Để góp phần cung cấp những cơ sở tiền đề cho việc ứng dụng nguyên liệu lá Dâu tằm trong chăm sóc sức khỏe, chúng tôi đã lựa chọn và tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chiết xuất,
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1 TS VŨ ĐỨC LỢI
2 PSG TS NGUYỄN TIẾN VỮNG
Hà Nội – 2018
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS
Vũ Đức Lợi – Chủ nhiệm Bộ môn dược liệu – Dược học cổ truyền, Khoa Y
Dược - ĐHQGHN người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo, tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận, đồng thời
góp ý kiến giúp em hoàn thành khóa luận này
Em xin cám ơn PGS.TS Nguyễn Tiến Vững – Viện Pháp y Quốc gia đã
tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em hoàn thành
khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Dược liệu – Dược cổ truyền của Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giảng viên trong Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, bạn bè, người thân trong gia đình luôn dạy dỗ, trang
bị kiến thức tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt 5 năm
qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
TRỊNH TRỌNG MINH
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt, ký hiệu Tên đầy đủ
12 UV- VIS Phổ tử ngoại- khả kiến
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hàm lượng khoáng chất có trong lá Dâu tằm tươi và
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình vẽ, đồ
thị Tên hình vẽ, đồ thị Trang
Hình 1.2 Cấu trúc hoá học của morusalbols A (1) và
Hình 1.3
Cấu trúc hoá học của
Kaempferol-3-O-β-D-glucopyranoside (1) và kaempferitrin (2) 5 Hình 1.4 Cấu trúc của một số chất nhóm flavanoid 6
Hình 1.5 Cấu trúc một số chất thuộc nhóm flavon 7
Hình 1.6
Các cấu trúc hóa học của các hợp chất linoleiyl diglycosid (1), morusflavonyl palmitate (2) và morusflavone (3)
8
Hình 1.7 Cấu trúc của 1-deoxynojirimycin (DNJ) 9
Hình 1.8 Cấu trúc moracinfurol A (1) và moracinfurol B (2) 9
Hình 1.9 Cấu trúc của hai dẫn xuất chalcone 10
Hình 1.10 Cấu trúc của các hợp chất hóa học 11
Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các chất trong cắn ethylaceta 26
Hình 3.3 Cấu trúc hóa học của hợp chất
Maesopsin-4-O-glucosid
27
Hình 3.4 Cấu trúc hóa học của hợp chất Leonuriside A 29
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 3.5 Cấu trúc hóa học của hợp chất Eriodictyol 30
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 2
1.1 Vị trí phân loại chi Morus 2
1.2 Đặc điểm thực vật, phân bố của chi Morus 2
1.2.1 Đặc điểm thực vật 2
1.2.2 Phân bố và sinh thái 3
1.3 Thành phần hóa học của chi Morus 4
1.3.1 Flavonoid 4
1.3.2 Alcaloid 9
1.3.3 Một số thành phần khác 9
1.4 Tác dụng dược lý của chi Morus 13
1.4.1 Tác dụng chống oxy hóa 13
1.4.2 Tác dụng chống viêm 14
1.4.3 Tác dụng làm trắng da 15
1.4.4 Một số tác dụng khác 16
1.5 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền 17
1.5.1 Tang diệp (lá cây dâu) 17
1.5.2 Tang bạch bì (vỏ rễ cây dâu) 18
1.5.3 Tang thầm (quả dâu chín) 18
1.5.4 Tang chi (cành dâu non) 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và nguyên vật liệu nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.1.2 Hóa chất, trang thiết bị 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp chiết xuất và phân lập 21
2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất 25
3.2 Kết quả xác định cấu trúc hợp chất 29
3.2.1 Hợp chất 1: Maesopsin-4-O-glucosid 29
3.2.2 Hợp chất 2: Leonuriside A 30
3.2.3 Hợp chất 3: Eriodictyol 31
3.3 Bàn luận kết quả 33
3.3.1 Về chiết xuất cao toàn phần và chiết phân đoạn từng phần 33
3.3.2 Về phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất 33
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xưa tới nay, người Việt luôn tự hào với nguồn dược liệu phong phú và
đa dạng, phân bố khắp mọi miền Tổ quốc Cũng chính vì thế mà các bài thuốc dân gian được ông cha ta sử dụng rất hiệu quả và cho tới ngày nay vẫn được sử dụng Khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, con người quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn về cây dược liệu Và nhận thấy được tiềm năng to lớn mà cây dược liệu có thể đem lại cả về tác dụng đối với sức khoẻ hay là giá trị kinh
tế có thể đem lại Vì vậy, các nghiên cứu về thành phần hoá học, và tác dụng sinh học của các thành phần hoá học trong dược liệu ngày càng nhiều Lá cây dâu tằm cũng đang được các nhà nghiên cứu quan tâm
Cây dâu tằm (Morus alba L.) trong sách cổ của Trung Quốc được coi là
loài cây quý, bởi nó có rất nhiều công dụng đối với con người, vừa có thể làm thuốc trị bệnh, vừa có thể làm thực phẩm bồi bổ cơ thể Trong đó, lá dâu tằm không chỉ được dùng để chữa các bệnh như tiểu đường, huyết áp cao, rối loạn lipid máu, viêm đường hô hấp, nhức đầu, mờ mắt mà còn được dùng với công dụng làm đẹp da, trắng da [3, 7] Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu làm đẹp của con người tăng lên, đồng thời con người ngày càng có xu hướng tìm về với tự nhiên để tìm kiếm giải pháp làm đẹp an toàn, hiệu quả Lá dâu được coi là một trong những nguồn nguyên liệu tự nhiên quý trong việc làm đẹp da, loại bỏ vết thâm nám, tàn nhang trên
da Cho đến nay, các công trình nghiên cứu đã công bố về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của lá cây dâu ở Việt Nam còn rất ít Để góp phần cung cấp những cơ sở tiền đề cho việc ứng dụng nguyên liệu lá Dâu tằm trong chăm sóc sức
khỏe, chúng tôi đã lựa chọn và tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chiết xuất,
phân lập một số thành phần hóa học của lá cây dâu tằm Morus alba L” với những
mục tiêu sau:
1 Chiết xuất, phân lập được một số hợp chất từ lá cây dâu tằm
2 Xác định được cấu trúc hoá học của hợp chất vừa phân lập ở trên
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 2
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 Vị trí phân loại chi Morus
Theo tài liệu [1], vị trí phân loại của chi Morus là:
Giới: Plantae Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Bộ: Gai (Urticales)
Họ: Dâu tằm (Moraceae) Chi: morus
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 3
Họ dâu tằm (Moraceae) có dạng sống là cây gỗ hay bụi, ít khi là cây cò, leo Có khi có rễ phụ Các bộ phận có nhựa mủ trắng Lá đơn, so le, có lá kèm
bọc lấy chồi, rụng sớm và để lại sẹo dạng nhẫn trên thân (Ficus) hoặc là hai lá
kèm rụng sớm để lại hai vết sẹo trên thân Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc hay khác gốc hợp thành cụm hoa chùm, bông, tán, đầu hoặc các hoa cái phủ toàn bộ mặt trong của một đế cụm hoa lõm hình quả gioi Hoa đực có bốn lá đài, không có cánh hoa, bốn nhị đứng đối diện với lá đài Bộ nhụy của hoa cái có 2 lá noãn, bầu trên hoặc dưới 1 ô, đựng 1 noãn Quả kép [2]
Chi Morus có đặc điểm cây gỗ nhỏ, lá hình tim hay 3 thùy, mép khía răng
Cây trồng lấy lá nuôi tằm, ăn quả Các bộ phận: quả, lá, vỏ rễ, tầm gửi (tang ký sinh), tổ bọ ngựa trên cây (tang phiêu diêu) đều dùng làm thuốc [2]
Cây dâu có thể cao tới 15m, nhưng thường do trồng để hái lá nên chỉ cao 2-3m Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc chia thành 3 thùy, có lá kèm đầu
lá nhọn hoặc hơi tù, phía cuống hơi tròn hoặc hơi bằng, mép có răng cưa to Từ cuống lá tỏ ra 3 gân rõ rệt Quả bế bao bọc trong các lá đài, mọng nước thành một quả phức (quả kép) màu đỏ, sau đen sẫm Quả có thể ăn được và làm thuốc (tang thẩm) [3]
1.2.2 Phân bố và sinh thái
Cây dâu tằm có nguồn gốc Trung Quốc Đã được đi vào Việt Nam từ lâu, hiện nay được trồng ở khắp nơi để lấy lá nuôi tằm, một số bộ phận được khai thác dùng làm thuốc [3]
Việc phân loại các loài cây trong chi dâu tằm rất phức tạp và có rất nhiều bàn cãi Có trên 150 tên loài nhưng chỉ có 10-16 tên là được chấp nhận Dưới đây là tên một số loài thường gặp và khu vực phân bố:
• Morus alba L (Dâu trắng – White Mulberry; vùng Đông Á)
• Morus australis (Chinese Mulberry; vùng Nam Á)
• Morus celtidifolia (Mexico)
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 4
• Morus insignis (Nam Mỹ)
• Morus mesozygia (African Mulberry; vùng Nam và Trung Phi)
• Morus microphylla (Texas Mulberry; vùng Nam và Bắc Mỹ)
• Morus nigra (Dâu đen – Black Mulberry; vùng Tây Nam Á)
• Morus rubra (Dâu đỏ– Red Mulberry; vùng Đông Bắc Mỹ) [6]
Ở Việt Nam chỉ có loài dâu trắng tên khoa học là Morus alba L [18]
1.3 Thành phần hóa học của chi Morus
1.3.1 Flavonoid
Flavonoid là nhóm thường xuyên có mặt trong chi Morus Trong lá dâu có
các flavonoid như quercetin, quercitrin (hình 1.1), moracetin, isoquercitrin, astragalin, quercetin3-O-(6’’-O-acetyl)-β-D-glucopyranosid, quercetin-3,7-di-O-β-D-glucopyranosid, kaempferol 3-O-β-D-glucopyranosid, kaempferol 3-O-(6’’-acetyl)-β-D-gluco-pyranosid, roseosid, và các dẫn chất prenylflavan [5]
Năm 2017, Li Gao và cộng sự bằng các phương pháp phân tích sâu rộng quang phổ xác định được hai prenylflavonoid là morusalbols A và morusalbols
B (Hình 1.2) [20]
Hình 1.2: Cấu trúc hoá học của morusalbols A (1) và morusalbols B (2) Cùng năm 2017, Đỗ Thị Nghĩa Tình dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Đức Lợi Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã phân lập và xác định được 2
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 5
chất là Kaempferol-3-O-β-D-glucopyranoside, Kaempferol-3,7-di-O-α-L- rhamnopyranosid (Hình 1.3) [5]
Một flavonoid prenylated, moralbanon, cùng với bảy hợp chất được biết đến (kuwanon S, mulberrosid C, cyclomorusin, eudraflavone B hydroperoxid,
oxydihydromorusin, leachianon G và α-acetyl-amyrin) được phân lập từ vỏ rễ
của Morus alba L Leachianon G cho thấy hoạt tính kháng virus mạnh (IC 50 = 1,6 mg / ml), trong khi mulberrosid C cho thấy hoạt động yếu (IC 50 = 75,4 mg /
ml) với herpes simplex loại 1 virus (HSV-1) Cấu trúc của chúng đã được làm sáng tỏ bằng phương pháp quang phổ (Hình 1.4) [17]
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 6
1 2
3 4
1.Quercetin 2 Quercitrin 3 Rutin 4 Moralbanon
Hình 1.4: Cấu trúc của một số chất nhóm flavanoid
Nhiều flavonoid và các dẫn xuất phenolic cô lập từ vỏ rễ M alba (albanol
B, C kuwanon, morusin, mulberrofuran G, sanggenon B, và sanggenon D) có tác dụng chống vi khuẩn, gây độc tế bào Một số stilbenes cũng được phân lập từ
cây này Oxyresveratrol từ cành cây của M alba cho thấy tác động ức chế
tyrosinase Mulberroside A, một dạng glycosyl hóa của oxyresveratrol là một hợp chất chính được tìm thấy trong các phần nước, không cho thấy tác dụng ức chế tyrosinase trừ khi glucoside được thủy phân [21]
-Flavon:
Trong vỏ rễ cây dâu có hợp chất của flavon gồm mulberrin, mullberrochromen, xyclomulberrin, xyclomulberrochromen (Hình 1.5)
Trang 16Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 7
Hình 1.5: Cấu trúc một số chất thuộc nhóm flavon
Nghiên cứu hiện tại được thiết kế để phân lập cấu trúc phytoconstituents
từ vỏ thân của M alba Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là: Các dịch chiết methanol của vỏ thân của M alba đã thu được bằng quá trình chiết
xuất nóng liên tục Sự phân lập phytoconstituents được thực hiện bằng sắc ký cột silicagel Phương pháp sắc ký lớp mỏng phân tích được sử dụng để kiểm tra
sự đồng nhất của các phân đoạn Cấu trúc của phytoconstituents cô lập được thành lập trên cơ sở phương pháp quang phổ và phản ứng hóa học Kết quả đã phân lập được 3 hợp chất
Hợp chất 1, có tên là linoleiyl diglycosid, đã thu được dưới dạng bột vô định
màu vàng nhạt từ dung môi chloroform-methanol (97:3)
Hợp chất 2, được gọi là morusflavonyl palmitate, đã thu được dưới dạng một
khối màu nâu từ dung môi cloroform-methanol (19: 1) Nó đã phản ứng tích cực
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 8
với thử nghiệm Shinoda và ferric chloride và cho thấy độ hấp thụ tia cực tím ở mức 269 và 314 nm đặc biệt đối với flavones
Hợp chất 3, được gọi là morusflavone, đã thu được dưới dạng một tinh thể màu
vàng nhạt từ dung môi clo-metanol (19: 1) Nó phản ứng tích cực với thử nghiệm Shinoda của flavonoids Phổ UV cho thấy sự hấp thụ tối đa ở các bước sóng 264 và 310 nm của dẫn xuất flavone [17]
Hình 1.6: Các cấu trúc hóa học của các hợp chất linoleiyl diglycosid (1),
morusflavonyl palmitate (2) và morusflavone (3)
Trang 18Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 9
Một guibourtinidol glycosid, (2R, 3S) - apiofuranosyl-(1→6)-O-β-d-glucopyranosid, và ba hợp chất được biết đến, đó là: quercetin-7-O-β-d-glucopyranoside, syringaresinol-4-O-β-d-glucopyranosid
guibourtinidol-3-α-d-và rượu dehydrodiconiferyl 4,9'-di-O-β-d-glucopyranosid, được phân lập từ vỏ
rễ của Morus alba L [25]
1.3.2 Alcaloid
Trong số các hợp chất alcaloid có trong lá dâu tằm thì 1-deoxynojirimycin (DNJ) có hàm lượng cao nhất và đây cũng là hợp chất quan trọng trong phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường
Hình 1.7: Cấu trúc của 1-deoxynojirimycin (DNJ) Alcaloids sugar-mimic và alkaloids polyhydroxylated từ chiết xuất nước
của rễ và lá M alba cho thấy một hoạt động ức chế glucosidase từ yếu đến trung
bình [21]
1.3.3 Một số thành phần khác
Đầu năm 2018, Xuewei Wu và cộng sự đã xác định được và phân lập
được hai dẫn xuất 2-arylbenzofurnan mới từ lá của Morus alba là moracinfurol
A và B (Hình 1.7) được xác định trên cơ sở phân tích quang phổ bao gồm 1D, 2D NMR và HR-ESI-MS [33]
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 10
Hình 1.8: Cấu trúc moracinfurol A (1) và moracinfurol B (2)
Mười ba axit béo đã được định lượng trong dịch chiết thu được bằng cách phân tích GC-FID Tỷ lệ phần trăm của họ dao động từ 0,33% acid palmitoleic (C16: 1) đến 37,57% đối với acid α-linolenic (C18: 3 n3) Các axit béo chủ yếu
là axit palmitic (C16: 0) (26,38 và 25,99%), acid α-linolenic (C18: 3 n3) (34,97
và 37,57%) và axít linoleic (C18: 2 n6c) (14,76 và 16,05%) Tổng số phenolic
và flavonoid được xác định bằng phương pháp trắc quang, trong khi phenolic được xác định bằng phân tích HPLC-DAD Các hoạt động chống oxy hóa và gây độc tế bào cũng được xác định Hợp chất phenolic chính là axit caffeic Rutin, các dẫn xuất của acid caffeic và quercetin cũng đã được trình bày với số lượng cao [22]
Trong lá dâu có chứa có chất cao su, chất caroten, tanin, rất ít tinh dầu, vitamin C, colin (cholin), adenin, trigonenlin (trigonellin) Ngoài ra còn có pentozan, đường, canxi malat và canxi cacbonat Trong lá dâu có ecdysteron và inokosteron là những chất nội tiết cần cho sự đổi lốt của côn trùng [3]
Quả dâu có chứa 84,71% nước; 9,19% đường; 1,80% acid; 0,36% protit, tannin, vitamin C, caroten Trong acid có acid malic, acid suxinic Trong đường
có glucoza, fructoza [3]
Hai dẫn xuất chalcone mới có tên morachalcones B và C (1 và 2) được
phân lập từ lá của Morus alba L [35]
Trang 20Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 11
Hình 1.9: Cấu trúc của hai dẫn xuất chalcone
Moracin M (1), Steppogenin-4'-O-β-D-glucosiade (2), Mullberroside A
(3) được phân lập từ vỏ rễ của Morus alba L và xác định bằng các chứng cứ
phổ Các hợp chất 1, 2 và 3 đã được nghiên cứu trong tác dụng hạ đường huyết trên chuột alloxan đái tháo đường Kết quả cho thấy các hợp chất 1, 2 và 3 tác dụng hạ đường huyết [23]
Hình 1.10: Cấu trúc của các hợp chất hóa học
Một thành phần có hoạt tính sinh học trong một chiết xuất ethanol từ vỏ của cây dâu tằm được phân lập bằng cách sử dụng cột nhựa macroporous Các thành phần chính, được tinh chế bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao với máy dò diode array (HPLC-DAD), được xác định là mulberroside A (MA) Kết quả nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng liên quan đến các cơ chế ức chế của MA trên sự tổng hợp melanin, được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm làm trắng [31]
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 12
Hình 1.11: Công thức cấu tạo của MA
Chi này chứa nhiều hợp chất phenolic bao gồm flavonoid isoprenylated, 2-arylbenzopyrans, stilbenes, coumarin, và hợp chất Diels-Alder adduct [40]
Các lá tươi có chứa chất dưỡng ẩm 71,13-76,68%, protein 4,72-9,96%, chất béo 0,64-1,51% và carbohydrate 8,01-13,42% Trong khi ở dâu khô lá nội dung giảm độ ẩm và nó dao động 5,11-7,24%, 15,31-30,91% protein, 2,09-4,93% cho chất béo và 9,70-29,64% carbohydrat, axit ascorbic được dao động 160-280 mg / 100 g dâu tươi lá Trong khi sấy khô lá số lượng của nó giảm và dao động 100-200 mg / 100 g Tương tự như vậy trong lá tươi β-carotene được tìm thấy trong khoảng 10,00-14,688 mg / 100 g, trong khi bột lá khô số lượng của nó cũng dao động trong khoảng 8,438-13,125 mg / 100 g Các nội dung chất khoáng cũng khác nhau trong lá tươi và khô và thành phần của họ được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.1 Hàm lượng khoáng chất có trong lá dâu tươi và khô [31]
Chất khoáng Lá tươi Lá khô
Calcium (mg/100) 786.66-2226.66 380-786 Tính chất lý hóa của cây dâu tằm nhanh chóng thay đổi sau giai đoạn giữa đến cuối Trái chín giàu anthocyanins và cho thấy hoạt động chống oxy hóa cao
Trang 22Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 13
Acid phenolic, 1-DNJ (1-deoxynojirimycin), GABA, các acid amin, khoáng chất giảm trong quá trình chín Trái cây chưa chín có lợi thế về thành phần dinh dưỡng và chức năng [27]
Lá dâu tằm có chứa một lượng đáng kể protein dễ tiêu hóa, carbohydrate,
vi sinh và chất dinh dưỡng, polyphenol, axit amin tự do, các axit hữu cơ Sự đa dạng của các hoạt động sinh dược quan trọng của dung dịch nước và các chiết xuất dung môi hữu cơ phân cực từ dâu tằm lá - bao gồm đái tháo đường, kháng khuẩn, chống ung thư, tim mạch, hypolipidemic, chống oxy hóa, antiatherogenic, và chống viêm - đã được thảo luận nghiêm túc Mục tiêu chính
là để chứng minh các kết quả của nghiên cứu mới đây được công bố về các hoạt động sinh học của các chất trong lá dâu tằm ở các bệnh nhân có bệnh lý và sức khỏe khác nhau [8]
1.4 Tác dụng dược lý của chi Morus
Hầu như tất cả các bộ phận của Morus alba L đã được sử dụng như y học
cổ truyền Trung Quốc, vỏ rễ được gọi là "Sang-Bai-Pi" ở Trung Quốc, từ lâu đã được sử dụng để loại bỏ nhiệt từ phổi, làm giảm hen suyễn, và gây dieresis Các
loài khác của Morus đã được báo cáo là có tác dụng kháng khuẩn, chống oxy
hóa, hạ huyết áp, hạ đường máu, hạ lipid máu và ức chế enzym aromatase [30]
1.4.1 Tác dụng chống oxy hóa
Chi Morus chứa nhiều các dẫn chất flavonoid có khả năng hủy các gốc tự
do như HO-, ROO- Các gốc này sinh ra trong tế bào bởi nhiều nguyên nhân và khi sinh ra cạnh ADN, các chất béo màng tế bào… sẽ gây ra những ảnh hưởng nguy hại như gây biến dị, hủy hoại tế bào, gây ung thư và tăng nhanh sự lão hóa Flavonoid cùng với acid ascorbic tham gia trong quá trình hoạt động của enzym oxy hóa – khử [6]
Lá dâu tằm (Morus alba L.) chứa hàm lượng tương đối cao của các hợp
chất chống oxy hóa như quercetin Hợp chất chính đóng vai trò trung tâm trong
Trang 23Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 14
các hoạt động chống oxy hóa trong lá dâu tằm là quercetin glycosides và axit chlorogenic [18]
1.4.2 Tác dụng chống viêm
Với chất flavonoid như là thành phần chủ yếu, lá dâu tằm có hoạt tính sinh học khác nhau, bao gồm chất chống oxy hóa, kháng khuẩn, da trắng, gây độc tế bào, chống đái tháo đường, ức chế glucosidase, chống hyperlipidemic, chống xơ vữa động mạch, chống béo phì, tim mạch, và các hoạt động nâng cao nhận thức Giàu anthocyanins và ancaloit, trái cây dâu tằm có tính chất dược lý, chẳng hạn như chất chống oxy hóa, chống tiểu đường, chống xơ vữa động mạch, chống béo phì, và các hoạt động hepatoprotective Các vỏ rễ dâu tằm, có chứa flavonoid, alcaloid và stilbenoids, có tính kháng khuẩn, da trắng, gây độc tế bào,
chống viêm, và chống hyperlipidemic Tính chất dược lý khác của M alba bao
gồm chống tiểu cầu, giải lo âu, chống hen suyễn, thuốc trừ giun sán, chống trầm cảm, bảo vệ tim mạch, và các hoạt động điều hòa miễn dịch Thử nghiệm lâm
sàng về hiệu quả của chiết xuất M abla trong việc giảm đường huyết,
cholesterol và tăng cường khả năng nhận thức đã được tiến hành [14]
Tác dụng chống viêm của nhiều flavonoid thuộc các nhóm flavon, flavanon, dihydroflavonol, anthocyanin, flavan-3-ol, chalcon, isoflavon, biflavon, 4-aryl courmarin, 4-aryl chromanđều được chứng minh bằng thực nghiệm do các flavonoid này ức chế con đường sinh tổng hợp prostaglandin [6]
Hoạt động kháng khuẩn của 18 flavonoids prenylated, được tinh chế từ năm nhà máy dược khác nhau, đã được đánh giá bằng cách xác định MIC bằng cách sử dụng các phương pháp pha loãng chống lại bốn khuẩn và hai vi sinh vật nấm (Candida albicans, Saccharomyces cerevisiae, Escherichia
coli, Salmonella typhimurium, lớp biểu bì Staphylococcus và S aureus)
Papyriflavonol A, kuraridin, sophoraflavanon D và sophoraisoflavanon Một hoạt tính kháng nấm tốt với hoạt tính kháng khuẩn mạnh Kuwanon C, mullberrofuran G, albanol B, kenusanon C và sophoraflavanone G cho thấy hoạt
tính kháng khuẩn mạnh mẽ với 5-30 mcg/ml MIC Morusin, Sanggenon B và D,
Trang 24Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 15
kazinol B, kurarinon, kenusanon C và isosophoranon có hiệu quả các vi khuẩn
gram dương, và broussochalcon A là hiệu quả để C albicans IC50 giá trị của
papyriflavonol A, kuraridin, sophoraflavanon D, sophoraisoflavanon A và broussochalcon A trong tế bào HepG2 là 20,9, 37,8, 39,1, 22,1 và 22,0 mg / ml,
tương ứng Những kết quả này hỗ trợ việc sử dụng các chất flavonoid prenylated
trong y học truyền thống châu Á để điều trị nhiễm vi sinh vật và cho thấy một tiềm năng lớn về chất flavonoid prenylated như tác nhân kháng khuẩn cũng như các chất chống viêm [24]
Các đặc tính chống viêm của polyphenol được lấy từ thân cây Morus alba
(dâu tằm), thường xuyên được nghiên cứu vì nó vốn được sử dụng truyền thống trong y học châu Á và sự phong phú của nó trong các loại khác nhau của các polyphenol, một số trong đó được biết đến là phytoalexin Một coumarin glycosid mới, isoscopoletin 6-(6-O-β-apiofuranosyl-β-glucopyranosid) đã được phân lập chủ yếu bởi CPC (sắc ký phân vùng ly tâm) từ nhà máy này, cùng với bảy polyphenol được biết đến [12]
1.4.3 Tác dụng làm trắng da
Dịch chiết lá dâu có tác dụng ức chế enzyme tyrosinase Một trong những chất có tác dụng được biết đến là mullberrosid F Chất này cũng có tác dụng chống oxy hóa trên gốc tự do superoxide [6]
Tyrosinase là một enzyme quan trọng trong sự tổng hợp melanin Chất ức chế của nó có thể được sử dụng để điều trị hiệu quả tăng sắc tố và áp dụng rộng rãi trong các sản phẩm mỹ phẩm và thực phẩm bổ sung Trong nghiên cứu này, một thử nghiệm mới dựa trên siêu lọc hiệu suất cao sắc ký lỏng kết hợp với máy
dò diode array và khối phổ (HPLC-DAD-MS) đã được phát triển cho việc kiểm tra nhanh chóng và xác định các phối tử cho tyrosinase Mười hai hợp chất có hoạt tính ức chế tyrosinase đã được tìm thấy trong dịch chiết lá dâu tằm Bản chất của các hợp chất này được đặc trưng bởi HPLC-DAD-MS n Đặc biệt, hai hợp chất ức chế tyrosinase mới đã được xác định là quercetin-3-O-(6-O-malonyl) -β- d-glucopyranosid và kaempferol-3-O-(6-O-malonyl) -β- d -
Trang 25Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 16
glucopyranosid Các kết quả kiểm tra đã được xác nhận bằng xét nghiệm ức chế tyrosinase [39]
Chiết xuất từ rễ cây Morus australis chứa chủ yếu một chất ức chế
tyrosinase đã biết, oxyresveratrol, trong khi chiết xuất rễ và cành có thể chứa
một số chất ức chế tyrosinase tiềm năng chưa được biết Các chiết xuất từ rễ của
Morus australis được tiếp tục tìm hiểu trong nghiên cứu này Một hợp chất mới,
austraone A, cùng với 21 hợp chất được biết đến, được phân lập và cấu trúc của
chúng đã được xác định bằng cách giải thích dữ liệu MS và NMR Trong các thử
nghiệm ức chế tyrosinase, một số trong số chúng, chẳng hạn như oxyresveratrol, moracenin D, sanggenon T, và kuwanon O, trưng bày các hoạt động ức chế tyrosinase mạnh hơn so với axit kojic Những kết quả này gợi ý rằng chiết xuất
từ rễ Morus australis như là một nguồn cung cấp chất ức chế tyrosinase tự nhiên
có tiềm năng lớn để được sử dụng trong thực phẩm như chất chống nâu và trong
3-O-glucosid và cyanidin-3-O-rutinosid Trong các in vitro, hàm lượng của hai
anthocyanins giảm đáng kể, trong khi hàm lượng của bốn flavonoid glycosides tăng lên Ngoài ra, MBD đã được tìm thấy thành công để ngăn chặn sự sản sinh
ra ROC của acrylamide gây ra, khôi phục tiềm năng màng ty thể, và ức chế lipid peroxidation ty thể và sự suy giảm glutathion Thú vị hơn, hiệu quả bảo vệ của MBD chống lại tác hại oxy hóa bởi acrylamide đã được tăng cường so với các trái dâu không bị tiêu hóa (MBE) Nghiên cứu sâu hơn cho thấy rằng MBD tăng khả năng kháng tế bào đối với stress gây oxy hóa do acrylamide gây ra chứ không phải phản ứng trực tiếp với acrylamid Nhìn chung, kết quả của chúng tôi
Trang 26Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU 17
chỉ ra rằng MBD cung cấp một sự bảo vệ mạnh mẽ chống lại acrylamid gây ra stress oxy hóa [21]
Một flavanone C-glycosid, sáu prenylated dẫn xuất 2- arylbenzofuran và
hai acid phenolic được phân lập từ vỏ rễ của Morus alba L để đánh giá về tác
dụng bảo vệ chống lại bệnh cơ tim do xorubicin gây ra trong tế bào H9c2 [34]
Anthocyanin trong quả dâu tằm (MAE) có những lợi ích tiềm năng về bảo
vệ tế bào gan chống lại stress oxy hóa trong quá trình tăng đường huyết trong các tế bào HepG2 và cải thiện rối loạn chức năng ở chuột bị tiểu đường thông qua quy định của AMPK/ ACC / mTOR [15]
1.5 Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền
1.5.1 Tang diệp (lá cây dâu)
Tính hàn, vị ngọt, đắng Quy kinh: can, phế, thận [4]
Tác dụng, công dụng:
- Giải cảm nhiệt, dùng đối bệnh nhân cảm nhiệt, biểu hiện miệng khát, sốt cao, đau đầu, ho khan, có thể dung với các vị khác; trong bài tang cúc ẩm như: tang diệp 2g, liên kiều 12g, bạc hà 4g, cam thảo 4g, hạnh nhân 12g, cát cánh 8g,
lô căn 20g, sắc uống [4]
- Thanh can sáng mắt: dung khi kinh can bị phong nhiệt mắt đỏ sung đau, viêm màng kết mạc, hoa mắt, chảy nhiều nước mắt [4]