstetrics and Gynecology, 10(4), tr. 2009 - 216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Group A streptococcal toxicshock syndrome developing in the third trimester of pregnancy
Tác giả: Crum, Nancy F và các cộng sự
Năm: 2002
16. Rotas, Michael và các cộng sự (2007), "Methicillin-resistant Staphylococcus aureus necrotizing pneumonia arising from an infected episiotomy site", Obstetrics &amp; Gynecology, 109(2), tr. 553 - 536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methicillin-resistantStaphylococcus aureus necrotizing pneumonia arising from an infectedepisiotomy site
Tác giả: Rotas, Michael và các cộng sự
Năm: 2007
17. Nguyễn Hữu Cần (1997), "Tình hình viêm phúc mạc sản khoa tại VBVBM&amp;TSS năm 1992-1996", Công trình nghiên cứu khoa học VBVBM&amp;TSS, tr. 21 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình viêm phúc mạc sản khoa tạiVBVBM&TSS năm 1992-1996
Tác giả: Nguyễn Hữu Cần
Năm: 1997
18. Nguyễn Cảnh Chương (1999), "Tình hình nhiễm khuẩn Sản phụ khoa tại khoa sản III VBVBM &amp; TSS năm 1996", Tạp chí thông tin y dược chuyên đè sản phụ khoa, 12, tr. 203 - 206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm khuẩn Sản phụ khoa tạikhoa sản III VBVBM & TSS năm 1996
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chương
Năm: 1999
20. Alan H, Decherney, Lauren và các cộng sự. (1990), Postpartum and puerperal infection, 9, Curent Obstetrics and Gynecology Diagnosis and Treatment, 541 - 545 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postpartum andpuerperal infection
Tác giả: Alan H, Decherney, Lauren và các cộng sự
Năm: 1990
21. Vorherr H, Philadelphia, Harper và các cộng sự. (1982), Puerperal genitourinary infection, Obstetrics &amp; Gynecology, Vol. 2(91), 1-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Puerperalgenitourinary infection
Tác giả: Vorherr H, Philadelphia, Harper và các cộng sự
Năm: 1982
22. Monif và Gilles R (1991), "Intrapartum bacteriuria and postpartum endometritis", Obstetrics &amp; Gynecology, 78(2), tr. 245 - 248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intrapartum bacteriuria and postpartumendometritis
Tác giả: Monif và Gilles R
Năm: 1991
23. Jacobsson B, Pernevi P, Chidekel L và các cộng sự. (2002), "Bacterial vaginosis in early pregnancy may predispose for preterm birth and postpartum endometritis", Acta Obstetricia &amp; Gynecologica Scandinavica, 81(11), tr. 1006 - 1010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterialvaginosis in early pregnancy may predispose for preterm birth andpostpartum endometritis
Tác giả: Jacobsson B, Pernevi P, Chidekel L và các cộng sự
Năm: 2002
24. Maberry, Mark C và các cộng sự (1991), "Anaerobic coverage for intra- amnionic infection: maternal and perinatal impact", American journal of perinatology, 8(5), tr. 338 - 341 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anaerobic coverage for intra-amnionic infection: maternal and perinatal impact
Tác giả: Maberry, Mark C và các cộng sự
Năm: 1991
25. Baksu, Alparslan và các cộng sự (2005), "The effect of placental removal method and site of uterine repair on postcesarean endometritis and operative blood loss", Acta Obstetricia &amp; Gynecologica Scandinavica, 84(3), tr. 266 - 269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of placental removalmethod and site of uterine repair on postcesarean endometritis andoperative blood loss
Tác giả: Baksu, Alparslan và các cộng sự
Năm: 2005
27. Phan Thị Thu Anh (2004), Sinh lý bệnh học, Sinh lý bệnh điều hòa thân nhiệt - sốt, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 219 - 235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh học
Tác giả: Phan Thị Thu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2004
29. Staven , Suonio S, Saarikoski S và các cộng sự. (1989), "C-reactive protein (CRP) levels after normal and complicated caesarean section", Ann Chir Gynaecol, 78(2), tr. 142 - 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C-reactiveprotein (CRP) levels after normal and complicated caesarean section
Tác giả: Staven , Suonio S, Saarikoski S và các cộng sự
Năm: 1989
30. Jorge D. Blanco, Ronalds và Gibbs (1997), "Intramniotic and postpartum infection", Sciara gynecology and obstetric, 3(37), tr. 1 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intramniotic and postpartuminfection
Tác giả: Jorge D. Blanco, Ronalds và Gibbs
Năm: 1997
31. Nguyễn Viết Tiến (1986), Nhận xét 68 trường hợp viêm phúc mạc sản khoa tại VBVBM&amp;TSS, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét 68 trường hợp viêm phúc mạc sảnkhoa tại VBVBM&TSS
Tác giả: Nguyễn Viết Tiến
Năm: 1986
32. Nguyễn Quốc Tuấn (1996), Nhận xét tình hình nhiễm khuẩn huyết sản khoa tại viện BVBM &amp; TSS từ 1983-1995, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình nhiễm khuẩn huyết sảnkhoa tại viện BVBM & TSS từ 1983-1995
Tác giả: Nguyễn Quốc Tuấn
Năm: 1996
33. Vũ Bá Quyết và Lê Thị Thanh Vân (2010), "Nút mạch điều trị chảy máu sau đẻ", Nội san báo cáo hội nghị sản phụ khoa Việt Pháp, tr. 125 - 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nút mạch điều trị chảy máusau đẻ
Tác giả: Vũ Bá Quyết và Lê Thị Thanh Vân
Năm: 2010
34. Bộ Y Tế (2003), Tài liệu hướng dẫn qui trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện, Nhiễm khuẩn sản khoa, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 51-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn qui trình chống nhiễm khuẩn bệnhviện
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w