Khi tạng phủcó bệnh, thường ở huyệt trên đường kinh lạc tương ứng của tạng phủ đó sẽxuất hiện cảm giác ấn đau hoặc tê tức, vì vậy chữa bệnh của bản tạng tạihuyệt đó có hiệu quả rõ rệt [1
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau cột sống thắt lưng (CSTL) mạn tính đứng hàng đầu trong các bệnh
lý của cột sống không do chấn thương [51], [53], [54] Trong đó, thoái hóa làmột nguyên nhân hay gặp nhất của đau vùng CSTL Theo Trần Ngọc Ân [53]thoái hóa là những bệnh mạn tính của khớp và cột sống, đau và biến dạng,không có biểu hiện viêm Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa vàtình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại nhiều nămdẫn đến tổn thương sụn khớp, phần xương dưới sụn, mất tính đàn hồi của đĩađệm, xơ cứng dây chằng bao khớp
Theo thống kê năm 2012 của tác giả Yoshihito Sakai khoảng 80% dân sốtừng đau thắt lưng ít nhất một lần trong đời, tỷ lệ đau lưng trên thế giới lên tới
65 triệu người mỗi năm; khoảng 17% người trên 60 tuổi mắc bệnh đau lưng vàcon số này là 30% ở các bệnh nhân tuổi từ 20 – 55 tuổi [69] Các kết quả nghiêncứu cho thấy, riêng ở Mỹ, có 21 triệu người mắc bệnh thoái hóa khớp [77] Tạibệnh viện Bạch Mai , tỷ lệ mắc bệnh lý xương khớp trong đó có đau thắt lưngchiếm tới 10,4% tổng lượt khám hàng năm [25]
Chức năng chính của của cột sống thắt lưng là chịu trọng tải, trụ vững vàxoay đều các hướng Khi bị thoái hóa với các triệu chứng đau, hạn chế đi lại
và chức năng sinh hoạt, hạn chế sự giao tiếp với xã hội đã ảnh hưởng rõ rệtđến chất lượng cuộc sống, làm giảm năng suất lao động xã hội ở người trưởngthành Việc chẩn đoán sớm và điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng đang làvấn đề được nhiều tác giả quan tâm Hiện nay điều trị đau lưng do thoái hóacột sống cũng có nhiều phương pháp điều trị, YHHĐ và YHCT điều trị đềumang lại hiệu quả cao Theo YHCT, đau thắt lưng có bệnh danh là “Yêuthống” được mô tả trong các y văn cổ Châm cứu là một trong những phươngpháp điều trị các chứng bệnh trong đó có chứng “Yêu thống” đạt hiệu quả cao
Trang 2của YHCT Châm cứu có cơ sở chữa bệnh là huyệt và kinh lạc Khi tạng phủ
có bệnh, thường ở huyệt trên đường kinh lạc tương ứng của tạng phủ đó sẽxuất hiện cảm giác ấn đau hoặc tê tức, vì vậy chữa bệnh của bản tạng tạihuyệt đó có hiệu quả rõ rệt [12], [36].Với mong muốn giảm các cơn đau, ngănngừa đợt tiến triển của bệnh và phòng bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sốngcho người bệnh, cũng như hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn củaphương pháp điều trị, dựa trên cơ sở bài thuốc Nam TK1 của Lương yNguyễn Kiều – người sáng lập ra trường Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh (nay làHọc viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam), chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị của bài thuốc TK1 kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống” với hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng của bài thuốc TK1 kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng.
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Quan điểm của YHHĐ về thoái hóa cột sống thắt lưng
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp là quá trình lão hóa mang tính quy luật của tổ chức sụn,các tế bào và tổ chức ở khớp và quanh khớp kết hợp với tình trạng chịu áp lựcquá tải kéo dài của sụn khớp Vị trí thường gặp nhất của thoái hóa là: khớpgối, cột sống thắt lưng, cột sống cổ Cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp liênquan tới năm vấn đề: Vai trò của yếu tố cơ địa, vai trò của các men tiêuprotein cơ bản, vai trò của các Cytokines (đặc biệt là Interleukine 1 – IL1), vaitrò của yếu tố phát triển (IGF-1, TGF-β), vai trò của áp lực quá tải kéo dài lên), vai trò của áp lực quá tải kéo dài lênsụn khớp Mã số (theo ICD-10) của thoái khớp là M15: Thoái hóa khớp và cộtsống và M47: Thoái hóa cột sống [21]
1.1.1.2 Thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gâyđau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm.Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sốngphối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn [27]
1.1.1.3 Đau thắt lưng
Đau thắt lưng là một hội chứng được biểu hiện bằng hiện tượng đau ởvùng được giới hạn từ ngang đốt sống thắt lưng I ở phía trên và ngang đĩađệm đốt sống thắt lưng V, cùng I ở phía dưới, bao gồm da, mô dưới da, cơxương và các bộ phận ở sâu Đau có thể kèm theo biến dạng, hạn chế vậnđộng hoặc không Đau vùng thắt lưng do nhiều nguyên nhân (bệnh lý đĩađệm, cột sống, thần kinh, nội tạng ) đòi hỏi phải xác định đúng nguyên nhânthì điều trị mới hiệu quả [52], [60]
Trang 41.1.2 Đặc điểm giải phẫu vùng CSTL
1.1.2.1 Cột sống thắt lưng
Hình 1.1 Hình ảnh cột sống thắt lưng nghiêng
Hình 1.2 Hình ảnh đĩa gian đốt sống
CSTL gồm 5 đốt sống được giới hạn từ đốt sống L1 đến L5, có 4 đĩa đệm
và 2 đĩa đệm chuyển đoạn là: Ngực – thắt lưng và thắt lưng - cùng Đây là nơichịu tải 80% trọng lượng cơ thể, có tầm hoạt động rộng theo mọi hướng Đểđảm bảo chức năng nâng đỡ, giữ cho cơ thể ở tư thế đứng thẳng, cột sống thắtlưng hơi cong về phía trước với các góc:
- Góc cùng: tạo bởi đường thẳng ngang và đường thẳng chạy qua mặttrên = 300
Trang 5- Góc thắt lưng cùng: tạo bởi trục L5 và S1 = 1400
- Góc nghiêng xương chậu: tạo bởi đường thẳng ngang với đường thẳngnối giữa ụ nhô với bờ trên xương mu [2], [28], [60]
1.1.2.2 Cấu tạo đốt sống thắt lưng
Hình 1.3 Hình ảnh đốt sống nhìn trên
Hình 1.4 Hình ảnh đốt sống nhìn sau
Trang 6Cấu tạo bởi hai phần chính: thân đốt ở phía trước và cung đốt ở phía sau.
- Thân đốt: là phần lớn nhất của đốt sống, có hình trụ dẹt Chiều rộng lớnhơn chiều cao và chiều dày Mặt trên và mặt dưới là mâm sụn
- Cung đốt sống: Có hình móng ngựa, liên quan hai bên là mỏm khớpliên cuống, mỏm khớp chia cung sống làm hai phần: phía trước là cuống sống,phía sau là lá cung, gai sau gắn vào cung sống ở gần mỏm khớp, giữa thân đốtsống với cung sống là ống tủy Riêng L5 thân đốt ở phía trước cao hơn ở phíasau để tạo độ ưỡn thắt lưng
- Mỏm ngang: có hai mỏm ngang chạy từ cung đốt sống ra ngoài
- Gai sống: có một gai dính vào cung đốt sống
- Lỗ đốt sống nằm ở giữa, thân đốt sống nằm ở trước và cung đốt sốngnằm ở sau tạo nên ống sống trong đó có tủy sống [65], [67], [79]
1.1.2.3 Cơ – dây chằng
* Cơ vận động cột sống
Gồm hai nhóm cơ chính: Nhóm cơ cạnh cột sống và nhóm cơ thành bụng
- Nhóm cơ cạnh cột sống: chạy từ cổ đến xương cùng, có đặc điểm càngnằm sâu thì càng ngắn, nhóm cơ này gồm có cơ cùng thắt lưng (cơ chậusườn), cơ lưng dài và cơ ngang gai, ba cơ này hợp thành khối cơ chung nằm ởrãnh sống cùng và rãnh thắt lưng Tác dụng làm duỗi cột sống, đồng thời cóthể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống
- Nhóm cơ thành bụng: gồm có
+) Cơ thẳng: Nằm ở phía trước thành bụng, có hai bó cơ thẳng nằm ởhai bên đường giữa Vì nằm phía trước trục cột sống, nên cơ thẳng bụng là cơgập thân người rất mạnh
+) Nhóm cơ chéo: có hai cơ chéo (cơ chéo trong, cơ chéo ngoài) Các
cơ chéo có chức năng xoay thân người, khi xoay sang bên trái cần cơ chéongoài phải và cơ chéo trong trái và ngược lại
Trang 7- Dây chằng dọc trước, phủ mặt trước cột sống, bám vào thân đốt vàđĩa đệm.
- Dây chằng dọc sau, phủ mặt sau các thân đốt, bám vào đĩa đệm, khôngbám vào mặt sau thân đốt, bám vào thân đĩa đệm nhưng không phủ kín phầnsau bên của phần tự do
- Dây chằng vàng dầy và khỏe phủ mặt sau của ống sống
- Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gai nốicác gai sống với nhau Ngoài những dây chằng, trên đốt L4, L5 còn được nốivới xương chậu bởi những dây chằng thắt lưng chậu, những dây chằng nàyđều bám vào đỉnh mỏm gai L4, L5 và bám vào tận mào chậu ở phía trước vàphía sau Dây chằng thắt lưng chậu căng giãn giúp hạn chế sự di động quámức của hai đốt sống lưng L4, L5.
Trang 81.1.2.4 Lỗ liên đốt, sự phân bố thần kinh cột sống
* Lỗ liên đốt
Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua lỗ liên đốt, lỗ này được giới hạn
ở phía trước là bờ sau bên của đĩa đệm, ở phía trên và phía dưới là cuống sốngcủa hai đốt kế cận nhau, ở phía sau là mỏm khớp là khớp liên cuống, phủ phíatrước khớp liên cuống là bao khớp và phần bên của dây chằng vàng
* Phân bố thần kinh
Từ phía trong rễ thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạchgiao cảm cạnh sống tách ra các nhánh:
- Nhánh trước: phân bố cho vùng trước cơ thể
- Nhánh sau: phân bố cho da, cho cơ vùng lưng cùng bao khớp và diệnngoài của khớp liên cuống
- Nhánh màng tủy: đi từ hạch giao cảm, chui qua lỗ liên đốt vào ốngsống, chi phối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dâychằng dọc sau, bao tủy Do có sự liên quan về giải phẫu nên bất cứ sự thayđổi nào của những thành phần liên quan ở lỗ liên đốt cũng sẽ kích thích rễthần kinh gây ra đau đớn
1.1.2.5 Chức năng cột sống thắt lưng
- Đơn vị vận động: Cũng như các đốt sống khác, đoạn thắt lưng được
tạo bởi các trụ cột, trụ cột trước là do sự chồng lên nhau của các thân đốtsống, hai trụ cột sau được tạo bởi sự chồng lên nhau của các mỏm khớp liêncuống Khả năng chịu lực và vận động linh hoạt của các đoạn cột sống là nhờcác đơn vị vận động, mỗi đơn vị vận động là một đơn vị động học cơ bản củacột sống Thành phần cơ bản của đơn vị vận động là khoang gian đốt, nhânnhầy, vòng sợi, mâm sụn và gồm cả nửa phần trên đốt sống kế cận, dây chằngdọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, khớp liên cuống, lỗ liên đốt vàcác phần mềm ở đoạn cột sống tương ứng [70] Ở mỗi đơn vị vận động riêng
Trang 9biệt, có sự liên kết chức năng giữa trụ trước và trụ sau, mỗi đốt sống có thểcoi như một hệ thống đòn bẩy, mỏm các khớp liên cuống tạo thành một điểmtựa Hệ thống này cho phép phân tán lực dọc trục ép lên cột sống
- Chức năng chịu trọng tải: Cột sống thắt lưng được cấu tạo bởi các đốt
sống cứng xen kẽ là những đĩa đệm có khả năng đàn hồi nên tạo cho cột sống
có những tính chất ưu việt: vừa có khả năng trụ vững, vừa linh hoạt và mangtính đàn hồi có thể xoay chuyển theo các hướng Đĩa đệm tham gia những vậnđộng của cột sống như một tổ chức có khả năng thay đổi hình dạng Khi đứngthẳng, CSTL phải tải trọng phần trên của cơ thể Khi có thêm trọng tải bổsung, đĩa đệm phải chịu một lực ép lớn hơn nhiều Theo Nachemon [73], vớitrọng tải 100kg, nếu đĩa đệm tốt sự giảm chiều cao sẽ là 1,44mm, khi loại bỏtrọng tải, chiều cao đĩa đệm sẽ trở lại bình thường Nếu đĩa đệm bị thoái hóa,
sự giảm chiều cao khoang gian đốt sống là 2 mm và không có sự phục hồichiều cao Ngoài ra đĩa đệm còn có chức năng “giảm xóc” nhằm làm giảm bớtcác sang chấn cơ học lên trục cột sống do tải trọng Nếu lực tải trọng lên cộtsống cân đối làm tăng áp lực nội đĩa đệm, lực này ép lên các vòng sợi bênngoài theo mọi hướng Khi loại bỏ trọng tải, nhân nhầy lại trở về vị trí banđầu Khi cột sống giữ lâu ở một tư thế, lực ép lên trục dọc cột sống không cânđối, nhân nhầy sẽ dồn về nơi chịu ít lực hơn, cùng với sự thoái hóa theo tuổi,vòng sợi dễ bị rách tại vị trí lực đè ép liên tục
1.1.3 Thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hóa cột sống thắt lưng bao gồm cả thoái hóa đĩa đệm và thoái hóađốt sống [34]
1.1.3.1 Thoái hóa đĩa đệm: Qúa trình thoái hóa đĩa đệm diễn ra 5 giai đoạn
a) Vòng sợi ở phía sau bị yếu dần, lồi ra phía sau ở một điểm do nhân nhầy
ấn lõm vào, quá trình này có sự rách đồng tâm trong vòng sợi, tuy nhiên đĩa đệmvẫn còn giữ được chức năng sinh – cơ học và chưa có biểu hiện lâm sàng
Trang 10b) Có sự rách các sợi Collagen của vòng sợi ở khu vực bờ viền giữa
nhân nhầy và bản sụn và lấn tới dần dần hướng ra phía ngoài, áp lực nội đĩađệm giảm làm cho các đốt sống tiến gần nhau hơn Có thể gặp trường hợp đauthắt lưng cấp khi có tác động cơ học gây chuyển dịch khối lượng đĩa đệm
c) Vòng sợi rách ra cả ở phần ngoại vi của đĩa đệm, đường rách ở một số
điểm đã đi hết cả chiều dày vòng sợi Giới hạn giữa nhân nhầy và lớp trongcủa vòng sợi biến dạng, lồi lõm, có sự xâm nhập của các tổ chức liên kết, dẫntới hình thành các tổ chức sợi hạt đĩa đệm Trên lâm sàng thường gặp đau thắtlưng cấp nếu rễ thần kinh bị kích thích hoặc bị chèn ép do lồi, thoát vị đĩađệm kèm theo, có thể bị đau thắt lưng hông
d) Lớp ngoài và lớp trong của vòng sợi đều bị biến dạng lồi lõm, chiều
dày của vòng sợi bị giảm mỏng ở vài chỗ Có rách vòng sợi ở nhiều phía, trênlâm sàng biểu hiện đau thắt lưng mạn tính xen kẽ các đợt đau cấp tính
e) Lớp ngoài và lớp trong của vòng sợi biến dạng thành hình đa giác,
chiều dày vòng sợi bị phá vỡ, rách nặng ở nhiều phía, vòng sợi rất mỏng ởtoàn bộ chu vi Trên lâm sàng biểu hiện đau thắt lưng mạn hay tái phát
1.1.3.2 Thoái hóa đốt sống
Hậu quả tiếp sau thoái hóa đĩa đệm là các sợi đàn hồi của vòng sợi giảm
và được thay thế bởi các tổ chức xơ, dẫn tới sự giảm linh động giữa hai đốtsống Áp lực nội đĩa đệm giảm, các đốt sống gần nhau hơn, khả năng chốngrung sóc giảm, bao sợi và các dây chằng của nó trở nên trùng lỏng Chỗ dâychằng bám vào màng xương đốt sống bị yếu và dễ dàng bị bong khỏi điểm bám
do bất cứ một lực nào tác động hoặc do khối lượng đĩa đệm mất tính đàn hồi đẩy
ra Các chất thoát ra ngoài tiếp tục làm giảm số lượng mô đĩa đệm, các đốt sốngtiến lại gần nhau hơn, các dây chằng căng trung ương lỏng lẻo càng dễ bóctách… tạo ra một vòng bệnh lý luẩn quẩn, các chất bị bong trở thành dị vật vàgây lên phản ứng kích thích, những kích thích này có thể gây nên xơ hóa kéotheo canxi hóa dẫn tới viêm khớp thoái hóa, viêm khớp, phì đại [7]
Trang 111.1.3.3 Nguyên nhân gây đau lưng
Đau thắt lưng là hội chứng bệnh lý gặp trong nhiều chuyên khoa khácnhau có nguyên nhân rất phức tạp Những trường hợp đau thắt lưng khôngxác định được nguyên nhân được gọi là đau thắt lưng cơ năng [76] Nhữngbệnh nhân này chỉ có hiện tượng đau và hạn chế vận động CSTL mà không córối loạn về lâm sàng và X quang [66] Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đếnđau thắt lưng, trong đó có các vấn đề kinh tế, xã hội, tâm lý [63] Do đó đaulưng không chỉ coi là bệnh của Y học mà còn phức hợp các yếu tố: Tâm sinh
lý, xã hội trong đó yếu tố tâm lý rất quan trọng Có thể chia nguyên nhân gâyđau thắt lưng làm 4 nhóm sau:
1.1.3.4 Nhóm nguyên nhân do u, viêm, chấn thương, loạn sản
- Do ung thư di căn
- Các khối u lành tính của xương, màng não tủy, tủy, đặc biệt là u máuquanh đốt sống có thể gây hủy xương tăng dần nên dễ nhầm với u ác tính.c) Nguyên nhân khác
- Do các bệnh loạn sản và rối loạn tiêu hóa
- Do các bệnh máu gây tổn thương xương
1.1.3.5 Nhóm nguyên nhân do thay đổi cấu trúc cột sống và đĩa đệm
a) Thoái hóa
Thoái hóa vùng thắt lưng xuất hiện sớm hơn các giai đoạn khác của cộtsống và là nguyên nhân hay gặp của đau thắt lưng
- Thoái hóa khớp đốt sống: Thường gặp ở người trên 40 tuổi
- Thoái hóa đĩa đệm cột sống: Là nguyên nhân quan trọng của tìnhtrạng đau thắt lưng các loại
Trang 12d) Do dị dạng bẩm sinh hay các bệnh thứ phát vùng thắt lưng
- Chứng gai đôi, cùng hóa thắt lưng L5, thắt lưng hóa S1.
- Trượt đốt sống ra trước
- Các dị dạng khác: Cột sống dính hai đốt sống thành một khối
e) Thoát vị đĩa đệm
1.1.3.6 Nhóm nguyên nhân do bệnh lý nội tạng
Đau lưng do nhóm nguyên nhân này có đặc điểm chung là đau cả vùngkhông xác định được vị trí rõ rệt, đau cả hai bên hoặc một bên cột sống.Khám không thấy thay đổi hình dáng cột sống, các vận động cột sống bìnhthường (cúi, ngửa, nghiêng, xoay), không có phản ứng co cơ cạnh cột sống
Có các dấu hiệu kèm theo của các bệnh nội tạng
1.1.3.7 Các nguyên nhân khác
- Đau thắt lưng do tư thế nghề nghiệp: một số bệnh nghề nghiệp, tư thế
có thể gây đau thắt lưng như công nhân bốc vác, nghệ sỹ xiếc, múa, lực sỹ cử
tạ Nguyên nhân gây ra đau thắt lưng là tình trạng thoái hóa thứ phát các đĩađệm cột sống
- Đau thắt lưng do tâm thần
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh
Có 3 cơ chế gây đau thắt lưng sau:
- Cơ chế hóa học: Theo cơ chế hóa học ĐTL là sự kích thích các đầu mútthần kinh của cấu trúc nhạy cảm như dây chằng dọc sau, màng tủy, bao khớpliên cuống, rễ thần kinh… Chất kích thích được giải phóng ra từ tế bào viêm
Trang 13và từ những tế bào của tổ chức tổn thương Các chất kích thích hóa học baogồm Hydrogen hoặc các Enzym Những chất này kích thích trực tiếp các đầumút thần kinh của tổ chức nhạy cảm gây nên triệu chứng đau, nóng với tính chất,
vị trí, cường độ đau không thay đổi khi thay đổi tư thế cột sống Đau theo cơ chếnày có thể giảm hoặc loại bỏ bằng hai cách: Giảm các chất kích thích hóa học(vai trò của các chất chống viêm) và giảm tính nhạy cảm của các receptor củacác cấu trúc nhạy cảm (tác dụng của phong bế rễ thần kinh) [62], [65]
- Cơ chế cơ học: Cơ chế này được nói đến nhiều và cũng là cơ chế chủyếu gây đau cột sống thắt lưng ở nhiều bệnh nhân Áp lực cơ học quá mứcảnh hưởng đến chức năng sinh lý của đĩa đệm, khớp liên cuống và các tổ chứcphần mềm xung quang cột sống Các tác nhân cơ học (sức nặng cơ thể, mangvác vật nặng, các chấn thương, vi chấn thương) gây suy yếu các chất cơ bảncủa tổ chức sụn Các tế bào sụn giải phóng các enzym tiêu protein làm huỷhoại dần dần các chất cơ bản Ngày nay nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ là trongbệnh thoái hoá vẫn có các đợt viêm với sự tham gia của các cytokin, cácinterleukin gây viêm [31].Theo Nikola Budog khi các bó sợi của dây chằng,bao khớp bị kéo căng sẽ làm hẹp, biến dạng khoảng trống giữa các bóColagen Đau cột sống thắt lưng theo cơ chế này có đặc điểm đau như nén ép,châm trích, như dao đâm, đau thay đổi cả về cường độ và tần số khi thay đổi
tư thế cột sống [52]
- Cơ chế phản xạ đốt đoạn: có một sự liên quan về giải phẫu giữa thầnkinh cảm giác nội tạng với thần kinh tủy sống Khi một nội tạng ở trong ổbụng bị tổn thương thì không những gây đau ở tạng mà có thể lan tới vùng cộtsống có cùng khoanh tủy chi phối [76]
Như vậy ĐTL có thể do một, hai hoặc kết hợp cả ba cơ chế, việc xácđịnh được cơ chế đau sẽ giúp cho việc tìm nguyên nhân được dễ dàng hơn vàđiều trị có kết quả hơn
Trang 141.1.5 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
Thoái hóa cột sống thắt lưng thường gây ra đau lưng mạn tính với cáctriệu chứng [10], [15], [48]
- Đau nửa đêm về sáng, thay đổi thời tiết đau tăng
b) Các dấu hiệu thực thể của hội chứng cột sống
- Điểm đau cột sống: Ấn hoặc gõ trên các mỏm gai đốt sống bệnh nhânphát hiện được điểm đau Trường hợp tổn thương rễ thần kinh thường cóđiểm đau ở cột sống tương ứng
- Điểm đau cạnh sống (cách đường liên mỏm gai khoảng 2cm)
- Co cứng cạnh CSTL: Quan sát bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng hoặcnghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị co cứng sẽ nổi vồng lên Khi sờ nắn, ấn taythấy khối cơ căng, chắc
- Các biến dạng cột sống: Bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, nhìn vùng thắtlưng theo hướng nghiêng, có thể đánh giá độ ưỡn, gù, vẹo của cột sống [3]
- Tầm vận động của cột sống thắt lưng: Yêu cầu bệnh nhân cúi, ngửa,nghiêng phải, nghiêng trái, xoay và quan sát thấy tầm hoạt động bị hạn chế
c) Độ giãn CSTL (Nghiệm pháp Schober): ở tuổi vị thành niên bình
thường khoảng cách này giãn thêm khoảng 4 – 5 cm, chỉ số bình thường từ14/10 cm đến 15/10 cm [65]
d) Độ ưỡn cột sống: Bình thường góc nghiêng, góc xoay, góc ngửa
khoảng 300 Nếu góc độ < 100 bệnh lý [65]
Trang 15Dấu hiệu toàn thân
- Các bệnh thoái hóa khớp không có dấu hiệu toàn thân.
1.1.5.1 Triệu chứng cận lâm sàng
a, X quang
Trên X quang có ba dấu hiệu cơ bản thường gặp trong thoái hóa cột sống:
- Hẹp khe khớp: hẹp khe khớp không đồng đều, biểu hiện bằng chiềucao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp
- Đặc xương dưới sụn: mâm sụn có hình đặc xương
- Gai xương: ở rìa ngoài của thân đốt, gai xương có thể tạo thànhnhững cầu xương, khớp tân tạo Đặc biệt những gai xương ở gần lỗ gian đốtsống dễ chèn ép vào rễ thần kinh
Hình 1.6 Hình ảnh X-quang thoái hóa cột sống thắt lưng
b, Các xét nghiệm sinh hóa khác
- Các xét nghiệm về dấu hiệu viêm trong xét nghiệm máu âm tính, các
chỉ số sinh hóa thông thường không thay đổi Tuy nhiên cần chỉ định xétnghiệm billan viêm, các xét nghiệm cơ bản nhằm mục đích loại trừ nhữngbệnh lý như viêm nhiễm, ác tính và cần thiết khi chỉ định thuốc
- Điện cơ: giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các dễ thần kinh.
1.1.6 Phân loại đau thắt lưng
Dựa vào phương Moonney hiện nay thường được sử dụng [72]
Trang 16Bảng 1.1 Phân loại đau thắt lưng theo phương pháp Moonney
Cấp tính
Đau thắt lưng dưới 07 ngàyĐau thắt lưng dưới 07 ngày, lan xuống đùiĐau thắt lưng, 07 ngày lan xuống chân
Bán cấp
Đau thắt lưng từ 07 ngày đến 03 tháng, không lanĐau thắt lưng từ 07 ngày đến 03 tháng, lan xuống đùiĐau từ 07 ngày đến 03 tháng lan xuống chân
Mạn tính
Đau thắt lưng trên 03 tháng, không lanĐau thắt lưng trên 03 tháng, lan xuống đùiĐau thắt lưng trên 03 tháng, lan xuống chân
1.1.7 Chẩn đoán
1.1.7.1.Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán thoái hóa CSTL dựa vào [59]
Điều kiện phát sinh: tuổi, tác nhân cơ giới, tiền sử
Dấu hiệu lâm sàng: đau thắt lưng, hạn chế vận động
Dấu hiệu X quang: hẹp khe khớp, đặc dưới sụn, mọc gai xương
Loại trừ các nguyên nhân gây đau lưng khác như chấn thương, lao
Không chẩn đoán dựa vào X quang đơn thuần
1.1.7.2 Chẩn đoán phân biệt
Viêm khớp dạng thấp
Các tổn thương viêm khớp khác (viêm khớp vẩy nến, gút mạn)
Các tổn thương cột sống khác (viêm cột sống dính khớp, K di căn, đa
u tủy xương)
1.1.8 Điều trị
1.1.8.1 Nguyên tắc
- Nằm bất động khi đau nhiều
- Dùng thuốc giảm đau
Trang 17- Điều trị nguyên nhân.
- Phẫu thuật một số trường hợp khi có chỉ định
1.1.8.2 Điều trị nội khoa
- Thuốc chống viêm, giảm đau: Chủ yếu là các thuốc chống viêm giảmđau không steroid
- Thuốc giãn cơ an thần
- Vitamin nhóm B liều cao có tác dụng giảm đau chống viêm, chốngthoái hóa thần kinh
- Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (Glucosamin sunfat,Piasledine 300mg…)
1.1.8.3 Phẫu thuật
Được chỉ định trong các trường hợp:
- Một số trường hợp thoát vị đĩa đệm
- Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đuôi ngựa (lao, viêm mủ, u,chấn thương …) [5], [31]
1.2 Quan điểm của YHCT về thoái hóa cột sống thắt lưng
1.2.1 Bệnh danh
Đau thắt lưng trong YHCT gọi là chứng “yêu thống” đã được người xưa
mô tả trong các y văn cổ Đông y cho rằng thắt lưng là phủ của thận, thận chủtiên thiên có năng lực làm cho cơ thể cường tráng, thận hư sẽ làm cho cơ thểmệt mỏi trước tiên là vùng thắt lưng cho nên đau thắt lưng có quan hệ mậtthiết với tạng thận [6]
Trang 181.2.2 Bệnh nguyên
- Do ngoại nhân: Thường do phong hàn, phong thấp, phong nhiệt thừalúc tấu lý sơ hở xâm lấn vào các kinh túc thái dương bàng quang, hoặc dokinh khí của hai kinh trên bị bế tắc, khí huyết không lưu thông (chứng tý = bếtắc không thông) Bất thông thì thống Bệnh lâu ngày làm hư tổn đến chínhkhí [6], [17], [50]
- Do Nội nhân: Do chính khí cơ thể bị hư, rối loạn chức năng của cáctạng phủ nhất là hai tạng can và thận Can tàng huyết, can chủ cân có liên quantới đởm, can hư không tàng được huyết, không nuôi dưỡng được cân làm huyếtkém, cân yếu mỏi hoặc co rút Thận chủ cốt tủy, thận hư xương cốt yếu
- Do bất nội ngoại nhân: Do lao động quá sức như bê vác nặng, hoặc do
bị sang chấn (bị ngã, bị đánh …) làm khí huyết ứ trệ gây đau, hạn chế vậnđộng [1], [6]
1.2.3 Bệnh cơ
Theo Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác, điều cốt yếu của chứng yêuthống là do bên trong cơ thể hư suy, hai kinh can thận bị suy yếu khiến chotinh huyết giảm, không nuôi dưỡng được gân xương, tà khí thừa cơ xâm nhậpvào cơ thể mà gây nên bệnh
Do tuổi cao, chức năng các tạng trong cơ thể hư suy, hoặc do ốm đau lâungày hoặc do bẩm tố cơ thể tiên thiên bất túc, hoặc do phòng dục quá độkhiến cho thận tinh hao tổn, thận hư không nuôi dưỡng được can âm, dẫn tớican huyết hư Thận hư không nuôi dưỡng được cốt tủy Tinh huyết bất túc,ngũ tạng hư yếu Tinh khí của ngũ tạng đưa đến tàng chứa ở thận giảm sútdẫn tới tinh khuy dịch kiệt, hư hoả nội sinh thiêu đốt thận làm thận âm hư.Thận âm, thận tinh hư suy không dưỡng được can âm nên âm huyết ở cancũng hư tổn
Trang 19- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn kinh thông lạc.
- Bài thuốc: Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm
- Pháp điều trị: Ích bổ can thận, hành khí hoạt huyết
- Bài thuốc: Độc hoạt tang kí sinh
Trang 20Tần giao 06g Tế tân 08g Đương qui 12g
- Châm cứu: Ôn bổ: Thận du, Can du, Mệnh môn Châm tả: Giáp tích L1– L5, Ủy trung, A thị huyệt (với thể can thận dương hư) Điện châm với thểcan thận âm hư
1.2.4.3 Thể phong thấp nhiệt
- Triệu chứng: Đau tại lưng hoặc lan xuống mông, đau có cảm giác nóngrát, chườm nóng khó chịu, chân nóng da khô, chân có cảm giác tê bì, kiến bò,miệng khô, háo khát, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn,mạch hoạt sác hoặc nhu sác
- Pháp điều trị: Khu phong, thanh nhiệt trừ thấp, thông lạc, chỉ thống
- Ý dĩ nhân kết hợp với Nhị diệu thang gia giảm
Khương hoạt 12g Đương qui 12g Thổ phục linh 12g
- Châm cứu: Châm tả A thị huyệt, Giáp tích L1 – L5, Huyết hải, Âm lăngtuyền, Ủy chung, Túc tam lý
1.2.4.4 Thể huyết ứ
- Triệu chứng: Đau dữ dội vùng thắt lưng, không đi lại được, hoặc đi lại
cử động khó khăn, ăn ngủ kém, đại tiểu tiện bình thường, lưỡi có điểm ứhuyết, hoặc hồng bóng Có thể có tiền sử chấn thương hoặc bị bệnh lâu ngàykhông khỏi Mạch trầm sác hoặc trầm huyền
- Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, lý khí chỉ thống
- Bài thuốc: tứ vật đào hồng gia vị
Trang 21Bạch thược 12g Khương hoàng 12g Trần bì 10g
Xuyên khung 12g Đào nhân 12g
- Điện châm: Châm tả A thị huyệt, Giáp tích L1 – L5, Huyết hải, Âm lăngtuyền, Ủy chung, Túc tam lý [59]
1.3 Phương pháp điện châm
Các nghiên cứu về dòng điện trên cơ thể đã đưa ra kết luận là:
Khi dòng xung điện có tần số thích hợp, cường độ, điện thế thấp thì cótác dụng tốt để kích thích hoặc ức chế thần kinh gây co cơ hoặc giảm co thắt
cơ, tăng cường điều chỉnh tuần hoàn đặc biệt là tác dụng giảm đau
Điện châm là một phát triển của ngành châm cứu, kết hợp YHCT vàYHHĐ, phát huy được cả tác dụng kích thích lên huyệt vị, huyệt đạo và tácdụng của xung điện trên cơ thể
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châm vớitác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm
Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm dịu cơn đau, kích thíchhoạt động của các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, làmgiảm viêm, giảm xung huyết, giảm phù nề tại chỗ
Trang 221.3.2 Cơ chế tác dụng của châm cứu điện châm theo YHHĐ
+ Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết Thần kinh – Nội tiết – Thể dịch
Châm là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới Tại nơi châm cónhững biến đổi, tổ chức tại nơi châm bị tổn thương sẽ tiết Histamin,Aceticholin, Cathecholamin… nhiệt độ ở da thay đổi, bạch cầu tập trung, phù
nề tại chỗ, các phản xạ do đột trục làm cho giãn mạch máu.vv… Tất cả nhữngkích thích trên tạo thành một kích thích chung của châm Các luồng xung độngcủa các kích thích trên tạo thành một kích thích được truyền vào não, từ nãoxung động chuyển tới các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới
+ Hiện tượng chiếm ưu thế Utomski
Theo nguyên lý của hiện tượng chiếm ưu thế của Utomski thì trong cùngmột thời gian, ở một nơi nào đó của hệ thần kinh trung ương (vỏ não), nếu có hailuồng xung động của hai kích thích khác nhau đưa tới, kích thích nào có cường độmạnh và liên tục hơn sẽ có tác dụng kéo theo các xung động của kích thích kia tới
nó và kìm hãm, tiến tới dập tắt kích thích kia
+ Sự phân chia tiết đoạn thần kinh và sự liên quan giữa các tạng phủ
đối với các vùng cơ thể do tiết đoạn chi phối.
Thần kinh tủy sống có 31 đôi dây, mỗi đôi dây chia ra làm hai ngànhtrước và sau chi phối vận động và cảm giác một vùng cơ thể gọi là tiết đoạn
Sự cấu tạo thần kinh này gọi là sự cấu tạo tiết đoạn
+ Nguyên lý về cơ năng sinh lý linh hoạt của hệ thần kinh Widekski
Theo nguyên lý này trong trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĩnh,một kích thích nhẹ thường gây ra một phản ứng hưng phấn nhẹ, kích thíchmạnh thường hay gây ra một phản ứng hưng phấn mạnh, nhưng nếu thần kinh
ở trạng thái bị hưng phấn do bệnh kích thích mạnh chẳng những ko gây ramạnh mà trái lại, nó làm cho hoạt động thần kinh chuyển sang quá trình ứcchế nên bớt đau
Trang 23+ Lý thuyết về đau của Melzak và Wall (Cửa kiểm soát – 1965)
Trong trạng thái bình thường các cảm thụ bản thể đi vào sừng sau cáctủy sống Ở trạng thái bình thường luôn có những xung động, những xungđộng này phát huy ức chế, qua tế bào chuyển tiếp và đi lên với kích thích vừaphải Xung động được tăng cường đến làm hưng phấn tế bào chất tạo keo làmkhử cực dẫn truyền và đi lên
Trên cơ sở lý thuyết kiểm soát của Melzak và Wall, năm 1971 Shealychế tạo được một máy luôn kích thích cột sau tủy sống để làm giảm đau trongcác bệnh ung thư
+ Vai trò thể dịch, nội tiết và các chất trung gian thần kinh
Nhiều thực nghiệm đã chứng minh được trong châm cứu và đỉnh cao của
nó là châm tê, ngoài vai trò của thần kinh còn có vai trò của thể dịch tham giatrong quá trình làm giảm đau
1.3.3 Cơ chế tác dụng của châm cứu điện châm theo YHCT
Bệnh tật phát sinh ra do sự mất cân bằng âm dương Sự mất cân bằng đógây nên bởi các tác nhân gây bệnh bên ngoài (tà khí) hoặc do thể trạng suy yếu,sức đề kháng kém (chính khí hư) hoặc do sự biến đổi bất thường về mặt tinhthần (nội nhân), hoặc có thể do thể chất người bệnh quá kém, sự ăn uống, nghỉngơi không hợp lý… Châm cứu có tác dụng điều hòa âm dương, đó cũng làmục đích cơ bản quan trọng nhất của việc chữa bệnh trong y học cổ truyền.Bệnh tật sinh ra do nguyên nhân bên ngoài hoặc nguyên nhân bên trongdẫn đến sự bế tắc vận hành kinh khí trong đường kinh Trên lâm sàng, bệnh lýbiểu hiện hoặc hàn hoặc nhiệt, hoặc hư hoặc thực (hư hàn thuộc về âm, thựcnhiệt thuộc về dương) Nguyên tắc điều trị chung là điều hòa (lập lại) mối cânbằng của âm dương Châm cứu tác dụng điều hòa công năng hoạt động của hệkinh lạc Cụ thể trên lâm sàng điều trị bằng điện châm phải tùy thuộc vào vị trínông sâu, tính chất, trạng thái hàn nhiệt, hư thực của người bệnh để vận dụng bổhay tả cho thích hợp Nếu tà khí thịnh thì dùng phép tả để loại bỏ tà khí ra bên
Trang 24ngoài, nếu chính khí hư thì dùng phép bổ để nâng cao chính khí, bồi bổ chođầy đủ Như vậy, xét về mục đích, bổ tả là sự điều chỉnh lượng kích thích ởhuyệt sau khi châm đạt đắc khí Một khi chính khí của cơ thể được nâng cao,kinh khí trong các đường kinh vận hành được thông suốt thì tà khí sẽ đượcgiải trừ, bệnh tật ắt sẽ đầy lùi.
Cơ sở của châm cứu chính là kinh lạc và huyệt vị Tác động lên huyệtmột lượng kích thích thích hợp ta có thể điều hòa được khí, khí hòa thì huyếthòa Khi huyết hòa, tuần hoàn của khí huyết trong kinh mạch thuận lợi, khíhuyết lưu thông, lập lại thăng bằng âm dương, đưa cơ thể trở về trạng tháisinh lý bình thường
- Các trường hợp bệnh lý thuộc cấp cứu
- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử mắc bệnh tim, phụ nữđang có thai hoặc hành kinh
- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…
- Một số huyệt không được chỉ định châm hoặc cấm châm sâu (phongphủ, nhũ trung…)
Cách tiến hành
- Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí Nối các huyệt cần được kích thích bằng xung điệntới mày điện châm
Trang 25- Cần kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành (các núm điềuchỉnh đang ở vị trí 0) để đảm bảo an toàn Tránh mọi động tác vội vàng khiếncường độ kích thích quá ngưỡng gây co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ
- Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15phút đến 1 giờ (trong châm tê phẫu thuật)
Liệu trình điều trị điện châm
- Điện châm 1 lần/ngày, mối lần 20-30 phút, mỗi liệu trình điều trị từ15-20 ngày hoặc dài hơn tùy liệu trình điều trị
- Cường độ điện châm theo phương pháp bổ tả [57]
1.4 Tổng quan về bài thuốc “ TK1”
1.4.3 Cơ sở lý luận và tác dụng của bài thuốc nghiên cứu
Chứng tý là một trong những chứng chủ yếu của Y học cổ truyền, Týđồng âm với Bí, tức bế tắc lại không thông, Tý vừa được dùng để diễn tả biểuhiện của bệnh như là tính trang đau, tê, mỏi, nặng, sưng, buốt…ở da thịt,khớp xương vừa được dùng để diễn tả tình trạng bệnh sinh là sự bế tắc khôngthông của kinh lạc, khí huyết
Trang 26Y Tông Kim Giám nói: “Do nguyên khí, tinh khí bên trong trống rỗng,cho nên 3 khí là phong, hàn, thấp xâm nhập, không biết giải trừ đi, thì nó sẽlưu trú tại kinh lạc, lâu ngày thành chưng tê thấp”.
Nguyên nhân và bệnh sinh chủ yếu là do nhóm nguyên nhân ngoại cảm
và nội thương Nhóm ngoại cảm đơn thuần do 3 thứ tà khí phong, hàn, thấplẫn lộn đến xâm nhập vào cơ thể Các tà khí này gây rối loạn sự vận hành khíhuyết, làm cho khí huyết bế tắc, lưu thông không điều hòa mà sinh bệnh Các
tà khí này bị tắc lưu lại ở kinh lạc hoặc tạng phủ gây sưng, đau, nhức tê buồn,nặng, mỏi ở một vùng cơ thể hay các khớp xương Nhóm ngoại cảm phối hợpvới nội thương gây bệnh: Điều kiện để 3 khí tà phong, hàn, thấp gây bệnhđược là cơ thể có vệ khí suy yếu, hoặc có sẵn khí huyết hư, hoặc tuổi già cócan thận hư suy Vì vậy khi chữa bệnh về khớp, các phương pháp chữa đềunhằm lưu thông khí huyết ở cân, cơ xương để đưa tà khí (phong- hàn- thấp-nhiệt) ra ngoài đồng thời bồi bổ khí huyết can thận để chống lại hiện tượngthoái hóa khớp, biến dạng khớp, teo cơ cứng khớp
Xuất phát từ cơ sở lý luận trên, lương y Nguyễn Kiều đã xây dựng bàithuốc chữa xương khớp được ứng dụng điều trị thoái hóa khớp cho nhân dânphổ biến và mang lại hiệu quả rất tốt Kế thừa bài thuốc chữa xương khớp củalương y Nguyễn Kiều chúng tôi xây dựng bài thuốc chữa thoái hóa khớp cộtsống thắt lưng
Cà gai leo tính ấm có tác dụng phát tán phong thấp Thổ phục linh vịngọt, nhạt, tính bình vào hai kinh can và vị có công dụng trừ phong thấp, lợigân cốt Cốt khí củ có vị đắng, tính ấm, quy kinh can, tâm bào có công dụnghoạt huyết thông kinh, chỉ thống, trừ phong thấp Cẩu tích vị hơi đắng, ngọt, tính
ấm, quy kinh can thận, công dụng bổ can, thận trị phong thấp Dây chiều vị chuamát, tính bình; có tác dụng tán ứ, hoạt huyết, thu liễm có tác dụng tán ứ, hoạthuyết, thu liễm Dây gắm vị đắng, tính bình, công dụng khu phong, trừ thấp, thư
Trang 27cân hoạt huyết Hà thủ ô vị đắng, ngọt sáp, hơi ôn, quy kinh can thận có tác dụng
bổ can thận Ngưu tất vị chua, đắng, bình, không độc, vào hai kinh can và thận,công dụng hoạt huyết, hành ứ, bổ can thận, mạnh gân cốt Kê huyết đằng vịđắng, hơi ngọt, tính ấm quy vào kinh can, thận công dụng bổ khí huyết, mạnhgân xương cốt, thư cân, chỉ thống Quế chi vị cay, ngọt, hơi ấm, không độc quyvào kinh tâm, phế, bàng quang, công dụng phát hãn giải cơ, ôn kinh thôngmạch, trị phong hàn biểu chứng, vai lưng chân tay đau nhức
Bài thuốc có tác dụng khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ canthận Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt Can chủ cân, thậnchủ cốt tủy, tỳ chủ vận hóa thủy thấp, chứng tê thấp làm tổn thương gân cốt.Cho nên bổ can ích thận làm mạnh gân cốt, thì trợ lực cho việc trừ phong,hàn, thấp, nhiệt, đồng thời tỳ kiện vận cũng trợ lực cho việc trừ thấp
Bài thuốc TK1 bao gồm các vị thuốc của Việt Nam, an toàn, có tác dụng
trong điều trị thoát hóa rất tốt Việc kết hợp các vị thuốc trên vừa mang ýnghĩa điều trị bệnh vừa nâng cao ý nghĩa câu nói của Đại y thiền sư Tuệ Tĩnh:
“Nam dược trị nam nhân”
1.4.4 Ứng dụng lâm sàng
Điều trị bệnh nhân đau lưng, thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa, viêmkhớp dạng thấp, đau vai gáy Điều trị bệnh nhân gout
Trang 281.4.5 Một số nghiên cứu về bài thuốc “TK1”
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hằng (2016), Nghiên cứu tính
an toàn và dụng chống viêm giảm đau của bài thuốc TK1 trên thực nghiệm.
Sau khi uống thuốc thử TK1, tất cả các chuột không có hiện tượng gì đặc biệt:
Ăn uống, hoạt động bình thường, chuột không khó thở, không tiêu chảy,không thấy xuất hiện chuột chết trong vòng 72 giờ từ sau khi uống thuốc thửTK1 7 ngày sau khi uống thuốc thử tất cả các chuột đều sống và không thấy
có hiện tượng gì bất thường, với liều tối đa 309,5g dược liệu/kg/ngày (gấpkhoảng 93,8 lần liều dùng trên người) kết quả cho thấy không có chuột nàochết, chứng tỏ thuốc có ít độc tính cấp và phạm vi an toàn của bài thuốc TK1tương đối cao [38]
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Thược (2017), Xác định độctính cấp và tác dụng chống viêm giảm đau của bài thuốc TK1 trên thựcnghiệm Kết quả cao lỏng TK1 có tác dụng chống viêm cả viêm cấp và viêmmạn, đồng thời có tác dụng chống viêm kiểu corticoid Cao lỏng TK1 có tácdụng giảm đau cả ngoại vi và trung ương [33]
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Mậu (2017) bài thuốc TK1kết hợp điện châm trong điều trị hội chứng cổ vai tay có thoái hóa cột sống cổ
có tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động khớp hơn so với điện châmchâm thông thường Điểm đau trung bình của nhóm nghiên cứu là 7,43 ±1,12
và giảm đến ngày thứ 30 chỉ còn 1,13 ±0,94, nhóm chứng 7,30 ±1,25 và giảmđến ngày thứ 30 chỉ còn 2,23 ±1,02 Sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩathống kê với (p<0,05) Biên độ hoạt động cúi, ngửa, nghiêng trái, nghiêngphải, xoay phải, xoay trái được cải thiện ở cả hai nhóm, tuy nghiên ở nhómnghiên cứu cao hơn nhóm chứng và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với (P
<0,05) Kết quả chung nhóm nghiên cứu 76,67% (Tốt), 23,33% (Khá) [32] Theo nghiên cứu của tác giả Lâm Ngọc Xuyên (2017) bài thuốc TK1 kết
Trang 29hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị thoái hóa đốt sống cổ có hiệu quả giảmđau sau 30 ngày điều trị của nhóm nghiên cứu giảm từ 5,41± 2,01 điểm xuống1,63± 0,94 điểm (p<0,05) Tầm vận động cột sống cổ của nhóm nghiên cứucao hơn so nhóm chứng Tầm vận động cúi tăng từ 25,13±2,71 độ lên40,20±3,67 độ, tầm vận động ngửa cổ tăng, tầm vận động nghiêng tráinghiêng phải tăng, tầm vận động xoay phải và nghiên trái tăng (p<0,05), hiệuquả điều trị chung sau 30 ngày điều trị tốt đạt 80% và khá đạt 20%, an toàncho bệnh nhân [20]
Kết quả trên lâm sàng và thực nghiệm đã chứng minh bài thuốc TK1 cótác dụng chống viêm và giảm đau và thuốc có tính an toàn cao
1.5 Tình hình nghiên cứu đau lưng do thoái hóa cột sống trên thế giới và tại Việt Nam
1.5.1 Trên thế giới
Năm 1994, đánh giá của Wang S và cộng sự tại khoa Đông y Học việnQuân y quân đội Quảng Châu về tác dụng của huyệt Hoa Đà giáp tích trongviệc điều trị đau thắt lưng cho thấy: nhóm bệnh nhân sử dụng huyệt này có tỷ
lệ khỏi là 65,6 %, khá là 12,55%, trung bình là 18,8%, kém là 3,1% cao hơn
so với những bệnh nhân được sử dụng các huyệt tại chỗ khác: tỷ lệ khỏi là44,6%, trung bình là 10%, kém là 16,7 % [78]
Năm 2000, Wedenber K và cộng sự nghiên cứu so sánh tác dụng của châmcứu và phương pháp vật lý trị liệu ở phụ nữ có thai tại viện Vrinnevi, NorrkopiThụy Điển Kết quả cho thấy châm cứu có tác dụng giảm đau tốt hơn [75]
Năm 2003, Tarasenko Lidiya nghiên cứu điều trị đau thắt lưng hông dothoái hóa cột sống L1 – S1 bằng điện mãng châm trên 40 bệnh nhân đạt kếtquả tốt là 60% và khá là 40% [64]
Năm 2007 Michaei Haake thử nghiệm châm cứu tại Đức đối với đau thắtlưng bao gồm: 387 bệnh nhân tuổi trung bình từ 35 đến 65 tuổi với tiền sử
Trang 30đau lưng mạn tính trong 8 năm, tại tháng thứ 6 tỷ lệ đáp ứng là 42,2% đối vớinhóm bệnh nhân châm cứu thông thường [71].
Năm 2007, Louise Chang nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng giảm đaucủa châm cứu đơn thuần đối với đau thắt lưng, cho thấy kết quả 33% có sự cảithiện về triệu chứng đau, 12% cải thiện về chức năng [69]
Năm 2008, Thomas và Lowe cho thấy thoái hóa cột sống là nguyên nhângây đau thắt lưng, điều đáng lưu ý rằng mặc dù có 80% người lớn tuổi đaulưng chỉ có 1 – 2 % cần đến phương pháp phẫu thuật, châm cứu là mộtphương pháp Y học được lựa chọn nó kiểm soát được triệu chứng đau Châmcứu sản xuất ra Edophin Acetyncholine và Serotonin Tuy nhiên châm cứunên kết hợp với chương trình luyện tập để đạt kết quả cao hơn [74]
1.5.2 Tại Việt Nam
Năm 1972, Nguyễn Tài Thu và cộng sự đã nghiên cứu điều trị 37 bệnhnhân bị đau thắt lưng bằng phương pháp tân châm thì tỷ lệ khỏi và đỡ là67,6% Các huyệt hay được dùng là giáp tích vùng thắt lưng [45]
Năm 1994 Nguyễn Châu Quỳnh tiến hành hồi cứu điều trị đau thắt lưngtại khoa châm cứu dưỡng sinh Viện y học cổ truyền Việt Nam trên 30 bệnh ánđau thắt lưng cho thấy tỷ lệ các thể như sau: thể hàn thấp chiếm 13,3%, do laođộng chiếm 20%, do thoái hóa chiếm 66,6% Kết quả điều trị bằng châm cứukhỏi đỡ, không khỏi là 3% [30]
Năm 2003, Đoàn Hải Nam nghiên cứu so sánh tác dụng điện châm cáchuyệt ủy trung, Giáp tích L1- L5 và điện châm thường trong điều trị cho 60 bệnhnhân yêu thống thể hàn thấp cho thấy: điện châm các huyệt ủy trung, Giáp tích
L1- L5 đạt kết quả cao hơn với 80% tốt, 16,7% khá, 3,3% trung bình [9]
Trang 31Năm 2008, Lương Thị Dung đánh giá tác dụng của phương pháp điệnchâm kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị ĐTL do thoái hóa cột sống Kết quảtốt vầ khá 88,6% [23]
Năm 2012, Nguyễn Tiến Hưng đã nghiên cứu đánh giá tác dụng của đạitrường châm kết hợp với laser châm điều trị đau thắt lưng, kết quả điều trị 70%tốt, 26,67% khá, 3,33% trung bình [35]
Năm 2013, Nguyễn Thu Thủy đánh giá tác dụng của điện trường châmkết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị ĐTL do thoát vị đĩa đệm cho thấyphối hợp hai phương pháp có tác dụng tốt và không gây ra tác dụng khôngmong muốn nào đáng lưu tâm [39]
Năm 2015, Vương Thị Thanh Huyền đánh giá tác dụng của bài thuốc
“Bổ huyết trừ phong thang” kết hợp với điện châm điều trị đau thắt lưng dothoái hóa cột sống, kết quả điều trị 67,6% tốt, 5,9% trung bình [61]
Năm 2017, Lương Xuân Hưng đánh giá tác điều trị đau dây thần kinhtọa của bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt, kết quả điều trị 86,7% đạtkhá và tốt [24]
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Bài thuốc TK1
(gam)
Cà gai leo Solanum hainanense – Solanaceae 20
Thổ phục linh Smilax glabra Roxb – Liliaceae 15
Cốt khí củ Polygoni cuspidatin – Polygonaceae 15
Cẩu tích Cibotium barometz – Dicksoniaceae 20
Dây gắm Gnetum montanum Markgr – Gnetaceae 20
Dây chiều Tetracera scandens – Dillenniaceae 20
Hà thủ ô Polygonum multiflorum – Polygonaceae 20
Ngưu tất nam Achyranthes bidentata Blume –
Amaranthaceae
15
Kê huyết đằng Sagentodoxa cuneata – Cardizabalaceae 15
Quế chi Cinnamomum cassia Pres – Lauraceae 5
+ Các dược liệu trong bài thuốc được dùng dưới dạng dược liệu khô vàđạt tiêu chuẩn trong Dược điển Việt Nam IV và đạt tiêu chuẩn cơ sở Thuốcđược sắc tại khoa Dược Bệnh viện Tuệ Tĩnh theo phương pháp truyền thống.Thuốc được sắc đóng túi bằng hệ thống sắc thuốc tự động Mỗi thang sau sắcđược đóng thành 2 túi, mỗi túi 150ml, để bảo quản và sử dụng điều trị [33]
Trang 342.1.2 Phương tiện nghiên cứu
- Thước đo tầm vận động CSTL Thước đo độ đau VAS của hãng
Astra-Zeneca Bộ câu hỏi đánh giá chỉ số tàn tật do đau lưng của Oswestry
- Máy xét nghiệm hóa sinh Hitachi
- Máy điện châm M8 hai tần số Khay quả đậu, cồn 700, bông vô khuẩn,hào châm
2.2 Địa điểm – thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Châm Cứu Trung Ương
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 05/2018 đến tháng 10/2018
2.3 Đối tượng nghiên cứu
- Gồm 60 bệnh nhân không phân biệt giới tính, nghề nghiệp Các bệnhnhân được chẩn đoán đau vùng thắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng theotiêu chuẩn 2.2.1
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.3.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ
- Lâm sàng có các triệu chứng sau:
+ Đau vùng thắt lưng
+ Chỉ số Schober tư thế đứng ≤ 13/10 cm
- Cận lâm sàng: Trên X quang thường quy tư thế thẳng, nghiêng có hìnhảnh thoái hóa cột sống (hẹp khe khớp, gai xương, đặc xương dưới sụn)
- Bệnh nhân đồng ý, tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Không áp sử dụng các phương pháp điều trị khác trong thời giannghiên cứu
Trang 352.3.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT
Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh danh “Yêu thống” trong thể can thận
hư kèm theo phong hàn thấp
Thể bệnh
Tứ chẩn Thể can thận hư kèm theo phong hàn thấp
Vọng Thần tỉnh, rêu lưỡi trắng nhớt hoặc vàng, chất lưỡi nhợt
hoặc đỏ
Văn Tiếng nói, hơi thở bình thường, lâu ngày tiếng nói
có thể nhỏ
Vấn - Đau vùng thắt lưng hông, cảm giác nặng nề, trở mình
khó khăn, đau tăng khi trời lạnh và ẩm thấp, khi lao động,nghỉ ngơi thì giảm, toàn thân sợ lạnh, nặng nề, thích uống
ấm, ăn ấm, chườm ấm dễ chịu, đại tiện bình thường hoặchơi nát Có thể kèm theo tiểu trong, mỏi gối ù tai, hoa mắtchóng mặt, tinh thần mệt mỏi, sắc xanh, chất lưỡi nhạt, rêulưỡi nhớt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém
Thiết Ấn cạnh thắt lưng đau, đau thiện án, có thể sờ thấy khối co
cứng bên đau
Mạch trầm
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Các trường hợp bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn theo 2.2.1
- Bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa có kèm các bệnh khác như: Tiểuđường, tăng huyết áp, nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân, lao cột sống, ungthư, chấn thương gãy đốt sống …
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng mở, sosánh trước và sau điều trị, so sánh với nhóm đối chứng
Trang 362.4.2 Cỡ mẫu
Chọn mẫu thuận tiện gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định đauthắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng theo YHHĐ và Yêu thống thể Canthận hư kèm theo phong hàn thấp theo YHCT, bệnh nhân được chia làm hainhóm là nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng theo phương pháp bốc thăm ngẫunhiên (mỗi nhóm 30 bệnh nhân) Các đối tượng nghiên cứu được phân nhómngẫu nhiên sao cho có sự tương đồng về tuổi, giới và mức độ tổn thương
2.4.3 Phương pháp tiến hành
Bước 1: Khám sàng lọc
Bước 2:Chẩn đoán xác định
Bước 3:Chọn bệnh nhân vào nghiên cứu.
Bước 4: Tiến hành nghiên cứu làm bệnh án nghiên cứu và điều trị theo
phác đồ
* Nhóm nghiên cứu:
- Uống thuốc “TK1”dưới dạng thuốc sắc đóng túi sẵn, 150ml/túi x 2
túi/ngày chia 2 lần sáng và chiều, uống sau ăn x 30 ngày
- Điện châm như nhóm đối chứng
* Nhóm chứng: Điện châm 30 phút/lần x 1 lần/ngày x 30 ngày.
* Phương pháp điện châm: Theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Phác đồ huyệt sử dụng:
Châm bổ: Thận du, Can du, Mệnh môn
Châm tả: Giáp tích L2 – L5, Đại trường du, Thứ liêu, A thị huyệt, Ủytrung, Dương lăng tuyền
- Liều lượng kích thích bằng máy điện châm:
Kỹ thuật kích thích bằng xung điện được phát ra từ máy điện châm M8của Bệnh viện Châm cứu Trung ương sản xuất (Hình 2.1)
Trang 37Hình 2.1 Máy điện châm M8 hai tần số
+ Mắc dây dẫn điện vào đốc kim, sau đó điều chỉnh núm điện tăng dần(từ trái qua phải) trong quá trình điều chỉnh luôn hỏi bệnh nhân cảm thấy đã
có điện và đến mức tối đa mà bệnh nhân chịu được chừng vài µA
+ Huyệt tả: được mắc dây tương ứng với tần số tả trên máy
+ Huyệt bổ: được mắc dây tương ứng với tần số bổ trên máy
+ Cường độ kích thích: được tăng dần từ 2 - 10 µA, tức là tới ngưỡng,tới khi mà bệnh nhân chịu được
+ Để bệnh nhân nghỉ ngơi 5 phút trước khi ra về [34]
Bước 5: Chỉ tiêu theo dõi
Được đánh giá hàng ngày, và số liệu lâm sàng dùng để đánh giá và xử lýbằng thuật toán thống kê lấy vào 3 thời điểm: D0, D15, D30.
Trang 382.4.4 Phương pháp theo dõi và đánh giá
- Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo một mẫu thống nhất (Phụ lục 1)
- Đánh giá các chỉ tiêu lâm sàng tại các thời điểm:
+ D0: Thời điểm đánh giá trước khi điều trị
+ D15: Thời điểm đánh giá sau 15 ngày điều trị
+ D30: Thời điểm đánh giá sau 30 ngày điều trị
- Đánh giá các chỉ số cận lâm sàng vào các ngày D0, D30
2.4.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Mức độ đau lưng của bệnh nhân (theo thang điểm VAS)
- Độ giãn cột sống thắt lưng (theo nghiệm pháp Schober)
- Chức năng sinh hoạt cột sống thắt lưng (theo thang điểm OwestryDisability)
- Kết quả điều trị chung
2.4.5.3.Các chỉ tiêu cận lâm sàng
- Theo dõi các chỉ tiêu cận lâm sàng: xét nghiệm huyết học và sinhhóa máu
2.4.5.4 Theo dõi tác dụng không mong muốn trên lâm sàng
Tác dụng không mong muốn của bài thuốc TK1
- Da:
+ Sẩn ngứa
+ Dị ứng toàn thân
Trang 39+ Hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi, tiểu đêm …
Tác dụng không mong muốn của châm cứu: Vựng châm, gãy kim,
chảy máu, nhiễm trùng, khác
2.5 Phương pháp đánh giá kết quả
2.5.1 Thang đánh giá mức độ đau VAS
* Công cụ: Đánh giá cảm giác đau chủ quan của bệnh nhân bằng thước
đo độ đau VAS (Visual Analogue Scale) của hãng Astra-Zeneca (hình 2.2) làmột thước có 2 mặt [27]
Hình 2.2 Thước đo thang điểm VAS
- Một mặt chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 đến 10 điểm
- Một mặt có 5 hình tượng, có thể quy ước và mô tả ra các mức để bệnhnhân tự lượng giá cho đồng nhất độ đau như sau:
+ Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấybất kỳ một đau đớn khó chịu nào
+ Hình tượng thứ hai (tương ứng 1 đến 2,5 điểm): Bệnh nhân cảmthấy hơi đau, khó chịu, không mất ngủ, không vật vã và các hoạt động khácbình thường
Trang 40+ Hình tượng thứ ba (tương ứng > 2,5 đến 5 điểm): Bệnh nhân cảmthấy hơi đau, khó chịu, mất ngủ, bồn chồn, khó chịu, không dám cử độnghoặc có phản xạ kêu rên.
+ Hình tượng thứ tư (tương ứng > 5 đến 7,5 điểm): Đau nhiều, đau liêntục, bất lực vận động, luôn kêu rên
+ Hình tượng thứ năm (tương ứng > 7,5 đến 10 điểm): Đau liên tục,toát mồ hôi, có thể choáng ngất
* Cách tiến hành: Trước khi đánh giá, bệnh nhân được nghỉ, không bị
các kích thích khác từ bên ngoài và được giải thích phương pháp đánh giá cảmgiác đau qua 5 hình tượng biểu thị các mức độ đau, từ đó tự chỉ ra mức độ đaucủa mình
* Tiêu chuẩn đánh giá
Bảng 2.1 Bảng đánh giá mức độ đau
Kết quả thang đau Đánh giá mức
Đánh giá kết quả điều trị
Từ > 2,5-5 điểm Đau trung bình 2 điểm Trung bình
Từ > 5-7,5 điểm Đau nhiều 1 điểm
Kém
Từ > 7,5-10 điểm Đau không
2.5.2 Đánh giá mức hạn chế vận động CSTL (nghiệm pháp schober) [42]
- Công cụ: Mức độ hạn chế vận động của CSTL được xác định theo phương
pháp đánh giá độ giãn CSTL của Schober với dụng cụ đo là thước dây