albopictus nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định...88 Hình 3.14.. albopictus nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai...94 Hình 3.16.. Hiện nay
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Danh mục cá từ viết tắt i
Danh mục cá bảng vi
Danh mục cá hình viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nghiên cứu về phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới vàViệt Nam 3
1.1.1 Vị tríphân loại muỗi Aedes 3
1.1.2 Hình thái muỗi Ae aegypti vàAe albopictus 4
1.1.3 Phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới 4
1.1.4 Phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh muỗi Aedes tại Việt Nam 12
1.1.5 Nghiên cứu muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai 18
1.2 Nghiên cứu tình trạng kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes 19
1.2.1 Các loại hóa chất diệt côn trùng 19
1.2.2 Cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng 20
1.2.3 Phương pháp phát hiện muỗi kháng hóa chất diệt côn trùng 22
1.2.4 Tính kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes trên thế giới 23
1.2.5 Nghiên cứu muỗi Aedes kháng với hóa chất tại Việt Nam 27
1.3 Một số bệnh do muỗi Aedes truyền trên thế giới vàViệt Nam 30
1.3.1 Một số bệnh do muỗi Aedes truyền trên thế giới 30
1.3.2 Một số bệnh do muỗi Aedes truyền tại Việt Nam 32
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng, địa điểm vàthời gian nghiê cứu 34
2.1.1 Đối tượng nghiê cứu 34
2.1.2 Thời gian nghiê cứu 34
Trang 32.1.3 Địa điểm nghiê cứu 34
2.2 Phạm vi nghiê cứu 38
2.3 Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Thiết kế nghiê cứu 38
2.3.2 Cỡ mẫu nghiê cứu 39
2.4 Nội dung nghiê cứu 41
2.2.1 Nội dung nghiê cứu mục tiêu 1 41
2.2.2 Nội dung nghiê cứu mục tiêu 2 41
2.5 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiê cứu 42
2.5.1 Kỹ thuật soi bắt muỗi ban ngày 42
2.5.2 Kỹ thuật điều tra bọ gậy Aedes 42
2.5.3 Kỹ thuật thu thập bọ gậy Aedes 43
2.5.4 Kỹ thuật định loại muỗi vàbọ gậyAe aegypti vàAe albopictus 44
2.5.5 Kỹ thuật xét nghiệm muỗi nhiễm virus Dengue 45
2.5.6 Kỹ thuật nhâ nuôi muỗi Aedes 45
2.5.7 Quy trình thử nhạy cảm muỗi Aedes với hóa chất 46
2.5.8 Kỹ thuật xác định các đột biến gen liên quan đến kháng hóa chất của muỗi Ae aegypti tại các điểm nghiê cứu 51
2.6 Quy trình nghiê cứu 52
2.6.1 Nghiên cứu tại thực địa 52
2.6.2 Nghiên cứu tại phòng thínghiệm 52
2.7 Các biến số vàchỉ số trong nghiê cứu 53
2.7.1 Các biến số trong nghiê cứu 53
2.7.2 cá chỉ số trong nghiê cứu 53
2.8 Xử lýsố liệu 55
2.9 Đạo đức trong nghiê cứu 55
3 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
Trang 43.1 Phân bố, tập tính vàtỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi sốt xuất huyết
Dengue tại tỉnh Bình Định vàGia Lai, 2016-2018 56
3.1.1 Thành phần vàtỷ lệ muỗi Aedes tại các điểm nghiê cứu 56
3.1.2 Chỉ số muỗi vàbọ gậy Aedes tại điểm nghiê cứu 57
3.1.3 Diễn biến chỉ số mật độ vàBreteau theo thời gian ở các điểm nghiê cứu 61
3.1.4 Tập tính trú đậu của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai 67
3.1.5 Tập tính sinh sản của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai 73
3.1.6 Ảnh hưởng yếu tố mùa đến muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai 79
3.1.7 Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại Bình Định vàGia Lai 81
3.2 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng tại tỉnh Bình Định vàGia Lai, 2016-2018 83
3.2.1 Độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng ở Bình Định 83
3.2.2 Độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng ở Gia Lai 89
3.2.3 Đột biến gen kdr liên quan đến tính kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae aegypti tại Bình Định vàGia Lai, 2016-2018 95
Chương 4 BÀN LUẬN 101
4.1 Phân bố, tập tính và tỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi sốt xuất huyết Dengue tại Bình Định vàGia Lai, 2016-2018 101
4.1.1 Phân bố muỗi Aedes truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue 101
4.1.2 Các chỉ số muỗi Aedes tại cá điểm nghiê cứu 105
4.1.3 Diễn biến chỉ số mật độ vàBreteau ở các điểm nghiê cứu 108
4.1.4 Tập tính trú đậu của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai 112
4.1.5 Tập tính sinh sản của muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai 116
4.1.6 Ảnh hưởng yếu tố mùa đến muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai 120
4.1.7 Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại các điểm nghiê cứu 121
4.2 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng tại tỉnh Bình Định vàGia Lai, 2016-2018 124
Trang 54.2.1 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng 124
4.2.2 Đột biến gen liên quan đến kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae aegypti thu thập tại cá điểm nghiê cứu 134
KẾT LUẬN 139
KIẾN NGHỊ 141
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tóm tắt danh sách các điểm điều tra tại Bình Định vàGia Lai 34
Bảng 2.2 Các hoáchất diệt côn trùng, nồng độ vàthời gian thử nghiệm 47
Bảng 3.1 Số lượng vàtỷ lệ muỗi Aedes tại các điểm nghiê cứu 56
Bảng 3.2 Chỉ số muỗi Aedes tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định 57
Bảng 3.3 Chỉ số bọ gậy Aedes tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định…… 58
Bảng 3.4 Chỉ số muỗi Aedes tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai 59
Bảng 3.5 Chỉ số bọ gậy Aedes tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai 60
Bảng 3.6 Tỷ lệ muỗi Aedes thu thập trong vàngoài nhà 68
Bảng 3.7 Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae aegypti thu thập ở cá giáthể khác nhau tại Bình Định 69
Bảng 3.8 Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae albopictus thu thập ở cá giáthể khác nhau tại Bình Định 69
Bảng 3.9 Tỷ lệ muỗi Aedes thu thập trong vàngoài nhà 70
Bảng 3.10 Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae aegypti thu thập ở cá giáthể khác nhau tại Gia Lai 71
Bảng 3.11 Số lượng vàtỷ lệ muỗi Ae albopictus thu thập ở cá giáthể khác nhau tại Gia Lai 72
Bảng 3.12 Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại thành thị 73
Bảng 3.13 Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại đồng bằng. 74
Bảng 3.14 Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại miền núi 75
Bảng 3.15 Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại thành thị 76
Bảng 3.16 Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại nông thôn 1 77
Bảng 3.17 Số lượng vàtỷ lệ dụng cụ chứa nước cóbọ gậy tại nông thôn 2 78
Bảng 3.18 So sánh dụng cụ chứa nước cóbọ gậy theo mùa tại Bình Định 79
Bảng 3.19 So sánh dụng cụ chứa nước cóbọ gậy theo mùa tại Gia Lai 80
Trang 7Bảng 3.20 Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại Bình Định. 81
Bảng 3.21 Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại Gia Lai 82
Bảng 3.22 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với alphacypermethrin 83
Bảng 3.23 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với lambdacyhalothrin 83
Bảng 3.24 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với deltamethrin 84
Bảng 3.25 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với permethrin 85
Bảng 3.26 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với malathion 85
Bảng 3.27 Tổng hợp nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất tại Bình Định 86
Bảng 3.28 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với alphacypermethrin 89
Bảng 3.29 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với lambdacyhalothrin 89
Bảng 3.30 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với deltamethrin 90
Bảng 3.31 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với permethrin 90
Bảng 3.32 Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với malathion 91
Bảng 3.33 Bảng tổng hợp độ nhạy của muỗi Aedes với hóa chất tại Gia Lai 92
Bảng 3.34 Tỷ lệ muỗi Ae aegypti xuất hiện đột biến gen kdr 95
Bảng 3.35 Phân bố các đột biến gen kdr của cá quần thể muỗi Ae aegypti 95
Bảng 3.36 Tỷ lệ các đột biến gen kdr của muỗi Ae aegypti theo sinh cảnh 96
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Tran g
Hình 1.1a Hình thể Ae aegypti 4
Hình 1.1b Hình thể Ae.albopictus 4
Hình 2.1 Sơ đồ các điểm nghiê cứu ở tỉnh Bình Định 35
Hình 2.2 Sơ đồ các điểm nghiê cứu ở tỉnh Gia Lai 37
Hình 2.3 Cách thu thập bọ gậy Aedes ở dụng cụ chứa nước 43
Hình 2.4 Tấm lưng ngực của muỗi Ae aegypti (a) vàAe albopictus (b) 44
Hình 2.5 Răng lược đốt bụng VIII của bọ gậy Ae aegypti và Ae albopictus 44
Hình 2.6 Phòng nuôi muỗi khoa Côn trùng 46
Hình 2.7 Bộ dụng cụ thử nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất 48
Hình 2.8 Đọc kết quả thử nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất 50
Hình 3.1 Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae aegypti theo thời gian ở các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định 61
Hình 3.2 Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae aegypti theo thời gian ở các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định 62
Hình 3.3 Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae albopictus theo thời gian ở các điểm nghiê cứu của tại Bình Định 63
Hình 3.4 Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae albopictus theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định……. 64
Hình 3.5 Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae aegypti theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai 65
Hình 3.6 Diễn biến chỉ số mật độ của muỗi Ae albopictus theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai 65
Trang 9Hình 3.7 Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae aegypti theo thời gian
tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai 66
Hình 3.8 Diễn biến chỉ số Breteau của muỗi Ae albopictus theo thời gian tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai 67
Hình 3.9 Số lượng muỗi Aedes thu thập theo mùa tại Bình Định 79
Hình 3.10 Số lượng muỗi Aedes thu thập theo mùa tại Gia Lai 80
Hình 3.11 Kết quả điện di sản phẩm PCR virus Dengue 82
Hình 3.12 Sơ đồ phân bố muỗi Ae aegypti nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định 87
Hình 3.13 Sơ đồ phân bố muỗi Ae albopictus nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Bình Định 88
Hình 3.14 Sơ đồ phân bố muỗi Ae aegypti nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai 93
Hình 3.15 Sơ đồ phân bố muỗi Ae albopictus nhạy kháng với hóa chất tại các điểm nghiê cứu tỉnh Gia Lai 94
Hình 3.16 Kết quả điện di sản phẩm PCR gen kdr muỗi Aedes aegypti tại các điểm nghiê cứu 97
Hình 3.17 Kết quả giải trình tự gen kdr muỗi Ae aegypti 98
Hình 3.18 Phân tích một phần trình tự gen kdr của muỗi Ae aegypti dưới dạng nucleotide vàmẫu còn nhạy với hóa chất nhóm pyrethroid 99
Hình 3.19 Phân tích một phần trình tự gen kdr của muỗi Ae aegypti dưới dạng acid amin vàmẫu còn nhạy với hóa chất nhóm pyrethroid 100
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế thế giới, cá bệnh do muỗi truyền lànguyê nhâ gây rahơn 1 triệu ca chết mỗi năm [126] Trong đó, bệnh sốt xuất huyết Dengue(SXHD) đang là vấn đề y tế nghiêm trọng trên toàn cầu Hiện nay, tỷ lệ mắcSXHD tăng 30 lần sau 50 năm và nhiều quốc gia lần đầu tiên báo cáo dịch
SXHD, đây là một trong những bệnh do muỗi Aedes truyền cótốc độ lây lan nhanh nhất thế giới [123] Ngoài ra, gần đây một số bệnh do muỗi Aedes truyền cũng gia tăng và mở rộng ra nhiều khu vực mới như bệnh do virus
Chikungunya, Zika vàTổ chức Y tế thế giới cũng cảnh báo bệnh do virusZika làvấn đề khẩn cấp y tế công cộng trên toàn cầu [71]
Bệnh SXHD, bệnh do virus Chikungunya vàZika làcá bệnh truyền
nhiễm cấp tính, được lan truyền thông qua vết đốt muỗi cái Aedes aegypti và
Aedes albopictus [11],[126] Hiện có 251 quốc gia/vùng lãnh thổ có môi
trường sống thích hợp cho sự tồn tại vàphát triển của muỗi Ae aegypti và Ae.
albopictus, điều này gây ra mối hiểm họa đối với sức khỏe toàn cầu [106].
được ghi nhận, trong đó SXHD làmột trong mười bệnh truyền nhiễm cótỷ
lệ mắc vàtử vong cao nhất trong 10 năm trở lại đây Bệnh lưu hành ở hầu hết
cá tỉnh/thành phố nhưng chủ yếu tại miền Nam và Nam Trung bộ Những
nơi này đều phát hiện muỗi Ae aegypti, ngoài ra một số điểm cũng bắt được
Ae albopictus Mặc dùChương trình phòng chống SXHD quốc gia hoạt
động từ năm 1999 đã làm giảm mắc vàtử vong, tuy nhiê số mắc hằng nămvẫn ở mức cao từ 70.000-100.000 ca vàhàng trăm ca tử vong [7],[11]
Tỉnh Bình Định và Gia Lai là hai tỉnh trọng điểm SXHD ở miềnTrung-Tây Nguyên, năm 2010 có số ca mắc cao nhất kể từ năm 1998, sau đó
số mắc giảm qua các năm [4],[45] Nhưng đến năm 2015 số ca mắc gia tăng
Trang 11trở lại, cụ thể tại Gia Lai ghi nhận 3.022 ca, đây là số ca mắc cao nhất ở TâyNguyên vàtại Bình Định ghi nhận 2.849 ca mắc, đứng thứ 2 sau khánh Hòa ởmiền Trung [9] Năm 2016, số mắc tiếp tục tăng cao tại Bình Định (4.378ca) và Gia Lai (13.374 ca) Đáng lưu ý là số mắc mở rộng phân bố nhiều ởmiền núi, nông thôn và tăng rất nhiều so với trước đây [10].
Một vấn đề đặt ra tại sao trước đây SXHD thường gây dịch ở cá vùng
đô thị, nơi đông dân cư, nhưng những năm gần đây số mắc có xu hướng tăng
và thường gây dịch ở cả nông thôn vàmiền núi tại Bình Định vàGia Lai? Giả
thuyết đưa ra cóthể làdo mở rộng phân bố muỗi Aedes từ thành thị về nông
thôn, miền núi và ngược lại Ngoài ra một nguyê nhâ khác cóthể là do sau
thời gian dài phun hóa chất diệt côn trùng đã tác động mạnh đến muỗi Ae.
aegypti vàAe albopictus, làm cho muỗi thay đổi tập tính, tăng sức chịu đựng
vàkháng với hóa chất Đây đang lànhững vấn đề lớn gây khó khăn, thách thứccho công tác phòng chống dịch bệnh tại các địa phương này
Với những lýdo cấp thiết như trên, đề tài: “Nghiên cứu phân bố, tập
tính, độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại tỉnh Bình Định và Gia Lai (2016-2018)” được tiến
hành với hai mục tiêu:
Ae aegypti vàAe albopictus tại các điểm nghiê cứu ở tỉnh Bình
Định vàGia Lai (2016-2018)
gen kdr của muỗi Ae aegypti vàAe albopictus tại cá điểm nghiê cứu.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nghiên cứu về phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi
Aedes trên thế giới vàViệt Nam
1.1.1 Vị tríphân loại muỗi Aedes
Muỗi Aedes spp thuộc phân họ Culicinae, làphân họ lớn nhất có
khoảng 3.069 loài với 110 giống, nhiều giống là véc tơ chính truyền nhiều
bệnh cho con người Giống Aedes cóvai tròquan trọng trong truyền bệnh sốt vàng, SXHD, bệnh do virus Chikungunya, Zika vàmột vài loài Aedes cũng là
véc tơ truyền bệnh giun chỉ vàvirus [30],[68],[123],[126]
Vị tríphân loại muỗi Ae aegypti vàAe alboipctus [27],[68],[84].
Aedes aegypti (Linnaeus, 1762) Aedes albopictus (Skuse, 1894)
Trong nghiên cứu này tập trung vào hai loài muỗi gồm Ae aegypti và
Ae albopictus, hai véc tơ truyền bệnh SXHD tại Việt Nam cũng như nhiều
khu vực khác trên thế giới Ngoài ra, hai loài này cũng truyền bệnh sốt vàng,bệnh do virus Zika vàChikungunya [11],[106],[126]
Trang 131.1.2 Hình thái muỗi Ae aegypti vàAe albopictus
Cả hai loài có kích thước nhỏ đến trung bình, thân có màu đen bóng,cónhiều vẩy trắng bạc tập trung thành từng cụm hay từng đường, đặc biệt
trên phần ngực Loài Ae aegypti định loại dựa vào mặt lưng của tấm lưng
ngực có hai đường vẩy trắng bạc phình ra như hai nửa vòng cung ôm hai bên
tấm lưng ngực giống hình đàn Muỗi Ae albopictus, trên mặt lưng của tấm
lưng ngực chỉ có 1 đường vảy trắng bạc ở giữa lưng [27],[84],[124]
Hình 1.1 Hình thái ngoài của muỗi Ae aegypti (a) vàAe albopictus (b)
“Nguồn: CDC Hoa Kỳ, 2016” [52]
1.1.3 Phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới
1.1.3.1 Nghiên cứu về phân bố vàtập tính của muỗi Aedes
Muỗi giống Aedes cómặt khắp nơi trên thế giới vàcókhoảng trên 950 loài, gây ra mối phiền hàlớn do việc đốt người vàsúc vật Muỗi giống Aedes, đặt biệt hai loài Ae aegypti vàAe albopictus đóng vai trò quan trọng trong sự
lan truyền bệnh SXHD, sốt vàng, bệnh do virus Zika, Chikungunya, cá bệnhvirus khác và cũng có thể truyền bệnh giun chỉ [30],[126]
Muỗi Ae aegypti phổ biến nhất ở thành thị, nơi đông dân cư nên đây
được xem làvéc tơ chính gây dịch SXHD tại các đô thị, nhưng hiện nay đã
Trang 14mở rộng phân bố ra các vùng nông thôn, thường liên quan đến quá trình đôthị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng như mở rộng cá công trình cấp thoát nướcvàcải tạo hệ thống giao thông ở vùng nông thôn [120],[124].
Độ cao làyếu tố quan trọng giới hạn sự phân bố muỗi Ae aegypti và càng lên cao thìmật độ muỗi giảm dần Tại Ấn Độ, muỗi Ae aegypti phân bố
độ cao lên đến 1.200 m so với mặt nước biển Khu vực Đông Nam Á, độ cao
từ 1.000 m đến 1.500 m được xem làgiới hạn phân bố của loài này Tuy nhiê
ở cá khu vực khác thìloài này phân bố ở độ cao lên đến 2.200 m nhưColombia và2.400 m ở Eritrea (WHO, 1997 vàWHO, 2011) [120],[124]
Muỗi Ae aegypti làmột trong những véc tơ quan trọng nhất truyền
arbovirus vì chúng thường sống trong nhà và thích đốt người Loài này đốtban ngày và có hai đỉnh đốt gồm sáng sớm vàchiều tối, tuy nhiên đỉnh hoạt
động cóthể thay đổi thùy theo địa phương và mùa Muỗi Ae aegypti thường
đốt hơn một lần để hoàn thành một chu kỳ tiêu sinh, điều này làm gia tăngnguy cơ lan truyền bệnh Loài này không đốt vào ban đêm nhưng sẽ đốt nếutrong phòng có ánh sáng Giai đoạn ấu trùng thường tìm thấy ở dụng cụ chứanước (DCCN) trong vàxung quanh nhà[30],[124]
Khả năng phát tán của loài Ae aegypti phụ thuộc vào vị trísinh sản
cũng như vật chủ, nhưng thông thường giới hạn khoảng từ 30 - 50 m tính từ
vị trímuỗi nở Tuy nhiê những nghiê cứu gần đây cho biết loài này cóthểphát tán hơn 400 m ở Puerto Rico (Mỹ) Ngoài ra chúng cóthể vận chuyểnthụ động thông qua những dụng cụ cóbọ gậy vàtrứng [124]
Không giống như Ae aegypti, một số quần thể muỗi Ae albopictus thích
nghi với vùng cókhíhậu lạnh ở Bắc Á vàchâu Mỹ, vìtrứng của chúng cókhảnăng tồn tại qua mùa đông Loài muỗi này cũng là véc tơ truyền bệnh SXHD
nhưng ít quan trọng hơn so với loài Ae aegypti [30],[121],[124] Muỗi
Trang 15Ae albopictus phân bố chính ở trong rừng, nhưng đã thích nghi với môi
trường sống của con người ở khu vực đô thị, bán đô thị vànông thôn Trongsinh cảnh rừng chúng đẻ trong cá hốc cây tre nứa, ngách lá; sinh cảnh đô thịchúng đẻ trong những DCCN nhâ tạo như chum vại, phuy [121],[124]
Các vùng bán khôhạn của Ấn Độ, muỗi Ae aegypti là véc tơ ở đô thị
và chúng thay đổi theo lượng mưa và thói quen trữ nước của cộng đồng Cácquốc gia Đông Nam Á cólượng mưa hằng năm thường lớn hơn 200 cm, do
vậy muỗi Ae aegypti duy trìổn định tại các đô thị, bán đô thị vànông thôn.
Do tập quán trữ nước của người dân ở Indonesia, Myanmar vàThái Lan, nê
mật độ muỗi Aedes ở ngoại ôcao hơn so với trung tâm Xu hướng đô thị hóa làm tăng môi trường sống thuận lợi cho Ae aegypti phát triển quanh năm Ở một số đô thị cóthảm thực vật đa dạng, thìAe aegypti vàAe albopictus đều cómặt nhưng muỗi Ae aegypti chiếm ưu thế hơn [126].
Phân bố muỗi Ae aegypti vàAe albopictus đã mở rộng trên toàn cầu và làm tăng nguy cơ mắc SXHD, Chikungunya vàZika Muỗi Ae aegypti, phố
biến hơn ở châu Á và châu Đại Dương, tiếp đến ở châu Mỹ vàmột số ở khu
vực ở châu Phi và châu Âu Tương tự, muỗi Ae albopictus phổ biến ở châu
Á, tiếp đến làchâu Mỹ vàchâu Phi, châu Âu Các quốc đảo ở Thái Bình
Dương cũng ghi nhận sự cómặt của hai véc tơ này Muỗi Ae aegypti là véc tơ phổ biến ở thành thị, thích đốt người, ngược lại muỗi Ae albopictus phân bố chính ở vùng nông thôn và đốt cả người và động vật [85],[86],[92] Loài Ae.
albopictus thường giới hạn ở cá quốc gia khu vực cận Sahara châu Phi, nhưng
nay mở rộng sang Mali Đây là lần đầu tiên Mali ghi nhận sự có mặt muỗi
Ae albopictus và đang gia tăng ở khu vực miền Trung vàthủ đô Bamako Sự
mở rộng phân bố làdo vận chuyển hàng hóa cóchứa trứng và bọ gậy bằngđường sông Dự báo loài này sẽ mở rộng đến cá khu vực
Trang 16thượng nguồn sông Niger vàcá nhánh sông của nó[93] Đây là một minhchứng nữa chứng tỏ sự mở rộng loài này ra nhiều vùng khác nhau.
Warabhorn vàcộng sự (2006) khi nghiê cứu sinh thái bọ gậy của hai
loài Ae aegypti vàAe albopictus ở ba khu vực miền Nam, Thái Lan cho biết
nơi sinh sản chủ yếu của chúng ở cá DCCN trong vàngoài nhà, cá khu vực
miền Nam đều cósự hiện diện muỗi Ae aegypti vàAe albopictus [119].
Nghiên cứu tại Sisaket, Thái Lan của Wongkoon (2013) cho biết mật độ bọ
gậy Ae aegypti cao hơn so với Ae albopictus vào mùa đông và mùa mưa.
Bọ gậy Aedes/nhàvào mùa mưa thì nhiều mua đông và mùa hè [131].
Một nghiên cứu ở thành phố Cebu, Philippines trong năm 2012 cho
biết có38,4% số điểm điều tra cómặt muỗi Ae aegypti và11,9% điểm có mặt
Ae albopictus Những nơi sinh sản chính của muỗi Ae aegypti gồm thùng
nhựa (40,2%), thùng kim loại (29,6%) vàhộp nhựa (10,5%); những nơi sinh
sản chính của muỗi Ae albopictus gồm gốc tre (28,5%), thùng nhựa (21,1%)
vàlốp xe (19,1%) [61]
Nghiên cứu đặc điểm sinh học vàkiểm soát muỗi Ae albopictus ở đảo Reunion cho thấy cùng với muỗi Ae aegypti thìmuỗi Ae albopictus làvéc tơ chính gây ra các vụ dịch ở đảo Ấn Độ Dương, đặc biệt ở Reunion Muỗi Ae.
albopictus cókhả năng phát triển mạnh, cá DCCN nhỏ ở đô thị làmôi trường
lý tưởng cho Ae albopictus phát triển vàcá điểm sinh sản trong tự nhiên như các hốc tre, hốc đá là nơi ưa thích của Ae albopictus [59] Dieng vàcộng sự (2010) khi nghiê cứu muỗi Ae albopictus trong nhàvàvai trò dịch tễ của chúng ở bán đảo phía bắc Malaysia cho biết muỗi Ae albopictus sinh sản
trong nhà và trong môi trường nước nhâ tạo Khi sống môi trường trong nhàchúng tăng tuổi thọ, hút máu và làm tăng khả năng của véc tơ [60]
Trang 17Tác giả Kamgang vàcộng sự (2010), khi nghiê cứu muỗi Ae aegypti và
Ae albopictus tại 3 thị trấn chính (Garoua, Douala và Yaoundé) ở Cameroon
đã chỉ ra rằng: cả hai loài muỗi này được phát hiện ở Douala và Yaoundé,
trong khi đó ở thị trấn Garoua chỉ cóloài Ae aegypti Môi trường sống hai loài này ở cá thị trấn gần giống nhau, nhưng loài Ae albopictus tập trung sinh sản ở cá mảnh vụn thực vật, hốc cây Với muỗi Ae aegypti sinh sản chủ yếu
ở cá DCCN trong nhà[73]; Sự mở rộng vùng phân bố địa lýcủa véc tơ SXHDcũng đã được chứng minh tại Mỹ Trong năm thập kỷ không ghi nhận dịchSXHD, nhưng gần đây dịch SXHD đã xảy ra ở phía Nam như bang Texas
(2004-2005) vàFlorida (2009-2011) và khi điều tra đều phát hiện muỗi Ae.
aegypti - hiện loài này đã mở rộng đến khu vực phía Bắc nơi có khí hậu lạnh
[62]
Nghiên cứu môi trường sống của muỗi Ae aegypti vàAe albopictus ở
cá khu vực ngoại ô tại hai vùng khíhậu khác nhau ở Sri Lanka từ năm
2007-2009 cho biết chỉ số bọ gậy ở 4 khu vực có nguy cơ xảy ra dịch bệnh do sự
phong phúmuỗi Ae albopictus Nơi có chỉ số cao nhất ở hai loài này làkhu
vực Kandy, đây là nơi có thảm thực vật dày, lượng mưa cao và nhiệt độ thấp
Với Ae albopictus, số trứng trung bình hàng tháng cóquan hệ chặt chẽ với
độ ẩm tương đối ở cả hai huyện và lượng mưa ở huyện Kandy [115]
Dave Chadee (2013), nghiê cứu tập tính trú đậu của Ae aegypti ở Trinidad cho biết những vị trí trú đậu chính của Ae aegypti làphòng ngủ
(81,9%), phòng khách (8,7%) vànhàbếp (6,9%) Nghiên cứu trong phòngthínghiệm cho thấy, chỉ 10% muỗi cái hút máu ngay sau quăng hóa lột xácthành muỗi, nhưng phần lớn 70% muỗi cái hút máu sau 12 giờ [57]
Theo một nghiê cứu mới nhất trong năm 2018 của tác giả SamsonLeta vàcộng sự (2018) cho biết: hiện có251 quốc gia/vùng lãnh thổ trên
Trang 18toàn cầu có môi trường sống thích hợp cho sự tồn tại của muỗi Ae aegypti
và Ae albopictus, trong đó có 197 quốc gia/vùng lãnh thổ có môi trường
sống thích hợp cho Ae albopictus và188 quốc gia/vũng lãnh thổ thích hợp
Ae aegypti [106], điều này gây ra mối hiểm họa đối với sức khỏe toàn cầu.
Nhìn chung cá kết quả nghiê cứu cho thấy: cả hai loài phân bố rộng cả
vùng nhiệt đới và ôn đới Trong đó, muỗi Ae aegypti luôn cómặt ở thành thị,
khu đông dân cư và sinh sản chủ yếu ở những DCCN nhỏ nhâ tạo trongvàxung quanh nhàvàhiện đã mở rộng phân bố ra nhiều vùng khác nhau Cả
hai loài muỗi Ae aegypti vàAe albopictus hoạt động đốt mồi vào ban ngày, trong đó muỗi Ae aegypti chủ yếu đốt người vàsống trong nhà Ngược lại muỗi Ae albopictus sống ngoài nhà, khu công viên, vườn cây, bìa rừng, đốt
cả người và động vật Đặc biệt khả năng chịu lạnh của loài Ae albopictus,
cho nê loài này cóthể sống ở vùng khíhậu lạnh như châu Âu, khu vực phíaBắc của Mỹ Sự phân bố và các đặc điểm sinh thái của hai loài muỗi nàykhác nhau tùy theo từng địa phương và khu vực
1.1.3.2 Nghiên cứu vai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes
Muỗi Ae aegypti vàAe albopictus là hai véc tơ quan trọng truyền bệnh
SXHD, ngoài ra chúng còn truyền bệnh sốt vàng, sốt do virus Zika,
Chikungunya ở nhiều nơi trên thế giới nhất [126] Do vậy, đây là đối tượng
màcá nhàkhoa học tập trung nghiê cứu vànhiều kết quả đã được công bố, đây
là cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phòng chống thích hợp
Khi so sánh vai tròcủa muỗi Ae aegypti vàAe albopictus trong sự
xuất hiện bệnh SXHD vàChikungunya ở Trung Phi cho thấy: khu vực ngoại
thành muỗi Ae albopictus đốt người và phong phú hơn so với Ae aegypti ở Gabon Tuy nhiên, loài Ae aegypti chiếm ưu thế ở khu vực đô thị Libreville.
Trang 19albopictus Điều này cho thấy, muỗi Ae albopictus đóng vai trò chính trong
lan truyền virus Chikungunya vàDengue ở Libreville năm 2007 [54]
Roop Kumari (2011) khi nghiê cứu sinh thái vàvai tròtruyền bệnh SXHD
của muỗi Ae albopictus ở Dehli, Ấn Độ từ năm 2008-2009 cho thấy: muỗi Ae aegypti phổ biến vàcómặt ở tất cả các tháng trong năm Có 9,52% điểm khi điều tra đã phát hiện muỗi Ae albopictus ở trung tâm Dehli vào tháng 3 vàtừ tháng 8 đến tháng 10 Muỗi Ae albopictus vàAe vittatus thích nghi với môi
trường sống trong cá DCCN nhâ tạo ở khu vực đô thị Delhi và ngoài môi
trường tự nhiê làbụi tre vàhố đá Trong đó, 229 DCCN có mặt loài Ae aegypti và34 DCCN cómặt loài Ae albopictus và được kiểm tra kết quả cho thấy có 10,5% Ae aegypti và11,76% Ae albopictus nhiễm virus Dengue Riêng loài
Ae vittatus không nhiễm với virus Đây là báo cáo lần đầu tiên phát hiện Ae albopictus nhiễm virus Dengue ở phía Bắc Ấn Độ [102].
Maciel-de-Freitas R (2013), khi nghiê cứu tuổi thọ quần thể ảnhhưởng đến lan truyền SXHD cho thấy: virus DEN-2 cóliên quan đến quầnthể muỗi như mật độ, thói quen hút máu, khả năng tồn tại, sinh sản và đẻtrứng Muỗi nhiễm virus có khả năng tấn công vật chủ nhiều hơn, đây lànguyê nhâ làm cho muỗi cótuổi thọ giảm và đẻ trứng ít hơn và số trứng nởthành bọ gậy cũng ít hơn so với muỗi không bị nhiễm [87]
Nhiều nghiê cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng loài muỗi Ae aegypti và
Ae albopictus là hai véc tơ chính truyền bệnh SXHD ở nhiều khu vực trên
thế giới Ngoài ra hai loài này cũng có khả năng truyền virus Zika và
Chikungunya Tỷ lệ muỗi Ae aegypti vàAe albopictus nhiễm virus Dengue
khác nhau từ 1,33% đến 11,76% tùy theo quốc gia, khu vực cũng như mức độlưu hành nơi thu thập muỗi, cụ thể như sau: Nghiên cứu tại Singapore năm
2001 cho biết tỷ lệ muỗi Ae aegypti vàAe albopictus đực dương tính
Trang 20với virus Dengue lần lượt là1,33% và2,15% Tỷ lệ các tuýp virus Dengue
phát hiện ở muỗi Ae aegypti làDEN-1 (44%), tiếp theo DEN-2 (22,2%), DEN-3 (22,2%) vàDEN-4 (11,1%) Đối với muỗi đực Ae albopictus là DEN-
4 (38,9%), tiếp theo DEN-2 (33,3%), DEN-3 (16,7%) và DEN-1 (11,1%)[79] Một nghiê cứu khác của Chung (2002) cũng tại Singapore đã xác định
muỗi cái Ae aegypti vàAe albopictus nhiễm virus Dengue lần lượt là6,9%
(54/781) và2,9% (67/2256) [55]
Nghiên cứu tỷ lệ muỗi nhiễm virus Dengue bằng kỹ thuật PCR của tácgiả Tuksinvaracharn R (2004) [117] cho biết: có 5% muỗi nhiễm virusDengue ở Rom Klao, Thái Lan Một nghiê cứu khác cũng tại Thái Lan củatác giả Thavara U (2006) [113] cho biết có 3 tuýp virus Dengue (DEN-2,
DEN-3, DEN-4) được phát hiện ở cả muỗi đực vàcái Ae aegypti và2 tuýp (DEN-2, DEN-3) được phát hiện ở muỗi cái Ae albopictus Nhiễm phối hợp DEN-2 vàDEN-3 được phát hiện ở muỗi đực vàcái Ae aegypti vàmuỗi cái
Ae albopictus Tất cả muỗi đực vàcái Ae aegypti vàAe albopictus đều thu
thập tại thực địa ở 4 tỉnh gồm Krabi, Phuket, Phang-Nga vàSurat Thani.
Kumari R (2011) [80] nghiê cứu tại Delhi, Ấn Độ đã xác định tỷ lệ muỗi cái
Ae albopictus nhiễm virus Dengue là11,76% vàAe aegypti 10,5%.
Đánh giá tỷ lệ muỗi nhiễm virus Dengue ở khu vực châu Mỹ, cótácgiả Urdaneta L (2005) [118] nghiê cứu tại Venezuela ghi nhận có5,2% muỗi
cái Ae aegypti nhiễm virus Dengue Tại các trường học ở Merida, Mexico, có4,8% muỗi cái Ae aegypti nhiễm virus Dengue [63] Nghiên cứu
(35%) cao nhất và đây là lần đầu ghi nhận muỗi Ae aegypti dương tính với virus
Dengue ở khu vực nông thôn [99] Năm 2015, tại Costa Rica cũng đã xác định cả
muỗi cái và đực Ae albopictus nhiễm virus Dengue [98].
Trang 21Nghiên cứu trong năm 2009 tại thành phố Manaus, bang Amazonas
cho biết tỷ lệ muỗi Ae aegypti dương tính với DENV-3 là53% [56] Năm
2012 tại Fortaleza, Ceará, Brazil tỷ lệ muỗi Ae aegypti vàAe albopictus
nhiễm virus Dengue tối thiểu lần lượt là0,5% và9,4% [90] Một nghiê cứu
trong năm 2015 cũng tại Brazil cho biết, trong số 54 mẫu Ae aegypti nuôi từ
bọ gậy được xét nghiệm thìcó4 mẫu nhiễm virus Dengue [107]
Nhìn chung cá kết quả nghiê cứu cho thấy rằng muỗi Ae aegypti đóng
vai trò chính trong lan truyền bệnh SXHD ở thành thị, những khu vực đông
dân cư và tỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi Ae aegypti cao hơn so với loài muỗi Ae albopictus ở nhiều điểm nghiê cứu Nhiều nghiê cứu cũng chỉ ghi nhận có mặt của loài muỗi Ae aegypti vàgần đây một số nghiê cứu cũng ghi nhận muỗi Ae aegypti đóng vai trò chính trong lan truyền bệnh SXHD ở cá
vùng nông thôn
1.1.4 Phân bố, tập tính vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes tại Việt Nam
1.1.4.1 Nghiên cứu về phân bố vàtập tính của muỗi Aedes
Tại Việt Nam, muỗi Ae aegypti là véc tơ SXHD chính, phân bố ở 3
sinh cảnh, chủ yếu tập trung ở thành phố, rồi đến các vùng đồng bằng venbiển vàcá làng mạc gần đường giao thông Đó là những nơi có dân cư đôngđúc, có nhiều DCCN và các phương tiện giao thông thường xuyên qua lại.Hiện nay kinh tế phát triển (rác thải sinh hoạt như bia, đồ hộp….) và việc đôthị hóa nhanh chóng nhưng không đồng bộ (cấp thoát nước chưa đầy đủ, vệsinh môi trường kém), cũng như sự thay đổi môi trường sống làm cho vùng
phân bố của Ae aegypti ngày càng mở rộng (Bùi Đại, 1999) [23].
Nghiên cứu tại một số điểm ở Nha Trang của tác giả Đỗ Duy Bình và
cộng sự (2007) ghi nhận cómặt cả 2 loài, trong đó muỗi Ae aegypti chiếm 61,54% cao hơn so với Ae albopictus (38,46%) [3] Đặng Tuấn Đạt (2005)
Trang 22nghiê cứu sinh thái véc tơ SXHD tại Đắk Lắk cho thấy [24], Ae aegypti trú
đậu trong nhà, chủ yếu đậu trên quần áo (77,57%), màn (18,24%) Thời giantấn công người mạnh nhất từ 9-10 giờ (16,86%) và17-18 giờ (15,29%), muỗi
đậu độ cao từ 1-2 m, nơi treo quần áo Muỗi Ae aegypti đẻ trứng vào tất cả
DCCN như bể xây (52,8%) vàdụng cụ phế thải (6,62%) [25]
Nghiên cứu của Trần Vũ Phong (2013) [39] tại 11 tỉnh miền núi phía
Bắc đã xác định sự cómặt của muỗi Ae aegypti, véc tơ chính SXHD tại Hà Giang vàAe albopictus làloài phổ biến ở toàn bộ 22 điểm điều tra Chỉ số
Breteau trung bình ở khu vực Đông Bắc cao hơn so với Tây Bắc Chủng loạiDCCN rất đa dạng (phế thải, chậu, xôthùng ) do tập quán sinh hoạt vàtíchtrữ nước của người dân mỗi vùng miền khác nhau vàở vùng nông thôn, chủng
loại ổ bọ gậy vàmật độ bọ gậy Aedes có ít hơn so với vùng thành thị.
Vũ Trọng Dược vàcộng sự (2014) [20], nghiê cứu muỗi Ae aegypti vàAe albopictus tại cá vùng sinh thái khác nhau ở HàNội cho thấy: khu vực thành thị và vùng đệm cómặt cả 2 loài bọ gậy Aedes, trong khi đó ngoại thành chỉ phát hiện bọ gậy Ae albopictus Ổ bọ gậy nguồn chính tại ngoại thành
HàNội làvật phế thải (38%), chum vại (29%) vàbể nước sinh hoạt (26%) Tại
khu vực nội thành, Ae aegypti tập trung ở thùng phuy (81%) và vật phế thải (19%), tuy nhiê Ae albopictus lại tập trung chủ yếu tại chậu cây cảnh (51%).
Ở vùng đệm, bọ gậy Ae aegypti tập trung chủ yếu ở bể nước sinh hoạt (31%),
bể cảnh (25%), xô/thùng/chậu (17%) vàchậu cây cảnh (13%); Còn muỗi Ae.
albopictus tập trung ở vật phế thải (54%) Chỉ số mật độ bọ gậy Ae aegypti
cao nhất ở nội thành (6,63 con/nhà) vàthấp hơn tại vùng đệm (1,8 con/nhà) Chỉ số mật độ bọ gậy Ae albopictus cao tại ngoại thành (7,8 con/nhà) và
vùng đệm (7,3 con/nhà), thấp hơn tại khu vực nội thành (2,9 con/nhà) Chỉ số
BI mùa mưa cao vượt ngưỡng gây dịch vàcao nhất ở nội
Trang 23thành (38), tiếp đến làngoại thành (30) vàthấp nhất vùng đệm (20) Tuynhiên, mùa khôchỉ số BI tại các điểm đều thấp hơn ngưỡng gây dịch.
Nghiên cứu của Phạm Văn Minh (2011) [35] trên toàn quốc đã xác
định tất cả cá tỉnh thành đều cómuỗi Ae aegypti, trừ 11 tỉnh vùng núi phía Bắc, mật độ muỗi Ae aegypti cao nhất ở cá tỉnh thành phía Nam.
Nghiên cứu tại HàNội của tác giả Nguyễn Khắc Lực (2013) [35] cho
biết tỷ lệ phân bố 2 loài muỗi Ae aegypti và Ae albopictus lần lượt là
25,96% và74,04% Ở cá quận nội thành như Hoàng Mai và Thanh Xuân có tỷ
lệ Ae albopictus cao hơn Ae aegypti (17,87% và14,9% so với 5,3% và
5,7%) Đó là điều bất thường về sự phân bố, tỷ lệ vàmật độ của 2 loài này Tỷ
lệ hoạt động hút máu trong nhà của muỗi Ae aegypti 79,17%, chỉ 20,83% hoạt động và trú đậu ngoài nhà, trong đó loài Ae albopictus hoạt động hút
máu ở ngoài nhàlà90,53%; trong nhàchỉ 9,47%; Chỉ số BI trung bình ởHàNội trong thời điểm nghiê cứu là 109,32 cao hơn ngưỡng quy định của Bộ
Y tế năm 2006 (BI < 50)
Nghiên cứu tại các điểm công cộng ở HàNội của Vũ Trọng Dược(2013) [19] cho biết: cómặt cả hai loài vàcónhiều loại DCCN khác nhau Tại
đình (chùa) và trường học, bọ gậy Ae aegypti chiếm tỷ lệ lớn Ổ bọ gậy
nguồn tại đình (chùa) là bể cảnh (60,3%), chum vại (17,6%); trong khi ởtrường học làbể cầu (44,8%), phế thải (33,5%) Tại công viên vàchợ, bọ gậy
Ae albopictus chiếm ưu thế hơn Ổ bọ gậy nguồn tại công viên làphế thải
(60,9%), bể cầu (33%) vàtại chợ làbể cầu (49,3%), bể chứa nước (23,2%);Một nghiê cứu khác của chính tác giả năm 2013 tại HàNội [20] cho biết: nội
thành và vùng đệm cómặt cả muỗi Ae aegypti vàAe albopictus, trong khi đó tại ngoại thành chỉ phát hiện Ae albopictus CSMĐ muỗi Ae aegypti ghi
nhận tại vùng đệm (0,09 con/nhà) vàtại khu vực nội thành (0,03 con/nhà)
Trang 24CSMĐ của muỗi Ae albopictus cao nhất tại nội thành (0,33 con/nhà), thấp hơn
ở vùng đệm (0,18 con/nhà) vàngoại thành (0,15 con/nhà) Vào mùa mưa,
CSMĐ muỗi Ae albopcitus tại tất cả các điểm đều cao hơn nhiều so với mùa
khô; Một nghiê cứu của Nguyễn Khắc Lực (2013) [33] về điều tra chỉ số muỗi
tại 6 quận nội thành vàngoài thành HàNội cho thấy: cómặt hai véc tơ Ae aegypti vàAe albopictus Tỷ lệ thu thập muỗi Ae aegypti (26%) thấp hơn nhiều
so với Ae albopictus (74%); Nghiên cứu tại một số địa phương có biên giới với Lào vàCampuchia, 2012-2014 của Trần Vũ Phong (2015) cho biết Ae aegypti vàAe albopictus cómặt tại tất cả địa phương với mật độ khác nhau Đặc biệt tại Long An, CSMĐ và bọ gây Ae aegypti rất cao (1,15 con/nhàvà23,2 bọ
gậy/nhà) Ổ bọ gậy đa dạng và thay đổi theo mùa [40]
Nghiên cứu sinh thái của véc tơ SXHD tại 7 tỉnh/thành phố phía Nam,
tác giả Lê Thành Đồng (2015) cho biết, muỗi Ae aegypti vàAe albopictus
cómặt tại 3 sinh cảnh gồm thành thị, bán thành thị vànông thôn với tỷ lệkhác nhau Trong đó hơn 90% véc tơ SXHD hoạt động trong nhàvàkhoảng10% ngoài nhà[26] Nghiên cứu của Huỳnh Xuân Lộc (2017) [32] tại thànhphố Quảng Ngãi vàhuyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi cho thấy: thu thập
được cả hai véc tơ Ae aegypti vàAe albopcitus ở cả khu vực thành thị, nông
thôn vàtỷ lệ hai loài này thay đổi tùy theo sinh cảnh
Với cá nghiê cứu trên đã cho thấy véc tơ truyền bệnh SXHD ở Việt
Nam chủ yếu vẫn làAe aegypti, tuy nhiê sự xuất hiện Ae albopictus đang
cóchiều hướng tăng tại một số khu vực thành thị Sự cómặt cả hai véc tơ tạicùng một điểm cóthể làm cho hình hình dịch bệnh càng phức tạp hơn
1.1.4.2 Vai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes
Hiện cóít cá công trình nghiê cứu về vai tròtruyền bệnh SXHD của
muỗi Ae aegypti tại thực địa, nhất làtỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue,
Trang 25màchủ yếu điều tra cá ổ dịch ghi nhận sự cómặt của muỗi Ae aegypti - véc
tơ chính truyền bệnh SXHD trên thế giới cũng như tại Việt Nam
Vũ Trọng Dược (2012), nghiê cứu vai tròcủa muỗi Ae aegypti vàAe.
albopictus trong một số ổ dịch SXHD tại HàNội đã cho thấy: thu thập được
923 muỗi Ae aegypti và47 muỗi Ae albopictus 100% ổ dịch phát hiện được
Ae aegypti, trong khi đó chỉ phát hiện được Ae albopictus ở 50% ổ dịch.
Phân tích tỷ lệ cómặt của muỗi trong cá ổ dịch cóghi nhận cả 2 loài muỗi
Aedes cho thấy muỗi Ae aegypti chiếm hầu hết số muỗi thu thập được
(69,2%-98,5%), trong khi đó muỗi Ae albopictus chỉ chiếm một tỷ lệ thấp
(từ 1,5-30,8%) ngoại trừ ổ dịch tại phường Văn Quán, quận Hà Đông ghi
nhận tỷ lệ 50% Chỉ có3 ổ dịch cóAe aegypti dương tính với virus Dengue,
tỷ lệ phát hiện được muỗi Ae aegypti dương tính với virus Dengue chung cho các điểm điều tra chỉ chiếm 13% vàtất cả mẫu muỗi Ae albopictus đều
không phát hiện được sự cómặt của virus Dengue [17]
Nghiên cứu của tác giả Trần Vũ Phong (2015) tại một số địa phương
có biên giới với Lào và Campuchia đã phát hiện cho biết: Tổng cộng 785
cáthể muỗi Ae aegypti và113 cáthể muỗi Ae albopictus thu thập ở thực địa
được xét nghiệm Realtime PCR vàkết quả có02 mẫu tại Đăk Nông và Long
An dương tính với virus Chikungunya Đã phát hiện thấy virus Dengue trong
6 mẫu Ae aegypti và3 mẫu Ae albopictus [40].
Tác giả Nguyễn Thị Mai Anh (2016) [2], so sánh 2 quần thể muỗi
Aedes tại điểm thường xuyên cóổ dịch và điểm chưa ghi nhận ổ dịch SXHD
tại Hànội cho biết: tại nơi thường xuyên cóổ dịch cósự diện hiện diện cả hai
loài Ae aegypti vàAe albopictus Tại cá điểm chưa ghi nhận ổ dịch SXHD trong nhiều năm qua chỉ códuy nhất loài Ae albopictus Ổ bọ gậy nguồn của muỗi Ae albopictus tại nơi này là bể > 500 lít vàvật phế thải.
Trang 26Nghiên cứu tỷ nhiễm virus Dengue vàZika trên muỗi Ae aegypti ở
phía nam Việt Nam của tác giả La Hoàng Huy (2017) [29] cho biết: thu thập
muỗi cái Aedes từ ổ dịch SXH là751 cáthể, từ ổ dịch Zika là384 cáthể và từ
điểm giám sát thường xuyên 1.157 cáthể Kết quả xét nghiệm RT-PCR đã
phát hiện muỗi muỗi thu từ ổ dịch SXH có01 cáthể muỗi Ae aegypti dương tính với virus Zika (tỉ lệ 0,13%) và01 cáthể muỗi Ae aegypti dương tính với
virus Dengue-1 (tỉ lệ 0,13%) Nhóm muỗi thu được từ ổ dịch Zika âm tínhvới virus Dengue vàZika Nhóm muỗi thu từ điểm giám sát thường xuyên
cómột mẫu muỗi cái Ae aegypti dương tính với virus Dengue-3 (tỉ lệ 0,09%),
âm tính với virus Zika Từ kết quả trên cho thấy tỷ lệ muỗi nhiễm virusDengue từ ổ dịch SXHD cao hơn so với điểm giám sát thường xuyên Đặcbiệt, có2 mẫu muỗi dương tính với virus Zika và Dengue thu được từ cùngmột ổ dịch SXHD
Với cá kết quả nghiên cứu đã chứng minh muỗi Ae aegypti đóng vai
tròchính trong lan truyền SXHD ở khu vực thành thị và khi điều tra cá ổ dịchthì đều ghi nhận sự cómặt của loài muỗi này với mật độ cao Tuy nhiên, số
báo cáo ghi nhận muỗi nhiễm virus Dengue còn thấp Riêng với loài Ae.
albopictus nhiễm virus Dengue hiện nay hầu như chưa báo cáo vàvai tròcủa
chúng trong lan truyền bệnh SXHD cần phải tiếp tục theo dõi
1.1.5 Nghiên cứu muỗi Aedes tại Bình Định vàGia Lai
Mặc dù Bình Định vàGia Lai làhai tỉnh trọng điểm SXHD ở khu vựcmiền Trung-Tây Nguyên, tuy nhiê cá nghiê cứu về muỗi truyền bệnh SXHDtại hai tỉnh này còn nhiều hạn chế so với cá khu vực khác trên cả nước Điềunày cũng gây nhiều khó khăn trong công tác phòng chống dịch SXHD, nhấtlàở những khu vực nông thôn, miền núi vànhững vùng có điều kiện khó khănhơn Một số nghiê cứu chính ở hai tỉnh này như sau:
Trang 27Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Quang vàcộng sự được tiến hànhtrong năm 2016 cho biết [41] tại các điểm Quy Nhơn, Phù Cát và Hoài Nhơn
thuộc tỉnh Bình Định cho thấy, chỉ thu thập được véc tơ chính Ae aegypti tại
tất cả cá điểm Số lượng cáthể muỗi thu thập nhiều nhất tại PhùCát (54 cáthể), Quy Nhơn (51 cá thể) và Hoài Nhơn (42) Nghiên cứu cá yếu tố thời tiếtảnh hưởng đến muỗi truyền bệnh SXHD tại Quy Nhơn và Tuy Phước tỉnh
Bình Định của Đỗ Công Tấn (2017) [42] cho biết chỉ thu thập được loài Ae.
aegypti vàcá chỉ số véc tơ của loài này liên quan chặt chẽ đến cá yếu tố thời
tiết nhất là lượng mưa Vào những tháng mùa mưa thìCSMĐ vàBI đều caohơn so với cá tháng mùa khôtrong thời gian nghiê cứu
Tác giả Nguyễn Đỗ Ngọc Nhuận (2017) [38] khi nghiê cứu ổ bọ gậynguồn muỗi truyền bệnh SXHD vàmột số yếu tố liên quan tại thị trấn VânCanh, huyện Vân Canh, Bình Định trong năm năm 2016 cho biết cócả bọ gậy
Ae aegypti (91,1%) vàAe albopictus (8,9%) Bọ gậy Ae aegypti tập trung
chính ở dụng cụ phế thải (27,3%), bể chậu cảnh (24,4%), xô, thùng (20%),
chum vại (12,8%), bọ gậy Ae albopictus tập trung ở bể chậu cảnh (74,1%)
vàvật phế thải (25,9%) Các chỉ số bọ gậy hầu hết dưới ngưỡng nguy cơ như:
chỉ số nhàcóbọ gậy Ae aegypti là20,9%, chỉ số Breteau là 21,3, chỉ số nhàcóbọ gậy Ae albopictus là2,72%, chỉ số Breteau là2,7.
Các nghiê cứu trên chỉ tập trung ở các đô thị, khu đông dân cư vàthường điều tra ở những nơi có nguy cơ hay cá ổ dịch SXHD Ngoài ra, cánghiê cứu này chỉ điều tra cắt ngang, tiến hành trong thời gian ngắn nê chưaphản ánh chính xác về sự phân bố, tập tính cũng như những thay đổi theomùa ở cá vùng Bên cạnh đó, nhiều nghiê cứu cũng không thu thập được
muỗi Ae albopictus và cũng chưa có dữ liệu về độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng, nhất làvới muỗi Ae albopictus, đặc biệt tỷ lệ muỗi Aedes
nhiễm virus Dengue chưa có Do vậy, việc nghiê cứu phân bố, tập
Trang 28tính, tỷ lệ nhiễm virus Dengue tại cá sinh cảnh khác nhau làrất cần thiết trong giai đoạn hiện nay tại hai tỉnh Bình Định vàGia Lai.
1.2 Nghiên cứu tình trạng kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes 1.2.1 Các loại hóa chất diệt côn trùng
Hiện nay, cóít nhất 4 nhóm hóa chất diệt côn trùng được tổng hợp đã vàđang được sử dụng rộng rãi gồm nhóm clo hữu cơ, nhóm phospho hữu cơ,nhóm Carbamate và nhóm pyrethroid Trong đó nhóm pyrethroid (alphacypermethrin, lambda cyhalothrin, permethrin, deltamethrin,…) đang được sửdụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới để kiểm soát cá bệnh véc tơ truyền nhưsốt rét, SXHD, bệnh do virus Chikungunya vàZika [14],[125],[126]
Nhóm hóa chất clo hữu cơ
Lànhóm cacbuahydro cóliên kết với ít nhất một nguyên tử clo, điểnhình như DDT (dichloro diphenyl trichlorothane), dieldrin, lindane, aldrin vàchlordane Nhóm hóa chất này được sử dụng rộng rãi trong những năm 1945-
1970 vàcóhiệu quả cao trong phòng chống muỗi Hóa chất DDT lần đầu tiênđược sử dụng để kiểm soát véc tơ sốt rét, SXHD vàsốt mò vào những năm
1940 Sau đó DDT sử dụng rộng rãi để phun tồn lưu trong chiến lược tiêu diệtsốt rét toàn cầu của TCYTTG (1955-1969)
Hiện nay, nhóm hóa chất này ít được sử dụng vànhiều nước cấm sửdụng, trong đó có Việt Nam
Nhóm hóa chất phospho hữu cơ
Nhóm hóa chất này phát hiện vào năm 1854, nhưng mãi đến năm 1937mới được công nhận Một số hóa chất nhóm này làdichlorvos, emephos,malathion, pirimiphos-methyl, chloropyrifos, fenitrothion, diazinon Các hóachất này cóhiệu lực diệt côn trùng mạnh, nhanh vàmột số hóa chất vừa tác dụngdiệt tiếp xúc, vừa có tác dụng xông hơi, nên được dùng nhiều trong
Trang 29nông nghiệp Tuy nhiên, nhóm hóa chất này có độc tính cao hơn đối vớiđộng vật máu nóng vàkhông ổn định trong môi trường so với nhóm clo hữu
cơ [14] Tại Việt Nam, sử dụng malathion hạn chế và phun dưới dạng ULV
để phòng chống SXHD [8]
Nhóm hóa chất carbamate
Phần lớn cá quốc gia dùng nhóm hóa chất này phun tồn lưu trong nhàchủ yếu ở châu Phi Các hóa chất thường dùng trong y tế gồm propoxur vàbendiocarb Propoxur cótác dụng diệt cả đường tiếp xúc và xông hơi, hiệu lựcdiệt cao nhưng thời gian tồn lưu ngắn, độc tính cao với người và động vật.Bendiocarb dùng phun tồn lưu trong nhà phòng chống muỗi, ruồi
Nhóm hóa chất pyrethroid
Đây là nhóm hóa chất duy nhất được TCYTTG khuyến cáo sử dụng
để tẩm màn vànhiều quốc gia dùng hóa chất này cho phun tồn lưu trên quy
mô lớn để kiểm soát lan truyền sốt rét vàSXHD, vìchúng cónhiều ưu điểmnhư hiệu lực diệt côn trùng nhanh, mạnh, ít độc với người và động vật máunóng, ít gây ônhiễm môi trường vàcócả tác dụng xua côn trùng [125]
Một số hóa chất thuộc nhóm pyrethroid đã và đang sử dụng tại ViệtNam gồm alphacypermethrin, deltamethrin, permethrin, lambdacyhalothrin,etofenprox [14] Các loại hóa chất được Bộ Y tế cho phé sử dụng trongphòng chống SXHD giai đoạn 2016-2018 gồm permethrin nồng độ ≥ 50%,deltamethrin nồng độ ≥ 2%, malathion nồng độ ≥ 95% và pyriproxyfen nồng
độ ≥ 0,5%, temephos nồng độ ≥ 1% [8]
1.2.2 Cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng
Theo định nghĩa của TCYTTG: “Kháng hóa chất diệt côn trùng làkhả
năng sống sót của một cáthể sau khi tiếp xúc với nồng độ nào đó của một
Trang 30hóa chất màvới nồng độ đó đa số cá cáthể trong một quần thể bình thườngcủa loài đó sẽ bị chết” Những cáthể kháng sống sót được tồn tại vàphát triểnbằng cách chọn lọc tự nhiên và đột biến Tuy nhiên, khả năng phát triển tínhkháng phụ thuộc vào cá yếu tố sinh học, sinh thái của côn trùng, mức độ traođổi dòng gen giữa cá quần thể, độ bền của hoáchất, cường độ sử dụnghoáchất gồm liều lượng vàthời gian [14],[125].
Các loại hóa chất khác nhau thì con đường xâm nhập và tác động vào
cơ thể muỗi cũng khác nhau, do vậy mà TCYTTG phân chia thành 4 cơ chếkháng chính gồm kháng do thay đổi vị trí đích, kháng do chuyển hóa, kháng
do giảm thẩm thấu vàkháng tập tính (WHO, 2012) [125] Trong đó, khángchuyển hóa vàkháng vị trí đích là hai cơ chế phổ biến vàquan trọng nhất ởcác loài côn trùng và véc tơ truyền bệnh
1.2.2.1 Kháng do cơ chế thay đổi vị trí đích
Kháng hóa chất do thay đổi vị trí đích (Target-site resistance) liênquan đến thay đổi cấu trúc gen, thường là đột biến điểm dẫn đến sự thay đổicấu trúc protein do gen đó tổng hợp Các đột biến này cókhả năng duy trìcho cá thế hệ con cháu vàlàm cho muỗi kháng với một hay một vài nhómhoáchất Kết quả côn trùng không bị ảnh hưởng hoặc ít bị ảnh hưởng bởi hóachất Sự biến đổi đó đã được quan sát thấy ở các enzym và cơ quan cảmnhận thần kinh, đó là điểm đích của một số loại hóa chất diệt côn trùng Ba
hình thức kháng hoáchất bằng cách thay đổi vị trí đích gồm kháng kdr, hiện
tượng trơ hoặc thay đổi men acetylcholinesterase và kháng do thay đổi thụthể gama aminobutyric acid [125]
1.2.2.2 Kháng hóa chất do cơ chế chuyển hóa
Kháng do cơ chế chuyển hóa (Metabolic resistance), đây là cơ chếkháng phổ biến nhất khi côn trùng thường xuyên tiếp xúc với hoá chất
Trang 31Kháng do chuyển hóa đang gia tăng nhanh liên quan đến hệ thống enzymetrong cơ thể muỗi dẫn đến muỗi cóthể giải độc, đào thải độc tố ra khỏi cơthể Nghĩa là khi phân tử hóa chất diệt xâm nhập vào cơ thể muỗi dưới tácdụng các enzym khác nhau trong cơ thể muỗi kháng, hóa chất sẽ bị phân giảitheo nhiều con đường khác nhau để biến chất độc trở thành chất không độc.Các enzyme chính tham gia vào quátrình này là P450-monooxygenases,glutathione S-transferases vàcarboxy/cholinesterases [125].
1.2.2.3 Kháng do cơ chế giảm thẩm thấu
Kháng thẩm thấu (cuticular resistance), làcơ chế màcôn trùng làm giảmhấp thu hóa chất diệt do thay đổi lớp biểu bìcứng (kitin) trên cơ thể côn trùngnhằm ngăn chặn hoặc làm chậm quátrình hấp thu hoặc xâm nhập của hóa chấtdiệt côn trùng Cơ chế kháng này rất hiếm khi được báo cáo và chỉ cómộtnghiê cứu đã đề xuất cómối liên quan giữa độ dày của lớp biểu bìvàkháng
pyrethroid ở loài muỗi An funestus [125].
1.2.2.4 Kháng do thay đổi tập tính
Muỗi kháng hóa chất diệt côn trùng không phải luôn dựa vào các cơchế sinh hóa như chuyển hóa khử độc hoặc các đột biến vị trí đích, nhưngcũng cóthể muỗi thay đổi hành vi để đáp ứng với việc thường xuyên tiếp xúcvới hóa chất kéo dài Kháng do thay đổi tập tính (Behavioural resistance)không cótầm quan trọng như kháng sinh lý, nhưng cũng được xem làmột yếu
tố góp phần dẫn đến muỗi tránh liều gây chết của hóa chất Điều này được
chứng minh qua loài muỗi An quadrimaculatus với DDT, An funestus với màn tẩm pyrethroid, An farauti với hóa chất DDT phun tồn lưu [14],[125].
1.2.3 Phương pháp phát hiện muỗi kháng hóa chất diệt côn trùng
Theo TCYTTG, có 3 phương pháp quan trọng để phát hiện muỗikháng hóa chất diệt côn trùng gồm thử nghiệm sinh học, thử nghiệm sinh
Trang 32hóa vàthử nghiệm phân tử Tuy nhiê cần lưu ý, không có phương pháp nàotrong số các phương pháp này phù hợp cho việc phát hiện kháng biểu bìvàkháng tập tính (WHO, 2012) [125].
để đánh giá mức độ kháng dựa trên tỷ lệ chết của cá cáthể sau khi tiếp xúcvới hoáchất ở nồng độ vàtrong thời gian cụ thể Quy trình thử vàtiêu chuẩnđánh giá mức độ nhạy kháng theo quy định của TCYTTG năm 2016 [125]
của TCYTTG Hiện đã có một số thử nghiệm hoá sinh đơn giản để phát hiện sựtăng hoạt tính của ba nhóm enzym: Esterases, GST và P450 đây là các
enzym tham gia vào sự kháng hoáchất diệt côn trùng Nhiều thử nghiệm đãphát hiện thấy hoạt độ của các enzym này tăng lên đối với cá mẫu của nhữngcáthể muỗi kháng hoáchất diệt côn trùng [125]
những thay đổi trình tự ADN (đột biến gen), hoặc sự biểu hiện của
gen liên quan đến sự đáp ứng hoáchất diệt của côn trùng Phương pháp nàycóthể sử dụng để phát hiện hai cơ chế kháng chủ yếu của côn trùng với hoáchất là cơ chế trao đổi chất và cơ chế thay đổi vị trí đích [125]
1.2.4 Tính kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes trên thế giới
Trên thế giới cónhiều nghiê cứu về tính kháng hóa chất của muỗi Ae.
aegypti vàAe albopictus, cá nghiên cứu xác định tính kháng hóa chất xảy ra
ở hầu hết các vùng có SXHD lưu hành trên toàn thế giới từ châu Á Thái BìnhDương đến châu Phi, châu Mỹ vànhiều vùng khác với mức độ kháng khácnhau phụ thuộc vào mức độ vàthời gian sử dụng hóa chất
Theo TCYTTG năm 2006 [122], số động vật chân khớp có vai tròquan trọng trong y tế cộng đồng kháng với hóa chất diệt côn trùng tăng từ 2
Trang 33loài trong năm 1946 lên 150 loài năm 1980 và 198 loài năm 1990 Trong số
đó, có một số loài cókhả năng kháng với hai hay nhiều loại hóa chất khácnhau, làm cho công tác phòng chống gặp nhiều khó khăn và thách thức.Chính vìvậy, việc xác định mức độ nhạy cảm của các véc tơ truyền bệnh làyêu cầu cần thiết nhằm lựa chọn hóa chất thích hợp trong chương trình phòngchống sốt rét, sốt xuất huyết
Brengues vàcộng sự (2003) [51] đã chứng minh muỗi Ae aegypti
kháng DDT ở 13 điểm thuộc nhiều nước khác nhau từ năm 1995-1998:Brazil, French Guiana, French Polynesia, Indonesia, Ivory Coast, Martinique,Thái Lan vàViệt Nam; Rapeeporn Yaicharoen vàcộng sự (2005) kiểm tra tính
kháng hóa chất của 5 chủng muỗi Ae aegypti tại Băng Cốc vàtỉnh Pathum Thani, Thái Lan cho thấy: hai quần thể Ae aegypti ở Băng Cốc có mức độ
kháng với deltamethrin cao hơn 3 quần thể còn lại vàxuất hiện kháng chéovới DDT được quan sát ở cá chủng muỗi này [101] Tại cá sân bay quốc tế
phía Nam Ấn Độ, Ae aegypti vàAe albopictus kháng với DDT, và dieldrin,
nhưng hai loài này vẫn nhạy với propoxur, fenitrothion, malathion,deltamethrin, permethrin vàlambdacyhalothrin [110]
Một nghiê cứu khác tại quần đảo Andaman vàNicobar, Ấn Độ trong
năm 2015 cho thấy muỗi Ae aegypti vàAe albopictus kháng với DDT
nhưng vẫn còn nhạy với dieldrin Cả hai loài kháng với fenitrothion,carbamate vàbendiocarb, trong khi vẫn còn nhạy với malathion vàpropoxur.Đối với cá hóa chất nhóm pyrethroid thìcả hai loài nhạy với deltamethrin,nhưng kháng với permethrin, lambdacyhalothrin vàcyfluthrin [114] vàmức
độ nhạy cảm của hai loài muỗi này cóthể khác nhau tùy theo khu vực
vàpropoxur của muỗi Ae aegypti từ năm 2000-2011 cho thấy: kháng cao với
Trang 34malathion vàfenitrothion ở Ae aegypti đã được báo cáo ở miền Trung, Bắc và
Đông Bắc của Thái Lan Trong khi đó, chỉ một điểm ở miền Nam báo cáo
muỗi Ae aegypti kháng với malathion [114] ở miền Bắc muỗi Ae aegypti vàAe albopictus kháng mạnh với DDT, ở một số khu vực hai loài này cũng
kháng với permethrin vàdeltamethrin [112]
Nghiên cứu tại thủ đô Bangkok, Thái Lan năm 2011 cho thấy: muỗi
Ae aegypti còn nhạy với malathion và cyfluthrin nhưng muỗi lại kháng với
deltamethrin ở 6 quận của Bangkok Tất cả cá quần thể muỗi Ae aegypti
kháng với DDT [78]; Nghiên cứu trong năm 2015 tại Penang, Malaysia đã
xác định muỗi Ae aegypti vàAe albopictus kháng với lambdacyhalothrin
nhưng vẫn còn nhạy với pirimiphos-methyl [66]; Năm 2017, tại Trung Quốc
ghi nhận muỗi Ae aegypti còn nhạy với 4 nhóm hóa chất [89].
Nghiên cứu trong năm 2016 tại phía Đông Punjab, Pakistan cho biết:
muỗi Ae aegypti và Ae albopictus đã kháng với DDT, deltamethrin,
lamdacyhalothrin, permethrin ở tất cả các điểm nghiê cứu, tuy nhiê cả hailoài vẫn còn nhạy với malathion tại quận Lahore [94] Một nghiê cứu khác
tại Mansehra, Khyber Pakhtunkhwa, Pakistan cho biết Ae aegypti kháng với
DDT, malathion, lambdacyhalothrin vàdeltamethrin [96]
Một số quốc gia châu Phi cũng bắt đầu ghi nhận muỗi Ae aegypti
kháng với một số hóa chất đặc biệt làDDT Tại Nigeria, trong hai năm nghiê
cứu (2011-2012) đã ghi nhận muỗi Ae aegypti kháng với DDT, còn cá hóa
chất khác như deltamethrin, permethrin muỗi vẫn còn nhạy, nhưng tại điểmEbute Metta muỗi đã tăng sức chịu đựng trong hai năm theo dõi Tại Trung
Phi, loài Ae aegypti (Libreville) và Ae albopictus (Buea và Yaoundé) kháng
DDT Tất cả muỗi thu thập ngoài thực địa đều nhạy với deltamethrin, DDT,fenitrothion vàpropoxur (Ayorinde A, 2015) [47] Năm
Trang 352011, tại Colombia quần thể Ae aegypti vẫn còn nhạy với deltamethrin,
cyfluthrin nhưng kháng cao với DDT, etofenprox vàmột số điểm ở bang
Choco và Putumayo muỗi Ae aegypti kháng với lamdacyhalothrin,
permethrin vàfenitrothion [70] Hay tại Sao Paulo, Brazil cũng ghi nhận
muỗi Ae aegypti kháng với temephos vàfenitrothion [88].
Bên cạnh kháng hóa chất được xác định bằng thử nghiệm sinh học theohướng dẫn của TCYTTG, thìnhiều nghiê cứu đã sử dụng kỹ thuật sinh hóavàkỹ thuật sinh học phân tử để xác định các cơ chế kháng Kết quả nghiê cứu
cho thấy: có hai cơ chế kháng chủ yếu được xác định ở hai véc tơ Ae aegypti vàAe albopictus là kháng do cơ chế chuyển hóa vàkháng do thay đổi vị trí
đích Kháng do thay đổi vị trí đích trong đó kháng ngã gục hay còn gọi
làkháng kdr là cơ chế kháng phổ biến nhất và cơ chế kháng này lần đầu phát hiện trên ruồi nhà Kháng kdr là do đột biến trên gen quy định kênh natri, đây
là đích tác động của cá hóa chất nhóm pyrethroid Kháng kdr là cơ chế kháng phổ biến được phát hiện ở muỗi Aedes gồm đột biến kdr F1534C và V1016I [108], V410L ở quần thể Ae aegypti, đột biến kdr Phe1534Cys ở Ae.
albopictus tại Brazil [48],[65]; ngoài ra lần đầu phát hiện đột biến kdr F1534S
và F1534L ở muỗi Ae albopictus kháng với pyrethroid tại đảo Hải Nam
(Trung Quốc) [53] Nghiên cứu của Murcia (2019) [95] tại Panama cũng phát
hiện đột biến kdr Ile1011Met và Val1016Gly ở muỗi Ae aegypti Như vậy, các đột biến gen kdr liên quan đến kháng hóa chất ngày càng phổ biến ở
nhiều nơi và đang là vấn đề thách thức lớn trên toàn cầu trong chiến lượcphòng chống véc tơ SXHD
Có hai cơ chế kháng pyrethroid chính đã được xác định đó là tăngcường khử độc tố do P450-monooxygenases và các đột biến gen ở kênh natricảm ứng điện thế (Vssc) Một số P450s được cho là có liên quan đến khánghóa chất diệt côn trùng nhưng P450s đặc hiệu chưa được làm rõ Kháng
Trang 36pyrethroid cóthể là do các đột biến đơn hoặc kết hợp các đột biến ở Vssc Sựcómặt các đột biến kênh vận chuyển natri cóthể dẫn đến mức độ muỗi khángrất cao (Smith L.B vàcộng sự, 2016) [111] Do vậy, cần phải cóthêm nhiềunghiê cứu trong tương lai để chứng minh điều này.
Muỗi kháng hóa chất diệt đang làvấn đề nghiêm trọng đe dọa đếnthành quả của các chương trình phòng chống véc tơ, nhất làmuỗi truyền bệnhSXHD, Zika vàChikungunya Hiện nay, cá nghiê cứu ở nhiều quốc gia cho
thấy muỗi Ae aegypti vàAe albopictus đều kháng với DDT ở tất cả các
điểm Tuy nhiên, đối với cá loại hóa chất nhóm pyrethroid, phospho hữu cơthì mức độ kháng khác nhau, tùy theo quốc gia cũng như khu vực, thậmchítrong một quốc gia thìmức độ nhạy kháng cũng khác nhau Mức độ giatăng kháng hóa chất như hiện nay nhất là nhóm pyrethroid đang là thách thức
trong phòng chống muỗi trên toàn cầu Hai loài Ae aegypti vàAe albopictus kháng cao với nhóm pyrethroid ở Mỹ Latinh nhưng mức độ thấp hơn xảy ra
ở châu Á, châu Phi vàchâu Mỹ
1.2.5 Nghiên cứu muỗi Aedes kháng với hóa chất tại Việt Nam
Nghiên cứu của tác giả Vũ Đức Hương cho biết: Năm 1998-1999,nghiê cứu được tiến hành ở 3 tỉnh Nam bộ và 8 điểm thuộc Cao Nguyên
Trung bộ, Ae aegypti nhạy với malathion, kháng với DDT, permethrin,
deltamrthrin và lambdacyhalothrin [69]; Từ năm 2000-2002, tiếp tục thử
nghiệm ở 22 điểm thuộc 11 tỉnh/thành phố cho thấy, Ae aegypti còn nhạy
cảm với malathion vàkháng với DDT ở hầu hết các điểm Với cá hóa chất
permethrin, lambdacyhalothrin, deltamethrin, alphacypermethrin, ở hầu hết
các điểm loài muỗi này còn nhạy cảm ở nhiều điểm thuộc Bắc bộ vàTrung
bộ, nhưng đã kháng ở nhiều điểm thuộc Nam bộ vàTây Nguyên Ở Việt
Nam, muỗi Ae aegypti đã kháng rất cao vàrộng với etofenprox [28]
Trang 37Nghiên cứu của Vũ Sinh Nam (2010) [36] cho thấy: muỗi Ae aegypti
kháng hoặc cókhả năng kháng với DDT ở 100% điểm nghiê cứu, nhạy vớimalathion tại 6 điểm (30%), cókhả năng kháng ở 11 điểm (55%) vàkháng ở
(lambdacyhalothrin, deltamethrin vàpermethrin), ghi nhận muỗi kháng tại
45% điểm nghiê cứu, cókhả năng kháng ở 33%, vàcòn nhạy cảm ở 22%
điểm nghiê cứu Độ nhạy của muỗi Ae aegypti với hóa chất diệt côn trùng
không đồng đều ở các điểm nghiê cứu vàvới cá loại hóa chất khác nhau
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Tiên (2010) [43] từ 2009-2010 đã tiến hành thửnghiệm với 7 loại hoáchất tại 19 tỉnh phía Nam theo phương pháp sử dụng giấy
tẩm hóa chất Kết quả cho thấy muỗi Ae aegypti đã có sự xuất hiện kháng với 5
loại hóa chất thử nghiệm thuộc nhóm pyrethroid làpermethrin,lambdacyhalothrin, deltamethrin, cyfluthrin, etofenprox và1 hóa chất thuộcnhóm clo hữu cơ là DDT, chỉ duy nhất còn nhạy cảm với malathion
Trần Thanh Dương (2013) [21] nghiê cứu tại 32 điểm thuộc một số
tỉnh trọng điểm khu vực miền Bắc, kết quả cho thấy muỗi Ae albopictus còn
nhạy với nhóm pyrethroid, nhạy với malathion vàkháng với DDT ở hầu hếtcác điểm, nhưng đã tăng sức chịu đựng với cá hóa chất nhóm pyrethroid thử
nghiệm tại các điểm ở HàNội Muỗi Ae aegypti tại HàNội đã kháng với tất
cả cá hóa chất, nhưng còn nhạy với malathion Nghiên cứu của Nguyễn Thị
Mai Anh (2016) [2] tại HàNội cho biết muỗi Ae aegypti đã kháng với
permethrin 0,75%, tăng sức chịu đựng với deltamethrin 0,05% vàchỉ còn
nhạy với malathion Loài muỗi Ae albopictus cũng đã tăng sức chịu đựng
với deltamethrin, nhưng vẫn còn nhạy với permethrin vàmalathion
Tuy nhiên, nghiê cứu mới nhất của Nguyễn Thị Kim Liên (2018) [31]
tại HàNội vàHải Phòng cho biết: muỗi Ae albopictus tại HàNội còn nhạy
Trang 38với hóa chất nhóm organophosphat nhưng đã kháng với DDT vàcá hóa chất
thuộc nhóm pyrethroid, carbamate Muỗi Ae albopictus thu được ở Hải
Phòng còn nhạy với hóa chất nhóm organophosphate, carbamate vàdeltamethrin thuộc nhóm pyrethroid nhưng đã kháng với DDT vàcá hóa chấtthuộc nhóm pyrethroid làlambdacyhalothrin vàpermethrin
Ngoài cá nghiê cứu xác định độ nhạy cảm bằng phương pháp thử sinhhọc thìcá nghiê cứu kháng ở mức độ sinh học phân tử cũng được tiến hành,
nhất làmuỗi Ae aegypti Các nghiê cứu đã xác định được các đột biến ở muỗi Ae aegypti kháng pyrethroid tại Việt Nam đó là các đột biến gen kdr
L982W vàF1534C [133], F1269C [74] Hay nghiê cứu của tác giả NguyễnThị Kim Liên (2018) tại Việt Nam cho biết đã phát hiện hai đột biến mới ở
cá quần thể muỗi Ae aegypti làPhe1534Cys vàAla1007Gly.
Các nghiê cứu về mức độ kháng hóa chất diệt côn trùng thường tập
trung vào muỗi Ae aegypti và cũng đã phát hiện loài muỗi này kháng với
nhiều nhóm hóa chất diệt côn trùng ở cá mức độ khác nhau Nhưng ngược
lại, dữ liệu về kết quả thử nhạy cảm muỗi Ae albopitus với hóa chất diệt côn trùng ít hơn nhiều so với muỗi Ae aegypti trên phạm vi cả nước.
Tỉnh Bình Định vàGia Lai - hai tỉnh trọng điểm SXHD ở miền Tây Nguyên, hiện còn thiếu nhiều dữ liệu khoa học về mức độ kháng hóachất của muỗi truyền bệnh SXHD tại cá sinh cảnh khác nhau, đặc biệt đối
Trung-với muỗi Ae albopitus Chính điều này gây ra rất nhiều khó khăn trong công
tác phòng chống SXHD tại Bình Định vàGia Lai Do vậy, trong bối cảnhtình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp với số mắc tăng cao và dịch SXHD
mở rộng ra nhiều vùng sinh cảnh khác nhau như hiện nay thìviệc nghiê cứumuỗi truyền bệnh SXHD làrất cần thiết vàkhẩn trương, để cónhững dữ
Trang 39liệu khoa học chính xác, từ đó đưa ra các biện phá phòng chống véc tơ thích hợp thông quá đó làm giảm gánh nặng bệnh trong cộng đồng.
1.3 Một số bệnh do muỗi Aedes truyền trên thế giới vàViệt Nam
1.3.1 Một số bệnh do muỗi Aedes truyền trên thế giới
1.3.1.1 Bệnh sốt vàng
Sốt vàng làbệnh nhiễm virus cấp tính do muỗi Ae aegypti truyền và
làmột trong những bệnh cótỷ lệ tử vong cao trước khi cóvắc xin phòng bệnh.Đây là bệnh không cóthuốc điều trị đặc hiệu, nhưng hiện nay đã có vaccinephòng bệnh Bệnh lưu hành ở cá quốc gia vùng nhiệt đới châu Phi (34 quốcgia) vàchâu Mỹ (13 quốc gia) Hằng năm có khoảng 200.000 ca mắcvà30.000 ca tử vong tập trung ở cá quốc gia châu Phi, châu Mỹ Một nghiêcứu khác trong năm 2013 ước tính có khoảng 84.000-170.000 ca bệnh nặngvà29.000-60.000 ca tử vong (WHO, 2018) [126],[129]
Theo Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) thìbiện phá tốt nhất phòng chốngbệnh sốt vàng ở các vùng lưu hành là tiêm vắc xin (WHO, 2018) [129]
Từ năm 2015-2016, virus Zika tiếp tục lan rộng ra 75 quốc gia vàlànguyê nhâ gây dịch ở châu Mỹ, Thái Bình Dương và lần đầu tiên bùng phátdịch do virus Zika được báo cáo ở Mỹ, châu Phi và Đông Nam Á [58]
Trang 40Đến ngày 10/3/2017, TCYTTG thông báo có148 quốc gia vàvùng lãnh thổcósự lưu hành hoặc lây truyền virus Zika Có31 quốc gia vàvùng lãnh thổghi nhận trẻ mắc chứng đầu nhỏ có liên quan đến virus Zika [11].
1.3.1.3 Bệnh do virus Chikungunya
Virus Chikungunya được phân lập lần đầu tiên vào năm 1952-1953 tạiTanzania ở cả người vàmuỗi Hiện nay virus đã xác định cómặt hơn 106quốc gia ở châu Phi, châu Á, châu Âu, châu Mỹ [64],[106],[126] Năm 2016,có349.936 ca nghi ngờ và146.914 ca xác định trong phòng thínghiệm vàsố
ca mắc tập trung chủ yếu ở Brazil, Bolivia và Colombia Năm 2016 cũng lànăm đầu tiên báo cáo lan truyền tại chỗ được ghi nhận tại Argentina với hơn1.000 ca nghi ngờ nhiễm virus Chikungunya Châu Phi, Kenya báo cáo vớihơn 1.700 ca nghi ngờ (WHO, 2017) [128]
1.3.1.4 Bệnh sốt xuất huyết Dengue
Theo báo cáo mới nhất của TCYTTG, số mắc SXHD tiếp tục gia tăng
và ước tính khoảng 3,9 tỷ người sống ở 128 quốc gia có nguy cơ nhiễm, với
vong trong số 500.000 trường hợp SXHD mức độ nặng nhập viện Ba khuvực bị ảnh hưởng nặng nề nhất làchâu Mỹ, Đông Nam Á và Tây Thái BìnhDương, với số ca mắc trong năm 2008 là1,2 triệu ca tăng lên hơn 3,2 triệu catrong năm 2015 và hiện đang tiếp tục gia tăng (WHO, 2018) Trong năm
2015, riêng khu vực châu Mỹ ghi nhận 2,35 triệu ca, trong đó 10.200 caSXHD nặng với 1.181 ca tử vong [50],[130]
Không chỉ gia tăng số ca mắc mới màbệnh còn lan rộng ra nhiều vùngmàtrước đây chưa ghi nhận dịch, gây ra mối đe dọa lớn cho sức khỏe cộngđồng như tại một số quốc gia châu Âu gồm Pháp, Croatia, quần đảo Madeiracủa Bồ Đào Nha và10 quốc gia khác ở châu Âu Năm 2013, SXHD