ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng thắt lưng hông HCTLH là hiện tượng đau cấp tính hoặc mạn tính ở vùng từ ngang đốt sống L1 đến ngang đĩa đệm L5 – S1 bao gồm cột sống thắt lưng-CSTL và các tổ chức xu
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng thắt lưng hông (HCTLH) là hiện tượng đau cấp tính hoặc mạn tính
ở vùng từ ngang đốt sống L1 đến ngang đĩa đệm L5 – S1 (bao gồm cột sống thắt lưng-CSTL và các tổ chức xung quanh) ở phía dưới lan xuống chân, do nhiều nguyênnhân (Bệnh lí đĩa đệm, viêm khớp cột sống, viêm rễ thắt lưng cùng, đau thần kinhhông to, nội tạng, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm CSTL ) Bệnh là một hộichứng thường gặp nhiều ở Việt Nam cũng như trên thế giới, chủ yếu xảy ra ở lứa tuổi
20 – 50 (thời kì con người có năng suất lao động cao nhất) nên đã gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến sức lao động, sản xuất và kinh tế xã hội [1]
Nguyên nhân chính của HCTLH là do thoát vị đĩa đệm CSTL (Herniated disc) Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) chiếm tỷ lệ khoảng 63-73% tổng số đau cột sống
thắt lưng [2] Theo Malcolm I.V.Jayson đã tổng kết: cuối thể kỷ XX, tỷ lệ bệnh tănglên ở hầu hết các khu vực trên thế giới, đặc biệt ở những nước có điều kiện kinh tế
xã hội thấp; theo Deyo R.A và cộng sự trong nghiên cứu mới đây đã khẳng định:75% tổng số người trên 16 tuổi bị đau thắt lưng ít nhất một lần trong đời Các tácgiả đồng thời cũng đưa ra nhận xét: tỷ lệ đau thắt lưng tương đương ở hai giới, cao
nhất ở nhóm tuổi 30-50 [3],[4] Tại Mỹ, Theo Greenberg MS (1997) ở Mỹ hàng
năm có khoảng 1% dân số bị TVĐĐ thắt lưng Bệnh được điều trị chủ yếu bằngphương pháp nội khoa, chỉ có 10-20% trường hợp phải can thiệp phẫu thuật Theo
Tổ chức y tế thế giới 80% dân số có ít nhất một lần đau thắt lưng trong đời Đây lànguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là nguyênnhân đứng thứ hai khiến bệnh nhân đi khám bệnh [5], năm 1984 ước tính tổn thất
do TVĐĐ là 21tỷ USD [6].
Tại Việt Nam, theo thống kê điều tra của Trần Ngọc Ân và cộng sự HCTLH
là một hội chứng thường gặp ở nước ta, bệnh chiếm 2% dân số và chiếm 17% sốngười trên 60 tuổi, bệnh chiếm tỷ lệ 41,45% trong nhóm bệnh thần kinh cột sống và
là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất [1]
Trang 2Chính vì vậy, vấn đề chẩn đoán và điều trị TVĐĐ CSTL có hiệu quả đang làmột vấn đề thời sự của nhiều quốc gia trên thế giới.
Y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị TVĐĐ Điều trị nội khoa bảotồn đã được đề cập đến từ lâu và đã mang lại hiệu quả nhất định, nhưng phươngpháp này cũng có nhược điểm là các thuốc giảm đau chống viêm có khá nhiều tácdụng phụ ảnh hưởng đến người bệnh, đặc biệt khi phải sử dụng dài ngày
Theo YHCT, TVĐĐ thuộc phạm vi chứng tý, chứng huyết ứ, khí trệ huyết ứvới các bệnh danh cụ thể: yêu thống, yêu cước thống YHCT có rất nhiều phươngpháp để điều trị như châm cứu, điện châm, xoa bóp, bấm huyệt, tác động cột sống,thuốc thang sắc uống…
Trường châm là phương pháp dùng kim dài để châm xuyên huyệt, dựa trên
cơ sở học thuyết kinh lạc, đã đem lại hiệu quả điều trị cao trong điều trị các bệnh cơxương khớp trong đó có đau lưng do TVĐĐ nhưng chưa có nhiều nghiên cứu mộtcách có hệ thống
Bài thuốc: Thân thống trục ứ thang (Lâm Y Cải Thác), thường được dùngtrong YHCT với tác dụng hoạt huyết hóa ứ, tư bổ can thận đem lại hiệu quả cao trênlâm sàng khi điều trị chứng đau lưng do TVĐĐ
Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và góp phần đánh giá một cách có hệ thống,
chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá tác dụng của điện trường châm kết hợp bài thuốc “Thân thống trục ứ thang” trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát
vị đĩa đệm” nhằm hai mục tiêu chính:
1 Đánh giá tác dụng của điện trường châm kết hợp bài thuốc “Thân thống trục
ứ thang” trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do TVĐĐ CSTL.
2 Tìm hiểu một số tác dụng phụ không mong muốn của phương pháp điện trường châm.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆUI.1 Giải phẫu của đĩa đệm cột sống thắt lưng:
Cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3,L3-L4,L4-L5)
và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1, L5-S1)
Cột sống của người thuộc bộ xương trục bao gồm nhiều đốt sống tiếp khớpvới nhau Cột sống có tác dụng nâng đỡ và giúp cho cơ thể vận động được dễ dàng,uyển chuyển Cột sống bao bọc và bảo vệ cho tuỷ sống là một phần của thần kinhtrung ương nối liền giữa não bộ và các cơ quan trong toàn bộ cơ thể Tuỳ theo chứcnăng, mà mỗi đoạn cột sống được gọi là một đoạn vận động Theo Junghanns vàSchmorl đoạn vận động là một cấu trúc chức năng của cột sống
Đĩa đệm gian đốt sống là đĩa sụn sợi có cấu trúc không xương nằm trongkhoang gian đốt gồm có hai phần: phần chu vi là vòng sợi và phần trung tâm là
nhân nhày Thành phần cơ bản của nhân nhày là gelatines, chứa nhiều phân tử nước
nằm ở trung tâm và có tính đàn hồi cao Vòng sợi có tính đàn hồi cao nên đĩa đệmkhông bị ảnh hưởng khi cúi, khi ưỡn hoặc khi nghiêng sang hai bên Vùng thắt lưng cóbốn đĩa đệm và hai đĩa đệm chuyển tiếp là ngực-thắt lưng và thắt lưng-cùng So với cácđoạn khác, đĩa đệm thắt lưng có chiều cao lớn nhất
Tuy nhiên vòng sợi phân bố không đồng đều: phía trước các bó sợi to, chắc,khoẻ; còn ở phía sau tạo thành dải sợi mảnh hơn và yếu hơn nên đĩa đệm hay bịthoát vị ra sau
I.1.1 Hình thể chung của các đốt sống thắt lưng
Mỗi đốt sống gồm các phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống, mỏm đốtsống và một lỗ:
Thân đốt sống:
- Hình trụ, dẹt, có hai mặt gian đốt sống và một vành chung quanh
- Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trên đến đốt dưới, phù hợp với
sự tăng dần của trọng lượng từng phần cơ thể và lực tác dụng lên các đốt phía dưới
Trang 4- Mảnh cung đốt sống là hai mảnh xương nối từ hai cuống đến mỏm gai tạonên thành sau của lỗ đốt sống Mảnh hình dẹt bốn cạnh, có hai mặt trước và sau, hai
bờ trên và dưới Ở mặt trước mảnh có một chỗ gồ ghề là nơi bám của dây chằngvàng Mặt sau liên quan với khối cơ chung
Các mỏm đốt sống: Đi từ cung đốt sống ra, mỗi cung đốt sống có:
- Hai mỏm ngang chạy sang hai bên
- Bốn mỏm có diện khớp gọi là mỏm khớp: hai mỏm khớp trên mang cácmặt khớp trên và hai mỏm khớp dưới mang các mặt khớp dưới
- Một mỏm ở phía sau gọi là mỏm gai
Lỗ đốt sống:
- Lỗ đốt sống là nơi để các dây thần kinh tủy sống đi qua, được tạo bởi phíatrước là thân đốt sống và đĩa đệm, trên và dưới là cuống đốt sống, phía sau bên làkhớp liên cuống Khi các thành phần cấu thành lỗ đốt sống bị bệnh (thoái hóa, phìđại…) có thể gây hẹp lỗ liên đốt, dẫn đến hội chứng kích thích hoặc chèn ép vào các
rễ thần kinh tủy sống chui qua
I.1.2 Các dây chằng vùng cột sống thắt lưng
Bao gồm dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, các dâychằng liên gai…
- Dây chằng dọc trước và dọc sau là các dây chằng chạy suốt từ xương chẩmđến tận cùng xương cùng, che phủ mặt trước và mặt sau thân đốt sống, đĩa đệm
Trang 5- Các dây chằng liên gai phối hợp với dây chằng vàng gia cố sau của đoạnvận động.
- Dây chằng dọc sau và bao khớp liên cuống rất giàu đầu mút thần kinh cảmgiác nên những tác nhân tại chỗ như kéo căng quá mức, tăng áp lực hoặc thay đổisinh hóa học … đều có thể gây đau thắt lưng
I.1.3 Thần kinh chi phối: đều tách ra từ đám rối thần kinh thắt lưng và đám rối
thần kinh cùng Đám rối thần kinh thắt lưng chủ yếu chi phối cảm giác và vận độngvùng đùi, bẹn, bộ phận sinh dục Các nhánh tận của đám rối thần kinh cùng chi phối
cho các cơ vùng, hậu môn, đùi bẹn
I.1.4 Đặc điểm giải phẫu sinh lý đĩa đệm cột sống thắt lưng
Đĩa đệm nằm trong khoang gian đốt bao gồm: mâm sụn, vòng sợi và nhân nhầy
Hình 1.1: Cấu trúc đốt sống thắt lưng (Nguồn:vatlytrilieu.wordpress.com)
Trang 6Bình thường, cột sống có 23 đĩa đệm trong đó đoạn cột sống thắt lưng có 4đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển tiếp (lưng- thắt lưng, thắt lưng cùng) Chiều cao củađĩa đệm tăng dần từ đoạn cổ đến đoạn cùng, trung bình đoạn thắt lưng là 9mm vàchiều cao của đĩa đệm L4-L5 là lớn nhất [7].
Mâm sụn: Là cấu trúc thuộc về thân đốt sống, nhưng nó có liên quan chức
năng dinh dưỡng trực tiếp với đĩa đệm Nó đảm bảo dinh dưỡng cho khoang gianđốt sống
Vòng sợi: Gồm nhiều vòng xơ sụn đồng tâm, được cấu tạo bằng những sợi
sụn rất chắc và đàn hồi, đan ngoặc với nhau kiểu xoắn ốc Các bó của vòng sợi tạothành nhiều lớp, giữa các lớp có những vách ngăn được gọi là yếu tố đàn hồi [7].Tuy vòng sợi có cấu trúc bền chắc, nhưng phía sau và sau bên, vòng sợi mỏng và chỉgồm một số ít những bó sợi tương đối mảnh, nên đấy là điểm yếu nhất của vòng sợi Đó
là yếu tố làm cho nhân nhầy lồi về phía sau nhiều hơn
Nhân nhầy: Có hình cầu hoặc bầu dục, nằm ở khoảng nối 1/3 giữa với 1/3
sau của đĩa đệm, cách mép ngoài của vòng sợi 3-4 mm, chiếm khoảng 40% bề mặt
của đĩa đệm cắt ngang Nhân nhầy bằng chất gelatin có tác dụng chống đỡ có hiệu quả các stress cơ giới Khi vận động (nghiêng, cúi, ưỡn) thì nhân nhầy sẽ di chuyển
dồn lệch về phía đối diện và đồng thời vòng sụn cũng chun giãn Đây cũng là mộttrong các nguyên nhân làm cho nhân nhầy ở đoạn cột sống dễ lồi ra sau
Phân bố thần kinh, mạch máu đĩa đệm: Rất nghèo nàn Các sợi thần kinhcảm giác phân bố cho đĩa đệm ít, mạch máu nuôi dưỡng đĩa đệm chủ yếu ở xungquanh vòng sợi, nhân nhầy không có mạch máu Do đó đĩa đệm chỉ được đảm bảocung cấp máu và nuôi dưỡng bằng hình thức khuyếch tán
Áp lực trọng tải của các đĩa đệm thắt lưng: Do dáng đi thẳng, cột sống thắtlưng phải chịu áp lực của tất cả phần trên cơ thể dồn xuống một diện tích bề mặtnhỏ Sự thay đổi tư thế ở phần trên cơ thể ra khỏi trục sinh lý của cơ thể còn làm áplực trọng tải đó tăng lên gấp nhiều lần Nếu áp lực trọng tải cao, tác động thườngxuyên và kéo dài lên đĩa đệm (một tổ chức được nuôi dưỡng tương đối kém), sẽ gây
Trang 7thoái hóa ở đĩa đệm sớm Đây chính là lý do cho thấy liên quan của nghề nghiệp vàcường độ lao động với bệnh lý của đĩa đệm [6]
I.1.5 Sinh bệnh học thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Chức năng của đĩa đệm CSTL là phải thích nghi với hoạt động cơ học lớn,
chịu áp lực cao thường xuyên, trong khi đĩa đệm lại là mô được nuôi dưỡng kém dođược cấp máu chủ yếu bằng thẩm thấu Chính vì vậy các đĩa đệm sớm bị loạndưỡng và thoái hóa tổ chức
Thoái hóa đĩa đệm thường hay gặp ở người trưởng thành, nhưng cũng có thểxuất hiện ở trẻ em Ở vùng cột sống thắt lưng, đĩa đệm thứ tư và thứ năm hay bị ảnhhưởng nhất Ban đầu các vòng xơ bị xé rách, thường gặp hơn cả là ở vị trí sau bên.Các chấn thương nhẹ tái đi tái lại gây rách các vòng xơ sẽ dần dẫn đến phì đại vàtạo thành các rách xuyên tâm (rách lan ra ngoài)
Đĩa đệm thoái hóa đã hình thành một tình trạng sẵn sàng bị bệnh Sau mộttác động đột ngột của các động tác sai tư thế, một chấn thương bất kì đã có thể gâyđứt rách vòng sợi đĩa đệm, nhân nhày chuyển dịch ra khỏi ranh giới giải phẫu của
nó, hình thành thoát vị đĩa đệm Nhân nhầy có thể thoát vị vào trong thân đốt sốngphía trên và phía dưới hoặc vào bên trong ống sống Các chấn thương hơn nữa sẽdẫn tới những rối loạn bên trong đĩa đệm, làm mất chiều cao đĩa đệm, và đôi khimất hầu như hoàn toàn đĩa đệm
Hình 1.2: Hình ảnh thoát vị đĩa đệm (nguồn: phauthuatthankinh.edu.vn &
benhviendaihocyhanoi.com)
Trang 8I.2 Hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm CSTL theo YHHĐ
Định nghĩa: HCTLH là một khái niệm lâm sàng, bệnh cảnh gồm có các triệu
chứng biểu hiện bệnh lý của cột sống thắt lưng và bệnh lý của rễ tạo thành dây thầnkinh hông to, mà nguyên nhân gây bệnh hàng đầu là do thoát vị đĩa đệm cột sống thắtlưng, và cơ chế bệnh sinh phổ biến nhất là xung đột đĩa - rễ (đĩa đệm - rễ thần kinh)
Nguyên nhân
Căn cứ vào tổn thương và biểu hiện trên lâm sàng, HCTLH được chia thành
2 nhóm nguyên nhân gây bệnh chính
Nguyên nhân tại cột sống
Gồm nhiều nguyên nhân, trong đó có nhóm nguyên nhân có nguồn gốc từ đĩađệm như: thoát vị đĩa đệm, thoái hoá cột sống gây chèn ép vào tuỷ hay rễ sống;bệnh
lý rối loạn thăng bằng của hệ thống cơ cột sống, bệnh lý thoái hoá hệ thống dây chằngcạnh sống, loãng xương, bệnh lý do bất thường bẩm sinh của cột sống, viêm nhiễm,khối u và các tổn thương cột sống thắt lưng do chấn thương hoặc phẫu thuật
Nguyên nhân ngoài cột sống
Khi nghiên cứu các nguyên nhân ngoài cột sống, các tác giả thấy rằng tổnthương các tạng trong, ngoài ổ bụng và tiểu khung có thể dẫn tới HCTLH như cácbệnh thận tiết niệu, bệnh đường sinh dục, đường tiêu hóa [13]
Lâm sàng: Thoát vị đĩa đệm CSTL được biểu hiện bằng hai hội chứng: hội
chứng cột sống và hội chứng chèn ép rễ [9],[10]
I.2.1 Hội chứng cột sống
Đau cột sống thắt lưng: Khởi phát sau một chấn thương hoặc vận động cột
sống quá mức Đau cấp tính tiến triển giảm dần sau đó đau tái phát trở thành mạntính Đau có tính chất cơ học (tăng lên khi ho, hắt hơi, thay đổi tư thế, lúc nửa đêm
về sáng, giảm khi nghỉ ngơi)
Trang 9Hạn chế tầm hoạt động của CSTL: chủ yếu là hạn chế khả năng nghiêng về bên
ngược với tư thế chống đau và khả năng cúi (nghiệm pháp Schober).
1.2.2 Hội chứng rễ thần kinh
Các triệu chứng tương ứng với vùng phân bố của rễ thần kinh bị tổn thương,
có đặc điểm:
- Đau lan theo dọc đường đi của rễ thần kinh chi phối
- Rối loạn cảm giác lan theo dọc các dải cảm giác
- Teo cơ do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép
- Giảm hoặc mất phản xạ gân xương
Đặc điểm đau của rễ: Đau dọc theo vị trí tương ứng rễ thần kinh bị chèn épchi phối, đau có tính chất cơ học và xuất hiện sau đau thắt lưng cục bộ, cường độđau ở thắt lưng và ở chân (đùi, cẳng chân) thường không đều nhau Có thể gặp đau
cả hai chi dưới kiểu rễ, cần nghĩ đến khối thoát vị to ở trung tâm, nhất là khi kèmtheo ống sống hẹp dù ít Còn khi đau chuyển từ chân nọ sang chân kia một cách độtngột, hoặc gây hội chứng đuôi ngựa cần nghĩ đến sự di chuyển của mảnh thoát vịlớn bị đứt rời gây nên [11],[12]
Các dấu hiệu kích thích rễ: Có giá trị chẩn đoán cao.
- Dấu hiệu Lasègue: Khi nâng từng chân lên cao dần, gối để duỗi thẳng, bệnh
nhân sẽ thấy đau và không thể nâng cao tiếp Mức độ dương tính được đánh giábằng góc tạo giữa trục chi và mặt giường khi xuất hiện đau
Trang 10- Dấu hiệu “bấm chuông”: Khi ấn điểm đau cạnh cột sống thắt lưng (cách
cột sống khoảng 2 cm) xuất hiện đau lan dọc chân theo khu vực phân bố của rể thầnkinh tương ứng
- Điểm đau Walleix: Dùng ngón tay cái ấn sâu vào các điểm trên đường đi
của dây thần kinh, bệnh nhân thấy đau nhói tại chỗ ấn Gồm các điểm: giữa ụ mấu chuyển lớn, giữa nếp lằn mông, giữa mặt sau đùi, giữa nếp lằn khoeo, giữacung cơ dép ở cẳng chân
ngồi-Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương rễ:
- Rối loạn cảm giác: Giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm (kiến bò,tê
bì, nóng rát….) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối
- Rối loạn vận động: Khi chèn ép rễ L5 lâu ngày các cơ khu trước ngoài cẳng
chân sẽ bị liệt làm cho bệnh nhân không thể đi lại bằng gót chân được (gấp bànchân), còn với rễ S1 thì các cơ khu sau cẳng chân sẽ bị liệt làm bệnh nhân không thểkiễng chân được (duỗi bàn chân)
- Giảm phản xạ gân xương: Giảm phản xạ gân cơ tứ đầu đùi của rễ L4 và
gân gót của rễ S1
- Có thể gặp teo cơ và rối loạn cơ tròn (bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiện không tự
chủ hoặc rối loạn chức năng sinh dục) khi tổn thương nặng, có chèn ép đuôi ngựa
1.2.3 Cận lâm sàng TVĐĐ/ CSTL
1.2.3.1 Chụp X-quang quy ước:
Thường sử dụng ba tư thế: thẳng, nghiêng, chếch 3/4, cho phép đánh giáđược trục cột sống (đường cong sinh lý), so sánh được kích thước và vị trí của cácđốt sống, khoang gian đốt và đĩa đệm, kích thước lỗ tiếp hợp, đánh giá được mật độ
và cấu trúc xương, các dị tật bẩm sinh
1.2.3.2 Chụp bao rễ thần kinh
Là phương pháp chụp Xquang sau khi đưa chất cản quang vào khoang dướinhện của tủy sống đoạn thắt lưng bằng con đường chọc dò tủy sống Nó trở thành
Trang 11Phương pháp này có giá trị chẩn đoán chính cao với nhiều thể TVĐĐ và
chẩn đoán phân biệt đối với một số bệnh lý khác như: hẹp ống sống, u tủy…với độchính xác cao [11],[12]
1.2.3.4 Chụp cộng hưởng từ hạt nhân
Đây là phương pháp rất tốt để chẩn đoán TVĐĐ vì cho hình ảnh trực tiếp củađĩa đệm cũng như rễ thần kinh trong ống sống và ngoại vi [15] Phương pháp nàycho phép chẩn đoán chính xác TVĐĐ/CSTL từ 95-100% Tuy nhiên đây vẫn làphương pháp chẩn đoán đắt tiền
Trên phim: Hình ảnh đĩa đệm là tổ chức đồng nhất tín hiệu ở các thân đốtsống với mật độ khá đồng đều, xu hướng tăng cân đối từ trên xuống dưới và hơi lồi
ở phía sau Đĩa đệm là tổ chức giảm tín hiệu trên T1 và tăng tín hiệu trên T2 [16]
Thoát vị đĩa đệm trên phim MRI được chia thành:
Phình lồi đĩa đệm: bờ phẳng, phình nhẹ ra sau, không lồi khu trú,không tổnthương bao xơ
Thoát vị đĩa đệm: lồi khu trú của thành phần đĩa đệm, tổn thương bao xơ Cóthể thoát vị ra trước hoặc sau, đặc biệt thoát vị ra sau hay gặp nhất
Thoát vị đĩa đệm tự do: mảnh rời thoát ra và không liên tục với khoang đĩađệm, có khả năng di chuyển lên xuống, tổn thương dây chằng dọc sau thường ở vịtrí sau bên [17] Ngoài ra còn quan sát được tất cả các hình ảnh của các tổ chức lâncận như: thân đốt sống, các sừng trước và sừng sau, và một số cấu trúc như: khối
da, cơ và tổ chức dưới da …[18 ]
Trang 121.2.4 Chẩn đoán xác định HCTLH do thoát vị đĩa đệm
1.2.4.1 Lâm sàng: có ít nhất một triệu chứng của hội chứng cột sống và một triệu
chứng của hội chứng rễ thần kinh
Để chẩn đoán TVĐĐ theo tiêu chuẩn Saporta(1970), về lâm sàng bệnh nhân
có từ 4/6 triệu chứng sau đây có thể chẩn đoán là TVĐĐ [18]
- Có yếu tố chấn thương, vi chấn thương
- Đau rễ thần kinh hông có tính chất cơ học
- Có tư thế chống đau
- Có dấu hiệu bấm chuông
- Dấu hiệu Lasègue (+).
- Có dấu hiệu gãy góc cột sống
Thường chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ CSTL để xác định chẩn đoán
1.2.4.2 Chẩn đoán thể thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:
Thoát vị đĩa đệm ra sau vào ống sống gồm:
- TVĐĐ sau- bên: gặp phổ biến nhất
- TVĐĐ sau- giữa (TVĐĐ trung tâm)
- TVĐĐ sau- cạnh giữa (TVĐĐ cận trung tâm)
- TVĐĐ ra sau đã đứt dây chằng dọc sau
Lâm sàng:
- Thường khởi phát đột ngột sau chấn thương hoặc gắng sức
- Có hội chứng rễ thần kinh
- Đau thắt lưng hông có tính chất cơ học
- Chẩn đoán xác định bằng chụp CT Scanner cột sống thắt lưng hay chụpMRI cột sống thắt lưng
Trang 13Thoát vị đĩa đệm ra trước.
- Khởi phát đột ngột sau chấn thương cột sống hoặc vận động quá nhanh độtngột lúc CSTL đang ở tư thế ưỡn quá mức Tuy nhiên TVĐĐ ra trước có thể xảy ra
từ từ do cột sống luôn ở tư thế ưỡn bất lợi kéo dài do tính chất nghề nghiệp trên cơ
sở thoái hóa đĩa đệm
- Giai đoạn đầu đau thắt lưng cấp, sau đó chuyển sang đau mạn tính tái phát
- Đau tăng khi vận động cột sống
- Có hội chứng cột sống
- Không có hội chứng chèn ép rễ
- Chẩn đoán xác định TVĐĐ ra trước bằng chụp CT Scanner hay chụp MRIcột sống thắt lưng
1.2.4.3 Thoát vị đĩa đệm vào phần xốp thân đốt (TVĐĐ kiểu Schmorl)
Nguyên nhân: Là biểu hiện điển hình của thoái hóa đĩa đệm Ở người cao
tuổi có thể gặp TVĐĐ kiểu Schmorl ở các đĩa đệm liên tiếp nhau, nhất là các đĩađệm thắt lưng và lưng, tạo nên sự thay đổi đường cong sinh lý của cột sống Ởngười trẻ, TVĐĐ thể này xảy ra sau chấn thương hoặc trọng tải quá mức hoặc dồn
ép đĩa đệm tái đi tái lại
Lâm sàng: Khởi phát từ từ do vi chấn thương, đau thắt lưng ít dữ dội hơn,thường
thoái lui nhanh sau vài ngày nhưng dễ tái phát với biểu hiện đau thắt lưng mạn
- Có hội chứng cột sống
- Không có hội chứng chèn ép rễ
- Chẩn đoán xác định bằng CT Scanner hoặc MRI cột sống thắt lưng.
1.2.4.3 Tiêu chuẩn phân loại mức độ TVĐĐ/ CSTL của Nguyễn Xuân Thản, Nguyễn Văn Thông [39]: lấy tiêu chí chính là nghiệm pháp lasègue, độ giãn CSTL,tầm vận động cột sống
Mức độ nhẹ:
- Đau thắt lưng lan xuống mông
Trang 14- Co cứng khối cơ chung một bên, chưa lệch vẹo cột sống.
- Khoảng cách ngón tay mặt đất từ 10 -20cm, Schober trên 13/10cm - 14/10cm,Lasègue 600- 800, Valleix (+) ở mông
- Phản xạ gót không thay đổi hoặc giảm nhẹ
- Teo cơ chi dưới: bằng hoặc dưới 1cm
- Đi bộ trên 500m - 1000m mới xuất hiện đau
Mức độ vừa:
- Đau thắt lưng lan theo rễ thần kinh hông
- Co cứng khối cơ chung một bên hoặc hai bên, lệch vẹo hai bên, lệch vẹocột sống khi cúi hoặc lệch vẹo khi đứng
Khoảng cách ngón tay mặt đất 21 30cm, Schober trên 12/10cm 13/10cm, Lasègue 310 - 590, Valleix (+) ở mông - đùi - cẳng chân
Phản xạ gót giảm rõ rệt so với bên chân không đau
- Teo cơ chi dưới: trên 1 -2cm
- Đi bộ trên 200 -500m đã xuất hiện đau
Mức độ nặng:
- Đau thắt lưng lan theo rễ thần kinh hông thường xuyên
- Co cứng khối cơ chung cả hai bên, vẹo cột sống nhiều khi đứng
- Khoảng cách tay - đất trên 30cm, Schober bằng hoặc dưới 12/10cm,Lasègue dưới 300, Valleix (+) ở mông đùi - cẳng chân - gót chân
- Phản xạ của gân gót giảm nặng hoặc mất
- Teo cơ chi dưới trên 2cm
- Đi bộ dưới 200m đã xuất hiện đau
1.2.5 Điều trị HCTLH do TVĐĐ/ CSTL bằng các phương pháp YHHĐ
1.2.5.1 Nội khoa
Bất động trong thời kì cấp tính
Trang 15Trong các trường hợp đau nặng, thuốc giảm đau chống viêm thông
thường không có hiệu quả thì xem xét chỉ định điều trị bằng corticoid và các
phương pháp phong bế thần kinh
1.2.5.2 Phục hồi chức năng bằng vật lý trị liệu
Các phương pháp: điện trị liệu, nhiệt trị liệu, ánh sáng trị liệu, xoa bóp trị
liệu, kéo giãn cột sống thắt lưng và sử dụng áo nẹp cột sống Mục đích của cácphương pháp này là làm tăng lưu lượng máu, giảm phù nề, giảm bớt sự kết dính,tăng độ linh hoạt của cột sống thắt lưng [5]
Trong đó kéo giãn cột sống được nhắc đến nhiều, là phương pháp điều trịgiải quyết được một phần bệnh sinh cuả TVĐĐ
a Phương pháp kéo giãn cột sống:
- Tác dụng cơ học:
o Làm giảm áp lực nội đĩa đệm
o Điều chỉnh sai lệch của khớp đốt sống và cột sống
Trang 16o Giảm co cứng cơ.
o Tăng khả năng vận động và tính linh hoạt của cột sống
- Các hình thức kéo giãn:
o Kéo giãn bằng lực tự trọng
o Kéo giãn bằng lực đối trọng
o Kéo giãn trên hệ thống bàn- máy kéo
b Phương pháp điều trị phẫu thuật
- Mục đích: Lấy bỏ nhân nhầy thoát vị chèn ép vào tủy hoặc rễ thần kinh.
- Chỉ định tuyệt đối: TVĐĐ có hội chứng đuôi ngựa hoặc hội chứng chèn
ép rễ thần kinh một hoặc hai bên gây liệt và đau nhiều
- Chỉ định tương đối: Sau điều trị nội 3 tháng không hiệu quả với các
biểu hiện đau rễ hoặc TVĐĐ mạn tính tái phát kèm đau rễ
1.3 HCTLH do thoát vị đĩa đệm theo YHCT
1.3.1 Bệnh danh
HCTLH do TVĐĐ được mô tả trong chứng tý của YHCT [20] Trong các y
văn cổ như Hoàng đế nội kinh tố vấn đã mô tả với nhiều bệnh danh khác nhau tùy
thuộc vào vị trí hoặc nguyên nhân gây bệnh:
- Yêu thống (đau lưng)
- Tọa cốt phong
- Yêu cước thống (đau lưng –chân)
Bệnh thuộc phạm vi “chứng tý’ Tý có nghĩa là tắc, chứng tý theo YHCT làmột chứng bệnh với biểu hiện đau do khí huyết lưu chuyển trong kinh mạch bị tắctrở gây nên
1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.3.2.1 Do nội nhân: chính khí hư làm cho khí huyết lưu thông ở hệ kinh lạc bị ứ trệ.
Trang 17Theo lý luận của YHCT “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa làkhí huyết vận hành trong kinh lạc được lưu thông thì không đau đớn, còn khí huyếtvận hành trong kinh lạc bế tắc sẽ gây đau, bế tắc chỗ nào sẽ gây đau chỗ đó
Trang 181.3.2.2 Do ngoại nhân: do tà khí từ bên ngoài xâm nhập vào kinh lạc gây bệnh.
Phong tà: phong là gió, chủ khí mùa xuân, có tính di chuyển, đột ngột xuất
hiện và đột ngột mất đi Bệnh thường khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh
Hàn tà: chủ khí mùa đông, có tính chất ngưng trệ làm cho khí huyết, kinh
lạc bị bế tắc Do bản thân người bệnh sẵn có tình trạng ngưng trệ khí huyết ở kinhlạc, gặp thêm hàn tà xâm nhập nên bệnh dễ có điều kiện phát sinh, huyết trệ nặnghơn thành huyết ứ Tính co rút của hàn rất cao làm cho co rút cân, cơ Ngoài ra hàn
tà còn gây cảm giác đau buốt và sợ lạnh
Thấp tà: là chủ về cuối mùa hạ, thường có xu hướng phát triển từ dưới lên
(thấp tà là âm tà ) Trong TVĐĐ ít có biểu hiện của thấp, song cũng có một số triệuchứng như cảm giác tê bì, nặng nề, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu
1.3.2.3 Do bất nội ngoại nhân
Do chấn thương làm khí trệ huyết ứ gây đau, hạn chế vận động
1.3.3 Các thể bệnh lâm sàng theo YHCT
Theo YHCT, yêu thống được phân thành 4 thể: thể hàn thấp, thể phong thấpnhiệt, thể can thận âm hư và thể huyết ứ [21] Khi đối chiếu các triệu chứng lâmsàng của đau lưng do TVĐĐ thì chúng tôi thấy yêu thống thể can thận hư và yêuthống thể huyết ứ là phù hợp
1.3.3.1 Thể huyết ứ
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Do lao động quá sức hoặc vận động sai
tư thế, hoặc do bị ngã, va đập, bị đánh…gây huyết ứ làm bế tắc kinh lạc Sự l ưuthông kinh khí trong mạch lạc bị nghẽn trở, khí huyết không điều hòa gây đau vàhạn chế vận động
Triệu chứng lâm sàng: Đau dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và
chân, không đi lại được hoặc đi lại khó khăn Nằm trên giường cứng, co chân dễ chịuhơn Đau tăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động Ăn ngủ kém, mạch nhu sáp
Trang 19Chẩn đoán bát cương: biểu thực
Phép điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh lạc.
Điều trị cụ thể:
- Phương dược:
o Dùng bài cổ phương Tứ vật đào hồng (Y tông kim giám)
Xuyên khung 8-12g Đương quy 12g
Thục địa 16-20 g Xích thược 12g
Đào nhân 8-12g Hồng hoa 8-12g
Làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần
o Hoặc bài thuốc Thân thống Trục ứ thang (Lâm Y Cải Thác ) Quyển hạ
của tác giả Vương Thanh Nhậm (1768 - 1831) - danh y đời nhà Thanh - Trung Quốc[42]
Làm thang sắc nước uống, ngày 1 thang chia 2 lần
o Công dụng: Hoại huyết hóa ứ thông kinh lạc, chỉ tý thống
o Chủ trị: Bệnh lý lâu ngày không khỏi, ấn vào thì đau dữ dội, đã xuất hiện
môi lưỡi có gân xanh, tía hoặc tử ban (nốt xuất huyết)
o Giải bài thuốc: Phương này dùng Đào hồng Đương quy hoạt huyết hóa ứ.
Ngũ linh chi, Địa long, khứ ứ thông lạc; Xuyên khung, Một dược hoạt huyết giảm đau;
Trang 20Khương hoạt, Tần giao trừ phong thấp của toàn thân; Hương phụ lý khí chỉ thống;Ngưu tất cường tráng gân xương; Cam thảo điều hòa chư dược, phối ngũ thànhphương, có công năng tuyên thống khí huyết các chứng đau lâu, tà vào lạc mạch
- Phương pháp không dùng thuốc:
Châm cứu: Châm các huyệt thận du, đại trường du, A thị, giáp tích L1-L5S1,
ủy trung, huyết hải
Xoa bóp, bấm huyệt: Dùng các thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấm huyệt, vậnđộng hai bên cột sống từ D12 đến mông
1.3.3.2 Thể can thận âm hư
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Chức năng can thận bị suy kém,thường
hay gặp ở người cao tuổi có thoái hóa CSTL, do sự lưu thông khí huyết không điềuhòa, gây đau và hạn chế vận động, lâu ngày càng làm chức năng can thận bị suykém dẫn đến cơ xương khớp suy yếu (teo cơ, nhẽo gân, cốt hư)
Triệu chứng lâm sàng: Bệnh nhân nhiều vùng thắt lưng, có thể lan xuống
mông và chân Đau tăng khi vận động, khi lạnh và ẩm thấp Chườm ấm dễ chịu.Bệnh nhân thích xoa bóp, thích ăn thức ăn nóng, uống ấm, đại tiện bình thườnghoặc phân nát, tiểu trong, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch phù, hoạt Bệnh lâu ngày thấphóa hỏa sẽ ảnh hưởng đến can thận và tỳ gây các triệu chứng mệt mỏi, hoa mắtchóng mặt, teo cơ Đại tiện táo, tiêu vàng, rêu lưỡi vàng, mạch nhu sác hoặc trầm tếđới sác
Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực.
Phép điều trị: Bổ can thận, kiện tỳ trừ thấp, thông kinh lạc.
Điều trị cụ thể:
- Phương thuốc: Dùng bài Độc hoạt kí sinh thang (Thiên kim phương)
Độc hoạt 12g Tần giao 12g Xuyên khung 8gBạch thược 12g Đương quy 12g Cam thảo 6gTang kí sinh 16g Đảng sâm 12g Quế tâm 6g
Trang 21Phòng phong 12g Ngưu tất 12g Đỗ trọng 12g
Làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần
- Phương pháp không dùng thuốc:
o Châm cứu: Thận du, đại trường du, ủy trung, giáp tích L1-L5, a thị
o Xoa bóp, bấm huyệt: Giống thể huyết ứ
1.3.3.3 Thể Huyết ứ trên bệnh nhân Can thận Âm hư
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Do các nguyên nhân trong thể Huyết ứ
(vận động sai tư thế, chấn thương ) gây nên bệnh trên bệnh nhân Can thận Âm hư(đã có thoái hóa cột sống)
Triệu chứng lâm sàng: Thường ở những người cao tuổi với biểu hiện: Đau
nhiều ở vùng thắt lưng, có khi đau dữ dội, có thể lan xuống mông và chân, không đilại được hoặc đi lại khó khăn Nằm trên giường cứng, co chân dễ chịu hơn Đautăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động, người nóng, khát nước, họng khô,đại tiệu táo, rêu lưỡi khô, chất lưỡi đỏ, ăn ngủ kém, mạch nhu sáp
Chẩn đoán bát cương: biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên nhiệt Phép điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, bổ can thận, thông kinh lạc.
Điều trị cụ thể:
- Phương dược: Kết hợp bài thuốc trong thể Huyết ứ và Lục vị địa hoàng hoàn.Làm thang sắc nước uống, ngày 1 thang chia 2 lần
- Phương pháp không dùng thuốc:
Châm cứu: Châm các huyệt thận du, đại trường du, A thị, giáp tích L1-L5, ủytrung, huyết hải
Xoa bóp, bấm huyệt: Dùng các thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấm huyệt, vậnđộng hai bên cột sống từ D12 đến mông
Trang 22I.4 Khái quát về châm cứu
Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh độc đáo của nền yhọc cổ truyền phương Đông
Châm cứu được ra đời từ thời kì đồ đá, con người đã biết dùng đá nhọn(biếm thạch), cốt châm (xương thú mài nhọn) để châm vào huyệt, chữa các chứngđau, mụn nhọn
Tác dụng của châm cứu là điều khí để điều hoà lại hiện tượng âm dương bịrối loạn góp phần tiêu trừ bệnh tật
Tổ chức y tế thế giới từ năm 1979 đã cho rằng châm cứu có thể coi là mộtphương pháp chữa bệnh hữu hiệu và đã xây dựng danh pháp quốc tế về kinh huyệtchâm cứu
I.4.1 Điện châm
Điện châm là dùng dòng điện để tác động lên huyệt (qua kim châm cứu).Đây là phương pháp kết hợp YHCT và YHHĐ, để phát huy mạnh mẽ tác dụng đắckhí và dẫn khí của kinh huyệt khi châm cứu
Người xưa thường dùng tay để vê kim nhằm bổ hoặc tả, qua thực tế thấy vêkim bằng tay thì sự điều khí không mạnh, không nhanh, không đều, không sớm đưađược sự vận hành của khí về trạng thái cân bằng Vê tay thường làm cho bệnh nhânđau đớn
Cũng do đó mà phương pháp điện châm đã ra đời và được áp dụng ở nước ta
từ năm 1971 và đã đáp ứng được mục đích điều khí của châm cứu nhanh hơn, mạnhhơn và giảm đau đớn cho bệnh nhân
Có nhiều loại dòng điện điều trị được dùng trong châm cứu: Dòng Galovanic
(dòng điện một chiều), dòng xung điện điện thế thấp, dòng điện cao tần, tĩnh điện
và ion khí, dòng xoay chiều Các dòng xung điện với tần số và cường độ thích hợp
có tác dụng tốt để kích thích hoặc ức chế thần kinh để gây co cơ hoặc giảm co thắt
cơ tăng cường điều chỉnh tuần hoàn máu và có tác dụng giảm đau rõ rệt
Trang 23I.4.2.Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết thần kinh
-nội tiết - thể dịch: Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới
Châm là kích thích cơ giới, cứu là một kích thích nhiệt gây nên kích thích tại
da, cơ Kích thích của châm cứu sẽ gây một cung phản xạ mới
Tại nơi châm có những biến đổi: Tổ chức tại nơi châm bị tổn thương sẽ tiết
ra các chất trung gian hoá học như histamin, acetylcholin, catecholamin bạch cầu
tập trung gây phù nề tại chỗ sẽ chèn ép vào các sợi thần kinh cảm giác, gây ra cácphản xạ đột trục làm co giãn mạch máu làm nhiệt độ dưới da thay đổi (nóng, lạnh).Tất cả những kích thích trên tạo thành một kích thích được truyền vào tuỷ, lên não,
từ não xung động được đến các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới
Sự phân chia tiết đoạn thần kinh và có sự liên quan giữa các tạng phủ đối vớicác vùng cơ thể do tiết đoạn chi phối
Thần kinh tuỷ sống có 31 đôi dây, mỗi đôi dây chia ra ngành trước và ngànhsau chi phối vận động và cảm giác một vùng gọi là tiết đoạn Sự cấu tạo thần kinhnày gọi là sự cấu tạo tiết đoạn
Mỗi tiết đoạn thần kinh chi phối cảm giác ở một vùng da nhất định của cơthể có liên quan đến hoạt động của nội tạng nằm tương ứng với nó
Khi nội tạng có bệnh, người ta thấy có sự tăng cường cảm giác vùng da cùngtiết đoạn với nó như cảm giác đau, thay đổi điện sinh vật
Hiện tượng này xảy ra do những sợi thần kinh giao cảm bị kích thích, xungđộng dẫn truyền vào tuỷ lan toả vào các tế bào cảm giác sừng sau tuỷ sống gây ranhững thay đổi về cảm giác vùng da Mặt khác những kích thích giao cảm làm comạch, sự cung cấp máu ở vùng da ít đi và làm điện trở ở da giảm xuống gây nhữngthay đổi về điện sinh vật
Trên cơ sở những hiện tượng này, Zakharin và Head đã thiết lập được một
giản đồ liên quan giữa vùng da và nội tạng Đây cũng là nguyên lý chế tạo của cácmáy đo điện trở vùng da và máy dò kinh lạc
Trang 25Hình 1.3: Giản đồ về sự liên quan giữa vùng da và nội tạng (Zakharin và Head)
Nếu nội tạng bị tổn thương, dùng châm cứu hay các phương pháp vật lý trịliệu khác vào các vùng da có phản ứng hay các vùng da trên cùng một tiết đoạn vớinội tạng sẽ chữa các các bệnh ở nội tạng
I.4.3 Cơ chế châm cứu theo y học cổ truyền
Sự mất cân bằng về âm dương dẫn đến sự phát sinh ra bệnh tật và cơ chế tácdụng của châm cứu cơ bản là điều hoà âm dương
Theo y học cổ truyền, âm dương là thuộc tính của hết thảy sự vật trong vũtrụ Hai mặt âm dương luôn luôn có quan hệ đối lập nhưng luôn thống nhất vớinhau, quân bình một cách tương đối (bình hành) và nương tựa vào nhau (hỗ căn) đểhoạt động, giúp cho cơ thể luôn thích ứng với hoàn cảnh của thiên nhiên và xã hội
Bệnh tật phát sinh ra là do có sự mất cân bằng âm dương gây ra bởi các tácnhân gây bệnh bên ngoài (tà khí của lục dâm), hoặc do thể trạng suy nhược, sức đềkháng giảm yếu (chính khí hư), hoặc do sự biến đổi về mặt tình cảm, tâm thần (nộinhân), cũng có khi do những nguyên nhân khác như thể chất của bệnh nhân quákém, sự ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt không điều độ
Trên lâm sàng bệnh lý hoặc hàn hoặc nhiệt, hoặc hư hoặc thực (hư hàn thuộc
về âm, nhiệt thực thuộc dương) Nhiều khi bệnh rất phức tạp, các dấu hiệu về hànnhiệt rất khó phân biệt (kiêm chứng: chân hàn giả nhiệt, chân nhiệt giả hàn)
Nguyên tắc điều trị chung là điều hoà (lập lại) mối cân bằng âm dương Cụthể trong châm cứu, muốn đánh đuổi tà khí (tác nhân gây bệnh), nâng cao chính khí(sức đề kháng cơ thể) thì phải tuỳ thuộc vào vị trí nông sâu của bệnh, trạng thái hànnhiệt, hư thực của người bệnh để vận dụng dùng châm hay cứu, dùng phép châm bổhay châm tả
Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc và cơchế tác dụng châm cứu cơ bản là điều chỉnh cơ năng hoạt của hệ kinh lạc
Hệ kinh lạc gồm những đường kinh (thẳng) nối từ tạng phủ ra ngoài da vànhững đường lạc (ngang) nối liền các đường kinh với nhau tạo thành một hệ thốngchằng chịt trong cơ thể
Trang 26Trong đường kinh có kinh khí vận hành để điều hoà dinh dưỡng làm conngười luôn khoẻ và thích ứng với hoàn cảnh bên ngoài Mỗi đường kinh mang lại tínhchất và hoạt động tuỳ theo công năng của tạng phủ mà nó xuất phát và mang tên.
Bệnh tật phát sinh ra do nguyên nhân bên ngoài (ngoại nhân, tà khí) hoặc donguyên nhân bên trong (nội nhân) Nếu đó là khí thực thì phải loại bỏ tà khí ra ngoài(dùng phương pháp tả) Nếu do chính khí hư thì phải bồi bổ kinh khí đầy đủ (dùngphương pháp bổ)
Nếu tạng phủ nào có bệnh sẽ có những thay đổi bệnh lý ở đường kinh mangtên, biểu hiện bên ngoài bằng các triệu chứng lâm sàng riêng biệt Người ta sẽ dùngcác huyệt trên kinh đó để điều chỉnh công năng của tạng phủ đó
I.5 Phương pháp điện trường châm
Chữa bệnh bằng trường châm là một di sản lâu đời của châm cứu trong yhọc phương Đông Trường châm phát triển từ cơ sở lý luận của Cửu châm mà ngườixưa đã ghi trong sách Linh khu (770-221 trước Công nguyên) [22]
Châm tức là điều khí, hòa huyết khí Khi châm kim qua các huyệt vị sẽ khaithông sự tuần hành của khí huyết vì “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông”, có nghĩalà: khi khí huyết lưu thông thì không đau, khi đau tức là khí huyết không lưu thông
Những loại kim người xưa dùng để châm chữa bệnh gồm có 9 loại (cửuchâm), trong đó hay dùng nhất là loại kim số 7, dài từ 2-8cm, đường kính 0,2-0,3
mm gọi là Hào châm.Tuy nhiên Hào châm có phần bị hạn chế trong điều khí nhanh
và mạnh
Trường châm: loại kim số 8, ứng với Bát phong Phong trong thiên nhiên từ 8phương tới tác động lên 8 khớp lớn trong cơ thể gây chứng tý Muốn chữa phải châmsâu, châm xuyên huyệt Dùng trường châm dài 10-30 cm, đường kính 0,1- 0,3- 0,5
Trang 27Khi dòng xung điện có tần số thích hợp, cường độ, điện thế thấp thì tác dụngtốt để kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh, gây co cơ hoặc giảm co thắt cơ, tăngcường điều chỉnh tuần hoàn đặc biệt có tác dụng giảm đau
Điện trường châm là một phát triển mới của nghành châm cứu, kết hợpYHCT và YHHĐ, phát huy được cả tác dụng của kích thích lên huyệt vị, huyệt đạo
và tác dụng của xung điện trên cơ thể [23]
I.6 Một số nghiên cứu về điều trị HCTLH hiện nay
YHCT đã sử dụng Châm cứu như một phương pháp hữu hiệu trong điều trịchứng yêu thống từ rất lâu đời [24] Trên cơ sở đó, có rất nhiều kỹ thuật châm được ápdụng bao gồm: thể châm, điện châm, châm kết hợp cứu, trường châm, nhĩ châm…
Lại Đoàn Hạnh, Nguyễn Nhược Kim trong nghiên cứu “Tác dụng điều trị hộichứng thắt lưng hông bằng phương pháp thuỷ châm Bidizym và so sánh với phươngpháp điện châm”được tiến hành tại Bệnh viện YHCT Hà Đông, qua 70 bệnh nhân(BN) được chẩn đoán có HCTLH (Yêu cước thống theo YHCT), độ tuổi từ 16-70.Kết quả tốt 88,57% [58]
Trần Thị Minh Quyên, Nguyễn Nhược Kim và nghiên cứu “Đánh giá tácdụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp điện châm kếthợp kéo giãn cột sống” thực hiện tại Bệnh viện YHCT trung ương, trên 66 BN từ 20tuổi trở lên được chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (có HCTLH) tươngứng với thể phong hàn thấp/can thận âm hư và huyết ứ/can thận âm hư Sau 30 ngàyđiều trị có 21,2% đạt loại rất tốt, 45,5% loại tốt [59]
Nguyễn Tiến Hưng, Nghiêm Hữu Thành trong nghiên cứu “Đánh giá tácdụng của điện trường châm kết hợp laser châm trong điều trị đau do thoái hoá cộtsống thắt lưng” tiến hành tại Bệnh viện Châm cứu trung ương với 60 BN tuổi từ 30trở lên được chẩn đoán đau do thoái hoá cột sống thắt lưng (có HCTLH) Sau 7ngày điều trị kết quả: 80% hết đau, 16,67% đau nhẹ [60]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Tài Thu và CS trên 37 bệnh nhân đau thắt lưngđiều trị bằng tân châm thì tỉ lệ khỏi và đỡ là 67,6%
Trang 28Nghiêm Thị Thu Thuỷ, Lê Thành Xuân thực hiện đề tài “Đánh giá tác dụngcủa điện trường châm kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị đau thắt lưng do thoát
vị đĩa đệm” tại Bệnh viện Châm cứu trung ương với 60 BN từ 20-60 tuổi, đượcchẩn đoán đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thể ra sau (cóHCTLH) Kết quả Loại Tốt chiếm 80%, loại Khá chiếm 20% [61]
“Đánh giá tác dụng điều trị đau thần kinh tọa thể phong hàn bằng điện mãngchâm” của Đỗ Hoàng Dũng năm 2001 Kết quả: loại tốt chiếm 63,6%, loại kháchiếm 36,4% [25]
“Đánh giá tác dụng điều trị đau dây thần kinh tọa thể phong hàn bằng điệnchâm các huyệt giáp tích (từ L3-S1)” của Nguyễn Thị Thu Hương năm 2003 Kếtquả điều trị trên hai nhóm bệnh nhân cho thấy: ở nhóm điện châm các huyệt giáptích có kết quả tốt (66,7%) cao hơn nhóm điện châm các huyệt không có giáp tích(kết quả tốt 40%) [26]
Năm 2004, He Tao, He Lan (Trung Quốc) nghiên cứu thoát vị đĩa đệm trên
83 bệnh nhân, nhóm nghiên cứu (n=42) điều trị bằng điện châm kết hợp với kéogiãn cột sống đạt hiệu quả 92,86% cao hơn so với nhóm chứng (n=41) điều trị bằngkéo giãn đơn thuần (đạt kết quả 80,48%) [27]
Năm 2007, Nguyễn Văn Hải nghiên cứu điều trị đau thần kinh tọa do TVĐĐbằng bấm kéo nắn đạt kết quả: 81,3% tốt, 12,55 khá và 6,3% trung bình [21]
Năm 2007, Trần Thái Hà nghiên cứu tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệm cộtsống thắt lưng bằng phương pháp điện châm, xoa bóp kết hợp vật lý trị liệu đạt kếtquả điều trị 46,7% rất tốt; 46,7% tốt; 6,6% trung bình [28]
Năm 2009, Zou R và CS (Trung Quốc) nghiên cứu đánh giá tác dụng của
điện châm kết hợp thủy châm trong điều trị 60 bệnh nhân TVĐĐ/ CSTL Kết quả làhiệu quả điều trị của nhóm nghiên cứu cao hơn so với nhóm chứng thông qua thang
điểm VAS và các chỉ số lâm sàng [29].
Trang 29Năm 2012, PGS.TS Nguyễn Nhược Kim, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lanhướng dẫn nghiên cứu sinh Trần Thái Hà “ Nghiên cứu bài thuốc ‘Thân thống trục ứthang’ và tác dụng điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm”.
I.7 Một số huyệt sử dụng: theo quy trình 89 trong Quy trình kỹ thuật Bộ Y Tế 2008.
Thận du (B23): Vị trí: từ L2- L3 đo ra 1,5 thốn.
Tác dụng: chữa di tinh, liệt dương, kinh nguyệt không đều, đau lưng, ù tai, điếc
Đại trường du (B25): Vị trí: từ L4- L5 đo ra 1,5 thốn.
Tác dụng: đau lưng, đau TK tọa, đầy bụng, ỉa chảy, táo
Ủy trung (B40): Vị trí: giữa nếp lằn khoeo chân.
Tác dụng: đau lưng, đau khớp gối, đau Tk tọa, liệt nửa người
Giáp tích L1-L5: Vị trí: ngang mỏm gai đốt sống từ L1- L5, từ mạch Đốc đo
ra 0,5 thốn
Tác dụng: chữa đau, cứng dọc theo cột sống, các bệnh mạn tính vùng thắtlưng, chi dưới
Hoàn khiêu (G30) : Vị trí: giao điểm của 1/3 ngoài và 2/3 trong đường nối
từ mỏm cùng cụt đến mấu chuyển lớn xương đùi
Dương lăng tuyền (G 34): Huyệt hội của cân (trong bát hội huyệt)
Trang 30Vị trí: Dưới đầu gối 1 thốn, huyệt nằm ở chỗ trũng giữa đầu trên xương mác
và xương chày
Cách châm: Châm 0,3-0,5 thốn
A thị huyệt
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là 60 bệnh nhân được chẩn đoán có HCTLH do TVĐĐ CSTL điều trị nội trútại Bệnh viện Y học Cổ Truyền Hải Phòng và Khoa Y Học Cổ Truyền-Bệnh việnĐại Học Y Hải Phòng, thời gian từ tháng 1/2014 đến 10/2014
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Theo Y học hiện đại (YHHĐ)
1 Tuổi từ 20 đến 60
2 Không phân biệt giới tính
3 Lâm sàng: được chẩn đoán xác định là HCTLH do TVĐĐ theo tiêu chuẩnSaporta (1970)
4 Cận lâm sàng: Chụp MRI cột sống thắt lưng có hình ảnh thoát vị đĩa đệmCSTL thể ra sau ở các mức độ: phình đĩa đệm, lồi đĩa đệm và TVĐĐ
5 Bệnh nhân bị bệnh trên 5 ngày
6 Tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ nguyên tắc điều trị
Trang 317 Không sử dụng thuốc giảm đau chống viêm hoặc đã dừng thuốc giảm đauchống viêm 1 ngày trước nghiên cứu
2.1.1.2 Theo Y học cổ truyền (YHCT): Bệnh nhân được chẩn đoán là yêu cước
thống thể huyết ứ, và huyết ứ trên can thận hư
1 Vọng chẩn: Cột sống thắt lưng mất đường cong sinh lý, chất lưỡi hơi tím,
có thể có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng
2 Văn chẩn: Tiếng nói to, rõ, hơi thở bình thường
3 Vấn chẩn: Đau nhói như kim châm ở vùng thắt lưng, có thể lan xuốngmông và chân, không đi lại được được hoặc khó khăn Đau tăng khi ho, hắt hơi, đạitiện hoặc đi lại vận động Nằm trên giường cứng, co chân thì đỡ đau Ăn ngủ kém,đại tiểu tiện bình thường
4 Thiết chẩn :
Xúc chẩn: Khối cơ cạnh cột sống thắt lưng co cứng, ấn đau, có thể có điểmđau cự án trên cột sống
Mạch chẩn: Mạch nhu sáp
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:
1 Thoát vị đĩa đệm CSTL thể ra trước, TVĐĐ/CSTL kiểu Schmorl, TVĐĐ
tự do
2 Thoát vị đĩa đệm CSTL có kèm theo nhiễm trùng toàn thân
3 Có kèm các bệnh mạn tính: bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, xơ gan,suy thận
4 Thoát vị đĩa đệm có hội chứng đuôi ngựa hoặc liệt chi dưới
5 Bệnh nhân bị đau thắt lưng do các nguyên nhân: Viêm cột sống dính khớp,lao cột sống, ung thư, loãng xương tuýp 1, tuýp 2, xẹp thân đốt sống…
6 Yêu thống thể can thận âm hư đơn thuần
7 Bệnh nhân không tuân thủ quy định điều trị, tự dùng thuốc hoặc bỏ điềutrị 2 ngày trở lên
Trang 322.2 Phương tiện nghiên cứu
2.2.1 Chất liệu nghiên cứu
- Thuốc sắc bằng máy Bài thuốc “Thân thống trục ứ thang”: Thuốc đượcsắc cô bằng dây chuyền công nghệ tiên tiến của Hàn Quốc, 1 thang sắc đóng làm 02túi (thể tích mỗi túi là 120ml), ngày uống 2 lần, mỗi lần một túi, uống sau bữa ăn 1giờ Thời gian dùng thuốc: 15 ngày
- Huyệt sử dụng theo quy trình 89 trong Quy trình kỹ thuật Bộ Y tế 2008
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu: 15 cm và 5cm
- Máy điện châm M8 do bệnh viện Châm cứu Trung ương sản xuất, chạy
bằng pin, với tính năng kỹ thuật:
Tần số xung >5 Hz Tần số xung 3-4 Hz
Xung kích thích hai chiều Xung kích thích một chiều
Biên độ xung lớn Udamax 200V Biên độ xung nhỏ Udmax 80V
Cường độ: ≥ 15 µA Cường độ: < 15 µA
- Thước đo tầm vận động cột sống thắt lưng của Hồ Hữu Lương
- Thước đo thang điểm VAS.
Trang 33- Bông cồn vô trùng, kẹp không mấu, khay quả đậu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trướcsau có đối chứng
Trang 342.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chọn cỡ mẫu chỉ định gồm 60 bệnh nhân chia thành hai nhóm đảm bảotương đồng về tuổi, mức độ đau và mức độ thoát vị đĩa đệm
Nhóm NC: 30 bệnh nhân
Dùng phương pháp điện trường châm kết hợp với bài thuốc “Thân thống trục
ứ thang”
Nhóm C: 30 bệnh nhân
Dùng phương pháp điện hào châm kết hợp với bài thuốc “Thân thống trục ứ thang”
2.3.3 Quy trình nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân được làm theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất.Công thức huyệt được sử dụng trong can thiệp (quy trình 89 trong Quy trình Kỹthuật Bộ Y Tế 2008 ); một số huyệt sử dụng: trên lâm sàng
Đối với nhóm nghiên cứu:
Các bệnh nhân được châm cứu với kim trường châm như sau:
o Thận du xuyên Đại trường du, Giáp tích L1 xuyên L5S1, Dương lăngtuyền ,Ủy Trung
o Thủ pháp: Châm tả
Kỹ thuật châm: Việc châm kim lên huyệt phải chính xác, nhẹ nhàng, đạt yêu
cầu về đắc khí, khi châm xong bệnh nhân có cảm giác tức nặng ở vùng huyệt đạo
Kỹ thuật châm cơ bản như sau:
o Vô trùng kim, hai tay và da vùng huyệt
Thì 1: Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, sau đó châm kim qua
da vùng huyệt nhanh, dứt khoát
Trang 35 Thì 2: Dùng một lực đều, từ từ đẩy kim theo huyệt đã châm, kết hợp hỏibệnh nhân về cảm giác đắc khí
Kỹ thuật kích thích xung điện: Sau khi châm đắc khí rồi kích thích xung điện.
Tần số và cường độ tùy thuộc vào tình trạng bệnh và ngưỡng chịu đựng của từng bệnhnhân, thường 5-6 Hz
o Thời gian kích thích điện: 30 phút
o Liệu trình điều trị: 30 phút/lần x 1 lần/ ngày x 15 ngày trong đợt nghiêncứu điều trị
o Sau khi kết thúc thời gian châm cứu, tiến hành cho bệnh nhân dùng thuốc
sắc: bài thuốc TTTUT Cách dùng: Ngày 1 thang sắc nước chia 2 lần uống
- Đối với nhóm chứng:
o Sử dụng công thức huyệt như nhóm nghiên cứu với kim châm cứu 5 cm
o Châm tả các huyệt: Thận du, Đại trường du, Giáp tích (L1, L2, L3, L4,L5), Dương lăng tuyền, Âm lăng tuyền, Ủy trung
o Quy trình điều trị giống như nhóm nghiên cứu
2.3.4 Chỉ số và biến số nghiên cứu
2.3.4.1 Các chỉ số và biến số liên quan đến đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân:
- Tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh của bệnh nhân
- Vị trí thoát vị (đơn tầng, đa tầng)
- Tình trạng thoát vị trên phim CT, MRI cột sống thắt lưng
2.3.4.2 Các chỉ số và biến số về lâm sàng: Đánh giá trước ,sau 7 ngày, và sau 15
ngày điều trị, so sánh giữa hai nhóm
- Triệu chứng đau (được đánh giá theo thang điểm VAS)
- Độ giãn cột sống thắt lưng (Schober)
Trang 36- Mức độ chèn ép rễ thần kinh (Lasègue)
- Tầm vận động cột sống thắt lưng (gấp, ngửa, nghiêng, xoay)
- Các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày
2.3.4.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
Cách đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể như sau:
Tình trạng đau của thắt lưng:
Cách đo và lượng giá thang điểm VAS [31].
Hình 2.1: Thước đo thang điểm VAS [32].
Đánh giá cảm giác đau bằng thang điểm VAS là dựa vào hỏi bệnh nhân và để
bệnh nhân tự chỉ ra mức độ đau của mình Trước khi đo, để bệnh nhân nghỉ ngơi,yên tĩnh, không có các kích thích khác từ bên ngoài, sau đó giải thích và mô tả chobệnh nhân hiểu rõ việc mình cần làm
Trang 37Thước đo VAS là một thước hai mặt Mặt quay về phía bệnh nhân có các hình
tượng đa biểu thị từ không đau cho đến đau tột đỉnh, để bệnh nhân dễ dàng so sánhvới mức đau của mình, mặt đối diện quay về phía thầy thuốc, có chia từ 0 đến 10điểm Khi so sánh bệnh nhân tự di chuyển con trỏ đến mức đau tương ứng, thầythuốc biết điểm đau của họ ở mặt quay về phía mình
Cách đánh giá:
Mức 1-2,5 điểm: Đau nhẹMức 2,5- 5 điểm: Đau vừaMức >5 điểm: Đau nặng
Đánh giá:
Tốt (không đau): 4 điểmKhá (đau nhẹ): 3 điểmTrung bình (đau vừa): 2 điểmKém (đau nặng): 1 điểm
Đo độ giãn thắt lưng (Nghiệm pháp Schober)
Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mở một góc 60
độ, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 đo lên 10 cm và đánh dấu ở đó Cho bệnh nhâncúi tối đa rồi đo khoảng cách hai điểm đó Bình thường khoảng cách (d) đó là14/10-15/10 cm
Cách đánh giá:
Khá (13,5/10 ≤ d <14/10 cm): 3 điểmTrung bình (13/10 ≤d < 13,5/10 cm): 2 điểm
Trang 38Dấu hiệu Lasègue:
Đo tầm vận động cột sống thắt lưng
Sử dụng thước đo tầm vận động cột sống thắt lưng [33]
Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân
mở một góc 60 độ rồi yêu cầu bệnh nhân làm các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay
Tầm vận động của CSTL bình thường: cúi 70º- 90º, ngửa 25º- 30º, nghiêng từngbên 30º- 45º, quay từng bên 30º- 45º.[33]
Cách đánh giá:
Trung bình (2 điểm): ≥ 40 độKém (1 điểm): < 40 độ
Trang 39Trung bình (2 điểm): ≥ 15 độKém (1 điểm): < 15 độ
Trung bình (2 điểm): ≥ 20 độKém (1 điểm): < 20 độ
Trung bình (2 điểm): ≥ 15 độKém (1 điểm): < 15 độ
Các chức năng sinh hoạt hàng ngày
Lựa chọn 4 trong 10 câu hỏi của bộ câu hỏi “OSWESTRY LOW BACK PAIN DISABILITY QUESTIONAIRE” để đánh giá sự cải thiện mức độ linh hoạt và hoạt
động của CSTL trong sinh hoạt hàng ngày (xem phụ lục 2)
Đánh giá 4 hoạt động: chăm sóc bản thân, nâng vật, đi bộ, ngồi
Mỗi hoạt động có số điểm từ 0 đến 5, như vậy tổng điểm của 4 hoạt động là
từ 0 đến 20 điểm, điểm càng cao thì chức năng sinh hoạt càng giảm
Trang 40Cách đánh giá hiệu quả chung:
Dựa vào tổng số điểm của 8 chỉ số đánh giá, mỗi chỉ số có từ 1 đến 4 điểm.Cách đánh giá như sau [34]:
Xử lý số liệu thu được theo thuật toán thống kê y sinh học (Chương trình SPSS
16.0): Tính n, tỷ lệ, trung bình thực nghiệm ( ), độ lệch chuẩn thực nghiệm (sd):
t Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p ≤ 0,05
2.4 Đạo đức nghiên cứu
Đề tài đã được sự đồng ý của Hội đồng khoa học và Phòng Sau đại họcTrường Đại học Y Hà Nội
Châm cứu là phương pháp điều trị không dùng thuốc đã được ứng dụng từrất lâu đời trong YHCT, ít có tai biến và tác dụng phụ
Bài thuốc là một bài cổ phương thường dùng trong đau lưng do huyết ứ.Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân, không nhằmmục đích nào khác
Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi đã được giải thích đầy đủ.Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu không giảm đau hoặc nặng thêm thìchúng tôi sẽ thay đổi phác đồ điều trị