Tính chất của vi sóng: Phản xạ bề mặt các kim loại Có thể xuyên qua được không khí, gốm sứ, thủy tinh, polymer Độ xuyên thấu tỷ lệ nghịch với tần số.. Năng lượng của vi sóng: Vi só
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SÓNG
Là sóng điện từ
Bước sóng dài hơn tia hồng ngoại nhưng ngắn hơn sóng radio (1mm-1m)
Bản chất của vi sóng là sóng điện từ lan truyền với vận tốc ánh sáng.
Sóng điện từ này đặc trưng bởi:
• Tần số f tính bằng Hertz.
• Vận tốc ánh sáng c.
• Độ dài sóng λ với công thức: λ= c/f
Trang 2Vi sóng nằm trong phổ điện từ ở giữa vùng hồng ngoại và sóng vô tuyến
Chúng hoạt động có hiệu quả trong phạm vi giữa 0.3 và 30 GHz
Tuy nhiên, chỉ sử dụng ở phòng thí nghiệm thường là mức 2.45 GHz.
Những dải tần số vi sóng
Trang 3Hình ảnh mô tả về vi sóng
Trang 4Tính chất của vi sóng:
Phản xạ bề mặt các kim loại
Có thể xuyên qua được không khí,
gốm sứ, thủy tinh, polymer
Độ xuyên thấu tỷ lệ nghịch với tần
số
Ngoài ra, có thể lan truyền trong chân
không, trong điều kiện áp suất cao…
Trang 5Năng lượng của vi sóng:
Vi sóng gồm hai thành phần: điện trường E và từ trường B
Năng lượng của vi sóng rất yếu, không quá 10-6 eV
Không đủ mạnh để cắt đứt các nối hóa học
Trang 6 Với chất lỏng, sự gia tăng nhiệt độ này xảy ra rất nhanh và gắn liền với tính phân cực.
Với chất rắn, sự gia tăng nhiệt độ phụ thuộc hệ thống tinh thể hoặc sự chênh lệch về mặt tỷ lượng gây ra tính chất phân cực của chất rắn
Trang 8Cơ chế quay cực phân tử
Xảy ra đối với những hợp chất không phân
ly thành ion trong dung dịch
Khi lưỡng cực định hướng lại để sắp xếp theo trường thì trường đã thay đổi và tạo ra sự lệch pha giữa hướng của điện trường và các phân tử lưỡng cực
sự hao hụt điện môi làm và nóng vật chất
Trang 9Sự hao hụt điện môi
ε = ε’ – j.ε’’
ε: hằng số điện môi của hợp chất -đại lượng đặc trưng cho khả năng bị phân cực bởi
điện trường của hợp chất
ε’: phần thực của hằng số điện môi-đặc trưng cho khả năng bị phân cực của điện
trường lên hợp chất
ε’’: phần ảo của hằng số điện môi, đặc trưng cho sự hao hụt điện môi hay khả năng
hấp thu năng lượng vi sóng của hợp chất
J2= -1
Trang 11Sự phân loại dung môi
Khả năng hấp thu năng lượng vi sóng hoặc chuyển năng lượng hấp thụ thành nhiệt
được biểu hiện qua tan δ
tan δ = ε "/ ε '
Tan δ càng cao thì khả năng hấp thụ năng lượng vi
sóng càng cao
Trang 12Phân loại dung môi
Dung môi hấp thu mạnh năng lượng vi sóng: MeOH, EtOH, etilen glycol, 1-propanol, DMSO…
Dung môi hấp thu trung bình năng lượng vi sóng: H2O, 1-butanol, butanol, aceton, acid acetic…
2- Dung môi hấp thu yếu năng lượng vi sóng: cloroform, THF, piridin, eter, pentan…
Trang 13Ứng dụng của vi sóng trong hoá hữu cơ
Cho kết quả tốt hơn đối với các phản ứng gia nhiệt cổ điển về thời gian và
hiệu suất
Trang 16Phản ứng chuyển đổi rượu thành alkyl bromur
NaBr
H 2 SO 4
Trang 19Ứng dụng của vi sóng trong các lĩnh vực khác
Trang 22Nguyên tắc:
Sóng vi ba: nguồn magnetron -> ngăn nấu -> phản xạ -> bị thức ăn
hấp thu
Ngăn nấu: lồng Faraday gồm kim loại hay lưới kim loại
Tác dụng: hiệu quả với nước lỏng, không hiệu quả với chất béo, đường
và nước đá
Trang 23Chiết nitrat trong rau
Nitrat là một ion độc có trong rau quả, hàm lượng lớn gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Các phương pháp chiết nitrat: trắc quang, sắc ký, cực phổ, vi sóng …
Ưu điểm khi dùng vi sóng:
• Dịch chiết không có màu
• Hiệu suất cao
• Dễ sử dụng
Trang 24Phát hiện trái cây chín
Trang 25Phát hiện trái cây chín
Mục đích: đo lượng nước trong trái cây xác định thời gian thu hoạch
Nguyên tắc: quét ảnh vi sóng, xác định
độ chín của trái cây thông qua màu sắc
Ưu điểm: an toàn ở liều thấp, dễ dàng xuyên qua nhiều dạng vật chất nhưng
bị chặn bởi nước
Trang 26
Trong vật lý trị liệu
Trang 28Trong vô tuyến chuyển tiếp
Trang 29Trong vô tuyến chuyển tiếp
Mục đích: chuyển hướng, tránh, vượt điểm chắn địa hình
Trang 30Trong vô tuyến chuyển tiếp
Trang 31Ưu và nhược điểm của vi sóng
Ưu điểm
Thời gian phản ứng nhanh
Hiệu suất cao
Có độ tinh khiết cao
Trang 32Kết luận
nghiên cứu khác Đặc biệt là các ứng dụng trong hóa học nói riêng và cuộc sống nói chung.
áp dụng những ưu điểm của nó.