1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm rối LOẠN HAM MUỐN TÌNH dục ở BỆNH NHÂN rối LOẠN HƯNG cảm điều TRỊ nội TRÚ tại VIỆN sức KHỎE tâm THẦN

41 154 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 163,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, rối loạn chứcnăng tình dục được đề cập trong Bảng Phân loại các rối loạn tâm thần và hành vi lần thứ 10 của Tổ chức Y tế thế giới như một mã bệnh độc lập F52,hoặc như là một tr

Trang 1

PHẠM VĂN THÍCH

ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN HAM MUỐN TÌNH DỤC

Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN HƯNG CẢM ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

\\

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

PHẠM VĂN THÍCH

ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN HAM MUỐN TÌNH DỤC

Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN HƯNG CẢM ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN

Chuyên ngành: Tâm thần

Mã số: 60720147

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Trần Nguyễn Ngọc

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Đại cương về hưng cảm 2

1.1.1 Khái niệm về rối loạn hưng cảm 2

1.1.2 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn hưng cảm 2

1.1.3 Chẩn đoán rối loạn hưng cảm 3

1.2 Đại cương về chức năng tình dục 6

1.2.2.Đáp ứng tình dục của con người 6

1.3 Rối loạn ham muốn tình dục 8

1.4 Rối loạn ham muốn tình dục và hưng cảm 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.5 Biến số/ Chỉ số 18

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 19

2.7 Xử lý và phân tích số liệu 19

2.8 Sai số và cách khống chế sai số 19

2.9 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 21

3.1.1 Phân bố tuổi nhóm nghiên cứu 21

3.1.2 Phân bố giới tính của nhóm nghiên cứu 21

3.1.3 Tình trạng hôn nhân của nhóm nghiên cứu 22

3.1.4 Tình trạng sinh sống hiện tại của nhóm nghiên cứu 22

Trang 4

3.2.1 Tỉ lệ rối loạn ham muốn tình dục của nhóm nghiên cứu 23

3.2.2 Đặc điểm tỷ lệ của rối loạn ham muốn tình dục trên nhóm nghiên cứu 23

3.2.3.Triệu chứng rối loạn ham muốn tình dục theo tuổi 23

3.2.4 Tỉ lệ rối loạn của nhóm nghiên cứu 24

3.2.4 Đặc điểm các triệu chứng của ham muốn tình dục 24

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 25

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 3.1 Tình trạng sinh sống hiện tại của nhóm nghiên cứu 22

Bảng 3.2 Tình trạng khu vực sống của nhóm nghiên cứu 22

Bảng 3.3 Tỉ lệ hưng cảm của nhóm nghiên cứu theo ICD-10 23

Bảng 3.4 Đặc điểm các triệu chứng của hưng cảm theo thang điểm 23

Bảng 3.5 Triệu chứng rối loạn ham muốn tình dục theo tuổi 23

Bảng 3.6 Tỉ lệ rối loạn của nhóm nghiên cứu theo thang điểm SDI 24

Bảng 3.7 Đặc điểm các triệu chứng ham muốn tình dục của nhóm nghiên cứu theo thang điểm SDI 24

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tuổi của nhóm nghiên cứu 21

Biểu đồ 3.2 Phân bố giới tính của nhóm nghiên cứu 21

Biểu đồ 3.3 Tình trạng hôn nhân của nhóm nghiên cứu 22

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hưng cảm là một rối loạn phổ biến, ảnh hưởng đến hơn 120 triệu ngườitrên toàn thế giới Khảo sát dịch tễ gần đây được tiến hành trong các quần thểnói chung đã cho thấy tỷ lệ suốt đời của hưng cảm từ 10% đến 15% Có tớikhoảng 35,5% đến 50,3% các ca nặng ở các nước phát triển và 76,3% đến85,4% số ca nặng ở các nước đang phát triển không được điều trị trong vòng

12 tháng trước khi được thăm khám đầy đủ[1] Các rối loạn chức năng tìnhdục thường gặp ở cả nam và nữ, do nhiều nguyên nhân gây ra, ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng cuộc sống, hạnh phúc gia đình Trong đó, rối loạn chứcnăng tình dục được đề cập trong Bảng Phân loại các rối loạn tâm thần và hành

vi lần thứ 10 của Tổ chức Y tế thế giới như một mã bệnh độc lập (F52),hoặc như là một trong các tiêu chuẩn chẩn đoán của giai đoạn hưng cảm [2].Đây là vấn đề khá nhạy cảm, chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa,phong tục tập quán, cũng như tôn giáo Tại Việt Nam, nghiên cứu về cácrối loạn ham muốn tình dục còn rất hạn chế, chưa có các nghiên cứu có tính

hệ thống về vấn đề trên

Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi đề cập đến các rối loạnham muốn tình dục là một triệu chứng của hưng cảm, một vấn đề vẫn cònnhận được ít sự quan tâm đúng mức của bệnh nhân và cả thầy thuốc, nhằmgiúp cho quá trình đánh giá, can thiệp cho bệnh nhân hưng cảm một cách toàn

diện và hiệu quả hơn Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đề tài: “ Đặc

điểm rối loạn ham muốn tình dục ở bệnh nhân rối loạn hưng cảm điều trị nội trú tại Viện sức khỏe Tâm thần” Nghiên cứu mục tiêu sau:

1 Đặc điểm rối loạn ham muốn tình dục ở bệnh nhân rối loạn hưng cảm

điều trị nội trú tại Viện sức khỏe Tâm thần

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về hưng cảm

1.1.1 Khái niệm về rối loạn hưng cảm

Hưng phấn là một phản ứng cảm xúc thường gặp ở bất cứ ai trong cuộcsống Khi các biểu hiện trở nên trầm trọng, kéo dài, cản trở đến chất lượngcuộc sống và khả năng thích nghi của họ, thì được gọi là rối loạn hưng cảm[13] [14]

Các nhà tâm thần học trước đây đã mô tả hưng cảm là một giai đoạn vui

vẻ điển hình Rối loạn phản ánh sự hưng phấn các mặt của hoạt động tâmthần, song chủ yếu là tam chứng cổ điển: khí sắc tăng, vui vẻ; các quá trình tưduy nhanh, phi tán ; sự tăng tâm thần vận động nhiều khi đến sững sờ, bấtđộng[15]

Theo Phân loại bệnh học Quốc tế lần thứ 10 (ICD-10) về các rối loạntâm thần và hành vi, hưng cảm là một hội chứng bệnh lý của cảm xúc biểuhiện đặc trưng bởi khí sắc tăng, dễ bị kích thích, tăng hoạt động, phổ biến lànói nhiều, tăng giao tiếp Các triệu chứng này tồn tại trong một khoảng thờigian tối thiểu là 1 tuần liên tục Những biểu hiện này được coi là các triệuchứng có ý nghĩa lâm sàng nhất trong việc chẩn đoán [13]

1.1.2 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn hưng cảm

Theo mô tả kinh điển, hưng cảm điển hình được biểu hiện bằng sự tăngtoàn bộ các hoạt động tâm thần, bao gồm: Cảm xúc vui vẻ, tư duy nhanhchóng, vận động tăng lên [21]

Quan điểm mới của hưng cảm được đặc trưng bởi ba triệu chứng chính,đặc trưng là khí sắc tăng, tư duy nhanh, tăng các hoạt động và triệu chứngphổ biến khác

Trang 8

Tuy nhiên đặc điểm triệu chứng của hưng cảm còn thay đổi phụ thuộcvào nhiều yếu tố, như mức độ của rối loạn hưng cảm, đặc điểm lứa tuổi mắcrối loạn hưng cảm.

Rối loạn hưng cảm có các biểu hiện lâm sàng thường gặp như sau:

 Tăng hoạt động, đứng ngồi không yên

 Nói nhiều

 Các ý nghĩ thay đổi nhanh

 Mất kiềm chế về mặt xã hội có các hành vi không phù hợp

 Giảm nhu cầu ngủ

 Thay đổi liên tục các kế hoạch và hoạt đông

 Có các hành vi ngông cuồng và liều lĩnh mà bệnh nhân không nhậnthấy có các nguy cơ của chúng như: tiêu pha hoang phí, đầu tư bừa bãi,…

 Tăng các hoạt động tình dục

 Các triệu chứng loạn thần

1.1.3 Chẩn đoán rối loạn hưng cảm

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (ICD-10)[14]

Hưng cảm điển hình có thể chia ra mức độ nhẹ, không có loạn thần và cóloạn thần

*F30.0.Hưng cảm nhẹ:

A Khí sắc tăng hoặc dễ bị kích thích đến một mức độ hoàn toàn khôngbình thường đối với người bệnh và duy trì như vậy trong ít nhất 4 ngàyliên tiếp

B Ít nhất 3 trong số các dấu hiệu sau phải có mặt, dẫn đến rối loạn hoạtđộng chức năng cá nhân trong cuộc sống hàng ngày:

1 Tăng hoạt động hoặc đứng ngồi không yên

2 Nói nhiều

Trang 9

3 Phân tán tư tưởng hoặc khó tập trung

4 Giảm nhu cầu ngủ

5 Tăng hoạt động tình dục

6 Tiêu pha hơi nhiều, hoặc có hành vi liều lĩnh, vô trách nhiệm

7 Tăng giao tiếp xã hội và quá suồng sã

C Giai đoạn này không đáp ứng tiêu chuẩn của hưng cảm (F30.1 vàF30.2), rối loạn cảm xúc lưỡng cực F31, giai đoạn trầm cảm F32, rốiloạn khí sắc chu kì F34.0, hoặc chán ăn tâm thần F50.0

D Nhóm các bệnh để loại trừ hay được đặt ra nhất Giai đoạn này khôngthể gắn với việc sử dụng chất tác động tâm thần F10-F19 hoặc với bất

kỳ một rối loạn tâm thần thực tổn nào (trong nhóm F00-F09)

*F30.1 Hưng cảm không có triệu chứng loạn thần

A Khí sắc phải tăng chủ đạo hoặc cáu kỉnh và hoàn toàn không bìnhthường đối với người bệnh Sự thay đổi khí sắc phải chiếm ưu thế vàduy trì được trong vòng ít nhất 1 tuần (trừ khi nó quá trầm trọng đếnnỗi cần phải nhập viện)

B Ít nhất 3 trong các dấu hiệu sau phải có mặt (4 nếu khí sắc chỉ dễ bịkích thích ) dẫn đến rối loạn trầm trọng hoạt động chức năng cá nhântrong cuộc sống hàng ngày :

1 Tăng hoạt động hoặc đứng ngồi không yên

2 Nói nhiều ( tư duy dồn dập)

3 Các ý nghĩ thay đổi rất nhanh hoặc có trải nghiệm chủ quan về tưduy phi tán

4 Mất sự kiềm chế về mặt xã hội, gây ra hành vi không phù hợp vớihoàn cảnh

5 Giảm nhu cầu ngủ

6 Tự cao hoặc ý tưởng khuếch đại

Trang 10

7 Phân tán hoặc thay đổi liên tục trong hoạt đông hoặc trong các kếhoạch

8 Có hành vi ngông cuồng hoặc liều lĩnh mà bênh nhân không nhậnthấy những nguy cơ của chúng, ví dụ tiêu pha hoang phí, đầu tưbừa bãi, lái xe liều lĩnh

9 Tăng hoạt động tình dục hoặc phô trương tình dục

C Không có các ảo giác hoặc hoang tưởng, mặc rối loạn tri giác có thểxảy ra (ví dụ tăng thính lực , đánh giá màu sắc riêng biệt sinh động)

D Nhóm các rối loạn để loại trừ thường được đặt ra nhất Giai đoạn nàykhông thể gắn với việc sử dụng chất tác động tâm thần (F10-F19) hoặcbất kỳ một rối loạn tâm thần thực tổn nào (F0-F9)

*F30.2 Hưng cảm với các triệu chứng loạn thần

A Giai đoạn này đáp ứng các tiêu chuẩn đối với hưng cảm không có triệuchứng loạn thần F30.1 với ngoại trừ tiêu chuẩn C

B Giai đoạn này không đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn đối với bệnhtâm thần phân liệt (F20.0-F20.3) hoặc rối loạn phân liệt cảm xúc thểhưng cảm (F25.0)

C Các hoang tưởng hoặc ảo giác xuất hiện, ngoài những loại đã được liệt

kê như là những hoang tưởng , ảo giác điển hình của tâm thần phân liệttrong tiêu chuẩn G1(1), b,c,d đối với mục F20.0- F20.3 (có nghĩa là cáchoang tưởng nằm ngoài những loại hoàn toàn không thể có được hoặckhông phù hợp về mặt văn hóa và không phải là các ảo giác thảo luậnvới nha hoặc đưa ra những lời bình phẩm liên tục) Các ví dụ thườnggặp nhất là những hoang tưởng tự cao,hoang tưởng liên hệ, hoangtưởng có nội dung tình dục hoặc hoang tưởng bị truy hại

Trang 11

D Nhóm các bệnh để loại trừ thường được đặt ra nhất Giai đoạn nàykhông thể gắn với việc sử dụng chất tác động tâm thần (F10-F19) hoặcvới bất kì một rối loạn tâm thần thực tổn nào( trong nhóm F00- F09)

1.2 Đại cương về chức năng tình dục

Tình dục từ lâu là trọng tâm của sự tò mò, ham thích, và nghiên cứu củacon người Những miêu tả hành vi tình dục đã tồn tại trên những bản vẽ ở cáchang động thời tiền sử.Tình dục được xác định bằng giải phẫu, sinh lý, vănhóa trong đó con người sống, phát triển các mối quan hệ với những ngườikhác, và các kinh nghiệm trong suốt cuộc đời Nó bao gồm sự cảm nhận lànam giới hay là nữ giới, và các suy nghĩ riêng tư, các tưởng tượng cũng nhưhành vi tình dục Với những một người bình thường, tình yêu, niềm đam mê

và sự hấp dẫn tình dục với người khác liên quan chặt chẽ với những cảm nhậnhạnh phúc [4]

Hành vi tình dục bình thường mang đến niềm vui cho bản thân và bạn tình,liên quan đến việc kích thích các cơ quan sinh dục thông qua giao hợp; không

có các cảm giác không phù hợp nhưlo âu hoặc tội lỗi, và không phải ép buộc.Tình dục mang tính tiêu khiển bao gồm quan hệ tình dục bên ngoài một mốiquan hệ chính thức, thủ dâm, và các hình thức khác nhau để kích thích cơquan sinh dục, cấu thành hành vi bình thường trong một số hoàn cảnh [4]

1.2.2.Đáp ứng tình dục của con người[4]

Đáp ứng tình dục là một quá trình liên quan đến sự tương tác phức tạpgiữa cơ thể và tâm lý Nghĩa là, liên quan đến phản xạ vỏ não và phản xạ tuỷsống - cùng Phản xạ tuỷ sống - thắt lưng cùng liên quan đến kích thích ngoạibiên: cảm giác sờ nắn, đụng chạm tại chỗ cơ quan sinh dục và các vùng tìnhdục của thân thể Phản xạ vỏ não liên quan đến quá trình tri giác, nhận thức,cảm xúc: nhìn, nghe, suy nghĩ, tưởng tượng, ước muốn về tình dục Kích

Trang 12

thích tình dục được tăng cường nhờ cảm xúc hứng thú, là điều kiện tối ưu cho

sự khoái cảm tình dục

Chu trình đáp ứng tình dục của con người thông thường được chia ralàm 4 giai đoạn Các rối loạn đáp ứng tình dục có thể xảy ra ở một trong cácgiai đoạn này hoặc nhiều hơn

- Giai đoạn kích thích: đặc trưng bởi các tưởng tượng hoặc khao khátthực hiện hành vi tình dục

- Giai đoạn hưng phấn: Giai đoạn hưng phấn hoặc phấn khích, khởi đầubởi sự kích thích tâm lý (sự tưởng tượng hay sự hiện diện của một đối tượngyêu thích) hoặc kích thích sinh lý (vuốt ve hoặc hôn) hoặc một sự kết hợp của

cả hai, bao gồm một cảm giác chủ quan của sự vui thích Trong giai đoạn này,

sự cương cứng dương vật ở nam giới và bôi trơn âm đạo xảy ra ở phụ nữ Cácnúm vú của cả hai giới trở nên cương cứng, mặc dù cương cứng núm vú làphổ biến hơn ở phụ nữ so với nam giới Âm vật của người phụ nữ trở nêncứng và cương lên, và môi nhỏ trở nên dày hơn do kết quả của ứ máu tĩnhmạch Phấn khích ban đầu có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ Với sự tiếptục kích thích, tinh hoàn của người đàn ông tăng 50% về kích thước Âm đạocủa nữ giớicó các co thắt ở một phần ba bên ngoài, đó là nền tảng của sự cựckhoái Ở nữ giới có sự tăng kích thước vú lên đến 25 phần trăm Sự duy trìcương cứng của dương vật và âm đạo dẫn đến thay đổi màu sắc, đặc biệttrong môi nhỏ, trở thành màu đỏ tươi hay đỏ sẫm Sự co cơ của các nhóm cơlớn xảy ra, nhịp tim và hô hấp tăng, và huyết áp tăng Sự phấn khích cao độkéo dài từ 30 giây đến vài phút

- Giai đoạn cực khoái: đỉnh điểm của sự khoan khoái tình dục, với sựphóng thích sức căng tình dục và sự co thắt nhịp nhàng của các cơ vùng đáychậu và bộ phận sinh dục Ở nam giới, cảm giác phóng tinh không thể tránhđược và thể hiện bằng sự phóng thích tinh dịch Ở nữ giới, xảy ra những co

Trang 13

thắt ở một phần ba ngoài thành của âm đạo.Giai đoạn cực khoái bao gồm đỉnhđiểm của khoái cảm tình dục, với sự giải phỏng khỏi sức căng cứng tình dục

và sự co thắt nhịp nhàng của các cơ đáy chậu và cơ quan sinh sản Một cảmgiác chủ quan về sự không thể kìm hoãn xuất tinh gây ra cực khoái ở namgiới Theo sau là sự phóng thích mạnh của tinh dịch Sựcực khoái ở nam giớicũng kết hợp với bốn đến năm co thắt nhịp nhàng của tuyến tiền liệt, túi tinh,ống dẫn tinh, và niệu đạo Ở phụ nữ, cực khoái được đặc trưng bởi 3-15 cơn

co không chủ ý của một phần ba dưới của âm đạo và bởi các cơn co thắt liêntục mạnh mẽ của tử cung, xuất phát từ đáy xuống đến cổ tử cung Cả nam giới

và nữ giới đều có các cơn co thắt không chủ ý của các cơ thắt hậu môn trong

và ngoài Những cơn này và các cơn co thắt khác trong khi cực khoái xảy ratrong khoảng thời gian 0,8 giây Các biểu hiện khác bao gồm các cử động chủ

ý và không chủ ý của các nhóm cơ lớn, bao gồm co cơ trên khuôn mặt và cocứng tay chân Huyết áp tăng lên 20-40 mm (cả tâm thu và tâm trương), vàtăng nhịp tim lên đến 160 nhịp mỗi phút Cực khoái kéo dài 3-25 giây

- Giai đoạn thoái trào: nếu sự cực khoái xảy ra, sự thoái trào sẽ nhanhchóng và được thể hiện bởi cảm giác dễ chịu, khoan khoái toàn thân và thưgiãn cơ bắp nếu sự cực khoái không xảy ra, sự thoái trào có thể kéo dài 2 đến

6 tiếng và có thể kết hợp với sự không thoải mái hay cáu kỉnh Sau cực khoái,nam giới có thời kỳ trơ kéo dài vài phút hoặc nhiều giờ, trong giai đoạn này

họ không thể đáp ứng với các kích thích gây khoái cảm Nữ giới không cóthời kỳ trơ và có thể có các khoái cảm nhiều và liên tục

1.3 Rối loạn ham muốn tình dục

Ham muốn tình dục là một trạng thái động lực và sự quan tâm đến cácđối tượng hoặc hoạt động tình dục, hoặc như một mong muốn, hoặc nỗ lực đểtìm kiếm các đối tượng tình dục hoặc tham gia vào các hoạt động tình dục [1] Ham muốn tình dục là một khía cạnh của tình dục của một người, nó thay

Trang 14

đổi đáng kể từ người này sang người khác, và cũng thay đổi tùy theo hoàncảnh tại một thời điểm cụ thể Không phải mọi người đều trải qua ham muốntình dục; những người không trải nghiệm nó có thể được dấu hiệu vô nghĩa.

Ham muốn tình dục có thể là sự kiện tình dục phổ biến nhất trong cuộcsống của đàn ông và phụ nữ [1] Ham muốn tình dục là một trạng thái cảmgiác chủ quan có thể được kích hoạt bởi cả tín hiệu bên trong và bên ngoài, vàđiều đó có thể hoặc không thể dẫn đến hành vi tình dục công khai [3] Hammuốn tình dục có thể được khơi dậy thông qua trí tưởng tượng và tưởngtượng tình dục, hoặc nhận thức một cá nhân mà người ta thấy hấp dẫn [4]Ham muốn tình dục cũng được tạo ra và khuếch đại thông qua căng thẳng tìnhdục, nguyên nhân là do ham muốn tình dục vẫn chưa được thỏa mãn

Ham muốn tình dục có thể tự phát hoặc đáp ứng [5] Ham muốn tìnhdục là năng động, có thể là tích cực hoặc tiêu cực, và có thể thay đổi cường độtùy thuộc vào đối tượng / người mong muốn Phổ ham muốn tình dục đượcStephen B Levine mô tả là: ác cảm -> không thích -> thờ ơ -> quan tâm ->cần -> đam mê [6].Sản xuất và sử dụng tưởng tượng và suy nghĩ tình dục làmột phần quan trọng của ham muốn tình dục hoạt động đúng Một số biểuhiện thể chất của ham muốn tình dục ở người là sờ, chạm vào môi, cũng như

Trang 15

như đói, nơi một cá nhân sẽ tìm kiếm thức ăn, hoặc trong trường hợp hammuốn - khoái cảm, để giảm hoặc tránh đau đớn [8]Ham muốn tình dục có thểđược coi là một nhu cầu sinh học hoặc sự thèm muốn truyền cảm hứng chocác cá nhân tìm kiếm và tiếp nhận những trải nghiệm tình dục và khoái cảmtình dục [11] Tuy nhiên, các thành viên của tất cả các loài (bao gồm cả conngười) sẽ không tìm cách tham gia vào hoạt động tình dục với bất kỳ âm mưunào, vì sự hấp dẫn đóng một vai trò lớn trong ham muốn tình dục Lý thuyếtđộng lực khuyến khích tồn tại trong khuôn khổ này Lý thuyết này nói rằngsức mạnh của động lực đối với hoạt động tình dục phụ thuộc vào sức mạnhcủa các kích thích (tức thời của các kích thích) và nếu đạt được cảm giác no,sức mạnh của các kích thích / khuyến khích sẽ tăng lên trong tương lai [4]Ham muốn tình dục gắn chặt với các yếu tố sinh học như tình trạng nhiễm sắcthể và nội tiết tố, tình trạng dinh dưỡng, tuổi tác và sức khỏe nói chung [9]Ham muốn tình dục là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ đáp ứng tình dục của conngười Mô hình truyền thống cho chu kỳ đáp ứng tình dục của con người cóthể được biểu diễn dưới dạng: Ham muốn → Khơi gợi → Cực khoái → Thoáitrào [12] Ham muốn tình dục, mặc dù là một phần của chu kỳ đáp ứng tìnhdục, được cho là khác biệt và tách biệt với hưng phấn tình dục bộ phận sinhdục [1] Người ta cũng đã tranh luận rằng ham muốn tình dục không phải làmột giai đoạn khác biệt trong phản ứng tình dục Thay vào đó, nó là một cái

gì đó tồn tại thông qua kích thích và cực khoái và thậm chí có thể tồn tại saukhi đạt cực khoái Mặc dù cực khoái có thể khiến người đàn ông khó duy trì

sự cương cứng hoặc phụ nữ tiếp tục bôi trơn âm đạo, tuy nhiên ham muốntình dục vẫn có thể tồn tại [13]

Trong khuôn khổ văn hóa xã hội, ham muốn tình dục sẽ cho thấy khaokhát hoạt động tình dục vì mục đích riêng của nó, không nhằm mục đích nàokhác ngoài mục đích hưởng thụ và thỏa mãn riêng của một người hay giải

Trang 16

phóng căng thẳng tình dục [5] Ham muốn tình dục và hoạt động cũng có thểđược sản xuất để giúp đạt được một số phương tiện khác hoặc để đạt đượcmột số phần thưởng khác có thể không có nguồn gốc tình dục, như tăng sựgần gũi và gắn bó giữa các đối tác Ham muốn tình dục không phải là một sựthôi thúc; điều này có thể ám chỉ rằng các cá nhân có nhiều sự kiểm soát có ýthức về mong muốn của chính họ Điều đó đang được nói, ảnh hưởng văn hóa

xã hội có thể đẩy nam giới và nữ giới vào vai trò đặc thù giới, trong đó việc

sử dụng các kịch bản xã hội chỉ ra những cảm giác và phản ứng thích hợp đốivới mong muốn và hoạt động Điều này có thể dẫn đến xung đột khi một cánhân mà bạn muốn có thể không được thực hiện do hậu quả xã hội dự đoán từhành động của họ, gây ra sự thất vọng Một số nhà lý thuyết cho rằng kinhnghiệm về ham muốn tình dục có thể được xây dựng về mặt xã hội

Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng mặc dù các yếu tố văn hóa xã hội cóảnh hưởng rất lớn đến trải nghiệm ham muốn tình dục, nhưng chúng khôngđóng vai trò lớn cho đến sau khi yếu tố sinh học ban đầu ảnh hưởng đến hammuốn [9]

Một quan điểm khác là ham muốn tình dục không phải là một côngtrình xã hội [14] cũng không phải là động lực sinh học [15] Theo JamesGiles, đó là một nhu cầu mang tính tồn tại dựa trên cảm giác không hoàn hảonảy sinh từ kinh nghiệm được giới tính [13]

Việc nhấn mạnh bất kỳ cách tiếp cận nào đối với nghiên cứu về tìnhdục của con người và loại trừ những người khác là không hợp lý và phản tácdụng [8] Chính sự tích hợp và tương tác giữa nhiều cách tiếp cận và kỷ luật

sẽ cho phép chúng ta hiểu biết toàn diện nhất về tình dục của con người từ mọigóc độ Một cách tiếp cận duy nhất có thể cung cấp các yếu tố cần thiết đểnghiên cứu mong muốn, nhưng nó không đủ Ham muốn tình dục có thể tựbiểu hiện theo nhiều cách; đó là một loạt các hành vi, nhận thức và cảm xúc

Trang 17

khác nhau, được thực hiện cùng nhau [11] Levine cho rằng ham muốn tình dục

có ba thành phần liên kết một số quan điểm lý thuyết khác nhau với nhau: [6]

Nỗ lực - Thành phần sinh học Điều này bao gồm giải phẫu và sinh lý thầnkinh

Thúc đẩy - Thành phần tâm lý Điều này bao gồm ảnh hưởng của cáctrạng thái tinh thần cá nhân (tâm trạng), trạng thái giữa các cá nhân (ví dụ: tìnhcảm lẫn nhau, bất đồng) và bối cảnh xã hội (ví dụ: tình trạng mối quan hệ).Mong muốn - Thành phần văn hóa Điều này xem xét các lý tưởng văn hóa, cácgiá trị và các quy tắc về biểu hiện tình dục là bên ngoài đối với cá nhân

Theo Tổ chức Y tế thế giới (ICD-10)

*F52 Loạn chức năng tình dục không do rối loạn hoặc bệnh thực tổn

G1 Bênh nhân không thể tham gia quan hệ tình dục như mong muốnG2 Sự rối loạn chức năng này xảy thường xuyên, nhưng có thể đôi khikhông có

G3 Sự rối loạn chức năng tồn tại trong ít nhất 6 tháng

G4 Sự rối loạn chức năng này hoàn toàn không được do bất kì một rốiloạn hành vi hoăc rối loạn tâm thần nào khác trong ICD-10, hoặc rối loạn cơthể nào (như rối loạn nội tiết), hoặc không do các thuốc điều trị

*F52.0 Thiếu hoặc mất ham muốn tình dục

A Các tiêu chuẩn chung của rối loạn chức năng tình dục F52 phải đượcđáp ứng

B Có sự thiếu hoặc mất ham muốn tình dục biểu hiện bằng sự suy giảmviệc tìm kiếm các dấu hiệu gợi dục, suy giảm những suy nghĩ về tình dục kếthợp với các cảm giác ham muốn hoặc thích thú hoặc giảm những hình ảnhtưởng tượng về tình dục

C Thiếu thích thú trong việc tiến hành các hoạt động tình dục với bạntình hoặc khi tự thủ dâm, gây ra tần suất hoạt động tình dục giảm rõ ràng so

Trang 18

với mong đợi, theo lứa tuổi và bối cảnh hoặc gây ra sự giảm tần suất rõ ràng

so với mức độ hoạt động tình dục cao hơn nhiều trước đó

Một số loại thuốc có thể gây ra những thay đổi về mức độ ham muốntình dục có kinh nghiệm thông qua các tác dụng không đặc hiệu đối với sứckhỏe nói chung, mức năng lượng và tâm trạng [8] Mức độ giảm ham muốntình dục có liên quan đến việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và nhiềuloại thuốc tâm thần; chẳng hạn như thuốc an thần kinh, thuốc chống trầmcảm, monoamine-oxidase (MAO) ức chế, và thuốc an thần [8] Tuy nhiên, sựgiảm ham muốn tình dục nghiêm trọng nhất liên quan đến thuốc tâm thần xảy

ra do sử dụng các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) [8] Ởphụ nữ cụ thể, việc sử dụng thuốc chống đông máu, thuốc tim mạch, thuốc đểkiểm soát cholesterol và thuốc điều trị tăng huyết áp góp phần làm giảm mức

độ ham muốn Tuy nhiên, ở nam giới, chỉ có việc sử dụng thuốc chống đôngmáu và thuốc điều trị tăng huyết áp có liên quan đến mức độ ham muốn thấp.[8] Ngoài loại thuốc cụ thể đang được sử dụng, lượng thuốc được sử dụngthường xuyên cũng được tìm thấy có liên quan đến việc giảm ham muốn tìnhdục [33] Một loại thuốc mà nhiều người không nhận ra có thể làm giảm hammuốn tình dục ở phụ nữ là thuốc tránh thai Tuy nhiên, không phải mọi phụ

nữ đều trải qua các tác dụng phụ tiêu cực của thuốc, tuy nhiên, có đến 1/4.[35]Ngoài ra, thuốc làm giảm sự hấp dẫn tình dục của phụ nữ bằng cách thayđổi giai đoạn động dục của họ [36] Thuốc tránh thai đường uống đã đượcbiết là làm tăng mức độ globulin liên kết với hormone giới tính (SHBG) trong

cơ thể Đổi lại, mức SHBG cao có liên quan đến sự suy giảm ham muốn tìnhdục [35] Mặc dù nó không được sử dụng làm thuốc, methamphetamine có tácdụng tích cực mạnh mẽ trên nhiều khía cạnh của hành vi tình dục, bao gồm cảham muốn tình dục [4]

Trang 19

Ham muốn tình dục được cho là bị ảnh hưởng bởi androgen ở nam giới

và bởi androgen và estrogen ở phụ nữ [8] Nhiều nghiên cứu liên kết hormonegiới tính, testosterone với ham muốn tình dục Testosterone chủ yếu đượctổng hợp ở tinh hoàn ở nam giới và trong buồng trứng ở phụ nữ [1] Một loạihormone khác được cho là ảnh hưởng đến ham muốn tình dục là oxytocin

Sử dụng ngoại sinh một lượng vừa phải oxytocin đã được tìm thấy để kíchthích phái nữ ham muốn và tìm kiếm hoạt động tình dục [9]Ở phụ nữ, nồng

độ oxytocin cao nhất trong hoạt động tình dục Ở nam giới, tần suất xuất tinhảnh hưởng đến ham muốn tình dục Nếu khoảng cách giữa các lần xuất tinhkéo dài đến một tuần, sẽ có ham muốn hoạt động tình dục mạnh mẽ hơn [37]

1.4 Rối loạn ham muốn tình dục và hưng cảm

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê bệnh tâm thần DSM-IV:

Rối loạn ham muốn tình dục ảnh hưởng đến cả nam và nữ Đầu tiên làrối loạn giảm ham muốn hoạt động tình dục (Hypoactive sexual desire disorder(HSDD) HSDD hiện đang được DSM định nghĩa là tưởng tượng tình dục liêntục hoặc thường xuyên bị thiếu (hoặc vắng mặt) và ham muốn hoạt động tìnhdục, điều này gây ra đau khổ rõ rệt hoặc khó khăn giữa các cá nhân [27] Tuynhiên, định nghĩa này đã gặp phải một số bất đồng trong những năm gần đây vì

nó quá chú trọng đến Ảo tưởng tình dục thường được sử dụng để bổ sung chohưng phấn tình dục [24] Do đó, một nhóm các nhà nghiên cứu và bác sĩ tìnhdục gần đây đã đề xuất bổ sung Rối ham muốn tình dục / hứng thú tình dục(Sexual Desire/Interest Disorder (SDID)) với DSM với hy vọng rằng nó có thểbao gồm các mối quan tâm về ham muốn tình dục đặc biệt ở phụ nữ chính xáchơn [28] SDID được xác định bởi ham muốn tình dục thấp, tưởng tượng tìnhdục vắng mặt và thiếu ham muốn đáp ứng [29]

Rối loạn ham muốn tình dục thứ hai trong DSM là Rối loạn ác cảm tìnhdục Sexual Aversion Disorder (SAD) SAD được định nghĩa là ác cảm cực kỳ

Trang 20

dai dẳng hoặc tái phát cực kỳ, và tránh, tất cả hoặc gần như tất cả, tiếp xúctình dục bộ phận sinh dục với bạn tình [27] Tuy nhiên, một số người đã đặtcâu hỏi về việc đặt SAD trong danh mục rối loạn chức năng tình dục củaDSM và đã kêu gọi vị trí của nó trong nhóm ám ảnh cụ thể là Rối loạn lo âu [30] Cả HSDD và SAD đều được phát hiện là phổ biến ở nữ hơn nam, đây làtrường hợp đặc biệt trong SAD [31] Tuy nhiên, trên phổ độ nghiêm trọng,HSDĐ sẽ được coi là ít nghiêm trọng hơn SAD.

Ở phía đối diện của phổ Rối loạn ham muốn tình dục là rối loạn giớitính Theo bản sửa đổi được đề xuất cho DSM sẽ bao gồm Rối loạn giới tínhtrong phần phụ lục của các ấn phẩm trong tương lai, Rối loạn giới tính đượcđịnh nghĩa là tưởng tượng tình dục tái phát và mãnh liệt, thúc giục tình dục vàhành vi tình dục mà cá nhân bị tiêu thụ với ham muốn tình dục quá mức vàliên tục Tham gia vào hành vi tình dục để đáp ứng với các trạng thái tâm trạngthất thường và căng thẳng trong cuộc sống [32] Rối loạn tăng huyết áp hiện

có liên quan đến nghiện tình dục và cưỡng ép tình dục [6] [27]

Năm 1985, Casper và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu thuần tậptrên những bệnh nhân trầm cảm điển hình mức độ vừa đến nặng điều trị nộitrú, tại thời điểm chưa dùng thuốc (132 bệnh nhân trầm cảm điển hình so vớinhóm chứng 80 bệnh nhân) với triệu chứng mất hứng thú về tình dục Kết quảcho thấy tỉ lệ cao: 70% số bệnh nhân trầm cảm đơn cực và 77% số bệnh nhântrầm cảm lưỡng cực có triệu chứng trên Dữ liệu nghiên cứu trên cũng chothấy tương ứng với mức độ trầm cảm và lo âu tăng lên, sự ham muốn tình dụccũng kém đi Các bệnh nhân trầm cảm với triệu chứng giảm ngon miệngcũng đồng thời nhạy cảm hơn trong các mối quan hệ cá nhân, dễ xung đột hơn

và giảm ham muốn tình dục hơn so với các bệnh nhân trầm cảm không giảm

sự ngon miệng tương xứng về tuổi, giới Bệnh nhân trầm cảm cũng đồng thờigiảm khả năng duy trì sự hưng phấn tình dục và đạt cực khoái [10]

Ngày đăng: 16/07/2019, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Baumeister, R. F.; Catanese, K. R.; Vohs, K. D. (2001). "Is There a Gender Difference in Strength of Sex Drive? Theoretical Views, Conceptual Distinctions, and a Review of Relevant Evidence".Personality and Social Psychology Review. 5 (3): 242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Is There aGender Difference in Strength of Sex Drive? Theoretical Views,Conceptual Distinctions, and a Review of Relevant Evidence
Tác giả: Baumeister, R. F.; Catanese, K. R.; Vohs, K. D
Năm: 2001
14. Giles, J. (2006). "Social Constructionism and Sexual Desire". Journal for the Theory of Social Behaviour. 36 (3): 225–238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Constructionism and Sexual Desire
Tác giả: Giles, J
Năm: 2006
15. Giles, J. (2008). "Sex Hormones and Sexual Desire". Journal for the Theory of Social Behaviour. 38: 45–66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sex Hormones and Sexual Desire
Tác giả: Giles, J
Năm: 2008
24. Brotto, L. A. (2009). "The DSM Diagnostic Criteria for Hypoactive Sexual Desire Disorder in Women". Archives of Sexual Behavior. 39 (2):221–239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The DSM Diagnostic Criteria for HypoactiveSexual Desire Disorder in Women
Tác giả: Brotto, L. A
Năm: 2009
25. Downar J., Blumberger D.M., and Daskalakis Z.J. (2016). Repetitive transcranial magnetic stimulation: an emerging treatment for medication- resistant depression. CMAJ, 188(16), 1175–1177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CMAJ
Tác giả: Downar J., Blumberger D.M., and Daskalakis Z.J
Năm: 2016
26. Oldham M.A. and Ciraulo D.A. (2014). Bright light therapy for depression: A review of its effects on chronobiology and the autonomic nervous system. Chronobiol Int, 31(3), 305–319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronobiol Int
Tác giả: Oldham M.A. and Ciraulo D.A
Năm: 2014
28. Brotto, L. A.; Petkau, A. J.; Labrie, F.; Basson, R. (2011). "Predictors of Sexual Desire Disorders in Women". The Journal of Sexual Medicine. 8 (3): 742–753.29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predictors ofSexual Desire Disorders in Women
Tác giả: Brotto, L. A.; Petkau, A. J.; Labrie, F.; Basson, R
Năm: 2011
31. Montgomery, K.A. (2008). "Sexual Desire Disorders". Psychiatry (Edgmont). 5 (6): 50–55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexual Desire Disorders
Tác giả: Montgomery, K.A
Năm: 2008
32. Kawashima C., Tanaka Y., Inoue A. et al. (2016). Hyperfunction of left lateral prefrontal cortex and automatic thoughts in social anxiety disorder: A near-infrared spectroscopy study. J Affect Disord, 206, 256–260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Affect Disord
Tác giả: Kawashima C., Tanaka Y., Inoue A. et al
Năm: 2016
33. Bystritsky A., Khalsa S.S., Cameron M.E. and cộng sự. (2013). Current Diagnosis and Treatment of Anxiety Disorders. P T, 38(1), 30–57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P T
Tác giả: Bystritsky A., Khalsa S.S., Cameron M.E. and cộng sự
Năm: 2013
34. Bandelow B., Michaelis S., and Wedekind D. (2017). Treatment of anxiety disorders. Dialogues Clin Neurosci, 19(2), 93–107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dialogues Clin Neurosci
Tác giả: Bandelow B., Michaelis S., and Wedekind D
Năm: 2017
35. de Manincor M., Bensoussan A., Smith C.A. et al. (2016).INDIVIDUALIZED YOGA FOR REDUCING DEPRESSION AND ANXIETY, AND IMPROVING WELL-BEING: A RANDOMIZED CONTROLLED TRIAL. Depress Anxiety, 33(9), 816–828 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Depress Anxiety
Tác giả: de Manincor M., Bensoussan A., Smith C.A. et al
Năm: 2016
36. Bộ Y tế Việt Nam (2016), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm2015
Tác giả: Bộ Y tế Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
37. Kessler R.C., Amminger G.P., Aguilar-Gaxiola S. et al. (2007). Age of onset of mental disorders: a review of recent literature. Curr Opin Psychiatry, 20(4), 359–364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr OpinPsychiatry
Tác giả: Kessler R.C., Amminger G.P., Aguilar-Gaxiola S. et al
Năm: 2007
38. Wolk C.B., Carper M.M., Kendall P.C. et al. (2016). Pathways to anxiety-depression comorbidity: A longitudinal examination of childhood anxiety disorders. Depress Anxiety, 33(10), 978–986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Depress Anxiety
Tác giả: Wolk C.B., Carper M.M., Kendall P.C. et al
Năm: 2016
39. Wittchen H.U. and Essau C.A. (1993). Comorbidity and mixed anxiety- depressive disorders: is there epidemiologic evidence?. J Clin Psychiatry, 54 Suppl, 9–15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J ClinPsychiatry
Tác giả: Wittchen H.U. and Essau C.A
Năm: 1993
12. Masters, W.; Johnson, V.E. (2010). Human Sexual Response. Ishi Press International. p. 386 Khác
13. Giles, James (2008). The Nature of Sexual Desire. Lanham, Maryland:University Press of America Khác
16. Goodwin F, Jamison K (1990). Manic-depressive illness. New York:Oxford University Press Khác
17. Allison J, Wilson W (1960). Sexual behavior of manic patients: a preliminary report. South Med J;53:870-4 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w