chỉ cần 3-4 ngày là trưởng thành và di chuyển lên bề mặt da, thay vì bong ra,chúng lại dính với nhau tạo nên thương tổn vảy da trong bệnh vảy nến.- Yếu tố khởi phát bệnh: một số yếu tố c
Trang 1BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
HIỆU QUẢ TƯ VẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO BỆNH NHÂN VẢY NẾN THỂ THÔNG THƯỜNG ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU
TRUNG ƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài : Ths Đinh Hữu Nghị Thư ký : CN Hoàng Hồng Hạnh Thực hiện : CN Vũ Thị Mùi
Trang 2HÀ NỘI - 2018 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
HE Sinh thiết – nhuộm Hematoxylin eosin
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về bệnh vảy nến 3
1.1.1 Dịch tễ 3
1.1.2 Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh 3
1.2 Chẩn đoán bệnh vảy nến 5
1.2.1 Lâm sàng 5
1.2.2 Cận lâm sàng 6
1.2.3 Chẩn đoán phân biệt 6
1.2.4 Tiến triển và biến chứng 7
1.3 Điều trị 7
1.3.1 Điều trị tại chỗ 7
1.3.2 Điều trị toàn thân 8
1.3.3 Khống chế và điều trị các yếu tố khởi phát bệnh 9
1.4 Tình hình vảy nến ở Việt Nam và vấn đề nhận thức của bệnh nhân : 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 12
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trư 12
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12
2.3 Phương pháp nghiên cứu 12
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 12
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 13
2.3.3 Các bước tiến hành 13
Trang 42.5 Cách khống chế sai số trong nghiên cứu 15
2.6 Các chỉ số trong nghiên cứu: 15
2.6.1.Nhóm chỉ số thông tin chung: 15
2.6.2 Nhóm chỉ số về sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân sau khi tư vấn: 15
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 16
2.8 Hạn chế của đề tài 16
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 17
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 17
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi khởi phát 17
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo giới tính: 18
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo trình độ văn hóa 18
3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 18
3.1.6 Phân bố bệnh nhân theo nơi ở 19
3.1.7 Phương tiện tìm kiếm thông tin về bệnh vảy nến của BN trước khi tư vấn tại bệnh viện Da liễu Trung ương: 19
3.1.8 Biện pháp bệnh nhân đã điều trị trước khi điều trị tại bệnh viện Da liễu Trung ương 20
3.2 Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân sau khi tư vấn .20
3.2.1 Thay đổi kiến thức của bệnh nhân về nguyên nhân gây bệnh 20
3.2.2 Thay đổi kiến thức của bệnh nhân về dịch tễ của bệnh 21
3.2.3 Thay đổi kiến thức về yếu tố khởi phát hoặc làm bệnh nặng lên 21
3.2.4 Thay đổi kiến thức của BN về đặc điểm của bệnh 22
3.2.5 Thay đổi kiến thức của BN về vị trí biểu hiện của bệnh 22
3.2.6 Thay đổi kiến thức của BN về cách dùng thuốc duy trì 23
3.2.7 Thay đổi thái độ của BN khi mắc bệnh 23
Trang 53.2.8 Thay đổi thực hành của BN trong ăn uống, sinh hoạt 24
3.2.9 Thay đổi thực hành của BN trong việc khám bệnh khi có triệu chứng của bệnh 24
3.2.10 Thay đổi thực hành của BN trong chăm sóc da 25
3.2.11 Thay đổi thực hành của bệnh nhân khi tiếp xúc với người khác.25 3.2.12 Thay đổi thực hànhcủa BN với các yếu tố khởi động, làm bệnh nặng lên hoặc tái phát 26
3.2.13 Thay đổi thực hành của bệnh nhân khi bị ngứa hoặc đau khớp .26 3.2.14 Thay đổi thực hành của BN trong quá trình điều trị bệnh 27
3.2.15 Thay đổi thực hành của BN về việc tái khám 27
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 28
4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 28
4.2 Sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành của BN vảy nến sau khi được tư vấn 28
4.2.1 Thay đổi kiến thức của BN sau khi được tư vấn: 28
4.2.2 Thay đổi thái độ của BN sau khi được tư vấn 28
4.2.3 Thay đổi thực hành của BN sau khi tư vấn 28
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố BN theo tuổi 17
Bảng 3.2 Phân bố BN theo tuổi khởi phát 17
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo giới 18
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo trình độ văn hóa 18
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 18
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo nơi ở 19
Bảng 3.7 Phương tiện tìm kiếm thông tin về bệnh vảy nến của BN trước khi tư vấn tại bệnh viện da liễu Trung ương 19
Bảng 3.8 Biện pháp bệnh nhân đã điều trị trước khi điều trị tại bệnh viện da liễu Trung ương 20
Bảng 3.9 Thay đổi kiến thức của BN về nguyên nhân gây bệnh vảy nến 20
Bảng 3.10 Thay đổi kiến thức của BN về mức độ phổ biến bệnh 21
Bảng 3.11.Thay đổi kiến thức của BN về yếu tố khởi phát hoặc làm bệnh nặng lên 21
Bảng 3.12 Thay đổi kiến thức của BN về đặc điểm của bệnh 22
Bảng 3.13.Thay đổi kiến thức của BN về vị trí biểu hiện của bệnh 22
Bảng 3.14.Thay đổi kiến thức của BN về cách dùng thuốc điều trị duy trì 23
Bảng 3.15.Thay đổi thái độ của BN khi mắc bệnh 23
Bảng 3.16.Thay đổi thực hành của BN trong chế độ ăn uống,sinh hoạt 24
Bảng 3.17.Thay đổi thực hành của BN trong việc đi khám bệnh khi có triệu chứng của bệnh 24
Trang 7Bảng 3.18 Thay đổi thực hành của BN trong chăm sóc da 25
Bảng 3.19 Thay đổi thực hành của BN khi tiếp xúc với người khác 25
Bảng 3.20.Thay đổi thực hành của BN với các yếu tố khởi động, làm bệnh nặng lên hoặc tái phát bệnh 26
Bảng 3.21.Thay đổi thực hành của BN khi bị ngứa hoặc đau khớp 26
Bảng 3.22.Thay đổi thực hành của BN trong quá trình điều trị bệnh 27
Bảng 3.23.Thay đổi thực hành của BN về việc tái khám 27
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Vảy nến là một bệnh da mạn tính, gây nên do sự rối loạn biệt hóa lành tínhcủa tế bào thượng bì Bệnh được biết đến tư thời thượng cổ và là một trongnhững bệnh da hay gặp ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới [1]
Về dịch tễ, bệnh gặp ở cả hai giới và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi Tuynhiên, tỷ lệ bệnh khác nhau tùy tưng khu vực, dao động trong khoảng 1-3%dân số [1]
Vảy nến là một bệnh không lây Mặc dù đã được nghiên cứu tư lâu, songcho đến nay nguyên nhân và sinh bệnh học của vảy nến vẫn còn nhiều điềuchưa được sáng tỏ, nhiều tác giả cho rằng bệnh liên quan đến rối loạn miễndịch và yếu tố di truyền Ngoài ra một số yếu tố góp phần gây nguy cơ làmbệnh tiến triển nặng thêm như căng thẳng tâm lý, nghiện bia, rượu, thuốc lá,nhiễm trùng, rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa, một số thuốc, khí hậu, môitrường…[1]
Trong những năm gần đây tỷ lệ bệnh nhân vảy nến đến khám và điều trịtại Khoa khám bệnh Bệnh viện Da liễu TW ngày càng tăng
Năm 2013 có 875 lượt bệnh nhân
Năm 2014 có 1687 lượt bệnh nhân
Năm 2015 có 1858 lượt bệnh nhân
Bệnh thường không gây ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng ảnh hưởng đếnthẩm mỹ, tâm lý, chất lượng cuộc sống, công việc và sinh hoạt của ngườibệnh [2]
Người mắc bệnh vảy nến thường mặc cảm về tình trạng bệnh của mình.Nhiều người bị ảnh hưởng tới tâm lý, thay đổi tính tình, thay đổi hành vi, ngạigiao tiếp, tự ti, mặc cảm Người bệnh thường hoang mang, mong muốn tìmcách chữa trị triệt để Vì vậy họ thường tìm đến với những thông tin không
Trang 9đáng tin cậy, làm cho bệnh có nguy cơ trầm trọng hơn, thậm chí phải nhậmviện điều trị
Bệnh có tính chất mạn tính nên người bệnh cần tái khám nhiều lần, đồngnghĩa với việc cần phải có sự theo dõi, tư vấn thường xuyên
Để đáp ứng nhu cầu đó, vào đầu tháng 9 năm 2014, Ban lãnh đạo Bệnhviện phối hợp với Khoa khám bệnh thành lập Phòng khám chuyên đề cácbệnh tự miễn và vảy nến để giúp cho việc điều trị và theo dõi bệnh nhân ngàycàng tốt hơn Trong đó việc tư vấn, tuyên truyền, kiểm soát vảy nến là mộtmục tiêu vô cùng quan trọng góp phần đáng kể trong việc giảm sự quá tải củacông tác điều trị nội trú Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá một số đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
2 Tìm hiểu sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân vảy nến thông thường đến khám tại Bệnh viện Da liễu TW từ 01/01/2016 đến 30/06/2016.
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về bệnh vảy nến
Vảy nến là bệnh da mạn tính, biểu hiện lâm sàng với nhiều hình thái khácnhau, đặc trưng là các tổn thương đỏ da, bong vảy, ngoài ra bệnh còn biểu hiệncác triệu chứng tại niêm mạc, móng, khớp và liên quan tới hội chứng chuyểnhóa Bệnh tiến triển và nặng lên tưng đợt, xen kẽ với những đợt bệnh thuyêngiảm Cho tới thời điểm hiện tại, căn nguyên của bệnh chưa hoàn toàn sáng tỏ vàchưa có một phương pháp nào có thể điều trị dứt điểm bệnh[1]
1.1.1 Dịch tễ
- Đây là một trong những bệnh da thường gặp nhất trên thế giới, chiếm
tỷ lệ 1-3% dân số thế giới [1]
- Bệnh xuất hiện ở cả hai giới và có thể ở mọi lứa tuổi
- Tại Việt Nam, năm 2010, theo thống kê tại Bệnh viện Da liễu Trung
Ương có 2,2% tổng số bệnh nhân (BN) trên tổng số BN khám bệnh [2]
1.1.2 Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh
Đến nay vẫn chưa có câu trả lời chính xác cho nguyên nhân gây bệnh,các nghiên cứu mới thưa nhận rằng bệnh có liên quan tới cơ địa di truyền, rốiloạn miễn dịch, tăng sinh thượng bì và một số yếu tố khởi phát bệnh[3], [4]
- Di truyền: gen di truyền nằm trên nhiễm sắc thể số 6 có liên quan tớikháng nguyênbạch cầu (HLA), DR7, B13, B17, BW57, CW6
- Rối loạn miễn dịch: vảy nến là bệnh có cơ chế miễn dịch với sự thamgia của lympho T hoạt hóa, các cytokines, IL-1, IL-6,IL-8, nhóm trung gianhóa học eicosanoides, prostaglandin, plasminogen mà kết quả cuối cùng làtăng sinh tế bào biểu bì, tăng gián phân gây nên bệnh vảy nến[5]
- Tăng sinh quá mức tế bào thượng bì trong vảy nến: trong vảy nến, sựphân chia củatế bào thượng bì hoạt động rất mạnh[5] Một tế bào bình thườngphát triển và rời khỏi bề mặt da cần 28 đến 30 ngày, tế bào da của BN vảy nến
Trang 11chỉ cần 3-4 ngày là trưởng thành và di chuyển lên bề mặt da, thay vì bong ra,chúng lại dính với nhau tạo nên thương tổn vảy da trong bệnh vảy nến.
- Yếu tố khởi phát bệnh: một số yếu tố có thể khởi phát bệnh hoặc đợtcấp, làm bệnh nặng hơn đã được ghi nhận:
Chấn thương tâm lý
Nhiễm khuẩn: chủ yếu do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Chấn thương da gây tổn thương vảy nến (hiện tượng Koebner)
Một số loại thuốc: một số loại thuốc như thuốc chống sốt rét, chẹn βgiao cảm, kháng viêm nonsteriod, ức chế men chuyển angiotensin…
Chế độ ăn uống, rượu và thuốc lá:
Chế độ ăn: chế độ ăn nhiều dầu cá có lợi trong bệnh vảy nến [3] Một sốloại thức ăn như thịt bò, thịt hun khói, bột ngọt, hạt tiêu, sô cô la…có thể làmbệnh nặng hơn
Thuốc lá: Nghiên cứu tại Ecolse trên 216 bệnh nhân vảy nến và 626 chứng
đã cho thấy rủi ro cao hơn ở những người nghiện thuốc lá so với nhóm khôngnghiện[6]
Rượu: sử dụng rượu gây rối loạn về tâm lý, khởi phát bệnh, làm nặng bệnh
và làm giảm hiệu quả điều trị
Khí hậu, thời tiết:
Ánh nắng mặt trời và dùng nước ấm là tốt cho bệnh nhân, trong khi dùngnước lạnh làm bệnh nặng hơn Tuy nhiên có một nhóm nhỏ bệnh nhân xuấthiện bệnh nặng hơn vào mùa hè,nhất là khi tiếp xúc với ánh nắng Thể nàyhay gặp ở phụ nữ cao tuổi, tăng nhạy cảm với ánh sáng[7]
Bệnh kết hợp:
Vảy nến thường kết hợp với rối loạn chuyển hóa lipid, chuyển hóa đạm,đặc biệt là đột quỵ về tim mạch Ngoài ra, vảy nến còn kết hợp với các bệnhviêm khác, bệnh tự miễn khác như bạch biến, viêm đa khớp dạng thấp
Trang 121.2 Chẩn đoán bệnh vảy nến
1.2.1 Lâm sàng
a Vảy nến thể thông thường:
Vảy nến hiện nay được cho là một bệnh lý toàn thân, với biểu hiện lâmsàng xuất hiện ở nhiều cơ quan và được chia thành nhiều thể bệnh khác nhau
- Thương tổn da: trong vảy nến thông thường, điển hình là các dát, mảng
đỏ, giới hạn rõ, hơi gồ cao lên bề mặt da, kích thước to nhỏ khác nhau (0,5-1cm trong vảy nến thể giọt, 1 - 3cm trong vảy nến đồng tiền, > 3cm trongvảy nến thể mảng), bề mặt tổn thương phủ nhiều vảy trắng sắp xếp thànhnhiều lớp, dễ bong khi cạo Thương tổn thường xuất hiện ở da những vùng tì
đè, dễ sang chấn (rìa trán, khuỷu tay, đầu gối, xương cùng…), ở mặt duỗinhiều hơn mặt gấp
- Thương tổn móng: hay gặp nhất là rỗ móng, táct móng, móng dày vàmủn, có thể bị cả móng tay, móng chân
- Thương tổn khớp: với biểu hiện viêm khớp mạn tính, nhiều hình thái,thường xuất hiện ở các khớp nhỏ, nhỡ, khớp cột sống, trường hợp bệnh nặng,diễn biến lâu dài có thể dẫn tới biến dạng khớp, cứng khớp, lệch khớp…
- Tổn thương móng: 80% bệnh nhân có tổn thương móng tay, 35% có tổnthương móng chân Móng có nhiều tổn thương như rỗ móng, dày sưng dướimóng, xuất huyết móng Tổn thương khớp gây viêm khớp vảy nến
- Tổn thương cơ quan nội tạng: Có thể kèm theo các bệnh đái tháođường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu
- Bệnh diễn biến thất thường, tiến triển tưng đợt tái phát xen lẫn nhữngthời kỳ ổn định bệnh
- Các rối loạn khác: BN vảy nến có thể kèm theo các bệnh lý khác tănghuyết áp, rối loạn lipid, đái tháo đường…
- Triệu chứng cơ năng: có thể ngứa ít hoặc nhiều, tùy tưng thể và giaiđoạn bệnh
Trang 13- Dựa vào kích thước của tổn thương, có thể chia vảy nến thể thôngthường thành các thể sau:
+) Thể giọt: Tổn thương dưới 1cm, thường gặp ở vảy nến mới phátbệnh, trẻ em, thiếu niên
+) Thể đồng tiền: Kích thước vài cm, trung tâm nhạt màu, bờ ngoài đỏ thẫm.+) Thể mảng: Kích thước 2 cm hoặc lớn hơn Các mảng có thể liên kếtnhau thành mảng lớn
b Vảy nến thể đặc biệt khác
- Thể mụn mủ lan toả: Mụn mủ, hồ mủ nông trên nền dát đỏ lan tỏa toànthân tưng đợt cộng với sốt cao [1] Mụn mủ khu trú: vảy nến thể mủ lòng bàntay bàn chân Barber, viêm da đầu chi liên tục Hallopeau
- Thể đỏ da toàn thân: Đỏ da ≥90% diện tích cơ thể
1.2.2 Cận lâm sàng
- Sinh thiết – nhuộm Hematoxylin eosin (HE):là tiêu chuẩn vàng trong
chẩn đoán bệnh vảy nến, rất có giá trị trong những trường hợp nghi ngờ chẩnđoán và giúp chẩn đoán phân biệt Hình ảnh mô bệnh học đặc trưng trongbệnh vảy nến là lớp sưng dày có hiện tượng á sưng, lớp hột biến mất, lớp gaimỏng, mầm liên nhú dài ra và có vi apxe Munro trong lớp gai Trung bì thâmnhiễm bạch cầu lympho và giãn mạch nhú bì
- Xét nghiệm máu: có thể phát hiện các rối loạn chuyển hoá lipid máu,đường máu
1.2.3 Chẩn đoán phân biệt
Vảy nến cần phân biệt với các trường hợp bệnh da có tổn thương đỏ dabong vảy Bệnh vảy nến cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý sau:
- Á vảy nến: tổn thương thương là các sẩn, mảng màu hồng, có vảytrắng, cạo vảy có dấu hiệu “gắn xi”
Trang 14- Vảy phấn hồng Gibert: tổn thương là các dát đỏ hình tròn hoặc bầu dục,ngoại vi có tổn thương viền vảy, trung tâm có xu hướng lành, tổn thương chủyếu vùng thân mình, gốc chi Bệnh có thể tự khỏi sau 4-8 tuần.
- Giang mai thời khỳ II: sẩn hồng, thâm nhiễm, ngoại vi có viền vảy Xétnghiệm huyết thanh giang mai dương tính
- Lupus ban đỏ dạng đĩa: thương tổn là các dát đỏ, có teo da, vảy da dínhkhó bong
1.2.4 Tiến triển và biến chứng
- Tiến triển: bệnh tiến triển tưng đợt, xen kẽ những đợt bùng phát là thời
kỳ bệnh thuyên giảm Khi sạch thương tổn da cũng không thể coi là bệnh đãkhỏi hoàn toàn
- Biến chứng: Bệnh diễn biến lâu ngày có thể gây chàm hóa, lichen hoá,bội nhiễm; đỏ da toàn thân Vảy nến thể khớp có thể làm biến dạng khớp,cứng khớp, nhất là khớpcột sống
1.3 Điều trị
Cho đến nay chưa có phương pháp đặc hiệu nào để điều trị khỏi hoàntoàn bệnh vảy nến Chiến lược điều trị bao gồm: giai đoạn tấn công để làmsạch tổn thương và giai đoạn duy trì để giữ cho sự ổn định lâu dài Tư vấn chobệnh nhân hiểu rõ về bệnh vảy nến, phối hợp với thầy thuốc trong điều trịcũng như dự phòng bệnh bùng phát [16]
a Thuốc bôi tại chỗ
Trang 15- Dithranol, anthralin: điều trị tấn công hoặc điều trị củng cố,rất có hiệuquả đối với bệnh vảy nến thể mảng Chống chỉ định với những trường hợp
đỏ da toàn thân, vảy nến thể mủ Tác dụng không mong muốn ít gặp, chủ yếu
- Vitamin A axid dùng tại chỗ: có thể có các tác dụng phụ như kích ứng,
đỏ da, bong vảy da
- Kẽm oxyd:tác dụng làm dịu da, giảm kích ứng, sử dụng kết hợp với cácthuốc bạt sưng bong vảy mạnh
- Corticoid tại chỗ: thuốc dùng điều trị tấn công, tác dụng điều trị nhanhnhưng dễ tái phát sau ngưng thuốc, dùng kéo dài có thể gặp các tác dụngkhông mong muốn, cần phải giảm dần liệu khi đã kiểm soát được triệu chứng
b Quang trị liệu (phototherapy)
Chỉ định:
- Điều trị đơn trị liệu đối với vảy nến thể mảng mức độ vưa
- Có thể kết hợp với thuốc bôi hoặc một số thuốc toàn thân khác
Các thương pháp điều trị bằng ánh sáng được áp dụng:
- UVA (320-400nm), PUVA (Psoralen phối hợp UVA )
- UVB (290-320nm) ngày nay ít sử dụng, được thay thế dần bằng UVBdải hẹp (UVB-311 nm, Narrow Band-UVB)
1.3.2 Điều trị toàn thân
Trang 16Chỉ định: điều trị vảy nến thể mảng mức độ vừa và nặng và một số thể vảy nến khác.
Một số thuốc thường được sử dụng:
- Methotrexat: điều trị đỏ da toàn thân do vảy nến, vảy nến thể mủ toànthân, vảy nến thể mảng lan rộng Cần theo dõi chức năng gan khi dùng thuốckéo dài
- Acitretin: điều trị các thể vảy nến nặng, đặc biệt có hiệu quả tốt với vảynến thể mủ
- Cyclosporin: điều trị những thể vảy nến nặng, khi dùng thuốc cần theodõi chức năng thận và huyết áp thường xuyên
- Các thuốc trên có nhiều tác dụng phụ như gây quái thai, rối loạn chứcnăng gan, thận, giảm bạch cầu Vì vậy, phải thận trọng khi chỉ định và phảitheo dõi nghiêm ngặt trong quá trình điều trị
- Corticoid: Sửdụng khi thật sự cần thiết và phải cân nhắc lợi, hại vì cóthể sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt gây đỏ da toàn thân vảy nếnhoặc vảy nến thể mủ toàn thân
- Các thuốc sinh học(biotherapy): đây là một phương pháp điều trị mới,
là lựa chọn cuối cùng khi không đáp ứng với các phương pháp khác Thuốccho hiệu quả cao nhưng giá thành còn đắt
1.3.3 Khống chế và điều trị các yếu tố khởi phát bệnh
Một số yếu tố có thể gây khởi phát bệnh hoặc đợt cấp và làm bệnh nặnghơn Do đó cần có sự phối hợp giữa bác sĩ và bệnh nhân để tìm ra cácyếu tốnày để có chiến lược phòng và giúp điều trị bệnh một các hiệu quả nhất
- Giảm thiểu căng thẳng, lo âu
- Chăm sóc da đúng cách: bảo vệ cơ thể khỏi các tác động gây tổnthương da như tránh va chạm, nhiễm bẩn, côn trùng cắn, vệ sinh thân thể hàngngày, không cần cố gắng loại bỏ tất cả vảy trên tổn thương, tránh nước quá
Trang 17nóng hoặc quá lạnh, dùng nhiều xà bông làm da thêm khô ngứa Thoa kemlàm ẩm da theo đơn của bác sĩ, tránh gãi gây tổn thương da nặng hơn.
- Bổ sung yếu tố vi lượng và vitamin: các yếu tố vi lượng như đồng, kẽm,…
- Chế độ ăn và thói quen lành mạnh: ăn uống điều độ, một số thực phẩmgiàu β-carotene, thức ăn có chứa vitamin D và ăn dầu cá có ích lợi trongbệnh vảy nến, khônguống rượu bia, không hút thuốc lá Tập luyện để tránhtăng béo phì, rối loạn chuyển hóa lipid, có nguy cơ khởi phát hay làm nặnglên bệnh vảy nến[1]
- Lưu ý khi sử dụng một số loạithuốc: thuốc chẹn β, kháng sinh nhóm lactam, thuốc điều trị sốt rét, đặc biệt cấm dùng tất cả các corticoid đườngtoàn thân
β Vấn đề sử dụng thuốc nam, tắm nước lá trong điều trị bệnh: hiện nay đã
có một số công trình nghiên cứu sử dụng cây lô hội và dùng nước khoángtrong việc hỗ trợ điều trị vảy nến đạt hiệu quả tốt hơn[17] Tuy chưa có côngtrình nghiên cứu sử dụng thuốc nam trong điều trị vảy nến nhưng nghiên cứucủa Trần Văn Tiến (2004)chỉ ra một số bệnh nhân vảy nến sau khi dùng thuốcnam thì thương tổn nặng hơn, một số trường hợp tiến triển thành vảy nến vảynến thể mủ hoặc vảy nến đỏ da toàn thân[12]
- Đặc biệt cần giải thích cho bệnh nhân rõ ràng để bệnh nhân tuân thủ điềutrị,tái khám đúng hẹn, khi tự nhận thấy bệnh thuyêngiảm, hết tổn thương, khôngđược chủ quan, tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý mua thuốc theo đơn cũ để dùng
1.4 Tình hình vảy nến ở Việt Nam và vấn đề nhận thức của bệnh nhân :
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Xuân Hiền và cộng sự, vảy nến chiếm 6,44%bệnh nhân Da liễu ở Viện Quân y 108 [2] Nghiên cứu của Trần Văn Tiến tạiViện Da liễu Trung ương có 134 bệnh nhân vảy nến điều trị trong thời gian tư3/1999 – 8/2000, chiếm tỷ lệ 12,04% số bệnh nhân nằm điều trị nội trú tại viện[7] Theo số liệu thống kê tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2010, tỷ lệ
Trang 18Các tài liệu cho thấy rằng có đến 40-70% số bệnh nhân không sử dụngthuốc theo quy định của bác sĩ Giáo dục bệnh nhân, mối quan hệ bác sĩ-bệnhnhân, hiệu quả điều trị, thời gian tiêu thụ, sự phiền phức khi sử dụng thuốcbôi và sợ tác dụng phụ được báo cáo là những lý do tại sao bệnh nhân không
sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
Tại bệnh viện Da liễu Trung ương đã xây dựng riêng phòng khámChuyên đề bệnh vảy nến và bệnh da điều trị bằng ánh sáng với các bác sĩ cóchuyên môn cao để góp phần khám, điều trị, tư vấn cho bệnh nhân vảy nếnngoại trú Trung bình hàng ngày các bác sĩ tại đây tiếp nhận hàng chục bệnhnhân, tuy chưa có thống kê cụ thể nhưng khá nhiều bác sĩ không có nhiều thờigian để tư vấn bệnh cho bệnh nhân
Mặc dù hiện nay y học đã có nhiều tiến bộ trong việc chẩn đoán và điều trịbệnh vảy nến, tuy nhiên có nhiều bệnh nhân chẳng những không tuân thủ điều trị
mà còn tiếp xúc với những yếu tố nguy cơ làm bệnh nặng thêm như thuốc lá,rượu, bia, chất kích thích, stress khiến cho bệnh dễ tái phát, dẫn đến phải nhậpviện điều trị, kéo theo những gánh nặng về chi phí cho bệnh nhân Nhận thứccủa bệnh nhân về bệnh và về các phương pháp điều trị là khác nhau, tùy thuộcvào tuổi, trình độ văn hóa Kiểm soát để bệnh ổn định, không tái phát là nhiệm
vụ vô cùng quan trọng giúp điều trị bệnh tốt hơn Giáo dục sức khỏe về vảy nếncho bệnh nhân là cần thiết và đã nâng cao được đáng kể kiến thức, thái độ,thực hành của bệnh nhân, qua đó hiệu quả điều trị được tốt hơn và nâng caochất lượng sống của bệnh nhân
Trang 19CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tất cả bệnh nhân vảy nến thểthông thườngđếnkhám và điều trị tại bệnh viện Da liễu Trung ương tư 01/01/2016 đến30/06/2016
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
- Bệnh nhân được chẩn đoán vảy nến thể thông thường mức độ vưa,nặng tại Bệnh viện Da liễu Trung ương tư 01/01/2016 đến 30/06/2016
- Lâm sàng: Mảng đỏ ranh giới rõ, màu đỏ tươi, trên có vảy da trắng dày dễbong thường gặp ở vùng tì đè Cạo vảy theo phương pháp Brocq dương tính
- Mô bệnh học: Thượng bì dày sưng, á sưng Lớp hạt phía trên đỉnh nhú bìgần như mất hết Có thể thấy những đám 3 - 4 bạch cầu đa nhân trung tính ởthượng bì (gọi là vi abcess Munro) Trung bì có nhiều nhú bì cao, mỏng, nhiềumao mạch Thâm nhiễm nhiều lympho, đại thực bào, bạch cầu trung tính
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân mắc các thể vảy nến khác: vảy nến thể mủ toàn thân, vảynến thể đỏ da toàn thân, vảy nến thể khớp
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành tư 01/01/2016 đến30/06/2016
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Da liễu Trung ương
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Trang 202.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu thuận tiện(n=60)
2.3.3 Các bước tiến hành
- Lập phiếu nghiên cứu
- Chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
- Giải thích, tư vấn cho bệnh nhân nhóm nghiên cứu Đánh giá lại sau 1 tháng
- Người tư vấn: Điều dưỡng tại phòng khám Chuyên đề bệnh vảy nến vàbệnh da điều trị bằng ánh sáng
- Nội dung tư vấn:
+ Căn nguyên: Bệnh vảy nến chưa hoàn toàn sang tỏ nhưng đa số tác giảcho là có liên quan tới các vấn đề: cơ địa di truyền, yếu tố khởi động, thay đổimiễn dịch và tăng sinh thượng bì
+ Dịch tễ : Đây là một trong các bệnh da phổ biến Tỷ lệ mắc giữa nam và
nữ bằng nhau
+ Các yếu tố khởi phát hoặc làm bệnh nặng lên là: chấn thương tâm lý, yếu
tố nhiễm khuẩn, một số thuốc như nhóm thuốc chẹn β giao cảm, lithium,corticosteroide đường toàn thân, thuốc chống viêm không steroide, thuốcchống sốt rét tổng hợp, kháng sinh tetracyclines…Hút thuốc lá, uống nhiềurượu bia, khi vùng da của bệnh nhân tiếp xúc với những chất có tính bazo cao:
xà phòng, vôi
+ Vảy nến là bệnh da mạn tính, có tính tái phát, chưa có thuốc điều trị đặchiệu, không gây ảnh hưởng tới môi trường, xã hội và nguy hiểm cho người khác,
là bệnh di truyền, không lây truyền
+ Bệnh biểu hiện tại da, niêm mạc, khớp và các cơ quan khác
+ BN cần phải dùng thuốc duy trì theo đơn, không lo lắng nhiều vì bệnhkhông nguy hiểm
Trang 21+ Trong ăn uống, sinh hoạt hàng ngày cần hạn chế các loại thức ăn là yếu tốkhởi động, không uống rượu bia và dùng các chất kích thích, tránh căng thảng nhiễmkhuẩn, hạn chế chấn thương, tổn thương da, hạn chế ăn nhiều đường, mưới rượu.
+ Khi có triệu chúng của bệnh , ngứa hoặc đau khớp cần đi khám bác sĩ ngay+ Khi da có bong vảy nên tắm nhẹ nhàng, tránh tổn thương da, thoa kemlàm lẩm thường xuyên, không cần cách ly với người khác
+ Nên khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ
- Người thu thập dữ liệu trực tiếp hỏi BN theo bộ câu hỏi có sẵn để thu thậpthông tin về đối tượng, ghi chép đầy đủ các thông tin vào bệnh án nghiên cứu theomẫu thống nhất
- Bộ câu hỏi được xây dựng và đánh giá do nhóm nghiên cứu tự xây dựng
- Phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi và đánh giá kiến thức, thái độ, thựchành của bệnh nhân bị bệnh vảy nến trước và sau khi được nhân viên y tế tư vấn
- Đối với BN lần đầu tới khám: hỏi BN trước khi được khám, sau 4 tuầngọi điện thoại hỏi lại BN theo bộ câu hỏi đã xây dựng
- Đối với BN đang điều trị tại bệnh viện: hỏi BN về kiến thức, thái độ,hành vi trước khi khám tại bệnh viện Da liễu trung ương và sau 1 tháng điềutrị, tư vấn theo bộ câu hỏi đã xây dựng
- Trong bộ câu hỏi có 15 câu, mỗi một ý trả lời đúng được 1 điểm, tối đa
là 34 điểm, tối thiểu là 0 điểm
Dựa vào tổng điểm bệnh nhân có được để đánh giá mức độ kiến thức,thái độ, hành vi quy định như sau:
- Kiến thức, thái độ, hành vi Đạt: > 17 điểm
- Kiến thức, thái độ, hành vi Không đạt: ≤ 17 điểm
2.4 Xử lý số liệu
- Theo chương trình Excel 5.0
- Các số liệu định lượng được biểu hiện dưới dạng trung bình ± độ lệch