ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ư ị ần vào định hướnng và ẫn khoa học: ớng dẫn khoa học: B nh nhân d b ch p và l o n u có ti n s b viêm mí m t, da m nệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ễ di
Trang 1NGUY N V ỄN V ĨNH CHUNG
KH O SÁT B NH LÝ MI M T ẢO SÁT BỆNH LÝ MI MẮT ỆNH LÝ MI MẮT ẮT T I B NH VI N ẠI HỌC Y HÀ NỘI ỆNH LÝ MI MẮT ỆNH LÝ MI MẮT
YÊN BÁI, NĂM 2019-2020
Đ C Ề CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA ƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA NG LU N VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA ẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA 2
HÀ N I – 201 ỘI 9
Trang 2NGUY N V ỄN V ĨNH CHUNG
KH O SÁT B NH LÝ MI M T ẢO SÁT BỆNH LÝ MI MẮT ỆNH LÝ MI MẮT ẮT T I B NH VI N ẠI HỌC Y HÀ NỘI ỆNH LÝ MI MẮT ỆNH LÝ MI MẮT
YÊN BÁI, NĂM 2019-2020
Chuyên ngành : Nhãn khoa
Đ C Ề CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA ƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA NG LU N VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA ẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA 2
Ng ười hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc:
1 PGS TS Ph m Tr ng Văn ạm Trọng Văn ọng Văn
2 TS Hoàng Kh ương ng
Trang 3MRD1 : Kho ng cách gi a b mi trên đ n đi m ph n quang trênảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ến điểm phản quang trên ểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
giác m c t th nguyên phát (margin reflext distance).ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ư ến điểm phản quang trênMRD2 : Kho ng cách gi a b mi dảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: ến điểm phản quang trêniđ n đi m ph n quang trênểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
giác m c t th nguyên phát (margin reflext distance).ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ư ến điểm phản quang trênTBUT : Th i gian phá h y phim nời hướng dẫn khoa học: ủy phim nước mắt ướng dẫn khoa học:c m tắt (tear break up time).TCS : H i ch ng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins syndrome)
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Giải phẫu mi mắt và kết mạc 3
1.1.1 Mi mắt 3
1.2 Các bệnh lý về mi mắt 10
1.2.1 Chắp, lẹo 10
1.2.2 Viêm bờ mi 12
1.2.3 U mí mắt, u mỡ vàng 13
1.2.4 Sụp mí 16
1.2.5 Da dư, mỡ mí mắt 20
1.2.6 Lật mi 21
1.2.7 Quặm bẩm sinh và mắc phải 24
1.2.8 Hẹp khe mi 28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 30
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 30
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 30
2.2.2 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu 30
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu 31
2.2.4 Tiến hành nghiên cứu 32
2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu 33
2.4 Xử lý số liệu 34
Trang 53.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35
3.2 Khảo sát bệnh lý mi mắt 36
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 38
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 39
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân mi mắt theo tuổi 35
Bảng 3.3: Triệu chứng đến khám của các bệnh nhân bệnh mi mắt 36
Bảng 3.4: Thị lực 36
Bảng 3.5: Tình trạng giác mạc 36
Bảng 3.6: Nguyên nhân gây bệnh 37
Y
Trang 7Hình 1.1 Thiết đồ cắt dọc qua mi dưới 3
Hình 1.2 Vị trí mi nhìn từ phía trước 5
Hình 1.3 Giải phẫu cơ vòng mi 6
Hình 1.4 Giải phẫu mỡ hốc mắt 7
Hình 1.5 Giải phẫu sụn mi và các dây chằng mi 8
Hình 1.6 Lẹo 11
Hình 1.7 Viêm bờ mi 12
Hình 1.8 U mí mắt, u mỡ vàng 14
Hình 1.9 Quặm mi dưới tuổi già gây tổn thương viêm loét giác mạc 27
4,11,12,18-23,26,33,41,46,74-76
1-3,5-10,12-17,24,25,27-32,34-40,42-45,47-73,77-16 86
Trang 8Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA
Mi mắt của chúng ta được hình thành từ trong bào thai Lúc đầu, hai midính nhau, sau đó hai mi mới tách ra Mi mắt có vai trò bảo vệ mắt khỏinhững tổn thương và góp phần tạo nên vẻ đẹp của khuôn mặt Mi mắt có hainhiệm vụ chính mở và nhắm mắt ngăn chặn các tác nhân bên ngoài khỏi vachạm vào phần trước mắt Che bớt ánh sáng vào võng mạc bằng động tácchớp mắt, làm cho nước mắt chan hòa đều trên giác mạc, kết mạc, đẩy dầnnước mắt về phía lỗ lệ Mi mắt có độ dày khoảng 0,35 mm, cử động khoảng10.000 lần trong một ngày Tuy nhiên, da mi rất mỏng do đó dễ bị tổn thươngkhi bị các tác nhân xung quanh tác động
Các bệnh về mi mắt thường gặp như viêm mi, viêm bờ mi, chắp mi, lẹo,
dị ứng mi, lật mi, ung thư mi mắt gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe,tâm lý của người bệnh Tỷ lệ mắc bệnh viêm bờ mi tăng dần theo độ tuổi Kếtquả nghiên cứu ở Hoa Kỳ chỉ ra rằng: ở độ tuổi từ 3-18, tỷ lệ viêm bờ mi là3%, 71% ở những người trên 65 tuổi [1]
Tính đến năm 2018, tỉnh Yên Bái có tổng dân số là 31.082 người vớicộng đồng các dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% dân số toàn tỉnh Thị xã Nghĩa
Lộ thuộc phía Tây tỉnh Yên Bái là huyện miền núi nghèo, đa dân tộc, mức độnhận thức về nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại đây đang còn thấp[2] Các bệnh về mắt ngày càng phức tạp, đó là thách thức, gánh nặng đối vớicộng đồng trong quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương Tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ - Yên Bái, chưa có một thống
kê chính xác nào về tình hình bệnh mi mắt Đ có m t cái nhìn bao quátểm phản quang trên ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
h n v b nh c nh này t i c s đi u trơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị đóng góp cho s nghi pự nghiệp ệnh cảnh này tại cơ sở điều trịphòng ch ng mù lòa c a đ a phố ủy phim nước mắt ị ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng, góp ph n vào đ nh hần vào định hướnng và ị ướng dẫn khoa học:nng và
Trang 9chính sách y t c a đ a phến điểm phản quang trên ủy phim nước mắt ị ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng, góp ph n phát tri n KTXHần vào định hướnng và ểm phản quang trên , vì v yậychúng tôi ti n hành đ tài: ến điểm phản quang trên ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị “Kh o sát b nh lý mi m t ảo sát bệnh lý mi mắt ệnh lý mi mắt ắt t i B nh vi n ạm Trọng Văn ệnh lý mi mắt ệnh lý mi mắt
Đa khoa khu v c Nghĩa L - Yên Bái năm 2019 - 2020 ực Nghĩa Lộ - Yên Bái năm 2019 - 2020 ộ - Yên Bái năm 2019 - 2020 ” v i m cớng dẫn khoa học: ụctiêu:
1 Kh o sát b nh lý mi m t ảo sát bệnh lý mi mắt ệnh lý mi mắt ắt
Trang 10Ch ương ng 1
T NG QUAN ỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu mi mắt và kết mạc
1.1.1 Mi mắt
1.1.1.1 Gi i ải ph u sinh lý mi m t ẫu sinh lý mi mắt ắt
M i bên m t có 2 mi: mi trên và mi dỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ắt ướng dẫn khoa học:i, cách nhau b i khe mi.ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
M i mi có hai m t: m t trỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ướng dẫn khoa học:c và sau, hai góc: góc trong, ngoài và b tời hướng dẫn khoa học: ự nghiệpdo
Hình 1.1 Thiết đồ cắt dọc qua mi dưới [3]
M t tr ặt trước ước c
Mi trên b t đ u t b dắt ần vào định hướnng và ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ời hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:i cung lông mày tr xu ng, mi dở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ố ướng dẫn khoa học: ắti b t
đ u t rãnh mi dần vào định hướnng và ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ướng dẫn khoa học:i tr lên M i m t mi có m t n p da song song v i bở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ến điểm phản quang trên ớng dẫn khoa học: ời hướng dẫn khoa học:
t do, n p này càng h n rõ khi ta m to m t và còn g i đó là rãnh h c-miự nghiệp ến điểm phản quang trên ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ọc: ố
m t N p mi trên là do các s i cân c nâng mi bám vào, thắt ến điểm phản quang trên ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ười hướng dẫn khoa học:ng ngang
Trang 11m c v i b trên c a s n mi trên Kho ng gi a b t do c a m i mi vàứng Treacher Collins (Treacher Collins ớng dẫn khoa học: ời hướng dẫn khoa học: ủy phim nước mắt ục ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ự nghiệp ủy phim nước mắt ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi.rãnh h c-mi m t là ph n s n c a mi m t.ố ắt ần vào định hướnng và ục ủy phim nước mắt ắt
Góc trong có c c l và n p bán nguy t.ục ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
- C c l : là m t kh i hình b u d c màu h ng, kích thục ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ố ần vào định hướnng và ục ồm có da và cơ, phần ướng dẫn khoa học:c 3x5mm
có nh ng tuy n bã và tuy n l ph B m t không đ u, trên niêm m cữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ục ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
ph c c l có vài s i lông m n ủy phim nước mắt ục ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ị
- N p bán nguy t: là m t n p k t m c hình li m, n m ngoài c c lến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ục ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị[3]
B t do c a mi ờ tự do của mi ực Nghĩa Lộ - Yên Bái năm 2019 - 2020 ủa mi
B mi dài 28 đ n 32mm, b dày 2 đ n 3mm, là vùng ti p n i gi aời hướng dẫn khoa học: ến điểm phản quang trên ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ố ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
da và niêm m c c a b mi Gi a b mi có m t đạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ủy phim nước mắt ời hướng dẫn khoa học: ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ười hướng dẫn khoa học:ng lõm g i là đọc: ười hướng dẫn khoa học:ngxám, đười hướng dẫn khoa học:ng này ch y d c theo chi u dài c a mi t góc ngoài cho đ nạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ọc: ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ến điểm phản quang trên
đi m l Trên b t do ph n góc trong mi có l l chia b t do làm haiểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ời hướng dẫn khoa học: ự nghiệp ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ần vào định hướnng và ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ời hướng dẫn khoa học: ự nghiệp
ph n: ph n trong là ph n l có liên quan đ n h nần vào định hướnng và ần vào định hướnng và ần vào định hướnng và ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ến điểm phản quang trên ồm có da và cơ, phần ướng dẫn khoa học:c m t, ph n ngoàiắt ần vào định hướnng và
là ph n mi chi m ph n l n b mi đần vào định hướnng và ến điểm phản quang trên ần vào định hướnng và ớng dẫn khoa học: ời hướng dẫn khoa học: ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc tính t l l đ n góc ngoài m t,ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ến điểm phản quang trên ắt
có liên quan đ n dòng nến điểm phản quang trên ướng dẫn khoa học:c m t Toàn b b mi luôn ti p xúc và ôm khítắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ời hướng dẫn khoa học: ến điểm phản quang trên
v i b m t nhãn c u ớng dẫn khoa học: ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ần vào định hướnng và [3], [4], [5]
Trang 12Hình 1.2.Vị trí mi nhìn từ phía trước [3]
1.1.1.2 C u t o gi i ph u c a mi m t ấu tạo giải phẫu của mi mắt ạo giải phẫu của mi mắt ải ẫu sinh lý mi mắt ủa mi mắt ắt
V m t đ i th , mi m t chia làm hai ph n trề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ểm phản quang trên ắt ần vào định hướnng và ướng dẫn khoa học:c và sau Ph nần vào định hướnng và
trướng dẫn khoa học: ồm có da và cơ, phầnc g m có da và c vòng mi, ph n sau có s n mi và k t m c.ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ục ến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
Da và t ch c d ổ chức dưới da ức dưới da ước i da
Da mi m ng và m m m i, d di đ ng, không có l p m dỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ớng dẫn khoa học: ỡ dưới da, có ướng dẫn khoa học:i da, có
đ ng s c t nh , đ dày ch kho ng 1mm và đôi ch r t m ng cho phépọc: ắt ố ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ất mỏng cho phép ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, cónhìn th y các c u trúc m ch máu bên dất mỏng cho phép ất mỏng cho phép ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ướng dẫn khoa học:i Da mi có h th ng mao m chệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).khá phong phú nên s c s ng t t Da mi có lông ng n, tuy n bã, tuy n mứng Treacher Collins (Treacher Collins ố ố ắt ến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ồm có da và cơ, phầnhôi và dính l ng l o vào t ch c bên dỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ứng Treacher Collins (Treacher Collins ướng dẫn khoa học:i Các s i c nâng mi và c vòngợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
mi đi lên bám vào da cùng v i nhánh dây th n kinh c m th ớng dẫn khoa học: ần vào định hướnng và ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ục
Các c vòng mi và dây ch ng mi ơng ở mi và dây chằng mi ằng mi
Cơ vòng mi là phần cơ chính ở mi mắt, bao gồm các sợi cơ vân chạyđồng tâm bên dưới da mi bao phủ nhãn cầu và xương hốc mắt xung quanh
Cơ vòng mi được phân chia thành ba phần: phần trước sụn, phần trước cânvách hốc mắt và phần hốc mắt Phần trước sụn và trước cân vách hốc mắtgiúp cho động tác chớp mắt, trong khi phần hốc mắt là phần cơ chính có vaitrò nhắm mắt có chủ ý Ở gần bờ mi, các sợi cơ trước sụn tỏa ra sau tới tậncác tuyến Meibomius tạo thành cơ Riolan [5] Ở người già lớp cơ này dày, bó
cơ vòng trước cân vách hốc mắt có thể di chuyển lên trên làm ép lông mi vàotrong [6], [7]
Trang 13Hình 1.3 Giải phẫu cơ vòng mi
A Phần trước sụn, B Phần trước cân vách hốc mắt, C Phần hốc mắt
(Nguồn:https://www.deherba.com/mata…berkedut.html)
Các khoang và cân bên d ước ơng i c vòng cung mi
Sau c vòng cung mi là các t ch c có ch a nhi u m , th n kinh vàơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ỡ dưới da, có ần vào định hướnng vàcác m ch máu chi ph i cho mi m t Ph u tích các khoang này, mi sẽ táchạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ố ắt ẫn khoa học:
ra làm hai bình di n trệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ướng dẫn khoa học:c và sau V i mi dớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:i, sau c vòng mi sẽ là s nơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ục
mi và cân vách h c m t, mi trên cân c nâng mi n m đo n gi a cânố ắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trênvách h c m t và mép trên b n s n ố ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ục [8]
Cân vách h c m t và s n mi ốc mắt và sụn mi ắt ụn mi
Ch n i gi a màng xỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ố ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng h c m t và cân vách h c m t dày lên ố ắt ố ắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
b h c m t và t đó cân vách h c đi xu ng mi m t Cân vách h c m tời hướng dẫn khoa học: ố ắt ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ố ố ắt ố ắtkhông tr c ti p bám vào b s n mi mà h p v i các c bám mi trên vàự nghiệp ến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ục ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ớng dẫn khoa học: ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
dướng dẫn khoa học: ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).i vùng cách b trên s n 2-4 mm Cân vách h c m t có liên quanời hướng dẫn khoa học: ục ố ắt
đ n c vòng mi phía trến điểm phản quang trên ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ướng dẫn khoa học:c và m h c m t phía sau B n s n t oỡ dưới da, có ố ắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ục ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).khung xươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng cho mi m t S n mi đắt ục ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc hình thành b i các t ch c x vàở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ứng Treacher Collins (Treacher Collins ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
s i chun Trong s n có các tuy n mi trên, các s i cân c nâng mi t a raợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ục ến điểm phản quang trên ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, cóbám t n ph n dậy ần vào định hướnng và ướng dẫn khoa học: ủy phim nước mắti c a s n và c Muller bám vào b trên s n miục ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ời hướng dẫn khoa học: ục Ở mi
Trang 14dướng dẫn khoa học:i các c bám tr c ti p vào b dơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ự nghiệp ến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: ụci s n và k t m c bám ch t vào m tến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự
trướng dẫn khoa học: ục [9], [8].c s n
M h c m t ỡ hốc mắt ốc mắt và sụn mi ắt
Hình 1.4 Giải phẫu mỡ hốc mắt
(Nguồn: https://exploreplasticsurgery.com/ indianapoli)
M h c m t n m phía sau cân vách h c m t và trỡ dưới da, có ố ắt ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ố ắt ướng dẫn khoa học:c cân c nângơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
mi trên (đ i v i mi trên) ho c cân c bám mi dố ớng dẫn khoa học: ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ướng dẫn khoa học:i (đ i v i mi dố ớng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: Ở mii)
mi trên, có 2 túi m : phía mũi và trung tâm Mi dỡ dưới da, có ướng dẫn khoa học:i có 3 túi m : phíaỡ dưới da, cómũi, trung tâm và phía thái dươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng Nh ng túi m này đữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ỡ dưới da, có ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc bao quanh
b i bao x m ng ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có [5] Thoát v m h c m t ngị ỡ dưới da, có ố ắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ười hướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học:i l n tu i cũng là m tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
y u t gây qu m mi ến điểm phản quang trên ố ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự [10]
Các c bám mi trên ơng
Mi trên n đ nh v trí là nh các c nâng mi và c Muller ph i h pổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ị ị ời hướng dẫn khoa học: ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang
ho t đ ng cùng nhau C nâng mi b t ngu n t tr n h c m t, ch bámạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ồm có da và cơ, phần ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ần vào định hướnng và ố ắt ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi
n m ngay trằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ướng dẫn khoa học: ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi.c l th giác và phía trên c tr c trên C đi ra trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ự nghiệp ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ướng dẫn khoa học:c
Trang 15kho ng 40 mm và bám t n ngay sau cân vách h c m t và chuy n thànhảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ậy ố ắt ểm phản quang trêncân vách h c m t Ch chuy n c - cân nâng mi dày lên thành d i x cóố ắt ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ểm phản quang trên ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịtên là dây ch ng Whitnall Phía trong dây ch ng này bám vào ròng r c cằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ọc: ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịchéo l n, phía ngoài bám vào v x c a tuy n l chính và thành ngoàiớng dẫn khoa học: ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt ến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
h c m t.ố ắt
C bám mi d ơng ước i
C bám mi dơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ướng dẫn khoa học:i đi t c tr c dừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ự nghiệp ướng dẫn khoa học: ến điểm phản quang trêni đ n bám vào s n mi dục ướng dẫn khoa học:i cũng
gi ng nh c nâng mi, cũng có ph n cân và ph n c C u t o ch y u làố ư ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ần vào định hướnng và ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ất mỏng cho phép ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ủy phim nước mắt ến điểm phản quang trêncác s i x nh ng cũng có m t lợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ư ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangng nh các s i c tr n Khi cân c đi raỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
trướng dẫn khoa học:c, nó bám l y c chéo bé t o thành dây ch ng Lockwood Dây ch ngất mỏng cho phép ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-minày bám vào thành h c m t g n dây ch ng mi Cân vách h c m t h pố ắt ần vào định hướnng và ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ố ắt ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang
nh t v i cân c bám mi dất mỏng cho phép ớng dẫn khoa học: ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ướng dẫn khoa học: ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ểm phản quang trêni đi m cách b s n dời hướng dẫn khoa học: ục ướng dẫn khoa học:i kho ng 2-3 mm.ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trênGóc t o gi a cân vách h c m t và c bám mi dạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ố ắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ướng dẫn khoa học:i có đ m m m t tệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ỡ dưới da, có ắt ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng
t nh đ m m h c m t mi trên C bám mi dự nghiệp ư ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ỡ dưới da, có ố ắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ướng dẫn khoa học:i co làm cho mi dướng dẫn khoa học:i co
ng n l i khi li c xu ng dắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ến điểm phản quang trên ố ướng dẫn khoa học: ểm phản quang trên ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trêni đ gi cho b n s n không b l t vào trongảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ục ị ậy[11]
S n mi d ụn mi ước i
Trang 16Hình 1.5 Giải phẫu sụn mi và các dây chằng mi
(Nguồn: https://link.springer.com/ 1874-6_1)
Sụn mi là một tổ chức xơ chắc đan thành những bản cong theo bề mặtnhãn cầu Sụn mi trên lớn hơn, chỗ cao nhất có thể lên đến 10-12 mm, trongkhi chỗ cao nhất của sụn mi dưới đo được là 4 mm Đầu sụn dính vào bờ hốcmắt qua trung gian dây chằng mi trong và dây chằng mi ngoài Mi dưới cóbản sụn hẹp, cấu trúc mỏng, có thể bị teo ở người lớn tuổi Trong sụn có cáctuyến Meibomius biểu hiện bằng những vệt thẳng đứng, màu vàng nhạt ở mặtsau mi [5]
K t m c mi ết mạc mi ạm Trọng Văn
Các t bào hình đài ch nh y có nhi u trên b m t k t m c Cácến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ần vào định hướnng và ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).tuy n l ph Wolfring và Krause khu trú ch y u vùng gi a s n mi vàến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ục ủy phim nước mắt ến điểm phản quang trên ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ụccùng đ trên ngoài Cùng đ trên và dồm có da và cơ, phần ồm có da và cơ, phần ướng dẫn khoa học:i sau khi đi ra sau đ n g n bến điểm phản quang trên ần vào định hướnng và ời hướng dẫn khoa học:
xươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng h c m t Cùng đ phía ngoài cách rìa giác m c g n 14 mm, nh ngố ắt ồm có da và cơ, phần ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ần vào định hướnng và ưcùng đ phía trong thì nông h n Cùng đ đồm có da và cơ, phần ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ồm có da và cơ, phần ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc duy trì b i các s i đi tở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt
c bám mi trên và dơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ướng dẫn khoa học:i có nguyên y t các c tr c trên và c bám miủy phim nước mắt ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ự nghiệp ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
dướng dẫn khoa học:i
H th ng m ch máu mi m t ệnh lý mi mắt ốc mắt và sụn mi ạm Trọng Văn ắt
- Đ ng m ch: h th ng đ ng m ch đội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc tách ra t hai ngu n chính làừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ồm có da và cơ, phần
đ ng m ch c nh trong và đ ng m ch c nh ngoài.ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
- Tĩnh m ch: bao g m hai h th ng nông và sâu H th ng nông g mạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ồm có da và cơ, phần ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ồm có da và cơ, phầnnhánh m t trặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ướng dẫn khoa học:c và nhánh thái dươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng nông, h th ng sâu bao g m cácệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ồm có da và cơ, phầntĩnh m ch h c m t (đ vào xoang hang) và m t sau (đ vào đám r iạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ố ắt ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ốchân bướng dẫn khoa học:m, xoang hang và các tĩnh m ch m t sâuạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự
1.1.1.3 Sinh lý mi m t ắt
Trang 17Theo tác gi Phan D n ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ẫn khoa học: [12] mi m t có hai nhi m v chính:ắt ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ục M vàở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).
nh m m t: Ngăn ch n các tác nhân bên ngoài kh i va ch m vào ph nắt ắt ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ần vào định hướnng và
trướng dẫn khoa học:c m t.ắt Che b t ánh sáng vào võng m c b ng đ ng tác ch p m t, làmớng dẫn khoa học: ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ớng dẫn khoa học: ắtcho nướng dẫn khoa học:c m t chan hòa đ u trên giác m c, k t m c, đ y d n nắt ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ẩy dần nước mắt ần vào định hướnng và ướng dẫn khoa học:c m tắt
v phía l l ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
M m t và nh m m t ở mi và dây chằng mi ắt ắt ắt
Đ ng tác m mi m t là do các c kéo rút c a mi trên (c nâng miội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịtrên và c Muller) làm vi c, trong lúc các c co (c vòng cung mi) chùngơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
xu ng.ố
Đ ng tác nh m mi m t là do các c co (c vòng cung mi) kèm theoội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ắt ắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
s n i giãn nh ng c kéo rút (c đ i v n cùng bên) Song song v i đ ngự nghiệp ớng dẫn khoa học: ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ậy ớng dẫn khoa học: ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins tác nh m m t l i có hi n tắt ắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangng đ a nhãn c u lên trên (hi n tư ần vào định hướnng và ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangngCharles Bell)
Thông thười hướng dẫn khoa học:ng nh m và m mi m t đắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc th c hi n c hai bênự nghiệp ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
m t và đ i x ng v i nhau (Đ nh lu t Hering)ắt ố ứng Treacher Collins (Treacher Collins ớng dẫn khoa học: ị ậy
1.2 Các bệnh lý về mi mắt
1.2.1 Chắp, lẹo
Ch p và l o là các ch ng s ng không lây nhi m thắt ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ứng Treacher Collins (Treacher Collins ư ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ười hướng dẫn khoa học:ng g p miặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
m t Ch p và l o là hai d ng khác bi t nh ng hay b nh m l n v i nhau.ắt ắt ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ư ị ần vào định hướnng và ẫn khoa học: ớng dẫn khoa học:
B nh nhân d b ch p và l o n u có ti n s b viêm mí m t, da m nệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ị ắt ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ến điểm phản quang trên ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ử bị viêm mí mắt, da mụn ị ắt ụcviêm đ , viêm da d u, ti u đỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ần vào định hướnng và ểm phản quang trên ười hướng dẫn khoa học:ng và m t s b nh khác.ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ố ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
L o (hordeolum) là ch ng viêm c p tính do nhi m trùng mi m tẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ứng Treacher Collins (Treacher Collins ất mỏng cho phép ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt
do t c u khu n gây nên L o thục ần vào định hướnng và ẩy dần nước mắt ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ười hướng dẫn khoa học:ng xu t hi n sát b mi khi n mi m tất mỏng cho phép ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ời hướng dẫn khoa học: ến điểm phản quang trên ắt
s ng đ , ng a và đau nh c T i ch đau s ng lên kh i m đ nhìn như ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ư ố ủy phim nước mắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ư
m n nh t hay u nh L o sẽ x p sau khi v m nh ng v sau có th táiục ọc: ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ỡ dưới da, có ủy phim nước mắt ư ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ểm phản quang trên
xu t hi n v trí khác trên m t.ất mỏng cho phép ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ị ắt
Có hai lo i l o:ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép
Trang 18– L o ngoài mí m t: L o m c bên ngoài b mi H u h t do nhi mẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ắt ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ọc: ời hướng dẫn khoa học: ần vào định hướnng và ến điểm phản quang trên ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, cótrùng t tuy n Zeis.ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ến điểm phản quang trên
– L o trong mí m t: L o m c bên trong b mi H u h t do nhi mẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ắt ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ọc: ời hướng dẫn khoa học: ần vào định hướnng và ến điểm phản quang trên ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, cótrùng t tuy n meibomian.ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ến điểm phản quang trên
Hình 1.6 Lẹo
Ch p (chalazion) là ch ng s ng phù trên mi m t Khác v i l o hìnhắt ứng Treacher Collins (Treacher Collins ư ắt ớng dẫn khoa học: ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phépthành do viêm nhi m, ch p hình thành do t c nghẽn tuy n d u trên miễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ắt ắt ến điểm phản quang trên ần vào định hướnng và
m t Ch b ch p n u s ng quá to có th khi n m t b m Thôngắt ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ị ắt ến điểm phản quang trên ư ểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ắt ị ời hướng dẫn khoa học:
thười hướng dẫn khoa học:ng, ch p s ng trên m t t 2 đ n 8 tu n, ít khi có trắt ư ắt ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ến điểm phản quang trên ần vào định hướnng và ười hướng dẫn khoa học:ng h p lâuợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang
h n.ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
Ch p d b nh m v i l o, nh ng ch p thắt ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ị ần vào định hướnng và ớng dẫn khoa học: ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ư ắt ười hướng dẫn khoa học:ng s ng to h n l o và ítư ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phépđau h n nhi u, th m chí là không đau.ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ậy
N u l o (do viêm nhi m) trong mí m t không lành và x p h n, chến điểm phản quang trên ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ắt ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ẳn, chỗ ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi
s ng có th b t c và bi n ch ng thành ch p.ư ểm phản quang trên ị ắt ến điểm phản quang trên ứng Treacher Collins (Treacher Collins ắt
Đi u tr l o và ch p tùy thu c vào đ nghiêm tr ng c a t n thề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ọc: ủy phim nước mắt ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng:
– Chười hướng dẫn khoa học:m nóng nh m gi m đau các ch l o và ch p: Dùng khănằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ắt
s ch ho c bông dùng m t l n nhúng vào nạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ần vào định hướnng và ướng dẫn khoa học: ất mỏng cho phép ất mỏng cho phépc r t m ho c nặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ướng dẫn khoa học:c mu i m.ố ất mỏng cho phép
Đ t lên mi m t t kho ng 10 phút, m i ngày t 3-5 l n Đ m sẽ giúpặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ắt ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ần vào định hướnng và ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ất mỏng cho phép
Trang 19gi m viêm và gi m t c nghẽn tuy n d u trên mí m t Có th mát xa nhảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ến điểm phản quang trên ần vào định hướnng và ắt ểm phản quang trên ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phépnhàng vùng quanh m t.ắt
– Dùng thu c nh m t/thu c m kháng sinh chuyên tr l o vàố ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ắt ố ỡ dưới da, có ị ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép
ch p đ gi m viêm/s ng.ắt ểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ư
– Tiêm steroid vào ch s ng đ gi m đau và s ng t y theo ch đ nhỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ư ểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ư ất mỏng cho phép ỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ị
c a bác sĩ.ủy phim nước mắt
– N u ch l o và ch p không tan đi sau m t th i gian dài, ph i t iến điểm phản quang trên ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ời hướng dẫn khoa học: ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ớng dẫn khoa học:bác sĩ đ chích n o th t s ch các ch t nh y và m đ tránh tái phát.ểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ậy ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ất mỏng cho phép ần vào định hướnng và ủy phim nước mắt ểm phản quang trên
1.2.2 Viêm bờ mi
Viêm mi m t là tình tr ng viêm m n tính c a b mi, thắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ủy phim nước mắt ời hướng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng do vitrùng gây ra, tuy không nghiêm tr ng nh ng n u không chú ý có th gâyọc: ư ến điểm phản quang trên ểm phản quang trênviêm t y, s ng đ , r t khó ch u.ất mỏng cho phép ư ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ất mỏng cho phép ị
Bi u hi n c a viêm mi là t t c nh ng viêm nhi m có liên quanểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt ất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có
đ n mi Ngến điểm phản quang trên ười hướng dẫn khoa học:i ta phân bi t hình thái c a viêm mi: m n tính lan to hayệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trênviêm mi m n tính khu trú g i là ch p và l o Nh ng d u hi u c a viêmạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ọc: ắt ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ất mỏng cho phép ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt
mi m n tính: B nh nhân thạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ười hướng dẫn khoa học:ng có c m giác nóng rát trong m t, c mảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
nh có cát trong m t, ch y nư ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ướng dẫn khoa học:c m t, đau m c đ trung bình t i m tắt ứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt
và mi, đôi khi b nh nhân c m giác nhìn m , nh t là vào bu i sáng.ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ất mỏng cho phép ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng
Trang 20Hình 1.7 Viêm bờ mi
Thười hướng dẫn khoa học:ng nh ng ngữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ười hướng dẫn khoa học:i da nh n, nhi u gàu hay m t khô thì hay m cời hướng dẫn khoa học: ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ắt
ph i và nhi u trảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ười hướng dẫn khoa học:ng h p là bi n ch ng c a m t s b nh nh đau m tợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ến điểm phản quang trên ứng Treacher Collins (Treacher Collins ủy phim nước mắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ố ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ư ắt
h t B t c ai b nhi m khu n ngoài da và nh t là nh ng ngội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ất mỏng cho phép ứng Treacher Collins (Treacher Collins ị ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ẩy dần nước mắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ất mỏng cho phép ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ười hướng dẫn khoa học:i bịnhi m khu n chân lông mi, n u lễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ẩy dần nước mắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ến điểm phản quang trên ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangng khu n l n t quanh chân lôngẩy dần nước mắt ớng dẫn khoa học: ục ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
mi có th gây gàu gi ng nh v y d c theo chân lông mi và b mi Viêmểm phản quang trên ố ư ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ọc: ời hướng dẫn khoa học:
b mi cũng thời hướng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng ph i h p v i tuy n nh n mi n m chân lông miố ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ớng dẫn khoa học: ến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).(đượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ọc:c g i là tuy n Meibomian).ến điểm phản quang trên
Khi b viêm b mi thì c mi trên và mi dị ời hướng dẫn khoa học: ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ướng dẫn khoa học: ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangi đ c ph b i nh ngủy phim nước mắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
ph n t có d u và vi khu n bám g n chân lông mi, gây kích thích m t,ần vào định hướnng và ử bị viêm mí mắt, da mụn ần vào định hướnng và ẩy dần nước mắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ần vào định hướnng và ắt
ng a m t, đ m t và có c m giác nh ph ng.ứng Treacher Collins (Treacher Collins ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ư ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có
V đi u tr : X lý viêm mi m t không quá ph c t p nh ng c n chú ý đề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ử bị viêm mí mắt, da mụn ắt ứng Treacher Collins (Treacher Collins ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ư ần vào định hướnng và ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịphòng b nh tái phát Có th b t đ u b ng vi c v sinh m t m i ngày v iệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ểm phản quang trên ắt ần vào định hướnng và ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ớng dẫn khoa học:
nướng dẫn khoa học: ất mỏng cho phépc m, k t h p v i dùng thu c kháng sinh theo ch đ nh c a bác sĩ.ến điểm phản quang trên ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ớng dẫn khoa học: ố ỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ị ủy phim nước mắt– Đ p g c nóng lên m t: L y g c s ch nhúng vào nắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ất mỏng cho phép ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ướng dẫn khoa học:c nóng, đ pắtvào m t khi nh m m t ít nh t 1 phút, làm 2 – 3 l n/ngày Khi g c ngu iắt ắt ắt ất mỏng cho phép ần vào định hướnng và ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins thì nhúng nóng l i, khi đ p g c nóng nh v y sẽ làm tróc nh ng gàu v yạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ư ậy ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
Trang 21và c n bã bám quanh lông mi và làm loãng nh ng ti t ch t có d u ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ất mỏng cho phép ần vào định hướnng và ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).tuy n nh n, do đó tránh đến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học: ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc viêm tuy n sinh l o hay ch p m t.ến điểm phản quang trên ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt
– Chà mi: Dùng mi ng g c s ch hay que bông th m nến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ất mỏng cho phép ướng dẫn khoa học:c nóng chà
nh trên hàng lông mi kho ng 15 giây cho m i miẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi
–Tra thu c m kháng sinh: Tra thu c m kháng sinh nh Formmadeố ỡ dưới da, có ố ỡ dưới da, có ưTetracycline, Erytromycine vào b mi trời hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:c khi đi ng Các lo i nủy phim nước mắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ướng dẫn khoa học:c
m t nhân t o (có bán các ti m thu c tây) và các lo i thu c nh Steroidắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ố ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có
có th đểm phản quang trên ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc dùng đ làm gi m khô m t hay gi m viêm vì viêm b miểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ời hướng dẫn khoa học:
thười hướng dẫn khoa học:ng hay làm t c tuy n nh y nên gây khô m t và viêm Do v y, khiắt ến điểm phản quang trên ần vào định hướnng và ắt ậydùng thu c ph i có s ch đ nh c a bác sĩ.ố ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ự nghiệp ỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ị ủy phim nước mắt
1.2.3 U mí mắt, u mỡ vàng
U vàng hay u mí m t là tình tr ng khá ph bi n Tuy b nh khôngắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ưở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ọc: ư ất mỏng cho phép ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ất mỏng cho phép ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ứng Treacher Collins (Treacher Collins
kh e.ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có
U vàng hay u mí m t là tình tr ng l ng đ ng mô m dắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ọc: ỡ dưới da, có ướng dẫn khoa học:i da, cómàu h i vàng gi i h n rõ v i vùng da xung quanh, thơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ớng dẫn khoa học: ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ớng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng trên ho cở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tựquanh mí m t U vàng thắt ười hướng dẫn khoa học:ng không đau và không gây h i Tuy nhiên,ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).chúng gây m t th m mỹ và có th c t b U vàng có th có tính ch t diất mỏng cho phép ẩy dần nước mắt ểm phản quang trên ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ểm phản quang trên ất mỏng cho phéptruy n Trong m t s trề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ố ười hướng dẫn khoa học:ng h p, hi n tợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangng này là d u hi u c a tìnhất mỏng cho phép ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt
tr ng cholesterol trong máu cao, báo hi u nguy c b nh x v a đ ngạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
m cạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
Ch n đoán u vàng: Vi c ch n đoán u vàng không khó nh màu s cẩy dần nước mắt ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ẩy dần nước mắt ời hướng dẫn khoa học: ắt
và v trí đ c tr ng c a nó U vàng thị ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ư ủy phim nước mắt ười hướng dẫn khoa học:ng g p n gi i, t l m c caoặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ớng dẫn khoa học: ỷ lệ mắc cao ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt
nh t kho ng 40-50 tu i Khi m ng u vàng hình thành, nó phát tri nất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ểm phản quang trên
ch m đ n kích thậy ến điểm phản quang trên ướng dẫn khoa học:c nh t đ nh và không b thoái tri n Thông thất mỏng cho phép ị ị ểm phản quang trên ười hướng dẫn khoa học:ng,
ch c năng c a mí m t không b suy y u, r t hi m g p tình tr ng s p mí.ứng Treacher Collins (Treacher Collins ủy phim nước mắt ắt ị ến điểm phản quang trên ất mỏng cho phép ến điểm phản quang trên ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ục
Trang 22Hình 1.8 U mí mắt, u mỡ vàng
Điều trị u vàng mí m tắt : Có 2 phươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp kinh đi n đ c t b uểm phản quang trên ểm phản quang trên ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, cóvàng:
Dùng hóa ch t bóc bất mỏng cho phép ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có
Ph u thu t c t bẫn khoa học: ậy ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có
+ Ph ương pháp điều trị u vàng bằng cách bóc bỏ chuyên biệt ng pháp đi u tr u vàng b ng cách bóc b chuyên bi t ều trị u vàng bằng cách bóc bỏ chuyên biệt ị u vàng bằng cách bóc bỏ chuyên biệt ằng cách bóc bỏ chuyên biệt ỏ chuyên biệt ệt
Đây là l a ch n t tự nghiệp ọc: ố nhất để điều trị hầu hết các trường hợp bị u vàng
vì nó ít nguy cơ và bóc bỏ được hoàn toàn u vàng
Phương pháp bóc bỏ này được tiến hành bằng cách áp hoá chất tẩm trênmột mảnh giấy thấm có sẵn và có thể thực hiện ở nhà mà không cần chuẩn bị
gì đặc biệt Vùng u được vẽ giới hạn cẩn thận để tránh tiếp xúc với mắt Saukhi áp hoá chất vào, da sẽ chuyển sang màu trắng trong khoảng nửa giờ đồng
hồ, sau đó chuyển sang hơi đỏ và bắt đầu tróc vảy Khi áp dung dịch vào vùngcần điều trị, bệnh nhân cần giữ yên cho đến khi mảnh giấy khô đi, khi đó sẽkhông gây nguy hiểm cho mắt Sau khi điều trị, không được chạm vào vùng uvàng, và không cố bóc nó đi Một tuần sau đó, vảy sẽ tự tróc Phần vảy tróc ra
có chứa một phần da cũng như toàn bộ hoặc một phần của u vàng
+ Phương pháp cắt bỏ u vàng truyền thống
Trang 23Phương pháp này sử dụng dao mổ và các mũi khâu Phương pháp này rấthiệu quả tuy nhiên cần phải gây tê và để lại sẹo và có nguy cơ bị nhiễm trùng.
Kỹ thu t này đã có t lâu và đ n nay v n còn s d ng, tuy nhiên nóậy ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ến điểm phản quang trên ẫn khoa học: ử bị viêm mí mắt, da mụn ục
đ l i s o quanh vùng m t gây m t th m mỹ Ph u thu t viên còn dùngểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ắt ất mỏng cho phép ẩy dần nước mắt ẫn khoa học: ậy
phươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp này cho r ng s o sẽ trông gi ng nh ng n p nhăn quanhằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ố ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên
m t, dù v y trong m t s trắt ậy ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ố ười hướng dẫn khoa học:ng h p v t s o khá rõ và ch đợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ến điểm phản quang trên ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc che đisau khi trang đi m.ểm phản quang trên
+ Ph ương pháp điều trị u vàng bằng cách bóc bỏ chuyên biệt ng pháp s d ng laser đ lo i b u vàng: ử dụng laser để loại bỏ u vàng: ụng laser để loại bỏ u vàng: ể loại bỏ u vàng: ạo giải phẫu của mi mắt ỏ chuyên biệt Phươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp nàykhông đ l i s o và ít nguy c b nhi m trùng, nó cũng ít gây ch y máuểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trêntrong và sau ph u thu t sẽ đẫn khoa học: ậy ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc gây tê t i ch và b o v m t su t quáạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ốtrình ph u thu t.ẫn khoa học: ậy
L i ích chính c a ph u thu t này là s chính xác c a laser vàợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ủy phim nước mắt ẫn khoa học: ậy ự nghiệp ủy phim nước mắtkhông đ l i s o sau khi v t thểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ến điểm phản quang trên ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng lành h n.ẳn, chỗ
Laser không đi quá sâu vào mô dướng dẫn khoa học:i da vì sẽ đ l i s o Su t quáểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ốtrình ph u thu t, sẽ đẫn khoa học: ậy ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc đeo kính b o v m t phù h p đ tránh laserảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ểm phản quang trên
ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ưở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ến điểm phản quang trên ắt
Theo dõi: B nh nhân c n đệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc ki m tra m c đ lipid trong máu,ểm phản quang trên ứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
nh ng ngữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ười hướng dẫn khoa học: ịi b tăng n ng đ lipid máu c n đồm có da và cơ, phần ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ần vào định hướnng và ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc kh o sát nguy c b nhảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
m ch vành, đi u này giúp phòng ng a b nh m ch vành và đi u tr khi cóạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị
ch đ nh.ỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ị
Các n t u vàng có th không c n ph u thu t n u b nh nhân khôngố ểm phản quang trên ần vào định hướnng và ẫn khoa học: ậy ến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trịmong mu n c t b vì lí do th m mỹ.ố ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ẩy dần nước mắt
Có nhi u phề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp đi u tr u vàng nh ph u thu t c t b , sề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ư ẫn khoa học: ậy ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ử bị viêm mí mắt, da mụn
d ng laser, tuy nhiên u vàng v n có th b tái phát sau m t th i gian sauục ẫn khoa học: ểm phản quang trên ị ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ời hướng dẫn khoa học:
ph u thu t dù l a ch n phẫn khoa học: ậy ự nghiệp ọc: ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp nào
Các thu c làm gi m lipid máu và ăn kiêng có hi u qu r t h n chố ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ất mỏng cho phép ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ến điểm phản quang trên
đ i v i các u vàng t i m t.ố ớng dẫn khoa học: ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt
Trang 241.2.4 Sụp mí
S p mí m t hay mí m t ch y x hay s p mí là s sa xu ng c a miục ắt ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ục ự nghiệp ố ủy phim nước mắt
m t trên xu ng th p h n v trí bình thắt ố ất mỏng cho phép ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ười hướng dẫn khoa học:ng do c mí m t kh năng coơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trêngiãn, đàn h i hay da mí b nhão t o thành nh ng túi m mí trên, ho cồm có da và cơ, phần ị ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ỡ dưới da, có ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự
do da nhăn nheo khóe m t và do t n thở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng c a dây th n kinh s 3 vàủy phim nước mắt ần vào định hướnng và ố
h i ch ng Horner hay các nguyên nhân t i ch g m t n thội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ồm có da và cơ, phần ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng b mẩy dần nước mắtsinh ho c m c ph i c a các c nâng mi, kh i u và nhi m khu n ho c doặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ủy phim nước mắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ẩy dần nước mắt ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự
b nh nhệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịc c
B nh s p mí c n đệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ục ần vào định hướnng và ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc phân bi t v i các trệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ớng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng h p x mí m tợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt
gi , đó là tình tr ng mi m t trông có v th p h n bình thảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ất mỏng cho phép ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ười hướng dẫn khoa học:ng nh ng doưcác nguyên nhân khác nh lõm m t ho c l i m t bên đ i di n, th a daư ắt ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ồm có da và cơ, phần ắt ố ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt
mi trên quá m c, nhãn c u nh ho c không có nhãn c u, teo nhãn c u,ứng Treacher Collins (Treacher Collins ần vào định hướnng và ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ần vào định hướnng và ần vào định hướnng vàlác lên ho c xu ng đ i bên, co rút mi trên m t m t có th làm cho m tặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ố ố ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ắt ểm phản quang trên ắtbên kia có v s p và do khuôn m t không cân đ i (m t l ch, m t l chẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ục ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ố ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ệnh cảnh này tại cơ sở điều trịkhông đ i x ng) ố ứng Treacher Collins (Treacher Collins
S p mí m t có th x y ra m t ho c c hai bên m t, vi c x mí sẽục ắt ểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ắt ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ưở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ến điểm phản quang trên ẩy dần nước mắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ưở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ến điểm phản quang trên ứng Treacher Collins (Treacher Collins ị
m t b s p thì mí m t che ph m t ph n ho c hoàn toàn con ngắt ị ục ắt ủy phim nước mắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ần vào định hướnng và ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịi, h nạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
ch vùng nhìn th y, và lâu dài sẽ gây gi m s c nhìn do nhến điểm phản quang trên ất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ứng Treacher Collins (Treacher Collins ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc th Mí m tị ắtcòn đóng vai trò r t quan tr ng trong vi c b o v m t kh i t n thất mỏng cho phép ọc: ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng,
m t và mí m t có liên k t ch t chẽ v i nhau đ n n i áp l c c a mí m tắt ắt ến điểm phản quang trên ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ớng dẫn khoa học: ến điểm phản quang trên ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ự nghiệp ủy phim nước mắt ắtlên nhãn c u có th gây ra m t trong nh ng v n đ th giác ph bi nần vào định hướnng và ểm phản quang trên ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ất mỏng cho phép ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ến điểm phản quang trên
nh t.ất mỏng cho phép
Đ i v i tr em, ch ng s p mí m t còn có th khi n tr b v o c tố ớng dẫn khoa học: ẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ứng Treacher Collins (Treacher Collins ục ắt ểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ị ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
s ng, x các c quanh c , do luôn ph i nhìn trong t th ngố ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ư ến điểm phản quang trên ướng dẫn khoa học:c lên.Kho ng 19% s ca s p mi có th l c kém S p mí m t có th gây raảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ố ục ị ự nghiệp ục ắt ểm phản quang trên
nh ng h u qu đáng ti c nh 3,5% các trữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ậy ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ư ười hướng dẫn khoa học:ng h p s p mí m t gây raợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ục ắt
Trang 25lác m t, lo n th , 63,1% s m t nhắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ị ố ắt ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc th do s p mi có kèm theo t tị ục ậykhúc x ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance).
Nguyên nhân
Có r t nhi u nguyên nhân khi n s p mí m t nh : nguyên nhânất mỏng cho phép ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ến điểm phản quang trên ục ắt ư
b m sinh, do tu i tác, dính ch n thẩy dần nước mắt ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ất mỏng cho phép ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng, các ph u thu t m t ho c doẫn khoa học: ậy ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tựcác b nh lý th n kinh, b nh c a c hay đái tháo đệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ười hướng dẫn khoa học:ng… Trong đó x miệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
b m sinh thẩy dần nước mắt ười hướng dẫn khoa học:ng g p nh t xu t hi n ngay sau khi sinh và chi m t i 75%ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ất mỏng cho phép ất mỏng cho phép ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ến điểm phản quang trên ớng dẫn khoa học:
trười hướng dẫn khoa học:ng h p Nguyên nhân c a x mi b m sinh là do s lo n dợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ủy phim nước mắt ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ẩy dần nước mắt ự nghiệp ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ưỡ dưới da, cóng khutrú nguyên phát c a các s i c nâng mi, s lủy phim nước mắt ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangng các s i c nâng mi gi mợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
đi và thay th b ng các t ch c x ến điểm phản quang trên ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ứng Treacher Collins (Treacher Collins ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
M t khác, mí m t s p xu ng theo tu i, khi tu i càng cao, c nângặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ắt ục ố ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
mi càng dãn m ng và y u vì quá trình lão hóa, ch bám c a c nâng mi bỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ến điểm phản quang trên ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ủy phim nước mắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị
tu t ho c cân c mi trên b nhão X mí p mi bi u hi n rõ nh t nh ngội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ục ểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ất mỏng cho phép ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
người hướng dẫn khoa học:i sút cân sau đi u tr béo phì ho c ngề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ười hướng dẫn khoa học:i có c u t o da khô, m c đất mỏng cho phép ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
s p mi n ng nh tùy t ng ngục ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ười hướng dẫn khoa học:i Nhìn chung, th i gian, tu i tác và môiời hướng dẫn khoa học: ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng
trười hướng dẫn khoa học:ng s ng là nh ng nguyên nhân khi n l p da mí m t kém đàn h i.ố ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ớng dẫn khoa học: ắt ồm có da và cơ, phần
Ph n tu i trung niên thục ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ười hướng dẫn khoa học:ng trăn tr vì mí m t b ch y x và xu tở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ất mỏng cho phép
hi n l p m d th a mí trên l n mí dệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ớng dẫn khoa học: ỡ dưới da, có ư ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:i, khi n đôi m t trông già nuaến điểm phản quang trên ắt
và th l c gi m sút.ị ự nghiệp ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
S p mí m t đục ắt ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc chia làm hai nhóm chính: là s p mí m t b m sinhục ắt ẩy dần nước mắt
và s p mí m t m c ph i.ục ắt ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
S p mí m t b m sinh: Chi m kho ng 55 - 75% các trục ắt ẩy dần nước mắt ến điểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ười hướng dẫn khoa học:ng h p,ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangtrong đó x mi đ n thu n thệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ười hướng dẫn khoa học:ng g p nh t, có th k t h p v i t t khúcặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ất mỏng cho phép ểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ớng dẫn khoa học: ậy
x , không gây nhạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc th , x mi b m sinh ph i h p v i b t thị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ẩy dần nước mắt ố ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ớng dẫn khoa học: ất mỏng cho phép ười hướng dẫn khoa học:ng v nậynhãn X mí b m sinh ph i h p v i nh ng d d ng m t.ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ẩy dần nước mắt ố ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ớng dẫn khoa học: ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ị ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự
S p mí m t m c ph i: chi m kho ng 25% các trục ắt ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ến điểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ười hướng dẫn khoa học:ng h p x miợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
và đượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc chia làm 5 nhóm:
Trang 26+ S p mí do t n thục ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng th n kinh, li t v n nhãn v i m c đ khácần vào định hướnng và ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ậy ớng dẫn khoa học: ứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins nhau nh : Li t th n kinh s III thư ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ố ười hướng dẫn khoa học:ng kèm theo li t v n nhãn, thệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ậy ười hướng dẫn khoa học:ng
m t c m giác do t n thất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng dây V
+ H i ch ng khe d i, li t các dây th n kinh s III, IV, V, VI cùng bênội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ốlàm cho nhãn c u bên t n thần vào định hướnng và ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng b t đ ng nhìn th ng, mi m t s p, giãnất mỏng cho phép ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ẳn, chỗ ắt ục
đ ng t , m t c m giác, tê bì vùng dây V chi ph i.ồm có da và cơ, phần ử bị viêm mí mắt, da mụn ất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ố
+ H i ch ng đ nh h m t: g m h i ch ng khe d i kèm theo t nội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ố ắt ồm có da và cơ, phần ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng
thươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng th th n kinhị ần vào định hướnng và
+ H i ch ng xoang hang: x mi, nhãn c u đ ng yên, đ ng t giãn,ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ứng Treacher Collins (Treacher Collins ồm có da và cơ, phần ử bị viêm mí mắt, da mụn
m t c m giác m c, tê bì trên vùng thu c nhánh dây V, l i m t th ng tr c,ất mỏng cho phép ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ồm có da và cơ, phần ắt ẳn, chỗ ụckhông đ y th t nhãn c u vào đẩy dần nước mắt ục ần vào định hướnng và ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc, nghe vùng m t và thái dở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng có
ti ng th i.ến điểm phản quang trên ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng
+ H i ch ng cu ng não: H i ch ng Weber li t dây th n kinh IIIội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ố ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng vàcùng bên, li t n a ngệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ử bị viêm mí mắt, da mụn ười hướng dẫn khoa học: ối đ i di n, h i ch ng Benedick li t dây th n kinhệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng vàIII cùng bên, run chân tay bên đ i di nố ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
+ H i ch ng Claude Bernard - Horner: s p mi, co đ ng t , nhãn c uội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ục ồm có da và cơ, phần ử bị viêm mí mắt, da mụn ần vào định hướnng và
th t.ục
S p mí do c : nhục ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịc c hay g p b nh nhân n , tr tu i, lúc đ uặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ần vào định hướnng và
s p mi m t bên là d u hi u phát hi n b nh Tăng lên khi m t m i, bu iục ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ất mỏng cho phép ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòngchi u s p nhi u h n bu i sáng, r i lo n v n nhãn (song th ), S p mi haiề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ục ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ố ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ậy ị ụcbên v i m c đ khác nhau nh ng thớng dẫn khoa học: ứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ư ười hướng dẫn khoa học:ng n ng, li t v n nhãn không toànặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ậy
b , s p mi hai bên, h mi do t n thội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ục ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng c vòng.ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
S p mí do cân: g p ngục ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ười hướng dẫn khoa học:i cao tu i, ch c năng c g n nh bìnhổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ứng Treacher Collins (Treacher Collins ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ư
thười hướng dẫn khoa học:ng, khi nhìn xu ng mi s p, n p g p da mi cao h n bình thố ục ến điểm phản quang trên ất mỏng cho phép ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ười hướng dẫn khoa học:ng, mi
m ng, s p mi n ng ho c nh ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ục ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép
S p mí do ch n thục ất mỏng cho phép ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng: ch n thất mỏng cho phép ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng đ ng d p ho c đâm xuyênục ậy ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tựvào cân c cũng có th gây s p mi vĩnh vi n Ph u thu t h c m t vàơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ểm phản quang trên ục ễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ẫn khoa học: ậy ố ắt
Trang 27ph u thu t th n kinh cũng có th gây s p mi.ẫn khoa học: ậy ần vào định hướnng và ểm phản quang trên ục
S p mí do tác nhân c gi i: u, sa da mi, b nh lý s o nh x hóa c ,ục ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ớng dẫn khoa học: ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ư ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
m t h t, b ng.ắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có
Đi u tr : ều trị: ị:
- S p mí b m sinh: ụng laser để loại bỏ u vàng: ẩm sinh: Đ i v i trố ớng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng h p x mí b m sinh ho c doợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ẩy dần nước mắt ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự
b nh nhệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịc c thì v n đ đi u tr g m V tu i đi u tr : khi b x mí thìất mỏng cho phép ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ồm có da và cơ, phần ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ị ệnh cảnh này tại cơ sở điều trịnên ph u thu t khi tr 4 - 5 tu i Đ i v i các trẫn khoa học: ậy ẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ố ớng dẫn khoa học: ười hướng dẫn khoa học:ng h p s p mi n ng,ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ục ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tựgây gi m th l c do nhảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ị ự nghiệp ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc th ho c l ch đ u thì c n ph i m s m h n,ị ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ần vào định hướnng và ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ớng dẫn khoa học: ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
có th t lúc 1 tu i X mi ch y u đểm phản quang trên ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ủy phim nước mắt ến điểm phản quang trên ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc đi u tr b ng ph u thu t Tùyề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mi ẫn khoa học: ậytình tr ng đ l a ch n phạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ểm phản quang trên ự nghiệp ọc: ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp thích h p căn c vào m c đ ch cợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins năng c a c nâng mi Tuy có r t nhi u phủy phim nước mắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ất mỏng cho phép ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp ph u thu t đ đi uẫn khoa học: ậy ểm phản quang trên ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
tr s p mi nh ng có th x p thành ba nhóm chính:ị ục ư ểm phản quang trên ến điểm phản quang trên
+ Phươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp c t m t ph n da mi phía trắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ần vào định hướnng và ướng dẫn khoa học:c
+ Phươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp c t ng n c nâng mi trênắt ắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
+ Phươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp dùng s h tr c a các c lân c nự nghiệp ỗi bên mắt có 2 mi: mi trên và mi dưới, cách nhau bởi khe mi ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ủy phim nước mắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ậy
Ngoài ra, treo mi trên vào c trán còn là phơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp đ n gi n,ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
tươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng đ i thông d ng Trong ph u thu t này, ngố ục ẫn khoa học: ậy ười hướng dẫn khoa học:i ta dùng các ch tất mỏng cho phép
li u sinh h c nh cân đùi, v t c trán ho c ch t li u t ng h p nhệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ọc: ư ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ất mỏng cho phép ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ư
ch nilon, silicon treo mi v i c trán Mi m t sẽ m ra khi b nh nhânỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ớng dẫn khoa học: ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ệnh cảnh này tại cơ sở điều trịdùng c trán đ kéo lông mày lên.ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ểm phản quang trên
Vi c ph u thu t s p mi ph thu c vào s c kho c a b nh nhân đệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ẫn khoa học: ậy ục ục ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ủy phim nước mắt ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ểm phản quang trêncác bác sĩ quy t đ nh ph u thu t Ngoài ra còn ph thu c vào m c đến điểm phản quang trên ị ẫn khoa học: ậy ục ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ưở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ủy phim nước mắt ục ớng dẫn khoa học: ị ự nghiệp ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ục ẹ, độ dày chỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ần vào định hướnng và
đ a t i c s chuyên khoa m t đ đư ớng dẫn khoa học: ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt ểm phản quang trên ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc khám và đi u tr , t t nh t làề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ị ố ất mỏng cho phép
trướng dẫn khoa học:c hai tu i.ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng
- Không do b m sinh: ẩm sinh: V i S p mí ngớng dẫn khoa học: ục ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ười hướng dẫn khoa học: ớng dẫn khoa học:i l n tu i và các nguyênổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòngnhân khác gây b nh thì v n đ c n ph u thu t hay không còn tùy thu cệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ất mỏng cho phép ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ẫn khoa học: ậy ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
Trang 28m c đ s p mi và kh năng ho t đ ng c a c nâng mi N u s p mi v aứng Treacher Collins (Treacher Collins ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ục ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ủy phim nước mắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ến điểm phản quang trên ục ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt
ph i thì ch c n c t b ph n da mi trên d th a N u s p mi nhi u,ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ần vào định hướnng và ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ần vào định hướnng và ư ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ến điểm phản quang trên ục ề bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịngoài khâu này, bác sĩ còn ph i can thi p vào ph n c nâng mi, đ n gi nảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ần vào định hướnng và ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên
nh t là làm ng n c nâng mi và c t b m t ph n c vòng mi.ất mỏng cho phép ắt ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ần vào định hướnng và ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị M t sội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ố
phươn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trịng pháp g m:ồm có da và cơ, phần
+ Ph u thu t nâng cung màyẫn khoa học: ậy
+ Ph u thu t t o hình mí m tẫn khoa học: ậy ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ắt
+ Nâng cung mày n i soiội chứng Treacher Collins (Treacher Collins
Ngoài ra, th thu t nâng mi m t là gi i pháp ph bi n, b nh nhânủy phim nước mắt ậy ắt ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
sẽ đượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc c t b l p da th a và đắt ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ớng dẫn khoa học: ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc tách b l p m m t nh v y, ph uỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ớng dẫn khoa học: ỡ dưới da, có ắt ời hướng dẫn khoa học: ậy ẫn khoa học:thu t mi m t giúp b n lo i b da th a mi trên và b ng m t, đem l i miậy ắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có ừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ọc: ắt ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)
m t căng m ng Thông thắt ọc: ười hướng dẫn khoa học:ng m t ngội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ười hướng dẫn khoa học:i ch c n nâng mí m t m t đ nỉ khoảng 1mm và đôi chỗ rất mỏng cho phép ần vào định hướnng và ắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ến điểm phản quang trên
2 l n trong đ i, tùy theo tình tr ng lão hóa nhanh hay ch m.ần vào định hướnng và ời hướng dẫn khoa học: ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ậy
Li u pháp chăm sóc ệnh lý mi mắt
Đ kh c ph c ch ng s p mí m t c n chăm sóc da m t c n th n cóểm phản quang trên ắt ục ứng Treacher Collins (Treacher Collins ục ắt ần vào định hướnng và ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ẩy dần nước mắt ậy
th gi đểm phản quang trên ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangc khóe m t tr lâu nh khi ra n ng nên thoa kem ch ngắt ẻo vào tổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ư ắt ố
n ng, tránh d i m t vì có th làm da nhăn và x xu ng, ngắt ục ắt ểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ố ười hướng dẫn khoa học: ệnh cảnh này tại cơ sở điều trịi b nh h ngằn rõ khi ta mở to mắt và còn gọi đó là rãnh hốc-mingày ph i ng đ gi c vì m t ng m t đêm là sáng hôm sau da mí m tảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ủy phim nước mắt ủy phim nước mắt ất mỏng cho phép ất mỏng cho phép ủy phim nước mắt ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ắt
có th b thâm qu ng đ ng th i tránh các tâm tr ng b căng th ng, stressểm phản quang trên ị ần vào định hướnng và ồm có da và cơ, phần ời hướng dẫn khoa học: ạc ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance) ị ẳn, chỗhay m t m i.ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ỏng và mềm mại, dễ di động, không có lớp mỡ dưới da, có
1.2.5 Da dư, mỡ mí mắt
Th a da mi hay sa da mi là trừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ười hướng dẫn khoa học:ng h p da mi m t b ch y x quáợi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngang ắt ị ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị
m c do hi n tứng Treacher Collins (Treacher Collins ệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ượi cân cơ nâng mi bám vào, thường ngangng tích t m lâu năm ho c b lão hóa do môi trục ỡ dưới da, có ặt: mặt trước và sau, hai góc: góc trong, ngoài và bờ tự ị ười hướng dẫn khoa học:ng,
tu i tác làm cho da mi không còn đ đàn h i nên mi trên thổ chức bên dưới Các sợi cơ nâng mi và cơ vòng ội chứng Treacher Collins (Treacher Collins ồm có da và cơ, phần ười hướng dẫn khoa học:ng nhão,nhăn nheo, th a da, gây cho m t b s p, h n n a thêm c b ng m miừ bờ dưới cung lông mày trở xuống, mi dưới bắt ắt ị ục ơn về bệnh cảnh này tại cơ sở điều trị ữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ảng cách giữa bờ mi trên đến điểm phản quang trên ọc: ỡ dưới da, có ở tư thế nguyên phát (margin reflext distance)