1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ tư vấn NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO BỆNH NHÂN vảy nến THỂ MẢNG đến KHÁM tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNGNĂM 2019

44 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 136,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm sáng tỏ hơn vai trò của công tác tư vấn, tuyên truyền,chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Hiệu quả tư vấn nâng cao nhận thức cho bệnh nhân vảy nến thể mảng đến khám tại bệnh viện Da

Trang 1

NGUYỄN PHƯƠNG THÚY

HIỆU QUẢ TƯ VẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO BỆNH NHÂN VẢY NẾN THỂ MẢNG ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

NĂM 2019

ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2017 - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

*** NGUYỄN PHƯƠNG THÚY

HIỆU QUẢ TƯ VẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO BỆNH NHÂN VẢY NẾN THỂ MẢNG ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về bệnh vảy nến 3

1.1.1 Dịch tễ 3

1.1.2 Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh 3

1.2 Chẩn đoán bệnh vảy nến 6

1.2.1 Lâm sàng 6

1.2.2 Cận lâm sàng 7

1.2.3 Chẩn đoán phân biệt 7

1.2.4 Tiến triển và biến chứng 8

1.3 Điều trị 8

1.3.1 Điều trị tại chỗ 8

1.3.2 Điều trị toàn thân 10

1.3.3 Khống chế và điều trị các yếu tố khởi phát bệnh 10

1.4 Tình hình vảy nến ở Việt Nam và vấn đề nhận thức của bệnh nhân : 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 13

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trư 13

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 14

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 14

Trang 5

2.5 Cách khống chế sai số trong nghiên cứu 16

2.6 Các chỉ số trong nghiên cứu 16

2.6.1 Nhóm chỉ số thông tin chung 16

2.6.2 Nhóm chỉ số về sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân sau khi tư vấn 16

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 17

2.8 Hạn chế của đề tài 17

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 18

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 18

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 18

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo trình độ văn hóa 19

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo nơi ở 19

3.1.5 Phương tiện tìm kiếm thông tin về bệnh vảy nến của BN trước khi tư vấn tại bệnh viện Da liễu Trung ương 19

3.1.6 Biện pháp bệnh nhân đã điều trị trước khi điều trị tại bệnh viện Da liễu Trung ương 20

3.2 Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân sau khi tư vấn 20

3.2.1 Thay đổi kiến thức của bệnh nhân về nguyên nhân gây bệnh 20

3.2.2 Thay đổi kiến thức của bệnh nhân về dịch tễ của bệnh 21

3.2.3 Thay đổi kiến thức về yếu tố khởi phát hoặc làm bệnh nặng lên 21

3.2.4 Thay đổi kiến thức của BN về đặc điểm của bệnh 22

3.2.5 Thay đổi kiến thức của BN về vị trí biểu hiện của bệnh 22

3.2.6 Thay đổi kiến thức của BN về cách dùng thuốc duy trì 23

3.2.7 Thay đổi thái độ của BN khi mắc bệnh 23

Trang 6

chứng của bệnh 243.2.10 Thay đổi thực hành của BN trong chăm sóc da 253.2.11 Thay đổi thực hành của bệnh nhân khi tiếp xúc với người khác.253.2.12 Thay đổi thực hành của BN với các yếu tố khởi phát, làm bệnh

nặng lên hoặc tái phát 263.2.13 Thay đổi thực hành của bệnh nhân khi bị ngứa hoặc đau khớp .263.2.14 Thay đổi thực hành của BN trong quá trình điều trị bệnh 273.2.15 Thay đổi thực hành của BN về việc tái khám 273.2.16 Thay đổi mức độ kiến thức, thái độ, thực hành của BN sau tư vấn .28

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 29

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

BHYT Bảo hiểm y tế

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo trình độ văn hóa 19Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo nơi ở 19Bảng 3.5 Phương tiện tìm kiếm thông tin về bệnh vảy nến của BN trước

khi tư vấn tại bệnh viện Da liễu Trung ương 19Bảng 3.6 Biện pháp bệnh nhân đã điều trị trước khi điều trị tại bệnh viện

Da liễu Trung ương 20Bảng 3.7 Thay đổi kiến thức của BN về nguyên nhân gây bệnh vảy nến 20Bảng 3.8 Thay đổi kiến thức của BN về mức độ phổ biến bệnh 21

nặng lên 21Bảng 3.10 Thay đổi kiến thức của BN về đặc điểm của bệnh 22Bảng 3.11 Thay đổi kiến thức của BN về vị trí biểu hiện của bệnh 22Bảng 3.12 Thay đổi kiến thức của BN về cách dùng thuốcđiều trị duy trì .23Bảng 3.13 Thay đổi thái độ của BN khi mắc bệnh 23Bảng 3.14 Thay đổi thực hành của BN trong chế độ ăn uống,sinh hoạt 24Bảng 3.15 Thay đổi thực hành của BN trong việc đi khám bệnh khi có triệu

chứng của bệnh 24Bảng 3.16 Thay đổi thực hành của BN trong chăm sóc da 25Bảng 3.17 Thay đổi thực hành của BN khi tiếp xúc với người khác 25Bảng 3.18 Thay đổi thực hành của BN với các yếu tố khởi phát, làm bệnh

nặng lên hoặc tái phát bệnh 26

Trang 9

Bảng 3.21 Thay đổi thực hành của BN về việc tái khám 27 Bảng 3.22 Thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của BN sau tư vấn 28

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vảy nến là một bệnh da mạn tính, gây nên do sự rối loạn biệt hóa lành tínhcủa tế bào thượng bì Bệnh được biết đến tư thời thượng cổ và là một trongnhững bệnh da hay gặp ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới [1]

Về dịch tễ, bệnh gặp ở cả hai giới và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi Tuynhiên, tỷ lệ bệnh khác nhau tùy tưng khu vực, dao động trong khoảng 1-3%dân số [1]

Mặc dù đã được nghiên cứu tư lâu, song cho đến nay nguyên nhân vàsinh bệnh học của vảy nến vẫn còn nhiều điều chưa được sáng tỏ, nhiều tácgiả cho rằng bệnh liên quan đến rối loạn miễn dịch và yếu tố di truyền Ngoài

ra một số yếu tố góp phần gây nguy cơ làm bệnh tiến triển nặng thêm nhưcăng thẳng tâm lý, bia, rượu, thuốc lá, nhiễm trùng, rối loạn nội tiết, rối loạnchuyển hóa, một số thuốc, khí hậu, môi trường…[1]

Trong những năm gần đây tỷ lệ bệnh nhân vảy nến đến khám và điều trịtại Khoa khám bệnh Bệnh viện Da liễu Trung ương ngày càng tăng

Bệnh thường không gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nhưng ảnh hưởngđến thẩm mỹ, tâm lý, chất lượng cuộc sống, công việc và sinh hoạt của ngườibệnh [2]

Người mắc bệnh vảy nến thường mặc cảm về tình trạng bệnh của mình.Nhiều người bị ảnh hưởng tới tâm lý, thay đổi tính tình, thay đổi hành vi, ngạigiao tiếp, tự ti, mặc cảm Người bệnh thường hoang mang, mong muốn tìmcách chữa trị triệt để Vì vậy họ thường tìm đến với những thông tin khôngđáng tin cậy, làm cho bệnh có nguy cơ trầm trọng hơn, thậm chí phải nhậpviện điều trị

Bệnh có tính chất mạn tính nên người bệnh cần tái khám nhiều lần, đồngnghĩa với việc cần phải có sự theo dõi, tư vấn thường xuyên

Trang 11

Để đáp ứng nhu cầu đó, vào đầu tháng 9 năm 2014, Ban lãnh đạo Bệnhviện phối hợp với Khoa khám bệnh thành lập Phòng khám chuyên đề cácbệnh tự miễn và vảy nến để giúp cho việc điều trị và theo dõi bệnh nhân ngàycàng tốt hơn Trong đó việc tư vấn, tuyên truyền đóng góp một phần khôngnhỏ vào sự cải thiện chất lượng điều trị bệnh vảy nến tại bệnh viện Da liễuTrung ương Để làm sáng tỏ hơn vai trò của công tác tư vấn, tuyên truyền,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Hiệu quả tư vấn nâng cao nhận thức cho

bệnh nhân vảy nến thể mảng đến khám tại bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2019” với hai mục tiêu:

1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan của bệnh vảy nến thể mảng tại bệnh viện Da liễu Trung ương.

2 Đánh giá hiệu quả của việc tư vấn đối với sự thay đổi kiến thức, thái

độ, thực hành của bệnh nhân vảy nến thể mảng đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ 01/07/2019 đến 31/10/2019.

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về bệnh vảy nến

Vảy nến là bệnh da mạn tính, biểu hiện lâm sàng với nhiều hình thái khácnhau, đặc trưng là các tổn thương đỏ da, bong vảy, ngoài rabệnh còn biểu hiệncác triệu chứng tại niêm mạc, móng, khớp và liên quan tới hội chứng chuyểnhóa Bệnh tiến triển và nặng lên tưng đợt, xen kẽ với những đợt bệnh thuyêngiảm Cho tới thời điểm hiện tại, căn nguyên của bệnh chưa hoàn toàn sáng tỏ vàchưa có một phương pháp nào có thể điều trị dứt điểm bệnh[1]

1.1.1 Dịch tễ

- Đây là một trong những bệnh da thường gặp nhất trên thế giới, chiếm

tỷ lệ 1-3% dân số thế giới [1]

- Bệnh xuất hiện ở cả hai giới và có thể ở mọi lứa tuổi

- Tại Việt Nam, năm 2010, theo thống kê tại Bệnh viện Da liễu Trung

ương có 2,2% tổng số bệnh nhân (BN) trên tổng số BN khám bệnh [2]

1.1.2 Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh

Đến nay vẫn chưa có câu trả lời chính xác cho nguyên nhân gây bệnh,các nghiên cứu mới thưa nhận rằng bệnh có liên quan tới cơ địa di truyền, rốiloạn miễn dịch, tăng sinh thượng bì và một số yếu tố khởi phát bệnh[3], [4]

- Di truyền và bệnh vảy nến:

tâm trong hơn 70 năm gần đây Gen di truyền nằm trên nhiễm sắc thể số 6 cóliên quan tới một số kháng nguyên bạch cầungười(HLA) thường gặp nhưDR7, B13, B17, BW57, CW6 Một nghiên cứu tiến hành trên 91 bệnh nhânvảy nến thông thường, cho thấy có liên quan đến các HLA lớp I (HLA-CW6)

và lớp II (HLA-DR7) Hầu hết bệnh nhân, chiếm 91,9% có tính đặc thù CW6,đều có KN DR7, trong khi nhóm chứng là 50,3% [1]

Trang 13

 Tiền sử gia đình trong bệnh vảy nến đã được nhiều nhà khoa học quantâm và coi như là một yếu tố rủi ro Tính chất gia đình của bệnh vảy nến đã đượcbiết tư lâu và tiền sử gia đình được biết khoảng 30% các trường hợp [1].

- Rối loạn miễn dịch: vảy nến là bệnh có cơ chế miễn dịch với sự thamgia của lympho T hoạt hóa, các cytokines, IL-1, IL-6,IL-8, nhóm trung gianhóa học eicosanoides, prostaglandin, plasminogen mà kết quả cuối cùng làtăng sinh tế bào biểu bì, tăng gián phân gây nên bệnh vảy nến[2]

- Tăng sinh quá mức tế bào thượng bì trong vảy nến: trong vảy nến, sựphân chia của tế bào thượng bì hoạt động rất mạnh [3] Một tế bào bình thườngphát triển và rời khỏi bề mặt da cần 28 đến 30 ngày, tế bào da của BN vảy nếnchỉ cần 3-4 ngày là trưởng thành và di chuyển lên bề mặt da, thay vì bong ra,chúng lại dính với nhau tạo nên thương tổn vảy da trong bệnh vảy nến

- Yếu tố khởi phát bệnh: một số yếu tố có thể khởi phát bệnh hoặc đợtcấp, làm bệnh nặng hơn đã được ghi nhận:

trong bệnh vảy nến và hầu hết bệnh nhân đều bị tác động ở các mức độ khácnhau Finlay cho rằng, chấn thương tâm lý tác động sâu sắc đến các mặt đờisống của bệnh nhân vảy nến và việc đánh giá tác động xấu của chấn thươngtâm lý trên tưng bệnh nhân vảy nến cụ thể đóng góp tích cực vào chiến lượcđiều trị-dự phòng phù hợp cho tưng bệnh nhân cụ thể [1]

trú (tai mũi họng…), nguyên nhân chủ yếu là liên cầu tan huyết β nhóm A gâykhởi phát (chủ yếu vảy nến thể giọt) hoặc làm nặng và duy trì bệnh vảy nến

có sẵn thông qua kích thích tăng sinh tế bào lympho T[1], [4]

tượng Koebner trong bệnh vảy nến có thể xuất hiện trên các vết xước da dogãi, vết mổ, vết bỏng, vết tiêm chủng, đôi khi bị cháy nắng (sunburn)…

Trang 14

 Vai trò của một số thuốc: một số loại thuốc gồm ức chế β, lithium,corticoid đường toàn thân, interferon, chống viêm giảm đau nhóm nonsteroid,

ức chế enzyme angiotensin, thuốc chống sốt rét (chloroquin, quinacrin…) Dùngcorticoid đường toàn thân là nguyên nhân hay gặp nhất gây khởi phát bệnh vảynến thể mủ Hơn nữa, trong các trường hợp vảy nến thông thường do dùngcorticoid toàn thân gây ra vảy nến thể mủ thì các lần tái phát sau thường cũng cóxuất hiện vảy nến mụn mủ ở các mức độ khác nhau [1], [5], [6]

 Chế độ ăn uống, rượu và thuốc lá:

 Chế độ ăn: chế độ ăn nhiều dầu cá, các chất tương tự vitamin A có lợitrong bệnh vảy nến[7] Một chế độ ăn nhiều rau, hoa quả có tác dụngtăng khả năng bảo vệ đối với bệnh Các yếu tố trong chế độ ăn như acidbéo không bão hòa, gluten được cho là ảnh hưởng đến tiến triển củabệnh.Tuy nhiên vấn đề này cũng còn có những bàn cãi, tranh luận [1]

chứng đã cho thấy rủi ro cao hơn ở những người nghiện thuốc lá sovới nhóm không nghiện[6]

quá mức, uống rượu nhiều gây ảnh hưởng đến điều trị cũng như rối loạn tâm

lý bệnh nhân Mặt khác, uống rượu có thể làm nặng lên vùng da có tổnthương, làm giảm đáp ứng điều trị [1], [8]

 Khí hậu, thời tiết:

Ánh nắng mặt trời và dùng nước ấm là tốt cho bệnh nhân, trong khi dùngnước lạnh làm bệnh nặng hơn Tuy nhiên có một nhóm nhỏ bệnh nhân xuấthiện bệnh nặng hơn vào mùa hè, nhất là khi tiếp xúc với ánh nắng Thể nàyhay gặp ở phụ nữ cao tuổi, tăng nhạy cảm với ánh sáng [9]

+ Bệnh kết hợp:

Vảy nến thường kết hợp với rối loạn chuyển hóa lipid, chuyển hóa đạm,đặc biệt là đột quỵ về tim mạch Ngoài ra, vảy nến còn kết hợp với các bệnhviêm khác, bệnh tự miễn khác như bạch biến, viêm đa khớp dạng thấp

Trang 15

1.2 Chẩn đoán bệnh vảy nến

1.2.1 Lâm sàng

a Vảy nến thể thông thường:

Vảy nến hiện nay được cho là một bệnh lý toàn thân, với biểu hiện lâmsàng xuất hiện ở nhiều cơ quan và được chia thành nhiều thể bệnh khác nhau

- Thương tổn da: trong vảy nến thông thường, điển hình là các dát, mảng

đỏ, giới hạn rõ, hơi gồ cao lên bề mặt da, kích thước to nhỏ khác nhau (0,5 -1cmtrong vảy nến thể giọt, 1 - 3cm trong vảy nến đồng tiền, > 3cm trong vảy nến thểmảng), bề mặt tổn thương phủ nhiều vảy trắng sắp xếp thành nhiều lớp, dễ bongkhi cạo Thương tổn thường xuất hiện ở da những vùng tì đè, dễ sang chấn (rìatrán, khuỷu tay, đầu gối, xương cùng…), ở mặt duỗi nhiều hơn mặt gấp

- Thương tổn móng: hay gặp nhất là rỗ móng, tách móng, móng dày vàmủn, có thể bị cả móng tay, móng chân

- Thương tổn khớp: với biểu hiện viêm khớp mạn tính, nhiều hình thái,thường xuất hiện ở các khớp nhỏ, nhỡ, khớp cột sống, trường hợp bệnh nặng,diễn biến lâu dài có thể dẫn tới biến dạng khớp, cứng khớp, lệch khớp…

- Tổn thương móng: 80% bệnh nhân có tổn thương móng tay, 35% có tổnthương móng chân Móng có nhiều tổn thương như rỗ móng, dày sưng dướimóng, xuất huyết móng Tổn thương khớp gây viêm khớp vảy nến

- Tổn thương cơ quan nội tạng: Có thể kèm theo các bệnh đái tháođường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu

- Bệnh diễn biến thất thường, tiến triển tưng đợt tái phát xen lẫn nhữngthời kỳ ổn định bệnh

- Các rối loạn khác: BN vảy nến có thể kèm theo các bệnh lý khác tănghuyết áp, rối loạn lipid, đái tháo đường…

- Triệu chứng cơ năng: có thể ngứa ít hoặc nhiều, tùy tưng thể và giaiđoạn bệnh

Trang 16

- Dựa vào kích thước của tổn thương, có thể chia vảy nến thể thôngthường thành các thể sau:

+) Thể giọt: Tổn thương dưới 1cm, thường gặp ở vảy nến mới phátbệnh, trẻ em, thiếu niên

+) Thể đồng tiền: Kích thước vài cm, trung tâm nhạt màu, bờ ngoài đỏ thẫm.+) Thể mảng: Kích thước 2 cm hoặc lớn hơn Các mảng có thể liên kếtnhau thành mảng lớn

b Vảy nến thể đặc biệt khác

- Thể mụn mủ lan toả: Mụn mủ, hồ mủ nông trên nền dát đỏ lan tỏa toànthân tưng đợt cộng với sốt cao [10] Mụn mủ khu trú: vảy nến thể mủ lòngbàn tay bàn chân Barber, viêm da đầu chi liên tục Hallopeau

- Thể đỏ da toàn thân: Đỏ da ≥90% diện tích cơ thể

1.2.2 Cận lâm sàng

- Sinh thiết – nhuộm Hematoxylin eosin (HE):là tiêu chuẩn vàng trong

chẩn đoán bệnh vảy nến, rất có giá trị trong những trường hợp nghi ngờ chẩnđoán và giúp chẩn đoán phân biệt Hình ảnh mô bệnh học đặc trưng trongbệnh vảy nến là lớp sưng dày có hiện tượng á sưng, lớp hột biến mất, lớp gaimỏng, mầm liên nhú dài ra và có vi apxe Munro trong lớp gai Trung bì thâmnhiễm bạch cầu lympho và giãn mạch nhú bì

- Xét nghiệm máu: có thể phát hiện các rối loạn chuyển hoá lipid máu,đường máu

1.2.3 Chẩn đoán phân biệt

Vảy nến cần phân biệt với các trường hợp bệnh da có tổn thương đỏ dabong vảy Bệnh vảy nến cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý sau:

- Á vảy nến: tổn thương thương là các sẩn, mảng màu hồng, có vảytrắng, cạo vảy có dấu hiệu “gắn xi”

Trang 17

- Vảy phấn hồng Gibert: tổn thương là các dát đỏ hình tròn hoặc bầu dục,ngoại vi có tổn thương viền vảy, trung tâm có xu hướng lành, tổn thương chủyếu vùng thân mình, gốc chi Bệnh có thể tự khỏi sau 4-8 tuần.

- Giang mai thời kỳ II: sẩn hồng, thâm nhiễm, ngoại vi có viền vảy Xétnghiệm huyết thanh giang mai dương tính

- Lupus ban đỏ dạng đĩa: thương tổn là các dát đỏ, có teo da, vảy da dínhkhó bong

- Vảy phấn đỏ nang lông: tiến triển nhanh, lan tư trên mặt, cổ, xuốngthân mình và tay chân Có các sẩn đỏ nang lông ở thương tổn Có dấu hiệu “đảo da lành”

1.2.4 Tiến triển và biến chứng

- Tiến triển: bệnh tiến triển tưng đợt, xen kẽ những đợt bùng phát là thời

kỳ bệnh thuyên giảm Khi sạch thương tổn da cũng không thể coi là bệnh đãkhỏi hoàn toàn

- Biến chứng: Bệnh diễn biến lâu ngày có thể gây chàm hóa, lichen hoá,bội nhiễm; đỏ da toàn thân Vảy nến thể khớp có thể làm biến dạng khớp,cứng khớp, nhất là khớp cột sống

1.3 Điều trị

Cho đến nay chưa có phương pháp đặc hiệu nào để điều trị khỏi hoàntoàn bệnh vảy nến Chiến lược điều trị baogồm: giai đoạn tấn công để làmsạch tổn thương và giai đoạn duy trì để giữ cho sự ổn định lâu dài Tư vấn chobệnh nhân hiểu rõ về bệnh vảy nến, phối hợp với thầy thuốc trong điều trịcũng như dự phòng bệnh bùng phát[11]

1.3.1 Điều trị tại chỗ

Chỉ định:

- Là đơn trị liệu đối với vảy nến thể mảng mức độ nhẹ

- Phối hợp với các thuốc đường toàn thân hoặc điều trị ánh sáng đối vớivảy nến thể vưa và nặng hoặc cá thể vảy nến đặc biệt khác

Trang 18

a Thuốc bôi tại chỗ

- Dithranol, anthralin: điều trị tấn công hoặc điều trị củng cố,rất có hiệuquả đối với bệnh vảy nến thể mảng Chống chỉ định với những trường hợp

đỏ da toàn thân, vảy nến thể mủ Tác dụng không mong muốn ít gặp, chủ yếu

- Vitamin A acid dùng tại chỗ: có thể có các tác dụng phụ như kích ứng,

đỏ da, bong vảy da

- Kẽm oxyd: tác dụng làm dịu da, giảm kích ứng, sử dụng kết hợp vớicác thuốc bạt sưng bong vảy mạnh

- Corticoid tại chỗ: thuốc dùng điều trị tấn công, tác dụng điều trị nhanhnhưng dễ tái phát sau ngưng thuốc, dùng kéo dài có thể gặp các tác dụngkhông mong muốn, cần phải giảm dần liều khi đã kiểm soát được triệu chứng

b Quang trị liệu (phototherapy)

Chỉ định:

- Điều trị đơn trị liệu đối với vảy nến thể mảng mức độ vưa

- Có thể kết hợp với thuốc bôi hoặc một số thuốc toàn thân khác

Các phương pháp điều trị bằng ánh sáng được áp dụng:

- UVA (320-400nm), PUVA (Psoralen phối hợp UVA)

- UVB (290-320nm) ngày nay ít sử dụng, được thay thế dần bằng UVBdải hẹp (UVB-311 nm, Narrow Band-UVB)

Trang 19

1.3.2 Điều trị toàn thân

- Chỉ định: điều trị vảy nến thể mảng mức độ vưa và nặng và một số thể

vảy nến khác

- Một số thuốc thường được sử dụng:

+ Methotrexat: điều trị đỏ da toàn thân do vảy nến, vảy nến thể mủ toànthân, vảy nến thể mảng lan rộng Cần theo dõi chức năng gan khi dùng thuốckéo dài

+ Acitretin: điều trị các thể vảy nến nặng, đặc biệt có hiệu quả tốt vớivảy nến thể mủ

+ Cyclosporin: điều trị những thể vảy nến nặng, khi dùng thuốc cầntheo dõi chức năng thận và huyết áp thường xuyên

+ Các thuốc trên có nhiều tác dụng phụ như gây quái thai, rối loạn chứcnăng gan, thận, giảm bạch cầu Vì vậy, phải thận trọng khi chỉ định và phảitheo dõi nghiêm ngặt trong quá trình điều trị

+ Corticoid: Sử dụng khi thật sự cần thiết và phải cân nhắc lợi, hại vì cóthể sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt gây đỏ da toàn thân vảy nếnhoặc vảy nến thể mủ toàn thân

+ Các thuốc sinh học (biotherapy): đây là một phương pháp điều trịmới, là lựa chọn cuối cùng khi không đáp ứng với các phương pháp khác.Thuốc cho hiệu quả cao nhưng giá thành còn đắt

1.3.3 Khống chế và điều trị các yếu tố khởi phát bệnh

Một số yếu tố có thể gây khởi phát bệnh hoặc đợt cấp và làm bệnh nặnghơn Do đó cần có sự phối hợp giữa bác sĩ và bệnh nhân để tìm ra các yếu tốnày để có chiến lược phòng và giúp điều trị bệnh một các hiệu quả nhất

- Giảm thiểu căng thẳng, lo âu

- Chăm sóc da đúng cách: bảo vệ cơ thể khỏi các tác động gây tổnthương da như tránh va chạm, nhiễm bẩn, côn trùng cắn, vệ sinh thân thể hàng

Trang 20

ngày, không cần cố gắng loại bỏ tất cả vảy trên tổn thương, tránh nước quánóng hoặc quá lạnh, dùng nhiều xà bông làm da thêm khô ngứa Thoa kemlàm ẩm da theo đơn của bác sĩ, tránh gãi gây tổn thương da nặng hơn.

- Chế độ ăn và thói quen lành mạnh: ăn uống điều độ, một số thực phẩmgiàu β-carotene, thức ăn có chứa vitamin D và ăn dầu cá có ích lợi trong bệnhvảy nến, khônguống rượu bia, không hút thuốc lá Tập luyện để tránh tăngbéo phì, rối loạn chuyển hóa lipid, có nguy cơ khởi phát hay làm nặng lênbệnh vảy nến[1]

- Lưu ý khi sử dụng một số loại thuốc: thuốc chẹn β, kháng sinh nhóm β-lactam, thuốc điều trị sốt rét, đặc biệt cấm dùng tất cả các corticoid đườngtoàn thân

- Vấn đề sử dụng thuốc nam, tắm nước lá trong điều trị bệnh: hiện nay đã

có một số công trình nghiên cứu sử dụng cây lô hội và dùng nước khoángtrong việc hỗ trợ điều trị vảy nến đạt hiệu quả tốt hơn [12] Tuy chưa có côngtrình nghiên cứu sử dụng thuốc nam trong điều trị vảy nến nhưng nghiên cứucủa Trần Văn Tiến (2004)chỉ ra một số bệnh nhân vảy nến sau khi dùng thuốcnam thì thương tổn nặng hơn, một số trường hợp tiến triển thành vảy nến vảynến thể mủ hoặc vảy nến đỏ da toàn thân [13]

- Đặc biệt cần giải thích cho bệnh nhân rõ ràng để bệnh nhân tuân thủ điềutrị, tái khám đúng hẹn, khi tự nhận thấy bệnh thuyên giảm, hết tổn thương,không được chủ quan, tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý mua thuốc theo đơn cũ để dùng

1.4 Tình hình vảy nến ở Việt Nam và vấn đề nhận thức của bệnh nhân :

Ở Việt Nam, theo Nguyễn Xuân Hiền và cộng sự, vảy nến chiếm 6,44%bệnh nhân Da liễu ở Viện Quân y 108 [2] Nghiên cứu của Trần Văn Tiến tạiViện Da liễu Trung ương có 134 bệnh nhân vảy nến điều trị trong thời gian tư3/1999 – 8/2000, chiếm tỷ lệ 12,04% số bệnh nhân nằm điều trị nội trú tại viện[7] Theo số liệu thống kê tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2010, tỷ lệbệnh nhân vảy nến chiếm khoảng 2,2% tổng số bệnh nhân đến khám bệnh

Trang 21

Các tài liệu cho thấy rằng có đến 40-70% số bệnh nhân không sử dụngthuốc theo quy định của bác sĩ Giáo dục bệnh nhân, mối quan hệ bác sĩ-bệnhnhân, hiệu quả điều trị, thời gian tiêu thụ, sự phiền phức khi sử dụng thuốcbôi và sợ tác dụng phụ được báo cáo là những lý do tại sao bệnh nhân không

sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Tại bệnh viện Da liễu Trung ương đã xây dựng riêng phòng khámChuyên đề các bệnh tự miễn và vảy nến với các bác sĩ có chuyên môn cao đểgóp phần khám, điều trị, tư vấn cho bệnh nhân vảy nến ngoại trú Trung bìnhhàng ngày các bác sĩ tại đây tiếp nhận hàng chục bệnh nhân, tuy chưa cóthống kê cụ thể nhưng khá nhiều bác sĩ không có nhiều thời gian để tư vấnbệnh cho bệnh nhân

Mặc dù hiện nay y học đã có nhiều tiến bộ trong việc chẩn đoán và điềutrị bệnh vảy nến, tuy nhiên có nhiều bệnh nhân chẳng những không tuân thủđiều trị mà còn tiếp xúc với những yếu tố nguy cơ làm bệnh nặng thêm nhưthuốc lá, rượu, bia, chất kích thích, stress khiến cho bệnh dễ tái phát, dẫn đếnphải nhập viện điều trị, kéo theo những gánh nặng về chi phí cho bệnh nhân.Nhận thức của bệnh nhân về bệnh và về các phương pháp điều trị là khácnhau, tùy thuộc vào tuổi, trình độ văn hóa Kiểm soát để bệnh ổn định,không tái phát là nhiệm vụ vô cùng quan trọng giúp điều trị bệnh tốt hơn.Giáo dục sức khỏe về vảy nến cho bệnh nhân là cần thiết và đã nâng cao đượcđáng kể kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân, qua đó hiệu quả điều trịđược tốt hơn và nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tất cả bệnh nhân vảy nến thể mảng đến khám

và điều trị tại bệnh viện Da liễu Trung ương tư 01/07/2019 đến 31/10/2019

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân tư 18 tuổi trở lên.

- Bệnh nhân được chẩn đoán vảy nến thể mảng tại Bệnh viện Da liễuTrung ương tư 01/07/2019 đến 31/10/2019

- Lâm sàng: Mảng đỏ ranh giới rõ, màu đỏ tươi, trên có vảy da trắng dày dễbong thường gặp ở vùng tì đè Cạo vảy theo phương pháp Brocq dương tính

- Mô bệnh học: Thượng bì dày sưng, á sưng Lớp hạt phía trên đỉnh nhú bì gần như mất hết Có thể thấy những đám 3 - 4 bạch cầu đa nhân trungtính ở thượng bì (gọi là vi abcess Munro) Trung bì có nhiều nhú bì cao,mỏng, nhiều mao mạch Thâm nhiễm nhiều lympho, đại thực bào, bạch cầutrung tính

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân mắc các thể vảy nến khác: vảy nến thể mủ toàn thân, vảynến thể đỏ da toàn thân, vảy nến thể khớp, vảy nến thể giọt

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành tư 01/07/2019 đến31/10/2019

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Da liễu Trung ương

Ngày đăng: 16/07/2019, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w