1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng cao mỏ quạ” trong điều trị tổn thương da do zona

49 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 11,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đã nghiên cứu và ứng dụng “Cao mỏ quạ” điều trị vết thương lâu liền đạt hiệu quả tốt Từ năm 2011 tạikhoa Da liễu đã ứng dụng điều trị tổn thương

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh Zona gây ra do sự tái hoạt virus Varicella zoster (VZV) tiềm ẩn ở

rễ thần kinh cảm giác cạnh cột sống trong quá khứ với biểu hiện lâm sàng làban đỏ, mụn nước, mụn mủ lõm giữa tập trung thành đám dọc theo đường đicủa dây thần kinh ngoại biên Nếu bệnh Zona không được chẩn đoán và điềutrị kịp thời để lại di chứng đau sau Zona, bệnh điều trị dai dẳng, gây ảnhhưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Bệnh Zona gặp ở mọilứa tuổi, thường gặp hơn ở người già, người suy giảm miễn dịch, đặc biệt ởngười nhiễm HIV/AIDS [1], [2]

Zona theo YHCT gọi là Đới trạng bào chẩn , Hỏa đới sang, Xà xuyếnsang , Tri thù sang, Xà đơn Nguyên nhân do Kinh can uất nhiệt hoặc Tỳ hưthấp trệ hoặc Khí trệ huyết ứ [3]

Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đã nghiên cứu và ứng dụng

“Cao mỏ quạ” điều trị vết thương lâu liền đạt hiệu quả tốt Từ năm 2011 tạikhoa Da liễu đã ứng dụng điều trị tổn thương da do Zona cho kết quả khảquan Song chưa có đề tài nào nghiên cứu đánh giá một cách có hệ thống hiệuquả “Cao mỏ quạ” đối với tổn thương da do Zona Vì vậy chúng tôi tiếnhành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá tác dụng Cao mỏ quạ” trong điều trị tổn thương da do Zona”

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Đánh giá tác dụng của “Cao mỏ quạ” trong điều trị tổn thương da do

Zona

2 Nhận xét một số tác dụng không mong muốn của “Cao mỏ quạ” trên

lâm sàng.

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Bệnh zona theo Y học hiện đại.

Bệnh Zona còn gọi là bệnh giời leo, tiếng Anh là Shingle, tên y học làHerpes Zoster, gây ra do sự tái hoạt virus Varicella zoster (VZV) tiềm ẩn ở rễthần kinh cảm giác cạnh cột sống trong quá khứ [4], [6]

Đây là bệnh nhiễm trùng da với biểu hiện là các ban đỏ, mụn nước,mụn mủ lõm giữa tập trung thành đám phân bố dọc theo đường đi của dâythần kinh ngoại biên

Bệnh ở mọi lứa tuổi, thường gặp nhiều hơn ở người già, người suygiảm miễn dịch, đặc biệt ở người nhiễm HIV/AIDS

1.1.1 Căn nguyên, bệnh sinh

1.1.1.1 Căn nguyên

Do một virus hướng da và thần kinh có tên là Varicella Zoster Virus(VZV) thuộc họ virus herpes, loài virus herpes 3 gây bệnh ở người (HumanHerpes Virus - HHV3) và cũng chính là virus gây bệnh thuỷ đậu[1], [4], [5], [6]

1.1.1.2 Bệnh sinh

Ở người đã mắc bệnh thuỷ đậu trong quá khứ, sau khi khỏi bệnh hầuhết các VZV bị tiêu diệt Một số ít virus còn sống sót trên tổn thương da vàniêm mạc sẽ xâm nhập vào thần kinh cảm giác, lan truyền hướng tâm theo bósợi thần kinh đến hạch thần kinh cảm giác cạnh cột sống và ở đó dưới dạngtiềm tàng, im lặng và vô hại trong thời gian dài Khi gặp điều kiện thuận lợi(các yếu có khởi động) như suy giảm miễn dịch (suy giảm về thần kinh và thểlực, người già yếu, dùng thuốc ức chế miễn dịch, các bệnh về máu, đái tháođường, bệnh tạo keo (đặc hiệt là bệnh lupus đỏ), stress, điều trị tia xạ, ung

Trang 3

thư, HIV/AIDS ), VZV có sẵn ở hạch thần kinh sẽ tái hoạt, nhân lên và lantruyền theo đường thần kinh gây viêm lan toả, hoại tử thần kinh và gây tổnthương Zona trên da và/niêm mạc [1], [4], [5], [6]

1.1.2 Chẩn đoán

1.1.2.1 Chẩn đoán xác định

Chủ yếu dựa vào lâm sàng: mụn nước, bọng nước xuất hiện trên nềndát đỏ, sắp xếp theo đường đi của một dây thần kinh ngoại biên, ở một bên cơthể, đau rát tại thương tổn.[1], [4], [5]

Khởi phát: Khoảng nửa đến 1 ngày sau, trên vùng da có thay đổi cảmgiác xuất hiện các nốt đỏ như hạt tấm, sau tập trung thành dát đỏ, mảng đỏkhoảng vài cm, hơi nề, gờ cao, sắp xếp dọc theo đưởng đi của một dây thầnkinh ngoại biên và dần dần nối với nhau thành dải, thành vệt

Toàn phát: Triệu chứng da: một vài ngày sau, trên những dát đỏ, mảng

đỏ xuất hiện mụn nước, bọng nước tập trung thành đám giống như chùm nho,lúc đầu mụn nước căng, dịch trong Sau vài ngày, vùng trung tâm mụn nướchơi lõm xuống, dần đục, hoá mủ, dập vỡ đóng vảy tiết

Vị trí: thường chỉ ở một bên, không vượt quá đường giữa cơ thể vàphân bố theo đường đi của một dây thần kinh ngoại biên; cá biệt cả hai bênhoặc lan toả

Hạch bạch huyết vùng lân cận sưng to

Trang 4

Triệu chứng thần kinh: đau xuất hiện sớm, có thể trước khi nổi tổnthương ngoài da và luôn thay đổi trong suốt thời gian bệnh tiến triển Mức độđau rất đa dạng, đau nhẹ như cảm giác rát bỏng, âm ỉ tại chỗ hay đau nặngnhư kim châm, giật từng cơn, thậm chí một cái chạm nhẹ hay cơn gió nhẹcũng làm người bệnh đau.

Dấu hiệu đau phụ thuộc vào lứa tuổi, ở trẻ em người trẻ đau ít Ngườicàng nhiều tuổi thì đau càng nhiều, thành từng cơn, kéo dài, thậm chí hàngtháng, hàng năm kể cả khi tổn thương da đã lành sẹo, còn gọi là đau sau Zona

Các rối loạn khác: rốỉ loạn bài tiết mồ hôi, vận mạch, phản xạ dựnglông (hiếm)

Tiến triển: Thời gian trung bình từ khi phát tổn thương đến khi lành sẹokhoảng 2 - 4 tuần Người cao tuổi tổn thương nhiều, diện rộng; mụn nước,bọng nước có thể xuất huyết, hoại tử, nhiễm khuẩn, sẹo xấu và kéo dài Ngườitrẻ tuổi hoặc trẻ nhỏ mụn nước ít, tiến triển nhanh

Các thể lâm sàng

Theo vị trí tổn thương

Zona liên sườn và ngực bụng: hay gặp nhất, chiếm 50% trường hợp.Zona cổ (đám rối cổ nông) và cổ cánh tay

Zona gáy cổ: có tổn thương ở gáy, da đầu, vành tai

Zona hông, bụng, sinh dục, bẹn, xương cùng, ụ ngồi, đùi

Theo hình thái tổn thương

Zona lan toả (Disseminated zoster)

Zona nhiều dây thần kinh

Zona tái phát: Thường gặp ở những người suy giảm miễn dịchHIV/AIDS, ung thư, hoá trị liệu

Các thể Zona đặc biệt

Trang 5

Zona mắt: chiếm 10-15% trường hợp Tổn thương thần kinh V hay thầnkinh sinh ba chi phối cho mắt, hàm trên và hàm dưới, trong đó tổn thươngnhánh mắt gấp 5 lần các nhánh khác Có thể biến chứng viêm kết mạc, giácmạc, củng mạc, thậm chí đe doạ thị lực do hoại tử võng mạc cấp.

Zona hạch gối hay Hội chứng Ramsay Hunt: do thương tổn hạch gốicủa dây thần kinh mặt VII BN liệt 1 bên mặt, ù tai, nghe kém hoặc mất khảnăng nghe Mắt không nhắm kín được (hở mi) Mất cảm giác vị giác một bênhoặc 2/3 trước lưỡi Có thể viêm não, màng não

Zona vùng xương cùng (S2, S3, S4): do viêm dây thần kinh chi phối vùngbàng quang Bệnh nhân đái khó, đái dắt, bí đái, có thể đái máu và đái mủ

Zona tai: cảm giác rát bỏng, đau vùng tai, lan ra thái dương và gáy Rốìloạn cảm giác vùng mặt Liệt mặt ngoại biên Nghe kém

Zona ở người nhiễm HIV/AIDS: ở giai đoạn sớm nhiễm HIV, bệnh Zonatương tự như bệnh Zona ở người bình thường Giai đoạn muộn nhiễm HIV hoặcAIDS, Zona có thể tái phát thường xuyên, tổn thương không điển hình như diệnrộng, mụn nước xuất huyết, hoại tử, nhiễm khuẩn, sẹo xấu, kéo dài

Cận lâm sàng (một số trường hợp)

Chẩn đoán tế bào Tzanck: bệnh phẩm được lấy từ nền của bọng nước,nhuộm Giemsa thấy nhiều bạch cầu đa nhân khổng lồ và tế bào ly gai Hìnhảnh này cũng gặp trong nhiễm Herpes simplex và các hình thái do nhiễmvirus varicella khác

Nuôi cấy virus

Trang 6

Test HIV.

1.1.2.2 Chẩn đoán phân biệt: tùy theo từng giai đoạn

Giai đoạn khởi phát: phân biệt với các loại đau như đau đầu, viêmmống mắt, viêm màng phổi, viêm thần kinh cánh tay, đau do bệnh tim, viêmruột thừa hoặc viêm túi mật, sởi mật, đau quặn thận, thoát vị đĩa đệm, thầnkinh toạ

Giai đoạn mụn nước, bọng nước: phân biệt với herpes simpex, viêm datiếp xúc dị ứng (với một số loại cây cỏ, côn trùng) Hiếm hơn là một số bệnh

da bọng nước tự miễn như Pemphigus, Pemphigoide, Duhring-Brocq, bệnhtăng IgA thành dải

1.1.3 Điều trị

Mục tiêu: Làm liền tổn thương, giảm đau, ngăn ngừa biến chứng [7] 1.1.3.1 Phác đồ điều trị trường hợp không biến chứng và người có miễn dịch bình thường

Tại chỗ: hồ nước, dung dịch màu Millian, Castellani, mỡ Acyclovir, mỡkháng sinh nếu có nhiễm khuẩn

Toàn thân:

Uống acyclovir: là thuốc kháng virus có tác dụng nhanh lành vếtthương, giảm số thương tổn mới và giảm đau sau Zona Thuốc nên dùng sớm,tốt nhất trong vòng 72 giờ đầu Liều 800mg X 5 lần/ngày trong 7-10 ngày

Hoặc, famciclovir 500mg mỗi 8 giờ (3 lần mỗi ngày) x 7 ngày

Hoặc, valacyclovir l000 mg mỗi 8 giờ (3 lần mỗi ngày) x 7 ngày

Ngoài ra: Kháng sinh chống bội nhiễm, giảm đau, chống viêm, an thần,vitamin nhóm B liều cao Nếu đau dai dẳng: kem EMLA, kem capsaicin,lidocain gel, uống thuốc chống trầm cảm ba vòng, phong bế thần kinh và vật

lý trị liệu kết hợp Corticoid: giảm đau trong thời kỳ cấp tính và nhiều tác giảcho rằng thuốc có tác dụng giảm đau sau Zona

Trang 7

1.1.3.2 Trường hợp suy giảm miễn dịch không biến chứng: điều trị như

trường hợp người có miễn dịch bình thường, không cần nằm viện

1.1.3.3.Trường hợp suy giảm miễn dịch hay tổn thương lan rộng

Tiêm tĩnh mạch Acyclovir 30mg/kg/ngày, chia 3 lần x 7 ngày hoặc chođến khi thương tổn đóng vảy tiết

Trường hợp có tổn thương mắt: khám chuyên khoa mắt

Đau sau Zona (Post Herpetic Neuralgia-PHN): là hiện tượng đau daidẳng nhiều tháng, thậm chí hàng năm với biểu hiện răng nhạy cảm, rát bỏng,đau âm ỉ hay đau nhói như dao đâm ở vùng da tổn thương Zona đã lành sẹo.Đau hay xuất hiện ở người già, người suy giảm miễn dịch, ung thư, hoá trịliệu Nguyên nhân: do VZV gây viêm, hoại tử và xơ hoá các đầu mút thầnkinh 1 số bệnh nhân có thể kèm đau cơ, đau khớp và ảnh hưởng trầm trọngđến chất lượng cuộc sống

Điều trị và dự phòng đau sau zona:

Điều trị bệnh zona bằng thuốc kháng virus sớm trong vòng 72 giờ đầu.Amitripylin (Elavil) viên 25mg, liều 25 - 75mg/ngày Tác dụng phụ: hạhuyết áp tư thế, ngủ gà, khô miệng, lú lẫn, táo bón, bí tiểu, tăng cân Hạn chếbằng cách tăng dần liều

Carbamazepin (Tegretol) viên nén 200mg, liều 400 - 1.200mg/ngày.Tác dụng phụ: chóng mặt, buồn nôn lúc bắt đầu điều trị Hạn chế bằng cáchtăng dần liều

Gabapentin (Neurontin) viên 300mg, liều 900 - 2.000mg/ngày Tácdụng phụ: ngủ gà, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, đi loạng choạng, run Hạnchế bằng cách tăng dần liều

Lyrica (Pregabalin) 150 - 300mg/ngày

Bôi kem EMLA (Anh)./k

Trang 8

1.2 Bệnh zona theo YHCT và các phương pháp điều trị

1.2.1 Bệnh danh: Đới trạng bào chẩn hoặc Hỏa đới sang, hoặc Xà xuyến

sang hoặc Tri thù sang, hoặc Xà đơn [3]

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

Nguyên nhân gây bệnh Zona theo y học cổ truyền như sau [3]:

Nội thương tình chí, can khí uất kết, can uất hóa hỏa dẫn đến can đởmhỏa thịnh

Chức năng vận hóa của tỳ suy giảm, thấp nhiệt ứ trệ tại kinh tỳ, tích lạitại bì phu sinh bệnh

Ngoại cảm độc tà hình thành thấp nhiệt hỏa độc bệnh thêm trầm trọng.Hỏa độc tích tụ lại phần huyết sinh ban đỏ, thấp nhiệt tích tụ thành bào chẩn(chẩn có phỏng nước), thấp nhiệt độc gây tắc kinh mạch, khí huyết khôngthông gây đau

1.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp dùng thuốc uống trong

Zona được chia làm 3 thể trên lâm sàng : Thể Can kinh uất nhiệt, Thể Tỳ

hư thấp trệ, Thể Huyết ứ [3]

Thể can kinh uất nhiệt

Chủ chứng: mụn nước như hạt kê mọc trên nền dát đỏ tươi, ngứa, nóng rátnhiều, miệng khô khát nước, táo bón, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền hoạt sác

Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp, giải độc chỉ thống

Phương dược: Long đởm tả can thang gia giảm

Trang 9

Tỳ hư thấp trệ

Chủ chứng: mụn nước, bọng nước mọc trên nền dát đỏ nhạt màu, mụnnước to hơn, da trên mụn nước dày, loét chảy nước, đau ít hơn, chất lưỡi bệu,rêu trắng dầy nhớt, ăn uống đấy bụng khó tiêu, mạch trầm hoạt

Pháp: Kiện tỳ trừ thấp

Phương: Trừ thấp vị linh thang gia giảm

Pháp: Hoạt huyết hóa ứ, hành khí chỉ thống, giải độc

Phương: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm hoặc Tứ vật đào hồng thanggia giảm

1.2.4 Điều trị Zona băng phương pháp khác:

- Thuốc bôi : Cao Đại hoàng, Ngũ vị tử để bôi

- Điện châm điều trị đau do zona

1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh Zona

1.3.1 Thế giới

Trang 10

Kiều Thành (Bệnh viện trực thuộc số 2, Trường Đại học y khoa Tây

An, Tỉnh Thiểm Tây) dùng cao Đại Hoàng Ngũ Bội Tử trị 150 bệnh nhânzona thần kinh đều khỏi sau 2-3 lần dắp thuốc Hứa Diệu Phương ( Bệnh họcngoài da, Học viện Trung Y Bắc Kinh) dùng Long đờm thảo, Bản Lam cănđều 50g, Đương quy 100g, Nguyên Hồ 50g Tất cả tán bột mịn đóng viênnang 0,5g thuốc, ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-6 nang Trị 69 ca đều khỏi bìnhquân 6-9 ngày Không có ca nào để lại di chứng đau.Cung Cảnh Lâm ( TânCương Trung Quốc) dùng Đơn chi sài hồ thang trị 57 ca đều khỏi, thời giankhỏi từ 2-6 ngày Lý Lâm ( Học viện Trung Y Bắc Kinh) dùng Mã xỉ hiện giảiđộc thang trị 100 ca zona, khỏi 86 ca, thời gian khỏi 4-7 ngày 53 ca, từ 8-14ngày 33 ca, kết quả tốt 10 ca, tiến bộ 4 ca [3]

1.3.2 Việt Nam

Đỗ Thị Phương, Lại Thị Lan Phương, dùng thuốc uống BSP 2A, viên

nén 0,5 g cao dược liệu, uống 15 viên / ngày/ 10 ngày + kem bôi ATZ1 sosánh với uống Acyclovir 200mg ×5 viên/ ngày + Bôi Acyclovir Kết quả điềutrị nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng tương tự nhau [8], [9]

Phạm Hồng Hải (2007), đánh giá hiệu quả điều trị bệnh zona cấp bằngcây thuốc nam HS-07 [10]

1.4 Tổng quan về bài thuốc “Cao mỏ quạ”

1.4.1 Nguồn gốc

1.4.2.Thành phần dược “Cao mỏ quạ”:

“Cao mỏ quạ” có thành phần: dịch chiết xuất từ lá Mỏ quạ + tá dượcvừa đủ với hàm ẩm 30%

“Cao mỏ quạ” do khoa Dược Bệnh viện Y học cổ truyền TW bào chếtheo tiêu chuẩn dược điển Việt Nam IV

Thuốc được đựng trong hộp nhựa, 100g/hộp

Trang 11

Lá Mỏ quạ có tên khoa học là Cudrania tricuspidata với thành phần hóahọc flavonoid ( Polyphenolic) Lá Mỏ quạ tươi được dùng chữa vết thươngphần mềm theo kinh nghiệm của cụ lang Long ( Hải Dương) như sau: Chủyếu dùng lá Mỏ quạ tươi, rồi tùy theo vết thương mà một số vị khác Lá Mỏquạ tươi lấy về rửa sạch, bỏ cọng, giã nhỏ đắp vào vết thương Nếu vếtthương xuyên thủng thì phải đắp cả hai bên, băng lại Mỗi ngày rửa và thaybăng một lần Thuốc rửa vết thương dùng là trầu không nấu với nước ( 40g látrầu, 2 lít nước, nấu sôi để nguội thêm vào đó 8g phèn phi, hòa tan lọc vàdùng rửa vết thương) Sau 3-5 ngày đã đỡ, khi đó hai đến ba ngày mới cần rửa

và thay băng một lần Trường hợp vết thương tiến triển tốt nhưng lâu đầy thịt thìthay thuốc sau: lá Mỏ quạ và lá Thòng bong hai thứ bằng nhau giã nát đắp vàovết thương, mỗi ngày rửa và thay băng một lần 3-4 ngày sau lại thay thuốc sau:

Lá Mỏ quạ tươi, lá Thòng bong, lá Hàn the ba thứ bằng nhau, cứ ba ngày mớithay băng một lần để vết thương chóng ăn da non Sau 2-3 lần thay băng bằng ba

vị trên thì rắc lên vết thương thuốc bột chế bằng phấn cây cau ( sao khô) 20g,phấn cây chè ( sao khô) 16g, ô long vĩ 8g, phèn phi 4g Các vị tán mịn, trộn đềurắc lên vết thương rồi để yên cho vết thương đóng vảy và róc thì thôi.[11]

1.4.3.Cơ chế tác dụng của thuốc

Dịch chiết Polyphenolic từ lá mỏ quạ có tác dụng bảo vệ các tế bào sợinon và tế bào nội mạc trước ảnh hưởng gây độc của gốc tự do (yếu tố quantrọng trong cơ chế làm chậm liền vết thương) Làm ức chế quá trình viêmthông qua khả năng hạn chế tác dụng độc hại của gốc tự do, giúp vết thươngmau lành [12] Ngoài ra flavonoid còn có tác dụng ức chế sự phát triển của vikhuẩn, virus, nấm

1.4.4 Ứng dụng lâm sàng:

Điều trị vết loét lâu liền, zona, viêm da cơ địa…

Trang 12

CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU-ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Chất liệu nghiên cứu

“Cao mỏ quạ” có thành phần : dịch chiết xuất từ lá Mỏ quạ + tá dượcvừa đủ với hàm ẩm 30%

“Cao mỏ quạ” do khoa Dược Bệnh viện Y học cổ truyền TW bào chếtheo tiêu chuẩn dược điển Việt Nam IV

Thuốc được đựng trong hộp nhựa, 100g/hộp

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Bệnh nhân

2.2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định Zona theo hướng chẩn đoán của Arnold và Habif [4], [5]

2.2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Mắc bệnh gan, thận, tăng mỡ máu, HIV/AIDS, không mắc bệnh thầnkinh, có thai, cho con bú

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không tuân thủ liệu trình điều trị

2.2.2 Phác đồ điêu trị

2.2.2.1 Nhóm nghiên cứu

- Bôi “Cao mỏ quạ’’ hàm ẩm 30%

Trang 13

- Cách dùng: Bôi “Cao mỏ quạ” 1 lần/ ngày+ đắp gạc sau khi bôi.

- Thời gian điều trị 14 ngày liên tiếp

- Nguồn thuốc được cung cấp tại khoa Dược Bệnh viện Y học cổ truyền TW

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng so sánh trước sau điều trị và 2 nhóm

2.3.2 Cỡ mẫu

Chọn mẫu tối thiểu

n1 là cỡ mẫu nhóm nghiên cứu (30 bệnh nhân)

n2 là cỡ mẫu nhóm đối chứng (30 bệnh nhân)

Trang 14

2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

2.3.4.Các chỉ tiêu đánh giá kết quả nghiên cứu.

Cách xác định mức độ tổn thương: Chúng tôi áp dụng theo quy tắc

bàn tay của Blokine và Glumov : 1 lòng bàn tay của bệnh nhân tương ứng với 1% diện tích cơ thể (DTCT) Cụ thể như sau

- Mức độ tổn thương nhẹ : < 1% DTCT

- Mức độ tổn thương vừa : 1-2%% DTCT

- Mức độ tổn thương nặng : >2% DTCT

Bệnh nhân vào viện

Nhóm nghiên cứu(n 1 =30).

Bôi cao mỏ quạ 1 lần/ ngày×14 ngày

Uống Acyclovir 800mg×5lần/ ngày×7ngày

Khám lâm sàng sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị

Phân tích kết quả thu được

Trang 15

Phân mức độ đau: Dựa vào chỉ số Likert : được phân ra 11 độ (0-10)

và được phân 4 mức độ như sau:

- Không đau : Biểu hiện bình yên (Likert =0 )

- Đau nhẹ: Bệnh nhân hơi khó chịu/ nhăn mặt ( Likert 1-4)

- Đau vừa: Bệnh nhân rên rỉ ( Likert 5-6)

- Đau nặng: Bệnh nhân kêu la hoặc có thể bị choáng ( Likert ≥7)

Mức độ lành tổn thương

- Tốt: Toàn bộ tổn thương lành sẹo

- Khá: tổn thương có chỗ lành sẹo xen lẫn vảy tiết, vết trợt

- Trung bình: Tổn thương vảy tiết, còn ít mụn nước

- Kém: Vẫn còn mụn nước/ bọng nước, chưa có dấu hiệu lành sẹo

2.4 Khống chế sai số trong nghiên cứu

- Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu

- Phỏng vấn những bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu

- Cán bộ thực hiện phỏng vấn được tập huấn cách hỏi phiếu trước khi tiến hành điều tra

- Làm sạch số liệu đã thu thập

2.5.Phân tích và sử lý số liệu.

- Số liệu được làm sạch, mã hóa và nhập bằng phần mềm spss

- Phân tích số liệu theo phần mềm spss 16.0

- Các biến định tính (tỷ lệ %) kiểm định khi bình phương để tìm ra sựkhác biệt

- Các biến định lượng kiểm định t-test để tìm ra sự khác biệt

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p< 0,05

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Các bệnh nhân được tư vấn và tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Các thông tin cá nhân của bệnh nhân được giữ kín

Trang 16

- Các bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được khám tư vấn điều trị chu đáo.

- Nghiên cứu này được thông qua hội đồng đạo đức và được phép

2.7 Khống chế sai số trong nghiên cứu

- Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu

- Phỏng vấn những bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu

- Cán bộ thực hiện phỏng vấn được tập huấn cách hỏi phiếu trước khi tiến hành điều tra

- Làm sạch số liệu đã thu thập

2.8 Địa điểm – thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện Y học cổ truyền TW

- Thời gian: Từ 3/2014 đến 11/2014

Trang 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh Zona

Đặc điểm lâm sàng của 60 bệnh nhân Zona trong đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Vị trí chiếm tỷ lệ cao nhất là liên sườn 45,0%, tiếp đến là

ngực-cánh tay 33,3%, Thắt lưng hông- sinh dục- chi dưới 1,67% và thấp nhất làĐầu- mặt-cổ với 20%

3.1.2 Số lượng các loại tổn thương

Bảng 3.2: Tỷ lệ bệnh nhân theo phân loại tổn thương

Nhận xét: Thường gặp là tổn thương Mụn nước và Dát đỏ (100%) Loại

thương tổn ít gặp là vảy tiết (chiếm 21,7%), không thấy tổn thương loét

3.1.3 Mức độ tổn thương

Bảng 3.3: Phân bố các mức độ tổn thương

Trang 18

Nhận xét: Mức độ đau vừa chiếm tỷ lệ cao nhất 48,3%, , Mức độ đau nặng

chiếm 33,3%, mức độ đau nhẹ chiếm tỷ lệ ít nhất 18,4%

3.1.5 Phân thể lâm sàng Zona theo YHCT.

Trang 19

Biểu đồ 3.1 Phân bố Thể bệnh theo phân loại YHCT

Nhận xét: Từ biểu đồ 3.1 phân loại bệnh theo YHCT cho thấy: Thể bệnh Can kinh

uất nhiệt chiếm số lượng nhiều nhất 39 bệnh nhân chiếm 65,0%, sau đó Tỳ hư đàmthấp 14 người chiếm 23,4% Ít nhất là thể Huyết ứ 7 người chiếm 11,6%

3.1.6 Thời gian mắc bệnh Zona.

Bảng 3.5: Phân bố theo thời gian mắc bệnh Zona

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh 6-7 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất

với 46,7% và thấp nhất là nhóm có thời gian mắc bệnh 1-3 ngày là 5%

Trang 20

Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 51,6 %, bệnh nhân

3.2.1 So sánh đặc điểm đối tượng nghiên cứu của hai nhóm.

Bảng 3.8: So sánh đặc điểm đối tượng nghiên cứu hai nhóm.

Trang 21

Nhận xét: Phân bố về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, mức độ đau, mức độ tổn

thương và thể YHCT của nhóm NC và nhóm ĐC là tương tự nhau, sự khácbiệt không có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Nhận xét: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa mức độ lành tổn

thương sau 7 ngày điều trị và sau 14 ngày điều trị của nhóm NC Điều trị làmtăng tỷ lệ bệnh nhân đạt hiệu quả “Tốt” từ 90% (T7) lên 100% (T14) và giảm

tỷ lệ bệnh nhân “Khá”+ “Trung Bình” từ 7% xuống 0%

Bảng 3.10 Tỷ lệ mức độ lành tổn thương sau 7ngày và 14 ngày điều trị

của NĐC

Trang 22

Nhận xét: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa mức độ lành tổn

thương sau 7 ngày điều trị và sau 14 ngày điều trị của nhóm ĐC Điều trị làmtăng tỷ lệ bệnh nhân đạt hiệu quả “Tốt” từ 46,6% (T7) lên 96,7% (T14) vàgiảm tỷ lệ bệnh nhân “Khá” từ 40% xuống 3,3%, giảm tỷ lệ bệnh nhân +

Nhận xét: : Sau điều trị 7 ngày, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ lành tổn

thương nhóm NC là cao hơn so với nhóm ĐC (p<0,05) Tỷ lệ bệnh nhân đạthiệu quả “Tốt” trong nhóm N C là 90% trong khi đó ở nhóm ĐC tỷ lệ này là46.6%

Bảng 3.12 So sánh mức độ lành tổn thương sau 14 ngày điều trị của

NNC và NĐC

Kết quả điều trị NNC(n1=30)n % NĐC(n2=30)n % p

Trang 23

Trung bình 0 0 0 0

Nhận xét: Sau điều trị 14 ngày, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ lành tổn

thương nhóm NC và nhóm ĐC là tương đương nhau, sự khác biệt không có ýnghĩa thống kê với p>0,05

Nhận xét: Bảng trên cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa

mức độ đau sau 7ngày và sau 14 ngày điều trị của nhóm nghiên cứu Điều trịlàm giảm tỷ bệnh nhân “Đau nặng” từ 36,6% (T0) xuống 16,7%(T7) xuống6,7% (T14) và tăng tỷ lệ bệnh nhân “Đau nhẹ ” từ 16,7% (T30) lên 53,3% (T7)lên 76,6% (T14)

Bảng 3.14 Thay đổi mức độ đau sau 7 ngày và sau 14 ngày điều

của NĐC Kết quả điều

Nhận xét: Bảng trên cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa

mức độ đau sau 7ngày và sau 14 ngày điều trị của nhóm nghiên cứu Điều trị

Trang 24

làm giảm tỷ bệnh nhân “Đau nặng” từ 30% (T0) xuống 16,7%(T7) xuống6,7% (T14) và tăng tỷ lệ bệnh nhân “Đau nhẹ ” từ 20% (T30) lên 43,3% (T7)lên 80,0% (T14).

Bảng 3.15 Szo sánh mức độ đau sau 7 ngày điều trị của nhóm NNC

Nhận xét: Sau điều trị 7 ngày, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ giảm đau của

nhóm NC là cao hơn so với nhóm ĐC (p<0,05) Nhóm NC giảm tỷ bệnh nhân

“Đau nặng” từ 36,6% (T0) xuống 16,7%(T7) và tăng tỷ lệ bệnh nhân “Đaunhẹ ” từ 16,7% (T30) lên 53,3% (T7) Trong nhóm ĐC giảm tỷ bệnh nhân

“Đau nặng” từ 30% (T0) xuống 16,7%(T7) và tăng tỷ lệ bệnh nhân “Đau nhẹ

Nhận xét: Sau điều trị 14 ngày, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ giảm đau

nhóm NC và nhóm ĐC là tương đương nhau, sự khác biệt không có ý nghĩathống kê với p>0,05

3.3.Tác dụng không mong muốn

Ngày đăng: 16/07/2019, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w