1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN hệ THỐNG về HIỆU QUẢ của ỨNG DỤNG điện THOẠI DI ĐỘNG TRONG CHĂM sóc sức KHỎE

57 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ồm việc xây dựng và phát triển ện theo hướng dẫn PRISMA ực hiện theo hướng dẫn PRISMA ể tiến hành m t chi n lộ checklist đã được chuẩn hóa cho các

Trang 1

KHOA Y DƯỢC

BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ

TỔNG QUAN HỆ THỐNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA ỨNG DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE

MÃ SỐ: CS 16.07

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: NGUYỄN HOÀNG LONG

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

1 Tên đề tài: Tổng quan hệ thống về hiệu quả của ứng dụng điện thoại di động trong chăm sóc sức khỏe

2 Mã số: CS 16.07

3 Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hoàng Long

4 Thời gian thực hiện đề tài: 12 tháng

5 Quyết định phê duyệt:

6 Danh sách những người tham gia thực hiện đề tài:

7 Mục tiêu nghiên cứu:

được kiểm định và công bố

sóc sức khỏe đã được kiểm định và công bố

8 Sản phẩm của đề tài

9 Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của đề tài: 5.000.000 đồng

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

BMI : Body mass index

(Chỉ số khối cơ thể)

YTDĐ : Y tế di động

(Thử nghiệm ngẫu nhiên có nhóm chứng)

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Ứng dụng điện thoại thông minh trong chăm sóc sức khỏe 3

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Tình hình sử dụng điện thoại di động thông minh 3

1.1.3 Ứng dụng điện thoại thông minh trong chăm sóc sức khỏe 4

1.2 Tổng quan hệ thống 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Các đặc điểm của phương pháp tổng quan hệ thống 9

1.2.3 Các bước tiến hành tổng quan hệ thống 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Phương pháp, chiến lược tìm kiếm và nguồn dữ liệu 17

2.2 Thời gian nghiên cứu 18

2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ nghiên cứu 18

2.4 Lựa chọn nghiên cứu 19

2.5 Trích xuất dữ liệu 19

2.6 Đánh giá nghiên cứu 20

2.7 Phân tích dữ liệu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Kết quả tìm kiếm 22

3.2 Đánh giá giá trị của các bài báo 23

3.3 Đặc điểm các nghiên cứu được tìm kiếm 23

3.3.1 Ứng dụng điện thoại thay đổi hành vi trong dự phòng các bệnh mạn tính 23

3.3.2 Ứng dụng điện thoại di động trong các can thiệp về sức khỏe tâm thần 26 3.3.3 Ứng dụng điện thoại di động trong can thiệp cải thiện thể trạng và hoạt động thể lực 29

Trang 6

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 33

3.3.5 Một số ứng dụng khác 34

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 35

4.1 Cách tiếp cận tổng quan hệ thống và chủ đề nghiên cứu 35

4.2 Ứng dụng của kết quả tổng quan 36

4.3 Ưu điểm và nhược điểm của nghiên cứu 38

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 1.1 So sánh tổng quan mô tả và tổng quan hệ thống 10

Bảng 3.1 Đặc điểm của nghiên cứu 24

Bảng 3.2 Đặc điểm của nghiên cứu 27

Bảng 3.3 Đặc điểm của nghiên cứu 30

Bảng 3.4 Đặc điểm của nghiên cứu 33

Bảng 3.5 Đặc điểm của nghiên cứu 34

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Sơ đồ quá trình tìm kiếm tài liệu 22Biểu đồ 3.2 Đánh giá giá trị của các xuất bản 23Biểu đồ 3.3 Biểu đồ forest plot thể hiện hiệu quả ngắn hạn của ứng dụng điện

thoại di động với chỉ số HbA1c 26Biểu đồ 3.4 Biểu đồ forest plot thể hiện hiệu quả dài hạn của ứng dụng điện

thoại di động với chỉ số HbA1c 26Biểu đồ 3.5 Biểu đồ forest plot thể hiện hiệu quả của ứng dụng điện thoại di

động với tình trạng lo âu/trầm cảm 29Biểu đồ 3.6 Biểu đồ forest plot thể hiện hiệu quả của ứng dụng điện thoại di

động với giảm cân nặng 31Biểu đồ 3.7 Biểu đồ forest plot thể hiện hiệu quả của ứng dụng điện thoại di

động với BMI 32Biểu đồ 3.8 Biểu đồ forest plot thể hiện hiệu quả của ứng dụng điện thoại di

động với tình trạng hoạt động thể lực 32Biểu đồ 3.9 Biểu đồ forest plot thể hiện hiệu quả của ứng dụng điện thoại di

động với tình trạng ngăn cơn cấp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính 34

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các thiết bị di động như điện thoại di động hay máy tính bảng (tablet) cónhững ưu điểm nổi trội như chi phí thấp và khả năng tiếp cận thông tin cao đãtrở thành các phương tiện truyền thông phổ biến nhất hiện nay Các thiết bịnày đang trở thành các công cụ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày.Việt Nam là một trong những nước có tốc độ gia tăng sử dụng các thiết bị diđộng ở mức cao nhất, đặc biệt là điện thoại thông minh Ước tính đến cuốinăm 2014, có khoảng hơn 22 triệu người Việt Nam đang sử dụng điện thoạithông minh, trong đó phần lớn là những người trẻ tuổi [1] Tổng số lượt tảicác ứng dụng là 190 triệu lượt với hơn 15.000 ứng dụng, trong đó chủ yếu làcác trò chơi điện tử [1] Dự báo trong các năm sắp tới, các ứng dụng liên quanđến Y tế và Giáo dục sẽ trở thành những ứng dụng được phổ biến rộng rãinhất Có thể thấy, Việt Nam là một thị trường tiềm năng cho việc phát triểnứng dụng điện thoại di động thông minh, đặc biệt là trong lĩnh vực sức khỏe.Tuy nhiên, hiện nay, tại Việt Nam, vẫn còn ít những nghiên cứu được thựchiện nhằm xây dựng và áp dụng các ứng dụng của điện thoại thông minhtrong chăm sóc sức khỏe

Nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp có vai trò quan trọngtrong quá trình cung cấp bằng chứng cho các nhà nghiên cứu và các nhàhoạch định chính sách về một vấn đề Thiết kế nghiên cứu này giúp tổng hợp,phát hiện những vấn đề còn thiếu và cần được ưu tiên, định hướng các hướngnghiên cứu tiềm năng Đã có một số nghiên cứu tổng quan hệ thống và phântích gộp được thực hiện với lĩnh vực ứng dụng điện thoại thông minh trongchăm sóc sức khỏe, tuy nhiên các nghiên cứu này có một số hạn chế như:thường được thực hiện trên một bệnh hay một yếu tố nguy cơ cụ thể hoặcchưa được cập nhật cho xu hướng thay đổi hiện tại Do đó, cần thiết phải cónghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp nhằm cập nhật các bằng

Trang 10

chứng mới nhất, từ đó góp phần định hình các hướng nghiên cứu cụ thể đốivới những đơn vị nghiên cứu quan tâm đến chủ đề này.

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm:

Tổng hợp bằng chứng và đánh giá được hiệu quả của ứng dụng điện thoại di động trong chăm sóc sức khỏe đã được kiểm định và công bố.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Ứng dụng điện thoại thông minh trong chăm sóc sức khỏe

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

- Y tế điện tử và Y tế di động: Y tế điện tử được Tổ chức y tế thế giới

(WHO) định nghĩa “Y tế điện tử” là việc ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong y tế Theo nghĩa rộng, y tế điện tử đang cải thiện luồngthông tin thông qua phương tiện điện tử để hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ y

tế và quản lý các hệ thống y tế [2] Y tế di động (YTDĐ) là một thành phầncủa y tế điện tử Cho đến nay, chưa có định nghĩa chuẩn của y tế di động [3].Hiểu rộng hơn thì y tế di động là những ứng dụng, phần mềm sức khỏe trêncác thiết bị di động hay trên các thiết bị không dây khác thông qua các dịch

vụ như SMS, GPRS, 3G được phủ sóng toàn cầu [3]

- Dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Services – SMS): SMS là một

giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp ngắn (không quá 160 chữcái) Được dùng hầu hết trên các điện thoại di động và một số thiết bị di độngvới khả năng truyền thông không dây [4]

- GPRS: Là dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp là một dịch vụ dữ liệu di động

dạng gói dành cho những người dùng Hệ thống thông tin di động toàn cầu [5]

- 3G (3-G - third-generation technology): Là công nghệ truyền thông thế

hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu,gửi thư điện tử, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) [6]

1.1.2 Tình hình sử dụng điện thoại di động thông minh

Công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet và điện thoại di động đang ngàycàng trở nên phổ biến và trở thành một phần không thể thiếu trong đời sốnghiện đại Trên toàn thế giới, ước tính có khoảng 3,2 tỷ người sử dụng Internet

và có khoảng 4,3 tỷ thuê bao di động [7, 8]

Trang 12

Các thiết bị di động như điện thoại di động hay máy tính bảng (tablet) cónhững ưu điểm nổi trội như chi phí thấp và khả năng tiếp cận thông tin cao đãtrở thành các phương tiện truyền thông phổ biến nhất hiện nay Các thiết bịnày đang trở thành các công cụ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày.Đến cuối năm 2012, trên toàn thế giới có khoảng 4,3 tỷ thuê bao di động [7].Đặc biệt, trong giai đoạn gần đây, sự khai sinh của dòng điện thoại di độngthông minh (smartphone) có kèm hệ điều hành (operating system - OS) đã mở

ra một kỷ nguyên mới thông qua việc hình thành các kho ứng dụng, giúp cảithiện hiệu suất đáng kể và cung cấp nhiều tiện ích hơn so với dòng điện thoạithông thường Hiện nay tồn tại hai OS chính gồm iOS của công ty Apple vàAndroid của công ty Google Thống kê cho thấy, trong năm 2012, có tới 46 tỷlượt tải ứng dụng trên toàn thế giới trên hai hệ điều hành này, mang lại lợinhuận khoảng 12 tỷ đô la Mỹ cho các công ty phát triển ứng dụng [9] Hiệnnay, có rất nhiều loại hình ứng dụng cho điện thoại thông minh với nội dungphong phú, bao gồm các chủ đề từ Âm nhạc, Thể thao đến Giáo dục, Đờisống và Y tế Trong đó, năm 2014 đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc về thờigian trung bình một người dành cho các ứng dụng về Sức khỏe [10]

Tại Việt Nam, tỷ lệ người dân được tiếp cận Internet đã tăng đáng kể từnăm 1997 đến năm 2015, với 45% tổng dân số trong năm 2015 và phần lớntrong độ tuổi từ 15-24 tuổi (chiếm 38% vào năm 2014) [11] Bên cạnh đó, cókhoảng hơn 22 triệu người Việt Nam đang sử dụng điện thoại thông minh,trong đó phần lớn là những người trẻ tuổi [1]

1.1.3 Ứng dụng điện thoại thông minh trong chăm sóc sức khỏe

Việc sử dụng công nghệ di động và không dây để hỗ trợ việc đạt đượccác mục tiêu thiên niên kỉ y tế ngày càng có nhiều tiềm năng, nó thay đổi diệnmạo việc cung cấp các dịch vụ y tế trên toàn cầu Sự kết hợp manh mẽ giữacông nghệ di động và các ứng dụng sáng tạo tăng cơ hội cho sự hội nhập củasức khỏe di động vào dịch vụ y tế điện tử hiện nay [12]

Trang 13

Năm 2009, lần đầu tiên, tổ chức WHO cùng GOe tiến hành khảo sát vàphân tích tại 114 quốc gia thành viên với 4 khía cạnh là: số lượng sử dụng ứngdụng y tế di động, các loại ứng dụng của YTDĐ, tình trạng các ứng dụng và cácrào cản để thực hiện có 14 loại hình của y tế di động được khảo sát đó là:

- Các trung tâm tư vấn sức khỏe qua điện thoại

- Các trung tâm trực các tình huống khẩn cấp qua điện thoại

- Các dịch vụ điện thoại miễn phí

- Trường hợp khẩn cấp về quản lý dịch bệnh, thiên tai

- Y học từ xa qua điện thoại di động

- Nhắc nhở, theo dõi quá trình điều trị tái khám của bệnh nhân

- Đảm bảo sự tuân thủ trong phác đồ điều trị của bênh nhân

- Vận động cộng đồng tham gia hoạt động y tế nhằm nâng cao sức khỏe

- Bệnh án, hồ sơ cá nhân của bênh nhân trên di động

- Theo dõi bệnh nhân từ xa

- Khảo sát và thu thập số liệu sức khỏe

- Giám sát chương trình y tế, bệnh nhân

- Nâng cao nhận thức, kiến thức bệnh, phòng bệnh

- Hỗ trợ các hệ thống chăm sóc khỏe

Cuộc khảo sát cho thấy đa số các nước thành viên (83%) cung cấp ít nhấtmột loại hình dịch vụ YTDĐ Tuy nhiên, nhiều nước cung cấp 4-6 chươngtrình Bốn loại hình YTDĐ thường gặp nhất là: Các trung tâm tư vấn sức khỏequa điện thoai (59%), Các trung tâm trực các tình huống khẩn cấp qua điệnthoai miễn phí (55%), trường hợp khẩn cấp về quản lý dịch bệnh, thiên tai(54%), và y học từ xa qua điện thoại di động (49%) YTDĐ phù hợp với xuhướng ehealth nói chung, các nước phát triển có nhiều hoạt động ứng dụngYTDĐ hơn so với các nước đang phát triển Các nước trong khu vực châu Âuhiện nay là tích cực nhất, còn các nước thuộc khu vực châu Phi là hoạt ít nhất.Trong các loại hình YTDĐ được sử dụng thì loại hình trung tâm cuộc gọi sức

Trang 14

khỏe dễ dàng đưa vào nhất, nhiều nhất đó là do tính thuận tiện của việc liên lạcbằng giọng nói thông qua mạng điện thoại thông thường, còn loại hình YTDĐ

ít thấy là loại hình giám sát, nâng cao chất lượng sức khỏe cộng đồng do nhữngđòi hỏi về năng lực lẫn cơ sở hạ tầng phải được đầu tư mạnh cũng như đồng bộnên loại hình này bị hạn chế do đây chưa phải một vấn đề sức khỏe được ưutiên đối với những nước đang phát triển [3]

Từ đây có thể thấy một rào cản của các nghiên cứu ứng dụng YTDĐ là sựcạnh tranh ưu tiên trong hệ thống y tế các nước Trong khi đó, hiện nay hệthông y tế thế giới đang phải chịu áp lực ngày càng lớn, với nhiều thách thức,nhiều bệnh mới nguy hiểm xuất hiện, gánh nặng từ các bệnh không lây, thiếunhân lực, ngân sách hạn chế, tất cả đều làm cho sự lựa chọn các biện pháp canthiệp càng trở lên khó khăn Để YTDĐ được coi là một trong những vấn đềđược ưu tiên, thì YTDĐ đều phải có những bằng chứng vững chắc về hoạchđịnh chính sách, quản lý, và các nhà chính sách y tế cần phải đánh giá xác địnhđược chi phí-hiệu quả, truyền thông cho cộng đồng những lợi ích của YTDĐ,đây là một cách để thúc đẩy cho mọi người thấy được tầm quan trọng Tuynhiên, theo khảo sát chỉ có 12% các nước thành viên báo cáo các đánh giá vềviệc triển khai YTDĐ Tiếp đó, những lo ngại về tính bảo mật về thông tin cánhân trên các ứng dụng YTDĐ trên di động, trên website cũng cản trở việcYTDĐ được đầu tư mở rộng Vì vậy, vấn đề đảm bảo an ninh về dữ liệu vàthông tin cũng là một vấn đề cần được chú trọng nhằm có chiến lược phù hợp

để triển khai và thực hiện duy trì trong ngắn hạn và dài hạn [3]

Đã có nhiều dự án YTDĐ được thực hiện và mang lại kết quả rất tốt, cảithiện chất lượng sức khỏe một cách rõ rệt Tại Rwanda, một nước thuộc phíađông Châu Phi đã hợp tác với UNICEF đã triển khai hệ thống YTDĐ bao gồmRapidSMS và mUbuzima theo dõi các phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, nhằmphát hiện sớm những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và trẻ em,đồng thời cung cấp nhanh những chỉ số liên quan, đồng thời tăng cao sự kết nối

Trang 15

cộng đồng Tỷ lệ tử vong mẹ cao nhất trong năm 2005 là 750 trường hợp tửvong trên 100.000 trẻ sinh ra xuống 487 trong năm 2010, và tỷ lệ tử vong dưới

5 tuổi đã giảm một nửa trong cùng kỳ năm 2010 [13]

Tại quốc gia nghèo Uganda hiện có hàng trăm nhân viên hoạt động tronglĩnh vực y tế thường xuyên dùng thiết bị cầm tay PDA để thu thập thông tinđiều tra, khảo sát thực địa Năm 2009, ngành y tế nước này đã thực hiện thànhcông cuộc trắc nghiệm về HIV/AIDS thông qua tin nhắn SMS đối với 15.000người dân sống tại nông thôn là chủ thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông diđộng của nhà mạng Celtel (những người trả lời câu hỏi qua SMS sẽ được đi xétnghiệm HIV miễn phí hoặc miễn phí cuộc gọi) Qua thống kê của Uganda, sựtrợ giúp của YTDĐ trong thời gian qua đã cho phép ngành y tế tiết kiệm đượckhoảng 25% chi phí so với thông thường, đồng thời hoạt động của các nhânviên y tế cũng linh hoạt và hiệu quả hơn [14]

Loại hình YTDĐ nhắc nhở, theo dõi quá trình điều trị tái khám của bệnhnhân là một trong những loại hình có ý nghĩa trong việc đảm bảo cũng như duytrì kết quả của các chương trình y tế với quy mô lớn, hay đảm bảo việc điều trịcủa bệnh nhân theo đúng liệu trình để đạt được kết quả tốt Nhắc nhở các cuộchẹn là những tin nhắn thoại, hay những tin nhắn SMS gửi đến bệnh nhân, haynhững phần mền được cài sẵn trên điện thoại thông minh sẽ có chuông báo lịchhẹn Sau các báo cáo được phân tích, GOe mở rộng định nghĩa của loại hìnhnhắc nhở là thêm nhắc nhở lịch tiêm chủng, kết quả điều trị, các cuộc hẹn saucác cuộc gọi và điện thoại di động đang là phương tiện nhắc nhở chính của loạihình này.[15]

Tại Bangladesh, năm 2007, nước này đã bắt đầu một dự án nhằm nângcao nhận thức của các chiến dịch sức khỏe của mình bằng tin nhắn văn bảnSMS phát sóng đến tất cả các thuê bao điện thoại di động trong cả nước,không phân biệt của các nhà cung cấp dịch vụ của họ trong CTTCMR Tinnhắn đã khuyến khích cha mẹ đưa con đi tiêm chủng đạt kết quả cao, từ đây

Trang 16

Bộ Y tế của Bangladesh tiếp tục lan rộng ra các chương trình khác như: tuầnuống vitamin A, Ngày mẹ an toàn… [16]

Các nước trong nhóm có thu nhập cao sử dụng dịch vụ nhắc nhở là nhiềunhất chiếm đến 71%, khu vực châu Mỹ là 58%, khu vực châu Âu là 53%, khuvực Địa Trung Hải là 36%, và Đông Nam Á là 38% là khu vực có tỉ lệ dùngthấp nhất Tuy nhiên, tại Zimbabwe, Ai Cập, Lebanon, các tiểu vương quốc ẢRập lại là một ngoại lệ, YTDĐ được ứng dụng khá nhiều và được thành lậptheo dõi cho các chương trình HIV/AIDS, bệnh lao, bệnh tả và cúm Đến 42%các ứng dụng YTDĐ nhắc nhở sử dụng chức năng thoại, SMS, Internet.Trong đó SMS là chức năng được sử dụng nhiều nhất [17, 18]

1.2 Tổng quan hệ thống

1.2.1 Khái niệm

Tổng quan hệ thống là một phương pháp khoa học được sử dụng để thẩmđịnh, tổng hợp và trình bày các kết quả và ý nghĩa của nhiều nghiên cứu khácnhau [19] Tổng quan hệ thống giúp xác định, đối chiếu các bằng chứng thựcnghiệm phù hợp với các tiêu chí lựa chọn, nhằm trả lời một câu hỏi nghiêncứu cụ thể [20] Các bước tiến hành tổng quan hệ thống được thực hiện mộtcách rõ ràng, chuẩn tắc nhằm giảm thiểu sự thiên vị, sai chệch do nhận địnhchủ quan của người làm nghiên cứu, do đó cung cấp kết quả tin cậy hơn sovới tổng quan truyền thống [21-23] Theo tổ chức Cochrane, các đặc điểmchính của phương pháp tổng quan hệ thống bao gồm [20]:

- Mục tiêu rõ ràng với các tiêu chuẩn lựa chọn nghiên cứu đưa vào xem

xét được xây dựng từ đầu;

- Phương pháp tường minh và có tính tin cậy, lặp lại được;

- Chiến lược tìm kiếm hệ thống nhằm xác định tất cả các nghiên cứu hợp lệ;

- Đánh giá chất lượng của kết quả các nghiên cứu;

- Trình bày một cách hệ thống, tổng hợp kết quả và đặc điểm của các

nghiên cứu

Trang 17

Tóm lại, tổng quan hệ thống là tổng hợp số liệu/bằng chứng về cácnghiên cứu trước đây dựa trên câu hỏi thiết kế rõ ràng, sử dụng phương pháp

hệ thống để xác định, lựa chọn và đánh giá các nghiên cứu liên quan, tríchdẫn và phân tích số liệu từ các nghiên cứu được đưa vào tổng hợp [23, 24]

1.2.2 Các đặc điểm của phương pháp tổng quan hệ thống

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của Internet khiến việc công bố và tiếpcận các nghiên cứu, sản phẩm khoa học trở nên dễ dàng hơn rất nhiều Tínhriêng trong lĩnh vực khoa học sức khỏe, ước tính trên trên thế giới hiện nay đã

có khoảng trên 20.000 tập san Y học được công nhận với 2 triệu bài báo đượcxuất bản mỗi năm, và con số này vẫn không ngừng gia tăng [25, 26] Đa phầncác tập san Y học xuất bản hàng tháng hoặc hàng tuần, và lượng thông tin đếnvới người đọc là cực kỳ đồ sộ [27] Bên cạnh đó, chất lượng của các nghiêncứu cũng là vấn đề đáng quan tâm khi không phải sản phẩm nào cũng giá trị

và có thể ứng dụng được Với lượng nghiên cứu và xuất bản khổng lồ nhưvậy, sẽ rất khó để chúng ta cập nhật và tiếp cận được toàn bộ các kết quảnghiên cứu [27] Tổng quan hệ thống sẽ giúp giải quyết những khó khăn này.Một mặt phương pháp tổng quan hệ thống tổng hợp các bằng chứng củanhững nghiên cứu đã thực hiện nhằm tiết kiệm thời gian tìm và đọc Mặtkhác, tổng quan hệ thống cung cấp một kết quả rõ ràng và nhất quán cho vấn

đề mà chúng ta quan tâm, phát hiện và giải quyết các mâu thuẫn giữa kết quảcác nghiên cứu Đồng thời, loại bỏ những nghiên cứu có giá trị khoa học thấp

Từ đó, các thầy thuốc lâm sàng, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và hoạchđịnh chính sách có thể đưa các phương hướng thực hiện dựa trên những bằngchứng đầy đủ và xác thực nhất [28-30]

So với các phương pháp mô tả truyền thống trong việc tìm hiểu và kháiquát y văn, tổng quan hệ thống có nhiều điểm ưu việt hơn [26, 31] Một trongnhững điểm yếu của việc trích dẫn và mô tả các kết quả từ nghiên cứu là khảnăng việc lựa chọn nghiên cứu mang tính ngẫu nhiên và ngoại suy các kết quả

Trang 18

có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan, dựa trên quan điểm của ngườinghiên cứu Đa phần các nghiên cứu viên có xu hướng lựa chọn các tài liệutham khảo, trích dẫn dựa trên quan điểm và kinh nghiệm cá nhân, không sửdụng một tiêu chuẩn rõ ràng để đưa vào hoặc bỏ qua các nghiên cứu cụ thể.Trong nhiều tình huống, nghiên cứu có kết quả tích cực hoặc gần với kết luậnhoặc kiến thức của nghiên cứu viên đó sẽ được chọn, ngược lại các nghiêncứu có kết quả không tương đồng có xu hướng bị loại ra ngoài [19] Bên cạnh

đó, việc không sử dụng một phương pháp cụ thể để tổng hợp kết quả có thể sẽlàm xuất hiện các sai số khi đưa ra kết luận Nhiều trường hợp, cùng một vấn

đề tổng quan, các chuyên gia khác nhau có thể đưa ra kết luận tổng quan khácnhau [26] Ngoài ra, quá trình tìm kiếm nghiên cứu không có chiến lược toàndiện ngay từ đầu sẽ khiến nhiều nghiên cứu bị bỏ xót Điều này dẫn đến sự sailệch khi tổng hợp thông tin và kết quả Tất cả những điểm yếu trên đều đượckhắc phục bởi tổng quan hệ thống Có thể tóm tắt những điểm khác nhau củatổng quan mô tả (narrative review) và tổng quan hệ thống (systematic review)theo bảng sau:

Bảng 1.1 So sánh tổng quan mô tả và tổng quan hệ thống

Vấn đề nghiên cứu Thường rộng, không cụ thể Hẹp, rõ ràng, cụ thể

Nguồn dữ liệu Thường không được đề cập, dễ

xuất hiện sai số Chiến lược tìm kiếm toàn diện,chuẩn tắc Lựa chọn Chủ quan, dựa trên quan điểm

cá nhân, dễ mắc sai số Có tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừngay từ đầu Tổng hợp kết quả - Phương pháp không rõ ràng

- Kết quả nhiều khi không tương đồng – không đáng tin cậy

- Không có tổng kết định lượng

- Phương pháp tổng hợp rõ ràng

- Trích xuất và tổng hợp kết quả theo một chuẩn thống nhất

- Có đánh giá chất lượng nghiên cứu

- Có thể có tổng kết định lượng (phân tích gộp)

Trang 19

1.2.3 Các bước tiến hành tổng quan hệ thống

Tương tự như các nghiên cứu khác, tổng quan hệ thống cũng bao gồmthiết kế nghiên cứu, phương pháp và các bước thực hiện chuẩn tắc, chỉ khác ởchỗ đối tượng của tổng quan hệ thống là các nghiên cứu đã thực hiện [28].Mỗi nghiên cứu tổng quan hệ thống trả lời một câu hỏi nghiên cứu cụ thể, ví

dụ như các đề tài về lâm sàng, phương pháp chữa trị, thuốc; các can thiệp y tếcông cộng, chất lượng cuộc sống hay các vấn đề về chính sách, đánh giá kinh

tế [25] Đối tượng có thể bao gồm nhiều loại nghiên cứu như: nghiên cứu cắtngang, nghiên cứu thuần tập, nghiên cứu theo thời gian hay nghiên cứu thửnghiệm ngẫu nhiên đối chứng Tùy từng vấn đề sẽ có các cách thiết kế, xâydựng tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừ và kỹ thuật phân tích khác nhau Tuy nhiên,quy trình các bước thực hiện tổng quan hệ thống thì gần như là tương tự.Thông thường, một bài tổng quan hệ thống sẽ gồm 6 bước: (1) Hình thành câuhỏi nghiên cứu; (2) Xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừ nghiên cứu; (3)Phát triển chiến lược tìm kiếm và thực hành tìm kiếm; (4) Lựa chọn nghiêncứu hợp lệ; (5) Trích xuất dữ liệu; (6) Tổng hợp và trình bày kết quả

Sơ đồ 1 Các bước thực hiện tổng quan hệ thống

Tìm kiếm, xác định nghiên cứu

Lựa chọn nghiên cứu

Trích xuất dữ liệu

Tổng hợp và trình bày kết quả

Trang 20

Bước 1 Xác định câu hỏi nghiên cứu

Như đã trình bày ở trên, các vấn đề nghiên cứu của tổng quan hệ thốngrất rõ ràng và cụ thể Vì vậy, câu hỏi nghiên cứu trong tổng quan hệ thốngthường hẹp hơn so với tổng quan truyền thống Tính chất của câu hỏi nghiêncứu sẽ định hình cấu trúc khung của bài tổng quan, nó quyết định trực tiếpđến các bước lựa chọn, trích xuất và tổng hợp sau này [20] Nếu câu hỏinghiên cứu quá hẹp, số lượng các nghiên cứu được tổng hợp sẽ thấp dẫn đến

sự thiếu chính xác khi đưa ra kết luận Ngược lại, nếu câu hỏi nghiên cứu quárộng sẽ bao phủ quá nhiều nghiên cứu gây ra những khó khăn trong việc tổnghợp và liên kết số liệu giữa các nghiên cứu [29] Do đó, việc xác định tên câuhỏi nghiên cứu là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng nhất khi thực hiệntổng quan hệ thống

Các nhà nghiên cứu Y học thực chứng sử dụng một khung mẫu đặc biệt,được gọi là P.I.C.O để hình thành các câu hỏi và tạo điều kiện thuận lợi cho

việc tìm kiếm tài liệu [32] P.I.C.O được hiểu là: P ~ population: đối tượng quan tâm; I hoặc E ~ interventions hoặc exposures: can thiệp hoặc phơi

nhiễm; C ~ comparison: so sánh (có thể có hoặc không) và O ~ outcomes: kết quả [33] Một ví dụ về cấu trúc giữa các thành phần của P.I.C.O (Mục tiêu tổng quan: Đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị ung thư phổi).

Bước 2 Xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừ

Tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừ là ranh giới giữa các nghiên cứu được đưavào tổng hợp Đây là điểm khác biệt lớn giữa tổng quan hệ thống và tổngquan mô tả Trong khi tổng quan mô tả lựa chọn các nghiên cứu dựa trên quanđiểm chủ quan của người thực hiện, thì tổng quan hệ thống đòi hỏi phải cómột khung tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp với vấn đề nghiên cứu được đặt ratrước đó Việc xây dựng khung tiêu chuẩn cần dựa trên câu hỏi nghiên cứu,bao gồm từng tiêu chuẩn cho đối tượng (Population), loại can thiệp(Interventions) và kết quả đầu ra (Outcomes) [20, 34]

Trang 21

Về tiêu chuẩn cho loại đối tượng, thông thường có hai bước xây dựng:(1) các loại bệnh tật hoặc tình trạng sức khỏe cần được xác định rõ ràng dựavào câu hỏi nghiên cứu, để loại trừ các kết quả không liên quan; (2) xem xétnhóm dân số nào là đối tượng quan tâm: tuổi (người già, trẻ em,…); giới tính(nam, nữ, đồng tính), tình trạng học vấn, hôn nhân,…[20] Ngoài ra còn cầnquan tâm đến quan điểm nghiên cứu, ví dụ: nghiên cứu trên hộ gia đình hay

hệ thống y tế, quan điểm người bệnh, chính phủ, hoạch định chính sách hay tổchức thứ ba,…[20] Thứ hai là tiêu chuẩn về loại can thiệp hoặc so sánh cáccan thiệp Chủ đề can thiệp có thể rộng như “thuốc chống viêm” hoặc hẹp như

“thuốc chống viêm non-steroid”, hay thậm chí vô cùng cụ thể như “narpoxen”[20] Với những can thiệp phức tạp hơn (như can thiệp giáo dục sức khỏe vàthay đổi hành vi), các đặc điểm chi tiết của can thiệp cần phải được xác địnhnhằm tổng hợp chính xác những hoạt động được cung ứng, mức độ thườngxuyên, thời gian, đơn vị cung ứng và đối tượng nhận can thiệp [35] Ngoài ra,nhiều tổng quan còn xem xét đến đầu ra của các nghiên cứu Trong một canthiệp, không phải kết quả nào cũng có ý nghĩa, vì vậy các nhà nghiên cứu cầnxem xét nên đo lường đầu ra nào, phân tích một hay kết hợp nhiều kết quảđầu ra khác nhau [20] Các tiêu chuẩn này có thể bao gồm: tỉ lệ sống/tử vong,các sự kiện lâm sàng, báo cáo đầu ra bệnh nhân (triệu chứng, chất lượng cuộcsống), gánh nặng bệnh tật hay hậu quả kinh tế,…[20] Khi đo lường nên chú ýcác yếu tố quy mô và khung thời gian của kết quả (ngắn hạn, trung bình haydài hạn) Thông thường kết quả đầu ra không nhất thiết phải đưa vào khungtiêu chuẩn

Ngoài những tiêu chuẩn trên, các đặc điểm khác như ngôn ngữ, thời giancông bố kết quả nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu hay thiết kế nghiên cứu(RCT, cắt ngang, thuần tập,…) cũng cần được xem xét kỹ lưỡng tùy theo mụctiêu nghiên cứu

Trang 22

Bước 3 Xây dựng chiến lược tìm kiếm và tiến hành tìm kiếm

Chiến lược tìm kiếm phải được xây dựng một cách hệ thống và đảm bảo

đủ rộng để bao quát được toàn bộ các nghiên cứu quan tâm [20] Các từ khóatìm kiếm nên phát triển dựa trên câu hỏi nghiên cứu, ví dụ như: đặc điểm củanhóm đối tượng đích trong nghiên cứu (độ tuổi, giới tính, mắc bệnh/khôngmắc bệnh,…), địa điểm, quy mô tiến hành (thành thị, nông thôn, toàn quốc,

đa quốc gia), loại can thiệp (dự phòng, điều trị,…), loại thiết kế nghiên cứu(cắt ngang, thuần tập, RCT, …)… Khi thực hiện tìm kiếm, nên kết hợp cáccác từ khóa thành từng nhóm từ khóa và sử dụng các toán tử tìm kiếmboolean như: “AND”; “OR” hoặc “NOT” [20] Bên cạnh đó, chúng ta cần cânnhắc độ rộng của các nhóm từ khóa Ví dụ, nếu nhóm từ khóa quá rộng vàkhông cụ thể sẽ dẫn đến số lượng kết quả tìm kiếm quá lớn, trong đó có nhiềunghiên cứu không liên quan Điều này gây mất thời gian và công sức trongquá trình sàng lọc và lựa chọn Ngược lại, nếu phạm vi tìm kiếm quá hẹp sẽgây ra các sai số nghiêm trọng trong tổng quan khi nhiều nghiên cứu bị bỏqua Như vậy, đòi hỏi phải có các tìm kiếm thử nghiệm, cân nhắc kỹ lưỡngtrước khi đưa ra chiến lược cuối cùng

Hiện nay, sự hỗ trợ từ công nghệ thông tin và internet đã giúp ích rất lớntrong việc truy cập và sử dụng các bằng chứng khoa học Y tế Rất nhiều các

cơ sở dữ liệu trực tuyến được xây dựng với hàng nghìn các bài báo và ấnphẩm khoa học được đăng tải mỗi năm Một trong số các cơ sở dữ liệu lớnnhất và được cộng đồng sử dụng nhiều nhất là: MEDLINE MEDLINE (hayMedline, viết tắt tiếng Anh của Medical Literature Analysis and RetrievalSystem Online) là một cơ sở dữ liệu hỗn hợp của các ngành khoa học sứckhỏe và y sinh học Các lĩnh vực nghiên cứu của MEDLINE bào gồm y học,

kỹ thuật điều dưỡng, nha khoa, thú y và tổ chức y tế Với mục đích cung cấplượng thông tin tối đa, các ngành liên quan như sinh học và hóa sinh học đềuđược đưa vào cơ sở dữ liệu, thậm chí cả một số ngành không trực tiếp phục

Trang 23

vụ y học như tiến hóa phân tử MEDLINE được biên soạn bởi Trung tâmThông tin Công nghệ Sinh học Quốc gia (National Center for BiotechnologyInformation, NCBI) thuộc Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (NationalLibrary of Medicine, NLM) và cho phép truy cập miễn phí trên Internet thôngqua PubMed Ngoài MedLine, một số cơ sở dữ liệu và trang tím kiếm kháccũng được sử dụng thường xuyên như: EMBASE của nhà xuất bản Elsevier;CENTRAL của tổ chức Cochrane; hay trang tìm kiếm học thuật GoogleScholar của Google Các nghiên cứu từ các cơ sở dữ liệu này chủ yếu sử dụngngôn ngữ tiếng Anh.

Đối với các nghiên cứu tiếng Việt, chúng ta có thể tìm kiếm thông qua

học Y dược lớn như: Đại học Y Hà Nội, Đại học Y tế công cộng, Đại họcDược Hà Nội, ; website các viện nghiên cứu lớn như: Viện chiến lược vàchính sách y tế, Viện vệ sinh dịch tễ TW,… Trong đó, thư viện Y học TW là

cơ sở dữ liệu y khoa quốc gia chính thức và lớn nhất của Việt Nam, đượcquản lý trực tiếp bởi Bộ Y tế Thư viện bao gồm hàng nghìn xuất bản, ấnphẩm khoa học và luận văn ThS/TS được thực hiện tại Việt Nam

Bước 4 Lựa chọn nghiên cứu

Sau khi thực hiện tìm kiếm, bước tiếp theo là danh sách các nghiên cứutìm được theo từng cơ sở dữ liệu, loại bỏ các nghiên cứu trùng và bắt đầusàng lọc Thông thường quy trình lựa chọn nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: (1)giai đoạn một: sàng lọc tiêu đề và tóm tắt (title/abstract), (2) giai đoạn 2:sàng lọc fulltext Dựa trên tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừ đã được xây dựngtrước đó, các nhà nghiên cứu đọc và tiến hành sàng lọc một cách độc lập.Bất kỳ điểm gì bất đồng cần được thảo luận kỹ lưỡng để tránh sai số vàđảm bảo tính hệ thống của tổng quan Các nghiên cứu được lựa chọn sẽ lưutrữ dưới dạng toàn văn (fulltext) và đưa vào các phần mềm quản lý nhưEndNote hay Review Manager

Trang 24

Bước 5 Trích xuất dữ liệu

Các nghiên cứu sẽ được trích xuất theo một quy trình được xây dựng từban đầu, thường là một bảng với các cấu phần được xây dựng dựa trên cácthông tin, đặc tính và kết quả của từng nghiên cứu Các phần trích xuất có thểbao gồm:

- Thông tin cơ bản về tác giả, nhà xuất bản, năm thực hiện, địa điểm,

mục tiêu nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu, phương pháp

thu thập số liệu, kỹ thuật phân tích, sai số,…

- Kết quả nghiên cứu: tùy từng mục tiêu tổng quan mà trích xuất các

thông tin phù hợp, có thể là: tỉ lệ mắc, tỉ lệ tử vong, RR, OR, chi phí,…

- Các thông tin khác như: đơn vị thực hiện nghiên cứu, nhà tài trợ,…

Bước 6 Tổng hợp và trình bày kết quả

Mục đích của tổng quan hệ thống không chỉ là xác định và tìm kiếmnghiên cứu mà còn phải tổng hợp được các kết quả đó [20] Tuy nhiên, do cácnghiên cứu có thể không có sự tương đồng về câu hỏi nghiên cứu, thiết kếnghiên cứu và cỡ mẫu nên thông thường tổng quan hệ thống chỉ dừng lại ởmức độ mô tả các đặc điểm và kết quả nghiên cứu Trong trường hợp nếu cácnghiên cứu có sự đồng nhất, ta có thể sử dụng các phân tích thông kê hayphân tích định lượng để tổng hợp kết quả Phương pháp phân tích tổng hợp(meta-analysis) thường được sử dụng và là bước cuối cùng trong nhiều bàitổng quan hệ thống [36]

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp, chiến lược tìm kiếm và nguồn dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAng pháp nghiên c u đứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc th c hi n theo hực hiện theo hướng dẫn PRISMA ện theo hướng dẫn PRISMA ướng dẫn PRISMAng d n PRISMAẫn PRISMA(Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses).Đây là b checklist đã độ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc chu n hóa cho các nghiên c u v T ng quanẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ề Tổng quan ổng quan

h th ng và phân tích g p, giúp cho các nhà nghiên c u có th ti n hànhện theo hướng dẫn PRISMA ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ể tiến hành ến hành

d ng thi t k nghiên c u này m t cách đ y đ và có đ tin c y cao.ến hành ến hành ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ầy đủ và có độ tin cậy cao ủ và có độ tin cậy cao ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ậy cao

Giai đo n m t c a nghiên c u bao g m vi c xây d ng và phát tri nộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ủ và có độ tin cậy cao ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ồm việc xây dựng và phát triển ện theo hướng dẫn PRISMA ực hiện theo hướng dẫn PRISMA ể tiến hành

m t chi n lộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ến hành ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc tìm ki m toàn di n nh m xác đ nh các nghiên c u v xâyến hành ện theo hướng dẫn PRISMA ằm xác định các nghiên cứu về xây ịnh các nghiên cứu về xây ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ề Tổng quan

d ng, phát tri n và ng d ng các ng d ng đi n tho i di đ ng thôngực hiện theo hướng dẫn PRISMA ể tiến hành ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ện theo hướng dẫn PRISMA ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quanminh trong chăm sóc s c kh e.ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ỏe

Trong nghiên c u này, ho t đ ng chăm sóc s c kh e đứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ỏe ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc đ nhịnh các nghiên cứu về xâynghĩa là các ho t đ ng nh m c i thi n và nâng cao s c kh e t các phíaộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ằm xác định các nghiên cứu về xây ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ện theo hướng dẫn PRISMA ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ỏe ừ các phíabao g m:ồm việc xây dựng và phát triển

-Người cung cấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …)i cung c p d ch v (bác sỹ, đi u dấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ịnh các nghiên cứu về xây ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ề Tổng quan ưỡng, …)ng, …)

-Người cung cấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …)i s d ng d ch v (ngử dụng dịch vụ (người bệnh, người dân trong cộng ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ịnh các nghiên cứu về xây ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ười cung cấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …)i b nh, ngện theo hướng dẫn PRISMA ười cung cấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …)i dân trong c ngộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan

đ ng…)ồm việc xây dựng và phát triển

-Các nhà nghiên c uứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA

Do nghiên c u này t p trung vào các ng d ng trong chăm sóc s cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ậy cao ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA

kh e, do đó nhóm nghiên c u gi i h n c s d li u tìm ki m trongỏe ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ớng dẫn PRISMA ơng pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ở dữ liệu tìm kiếm trong ữ liệu tìm kiếm trong ện theo hướng dẫn PRISMA ến hành

Đây là các c s d li u uy tín, ch t lơng pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ở dữ liệu tìm kiếm trong ữ liệu tìm kiếm trong ện theo hướng dẫn PRISMA ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAng cao và ch a ph n l n các côngứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ầy đủ và có độ tin cậy cao ớng dẫn PRISMA

b v y h c áp d ng công ngh Nhóm nghiên c u không ti n hành tìmề Tổng quan ọc áp dụng công nghệ Nhóm nghiên cứu không tiến hành tìm ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ện theo hướng dẫn PRISMA ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ến hành

Trang 26

ki m các c s d li u khác nh ến hành ở dữ liệu tìm kiếm trong ơng pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ở dữ liệu tìm kiếm trong ữ liệu tìm kiếm trong ện theo hướng dẫn PRISMA ư Web of Science, Embase, Scopus,… do

đây là nh ng c s d li u đa ngành, t đó có th gây loãng và khôngữ liệu tìm kiếm trong ơng pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ở dữ liệu tìm kiếm trong ữ liệu tìm kiếm trong ện theo hướng dẫn PRISMA ừ các phía ể tiến hànhđúng tr ng tâm c a vi c tìm ki m.ọc áp dụng công nghệ Nhóm nghiên cứu không tiến hành tìm ủ và có độ tin cậy cao ện theo hướng dẫn PRISMA ến hành

Các t khóa đừ các phía ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ử dụng dịch vụ (người bệnh, người dân trong cộng ụng các ứng dụng điện thoại di động thôngc s d ng đ tìm ki m bao g m:ể tiến hành ến hành ồm việc xây dựng và phát triển

Đi n tho i ện theo hướng dẫn PRISMA Cell phone, cellphone, cell-phone, mobile phone, mobile-phone

Đi n tho i thông ện theo hướng dẫn PRISMA

minh Smartphone, smart phone, smart-phone

Thi t b c m tay ến hành ịnh các nghiên cứu về xây ầy đủ và có độ tin cậy cao.

(handheld

device/computer) tablet, handheld, handheld device

H đi u hành đi n ện theo hướng dẫn PRISMA ề Tổng quan ện theo hướng dẫn PRISMA

tho i thông minh Android, iOS, Windows Phone, windows mobile, black berry, blackberry, iPhone,

ng d ng đi n tho i

Ứng dụng điện thoại ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ện theo hướng dẫn PRISMA

thông minh Mobile app*, phone app*, smartphone app*

M i c s d li u có cách k t h p và b trí t khóa khác nhau.ỗi cơ sở dữ liệu có cách kết hợp và bố trí từ khóa khác nhau ơng pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ở dữ liệu tìm kiếm trong ữ liệu tìm kiếm trong ện theo hướng dẫn PRISMA ến hành ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ừ các phíaNhóm nghiên c u ti n hành tham v n các chuyên gia trong lĩnh v c nàyứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ến hành ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ực hiện theo hướng dẫn PRISMA

nh m tìm hi u cách th c tìm ki m, giúp cho k t qu tìm ki m bao phằm xác định các nghiên cứu về xây ể tiến hành ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ến hành ến hành ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ến hành ủ và có độ tin cậy cao

được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc s lược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAng công b đ y đ nh t.ầy đủ và có độ tin cậy cao ủ và có độ tin cậy cao ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …)

2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên c u đứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc ti n hành t tháng 7 năm 2016 T t c các k t quến hành ừ các phía ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ến hành ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phíatính đ n th i đi m tìm ki m đ u đến hành ời cung cấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ể tiến hành ến hành ề Tổng quan ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc đ a vào t ng h p.ư ổng quan ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA

2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ nghiên cứu

Các tiêu chu n và lo i tr đẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ừ các phía ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc th hi n trong b ng dể tiến hành ện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ướng dẫn PRISMAi đây

Tiêu chí l a ch n ựa chọn ọn Tiêu chí lo i tr ại ừ khóa

1 Các nghiên c u ti n hành thi t ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ến hành ến hành

k , phát tri n, đánh giá ho c s ến hành ể tiến hành ặc sử ử dụng dịch vụ (người bệnh, người dân trong cộng

d ng các ng d ng đi n tho i di ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ện theo hướng dẫn PRISMA

đ ng trong chăm sóc s c kh e ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ỏe.

2 Các nghiên c u đ ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMA c công b

trên t p chí qu c t uy tín, có bình ến hành

1 Các nghiên c u t ng quan h th ng ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ổng quan ện theo hướng dẫn PRISMA

ho c phân tích g p ặc sử ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan

2 Các tóm t t, k y u h i th o, th ban ắt, kỷ yếu hội thảo, thư ban ỷ yếu hội thảo, thư ban ến hành ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ư biên t p (letter of editor), … mà không ậy cao.

ph i là các nghiên c u g c (original ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA article)

Trang 27

duy t ện theo hướng dẫn PRISMA

3 Các nghiên c u đ ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMA c xu t b n ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía

b ng ti ng Anh ằm xác định các nghiên cứu về xây ến hành

4 Các nghiên c u đ ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMA c xu t b n ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía

cho đ n tháng 7-2016 ến hành

3 Các nghiên c u đ ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMA c xu t b n b ng ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ằm xác định các nghiên cứu về xây không b ng ti ng Anh ằm xác định các nghiên cứu về xây ến hành

4 Các nghiên c u đ c p đ n ng d ng ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ề Tổng quan ậy cao ến hành ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông

đi n tho i thông minh nh ng ng d ng ện theo hướng dẫn PRISMA ư ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông không đóng vai trò trong nghiên c u đó ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA

2.4 Lựa chọn nghiên cứu

Hai nghiên c u viên đ c l p đã ti n hành t ng h p nghiên c u theoứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ậy cao ến hành ổng quan ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAhai giai đo n

Giai đo n m t: ại ột: tiêu đ và tóm t t c a t t c các k t qu tìm ki mề Tổng quan ắt, kỷ yếu hội thảo, thư ban ủ và có độ tin cậy cao ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ến hành ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ến hành

được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc rà soát và xem xét Các nghiên c u không ph h p v i các tiêuứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ớng dẫn PRISMAchu n sẽ b lo i tr Các nghiên c u phù h p v i tiêu chí l a ch n đẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ịnh các nghiên cứu về xây ừ các phía ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ớng dẫn PRISMA ực hiện theo hướng dẫn PRISMA ọc áp dụng công nghệ Nhóm nghiên cứu không tiến hành tìm ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc

l u tr dư ữ liệu tìm kiếm trong ướng dẫn PRISMAi d ng toàn văn, và chuy n sang giai đo n hai ể tiến hành

Giai đo n hai: ại Các nghiên c u có tiêu đ và tóm t t phù h p sẽứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ề Tổng quan ắt, kỷ yếu hội thảo, thư ban ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA

được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc đ c toàn văn và rà soát k t qu và phọc áp dụng công nghệ Nhóm nghiên cứu không tiến hành tìm ến hành ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ương pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAng pháp các nghiên c u.ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMACác nghiên c u có toàn văn không phù h p v i tiêu chu n cũng b lo iứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ớng dẫn PRISMA ẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ịnh các nghiên cứu về xây

tr kh i nghiên c u Các nghiên c u còn l i phù h p sẽ đừ các phía ỏe ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc ti n hànhến hànhtrích xu t d li u d a vào bi u m u đấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ữ liệu tìm kiếm trong ện theo hướng dẫn PRISMA ực hiện theo hướng dẫn PRISMA ể tiến hành ẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc xây d ng b i nhóm nghiênực hiện theo hướng dẫn PRISMA ở dữ liệu tìm kiếm trong

c u Ngoài ra, danh m c tài li u tham kh o c a các nghiên c u phù h pứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ủ và có độ tin cậy cao ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMAcũng được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc xem xét nh m tìm ki m các nghiên c u khác phù h p màằm xác định các nghiên cứu về xây ến hành ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMAkhông được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc tìm th y qua quá trình tìm ki m đấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ến hành ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc đ c p trên.ề Tổng quan ậy cao ở dữ liệu tìm kiếm trong

Trong hai giai đo n này, n u có b t c b t đ ng nào gi a hai nghiênến hành ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ồm việc xây dựng và phát triển ữ liệu tìm kiếm trong

c u viên trong nhóm, c nhóm sẽ ti n hành th o lu n và th ng nh tứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ến hành ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ậy cao ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …)quan đi m.ể tiến hành

2.5 Trích xuất dữ liệu

D li u t ng nghiên c u đữ liệu tìm kiếm trong ện theo hướng dẫn PRISMA ừ các phía ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc trích xu t theo m t bi u m u th ngấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ể tiến hành ẫn PRISMA

nh t nh m ph c v cho phân tích và đánh giá Các đ c tính đấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ằm xác định các nghiên cứu về xây ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ặc sử ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc trích xu tấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …)bao g mồm việc xây dựng và phát triển

Trang 28

-Thông tin c b n: tác gi , năm ti n hành, năm xu t b n nghiên c u,ơng pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ến hành ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …) ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA

nướng dẫn PRISMAc

- Thông tin chi ti t v ng d ng: ết về ứng dụng: ề ứng dụng: ứng dụng: ụng: tên ng d ng, h đi u hành hứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ện theo hướng dẫn PRISMA ề Tổng quan ỗi cơ sở dữ liệu có cách kết hợp và bố trí từ khóa khác nhau

tr , mô t ch c năng c a ng d ng, n i download (n u có) ợc thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ủ và có độ tin cậy cao ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ơng pháp nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ến hành

- K t qu nghiên c u: ết về ứng dụng: ả nghiên cứu: ứng dụng: đ i v i các nghiên c u có s d ng ng d ngớng dẫn PRISMA ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ử dụng dịch vụ (người bệnh, người dân trong cộng ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông

đi n tho i thông minh trong can thi p lâm sàng ho c d phòng, cácện theo hướng dẫn PRISMA ện theo hướng dẫn PRISMA ặc sử ực hiện theo hướng dẫn PRISMAthông tin sau được thực hiện theo hướng dẫn PRISMAc thu th p:ậy cao

+) Thông tin v tính kh thi c a áp d ng ng d ng: t l duy trì, tề Tổng quan ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ủ và có độ tin cậy cao ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ỷ yếu hội thảo, thư ban ện theo hướng dẫn PRISMA ỷ yếu hội thảo, thư ban

l b cu c, kh năng tuân th , chi phí s d ngện theo hướng dẫn PRISMA ỏe ộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ủ và có độ tin cậy cao ử dụng dịch vụ (người bệnh, người dân trong cộng ụng các ứng dụng điện thoại di động thông

+) Hi u qu nghiên c u: Đ đánh giá hi u qu c a ng d ng, hện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ể tiến hành ện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ủ và có độ tin cậy cao ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA ụng các ứng dụng điện thoại di động thông ện theo hướng dẫn PRISMA

s nh hải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ưở dữ liệu tìm kiếm trongng (effect size – ES) sau can thi p so v i trện theo hướng dẫn PRISMA ớng dẫn PRISMA ướng dẫn PRISMAc can thi p đện theo hướng dẫn PRISMA ược thực hiện theo hướng dẫn PRISMActính toán theo công th c ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA [37]:

μ0 là trung bình c a ch s đ u ra sau can thi p c a nhóm ch ngủ và có độ tin cậy cao ỉ số đầu ra sau can thiệp của nhóm chứng ầy đủ và có độ tin cậy cao ện theo hướng dẫn PRISMA ủ và có độ tin cậy cao ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA

μ1 là trung bình c a ch s đ u ra sau can thi p c a nhóm can thi pủ và có độ tin cậy cao ỉ số đầu ra sau can thiệp của nhóm chứng ầy đủ và có độ tin cậy cao ện theo hướng dẫn PRISMA ủ và có độ tin cậy cao ện theo hướng dẫn PRISMA

σ0 là đ l ch chu n ch s đ u ra sau can thi p c a nhóm ch ngộ checklist đã được chuẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ện theo hướng dẫn PRISMA ẩn hóa cho các nghiên cứu về Tổng quan ỉ số đầu ra sau can thiệp của nhóm chứng ầy đủ và có độ tin cậy cao ện theo hướng dẫn PRISMA ủ và có độ tin cậy cao ứu được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA

ho c c a c hai nhómặc sử ủ và có độ tin cậy cao ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía

Theo quy ướng dẫn PRISMAc:

ES ≤ 0,3 => Li u pháp có hi u qu th pện theo hướng dẫn PRISMA ện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía ấp dịch vụ (bác sỹ, điều dưỡng, …)

0,3 < ES < 0,8 => Li u pháp có hi u qu trung bìnhện theo hướng dẫn PRISMA ện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía

0,8 ≤ ES => Li u pháp có hi u qu caoện theo hướng dẫn PRISMA ện theo hướng dẫn PRISMA ải thiện và nâng cao sức khỏe từ các phía

2.6 Đánh giá nghiên cứu

Giá trị của từng nghiên cứu can thiệp được đánh giá sử dụng bảng kiểmthực hành y tế công cộng hiệu quả (Effective Public Health Practice Project-EPHPP) dành cho các nghiên cứu định lượng [38] Thang điểm EPHPP dao

Ngày đăng: 16/07/2019, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w