A: Hình nh t n th ảnh tổn thương HHL do thấp ổn thương HHL do thấp ương HHL do thấp ng HHL do th p ấpB: Hình nh t n th ảnh tổn thương HHL do thấp ổn thương HHL do thấp ương HHL do thấp n
Trang 1và tỉ lệ mắc bệnh hiện nay khoảng 2,3 - 3,94‰ [2], [3] Trong bệnh van tim
do thấp, tổn thương thường gặp nhất là VHL, chiếm tỉ lệ khoảng 100% [4],[5] và chiếm 36,7% bệnh nhân tim nằm viện [6] Bệnh thườngdẫn đến các biến chứng như suy tim ở lứa tuổi lao động, biến chứng tắcmạch như tai biến mạch não, tắc mạch ngoại vi và tổn thương các tạng nhưgan, thận, phổi gây ra gánh nặng cho gia đình và xã hội
87,6-Điều trị bệnh VHL gồm nội khoa, các phương pháp can thiệp qua da
và ngoại khoa Khi VHL bị tổn thương nặng như xơ hóa, dầy, vôi, co rút lávan gây ảnh hưởng đến huyết động thì phẫu thuật thay van vẫn là phươngpháp tối ưu nhất cho bệnh nhân
Từ năm 1961 khi Starr và Edward phẫu thuật thành công ca thay van timđầu tiên trên thế giới đến nay [7], kĩ thuật thay van tim, công nghệ chế tạo các loạivan nhân tạo không ngừng được cải tiến và số lượng bệnh nhân mang van nhântạo ngày càng tăng Cho đến nay, trên thế giới có khoảng 80 kiểu van tim nhân tạokhác nhau, mỗi loại van đều có ưu điểm, nhược điểm riêng nhưng chưa có loạivan nhân tạo nào mang đầy đủ đặc tính của van tim tự nhiên
Van tim nhân tạo cơ học 2 cánh On-X là loại van cơ học thế hệ mới lầnđầu tiên được đưa vào nghiên cứu năm 1996 [8] Với ưu điểm nổi bật về cấu
Trang 2tỉ lệ chiều dài/đường kính là 0,6 đã giúp giảm nguy cơ huyết khối và hạn chếnội mạc phát triển gây kẹt van [9] Đến nay đã có hơn 50.000 van On-X đượcthay thế cho các bệnh nhân trên toàn thế giới [10].
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu đã chứng minh sau khi thay thế, van
cơ học On-X có chức năng tốt, hiệu quả cao với tỷ lệ biến chứng và tỷ lệ tửvong thấp [11],[12],[13] Dù giá thành còn cao so với các loại van thế hệtrước, song loại van này cũng giúp cho các phẫu thuật viên và bệnh nhân cóthêm một sự lựa chọn khi quyết định phẫu thuật thay van
Từ tháng 6 năm 2012, Viện Tim mạch Việt Nam là cơ sở đầu tiên trong
cả nước đưa van cơ học On-X vào sử dụng, tính đến nay đã có khoảng 200trường hợp bệnh nhân được thay thế bằng loại van này, trong đó 70% làthay VHL, 30% là thay van động mạch chủ Tại Việt Nam, chưa có nghiêncứu nào đánh giá kết quả phẫu thuật ở bệnh nhân sau thay VHL On-Xbằng siêu âm Doppler tim qua thành ngực Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề
tài “Theo dõi kết quả phẫu thuật thay van hai lá nhân tạo cơ học On-X
bằng siêu âm Doppler tim” nhằm 2 mục tiêu sau:
Doppler tim.
van hai lá On-X
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 CH N ĐOÁN B NH VHL ẨN ĐOÁN BỆNH VHL ỆNH VHL
1.1.1 B nh h c b nh VHL ệnh học bệnh VHL ọc bệnh VHL ệnh học bệnh VHL
1.1.1.1 Nguyên nhân và gi i ph u b nh ải phẫu bệnh ẫu bệnh ệnh
B nh lí VHL đệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác chia làm 2 th b nh chính là h p van hai láể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ẹp van hai lá(HHL) và h van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí b nh khác nhau.ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá các nước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc Châu Âu và Mỹ, b nh lí VHL ch y u là HoHL v i nguyênệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênnhân chính là thoái hóa van và b nh van tim do thi u máu ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên [14] các
nước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc đang phát tri n thì b nh lí VHL ch y u là t n thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp ương phối hợpng ph i h pối hợp ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
gi a HHL và HoHL v i nguyên nhân chính là b nh van tim do th p ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp
Trong b nh van tim do th p, t n thệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ổn thương phối hợp ương phối hợpng thường gặp nhất là VHLng g p nh t là VHLặp nhất là VHL ấp
v i t l 87,6-100% và t l cao n ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp [5], [3], [15] được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác cho là c ch tơng phối hợp ếu là HoHL với nguyên ự
mi n nh ng t i sao t n thư ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp ương phối hợpng do th p hay g p VHL và gi i n thìấp ặp nhất là VHL ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp
ngường gặp nhất là VHLi ta v n ch a bi t ẫn chưa biết ư ếu là HoHL với nguyên [16] B nh b t đ u b ng vi c xu t hi n nh ngệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ắt đầu bằng việc xuất hiện những ầu bằng việc xuất hiện những ằng việc xuất hiện những ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp
h t th p t b t do c a lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sauại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ờng gặp nhất là VHL ự ủ yếu là HoHL với nguyên
đó các lá van và t ch c dây ch ng d y lên, dính và co rút Sau nhi u nămổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ằng việc xuất hiện những ầu bằng việc xuất hiện những ều năm
ti n tri n, lá van tr lên dày, x hóa, vôi hóa và hình nh đ c tr ng làếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ơng phối hợp ảnh đặc trưng là ặp nhất là VHL ư
h p h VHL, l van có hình b u d c v i b van không đ u, dính mép vanẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van ầu bằng việc xuất hiện những ục với bờ van không đều, dính mép van ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ờng gặp nhất là VHL ều năm[17]
Hình 1.1 T n th ổn thương VHL do thấp ương VHL do thấp ng VHL do th p ấp [17]
Trang 4A: Hình nh t n th ảnh tổn thương HHL do thấp ổn thương HHL do thấp ương HHL do thấp ng HHL do th p ấp
B: Hình nh t n th ảnh tổn thương HHL do thấp ổn thương HHL do thấp ương HHL do thấp ng vôi hóa b máy VHL ộ máy VHL
Các nguyên nhân khác c a b nh lí VHL là ủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá [18]:
- Thoái hóa: t n thổn thương phối hợp ương phối hợpng ch y u là vôi hóa vòng van, gây HoHL làủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên
ch y u, g p nhi u các nủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ặp nhất là VHL ều năm ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc Châu Âu và Mỹ
- Thi u máu c tim, gây HoHL.ếu là HoHL với nguyên ơng phối hợp
- Sa VHL gây HoHL: Ch n đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so v iẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên
m t ph ng vòng van khi van đóng V i tiêu chu n này, t l sa VHLặp nhất là VHL ẳng vòng van khi van đóng Với tiêu chuẩn này, tỉ lệ sa VHL ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lákho ng 1 - 2,5% trong qu n th ngảnh đặc trưng là ầu bằng việc xuất hiện những ể bệnh chính là hẹp van hai lá ường gặp nhất là VHL ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni l n, t n su t sa VHL nầu bằng việc xuất hiện những ấp ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp kho ng 3 - 5%, nam gi i kho ng 0,5% ảnh đặc trưng là ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là [19],[20] Sa VHL nguyên phát có
y u t gia đình T n thếu là HoHL với nguyên ối hợp ổn thương phối hợp ương phối hợpng c b n là tăng sinh ch t nh y gây th a môơng phối hợp ảnh đặc trưng là ấp ầu bằng việc xuất hiện những ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau
lá van, lá van dày (≥ 5 mm), dây ch ng m ng và dài ra, có th gây HoHL,ằng việc xuất hiện những ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ể bệnh chính là hẹp van hai lá
thường gặp nhất là VHLng k t h p v i giãn vòng VHL (đếu là HoHL với nguyên ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ường gặp nhất là VHLng kính vòng VHL > 35mm)
- B t thấp ường gặp nhất là VHLng b m sinh b máy VHL (ít g p nh h i ch ngẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ặp nhất là VHL ư ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều nămLutembacher , VHL hình dù, b nh c tim phì đ i ).ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
- Nh ng nguyên nhân hi m g p: u nh y nhĩ trái, b nh c a mô liênữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ếu là HoHL với nguyên ặp nhất là VHL ầu bằng việc xuất hiện những ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên
k t.ếu là HoHL với nguyên
1.1.1.2 Sinh lí b nh và bi n đ i huy t đ ng ệnh ến đổi huyết động ổn thương VHL do thấp ến đổi huyết động ộng
HHL và HoHL có sinh lí b nh - bi n đ i huy t đ ng khác nhau,ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp ếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứngtrong đó t n thổn thương phối hợp ương phối hợpng h p h VHL (HHoHL) có sinh lí b nh là s k t h pẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ự ếu là HoHL với nguyên ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
c a c 2 t n thủ yếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ổn thương phối hợp ương phối hợpng HHL và HoHL
H p hai lá: ẹp hai lá: HHL là tình tr ng nghẽn dòng máu vào th t trái trongại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp thì tâm trương phối hợpng do t n thổn thương phối hợp ương phối hợpng c u trúc b máy VHL Di n tích m l VHLấp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van
áp tâm trương phối hợpng là bi u hi n c b n c a HHL gây tăng áp l c nhĩ trái, giãnể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp ảnh đặc trưng là ủ yếu là HoHL với nguyên ựnhĩ trái, sau đó làm tăng áp l c tĩnh m ch ph i, d n đ n phù ph i khi ápự ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp ẫn chưa biết ếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp
Trang 5l c tĩnh mự ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìch ph i cao h n áp l c keo huy t tổn thương phối hợp ơng phối hợp ự ếu là HoHL với nguyên ương phối hợpng Tuy nhiên, nhi uều năm
b nh nhân HHL mãn tính có áp l c tĩnh m ch ph i r t cao cũng khôngệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ự ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp ấp
b phù ph i do nh ng b nh nhân này b gi m tính th m c a m ng viị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ổn thương phối hợp ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ảnh đặc trưng là ấp ủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
m ch ph i Các ti u đ ng m ch ph i (ĐMP) co m ch ph n ng, tăngại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ảnh đặc trưng là ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
s n l p n i m c, phì đ i l p trung m c d n đ n tăng áp l c ĐMP, lâuảnh đặc trưng là ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẫn chưa biết ếu là HoHL với nguyên ựngày d n đ n suy tim ph i v i các tri u ch ng gan to, phù chân, cácẫn chưa biết ếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
bu ng tim ph i giãn ồng tim phải giãn ảnh đặc trưng là [21],[22], [23]
Khi MVA > 1,5cm2 thì thường gặp nhất là VHLng không có tri u ch ng lúc ngh Tuyệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ nhiên, khi có y u t t o thu n nh g ng s c, stress c m xúc, nhi mếu là HoHL với nguyên ối hợp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ư ắt đầu bằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ảnh đặc trưng làtrùng, mang thai, RN v i đáp ng t n s th t nhanh làm tăng dòng máuớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ầu bằng việc xuất hiện những ối hợp ấp qua VHL ho c gi m th i kì đ đ y tâm trặp nhất là VHL ảnh đặc trưng là ờng gặp nhất là VHL ổn thương phối hợp ầu bằng việc xuất hiện những ương phối hợpng, làm tăng áp l c nhĩ trái vàự
có th gây ra tri u ch ng Bi u hi n b nh trể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc h t là suy tim ph iếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là
nh ng l i có nh ng c n phù ph i c p c a suy tim trái.ư ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ơng phối hợp ổn thương phối hợp ấp ủ yếu là HoHL với nguyên
Thông thường gặp nhất là VHLng thì ch c năng th t trái không b nh hức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ảnh đặc trưng là ưở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau.ng trongHHL, nh ng có kho ng 25-30% s b nh nhân có gi m nh ch c năngư ảnh đặc trưng là ối hợp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
th t trái do h u qu c a vi c gi m lâu ngày dòng máu xu ng th t trái.ấp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ảnh đặc trưng là ủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ối hợp ấp HHL n ng có th có hi n tặp nhất là VHL ể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láng gi m cung lảnh đặc trưng là ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láng tim n ng d n đ n h iặp nhất là VHL ẫn chưa biết ếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
ch ng kém tức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni máu, huy t áp th p Ph n l n b nh nhân HHL, sau khiếu là HoHL với nguyên ấp ầu bằng việc xuất hiện những ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
gi i quy t HHL thì ch c năng th t trái sẽ h i ph c v bình thảnh đặc trưng là ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ồng tim phải giãn ục với bờ van không đều, dính mép van ều năm ường gặp nhất là VHLng.Tuynhiên m t s trộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ối hợp ường gặp nhất là VHLng h p t n t i s suy gi m ch c năng th t trái này kợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ồng tim phải giãn ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ự ảnh đặc trưng là ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ể bệnh chính là hẹp van hai lá
c sau khi đã gi i quy t HHL Do đó vi c phát hi n và gi i quy t HHLảnh đặc trưng là ảnh đặc trưng là ếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ếu là HoHL với nguyên
s m cho b nh nhân r t quan tr ng.ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ọng
Khi nhĩ trái giãn to lâu ngày sẽ gây bi n ch ng lo n nh p nhĩ, đ cếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ặp nhất là VHL
bi t là rung nhĩ (RN) và huy t kh i nhĩ trái ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ối hợp [24] làm tăng nguy c t cơng phối hợp ắt đầu bằng việc xuất hiện những
m ch, gi m kh năng g ng s c.ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ảnh đặc trưng là ảnh đặc trưng là ắt đầu bằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
H hai lá: ở hai lá: HoHL là hi n tệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láng dòng máu ph t ngục với bờ van không đều, dính mép van ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sauc t th t tráiấp lên nhĩ trái trong thì tâm thu do có b t thấp ường gặp nhất là VHLng c a b máy VHL Có 2 thủ yếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ể bệnh chính là hẹp van hai lá
b nh là HoHL c p và m n tính có b nh c nh lâm sàng hoàn toàn khácệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là
Trang 6nhau [22],[23] HoHL c p do đ t dây ch ng, v c nhú trong nh i máuấp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ằng việc xuất hiện những ỡ cơ nhú trong nhồi máu ơng phối hợp ồng tim phải giãn
c tim ho c viêm n i tâm m c nhi m khu n, di n bi n thơng phối hợp ặp nhất là VHL ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ếu là HoHL với nguyên ường gặp nhất là VHLng n ng vàặp nhất là VHL
c p tính, gây suy tim trái c p HoHL m n tính thấp ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ường gặp nhất là VHLng g p nh t là th pặp nhất là VHL ấp ấp tim và sa VHL, thoái hóa VHL
HoHL m n tính làm tăng th tích cu i tâm trại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ể bệnh chính là hẹp van hai lá ối hợp ương phối hợpng th t trái làmấp
th t trái giãn và phì đ i, tăng co bóp bù tr làm phân s t ng máu (EF)ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ối hợp ối hợp
ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ưỡ cơ nhú trong nhồi máu ường gặp nhất là VHL ều năm ếu là HoHL với nguyên ấp ấp
bù thì EF sẽ gi m Dòng máu ph t ngảnh đặc trưng là ục với bờ van không đều, dính mép van ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sauc t th t trái vào nhĩ trái trongấp thì tâm thu làm nhĩ trái giãn to và gi m nguy c hình thành huy t kh iảnh đặc trưng là ơng phối hợp ếu là HoHL với nguyên ối hợpnhĩ trái nh ng l i tăng nguy c viêm n i tâm m c nhi m khu n Tăngư ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ơng phối hợp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với
áp l c nhĩ trái lâu ngày làm tăng áp l c ĐMP, tăng gánh th t ph i Bi uự ự ấp ảnh đặc trưng là ể bệnh chính là hẹp van hai lá
hi n trệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc h t là suy tim trái, sau đó là suy tim toàn b ếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng [25], [26]
1.1.1.3 Di n bi n b nh ễn biến bệnh ến đổi huyết động ệnh
H p hai lá: ẹp hai lá: Ti n tri n t nhiên c a HHL không đếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ự ủ yếu là HoHL với nguyên ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đi u tr đãều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi
được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác nghiên c u t nh ng năm 1950 ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp [1] các nước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc phát tri n, b nhể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
ti n tri n t t và liên t c, th i gian dung n p t khi b th p tim đ nếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ục với bờ van không đều, dính mép van ờng gặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ấp ếu là HoHL với nguyênkhi có tri u ch ng kho ng 20-40 năm Khi có tri u ch ng, b nh ti nệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ảnh đặc trưng là ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyêntri n nhanh h n đ n giai đo n m t bù ph i can thi p VHL kho ng 10ể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp ếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp ảnh đặc trưng là ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng lànăm, nh ng khi có tăng áp ĐMP thì ch kho ng 3 năm ư ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ảnh đặc trưng là [27] nh ngữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp
nước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc đang phát tri n, b nh ti n tri n nhanh h n do quá trình nhi mể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợpliên c u n ng và liên t c, đi u ki n s ng kém h n và có th có s khácầu bằng việc xuất hiện những ặp nhất là VHL ục với bờ van không đều, dính mép van ều năm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ối hợp ơng phối hợp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ựnhau v gen, b nh có tri u ch ng n ng vào kho ng 20 tu i và m i năm,ều năm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ặp nhất là VHL ảnh đặc trưng là ổn thương phối hợp ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép vanMVA gi m 0,09-0,32cmảnh đặc trưng là 2/năm 30-40% b nh nhân HHL có tri u ch ngệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
b RN và huy t kh i nhĩ trái, làm gi m kh năng g ng s c ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ếu là HoHL với nguyên ối hợp ảnh đặc trưng là ảnh đặc trưng là ắt đầu bằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm [28], tăngnguy c t c m ch, tăng nguy c t vong Nhi u khi, t c m ch là tri uơng phối hợp ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ơng phối hợp ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ều năm ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
ch ng đ u tiên c a b nh nhân HHL Nguyên nhân t vong b nh nhânức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ầu bằng việc xuất hiện những ủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
Trang 7HHL không được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đi u tr : 60-70% do phù ph i, 20-30% do t c m ch hều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ổn thương phối hợp ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
th ng, 10% do nh i máu ph i và 1-5% do nhi m trùng ối hợp ồng tim phải giãn ổn thương phối hợp [29]
H hai lá ở hai lá: : H VHL đở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác chia làm 2 th HoHL c p và m n tính cóể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìnguyên nhân, di n bi n lâm sàng và cách x trí khác nhau Ti n tri nếu là HoHL với nguyên ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá
c a HoHL c p do đ t dây ch ng ho c c nhú sau ch n thủ yếu là HoHL với nguyên ấp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ằng việc xuất hiện những ặp nhất là VHL ơng phối hợp ấp ương phối hợpng, nhi mtrùng, thi u máu ho c vô căn, có t l ch t 6,3% m i năm và có 63% ti nếu là HoHL với nguyên ặp nhất là VHL ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van ếu là HoHL với nguyêntri n đ n suy tim tr trong kho ng 10 năm Đ t t có th t 3,1% đ nể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ể bệnh chính là hẹp van hai lá ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ếu là HoHL với nguyên12,7% m i năm n u phân s t ng máu < 50% ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van ếu là HoHL với nguyên ối hợp ối hợp [18] Nh i máu c tim cóồng tim phải giãn ơng phối hợpHoHL ti n tri n, t l ch t 29% trong 5 năm so v i nhóm ch ng là 12%,ếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
thường gặp nhất là VHLng có t t huy t áp và phù ph i Nên s a VHL có đ t vòng van k tục với bờ van không đều, dính mép van ếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ặp nhất là VHL ếu là HoHL với nguyên
h p b c c u ch vành cho b nh nhân nh i máu c tim có HoHL n ng b tợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ắt đầu bằng việc xuất hiện những ầu bằng việc xuất hiện những ủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ồng tim phải giãn ơng phối hợp ặp nhất là VHL ấp
n v lâm sàng dù đã đi u tr n i khoa t i u HoHL m n tính do th p
ổn thương phối hợp ều năm ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ối hợp ư ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp
n đ nh h n, tri u ch ng suy tim sau kho ng 6-10 năm, khi có tri u
ổn thương phối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ơng phối hợp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ảnh đặc trưng là ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
ch ng là ch c năng th t trái đã m t bù Vì v y, b nh nhân có tri u ch ngức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ấp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều nămsuy tim sung huy t m c dù có ch c năng th t trái bình thếu là HoHL với nguyên ặp nhất là VHL ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ường gặp nhất là VHLng trên SÂtim (EF > 0,6, Ds < 40 mm) v n c n đẫn chưa biết ầu bằng việc xuất hiện những ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác ph u thu t T l t vong sauẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệukhi có tri u ch ng 5 năm mà không đệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đi u tr là 22% v i các bi nều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên
ch ng suy tim, phù ph i, viêm n i tâm m c nhi m khu n và rung nhĩ.ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ổn thương phối hợp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với
1.1.2 Tri u ch ng lâm sàng ệnh học bệnh VHL ứng lâm sàng
1.1.2.1 Tri u ch ng c năng ệnh ứng cơ năng ơng VHL do thấp
Tri u ch ng đ u tiên thệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ầu bằng việc xuất hiện những ường gặp nhất là VHLng là khó th , lúc đ u khó th khi g ngở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ầu bằng việc xuất hiện những ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ắt đầu bằng việc xuất hiện những
s c, sau đó là khó th k ch phát v đêm và khó th khi n m Phân đ suyức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ều năm ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ằng việc xuất hiện những ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
vào tri u ch ng khó th và kh năng g ng s c (B ng 1.1 ph l c 1.ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ảnh đặc trưng là ắt đầu bằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ảnh đặc trưng là ục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van
Phân đ ch c năng theo NYHA ộ chức năng theo NYHA ứng lâm sàng [27]).
Trang 8Các tri u ch ng khác: ho ra máu, khàn ti ng (do nhĩ trái to đèệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ếu là HoHL với nguyênvào dây th n kinh qu t ngầu bằng việc xuất hiện những ặp nhất là VHL ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác), nu t ngh n (do nhĩ trái to chèn vàoối hợp ẹp van hai lá
th c qu n), m t m i và tr ng ng c Trong sa VHL, m t s b nh nhânự ảnh đặc trưng là ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ối hợp ự ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ối hợp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
có tr ng ng c, đau ng c không đi n hình, c n h t ho ng, ch ng sối hợp ự ự ể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp ối hợp ảnh đặc trưng là ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
ch đông ngỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van ường gặp nhất là VHLi Đôi khi hoàn c nh phát hi n ra b nh là bi n ch ngảnh đặc trưng là ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
t c m ch nh tai bi n m ch não, m t th l c đ t ng t.ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ư ếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ự ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
1.1.2.2 Tri u ch ng th c th ệnh ứng cơ năng ực thể ể
Các tri u ch ng c a suy tim ph i: D u hi u tr tu n hoàn ngo iệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ủ yếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìbiên nh tĩnh m ch c n i, gan to, phù hai chi dư ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp ổn thương phối hợp ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni, ph i có ran m ổn thương phối hợp ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với [30]
N u HHL khít t nh có th th y l ng ng c bên trái bi n d ngếu là HoHL với nguyên ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ồng tim phải giãn ự ếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìkèm theo các d u hi u c a gi m tấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni máu ngo i vi, đ u chi xanh tím.ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ầu bằng việc xuất hiện những
Nghe tim r t quan tr ng Trong HHL th y T1 đanh, cl c m VHL,ấp ọng ấp ắt đầu bằng việc xuất hiện những ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau.rung tâm trương phối hợpng, nghe rõ m m tim Trong sa VHL có th th y click gi aở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp tâm thu, th i cu i tâm thu ho c toàn thì tâm thu, âm đ cao Trong HoHLổn thương phối hợp ối hợp ặp nhất là VHL ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
ti ng th i toàn tâm thu nghe rõ m m, lan ra nách và đôi khi t i đáy tim,ếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên
th t trái đ p m nh và đ ng m nh c nh n y nhanh, ti ng th ba nghe rõấp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ảnh đặc trưng là ảnh đặc trưng là ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
r t N u tăng áp ĐMP v a đ n n ng có th nghe th y T2 tách đôi, ti ngệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ếu là HoHL với nguyên ặp nhất là VHL ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ếu là HoHL với nguyên
th i tâm thu c a h ba lá (HoBL), nghe d c theo b trái xổn thương phối hợp ủ yếu là HoHL với nguyên ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ọng ờng gặp nhất là VHL ương phối hợpng c phía dức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni[6],[26]
1.1.3 Tri u ch ng c n lâm sàng ệnh học bệnh VHL ứng lâm sàng ận lâm sàng
- Sóng P r ng và 2 đ nh n u còn nh p xoang (th y rõ chuy n đ oộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ấp ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ể bệnh chính là hẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìDII) ho c pha âm c a sóng P chuy n đ o V1 sâu và l n h n 0,04 giây ặp nhất là VHL ủ yếu là HoHL với nguyên ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ể bệnh chính là hẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ơng phối hợp [22],[31]
- Rung nhĩ (RN) sóng l n hay g p.ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ặp nhất là VHL
Trang 9- Dày th t ph i g i ý tăng áp ĐMP ấp ảnh đặc trưng là ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
- Trong sa VHL đi n tim thệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ường gặp nhất là VHLng bình thường gặp nhất là VHLng, có th th y bi nể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ếu là HoHL với nguyên
đ i ST-T không đ c hi u, sóng T đ o ngổn thương phối hợp ặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác, sóng Q n i b t, QT kéo dài, 1ổn thương phối hợp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm
s r i lo n nh p nh ối hợp ối hợp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ẹp van hai lá
- Trong HoHL có th th y d u hi u dày th t trái.ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp
1.1.3.2 X- quang tim ph i ổn thương VHL do thấp
- T th trư ếu là HoHL với nguyên ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc sau (phim th ng) th y b tim trái có 4 cung là: cungẳng vòng van khi van đóng Với tiêu chuẩn này, tỉ lệ sa VHL ấp ờng gặp nhất là VHL
đ ng m ch ch , cung đ ng m ch ph i, cung ti u nhĩ trái và cung th tộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ủ yếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp trái M t s trộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ối hợp ường gặp nhất là VHLng h p có 5 cung khi nhĩ trái giãn to và b c l ra bênợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ộ máy VHL (ít gặp như hội chứngtrái, dước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni cung ti u nhĩ trái B dể bệnh chính là hẹp van hai lá ờng gặp nhất là VHL ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni ph i có bóng ch ng hình (do nhĩảnh đặc trưng là ồng tim phải giãn trái giãn) Có th th y hình nh vôi hóa c a lá van ho c t ch c dể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ảnh đặc trưng là ủ yếu là HoHL với nguyên ặp nhất là VHL ổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni vankhi ch p X-quang v i tia c ng ho c chi u dục với bờ van không đều, dính mép van ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ặp nhất là VHL ếu là HoHL với nguyên ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni màn tăng sáng
- T th nghiêng trái: có u ng thu c c n quang th y nhánh phư ếu là HoHL với nguyên ối hợp ối hợp ảnh đặc trưng là ấp ếu là HoHL với nguyên
qu n g c trái b đ y lên trên và nhĩ trái đè vào th c qu n 1/3 dảnh đặc trưng là ối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ự ảnh đặc trưng là ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni
- Các bu ng tim giãn đồng tim phải giãn ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác bi u hi n t ng th trên phim ch p X-ể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ổn thương phối hợp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ục với bờ van không đều, dính mép vanquang tim ph i th ng b ng ch s tim ng c (CSTN) tăng ổn thương phối hợp ẳng vòng van khi van đóng Với tiêu chuẩn này, tỉ lệ sa VHL ằng việc xuất hiện những ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ối hợp ự [32]
- Ngoài ra, có th th y hình nh ph i huy t.ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ảnh đặc trưng là ổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ếu là HoHL với nguyên
1.1.3.3 Siêu âm tim
Siêu âm (SÂ) tim là xét nghi m c b n nh t trong ch n đoán vàệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp ảnh đặc trưng là ấp ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so vớiđánh giá m c đ n ng c a b nh lí VHL, đánh giá các bi n đ i huy tức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ặp nhất là VHL ủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp ếu là HoHL với nguyên
đ ng và giúp ch đ nh đi u tr ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi [33], [34], [35]
Đánh giá đ t n thộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ổn thương phối hợp ương phối hợpng c a b máy VHL thủ yếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ường gặp nhất là VHLng dùng thang đi mể bệnh chính là hẹp van hai lá
SÂ Wilkins (B ng 1.2 ph l c 1 ảnh đặc trưng là ục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van Thang đi m Wilkins ểm Wilkins [36]) B máy VHLộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác cho đi m t 4-16 đi m, đi m càng cao t n thể bệnh chính là hẹp van hai lá ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá ổn thương phối hợp ương phối hợpng VHL càng n ng.ặp nhất là VHL
Trang 10Đánh giá đ n ng c a HHL theo ASE 2009 (ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ặp nhất là VHL ủ yếu là HoHL với nguyên American Society ofEchocardiography - H i SÂ tim Mỹ), l y tiêu chu n chính là di n tích mộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ấp ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau.VHL: MVA < 1 cm2 là h p khít, MVA 1-1,5 cmẹp van hai lá 2 là h p v a và MVA > 1,5ẹp van hai lá ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau
cm2 là h p nh (B ng 1.3 ph l c 1.ẹp van hai lá ẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van Phân đ n ng c a HHL ộ chức năng theo NYHA ặng của HHL ủa HHL [36])
Đánh giá đ n ng c a HoHL theo ASE 2003 (ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ặp nhất là VHL ủ yếu là HoHL với nguyên B ng 1.ảnh đặc trưng là 4 ph ục với bờ van không đều, dính mép van l cục với bờ van không đều, dính mép van 1 L ượng ng giá HoHL theo ASE 2003 [37]) Trong khuy n cáoếu là HoHL với nguyên này, nh ng thông s ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ối hợpsau được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác xem nh đ c hi u đ nói lên m c đ h n ng ư ặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ặp nhất là VHL [37]:
- Trôi lá van (nh t là lá trấp ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc) ho c đ t c nhú.ặp nhất là VHL ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ơng phối hợp
- Đ o ngảnh đặc trưng là ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác sóng S c a dòng ch y tĩnh m ch ph i.ủ yếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp
- Qu ng h i t l n.ầu bằng việc xuất hiện những ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ục với bờ van không đều, dính mép van ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên
- Dòng ch y trung tâm di n tích l n (> 40% di n tích nhĩ trái).ảnh đặc trưng là ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
L u ý là thông s này không đư ối hợp ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác h i SÂ tim châu Âu công nh n.ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm
Trang 111.2.1 Đi u tr n i khoa ều trị nội khoa ị nội khoa ộ chức năng theo NYHA
Đi u tr n i khoa mang tính ch t đi u tr tri u ch ng và d phòngều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ấp ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ự
bi n ch ng, làm ch m ti n tri n c a b nh Đi u tr tri u ch ng g mếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ồng tim phải giãn
đi u tr suy tim, rung nhĩ Đi u tr d phòng g m phòng th p c p 2, dều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ự ồng tim phải giãn ấp ấp ựphòng viêm n i tâm m c nhi m khu n, ch ng đông d phòng t c m chộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ối hợp ự ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì[18]
1.2.2 Nong VHL b ng bóng qua da ằng bóng qua da
Được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác ch đ nh khi b nh nhân có HHL m c đ v a -> khít, có tri uỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
ch ng, ho c có tăng áp ĐMP v i thang đi m SÂ Wilkins ≤ 8 đi m, cân nh cức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ặp nhất là VHL ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá ắt đầu bằng việc xuất hiện nhữngkhi Wilkins 9-10 đi m Ch ng ch đ nh NVHL khi có HoHL ≥ 2/4, có huy tể bệnh chính là hẹp van hai lá ối hợp ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ếu là HoHL với nguyên
kh i nhĩ trái và không nên NVHL khi Wilkins ≥ 11 đi m, ho c có t nối hợp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ổn thương phối hợp
thương phối hợpng đáng k van ĐMC kèm theo ể bệnh chính là hẹp van hai lá [27], [22] K t qu s m c a NVHL t tếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ủ yếu là HoHL với nguyên ối hợp
h n ph u thu t tách van tim kín nh ng k t qu trung h n và dài h n thìơng phối hợp ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ư ếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
tương phối hợpng t ự [27], [22]
1.2.3 Đi u tr ngo i khoa ều trị nội khoa ị nội khoa ại khoa
Có 3 lo i ph u thu t: (1) tách VHL, (2) s a VHL và (3) thay VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu [27],[22]
1.2.3.1 Ph u thu t tách VHL ẫu bệnh ật tách VHL
Trang 12Ph u thu t tim kín: ẫu thuật tim kín: ận lâm sàng Là ph u thu t tách VHL không dùng tim ph iẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ổn thương phối hợpmáy trong đi u tr HHL Đều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ường gặp nhất là VHLng ph u thu t thông thẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ường gặp nhất là VHLng là đường gặp nhất là VHLng mở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau.
ng c bên trái, qua liên sự ường gặp nhất là VHLn 4 ho c 5, VHL đặp nhất là VHL ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác thăm dò b ng ngón tayằng việc xuất hiện nhữngqua ti u nhĩ trái, sau đó sẽ để bệnh chính là hẹp van hai lá ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác tách b ng tay ho c b ng d ng c ằng việc xuất hiện những ặp nhất là VHL ằng việc xuất hiện những ục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van
Ch đ nh m tách van tim kín tỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ổn thương phối hợp ương phối hợpng t nong VHL b ng bóngự ằng việc xuất hiện những(NVHL) M c dù ph u thu t tách van tim kín là m t bặp nhất là VHL ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc ngo t trongặp nhất là VHL
l ch s ngo i khoa đi u tr b nh HHL, nh ng ngày nay đã đị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ư ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác thay thếu là HoHL với nguyên
b ng NVHL Ph u thu t này có u đi m là chi phí th p, nhằng việc xuất hiện những ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ư ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đi m làể bệnh chính là hẹp van hai lá
th i gian n m vi n lâu, b nh nhân đau h n và bi n ch ng s m nhi uờng gặp nhất là VHL ằng việc xuất hiện những ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ều năm
h n.ơng phối hợp
Ph u thu t tim h : ẫu thuật tim kín: ận lâm sàng ở hai lá: Là ph u thu t tách VHL có dùng tim ph iẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ổn thương phối hợpmáy trong đi u tr HHL Ch đ nh tều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ương phối hợpng t ph u thu t tim kín nh ngự ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ư
áp d ng cho nh ng trục với bờ van không đều, dính mép van ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ường gặp nhất là VHLng h p có kèm huy t kh i trong nhĩ trái vàợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ối hợp
ti u nhĩ trái u đi m c a ph u thu t này so v i m tách van tim kínể bệnh chính là hẹp van hai lá Ưu điểm của phẫu thuật này so với mổ tách van tim kín ể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp
là có th nhìn tr c ti p VHL nên tách VHL chính xác và ít bi n ch ngể bệnh chính là hẹp van hai lá ự ếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
h n, có th l y huy t kh i trong nhĩ trái và ti u nhĩ trái.ơng phối hợp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ếu là HoHL với nguyên ối hợp ể bệnh chính là hẹp van hai lá
1.2.3.2 Ph u thu t s a VHL ẫu bệnh ật tách VHL ửa VHL
Ph u thu t s a VHL l n đ u tiên đẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ầu bằng việc xuất hiện những ầu bằng việc xuất hiện những ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác áp d ng cho HoHL do th p,ục với bờ van không đều, dính mép van ấp
nh ng kho ng 20 năm g n đây, ph u thu t s a VHL đư ảnh đặc trưng là ầu bằng việc xuất hiện những ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác th c hi nự ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lángày càng nhi u và ch y u áp d ng cho HoHL n ng do giãn vòng van,ều năm ủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ục với bờ van không đều, dính mép van ặp nhất là VHL
do thoái hóa ho c b nh van tim do thi u máu, t l cao nh ng nặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêncchâu Âu và Mỹ [38] K t qu s m ngay sau ph u thu t ph thu c r tếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ục với bờ van không đều, dính mép van ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ấp nhi u vào kinh nghi m c a ph u thu t viên (kinh nghi m đánh giáều năm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
thương phối hợpng t n và kĩ thu t s a) T l t vong liên quan đ n ph u thu t làổn thương phối hợp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm1,5%-2%
Ưu điểm của phẫu thuật này so với mổ tách van tim kín ể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ự ủ yếu là HoHL với nguyên
Trang 13b nh nhân, b o t n đệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ồng tim phải giãn ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác ch c năng th t trái và c i thi n tình tr ngức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ảnh đặc trưng là ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìhuy t đ ng B nh nhân không ph i dùng thu c ch ng đông lâu dài n uếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ối hợp ối hợp ếu là HoHL với nguyên
nh p xoang Gi m nguy c viêm n i tâm m c nhi m khu n Có th th cị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ảnh đặc trưng là ơng phối hợp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ể bệnh chính là hẹp van hai lá ự
hi n đ ng th i m t s th thu t ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ồng tim phải giãn ờng gặp nhất là VHL ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ối hợp ủ yếu là HoHL với nguyên ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm nh l y huy t kh i trong tim, khâuư ấp ếu là HoHL với nguyên ối hợpchân ti u nhĩ trái, ph u thu t Maze Nhể bệnh chính là hẹp van hai lá ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đi m là ph thu c nhi uể bệnh chính là hẹp van hai lá ục với bờ van không đều, dính mép van ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ều nămvào kinh nghi m c a ph u thu t viên, m t khác, trong b nh VHL doệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
th p k t qu dài h n c a s a van r t h n ch vì t n thấp ếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ủ yếu là HoHL với nguyên ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp ương phối hợpng x hóa,ơng phối hợpvôi hóa ti p t c ti n tri n gây tái h p h , kinh phí ph u thu t l i caoếu là HoHL với nguyên ục với bờ van không đều, dính mép van ếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
và b nh nhân thệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ường gặp nhất là VHLng không ch p nh n gi i pháp ph u thu t l i l n 2.ấp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ảnh đặc trưng là ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ầu bằng việc xuất hiện những
Ch đ nh s a VHL các trung tâm có th ph u thu t s a đỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ể bệnh chính là hẹp van hai lá ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác là:HoHL n ng do sa van, ho c/và do giãn vòng van, ho c do th p nh ng bặp nhất là VHL ặp nhất là VHL ặp nhất là VHL ấp ư ộ máy VHL (ít gặp như hội chứngmáy VHL m m m i v i Wilkins ≤ 8 đi m ều năm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá [18], [14]
1.2.3.3 Ph u thu t thay VHL ẫu bệnh ật tách VHL
Là ph u thu t thay VHL v i tim ph i máy, đẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ổn thương phối hợp ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác th c hi n thànhự ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lácông l n đ u tiên trên th gi i vào năm 1961 v i van bi Starr-Edward,ầu bằng việc xuất hiện những ầu bằng việc xuất hiện những ếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênngày nay, ph u thu t thay VHL đã r t phát tri n trên th gi i v i nhi uẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ấp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ều năm
lo i van nhân t o khác cùng v i kĩ thu t thay VHL đã có nhi u c i ti n ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ều năm ảnh đặc trưng là ếu là HoHL với nguyên
Ch đ nh ph u thu t thay VHL u tiên đỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ư ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ực l a ch n so v i s a vanọng ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệutrong b nh VHL do th p và viêm n i tâm m c nhi m khu n ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với [39] t lỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
b nh cao nh ng nệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc đang phát tri n D a trên các th nghi m lâmể bệnh chính là hẹp van hai lá ự ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
sàng đã có, ACC/AHA 2008 (American College of Cardiology /American
Ch đ nh ph u thu t VHL b nh nhân HHL: ỉ định phẫu thuật VHL ở bệnh nhân HHL: ị nội khoa ẫu thuật tim kín: ận lâm sàng ở hai lá: ệnh học bệnh VHL
Lo i I ại khoa
1 Ph u thu t VHL (s a n u có th ) đẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác ch đ nh cho b nh nhânỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láHHL v a và n ng, có tri u ch ng NYHA III-IV khi: 1)ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm NVHL b ngằng việc xuất hiện những
Trang 14bóng không th th c hi n để bệnh chính là hẹp van hai lá ự ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác, 2) Ch ng ch đ nh NVHL b ngối hợp ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ằng việc xuất hiện nhữngbóng do có huy t kh i nhĩ trái, HoHL v a/n ng, 3)ếu là HoHL với nguyên ối hợp ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ặp nhất là VHL Hình thái vankhông phù h p cho NVHL b ng bóng nh ng b nh nhân ch pợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ằng việc xuất hiện những ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp
nh n đận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác nguy c ph u thu t ơng phối hợp ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm (B ng ch ng: B).ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
2 HHL v a và n ng có tri u ch ng, có HoHL v a/n ng nên đừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ặp nhất là VHL ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác
ph u thu t thay VHL, tr khi có th s a van (B ng ch ng: C).ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ể bệnh chính là hẹp van hai lá ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Trang 15Lo i IIa ại khoa
1 Thay VHL là phù h p cho b nh nhân HHL n ng, NYHA I-II nh ngợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ư
có TAĐMP n ng (PAPs > 60 mmHg) mà không phù h p cho NVHLặp nhất là VHL ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
b ng bóng ho c s a van ằng việc xuất hiện những ặp nhất là VHL ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu (B ng ch ng: C).ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Lo i IIb ại khoa
1 S a VHL nên xem xét cho b nh nhân HHL v a/n ng, không tri uử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
ch ng, t c m ch tái phát dù đã đi u tr ch ng đông, hình thái VHLức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ối hợpphù h p s a van ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu (B ng ch ng: C).ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Ch đ nh ph u thu t VHL trong HoHL: ỉ định phẫu thuật VHL ở bệnh nhân HHL: ị nội khoa ẫu thuật tim kín: ận lâm sàng
4 S a VHL đử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác khuy n cáo h n thay VHL khi có th s a đếu là HoHL với nguyên ơng phối hợp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác cho
b nh nhân HoHL n ng m n tính (B ng ch ng: C)ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Lo i IIa ại khoa
1 S a VHL đử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác khuy n cáo cho b nh nhân HoHL n ng m n tính,ếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìkhông tri u ch ng có ch c năng th t trái b o t n (EF > 0,6, Ds <ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ảnh đặc trưng là ồng tim phải giãn
40 mm) nh ng trung tâm có th ph u thu t s a VHL v i t lở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ể bệnh chính là hẹp van hai lá ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láHoHL t n l u <10% ồng tim phải giãn ư (B ng ch ng: B)ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
2 Ph u thu t VHL là h p lí cho b nh nhân HoHL n ng m n tính,ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìkhông tri u ch ng, ch c năng th t trái b o t n và m i xu t hi nệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ảnh đặc trưng là ồng tim phải giãn ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
RN (B ng ch ng: C)ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Trang 163 Ph u thu t VHL là h p lí cho b nh nhân HoHL n ng m n tính,ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìkhông tri u ch ng, ch c năng th t trái b o t n và có TAĐMPệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ảnh đặc trưng là ồng tim phải giãn (ALTTĐMP > 50 mmHg lúc ngh và > 60 mmHg lúc g ng s c).ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ắt đầu bằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm(B ng ch ng: C)ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
4 Ph u thu t VHL ( u tiên s a van) là h p lí cho b nh nhân HoHLẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ư ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
n ng m n tính, do b t thặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp ường gặp nhất là VHLng b máy VHL, NYHA III-IV, EF < 0,3,ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
Ds > 55 mm (B ng ch ng: C)ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Lo i IIb ại khoa
1 S a VHL có th xem xét cho b nh nhân HoHL n ng m n tính, thử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều nămphát do suy th t trái n ng (EF < 0,3), NYHA III-IV dù đã đi u trấp ặp nhất là VHL ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng visuy tim t i u, k c t o nh p 2 bu ng th t ối hợp ư ể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ồng tim phải giãn ấp (B ng ch ng: C)ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Lo i III ại khoa
1 Ph u thu t VHL không ch đ nh cho b nh nhân HoHL n ng m nẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìtính, không tri u ch ng, ch c năng th t trái b o t n (EF > 0,6, Dsệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ảnh đặc trưng là ồng tim phải giãn
< 40 mm) nh ng b nh nhân nghi ng kh năng s a van ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ờng gặp nhất là VHL ảnh đặc trưng là ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu (B ngằng việc xuất hiện những
ch ng: C)ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
2 Ph u thu t VHL đ n đ c không ch đ nh cho b nh nhân HoHL nhẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ơng phối hợp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ẹp van hai lá
và v a, không tri u ch ng (B ng ch ng: C)ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Các bi n ch ng c a ph u thu t thay VHL ến chứng của phẫu thuật thay VHL ứng lâm sàng ủa HHL ẫu thuật tim kín: ận lâm sàng
Bao g m các bi n ch ng liên quan đ n ph u thu t tim h và liênồng tim phải giãn ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau.quan đ n thay VHL Ki m soát các bi n ch ng này ch y u liên quanếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên
đ n kinh nghi m và đ khéo tay c a ph u thu t viên, s chuyên nghi pếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ủ yếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ự ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
c a các đi u dủ yếu là HoHL với nguyên ều năm ưỡ cơ nhú trong nhồi máung chăm sóc sau ph u thu t ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm [40], [41], [42]
Các bi n ch ng sau ph u thu t tim h ến đổi huyết động ứng cơ năng ẫu bệnh ật tách VHL ở:
- Bao g m các bi n ch ng liên quan đ n ch y tim ph i máy (nguyồng tim phải giãn ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp
c suy th n, suy gan, suy ch c năng co bóp c a tim sau ph u thu t.ơng phối hợp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ủ yếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm
Trang 17- Ch y máu sau ph u thu t liên quan đ n kĩ thu t ph u thu t vàảnh đặc trưng là ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ếu là HoHL với nguyên ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễmtình tr ng đông máu c a b nh nhân.ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
- Nhi m trùng, thường gặp nhất là VHLng là nhi m trùng xương phối hợpng c và nhi m trùngức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
hô h p, liên quan đ n quy trình chăm sóc v t ph u thu t và ng n i khíấp ếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ối hợp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
qu n ảnh đặc trưng là
Các bi n ch ng liên quan đ n ph u thu t thay VHL ến đổi huyết động ứng cơ năng ến đổi huyết động ẫu bệnh ật tách VHL :
- V th t trái là bi n ch ng có t l t vong cao Nguyên nhân doỡ cơ nhú trong nhồi máu ấp ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu
c t/co kéo quá m nh b máy dắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni van, ho c trên n n th t trái m ngặp nhất là VHL ều năm ấp ỏng và dài ra, có thể gây HoHL,trong nh i máu c tim cũ, ho c do đ ng tác nâng m m tim qua m c đồng tim phải giãn ơng phối hợp ặp nhất là VHL ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ể bệnh chính là hẹp van hai lá
đu i h i sau khi thay van, ho c do dùng van quá c so v i vòng van c aổn thương phối hợp ơng phối hợp ặp nhất là VHL ỡ cơ nhú trong nhồi máu ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ủ yếu là HoHL với nguyên
b nh nhân, ho c do khung c a van sinh h c ch c vào thành sau th t trái.ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL ủ yếu là HoHL với nguyên ọng ọng ấp
- Các bi n ch ng khác ít g p h n: Thếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ặp nhất là VHL ơng phối hợp ương phối hợpng t n vùng rãnh nhĩ -ổn thương phối hợp
th t và nhánh mũ c a đ ng m ch vành; khâu ph i van ĐMC và t nấp ủ yếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ảnh đặc trưng là ổn thương phối hợp
thương phối hợpng đường gặp nhất là VHLng d n truy n nhĩ – th t; VHL sinh h c gây c n trẫn chưa biết ều năm ấp ọng ảnh đặc trưng là ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau
đường gặp nhất là VHLng ra th t trái do kích thấp ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc van quá to
Đi u tr sau khi thay VHL c h c ều trị nội khoa ị nội khoa ơ học ọc bệnh VHL
Ki m soát lâu dài b nh nhân mang van tim c h c bao g m:ể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp ọng ồng tim phải giãn
- D phòng viêm n i tâm m c nhi m khu n ự ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với [18],[43]
40 tu i theo ACC/AHA 2008 ổn thương phối hợp [18] ho c 45 tu i theo h i Tim m ch Vi tặp nhất là VHL ổn thương phối hợp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láNam [27], có th d phòng su t đ i theo WHO 2004 ể bệnh chính là hẹp van hai lá ự ối hợp ờng gặp nhất là VHL [1]
- Đi u tr suy tim, nhi m trùng, thi u máu sau ph u thu t ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ếu là HoHL với nguyên ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm [27],[18]
- Ki m soát nh p tim: b nh nhân rung nhĩ có th đi u tr chuy nể bệnh chính là hẹp van hai lá ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ể bệnh chính là hẹp van hai lá
nh p v xoang ho c kh ng ch t n s th t b ng các thu c digoxin, ch nị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ều năm ặp nhất là VHL ối hợp ếu là HoHL với nguyên ầu bằng việc xuất hiện những ối hợp ấp ằng việc xuất hiện những ối hợp ẹp van hai lábeta giao c m n u không có ch ng ch đ nh ảnh đặc trưng là ếu là HoHL với nguyên ối hợp ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi [27] [44]
Trang 18- Thu c ch ng đông b ng thu c kháng vitamin K, duy trì INR 2,5-3,5ối hợp ối hợp ằng việc xuất hiện những ối hợp[45],[18], [46] thêm aspirin 100mg b nh nhân có nhi u y u t nguy cở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ều năm ếu là HoHL với nguyên ối hợp ơng phối hợp
nh ti n s huy t kh i nhĩ trái, t c m ch, rung nhĩ, suy th t trái n ng ư ều năm ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ếu là HoHL với nguyên ối hợp ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp ặp nhất là VHL [47],[48], [49]
- Đi u tr h i ch ng Dressler sau ph u thu t thay VHL: n u d chều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vimàng ngoài tim nhi u có ép tim thì d n l u d ch, k t h p đi u tr b ngều năm ẫn chưa biết ư ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ếu là HoHL với nguyên ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ằng việc xuất hiện nhữngCorticoid; n u d ch v a, không c n d n l u d ch, ch c n đi u tr b ngếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ầu bằng việc xuất hiện những ẫn chưa biết ư ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ầu bằng việc xuất hiện những ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ằng việc xuất hiện nhữngcorticoid; n u d ch ít, không c n đi u tr , ch theo dõi ếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ầu bằng việc xuất hiện những ều năm ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ [22], [50]
Trang 191.3 VAN TIM NHÂN T O ẠO
1.3.1 Các lo i van tim nhân t o ại khoa ại khoa
Năm 1961, lo i van bi đ u tiên ra đ i có tên Starr-Edwards, đánhại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ầu bằng việc xuất hiện những ờng gặp nhất là VHL
d u l ch s van nhân t o.đấp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng h u h t trên th gi i trong kho ngầu bằng việc xuất hiện những ếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là
20 năm và ngày nay có t i h n 80 lo i van tim nhân t o khác nhau D aớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ơng phối hợp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ựtheo nguyên li u ch t o van, ngệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ường gặp nhất là VHLi ta chia van nhân t o làm 2 lo i: vanại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
c h c đơng phối hợp ọng ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác làm t h p kim và van sinh h c đừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ọng ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác làm t mô sinh v t.ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễmVan c h c l i đơng phối hợp ọng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác chia ra làm 3 lo i: van bi, van đĩa và van 2 cánh ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì [51][52]
Van bi: Đi n hình là van Starr-Edwards, c u t o g m 1 viên bi ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ồng tim phải giãn ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau.trong 1 cái l ng b ng thép không r Viên bi này có th di chuy n v phíaồng tim phải giãn ằng việc xuất hiện những ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá ều năm
đ nh l ng khi van m và v phía đáy l ng khi van đóng Lo i van này cóỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ồng tim phải giãn ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ều năm ồng tim phải giãn ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìkích thước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc l n, MVA nh , chênh áp tâm trỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ương phối hợpng qua van cao, có nguy cơng phối hợptan máu, huy t kh i và c n tr đếu là HoHL với nguyên ối hợp ảnh đặc trưng là ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ường gặp nhất là VHLng ra th t trái cao nên ngày nayấp không được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng n a.ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp
Khi đóng (A,B) Khi m (C)ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau
Hình 1.2 Van Starr-Edward [52]
Van đĩa: Đi n hình là van Metronic-Hall nh ng ngày nay cũng r tể bệnh chính là hẹp van hai lá ư ấp
ít được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng do có bi n ch ng g y các c u trúc van và th h van 2 cánhếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ẫn chưa biết ấp ếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lásau này có nhi u u đi m h n ều năm ư ể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp [53]
Trang 20Hình 1.3 Van Medtronic-Hall: Khi đóng (A) và khi m (B,C) ở hai lá: [126]
Van 2 cánh: Là lo i van đại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng ph bi n nh t hi n nay do tínhổn thương phối hợp ếu là HoHL với nguyên ấp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
ư ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ủ yếu là HoHL với nguyên ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ồng tim phải giãn ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
và m đ u t o thành 3 l : 1 l trung tâm và 2 l 2 bên Có nhi u ki uở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ều năm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ều năm ể bệnh chính là hẹp van hai lávan nh ng đư ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng ph bi n là van van St Jude, Sorin Bicarbon, vàổn thương phối hợp ếu là HoHL với nguyênvan On-X
Van Saint-Jude: là van c h c lo i 2 cánh đ u tiên, đơng phối hợp ọng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ầu bằng việc xuất hiện những ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng làc s n xu tấp năm 1977 và cho đ n nay, m c dù có nhi u lo i van 2 cánh khác ra đ iếu là HoHL với nguyên ặp nhất là VHL ều năm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ờng gặp nhất là VHL
nh ng van St Jude v n là lo i van nhân t o đư ẫn chưa biết ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng nhi u nh t trênều năm ấp
th gi i, đã có h n 1.300.000 van St Jude đếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ơng phối hợp ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng Vi t Nam, đâyệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lácũng là lo i van đại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng khá ph bi n ổn thương phối hợp ếu là HoHL với nguyên [51], [54], [52]
Hình 1.4 Van St Jude khi đóng (A) và khi m (B,C) ở hai lá: [52]
Trang 21Van On-X: Van tim nhân t o c h c 2 cánh On-X là lo i van c h cại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ơng phối hợp ọng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ơng phối hợp ọng.
th h m i l n đ u tiên đếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ầu bằng việc xuất hiện những ầu bằng việc xuất hiện những ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đ a vào nghiên c u năm 1996 ư ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm [8] V i uớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ư
đi m n i b t v c u t o là ho t ch t Cacbon tinh khi t, góc m gi a 2ể bệnh chính là hẹp van hai lá ổn thương phối hợp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ều năm ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp ếu là HoHL với nguyên ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp cánh van 900 và t l chi u dài/đỷ lệ chiều dài/đường kính là 0,6 đã giúp giảm nguy cơ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ều năm ường gặp nhất là VHLng kính là 0,6 đã giúp gi m nguy cảnh đặc trưng là ơng phối hợphuy t kh i và h n ch n i m c phát tri n gây k t van C u trúc c b nếu là HoHL với nguyên ối hợp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ể bệnh chính là hẹp van hai lá ẹp van hai lá ấp ơng phối hợp ảnh đặc trưng là
c a van g m 2 cánh hình bán nguy t và th ng, ho t đ ng đóng mủ yếu là HoHL với nguyên ồng tim phải giãn ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ẳng vòng van khi van đóng Với tiêu chuẩn này, tỉ lệ sa VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau
nh p nhàng V i góc m trung tâm 90ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau o t o nên di n tích h u d ng l nại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ục với bờ van không đều, dính mép van ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêncho m i c van, gi m đáng k dòng xoáy và chênh áp tâm trọng ỡ cơ nhú trong nhồi máu ảnh đặc trưng là ể bệnh chính là hẹp van hai lá ương phối hợpng quavan trong b t kì c van nào khi so sánh v i van bi và van đĩa Đ ng th iấp ỡ cơ nhú trong nhồi máu ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ồng tim phải giãn ờng gặp nhất là VHL
"thi t k tr c actuated" đ m b o cho lá van đóng l i đếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ục với bờ van không đều, dính mép van ảnh đặc trưng là ảnh đặc trưng là ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác ngay c khiảnh đặc trưng làvan m đ n 90° ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ếu là HoHL với nguyên [9] Đ n nay đã có h n 50.000 van On-X đếu là HoHL với nguyên ơng phối hợp ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác thay thếu là HoHL với nguyêncho các b nh nhân trên toàn th gi i ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên [10]
Hình 1.5 Van On-X [9]
Van sinh h c: ọc bệnh VHL Là lo i van đại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác c u t o t mô sinh v t Tùy theoấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễmngu n g c c a van, ngồng tim phải giãn ối hợp ủ yếu là HoHL với nguyên ường gặp nhất là VHLi ta chia ra làm 2 lo i: van đ ng loài và van d loàiại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ồng tim phải giãn ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi[51], [52]
Trang 22Hình 1.6 Van sinh h c lo i Hancork Porcine ọc bệnh VHL ại khoa [52]
Van đ ng loài: ồng loài: Được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sauc c u t o t mô ngường gặp nhất là VHLi Nguyên li u t o van làệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
m c cân c đùi, màng ngoài tim ho c chính t van tim ngại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ơng phối hợp ặp nhất là VHL ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ường gặp nhất là VHLi M c cân cại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ơng phối hợpđùi thường gặp nhất là VHLng nhanh b thoái hoá nên ngày nay không đị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác dùng n a.ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp
Van d loài: ị loài: Được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sauc t o t van tim l n ho c màng ngoài tim bò Vanợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL
t o t van tim l n g i là van porcine có đ b n kho ng 10-12 năm Vanại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ọng ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ều năm ảnh đặc trưng là
t o t màng ngoài tim bò g i là van bovine, có đ b n kho ng 6-10 năm.ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ọng ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ều năm ảnh đặc trưng là
Hình 1.7 Van sinh h c lo i Carpentier-Edward bovine ọc bệnh VHL ại khoa [52] 1.3.2 L a ch n van nhân t o khi thay VHL ựa chọn van nhân tạo khi thay VHL ọc bệnh VHL ại khoa
Van sinh h c có u đi m không ph i dùng thu c ch ng đôngọng ư ể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ối hợp ối hợpkéo dài nên không có nguy c c a các bi n ch ng t c m ch và huy tơng phối hợp ủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ếu là HoHL với nguyên
kh i liên quan đ n thu c ch ng đông, nh ng có nhối hợp ếu là HoHL với nguyên ối hợp ối hợp ư ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đi m là để bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
b n c a van ng n do van thoái hóa, vì v y b nh nhân sẽ ph i ph uều năm ủ yếu là HoHL với nguyên ắt đầu bằng việc xuất hiện những ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ẫn chưa biết thu t thay l i van sau kho ng 6-10 năm ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ảnh đặc trưng là [55]
Trang 23Van c h c có u đi m là đ b n cao, có th su t đ i c a ngơng phối hợp ọng ư ể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ều năm ể bệnh chính là hẹp van hai lá ối hợp ờng gặp nhất là VHL ủ yếu là HoHL với nguyên ường gặp nhất là VHLi
b nh n u ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên không có bi n ch ng nên ít nguy c ph i ph u thu t l i,ếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ơng phối hợp ảnh đặc trưng là ẫn chưa biết ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
nh ng có như ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đi m là ph i dùng thu c ch ng đông su t đ i, vìể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ối hợp ối hợp ối hợp ờng gặp nhất là VHL
v y b nh nhân có các nguy c ch y máu và t c m ch liên quan đ nận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp ảnh đặc trưng là ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ếu là HoHL với nguyênthu c ch ng đông, đ c bi t khó khăn trong đi u ch nh thu c ch ngối hợp ối hợp ặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ều năm ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ối hợp ối hợpđông nh ng ph n mang van c h c mu n sinh đ ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ục với bờ van không đều, dính mép van ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ơng phối hợp ọng ối hợp ẻ
Khuy n cáo c a ACC/AHA 2008 v l a ch n lo i van nhân t o choếu là HoHL với nguyên ủ yếu là HoHL với nguyên ều năm ự ọng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
b nh nhân đã có ch đ nh thay VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi [18]
Lo i I ại khoa
1 Van sinh h c đọng ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác ch đ nh cho b nh nhân không th ki m soátỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá
được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác đông máu ho c có ch ng ch đ nh dùng warfarin ặp nhất là VHL ối hợp ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi (B ngằng việc xuất hiện những
ch ng: C)ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
Lo i IIa ại khoa
1 Van c h c phù h p cho b nh nhân dơng phối hợp ọng ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyêni 65 tu i có th i gian bổn thương phối hợp ờng gặp nhất là VHL ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng virung nhĩ dài (B ng ch ng: C)ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
2 Van sinh h c phù h p cho b nh nhân ≥ 65 tu i (B ng ch ng: C)ọng ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ổn thương phối hợp ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều nămVan sinh h c phù h p cho b nh nhân < 65 tu i có nh p xoang (B ng ch ng: ọng ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ổn thương phối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ằng việc xuất hiện những ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều nămC)
1.3.3 Ho t đ ng c a VHL nhân t o trên SÂ Doppler tim ại khoa ộ chức năng theo NYHA ủa HHL ại khoa
Trên SÂ 2D
M t van nhân t o 2 cánh độ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lác g i là bình thọng ường gặp nhất là VHLng khi nó c đ nhối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi
t t vào vòng van, vòng van c đ nh t t vào t ch c tim và các cánh vanối hợp ối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ối hợp ổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều nămđóng m nh p nhàng theo nh p tim; đ ng th i không có các t ch c b tở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ồng tim phải giãn ờng gặp nhất là VHL ổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp
thường gặp nhất là VHLng trên b m t van và c nh vòng van ều năm ặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì [52]
Trên SÂ ki u 2D, ngể bệnh chính là hẹp van hai lá ường gặp nhất là VHLi ta thường gặp nhất là VHLng quan sát VHL nhân t o m tại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ặp nhất là VHL
c t tr c d c c nh c trái và m t c t 4 bu ng t m m đ đánh giá:ắt đầu bằng việc xuất hiện những ục với bờ van không đều, dính mép van ọng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ặp nhất là VHL ắt đầu bằng việc xuất hiện những ồng tim phải giãn ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ể bệnh chính là hẹp van hai lá
- Van nhân t o có đại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vic c đ nh t t vào vòng van hay không?ối hợp
Trang 24- Ho t đ ng c h c đóng m c a 2 cánh van có bình thại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ơng phối hợp ọng ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ủ yếu là HoHL với nguyên ường gặp nhất là VHLng haykhông?
- Có các t ch c đ m đ echo b t thổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ấp ường gặp nhất là VHLng trên b m t van, trênều năm ặp nhất là VHLvòng van và các t ch c tim c nh van (đ u th a còn sót l i c a các mũiổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ầu bằng việc xuất hiện những ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ủ yếu là HoHL với nguyên
ch khâu, các s i fibrin và huy t kh i, pannus và các c c sùi do viêm n iỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ếu là HoHL với nguyên ối hợp ục với bờ van không đều, dính mép van ộ máy VHL (ít gặp như hội chứngtâm m c nhi m khu n) hay không?ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với
Hình nh các cánh van h n ch di đ ng, có th g i ý m t trảnh đặc trưng là ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ể bệnh chính là hẹp van hai lá ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ường gặp nhất là VHLng
h p k t van nhân t o Khi th y s di đ ng quá m c c a vòng van, có thợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ấp ự ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ủ yếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá
g i ý m t trợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ường gặp nhất là VHLng h p long van Đôi khi có th th y hình nh huy t kh iợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ảnh đặc trưng là ếu là HoHL với nguyên ối hợptrên van ho c có th th y các t n thặp nhất là VHL ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ổn thương phối hợp ương phối hợpng xung quanh nh áp xe, rò, giư ảnh đặc trưng làphình c nh vòng van do viêm n i tâm m c van nhân t o ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì [56]
Trên SÂ màu:
L i ích ch y u c a Doppler màu trong SÂ van nhân t o là phátợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
hi n và đánh giá dòng h khi van đóng Do đ c đi m c u trúc mà t t cệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ặp nhất là VHL ể bệnh chính là hẹp van hai lá ấp ấp ảnh đặc trưng làcác van nhân t o đ u đóng không kín (tr van bi-l ng) t o ra nh ng tiaại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ều năm ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ồng tim phải giãn ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp
h “sinh lý” g i là “washing jets” M c đích c a nhà s n xu t khi t o raở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ọng ục với bờ van không đều, dính mép van ủ yếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ấp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
nh ng tia h này là đ h n ch quá trình hình thành huy t kh i trên bữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ể bệnh chính là hẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ối hợp ều năm
m t van.ặp nhất là VHL
Van 2 cánh th ng có 3 tia h khi van đóng: M t tia trung tâm - là kheường gặp nhất là VHL ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau
gi a hai cánh van; hai tia ngo i biên - n i chu vi c a hai cánh van và vòng vanữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ơng phối hợp ủ yếu là HoHL với nguyên[52]
Dòng h b nh lý ch y u d a vào v trí xu t phát c a tia h , tínhở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ự ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ấp ủ yếu là HoHL với nguyên ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau
ch t kh m (hay r i) c a dòng màu, hấp ảnh đặc trưng là ối hợp ủ yếu là HoHL với nguyên ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênng đi c a tia h , chi u dài vàủ yếu là HoHL với nguyên ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ều năm
di n tích c a dòng h trong nhĩ trái Khi b nh nhân có chi u dài dòng hệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ều năm ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau
t i đa > 30 mm g i ý m t trối hợp ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ường gặp nhất là VHLng h p h b nh lý (ngay c khi b nh nhânợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ảnh đặc trưng là ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
Trang 25không có tri u ch ng lâm sàng) và thệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ường gặp nhất là VHLng liên quan đ n mũi ch khâuếu là HoHL với nguyên ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ [57].
Trên SÂ Doppler
V max, mean và G max,mean c a dòng ch y qua VHL nhân t o ủa dòng chảy qua VHL nhân tạo ải phẫu bệnh ạch vành
Hi n nay ít dùng ch s v n t c ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ối hợp ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ối hợp V max và Vmean đ đánh giá ch c năngể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
c a van nhân t o do ph n l n các máy SÂ đ u có ph n m m t đ ngủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ầu bằng việc xuất hiện những ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ều năm ầu bằng việc xuất hiện những ều năm ự ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
tính luôn chênh áp G max và G mean qua van t v n t c c a dòng ch y theoừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ối hợp ủ yếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là
Đ i v i VHL nhân t o, ph Doppler qua VHL có d ng ch M gi ngối hợp ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ổn thương phối hợp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ối hợp
nh van t nhiên n u b nh nhân có nh p xoang, d ng ch M này sẽ m tư ự ếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ấp khi b nh nhân có rung nhĩ Gệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá max và Gmean qua van nhân t o thại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ường gặp nhất là VHLng cao
h n van t nhiên m t chút ơng phối hợp ự ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng [58]
Có m t s nghiên c u đ a ra giá tr bình thộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ư ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ường gặp nhất là VHLng c a Gủ yếu là HoHL với nguyên max và Gmeanqua VHL nhân t o theo t ng lo i van và kích thại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyênc van Các gi i h nớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìbình thường gặp nhất là VHLng c a Gủ yếu là HoHL với nguyên max và Gmean đ i v i t ng lo i van nh sau ối hợp ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ư [59], [60],[61], (B ng 1.1):ảnh đặc trưng là
Bảng 1.1 Chênh áp qua VHL nhân tạo
VHL nhân t oại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì Gmax trung bình
(mmHg)
Gmean trung bình(mmHg)
Khi có h VHL nhân t o b nh lý sẽ làm tăng Gở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá max và Gmean qua van,
đ c bi t khi có k t VHL nhân t o thì Gặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì max sẽ r t tăng so v i giá tr bìnhấp ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi
thường gặp nhất là VHLng Ngoài ra, chênh áp qua van còn tăng trong nh ng trữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ường gặp nhất là VHLng h pợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
Trang 26tăng cung lược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láng tim, thi u máu, nh p nhanh ếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi [62] Theo Omoto thì khiVmax> 2 m/s, hay Gmax> 16 mmHg cho phép g i ý m t trợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ường gặp nhất là VHLng h p suy vanợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lánhân t o ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì [63] Nh ng ch a có nghiên c u nào đ a ra m t ngư ư ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ư ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ưỡ cơ nhú trong nhồi máung Gmean
g i ý ch n đoán k t VHL nhân t o.ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
EOA c a VHL nhân t o ủa dòng chảy qua VHL nhân tạo ạch vành
EOA – di n tích l van hi u d ng hay còn g i là di n tích m ch cệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ỗ van có hình bầu dục với bờ van không đều, dính mép van ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ục với bờ van không đều, dính mép van ọng ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều nămnăng c a van nhân t o, là m t ch s đủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ối hợp ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều nămc ng d ng khá r ng rãi đục với bờ van không đều, dính mép van ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ể bệnh chính là hẹp van hai láđánh giá ch c năng m c a van nhân t o Do s m không hoàn toàn c aức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ự ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ủ yếu là HoHL với nguyênVHL nhân t o trong thì tâm trại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ương phối hợpng nên EOA luôn luôn nh h n di n tíchỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ơng phối hợp ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
th t – di n tích hình h c (GOA) c a van.ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ọng ủ yếu là HoHL với nguyên
Tính EOA c a VHL nhân t o theo PHT ủa dòng chảy qua VHL nhân tạo ạch vành
Th i gian bán gi m áp l c là th i gian c n thi t đ đ chênh ápờng gặp nhất là VHL ảnh đặc trưng là ự ờng gặp nhất là VHL ầu bằng việc xuất hiện những ếu là HoHL với nguyên ể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng
gi m đi ảnh đặc trưng là m t n a so v i giá tr ban đ u c a nó, kí hi u là PHT (Pressure Halfộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ử vong Nhiều khi, tắc mạch là triệu ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ầu bằng việc xuất hiện những ủ yếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láTime) PHT cũng là th i gian đ Vờng gặp nhất là VHL ể bệnh chính là hẹp van hai lá max qua VHL gi m xu ng còn 70% giá trảnh đặc trưng là ối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi
c a nó.ủ yếu là HoHL với nguyên
Hatle và c ng s đã đ a ra công th c tính EOA c a VHL d a vàoộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ự ư ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ủ yếu là HoHL với nguyên ự
EOA c a VHL (cm ủa HHL 2 ) =
220 PHT (ms)
EOA c a m t s lo i van nh sau (B ng 1.2) ủ yếu là HoHL với nguyên ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ối hợp ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ư ảnh đặc trưng là [64], [65], [66]:
Bảng 1.2 Diện tích mở chức năng của VHL nhân tạo
Trang 27 Tính EOA c a VHL nhân t o theo ph ủa dòng chảy qua VHL nhân tạo ạch vành ương VHL do thấp ng trình liên t c ụp mạch vành
Robson và Flaxman là nh ng ngữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ường gặp nhất là VHL ầu bằng việc xuất hiện nhữngi đ u tiên áp d ng phục với bờ van không đều, dính mép van ương phối hợpng trìnhliên t c (PTLT) đ tính EOA c a VHL d a trên nguyên lý: l u lục với bờ van không đều, dính mép van ể bệnh chính là hẹp van hai lá ủ yếu là HoHL với nguyên ự ư ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láng máuqua VHL chính b ng l u lằng việc xuất hiện những ư ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai láng máu qua đường gặp nhất là VHLng ra th t trái (ĐRTT) (n uấp ếu là HoHL với nguyênkhông có HoC ho c HoHL đáng k ph i h p) T đó ta có th tính đặp nhất là VHL ể bệnh chính là hẹp van hai lá ối hợp ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ể bệnh chính là hẹp van hai lá ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lácEOA c a VHL theo công th c sau ủ yếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm [35]:
EOA PTLT = (Đ ường kính ĐRTT) ng kính ĐRTT) 2 VTIĐRTT
VTI VHL
Cách tính này thường gặp nhất là VHLng đánh giá EOA th p h n so v i giá tr th c tấp ơng phối hợp ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ự ếu là HoHL với nguyên
c a VHL nhân t o ủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì [67],
Ch s VTI ỉ số VTI ố VTI VHL / VTI ĐRTT
M t s nghiên c u cho th y ch s này c a van 2 cánh thộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ấp ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ối hợp ủ yếu là HoHL với nguyên ường gặp nhất là VHLng < 2,2.Khi ch s này có giá tr ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi 2,2 có th g i ý m t trể bệnh chính là hẹp van hai lá ợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ường gặp nhất là VHLng h p suy VHL nhân t oợc chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì[68]
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đ I T ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG NGHIÊN C U ỨU
Gồm 58 bệnh nhân thay VHL cơ học loại On-X tại Viện Tim mạch ViệtNam trong khoảng thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2013 đến tháng 11/2013
2.1.1 Tiêu chu n ch n b nh nhân ẩn chọn bệnh nhân ọc bệnh VHL ệnh học bệnh VHL
mạch Việt Nam trong thời gian nghiên cứu, đồng ý tham gia nghiên cứu, bất
kể tuổi, giới, tình trạng bệnh để đảm bảo tính khách quan
NYHA III-IV mà không thể nong VHL (huyết khối nhĩ trái, và/hoặc kèmHoHL mức độ > 2/4, và/ hoặc Wilkins ≥ 10 điểm), nguy cơ phẫu thuật ở mứcchấp nhận được
NYHA II, nhưng áp lực động mạch phổi tăng cao > 60 mmHg, mà không thểNVHL (huyết khối nhĩ trái, và/hoặc kèm HoHL mức độ > 2/4, và/ hoặcWilkins ≥ 10 điểm), nguy cơ phẫu thuật ở mức chấp nhận được
2008 [18]:
không thể sửa van
Trang 29 Bệnh nhân HoHL nặng, chưa có triệu chứng, EF ≤ 0,6 và/hoặc Ds ≥
40 mm), không thể sửa van
mm, nhưng có tăng áp lực ĐMP và/hoặc rung nhĩ
bệnh HHL
bệnh HoHL
Chỉ định chọn van cơ học trong phẫu thuật thay van, theo khuyến
cáo của ACC/AHA 2008 [18] kết hợp điều kiện của Việt Nam:
thuật lại lần 2
2.1.2 Tiêu chu n lo i tr ẩn chọn bệnh nhân ại khoa ừ
- Những bệnh nhân đồng thời có thay van sinh học hoặc van cơ học loạikhác van On-X
- Những bệnh nhân có kèm theo bệnh tim bẩm sinh
- Những bệnh nhân có kèm theo hẹp động mạch vành hoặc cầu cơ cóchỉ định can thiệp
- Những bệnh nhân Bloc nhĩ thất độ 1, 2, 3; bệnh nhân đã đặt máy tạo nhịp
- Nh ng ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp bệnh nhân không đ ng ý tham gia vào nghiên c u.ồng tim phải giãn ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm
2.2 TH I GIAN NGHIÊN C U ỜI GIAN NGHIÊN CỨU ỨU
Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2013 đến tháng 11/2013
Trang 302.3 Đ A ĐI M NGHIÊN C U Ị BỆNH VHL ỂM NGHIÊN CỨU ỨU
Tại Phòng Siêu âm Doppler tim và Đơn vị phẫu thuật tim mạch củaViện Tim mạch Việt Nam
Phương tiện nghiên cứu: Máy siêu âm Doppler màu iE33 của hãng Phillip
có đầy đủ các chức năng thăm dò siêu âm hiện đại như: siêu âm TM, siêu âm 2D,siêu âm Doppler xung, siêu âm Doppler liên tục và siêu âm Doppler mã hoá màu
2.4 PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
Thiết kế nghiên cứu tiến cứu, phương pháp mô tả cắt ngang, theo dõidọc trong thời gian 3 tháng sau phẫu thuật thay VHL
- Tất cả các bệnh nhân bệnh VHL có chỉ định thay VHL nhân tạo cơ học
và được thay VHL loại On-X, nằm điều trị nội trú tại Viện Tim mạch Việt Namtrong thời gian nghiên cứu nói trên đều được mời tham gia nghiên cứu
- Các bệnh nhân này đều được khám lâm sàng kĩ lưỡng theo mẫu bệnh
án nghiên cứu (phần phụ lục kèm theo), nhằm loại trừ những bệnh nhân như
đã nói trong phần tiêu chuẩn loại trừ và thu thập các thông số nghiên cứu
- Chụp động mạch vành sàng lọc với bệnh nhân > 50 tuổi
- Chẩn đoán bệnh VHL có chỉ định thay van được khẳng định bởi cácbác sĩ SÂ tim và bác sĩ điều trị của Viện Tim mạch, được thông qua hội chẩnphẫu thuật tại Viện Tim mạch
- Phẫu thuật thay van tại Đơn vị phẫu thuật Tim mạch - Viện Timmạch Việt Nam
- Sau phẫu thuật, các bệnh nhân này đều được khám để đánh giá tìnhtrạng lâm sàng và làm SÂ tim qua thành ngực tại phòng SÂ tim của Viện Tim
Trang 31mạch Việt Nam đo các thông số cần thiết cho nghiên cứu Khám và siêu âmvào các thời điểm: tuần đầu sau phẫu thuật, sau 1 tháng và sau 3 tháng.
- Kết thúc nghiên cứu ở thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật thay van
2.6 CÁC THÔNG S NGHIÊN C U VÀ TIÊU CHU N ĐÁNH GIÁ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỨU ẨN ĐOÁN BỆNH VHL
2.6.1 Lâm sàng
ph l c ục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van Phân đ ch c năng theo NYHA ộ chức năng theo NYHA ứng lâm sàng [27]).
2.6.2 Siêu âm tim
Tư thế bệnh nhân làm SÂ tim: bệnh nhân nằm nghiêng trái, tay trái giơcao lên đỉnh đầu đ làm r ng thêm các khoang liên sể bệnh chính là hẹp van hai lá ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ường gặp nhất là VHLn
V trí đ u dò: c nh c trái, m m tim, d i mũi c đ thăm dò các m tị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ể bệnh chính là hẹp van hai lá ặp nhất là VHL
c t c b n là c nh c tr c dài, c nh c tr c ng n, b n bu ng m m, nămắt đầu bằng việc xuất hiện những ơng phối hợp ảnh đặc trưng là ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ục với bờ van không đều, dính mép van ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ục với bờ van không đều, dính mép van ắt đầu bằng việc xuất hiện những ối hợp ồng tim phải giãn ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ỏng và dài ra, có thể gây HoHL,
bu ng t m m.ồng tim phải giãn ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ỏng và dài ra, có thể gây HoHL,
Các thông số về huyết động trên SÂ tim ở bệnh nhân rung nhĩ đượctính trung bình của 3-5 lần đo khác nhau
2.6.2.1 Các ch s chung: ỉ số VTI ố VTI
dọc cạnh ức chuẩn, ngang qua gốc ĐMC khi van động mạch chủ đóng Bìnhthường: 31,3 ± 4 mm [33]
Hình 2.1 Cách đo đường kính nhĩ trái trên siêu âm tim []
Trang 32 Đường kính thất phải cuối tâm trương (RV), đường kính thất trái cuốitâm trương (Dd), tâm thu (Ds), phân suất tống máu thất trái trên Teicholz (EF
%) được đo trên SÂ kiểu TM từ mặt cắt trục dọc cạnh ức chuẩn, ngang quachỗ vừa khuất VHL EF được máy SÂ tự động tính thông qua Dd và Ds Bìnhthường, ĐKTP cuối tâm trương: 16 ± 4 mm; Dd: 46,5 ± 3,7 mm; EF: 63,2 ±7,3 (%) [33],[69]
Hình 2.2 Cách đo Dd, Ds và EF trên siêu âm tim [33]
Hình 2.3 Cách đo diện tích lỗ van hai lá trên siêu âm 2D [33]
(B ng 1.3 ph l c 1.ảnh đặc trưng là ục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van Phân đ n ng c a HHL ộ chức năng theo NYHA ặng của HHL ủa HHL [36]).
Trang 33 Đánh giá tổn thương hình thái và mức độ vôi hóa của VHL theo thangđiểm Wilkins (B ng 1.2 ph l c 1 ảnh đặc trưng là ục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van Thang đi m Wilkins ểm Wilkins [36]).
Hội siêu âm tim Hoa Kỳ (B ng 1.3 ph l c 1 ảnh đặc trưng là ục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van Phân đ n ng c a ộ chức năng theo NYHA ặng của HHL ủa HHL HHL[36]).
Hội siêu âm tim Hoa Kỳ (B ng 1.ảnh đặc trưng là 4 ph l cục với bờ van không đều, dính mép van ục với bờ van không đều, dính mép van 1 L ượng ng giá HoHL theo ASE 2003[37]).
Trên SÂ Doppler:
qua VHL, đơn vị là m/s
van ĐMC: Máy SÂ sẽ tính tự động giá trị của các chỉ số này từ giá trị của
PHT là thời gian để chênh áp giữa nhĩ trái và thất trái trong thì tâmtrương giảm đi một nửa, đơn vị là ms Phần mềm của máy SÂ sẽ tự tính PHTsau khi người làm SÂ xác định đoạn giảm tốc sóng E, theo công thức: PHT =0.29 thời gian giảm tốc sóng E
Đồng thời máy sẽ tự động tính diện tích VHL theo PHT theo công thức
[35]: MVA = 220 / PHT
Trang 34Hình 2.4 Cách đo PHT VHL và MVA PHT trên Doppler [33]
VTI: là tích phân vận tốc theo thời gian, đơn vị đo là cm Chỉ số nàyđược đo trên Doppler xung tại 2 vị trí: lỗ VHL (trên mặt cắt 4 buồng từ mỏm)
và ĐRTT (trên mặt cắt 5 buồng từ mỏm)
Tiêu chuẩn đánh giá độ hở van ba lá dùng trong nghiên cứu: theo Hộisiêu âm tim Hoa Kỳ [37] (Bảng 1.5 phụ lục 1 Phân đ n ng c a h ba láộ chức năng theo NYHA ặng của HHL ủa HHL ở hai lá:
[37])
Áp lực tâm thu động mạch phổi (PAPs) (mmHg) được đo qua chênh
áp tối đa của phổ hở van ba lá Để thống nhất trong so sánh chúng tôi tínhPAPs = Gmax(HoBL) + 10 (mmHg) [33]
2.6.2.2 Ch s nghiên c u trên VHL c h c On-X ỉ số VTI ố VTI ứng cơ năng ơng VHL do thấp ọc On-X
Trên SÂ 2D: Quan sát hình nh ho t đ ng c a VHL c h c lo i On-ảnh đặc trưng là ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ủ yếu là HoHL với nguyên ơng phối hợp ọng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì
X (trên m t c t 4 bu ng t m m và m t c t tr c d c c nh c trái) đặp nhất là VHL ắt đầu bằng việc xuất hiện những ồng tim phải giãn ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ặp nhất là VHL ắt đầu bằng việc xuất hiện những ục với bờ van không đều, dính mép van ọng ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ể bệnh chính là hẹp van hai láđánh giá:
- Van nhân t o có đại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ối hợp ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vic c đ nh t t vào vòng van khôngối hợp ?
- Ho t đ ng đóng m c a 2 cánh van có bình thại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ủ yếu là HoHL với nguyên ường gặp nhất là VHLng không ?
Trang 35- Có các t ch c đ m đ echo b t thổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ận như gắng sức, stress cảm xúc, nhiễm ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ấp ường gặp nhất là VHLng trên b m t van, trênều năm ặp nhất là VHLvòng van và các t ch c c nh van khôngổn thương phối hợp ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ?
Trên SÂ màu: phát hi n có dòng h trong van ho c c nh van hayệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ặp nhất là VHL ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thìkhông, đánh giá dòng h van là sinh lý hay b nh lý.ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
Trên SÂ Doppler:
+ Đo Vmax, Vmin, Gmax, Gmin, VTI qua VHL
+ Diện tích lỗ van hiệu dụng (EOA) theo PHT của VHL nhân tạo [35]:
PHT (ms)+ Từ giá trị của EOA, chúng tôi tính chỉ số EOAI theo công thức sau:
EOAI = EOA/BSATrong đó diện tích bề mặt cơ thể BSA (Body surface area) được tính tựđộng trên máy siêu âm theo công thức Dubois [70] khi đưa vào máy các dữ liệu
cứu: theo Hội siêu âm tim Hoa Kỳ (Bảng 1.6 phụ lục Các thông số chức năng van hai lá nhân tạo [71]).
2.6.3 Các thông s nghiên c u d c ố nghiên cứu dọc ứng lâm sàng ọc bệnh VHL
Bệnh nhân được khám lâm sàng trực tiếp và làm các xét nghiệm liênquan (siêu âm tim, điện tâm đồ, PT-INR) tại các thời điểm: trước phẫu thuật(T0), sau phẫu thuật < 1 tháng (T1), sau phẫu thuật 3 tháng (T3)
1 Độ NYHA
2 Triệu chứng gan to
3 Triệu chứng phù chân
Trang 364 Nhịp tim: tần số tim, rung nhĩ (RN) hay nhịp xoang (NX)
5 Huyết áp tâm thu/tâm trương (mmHg)
6 Đường kính nhĩ trái (LA - mm)
7 Đường kính thất trái cuối tâm trương (Dd - mm)
8 Phân suất tống máu thất trái (EF)
9 Đường kính thất phải trên mặt cắt trục dọc (LA - mm)
10 Độ hở van ba lá (HoBL 1-4/4)
11 Áp lực tâm thu động mạch phổi (PAPs - mmHg)
12 Chênh áp qua van nhân tạo: Gmax (mmHg), Gmean (mmHg), PHT(ms), VTI (cm) qua VHL
14 Chỉ số INR
2.7 X LÝ TH NG KÊ S LI U NGHIÊN C U Ử LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỆNH VHL ỨU
2.7.1 Công c thu th p thông tin ụp mạch vành ật tách VHL
Là bệnh án nghiên cứu (có phụ lục kèm theo)
2.7.2 X lý s li u ử lý số liệu ố nghiên cứu dọc ệnh học bệnh VHL
- Nhập số liệu: làm sạch số liệu, trước khi nhập liệu bằng phần mềm
SPSS 16.0 Với thông tin định tính sẽ được mã hóa số liệu theo chủ đề và mụctiêu Việc nhập liệu được thực hiện bởi học viên thực hiện đề tài và có sự trợgiúp của các chuyên gia đảm bảo việc nhập số liệu đầy đủ và chính xác
- Phân tích số liệu:
học bằng phần mềm SPSS 16.0
Trang 37 Kết quả nghiên cứu được phân tích và trình bày theo bảng tần số, bảng
2 biến số
Bi n đ nh l ng th hi n d i d ng s trung bình ếu là HoHL với nguyên ị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi ược chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ước Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì ối hợp đ l ch chu n (ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với X
± SD)
2.7.3 Sai s và kh c ph c ố nghiên cứu dọc ắc phục ục
- Tránh mắc sai số chọn
- Tránh sai số thu thập thông tin: khai thác kỹ các thông tin liên quan đếnchẩn đoán, các chỉ số đo lường tình trạng bệnh và sức khỏe trước, sau điều trị
- Tránh mắc sai số hệ thống: mọi thuật ngữ chuyên môn phải thống nhất
2.7.4 Các v n đ v y đ c c a nghiên c u ấn đề về y đức của nghiên cứu ều trị nội khoa ều trị nội khoa ứng lâm sàng ủa HHL ứng lâm sàng
- Đề tài nghiên cứu chỉ tiến hành sau khi được sự chấp thuận của lãnhđạo Viện Tim mạch Việt Nam, của lãnh đạo các phòng ban liên quan vàđược
sự chấp thuận của bệnh nhân
- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích phục vụ cho việc nâng cao chất lượngđiều trị cho bệnh nhân
- Mọi thông tin liên quan đến bệnh nhân được giữ bí mật và chỉ phục
vụ cho nghiên cứu
Trang 382.7.5 Th c hi n nghiên c u ựa chọn van nhân tạo khi thay VHL ệnh học bệnh VHL ứng lâm sàng
Thực hiện nghiên cứu là học viên Cao học chuyên ngành Tim mạchK20 của Trường Đại học Y Hà Nội cùng với sự trợ giúp của các chuyên gia
về chuyên ngành Tim mạch, Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đ C ĐI M CHUNG C A NHÓM NGHIÊN C U ẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU ỂM NGHIÊN CỨU ỦA NHÓM NGHIÊN CỨU ỨU
Trong th i gian t tháng 4.2013 đ n tháng 11.2013 có 58 b nhờng gặp nhất là VHL ừ bờ tự do của lá van, vùng 2 lá van áp vào nhau khi đóng; sau ếu là HoHL với nguyên ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lánhân đ tiêu chu n nghiên c u v i k t qu nghiên c u nh sau: ủ yếu là HoHL với nguyên ẩn đoán sa VHL khi lá van sa ≥ 2 mm so với ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ếu là HoHL với nguyên ảnh đặc trưng là ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ư
3.1.1 Tu i và gi i ổi và giới ới
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi
Nh n xét: ận xét: B nh nhân nh tu i nh t là 22, l n nh t là 61 tu i, tu iệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ỏng và dài ra, có thể gây HoHL, ổn thương phối hợp ấp ớc Châu Âu và Mỹ, bệnh lí VHL chủ yếu là HoHL với nguyên ấp ổn thương phối hợp ổn thương phối hợptrung bình là 43,1 ± 8,9; b nh nhânệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá l a tu i lao đ ng chi m 98,3%.ở van hai lá (HoHL) có nguyên nhân và sinh lí bệnh khác nhau ức dây chằng dầy lên, dính và co rút Sau nhiều năm ổn thương phối hợp ộ máy VHL (ít gặp như hội chứng ếu là HoHL với nguyên
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới
Nh n xét: ận xét: Có 39/58 b nh nhân n , chi m t l 67,2% ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ếu là HoHL với nguyên ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
Trang 40N chi m t l cao h n nam.ữa HHL và HoHL với nguyên nhân chính là bệnh van tim do thấp ếu là HoHL với nguyên ỉ lệ 87,6-100% và tỉ lệ cao ở nữ ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ơng phối hợp
3.1.2 M t s đ c đi m ti n s ộ chức năng theo NYHA ố nghiên cứu dọc ặng của HHL ểm Wilkins ều trị nội khoa ử lý số liệu
Bảng 3.1 Một số đặc điểm về tiền sử
Đ c đi mặp nhất là VHL ể bệnh chính là hẹp van hai lá n Giá trị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi
Th i gian phát hi n b nh (năm)ờng gặp nhất là VHL ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá 58 13,5 ± 8,6
T c m ch ắt đầu bằng việc xuất hiện những ại sao tổn thương do thấp hay gặp ở VHL và ở giới nữ thì 6 10,3 %
3.1.3 M t s đ c đi m lâm sàng tr ộ chức năng theo NYHA ố nghiên cứu dọc ặng của HHL ểm Wilkins ưới c m ổi và giới
Bảng 3.2 Một số đặc điểm lâm sàng
Đ c đi mặp nhất là VHL ể bệnh chính là hẹp van hai lá n Giá trị phù phổi do những bệnh nhân này bị giảm tính thấm của mạng vi
NYHA
Khám b nhệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
Đi n tâm ệnh lí VHL được chia làm 2 thể bệnh chính là hẹp van hai lá
đồng tim phải giãn