1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan hội chứng vai gáy của nhân viên văn phòng đến khám tại bệnh viện đa khoa nông nghiệp, năm 2018

85 166 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho thấy hội chứng vai gáy có nhiềunguyên nhân phức tạp, bao gồm một số yếu tố liên quan môi trường làm việcngồi sai tư thế trong thời gian dài, ít chuyển động, cá nhân tuổi, chỉ số khối

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng vai gáy là một vấn đề sức khỏe cộng đồng, cả về sức khỏe cánhân và sức khỏe toàn xã hội cũng như ảnh hưởng đến chi phí gián tiếp [40].Hội chứng vai gáy là một trong những rối loạn cột sống cổ gây nên ở ngườitrưởng thành [45]; tỷ lệ hiện mắc hội chứng vai gáy trên thế giới dao động từ16,7% đến 75,1% [17] Hội chứng vai gáy là nguyên nhân chính gây ra nhữngbất lợi trong cuộc sống hàng ngày và tại nơi làm việc ở nhiều quốc gia Nó cóthể có tác động đến sức khỏe thể chất, xã hội và tâm lý của cá nhân, làm tăngchi phí điều trị cho xã hội và doanh nghiệp Ngoài ra, với sự gia tăng dân sốgià hóa của các nước có thu nhập trung bình và thấp, tỷ lệ mắc hội chứng vaigáy sẽ tăng lên đáng kể trong những thập kỷ tới [23] Tuy nhiên, hiện nay xuhướng hội chứng vai gáy ngày càng trẻ hóa hơn Nhất là những nhân viên vănphòng thường xuyên làm việc trước màn hình máy tính liên tục trong nhiềugiờ đồng hồ Những triệu chứng đau lâu ngày ảnh hưởng trược tiếp đến hiệuquả làm việc và chất lượng sống một cách rõ rệt Thông thường các cơn đau

cổ – vai – gáy của nhân viên văn phòng có nguyên nhân bắt nguồn từ việcngồi quá lâu ở những tư thế không có lợi cho cột sống cổ [24]

Đối với người làm văn phòng một ngày với 8 tiếng ngồi làm việc trênmáy vi tính, khiến vùng cổ ít hoạt động hoặc hoạt động không có điểm tựạ

Do tính chất của công việc, nên có thể tình trạng ngồi lâu sẽ kéo dài hơn thế

và tiếp diễn ở nhà Như vậy cơ thể sẽ ở một tư thế nhất định trong thời giandài, các cơ làm việc liên tục sẽ dẫn đến co cơ, đau mỏi Đặc biệt là các cơvùng cổ và bả vai sẽ phải hoạt động nhiều cùng với đôi tay, khi các cơ làmviệc quá lâu, tư thế làm việc không đúng, không có thời gian nghỉ ngơi thưgiãn cho cơ thể hồi phục Nếu tình trạng này kéo dài các khối cơ không đượcthư giãn sẽ dẫn đến tình trạng đình công liên tục, cơ co nhiều, đau mỏi liêntục và người bệnh không thể tiếp tục công việc được Nghiên cứu của

Trang 2

Malchaire J.B và Cimmino M.A cho thấy hội chứng vai gáy có nhiềunguyên nhân phức tạp, bao gồm một số yếu tố liên quan môi trường làm việc(ngồi sai tư thế trong thời gian dài, ít chuyển động), cá nhân (tuổi, chỉ số khối

cơ thể, hệ gen, tiền sử đau cơ xương), các hành vi (hút thuốc và mức độ hoạtđộng thể chất), và tâm lý xã hội (sự hài lòng công việc, mức độ căng thẳng, lo

âu và trầm cảm) [31], [11]

Để tìm hiểu đầy đủ một số yếu tố liên quan đến hội chứng vai gáy ở đối

tượng nhân viên văn phòng, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan hội chứng vai gáy của nhân viên văn phòng đến khám tại Bệnh viện Đa khoa nông nghiệp, năm 2018“ với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng hội chứng vai gáy của nhân viên văn phòng đến khám tại Bệnh viện Đa khoa nông nghiệp, năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến hội chứng vai gáy của đối tượng nghiên cứu

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về hội chứng vai gáy

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến hội chứng vai gáy

Có rất nhiều khái niệm về hội chứng vai gáy do nhiều tác giả đưa ra, mỗimột khái niệm phù hợp với mục đích nghiên cứu của họ

Theo Valtonen và cộng sự định nghĩa hội chứng vai gáy (neck and shoulder pain – NSP) là một nhóm các triệu chứng liên quan đến co rút co

cứng cơ vùng vai gáy nhưng không có biểu hiện gì thay đổi tại hệ xương, và

mô mềm vùng vai gáy Phân loại này xuất phát từ ý kiến cho rằng, hội chứngvai gáy bắt nguồn từ sự căng cơ, thuật ngữ này đã được sử dụng trong phânloại quốc tế bệnh (ICD 10) (1999 – 2003) [42]

Theo Marskey và Hiệp hội quốc tế về nghiên cứu đau (InternationalAssociation for the Study of Pain) định nghĩa hội chứng vai gáy là thuật ngữđược sử dụng để mô tả người bệnh có cảm giác không thoải mái ở vùng vaigáy, biểu hiện là sự mệt mỏi, căng cơ hay đau tại vùng vai gáy, có thể lan lênđầu hay xuống cánh tay Đau vai gáy có thể do chấn thương, do bệnh lý cộtsống, tuy nhiên có một số lượng không nhỏ liên quan đến nghề nghiệp docác bất hợp lý về tổ chức lao động do căng thẳng Theo phân loại ICD 10Hội chứng vai gáy được phân loại 4 nhóm M54.2; M54.; M50; M5 [32] Mục tiêu Thập kỷ Xương Khớp 2000 – 2010 đã định nghĩa hội chứngvai gáy do áp lực công việc đã mô tả hội chứng vai gáy là đau được xác địnhtheo vùng giải phẫu là ở phía sau cổ vai từ đường gáy trên đến gai xương bảvai, vùng ngoài bờ trên của xương đòn và hõm trên xương ức, có hoặc không

có biểu hiện đau lan lên đầu, thân mình và chi trên [20]

Trang 4

1.1.2 Nguyên nhân và phân loại hội chứng vai gáy

Nguyên nhân: Do cấu trúc của vùng cổ rất phức tạp bao gồm nhiều

thành phần giải phẫu khác nhau (cơ, xương, dây chằng, đĩa đệm, các khớp),mỗi một thành phần bị ảnh hưởng thì có thể gây đau vai gáy Ngoài nhữngtrường hợp có thể chẩn đoán xác định được nguyên nhân, có một tỷ lệ khôngnhỏ người bị hội chứng vai gáy thường biểu hiện không điển hình, nguyênnhân không rõ, xuất phát từ những rối loạn cơ năng không có biểu hiện tổnthương thực thể, nhiều khi còn liên quan đến tâm lý xã hội hoặc là biểu hiện củamột bệnh lý nơi khác như tăng huyết áp, ung thư… do vậy tìm hiểu về nguyênnhân của hội chứng vai gáy cần phải toàn diện và cụ thể trên từng đối tượng

Phân loại hội chứng vai gáy: Có nhiều cách phân loại hội chứng vai

gáy Dựa vào thời gian, mức độ đau (cấp, mạn tính) Dựa trên dấu hiệuXquang (thoái hóa đĩa đệm), dựa trên những rối loạn các khớp theo triệuchứng đau có thể do chấn thương, do vấn đề của hệ cơ, do thoát vị đĩa đệmchèn ép các dây thần kinh hay do bệnh lý viêm xương khớp … [1]

+ Phân loại theo mức độ nặng, nhẹ của các triệu chứng: Theo Mục tiêuthập kỷ xương khớp 2000 – 2010 về hội chứng vai gáy do áp lực công việc[20]: Hội chứng vai gáy được phân loại lâm sàng thành bốn mức độ dựa vào

độ nặng, nhẹ của đau Cách phân loại được lượng giá ngay từ đầu này đã giúpcác thầy thuốc lâm sàng xác định sự can thiệp dựa vào bằng chứng tốt nhất,đồng thời nó cũng thể hiện tính hiệu quả trong các nghiên cứu nhờ đảm bảo

sự đồng nhất của các nhóm về mức độ nặng của các triệu chứng

+ Phân loại theo thời gian của triệu chứng: Đau cấp thường kéo dài tối

đa là dưới bẩy ngày, đau bán cấp từ bẩy ngày đến ba tháng, đau mạn tính kéodài trên ba tháng Cách phân loại này tương tự như Mục tiêu Thập kỷ Xươngkhớp 2000 – 2010 về hội chứng vai gáy do áp lực công việc nhưng chỉ thaytên Đau cấp là đau trong khoảng thời gian ngắn ngủi, đau bán cấp là thời gianngắn còn đau mạn tính là đau thời gian kéo dài [20]

Trang 5

1.1.3 Các vị trí cảm nhận đau ở vùng vai gáy

Đau vùng vai gáy và đau phát sinh từ vùng vai gáy có thể có nguồn gốc

từ các vị trí tổ chức khác nhau trong cột sống cổ thông qua nhiều cơ chế vàcon đường khác nhau như: Bệnh lý về thuộc hệ thống xương, cơ, khớp, bệnhchuyển hóa, bệnh ác tính Gần đây đã có nhiều nghiên cứu giải thích rõ các

tổ chức trong cột sống cổ khi bị kích thích hoặc viêm sẽ gây nên đau Các cấutrúc đó gồm [1], [33]:

- Đĩa đệm cột sống cổ: Được xác định có nhậy cảm với đau Vị trí xuấtchiếu của đau thoái hóa đĩa đệm là cạnh cột sống

- Hệ thống dây chằng: (1) Dây chằng dọc sau là vị trí nhận cảm đau, nóđược phân bố bởi thần kinh quoặt ngược khoang đốt sống Sự phát sinh đau ởđây có thể do lồi các vòng sợi đĩa đệm phía sau xâm lấn (2) Dây chằng liênmỏm gai có phân bố thần kinh, có thể là nguồn nhận cảm đau

- Các rễ thần kinh: Các rễ thần kinh trong bao màng cứng (rễ vận động,cảm giác bản thể và giao cảm) là các điểm nhận cảm đau

- Màng cứng được phân bố bởi thần kinh khoang đốt sống Cơ chế đau là

do bị căng hoặc ép ở đầu trong bao rễ các tổ chức trong bao màng

- Các khớp mỏm: Diện khớp được phân bố bởi các sợi giao cảm bản thể

do vậy đây cũng là vị trí nhận cảm đau

- Các biến đổi thoái hóa cột sống: Như gai xương, có thể chạm vào các

rễ thần kinh khi nhô ra qua lỗ gian đốt sống gây đau

- Các cơ cổ là cơ quan nhận cảm đau, các cơ gấp cổ trước liên quan tớicác tổn thương tăng tốc như các đầu gân, là nguồn gốc của đau Sự chấnthương các cơ theo kiểu treo hoặc căng, kéo giãn dẫn đến phù do chảy máu vithể hoặc đại thể Một sự co kéo mạnh cơ có thể gây chấn thương chỗ tiếp nối

từ màng xương bề mặt cơ dẫn đến đau Sự căng cơ chống đỡ tạo cơ chế đautheo kiểu mạch máu, cơ co đồng trục chống đỡ có thể là nguyên nhân của đau

cơ do thiếu máu Trong hội chứng vai gáy ở người sử dụng máy tính, người tacòn đề cập đến tình trạng mỏi cơ, đau cơ do tư thế cố định ít thay đổi kéo dài

Trang 6

- Tâm lý: các lo lắng tâm lý, tư thế, nghề nghiệp, các vi chấn thương dàigây nên chuyển hóa cơ tích lũy thái quá làm co cơ [1], [33].

1.1.4 Các vị trí cảm nhận đau ở vùng vai gáy

Bình thường cột sống cổ mang trọng lượng của đầu khoảng 6,5 – 7kgtrong toàn bộ thời gian hoạt động trừ khi nằm nghỉ, trong một số tư thế laođộng cố định, không thay đổi kéo dài, hoặc các tư thế sai lệch kéo dài cũngnhư diễn biến của tuổi tác làm cho một số điểm trên cột sống phải thườngxuyên chịu trọng tải sẽ dẫn đến biến đổi cấu trúc tạo nên hình ảnh của thoáihóa khớp Liên quan giữa thoái hóa cột sống cổ không phải do bị tác động củachấn thương nặng gây nên mà chỉ do những chấn thương trung bình, nhỏnhưng lặp đi lặp lại (triệu chứng quá tải nghề nghiệp, rối loạn cơ xương tạichỗ) Chấn thương tái diễn có xu hướng liên kết đến cả hai yếu tố căng thẳng

về thể lực và tâm lý xuất phát từ lối sống không được chăm sóc theo khoa họclao động như từ những công việc đơn giản như sử dụng dao cùn để hàng ngàycắt rau đến tư thế ngồi làm việc với máy tính, lái xe Ví dụ ở tư thế cột sống

cổ tăng ưỡn, mỗi đơn vị chức năng cột sống cổ cũng tăng góc ưỡn làm ép lênphía sau của đĩa đệm, giảm khả năng quay đầu sang hai bên, khi tư thế nàykéo dài, các khớp mỏm phải chịu một trọng tải cực đại và các sụn khớp sẽ bịchấn thương tái phát kéo dài Ở tư thế tăng ưỡn cột sống cổ, cùng với sự căng

cơ, lỗ gian đốt sống bị hẹp lại đè ép vào các rễ thần kinh, nếu sự đè ép nàykéo dài do tư thế không đổi dẫn tới bao khớp mỏm bị biến đổi gây hạn chếchức năng bảo vệ, gây ra những biến đổi của tổ chức sụn khớp sẽ thúc đẩynhững thay đổi tại các khớp mỏm móc Với nhân viên văn phòng tính chấtlàm việc ngồi bàn và làm với nhiều với máy tính trong tư thế cổ luôn gậphoặc ưỡn trong khi phải cử động cánh tay lặp đi lặp lại do yêu cầu sử dụngchuột và bàn phím Sự phục hồi ngay tại cơ vùng vai gáy không đủ sau khilàm việc mệt mỏi được cho là nguồn gốc của đau cơ do làm việc ở vị trí tĩnhtại Khi sử dụng máy tính, đau ở vùng vai và gáy dễ được cảm nhận hơn ởvùng thắt lưng, nó thường kết hợp cả đau cẳng tay không đặc hiệu hay biểuhiện liên quan đến rối loạn chi trên [1], [33], [25]

Trang 7

1.2 Thực trạng hội chứng vai gáy

Một số nghiên cứu trước đây đã xác định rằng nhân viên văn phòng làđối tượng có nguy cơ cao mắc hội chứng vai gáy: tỷ lệ hiện mắc hội chứngvai gáy ở đối tượng nhân viên văn phòng ở trường Đại học Hồng Kong là59% [10] và 63% ở các đối tượng nhân viên văn phòng ở Thuỵ Điển [5].Nghiên cứu tại Thụy sỹ cho thấy, trong hai thập kỷ gần đây, số lượng người làmviệc với máy tính tăng đột biến, năm 1989 ước tính có khoảng 30% thì đến năm

2001 tăng đến 65% và hiện nay thì số này còn tăng nhiều hơn nữa [47] TheoZejda JE, Bugajska J và cộng sự [51], tại Ba Lan năm 2009, tỷ lệ đau gáy là55,6%, cánh tay là 26,9%, chi trên là 49,6% ở những nhân viên làm việc vớimáy tính Tỷ lệ tại Hồng Kông (2004), rối loạn cơ xương liên quan đến đốitượng sử dụng máy tính đau vai chiếm 37,7%, đau cổ là 35% [9] Bên cạnh lợiích to lớn của trong cuộc sống, việc sử dụng máy tính cũng ảnh hưởng đến sứckhỏe con người Kết quả của Gerr F (2001) [14] ở Mỹ cho thấy có 63% đốitượng báo cáo có hội chứng vai gáy, tỷ lệ này ở cao hơn kết quả nghiên cứu ởNicaragua (2011) 30% [19] và Hà Lan (2007) 54% [16] Nghiên cứu củaFarideh Sadeghian (2014) ở các nước châu Âu cho thấy có 54,9% nhân viênvăn phòng báo cáo mắc hội chứng vai gáy; tỷ lệ này ở nữ giới (63,6%) caohơn nam (39,1%), p<0,001 [36] Việt Nam, hiện nay việc sử dụng máy tínhrộng rãi đã làm tăng khả năng làm việc với máy tính lên rất nhiều Cùng vớinhững chính sách của Chính phủ như tin học hoá các ngành và xây dựngchính phủ điện tử, số lượng nhân viên sử dụng máy tính cho công việc vănphòng ngày càng tăng lên Số liệu thống kê năm 2009 cho thấy 81,4% cán bộtrung ương và 55,9% cán bộ cấp tỉnh trong các cơ quan nhà nước làm việc vớimáy tính thường xuyên [4] Số lượng máy tính cũng tăng lên hàng năm [41].Nghiên cứu Trần Thị Thu Thuỷ (2012) ở đối tượng nhân viên văn phòng ở HàNội cho thấy tỷ lệ mắc hội chứng vai gáy là 66,9% trong đó 64,6% đau nhẹ,11,7% đau trung bình và 0,6% bị đau nặng [3]

Trang 8

1.3 Một số yếu tố liên quan đến hội chứng vai gáy

Có mối liên quan giữa hội chứng vai gáy với sử dụng máy tính khi làmviệc như trạng thái của cổ, tư thế của cánh tay, cổ tay không ở vị trí trung gianthích hợp và thời gian ngồi cũng như thiết kế vị trí làm việc Trong khi làmviệc, tăng thời gian sử dụng máy tính, giảm thời gian nghỉ có mối liên quanchặt chẽ với những rối loạn hệ cơ xương vùng vai gáy và chi trên, đặc biệtviệc tăng thời gian sử dụng chuột, kết hợp sử dụng kèm với bàn phím trongkhi làm việc Bên cạnh những yếu tố nguy cơ do công việc, một số nghiêncứu còn đề cập đến những yếu tố cá nhân như giới tính là nữ, tuổi ngày càngcao có mối liên quan đến hội chứng vai gáy Vai trò của tình trạng tâm lý nhưcăng thẳng, sang chấn tinh thần, chịu áp lực công việc, mức độ bằng lòng vớicông việc, tình trạng tâm lý, xã hội Sau đây là một số các yếu tố nguy cơđược đề cập nhiều nhất, chia thành hai nhóm yếu tố nguy cơ lớn là nhóm cácyếu tố nguy cơ thuộc về công việc và nhóm thuộc về cá nhân

(1) Các yếu tố nguy cơ thuộc nhóm công việc:

- Các yếu tố về áp lực thể là những yếu tố liên quan đến năng lượng sinh

cơ học được tạo ra trong cơ thể Trong y văn khái niện này được định nghĩacoi như là “sự biểu hiện mang tính cơ học” [46]

- Các yếu tố áp lực về cơ [46]: Phương pháp thông thường nhất là lượnggiá áp lực về cơ bằng điện cơ đồ Từ đầu thập kỷ 1950, Lundervold đã sửdụng điện cơ đồ để phát hiện hoạt động cơ ở bệnh nhân được coi là bệnh đau

cơ do nghề nghiệp Bệnh đau cơ do nghề nghiệp được cho là đau ở những cơ

bị kéo quá căng do kết quả của những công việc ít thay đổi (công việc tĩnhtại) Nghề liên quan đến hội chứng màn hình có đặc điểm là hoạt động cơ ởmức độ thấp, đặc biệt đối với cơ thang Lanningham-Foster, L M., Jensen đãtiến hành đo điện cơ đồ cơ thang ở đối tượng làm máy tính đưa kết luận tínhchất nghề là yếu tố nguy cơ cao gây hội chứng vai gáy [30]

Trang 9

- Tư thế cơ thể và vận động: Kết quả nghiên cứu tiến cứu của Ariëns vàcộng sự đã chỉ ra có mối liên quan giữa ngồi làm việc kéo dài hơn 95% thờigian làm việc với hội chứng vai gáy, giữa tư thế gập cổ với hội chứng vai gáy.Các tư thế không cân xứng của vai như gập, dạng vai cũng có mối liên quan đếnhội chứng vai gáy và chi trên Tính chất công việc lặp đi lặp lại cũng được đềcập nhiều là yếu tố nguy cơ gây đau cơ xương ở vùng cẳng tay bàn tay [5].

- Vấn đề về lực tác dụng: Lực tác dụng lên chuột và bàn phím là một yếu

tố nguy cơ gây đau cơ xương ở vai và cánh tay Các nghiên cứu đã chỉ ra nếulàm việc 3 – 4 giờ sẽ dẫn đến sự mỏi mệt của các cơ vùng cẳng tay Cácnghiên cứu đã khẳng định ở những người bị hội chứng vai gáy nặng hơn do

sử dụng lực cao hơn để đánh bàn phím máy tính [24]

- Những yêu cầu về nhìn: Các triệu chứng về mắt, rối loạn thị giác cóliên quan đến công việc sử dụng máy tính, điều này đã được các nghiên cứucủa Punnett [34] chứng minh và đề xuất ra là đỉnh của màn hình nên hơi thấphơn hoặc ngang tầm mắt của người sử dụng

- Thời gian và các thành phần của công việc: là các yếu tố liên quan đếnhội chứng vai gáy và cánh tay ở người sử dụng máy tính Nghiên cứu củaSwenenne G và cộng sự [43] cho thấy có mối liên quan giữa phong cách làmviệc, thời gian làm việc quá qui định với tình trạng hội chứng vai gáy trên

3855 nhân viên văn phòng tại các văn phòng Châu Âu Nghiên cứu NUDATA

ở Đan Mạch [29] thống kê được từ 8000 – 22000 bấm chuột/giờ ở một người

sử dụng máy tính Điều này cho thấy việc sử dụng bàn phím và bấm chuột lànhững chức năng cần thiết để hoàn thành công việc ở người sử dụng máy tínhđồng thời cũng cho thấy sự kết hợp ở mức độ cao và lặp đi lặp lại những hoạtđộng của các ngón tay, bàn tay, cổ tay, sức ép của vận động tĩnh của ngón cáikhum giữ và ấn chuột, sự giữ và duỗi cổ tay có xu hướng nghiêng về bên trụtrong một thời gian dài có thể ảnh hưởng đến đau bàn tay, cổ tay sau một thờigian dài sử dụng máy tính

Trang 10

- Các yếu tố tâm lý xã hội, căng thẳng tâm lý: Đã có rất nhiều nghiêncứu và phương tiện đánh giá về lĩnh vực các yếu tố tâm lý xã hội này, mộttrong những phương pháp được sử dụng nhiều nhất là mẫu yêu cầu điều chỉnhcủa Karasek và Theorell sử dụng bảng kiểm dạng câu hỏi Các yếu tố tâm lý

xã hội hay được đề cập là yếu tố nguy cơ gây đau vai như đòi hỏi công việccao, quyền tự quyết định thấp, áp lực về thời gian làm việc, sự căng thẳng vềtâm lý, sự không hài lòng về công việc, áp lực công việc cao và không có sự

hỗ trợ của đồng nghiệp và người giám sát [12]

(2) Các yếu tố nguy cơ thuộc về cá nhân:

- Giới tính: Hầu hết trong các nghiên cứu đều thấy, tỷ lệ nữ có nguy cơcao hơn nam kể cả khi không tính đến tính chất công việc hay nghề nghiệpliên quan, điều này cũng không có sự khác biệt đối với nghề sử dụng máytính Juul-Kristensen B và cộng sự [27] đã nghiên cứu hội chứng vai gáy ởnhững phụ nữ 45 tuổi sử dụng máy tính cho thấy, nhóm bị hội chứng vai gáygiảm đáng kể hoạt động chức năng vùng vai gáy Các tác giả đã giải thích vấn

đề này là do có thể có sự khác biệt về cách thể hiện công việc khác nhau giữanam và nữ Nghiên cứu tại Hồng Kong (2004) cho thấy nguy cơ mắc hội chứngvai gáy đều liên quan đến tư thế khi sử dụng máy tính nhưng nữ chiếm tỷ lệ caohơn do liên quan đến tư thế ngồi làm việc, tuổi càng cao đau cơ xương càngnhiều, thời gian sử dụng máy tính càng lâu càng hội chứng vai gáy [9]

- Kỹ năng làm việc: Sự khác biệt về mặt kỹ năng làm việc với máy tínhcũng được quan sát thông qua những nghiên cứu thực nghiệm và các hìnhthức nghiên cứu khác Những cá nhân nào làm việc với các kỹ năng đơn điệu,không đúng trong khi sử dụng máy tính, như làm việc trong tình trạng vận cơquá cao ở vùng cẳng tay, vai (cơ thang) và cổ tay khi cánh tay có xu hướngduỗi thẳng Tư thế cổ tay, các cử động của các ngón tay, tốc độ/độ nén giậtcủa các cử động và lực tác động vào bàn phím

Trang 11

Kỹ năng làm việc (kỹ năng sử dụng máy tính/văn phòng) yêu cầu nhữngđòi hỏi về thể chất, được định nghĩa là sự kết hợp thể chất giữa người làmviệc với công cụ làm việc Có những liên kết trực tiếp từ kỹ năng làm việc với

tổ chức làm việc Mối liên hệ từ tổ chức làm việc tới những yêu cầu về thểchất gợi ý cho ta thấy những yêu cầu về thể chất xuất phát từ công việc có thể

bị ảnh hưởng do tổ chức làm việc Áp lực thời gian làm việc tăng dẫn đếntăng số lần gõ bàn phím hay sử dụng phần mềm mới dẫn tới tăng khả năng sửdụng chuột từ đó dẫn đến tăng áp lực về thể chất Các yếu tố nguy cơ cá nhânnhư kỹ thuật, kỹ năng làm việc, giới tính dẫn đến sự thay đổi những mối quan

hệ giữa những yêu cầu thể chất và áp lực về thể chất có thể ảnh hưởng tới thểchất, biểu hiện ở dấu hiệu căng cơ được cảm nhận Mô hình cũng cho thấymối liên hệ từ tổ chức công việc tới tình trạng căng thẳng tâm lý mà từ đó nódẫn tới những hậu quả ảnh hưởng đến hệ cơ xương Tình trạng căng thẳngtâm lý có thể gây tăng các hoạt động của cơ, nhưng cũng có thể lực tác độnglên chuột máy tính kết hợp với sức ép về thể chất xuất phát từ những đòi hỏi

về mặt thể chất Tình trạng căng thẳng tâm lý cũng được coi là có mối liên hệvừa phải giữa áp lực về thể chất và hậu quả tại hệ cơ xương Có một sự khácbiệt giữa mô hình hiện nay và mô hình gốc của Sauter và Swanson là đườngnối trực tiếp từ sự căng thẳng tâm lý đến sự căng cơ có thể cảm nhận được.Mối liên hệ này gần đây ngày càng sáng tỏ bởi kết quả của các nghiên cứucho thấy tình trạng căng thẳng tâm lý và các yếu tố tâm lý xã hội là những yếu

tố nguy cơ độc lập gây hội chứng vai gáy Từ đó giải thích vì sao có mối liênkết trực tiếp từ tình trạng căng thẳng tâm lý tới hậu quả của hệ cơ xương, mốiliên hệ này không có gián tiếp thông qua áp lực thể chất mà cũng chính là cơchế giải thích các triệu chứng cơ xương không đặc hiệu mà trước kia khôngbiết rõ Áp lực thể chất có đường nối trực tiếp với sự căng cơ cảm nhận được,mối liên quan này cũng đã được làm sáng tỏ Sự căng cơ cảm nhận được làdấu hiệu biểu hiện sớm (nó chính là “phát hiện bằng cảm giác” trong sơ đồ

Trang 12

của Sauter và Swanson) [37] của các triệu chứng cơ xương được thể hiệntrong các nghiên cứu tiến cứu về người sử dụng máy tính Các yếu tố khácđược coi là các dấu hiệu sớm về triệu chứng cơ xương là sự cảm nhận về sựthoải mái và hữu dụng.

Hình 1.1 Sơ đồ của Sauter và Swanson [37]

Cuối cùng, trong mô hình này cũng thể hiện ảnh hưởng ngược lại củacác hậu quả của hệ cơ xương tới tình trạng căng thẳng tâm lý khi làm việc vàkhi tổ chức làm việc Sơ đồ của Sauter và Swanson chưa phải là sơ đồ hoànthiện hoàn toàn vì chưa chỉ ra được sự ảnh hưởng của những yếu tố môitrường xung quanh không thuộc công việc, ví dụ như các yếu tố trong cuộcsống gia đình gây căng thăng tâm lý, năng suất lao động bị ảnh hưởng do cácyếu tố gây nên các triệu chứng cơ xương làm giảm hiệu suất lao động Giảmhiệu suất lao động do các triệu chứng cơ xương ở người sử dụng máy tính đãđược khẳng định nhưng đòi hỏi cần có những nghiên cứu tiếp theo để xácđịnh những yếu tố nào gây nên căng cơ cảm nhận và cả những cảm giác khác

có thể nhận biết được như sự thoải mái và cảm giác hữu dụng

Trang 13

- Một số nghiên cứu về một số yếu tố liên quan đến hội chứng vai gáy ở nhân viên văn phòng: Nghiên cứu của Malchaire J.B (2001) và Cimmino

M.A (2011) cho thấy hội chứng vai gáy có nhiều nguyên nhân phức tạp, baogồm một số yếu tố liên quan môi trường làm việc (ngồi sai tư thế trong thờigian dài, ít chuyển động), cá nhân (tuổi, chỉ số khối cơ thể, hệ gen, tiền sử đau

cơ xương), các hành vi (hút thuốc và mức độ hoạt động thể chất), và tâm lý xãhội (sự hài lòng công việc, mức độ căng thẳng, lo âu và trầm cảm) [31], [11].Nghiên cứu của Yue P (2012) tại Trung Quốc đã quan sát thấy những ngườibáo cáo hội chứng vai gáy là những người thực hiện các hoạt động nhiều ởvai, làm việc ở tư thế ngồi hoặc đứng với cổ cong trong thời gian dài [50] TạiHoa Kỳ [38], hội chứng đau vai gái có liên quan đến phụ nữ, người đã kết hôn

và ly thân mắc một số bệnh (hô hấp, tim mạch và bệnh đường tiêu hóa) vànhững thay đổi về tâm lý (trầm cảm, khó ngủ và mất ngủ); các đối tượng cótrình độ học vấn thấp [38] và ít hoạt động thể lực [25] có nguy cơ mắc hộichứng vai gáy cao hơn Nghiên cứu Trần Thị Thu Thuỷ (2012) ở đối tượngnhân viên văn phòng ở Hà Nội cho thấy [3] các yếu tố liên quan đến hộichứng vai gáy bao gồm ngồi ghế không có đệm lót, dùng chung bàn làm việc,không thoải mái với góc làm việc

1.4 Địa bàn nghiên cứu

Bệnh viện Đa Khoa Nông Nghiệp gồm 3 cơ sở Địa điểm nghiên cứu tạitrụ sở chính (cơ sở 1): km 13,5, quốc lộ 1A, xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì,

Hà Nội; bao gồm cả người dân nông thôn và thành thị Với quy mô 540giường bệnh, sự đầu tư tích cực về nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiệnđại nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực vàxung quanh Theo thống kê của bệnh viện số lượt khám bệnh năm 2016 tănggấp hơn 2 lần so với năm 2012 Hiện nay số bàn khám là 42 bàn, trung bình 1ngày khám là 800 lượt khám (đã trừ các ngày nghỉ) Số lượng Bảo hiểm Y tếchiếm tỷ lệ 70% tổng số lượt khám

Trang 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhân viên văn phòng đến khám tại Bệnh viện Đa khoa nông nghiệp năm

2018 đạt các tiêu chuẩn sau:

* Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Đối tượng thuộc độ tuổi lao động (nữ từ 18 đến 55, nam từ 18 đến 60)

- Các đối tượng là nhân viên văn phòng có thời gian làm việc trực tiếpvới máy tính ≥4 giờ/ngày

- Người không có các bệnh hoặc thương tật do các nguyên nhân: Chấnthương, tai nạn, các bệnh lý nhiễm trùng, do u lành hoặc ung thư, thoái hóađốt sống, cột sống, những trường hợp dị dạng cột sống cổ từ nhỏ

- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Đối tượng không thuộc độ tuổi lao động (<18 và >55 với nữ, >60với nam)

- Các đối tượng là nhân viên văn phòng có thời gian làm việc trực tiếpvới máy tính <4 giờ/ngày

- Người có các bệnh hoặc thương tật do các nguyên nhân: Chấnthương, tai nạn, các bệnh lý nhiễm trùng, do u lành hoặc ung thư, thoái hóađốt sống, cột sống, những trường hợp dị dạng cột sống cổ từ nhỏ

- Đối tượng không tình nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, Hà Nội

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

6/2018-10/2018

Trang 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu: Để mô tả thực trạng hội chứng vai gáy và phân tích một số yếu

tố liên quan của nhân viên văn phòng, nghiên cứu áp dụng công thức tính cỡmẫu ước lượng một tỷ lệ cho quần thể:

Trong đó:

n: là số đối tượng cần điều tra

p: tỷ lệ % nhân viên văn phòng mắc hội chứng vai gáy (lấy tỷ lệ mắc hộichứng vai gáy của nhân viên văn phòng ở Hà Nội 2012 là 76,9% (p=0,77)) [3]

Z1-/2 = 1,96: hệ số tin cậy

d là sai số cho phép: lấy d=0,04

Thay vào, tính n=425 Dự kiến có 10% đối tượng không tham gia, làmtròn, mẫu cần lầy vào nghiên cứu n=470

Trên thực thế chúng tôi đã thu thập được 495 đối tượng

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện Lựa chọn các đối tượng

là nhân viên văn phòng đến khám tại Bệnh viện đa khoa nông nghiệp đủ tiêuchuẩn chọn, trong thời gian 6/2018-8/2018 cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

- Công cụ thu thập thông tin

 Phiếu đánh giá hội chứng vai gáy của đối tượng nghiên cứu (chi tiếtPhụ lục 1) Nghiên cứu áp dụng bộ chỉ số NDI – bộ công cụ chuẩn để đolường mức độ đau mỏi vai gáy đã được kiểm chứng [1] [44] (phụ lục 1A)

 Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc để phỏng vấn thông tin chung, vàmột số yếu tố liên quan của đối tượng nghiên cứu (chi tiết Phụ lục 2)

Trang 16

- Kỹ thuật thu thập số liệu

Đánh giá thực trạng hội chứng vai gáy ở nhân viên văn phòng: Kết luậncủa bác sỹ khám để đánh giá tình trạng hội chứng vai gáy của đối tượngnghiên cứu và kết hợp phỏng vấn để khai thác các tiền sử và các yếu tố vềtính chất công việc và hội chứng vai gáy của đối tượng nghiên cứu

Phân tích một số yếu tố liên quan, nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấnđối tượng nghiên cứu trong lần khám tại Bệnh viên Đa khoa Nông nghiệp

2.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu:

Bảng 2.1 Bảng biến số, chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu Biến số Chỉ số pháp TT Phương

Tỷ lệ ĐTNC theo nhóm tuổi (19-29;

Tình trạng hôn nhân của ĐTNC

Tỷ lệ ĐTNC theo tình trạng hôn nhân (chưa kết hôn, ly hôn, đã kết hôn)

Trình độ học vấn Tỷ lệ ĐTNC theo trình độ học vấn(Dưới ĐH, ĐH, trên ĐH)Thâm niên làm việc

văn phòng (số năm làm việc với máy tính)

Tỷ lệ ĐTNC theo thâm niên làm việc với máy tínhtính (<5 năm, 5-10 năm, ≥10 năm)

Thời gian làm việc/

ngày

Tỷ lệ ĐTNC theo thời gian làm việc/ngày (>8h, ≤8 giờ/ngày)

Tình trạng nghỉ giữa giờ

Tỷ lệ ĐTNC có nghỉ giữa giờ

Mục tiêu 1 Hội chứng vai gáy Tỷ lệ hội chứng vai gáy của ĐTNC

Tỷ lệ hội chứng vai gáy của ĐTNC theo giới, tuổi

Trang 17

Mục tiêu Biến số Chỉ số pháp TT Phương

Mức độ hội chứng vai gáy

Tỷ lệ hội chứng vai gáy theo mức

Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đạt về kiến thức phòng tránh hội chứng vai gáy (biết hội chứng vai gáy, nguyên nhân, phòng tránh, tư thế đúng tránh hội chứng vai gáy, tránh sử dụng một số phương tiện để ít có nguy cơ

bị hội chứng vai gáy, nơi làm việc, nguồn biết thông tin về hội chứng vai gáy)

Phỏng vấn

Thái độ về phòng tránh hội chứng vai gáy chung

Tỷ lệ ĐTNC có thái độ đạt về phòng tránh hội chứng vai gáy (quan tâm tìm hiểu về cách phòng tránh, có tài liệu về phòng tránh, có tin tưởng vào tập phục hồi chức năng tại nhà) Thực hành về phòng

tránh hội chứng vai gáy chung

Tỷ lệ ĐTNC có thực hành đạt về phòng tránh hội chứng vai gáy (phòng tránh khi đau mỏi vai gáy, tập phục hồi chưc năngnăng, mức

độ cải thiện, ngồi đúng tư thế khi làm việc, thường xuyên không dung động tác lặp đi lặc lại quá lây) Phân tích một số yếu tố liên quan: OR, CI95%, p

 Mối liên quan giữa thông tin chung (tuổi, giới, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thâm niên làm việc, thời gian làm việc) và hội chứng vai gáy

 Mối liên quan giữa kiến thức phòng tránh hội chứng vai gáy và hội chứng vai gáy của ĐTNC

 Mối liên quan giữa thái độ phòng tránh hội chứng vai gáy và hội chứng vai gáy của ĐTNC

 Mối liên quan giữa thực hành phòng tránh hội chứng vai gáy và hội chứng vai gáy của ĐTNC

Trang 18

2.4 Một số tiêu chí đánh giá

2.4.1 Đánh giá thực trạng hội chứng vai gáy:

Bộ chỉ số tàn tật cổ (Neck Disability Index – NDI) – công cụ chuẩn để

đo lường mức độ đau mỏi vai gáy đã được kiểm chứng [44]

NDI bao gồm 10 câu hỏi tự đánh giá về (1) mức độ đau, (2) khả năng tựchăm sóc cá nhân, (3) khả năng nâng nhấc vật nặng, (4) đọc sách, (5) tìnhtrạng đau đầu, (6) khả năng tập trung, (7) làm việc, (8) lái xe, (9) ngủ và (10)vui chơi giải trí

Mỗi câu hỏi có thang điểm từ 0-5

Điểm NDI thô được tính bằng tổng điểm các câu trả lời của 10 câu hỏitrong bộ NDI Sau khi tham khảo một số kết quả nghiên cứu [3], nghiên cứutính điểm của hội chứng vai gáy như sau [21]:

Điểm NDI: 0-4 : Không mắc hội chứng vai gáy

Điểm NDI: 5-14 : Mắc hội chứng vai gáy nhẹ

Điểm NDI: 15-24 : Hội chứng vai gáy mức trung bình

Điểm NDI: 25-34 : Hội chứng vai gáy mức nặng

Điểm NDI: >34 : Hội chứng vai gáy mức nghiêm trọng

Trang 19

2.4.2 Đánh giá kiến thức phòng tránh hội chứng vai gáy:

Kiến thức phòng tránh hội chứng vai gáy: Điểm

Kiến thức về nguyên nhân hội chứng vai gáy:

 Do sai tư thế trong sinh hoạt

 Do sai tư thế trong khi làm việc

 Do chấn thương

 Do bệnh lý cột sống

 Do bệnh lý hệ thống phần mềm

1 1 1 1 1 Kiến thức về cách phòng tránh hội chứng vai gáy:

 Điều chỉnh tư thế trong sinh hoạt

 Điều chỉnh tư thế trong khi làm việc

 Tập vận động vùng vai gáy

 Xoa bóp vùng vai gáy

1 1 1 1 Kiến thức về tư thế đúng:

 Đầu thẳng

 Gáy thẳng

 Lưng thẳng

 Thắt lưng thẳng

 Đùi vuông góc với thân

 Cẳng chân vuông góc với đùi

Trang 20

Kiến thức phòng tránh hội chứng vai gáy: Điểm

 Đi bộ

 Tập Aerobic

1 1

Chung (điểm tổng); điểm trung bình 16,0 32

 Điểm kiến thức chung  Đạt ≥16,0; chưa đạt<16,0 điểm

 Điểm về kiến thức nguyên nhân hội chứng vai gáy  Đạt ≥2; chưađạt<2 điểm

 Điểm kiến thức về cách phòng tránh hội chứng vai gáy  Đạt ≥2;chưa đạt<2 điểm

 Điểm kiến thức về tư thế đúng phòng tránh hội chứng vai gáy  Đạt

Trang 21

Thái độ phòng tránh hội chứng vai gáy: Điểm

- Đánh giá thực hành phòng tránh hội chứng vai gáy:

D1 Trong giờ làm việc để chống hội chứng vai gáy:

 Đi bộ

 Tập Aerobic

 Tập luyện theo hướng dẫn của thầy thuốc PHCN

1 1 1 D3 Khi đang làm việc với máy tính, anh/chị có thường xuyên ngồi

theo tư thế đúng

 Thường xuyên

 Thỉnh thoảng (2–3 lần/ngày)

 Không quan tâm

 Không bao giờ

2 1 0 0 D4 Khi làm việc anh/chị có thường xuyên không dùng động tác lặp đi

lặp lại…

 Thường xuyên

 Thỉnh thoảng (2–3 lần/ngày)

 Không quan tâm

 Không bao giờ

2 1 0 0

Trang 22

Sau khi tham khảo một số kết quả nghiên cứu [2], nghiên cứu tính điểm

về kiến thức, thái độ, thực hành phòng tránh hội chứng vai gáy đạt khi cóđiểm lớn hơn điểm trung bình; chưa đạt có điểm dưới điểm trung bình

2.5 Phương pháp phân tích số liệu

Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý số liệu bằng phầnmềm Stata 13.0 Các thuật toán thống kê Y học được sử dụng: Mô tả biếnđịnh lượng (trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị min, max), biến định tính (sốlượng và tỷ lệ %) Kiểm định với biến định tính: sử dụng test so sánh test 2,các so sánh có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Các yếu tố liên quan được đánhgiá thông qua sử dụng phân tích hồi quy logistics đơn biến và tính tỷ suấtchênh OR với khoảng tin cậy 95% (95% CI) Mức ý nghĩa thống kê p < 0,05được sử dụng để đánh giá mối liên có ý nghĩa trong thống kê phân tích Sốliệu được trình bày bằng bảng và biểu đồ minh hoạ

2.6 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo của Bệnh viện Đa khoa NôngNghiệp Nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức Trường Đạihọc Thăng Long Các cá nhân có liên quan được thông báo về mục tiêu của đềtài, cách thức thực hiện và có quyền từ chối phỏng vấn nếu không muốn tham gianghiên cứu Đảm bảo tính bí mật của các thông tin thu thập được của đốitượng Kết quả nghiên cứu hoàn toàn phục vụ cho mục đích học tập và nghiêncứu khoa học, không vì bất kỳ mục đích nào khác

2.7 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu có những hạn chế của một nghiên cứu mô tả cắt ngang, tất

cả các yếu tố nghiên cứu đều được xác định cùng tại một thời điểm, khó xácđịnh chính xác yếu tố căn nguyên

Hội chứng vai gáy là vấn đềliên quan trực tiếp với tư thế lao động và tần

số thao tác trong hoạt động thực tế hàng ngày Song nghiên cứu mới chỉ phân

Trang 23

tích được theo hướng đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống hộichứng vai gáy Như vậy sẽ hạn chế phân tích được các yếu tố nghề nghiệpliên quan đến hội chứng Ngoài ra, nghiên cứu chưa phân tích đánh giá hộichứng đau vai mặc dù hai hội chứng này thường đi liền với nhau, mà chỉ phântích đánh giá hội chứng đau gáy

2.8 Sai số và biện pháp hạn chế sai số

Bảng 2.2 Sai số và cách khắc phục sai số

Do điều tra viên: sai số do kỹ năng

phỏng vấn, quan sát và ghi chép

thông tin không đầy đủ

Tập huấn kỹ trước khi đi phỏng vấn

Do đối tượng nghiên cứu: Không hiểu

rõ câu hỏi

Thử nghiệm bộ câu hỏi, thiết kế bộcâu hỏi dễ hiểu, ngắn gọn

Sai số trong quá trình nhập, phân tích

số liệu: số liệu chưa được làm sạch,

nhập sai, nhập thiếu thông tin

Làm sạch số liệu trước khi nhậpvào máy tính, phát hiện thiếu sốliệu và số liệu vô lý, mã hóa trướckhi nhập

Trang 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ

3.1 Thực trạng hội chứng vai gáy của nhân viên văn phòng đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, năm 2018

3.1.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n=495)

Trang 25

Bảng 3.2 Đặc điểm công việc của đối tượng nghiên cứu (n=495)

Thời gian làm việc

liên tục với máy tính

Đa số thời gian làm việc/ngày trên 8h là 95,9%

Tỷ lệ đối tượng có thời gian làm việc liên tục với máy tính trên 4 giờ là64,4%, dưới 4 giờ là 35,6% Phần lớn đối tượng không nghỉ giữa giờ 95,9%

Trang 26

3.1.2 Thực trạng hội chứng vai gáy của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3 Đánh giá hội chứng vai gáy theo đặc điểm NDI (n=495)

Đặc điểm 0: không đau  5: đau nhiều, rất đau Điểm

TB±SD

Mức độ đau lúc này SL 50 130 206 63 38 8 ±1,111,86

% 10,1 26,3 41,6 12,7 7,7 1,6Khả năng tự chăm

Trang 27

Có 79,0%

Không 21,0%

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hội chứng vai gáy của đối tượng nghiên cứu (n=495)

Hầu hết đối tượng có hội chứng vai gáy 391 người (chiếm 79,0%),21,0% không mắc hội chứng này Điểm NDI trung bình chung là 19,44±7,52

Biểu đồ 3.2 Phân loại hội chứng vai gáy (n=391)

Số liệu bảng trên cho thấy phần lớn đối tượng có hội chứng vai gáy ởmức độ nhẹ 77,5%; 14,8% ở mức độ trung bình và 7,7% ở mức độ nặng.Điểm NDI trung bình trong nhóm có hội chứng vai gáy là 21,34±11,02

Trang 28

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ hội chứng vai gáy theo giới (n=495)

Tỷ lệ mắc hội chứng vai gáy ở nam giới 80,2% cao hơn ở nữ giới 77,9%

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hội chứng vai gáy theo nhóm tuổi (n=495)

Tỷ lệ mắc hội chứng vai gáy tăng dần theo nhóm tuổi; cao nhất ở nhómtrên 50 tuổi 97,1%

Trang 29

Bảng 3.4 Tỷ lệ hội chứng vai gáy theo đặc điểm công việc của đối tượng

Thời gian làm việc liên

tục với máy tính ≤4 giờ 227 71,2 92 28,8 <0,01

>4 giờ 164 93,2 12 6,8

Tỷ lệ mắc hội chứng vai gáy tang dần theo số năm làm việc với máytính, cao nhất ở đối tượng có trên 10 năm làm việc với máy tính 90,1%; tỷ lệđối tượng có thời gian làm việc liên tục với máy tính trên 4 giờ mắc hộichứng vai gáy 93,2% cao hơn đối tượng dưới 4 giờ 71,2%; sự khác biệt có ýnghĩa thống kê với p<0,05

Không thấy sự khác biệt giữa tỷ lệ mắc hội chứng vai gáy giữa đối tượngdưới 8 giờ và trên 8 giờ làm việc/ngày

Bảng 3.5 Điểm chỉ số tàn tật gáy theo đặc điểm công việc của đối tượng

Thời gian làm việc liên tục với

máy tính <4 giờ4 giờ 18,06±7,9721,95±5,86 <0,01

Trang 30

Số năm làm việc với máy tình càng tăng thì điểm NDI trung bình càngcao: dưới 5 năm điểm NDI trung bình là 18,22; 5-10 năm là 19,15; trên 10năm là 20,79 điểm Ở đối tượng có thời gian làm việc/ngày trên 8h có điểmNDI cao hơn đối tượng dưới 8h (19,49 và 18,60); tuy nhiên sự khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Điểm NDI trung bình ở đối tượng có thời gian làm việc liên tục với máytính trên 4hh là 21,95 cao hơn hẳn đối tượng có thời gian làm việc dưới 4h(18,06); ở đối tượng không nghỉ giữa giờ có điểm NDI là 23,55 cao hơn đốitượng có nghỉ giữa giờ; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05

3.2 Một số yếu tố liên quan đến hội chứng vai gáy của đối tượng

3.2.1 Thực trạng kiến thức, thực hành về phòng tránh hội chứng vai gáy

76 63,6

75,4 19

7,1

26,5 0,9

Kiến thức thế nào là hội chứng vai gáy

Do sai tư thế trong sinh hoạt

Do sai tư thế trong khi làm việc

Do chấn thương

Do bệnh lý cột sống

Do bệnh lý hệ thống phần mềm

Không biết

Biểu đồ 3.5 Kiến thức về nguyên nhân gây hội chứng vai gáy (n=495)

Phần lớn đối tượng có kiến thức về hội chứng vai gáy 76,0% Nguyênnhân về hội chứng vai gáy được biết đến nhiều nhất là do sai tư thế trong khilàm việc 75,4%; do sai tư thế trong sinh hoạt 63,6%; các nguyên nhân khác có

tỷ lệ thấp hơn do bệnh lý hệ thống phần mềm (cơ, dây chằng) 26,5%

Trang 31

Bảng 3.6 Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt về nguyên nhân gây hội chứng

Bảng 3.7 Kiến thức về phòng tránh hội chứng vai gáy (n=495)

Kiến thức phòng tránh hội chứng vai gáy Số lượng Tỷ lệ %

Kiến thức về cách phòng tránh hội chứng vai gáy:

 Điều chỉnh tư thế trong sinh hoạt

 Điều chỉnh tư thế trong khi làm việc

 Tập vận động vùng vai gáy

 Xoa bóp vùng vai gáy

 Không biết

321 346 187 156 32

64,9 70,0 37,8 31,5 6,5 Kiến thức về tư thế đúng để tránh đau vai gáy:

 Đầu thẳng

 Gáy thẳng

 Lưng thẳng

 Thắt lưng thẳng

 Đùi vuông góc với thân

 Cẳng chân vuông góc với đùi

33,9 38,0 40,4 37,0 36,4 37,3 35,2 56,4 3,0 4,0 3,4 Kiến thức nên tránh hoặc sử dụng kỹ năng thay thế:

32,3 16,0 10,1 43,2 19,0 33,7 3,0 Kiến thức về việc cần điều chỉnh ở nơi làm việc:

 Màn hình máy tính đặt ngang tầm nhìn

 Dùng ghế có tựa tay khi làm việc

 Không biết

163 304 35

32,9 61,4 7,1

Trang 32

Về cách phòng tránh đau vai gáy: phần lớn đối tượng biết phải điềuchỉnh tư thế trong sinh hoạt (64,9%) và làm việc (70,0%); vẫn còn 6,5% đốitượng không biết cách phòng tránh đau vai gáy

Về tư thế đúng để tránh đau vai gáy: tỷ lệ đối tượng có kiến thức về tưthế đúng còn chưa cao: cao nhất là tư thế cánh tay đặt ở ở vị trí thoải mái nhấtkhông gây căng vùng vaivai 56,4%; lưng thẳng 40,4%; gáy thẳng 38,0%

Về kiến thức nên tránh hoặc sử dụng kĩ năng thay thế: đối tượng cho biết

là tránh ngồi quá lâu 43,2%; tránh kẹp điện thoại để nói truyện 33,7%; tránhcác động tác lặp đi lặp lại 32,3%

Về kiến thức cần điều chỉnh ở nơi làm việc: phần lớn là dung ghế có tựatay khi làm việc 61,4%; màn hình máy tính đặt ngang tầm nhìn 32,9%

Bảng 3.8 Kiến thức về phòng tránh hội chứng vai gáy trong/sau giờ làm

việc (n=495)

Kiến thức phòng tránh hội chứng vai gáy Số lượng Tỷ lệ %

Kiến thức về hình thức phòng tránh vai gáy trong

25,962,22,85,9Kiến thức về hình thức phòng tránh hội chứng vai

gáy sau giờ làm việc:

62,819,49,11,8Kết quả cho thấy kiến thức về phòng tránh trong giờ làm việc chủ yếu

là tập thư giãn 62,2%; 25,9% thở sâu; sau giờ làm việc phần lớn đối tượngphòng tránh bằng cách đi bộ 62,8%

Trang 33

Bảng 3.9 Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt về phòng tránh hội chứng vai

Kiến thức đạt 27,9%

Kiến thức chưa đạt 72,1%

Biểu đồ 3.6 Kiến thức chung về hội chứng vai gáy (n=495)

Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt về hội chứng vai gáy còn thấp 27,9%

Trang 34

87,5 76,8

80,8

90,5

Quan tâm tìm kiếm tài liệu

Có đọc tài liệu hướng dẫn

Nếu được hướng dẫn thì có tập luyện

Tin tưởng vào kết quả tập luyện tại nhà

Biểu đồ 3.7 Thái độ về phòng tránh hội chứng vai gáy (n=495)

Phần lớn đối tượng có thái đối tốt về phòng tránh hội chứng vay gáy: tỷ

lệ đối tượng có quan tâm đến việc tìm kiếm tài liệu 87,5%; 76,8% có đọc tàiliệu hướng dẫn, 80,8% đối tượng cho biết rằng nếu được hướng dẫn thì có tậpluyện tại nhà và đặc biệt hầu hết các đối tượng rất tin tưởng vào kết quả phụchồi chức năng tập luyện tại nhà 90,5%

Thái độ đạt 61,6%

Thái độ chưa đạt 38,4%

Biểu đồ 3.8 Thái độ chung về phòng tránh hội chứng vai gáy (n=495)

61,6% đối tượng có thái độ về phòng tránh hội chứng vai gáy đạt, 38,4%

có thái độ về hội chứng vai gáy chưa đạt

Trang 35

Bảng 3.10 Thực hành về phòng tránh hội chứng vai gáy (n=495)

Thực hành phòng tránh hội chứng vai gáy Số lượng Tỷ lệ %

Trong giờ làm việc

Khi làm việc anh/chị có

thường xuyên không

dùng động tác lặp đi

lặp lại

Trang 36

Thực hành đạt 44,4%

Thực hành chưa đạt 55,6%

Biểu đồ 3.9 Thực hành chung về phòng tránh hội chứng vai gáy (n=495)

Tỷ lệ đối tượng có thực hành đạt về phòng tránh hội chứng vai gáy cònthấp 44,4%

3.2.2 Một số yếu tố liên quan hội chứng vai gáy của đối tượng nghiên cứu Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thông tin nhân khẩu học của đối tượng

nghiên cứu với hội chứng vai gáy (n=495)

Hội chứng vai gáy

Khả năng mắc nguy cơ hội chứng vai gáy cao hơn ở đối tượng: tuổi trên

35 OR=3,04 (95%CI: 1,81-5,11); đối tượng đã ly hôn (so với đối tượng chưakết hôn) OR=28,38 (95%CI:3,77-30,84); mối liên quan có ý nghĩa thống kêvới p<0,05

Chưa tìm thấy mối liên quan giữa giới, học vấn, tình trạng kết hôn vớinguy cơ mắc hội chứng vai gáy

Trang 37

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa đặc điểm công việc của đối tượng nghiên

cứu với hội chứng vai gáy (n=495)

Hội chứng vai gáy

việc liên tục với

có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Chưa tìm thấy mối liên quan giữa thời gian làm việc/ngày; thời giannghỉ giữa giờ với khả năng mắc nguy cơ hội chứng vai gáy

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa các kiến thức về phòng chống hội chứng vai

gáy của đối tượng với hội chứng vai gáy (n=495)

Hội chứng vai gáy

Kiến thức về

OR (95%CI) p

Nguyên nhân hội

chứng vai gáy Chưa 312 88,4 41 11,6Đạt 79 55,6 63 44,4 (3,72 – 9,92)6,07 <0,01

Trang 38

Số liệu trình bày bảng trên cho thấy khả năng mắc nguy cơ hội chứngvai gáy cao hơn ở đối tượng có kiến thức chưa đạt về: nguyên nhân hội chứngvai gáy OR=6,07 (3,72 – 9,92), tư thế đúng về phòng tránh vai gáy OR=8,97(95%CI: 5,39 – 14,99); kỹ năng nên tránh hoặc thanh thế OR=9,37 (95%CI:5,61 – 15,68); hình thức phòng tránh vai gáy trong giờ làm việc OR=2,46(95%CI: 1,19-5,11); mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Chưa tìm thấy mối liên quan giữa kiến thức về phòng tránh hội chứngvai gáy; kiến thức về việc cần điều chỉnh nơi làm việc; kiến thức phòng tránhvai gáy sau giờ làm việc

Chưa tìm thấy mối liên quan giữa thái độ về phòng chống vai gáy vàhội chứng vai gáy; p>0,05

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thực hành phòng chống hội chứng vai gáy

của đối tượng với hội chứng vai gáy (n=495)

Hội chứng vai gáy

(1,38 – 4,29) <0,01Thường

Trang 39

Kết quả số liệu bảng trên cho thấy khả năng mắc nguy cơ hội chứng vaigáy cao hơn ở đối tượng: thỉnh thoảng/không quan tâm ngồi theo tư thế đúngtrong quá trình làm việc OR=2,40 (95%CI: 1,38-4,29) (so với nhóm thườngxuyên ngồi làm việc tư thế đúng); đối tượng thỉnh thoảng/không quan tâmkhông dùng động tác lặp đi lặp lại OR=4,31 (95%CI: 2,52-7,61) (so với nhómthường xuyên không dùng các động tác lặo đi lặp lại); đối tượng không thựchành các biện pháp phóng tránh hội chứng vai gáy khi ở nhà OR=3,17(95%CI: 1,24-8,15); mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành phòng tránh

hội chứng vai gáy với hội chứng vai gáy (n=495)

Hội chứng vai gáy

Trang 40

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

4.1 Thực trạng hội chứng hội chứng vai gáy của nhân viên văn phòng đến khám tại Bệnh viện Đa khoa nông nghiệp, năm 2018.

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu trên 495 đối tượng nhân viên văn phòng tới khám tại Bệnhviện Đa khoa nông nghiệp năm 2018 cho thấy tỷ lệ nam giới (52,1%) cao hơn

nữ giới (47,9%) Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 34,94, với tuổinhỏ nhất 20, lớn nhất 60; nhóm tuổi 30-39 có tỷ lệ cao nhất 39,0%; thấp nhất

ở nhóm trên 50 tuổi 7,1% Phần lớn đối tượng đã kết hôn 66,3% Trình độ họcvấn của đối tượng nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao nhất là đại học 74,8%, trên đạihọc 19,1%; điều này là phù hợp do đối tượng là nhân viên văn phòng

Nghiên cứu của chúng tôi cùng xu hướng với nghiên cứu của BetinaBlair (2015) với cỡ mẫu là 412, bao gồm 135 nam (32,8%) và 275 nữ giới(66,7%), với độ tuổi từ 18 đến 70 tuổi [7]

Nghiên cứu của Đỗ Chí Hùng trên 374 đối tượng nhân viên văn phòngcho thấy nữ có 183 (48,9%), nam 191 (51,1%), tuổi trên 35 chiếm 62 người(16,6%), từ 35 trở xuống là 312 (83,4%); người chưa kết hôn chiếm (51,1%);người ly hôn chiếm (0,8%); 173 người có trình độ dưới đại học (46,3%); đạihọc có 171 người (45,7%); trên đại học 30 người (8%) [2]

Trong 495 đối tượng tham gia nghiên cứu cho thấy số năm làm việc vớimáy tính trung bình là 8,27 năm, tỷ lệ 5-10 năm là 41,14%, thấp hơn ở nhómtrên 10 năm 32,5%, thâm niên là một yếu tố ảnh hưởng đến đau vai gáy, thờigian làm việc với máy tính càng lâu thì tỷ lệ đau vai gáy càng tăng

Đa số thời gian làm việc/ngày trên 8h là 95,9% Tỷ lệ đối tượng có thờigian làm việc liên tục với máy tính trên 4 giờ là 64,4%, dưới 4 giờ là 35,6%

Ngày đăng: 16/07/2019, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w