hình thái và nghĩa của cấu trúc câu 4 Bài tập trong lớp chủ yếu là dạng bài dịch sang tiếng mẹ đẻ.5 Sau khi hoàn thành chơng trình, ngời học không có khả năng sử dụng ngôn nngữ để giao t
Trang 1Phơng pháp dạy học tiếng anh theo ch ơng trình mới Chơng I: Những vấn đề cơ bản trong giáo học pháp tiếng anh.
1 Các phơng hớng/ phơng pháp dạy ngoại ngữ trớc thế kỷ
XX:
Dao động giữa hai phơng hớng sau đây:
a Tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ nói và viết
b Tập trung vào việc phân tích ngôn ngữ và học các quy tắc ngữpháp
c
2 Một số phơng pháp dạy ngoại ngữ trong thế kỷ XX:
Tổng cộng có tất cả khoảng 9 phơng pháp dạy ngoại ngữ:
1) GV sử dụng tiếng mẹ đẻ để giảng dạy ngoại ngữ
2) Ngời học ít sử dụng NN trong lớp
3) GV tập trung vào việc phân tích Ngữ pháp ( hình thái và
nghĩa của cấu trúc câu)
4) Bài tập trong lớp chủ yếu là dạng bài dịch sang tiếng mẹ đẻ.5) Sau khi hoàn thành chơng trình, ngời học không có khả năng
sử dụng ngôn nngữ để giao tiếp.( nghe, nói)
6) GV không cần thiết phải nói thành thạo ngôn ngữ đang dạy
b Ph ơng pháp Trực tiếp:
1) GV không đợc phép sử dụng tiếng mẹ đẻ trong lớp học NN.2) GV dùng điệu bộ, nét mặt, động tác, và tranh ảnh để giớithiệu và minh hoạ ngữ nghĩa
3) Ngời học học ngữ pháp theo lối quy nạp
4) GV là ngời bản ngữ hay có khả năng sử dụng tiếng thànhthạo nh ngời bản ngữ
Trang 24) GV không cần phải nói thành thạo ngôn ngữ đang dạy.
d Ph ơng pháp Nghe-Nói:
1) Bài học bắt đầu với một hay nhiều bài đối thoại
2) Cấu trúc Ngữ pháp đợc sắp xếp từ dễ đến khó và họctheo phơng pháp quy nạp
3) Các kỹ năng đợc dạy theo trình tự quy định: nghe, nói,
đọc, viết Các kỹ năng: đọc viết đợc củng cố cho kỹ năng:nghe, nói ở giai đoạn đầu
4) Bài tập rèn luyện thờng mang tính máy móc, không gắnliền với những tình huống cụ thể
5) Ngữ liệu giảng dạy đợc quy định chặt chẽ, Gv chỉ cầnnắm vững các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng đã đợc hạnchế trong bài
e Ph ơng pháp Tình huống:
1) Chú trọng việc dạy kỹ năng nói.
2) Ngời học học nói thành thạo trớc khi học đọc và viết.
3) GV không đợc dùng tiếng mẹ đẻ của ngời học trong lớp 4) GV chỉ dạy những từ thờng dùng trong đời sống hàng
ngày theo từng lứa tuổi của ngời học
2) Việc giảng dạy hớng về phía cá nhân, và ngời họcphải có trách nhiệm về việc tự học của mình
3) GV dạy ngữ pháp theo phơng pháp diễn dịch vàquy nạp
2 GV cần quan tâm đến việc giao tiếp trong các tình
huống với ngời học
3 GV tổ chức các bài tập để ngời học làm việc theo
nhóm hai ngời hay nhiều hơn
Trang 34 Cần tạo ra không khí học tập thoải mái trong lớp vì
điều này quan trọng hơn tài liệu và phơng pháp học
5 Những ngời học giúp đỡ lẫn nhau và cùng rèn luyện
các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ với nhau
6 Học NN là một kinh nghiệm tự học của cá nhân
7 GV giữ vai trò hớng dẫn và là ngời tạo điều kiện cho
việc học tập để ngời học đạt kết quả tốt
h Ph ơng pháp Dựa vào tri thức:
1) Kỹ năng nghe hiểu là một kỹ năng cơ bản và quantrọng
2) Việc học thuộc các quy tắc ngữ pháp sẽ giúp cho ngờihọc làm đợc bài tập
3) GV không cần phải sửa lỗi trong khi ngời học rènluyện trong lớp vì điều quan trọng là ngời học hiểu vàlàm cho ngời khác hiểu đợc mình trong khi giao tiếpbằng ngôn ngữ đang học
i Ph ơng pháp Giao tiếp:
1) Mục tiêu của việc học ngôn ngữ là giúp cho ngờihọc có khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ đang học.2) Nội dung giảng dạy gồm những khái niệm về ngữnghĩa và chức năng giao tiếp chứ không chỉ dạy cáccấu trúc ngôn ngữ
3) Tổ chức hoạt động theo nhóm hai hay nhiều ngời.4) Ngời học thờng đợc tham gia các bài tập đóng vaitrong các tình huống đợc kịch hoá để có cơ hội sửdụng có mục đích ngoại ngữ đang học
5) Tài liệu phải phản ánh các tình hống và yêu cầu cóthật trong cuộc sống
1) GV cần đánh giá nhu cầu của ngời học: Tại sao họ phải học
NN? Học để làm gì?
2) Cần nghiên cứu các hạn chế trong việc giảng dạy: thời gian,
sĩ số trong lớp, đồ dùng dạy học, giáo cụ trực quan, CSVC
3) Cần xác định nhu cầu, thái độ, và trình độ của từng cá nhânngời học tới mức có thể thực hiện đợc
4) Sau khi thực hiện các điều trên, ngời dạy có thể áp dụng cácnguyên tắc hay kỹ thuật thích hợp bằng cách nghiên cứu tất cả cácphơng pháp sẵn có
Trang 44 Khái niệm bài tập (Task) trong phơng pháp giao tiếp:
a Khái niệm và mục đích của bài tập:
- Bài tập trong việc dạy NN hàm ý chỉ những kế hoạch làmviệc mà mục đích là tạo điều kiện dễ dàng cho việc học-
từ các loại bài tập ngắn và đơn giản cho đến những hoạt
động chiếm nhiều thời gian và có tính chất phức tạp hơnnh: giải quyết vấn đề trong nhóm
- Thành phần của một bài tập gồm: Nội dung của bài tập,Các dữ kiện, Các hoạt động của bài tập, Mục đích của bàitập, Khả năng nhu cầu và sự quan tâm của ngời học,
Cộng đồng xã hội ( hoạt động nhóm )
- Mục đích của bài tập:
+ Giao tiếp ( trao đổi thông tin, ý tởng, bày tỏ thái độ, tình
cảm, và làm việc với nhau )
+ Văn hoá x hội ã ( hiểu biết về cuộc sống hàng ngày )
+ Phơng pháp học ( lập kế hoạch công việc trong
khoảng thời gian nhất định, phơng pháp tự mình lập ra những mục tiêu thiết thực và tự mình ngĩ ra cách thực hiện các mục tiêu đó)
+ Ngôn ngữ và văn hoá ( biết một cách có hệ thống về
bản chất và cách vận hành của ngôn ngữ đang học)
b Đầu vào ( in put):
- Đầu vào, một trong những thành phần tạo nên bài tập, lànhững dữ kiện hình thành khởi điểm của bài tập
- Đầu vào đợc rút ra từ nhiều nguồn nh: th từ, chuyện tranh,bản đồ, mẫu đơn, ảnh chụp, trích đoạn phim kịch, nhật ký,lịch trình, dự báo thời tiết, chơng trình hội thảo, danh mụctrên bảng thông báo, đố vui, các biểu đồ kinh tế
c Hoạt động ( Activities):
*) Thờng thì một bài tập phản ánh ba khuynh hớng sau đây:
a Diễn lại những gì thờng thấy trong cuộc sống thực sự.
b Yêu cầu ngời học sử dụng một hay nhiều kỹ năng giao
tiếp
c Giúp ngời học rèn luyện sự thông thạo và chính xác.
*) Việc đọc trong lớp phải tơng tự nh việc đọc trong cuộc
sống:
a tìm kiếm một thông tin cụ tyhể và nhất định ( đọc lớt để tìm thông tin)
b hiểu đợc ý chính của tác giả ( đọc nhanh)
c hiểu thấu đáo nội dung bài đọc ( đọc hiểu)
d đánh giá thông tin ( đọc phê bình thông tin)
Trang 5*) Các loại hoạt động chính đ ợc sử dụng trong các bài tập:
a Hỏi và đáp ( để rèn luyện hầu hết các cấu trúc ngữ pháp và
chức năng ngôn ngữ)
b Hội thoại và đóng vai
c Bài tập ghép
d Chiến thuật thông tin.( thực tập các phơng cách giao tiếp nh
diễn giải, mợn hay tạo từ, dùng cử chỉ và nét mặt để thể hiện thông tin )
e Tranh và chuyện kể bằng tranh
f Trò chơi đố chữ và đố vui
g Thảo luận và quyết định
d Vai trò của ng ời dạy/ ng ời học (theo pp Giao tiếp) :
- Vai trò của ngời học : Ngời học giữ vai trò tích cực, thơnglợng, đóng góp và tiếp thu ý kiến
- Vai trò của ngời dạy: Có ba vai trò chính là: là ngời tổchức, điều khiển việc rèn luyện của ngời học hay là cốvấn/ làm mẫu; là ngời kiểm soát việc học của ngời học; làngời học tham gia vào các hoạt động học trên lớp
e Đánh giá một bài học tốt theo ph ơng pháp Giao tiếp cần
đạt đ ợc các đặc điểm sau đây:
- Ngôn ngữ đầu vào của bài học phải đợc rút ra từ những nguồnchuẩn xác
- Ngời dạy giúp cho ngời học tham gia vào những hoạt độnggiải quyết vấn đề đòi hỏi họ phải thảo luận để đi đến một kết luận nào
- Giúp cho ngời học biết đợc ngôn ngữ trong một hệ thống nhất
định
- Khuyến khích ngời phát triển các kỹ năng học tập và phơngpháp học
-Tích hợp bốn kỹ năng cơ bản- nghe, nói, đọc và viết
- Giúp ngời học kiểm tra việc thực hành các kỹ năng cơ bản
- Giúp ngời học sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo
Chơng II: cách dạy ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp I.Dạy ngữ âm.
Trang 61 Mục đích: Mục đích của việc dạy ngữ âm trong một lớp ngônngữ không nhằm làm cho ngời học có khả năng phát âm tơng tự
nh ngời bản ngữ vì việc này không thực tế, trừ trờng hợp ngời học
có năng khiếu thật đặc biệt và động cơ học rất cao Mục tiêu dạyngữ âm là giúp cho ngời học đạt đợc một khả năng phát âm đúng
ở một mức độ nào đó để có thể truyền đạt đợc điều họ muon nóivới ngời khác
*) Các yếu tố ảnh h ởng đến việc phát âm Tiếng Anh:
a) Sự chuyển di của tiếng mẹ đẻ
b) Tuổi của ngời học
c) Việc tiếp xúc với Tiếng Anh
d) Khả năng phát âm bẩm sinh của ngời học
- begin: từ có hai âm tiết, âm tiết thứ hai nhận trọng âm
- interesting: từ có ba âm tiết, âm tiết thứ nhất nhận trọng âm
*) Hầu hết các từ có hai hay nhiều âm tiết đều có một âm tiết nhậntrọng âm, còn các âm tiết còn lại là những âm tiết yếu Các nguyên
âm trong các âm tiết yếu sẽ đọc tơng tự âm / / hay / i / Phần lớn các
từ nhận trọng âm trong câu là danh từ, trạng từ, tính từ và động từ.Còn các từ nh: giới từ, mạo từ, liên từ thờng không nhận trọng âmtrong câu nói Các nguyên âm trong các từ không nhận trọng âm th-ờng đợc đọc là
/ /, một số phụ âm cuối từ có thể không đợc phát âm nh trờng hợp: /
d/ trong /and/; /t/ trong /at/ Những từu không nhậ trọng âm trong câu
thờng đọc lớt nhanh, ngợc lại, những từ nhậ trọng am trong câu thờng
đợc đọc nhấn mạnh và hơi kéo dài Chính yếu tố này tạo lên tiét tấu (
rhythm) trong Tiếng Anh Tiết tấu là một dặc trng của văn nói Tiếng
Anh và cần đợc chú trọng trong các bài cần rèn luyện phát âm
4 Ngữ điệu: là sự lên xuống của giọng nói Tiếng Anh TrongTiênga anh, ngữ điệu đợc dùng để diễn đạt những trạng tháitình cảm nh nêu câu hỏi, ngạc nhiên, khẳng định, xác nhận,giận giữ Các ngữ điệu cơ bản: ngữ điệu lên, ngữ điệu xuống,ngữ điệu lên rồi xuống thể hiện qua các dạng câu nh: câu trần
thuật ( statement), câu hỏi có-không (yes-no question), câu hỏi lựa chọn, ( or-question), câu hỏi đuôi ( tag- question), Wh-
question
Trang 7II Dạy từ vựng
1 Một số nguyên tắc để chọn từ để dạy:
a Từ/ ngữ đợc chon để dạy phải thuộc loại hoạt động(
active): tức đợc sử dụng thờng xuyên trong các hoạt
động tại lớp để rèn luyện các kỹ năng cơ bản, đặc biệt là trong việc rèn luyện kỹ năng nói và viết
b Các từ / ngữ này cần có tần suất cao: chúng xuấthiện nhiều trong văn bản
c Các từ ngữ này phải có ít nhất là hai nghĩa
d Các từ/ ngữ này cần thiết phải đợc tiếp thu trongquá trình học ngôn ngữ của ngời học, ở hiện tại vàtrong tơng lai
2 Giới thiệu từ vựng:
Một từ vựng gồm hai phần mà ngời dạycần giới thiệu:hình thái và ngữ nghĩa Hình thái của từ thể hiện qua cách phát âm vàchữ viết
Ví dụ: - Để giới thiệu hình thái từ table , ng“ table”, ng ”, ng ời dạy đọpc từ này ra vàviết lên bảng
- Để giới thiệu ngữ nghĩa của từ vựng, ngời dạy có thể dùngmột trong các cách sau đây:
e) Liệt kê, miêu tả ( enumeration)
f) Định nghĩa (definition), giải thích (explanation)
g) Đoán nghĩa hay khám phá nghĩa nh tra từ điển, ghép từ
và tranh minh hoạ, ghép từ và nghĩa
3 Dạy từ vựng:
Khi dạy từ cần chú ý các yêu cầu sau:
- Dịch ra Tiếng Việt (nên nêu ví dụ minh hoạ cho ngia và
cách dùng từ Chỉ nên dùng Tiếng Việt dạy nghĩa của từ khi từ là một danh từ trừu tợng, trình độ Tiếng anh của ng-
- Một đơn vị từ đ“ table”, ng ”, ng ợc dạy gồm hai hay nhiều từ: Thí dụ câu
How do you do ? là một đơn vị từ vì tấ cả các từ đều
“ table”, ng ”, ng
mang một nghĩa chung nhất Nếu tách ra, từ How lại là“ table”, ng ”, ng
từ để hỏi, khi nghĩa của câu là chào hỏi Ngời dạy không
Trang 8nên tách riêng từng từ để dạy Do vậy, ngời dạy nênkhuyên khích ngời học có một quyển sổ ghi nhớ các từhay thành ngữ nh thế
- Không nên giải thích về cấu trúc của các đơn vị từ Ví dụ: Would you like ? , ng
“ table”, ng ”, ng ời day chỉ cần giải thích đơn giảncâu này đợc dùng để mời ai một cái gì và cho một vài“ table”, ng ”, ng
ví dụ là đủ Ngời dạy cần xem những câu này nh các đơn
vị từ vựng và tránh cho ngời học phân tích cấu trúc củacâu Nếu cần chỉ giải thích cho ngời học là: sẽ học cấutrúc của câu bài học sau
- Nên giải thích sự khác biệt về nghĩa chứ không chỉ cho
nghĩa của từ Thí dụ: dạy từ “tree” và “bush”, GV cần
vex hình đơn giản lên bảng hay dùng tranh cho sẵn để sosánh, đối chiếu
- Một từ thờng có những liên hệ với các từ khác, vậy nêndạy từ theo mọt số quan hệ sau đây:
+ Từ đồng nghĩa: là những từ có ý nghĩa tơng tự nhau
Ng-ời day dùng: “It is similar in meaning to ” ( Không nên nói: It is the same as )
+ Từ phản nghĩa: nh hot và cold , employee và“ table”, ng ”, ng “ table”, ng ”, ng “ table”, ng ”, ng
3 Bài tập dùng từ: thờng đợc kết hợp với việc rèn
luyện các kỹ năng nghe, nói Sau dây là một sốdạng bài tập gợi ý:
a) Phản ứng toàn thân: Ngời dạy ra chỉ thị, mệnh lệnh
và ngời học thực hiện bằng hành động ( VD: ngời day
nói: sit down, stand up , ngời học thực hiện hành
Trang 9phơng pháp Ngữ pháp – Dịch của ngày xa Hầu hếtthời gian trong lớp đợc dành cho các bài tập ngữ phápkết hợp với việc rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc
và viết qua nhiều hình thức khác nhau và bài học đợccủng cố bằng những trò chơi Ngữ pháp đợc dạy thôngqua những bài tập ( task) kết hợp với việc dạy nhiều kỹnăng ngôn ngữ, kỹ năng học
Dạy Ngữ pháp có hiệu quả, ngời dạy cần linh độngchọn phơng pháp và kỹ thuật dạy Có thể dạy Ngữ pháptheo ba cách dới đây:
a) Diễn dịch ( thờng sử dụng trong pp Ngữ pháp – Dịch): Ngời
dạy dùng Tiếng Việt giảng giải Ngữ pháp qua các thí dụ và quy tắc ngữ pháp Sau đó, ngời học áp dụng quy tắc đã học vào các bài tập viết và nói Theo cách này thì ngời học nắm vững các hiện tợng ngữ pháp song không giúp cho ngời học có khả năng nói trôi chảy Tiếng anh
b) Quy nạp ( thờng sử dụng trong pp Nghe- nói): Ngời học tích
cực rèn luyện lặp lại theo mẫu các câu thí dụ và tự rút ra những quytắc ngữ pháp mà không cần nghe giảng lí thuyết
Sau đó ngời học cứ tạo ra những câu mới tơng tự Phần tổngkết lý thuyết đợc cung cấp ở cuối bài học
c) Linh động: Ngữ pháp không dạy thành bài, ngời học sẽ tự
học trong tiến trình học bài khoá Ngời học có nhiệm vụ hớng ngờihọc tập trung vào các hiện tợng ngữ pháp nào đó nhng không tạptrung vào rèn luyện những hiện tợng ngữ pháp này Theo cách này,việc học ngữ pháp sẽ linh động và dễ phù hợp với ngời học và cáchhọc của họ
Nhìn chung, ngời dạy cần linh động trong việc vận dụng cáccách dạy khác nhau để đạt đợc mục đích yêu cầu bài học Ngời họcnên nhớ rằng: Ngữ pháp có một tầm quan trọng đặc biệt giúp ngờihọc có thể sử dụng ngôn ngữ một cách có ý nghĩa và diễn đạt đợc
đúng điều mà mình giao tiếp
Quan trọng nhất trong việc dạy ngữ pháp là giúp cho ngời họchiểu đợc hình thái và ý nghĩa của những điểm ngữ pháp đang học để
từ đó có thể sử dụng điểm ngữ pháp mới qua các hình thức nghe, nói,
Trang 10- Dùng đồ vật thực trong lớp hoặc mang vào lớp:
Ví dụ khi dạy cấu trúc: “ This/That is a/an ”
- Dùng hình vẽ lên bảng hoặc tanh, ảnh, có thể kết hợp vớinét mặt, điệu bộ để minh hoạ nghiã
Ví dụ khi dạy cấu trúc so sánh hơn: “A is taller than B”
- So sánh đối chiếu các cấu trúc ngữ pháp:
- Đôi khi ngời dạy phải giới thiệu hai / ba cấu trúc một lúc
dể ngời học thấy đợc sự khác biệt trong các cấu trúc này.Trong trờng hợp này ngời dạy cần kết hợp vừ cho thí dụvừa giải thích Ví dụ khi dạy danh từ đếm đợc và danh từ
không đếm đợc với câu hỏi: How many ? và How much ?
- Dùng tình huống: Ngời dạy có thể dùng trang ảnh để nêutình huống Ví dụ ngời dạy vẽ hai đồng hồ lên bảng khi
dạy giải thích cấu trúc: Tom has been wating for one
hour.
3 Một số kỹ thuật khi rèn luyện câu:
a Bài tập rèn luyện lặp lại ( Repetition drill): Giúp
ng-ời học rèn luyện cách phát âm hơn là việc hiểu ýnghĩa, cách sử dụng của cấu trúc Nếu dùng dạngbài tập này quá lạm dụng sẽ gây sự nhàm chántrong lớp học vì tính máy móc
b Bài tập rèn luyện thay thế ( substition drill):
c Bài tập Hỏi- đáp (ask and answer):
Ngời học lặp lại câu nói theo mẫu, sau đó ngời day gợi ý bằngtranh/ một từ/ một ngữ/ một câu đợc ghép vào
-Trớc khi làm vịêc theo nhóm hai hay nhiều ngời, ngời dạy phảilàm mẫu
Chơng III: cách dạy các kỹ năng cơ bản
I.Dạy kĩ năng nghe:
1 Nghe là một kỹ năng đợc chú trọng phát triển trong các
ph-ơng pháp dạy NN mới Ngời học không thể giao tiếp bằng lời nói nếukhông nghe đợc những gì ngời khác nói với mình Để luyện nghe cóhiệu quả, ngời học phải đuiợc rèn luyện và thực hành nghe nhiều đểlàm quen với dạng nói của ngôn ngữ Càng nghe nhiều thì ngời họccàng có kinh nghiệm nhận ra âm thanh, hiểu đợc ý nghĩa của thôngtin thể hiện qua cách phát âm, trọng âm, tiết tấu và ngữ điệu củatiếng anh Trong thực hành giao tiếp, ngời học còn có thể suy đoán
Trang 11nghĩa của những thông tin nghe đợc qua những yếu tố phi ngôn ngữ
n sự thay đổi giọng nói, nét mặt, cử chỉ, thai độ của ngời nói,
Việc rèn luyện nghe thờng đợc thực hiện qua ba giai doạn chính:
a Chuẩn bị:
- Nhằm mục đích giúp cho ngời học tập trung vào chủ đềsắp đợc nghe, đặc biệt là doán trớc những gì sắp đợcnghe
- Một số hoạt động trong giai đoạn chuẩn bị gồm:
+ Nghe ngời dạy thông báo thông tin tổng quát về dề tàisắp nghe
+ Đọc một số thông tin có liên quan đến dề tài nghe
+ Xem tranh liên quan đến dề tài nghe
+ Tham gia thảo luận về đề tài/ tình hống của câu chuyệnsắp đợc nghe
+ Tham gia hoạt động hỏi và trả lời
+ Làm bài tập viết
+ Đọc hớng dẫn cho các hoạt động nghe tiếp theo
+ Suy nghĩ về cách thực hiện các hoạt động sắp đến
Việc lựa chọn các hoạt động trên phụ thuộc vào: thời gian,tài liệu có sẵn hoặc không có sẵn,ẳtình độ và sở thích củangời học, ngời dạy và điều kiện giảng dạy của lớp, ngoài racòn phụ thuộc vào mục đích, mục tiêu của bài giảng
b Trong khi nghe:
- Nhằm giúp cho ngời học phát triển kỹ năng nghe, qua lờinói rút ra đợc thông tin cần truyền đạt
- Một số hoạt động trong giai đoạn này gồm:
+ Đánh dấu các đề mục trong một danh sách hay trong mộtbức tranh
+ Chọn đúng tranh theo yêu cầu
+ Xếp thứ tự các tranh theo diễn biến của một câu chuyện+ Hoàn chỉnh một bức tranh
+ Chọn lựa câu đúng/sai
+ Chon câu trả lời đúng theo các câu hỏi dạng TNKQ
( multiple choice test)
+ Điền vào các khoảng trống trong một đoạn văn/ các câucho sẵn
+ Đánh dấu những chỗ sai
+ Đoán trớc các sự kiện, diễn biến của câu chuyện,
+ Tìm những chi tiết cụ thể trong thông tin cho sẵn
c Sau khi nghe:
Mục đích sau khi nghe nhằm :
Trang 121 Kiểm tra xem ngời học có hiểu những thông tin
đợc nghe theo yêu cầu hay không và có hoàn
thành đợc các hoạt động trong giai đoạn “ table”, ng Trong khi nghe”, ng hay không.
2 Tìm ra nguyên nhân làm cho ngời học khôngnghe đợc hoặc không hiểu đợc một số phầnnào đó trong bài tập nghe
3 Giúp cho ngời học có cơ hội đánh giá thái độ
và cách nói của ngời nói qua bài văn đợc nghe
4 Mở rộng đề tài/ ngôn ngữ của bài văn đã nghe
và chuyển đổi những gì đã học thành một dạngkhác
- Một số hoạt động trong giai đoạn này gồm:
*) Ng ời dạy: + Cho câu trả lời các bài tập bằng miệng.
+ Chiếu câu trả lời các bài tập ( dùng dèn chiếu nếu có) hoặcviết lên bảng
*) Ngời học: + Kiểm tra câu trả lời của nhau theo từng nhómhai ngời
+ Hoàn chỉnh một mẫu/ bảng cho sẵn
+ Thực hiện việc sắp xếp/ đánh giá
+ Ghép lại các mảng thông tin rời rạc đã nghe
+ Nhận ra mối quan hệ giữa những ngời nói
+ Mô tả trạng thái/ thái độ/hành vi của ngời nói
+ Đóng vai trong bài hội thoại
giúp HS luyện chữ viết
- Viết phát huy khả năng sáng tạo của HS
- Viết phản ánh kết quả của quá trình học nói, nghe, đọc, ngữ pháp,
từ vựng của HS
- Viết thể hiện những điểm mạnh, điểm yếu của HS về môn học
- Viết là một trong những kĩ năng HS cần có đợc trong quá trìnhhọc NN
Trang 13- GV dễ nhận thấy lỗi của HS khi viết hơn là khi nói.
- Dạy viết có thể là sự phối hợp với các kĩ năng khác
- Hoạt động viết thờng thu hút sự tham gia nhiều HS vào bài họchơn các kĩ năng khác
*) Nh vậy, khi thực hiện một bài tập viết, HS không những chỉ cần
phải biết đánh vần chữ cho đúng mà còn phải viết câu cho đúng văn phạm và
có ý nghĩa Viết đòi hỏi đi từ có hớng dẫn đến viết sáng tạo tự do Khi HSbiết lựa chọn từ vựng nh các từ loại, các tổ hợp từ, các thời của động từ vàcác giới từ thì họ đã biết cách tổng hợp các kiến thức nh ngữ pháp, từ vựng,các thông tin trong bài đọc, nghe và nói dể diễn đạt điều họ muốn thể hiệnbằng ngôn ngữ viết Nh vậy, quá trình viết diễn ra nh kết quả của việc sử
dụng tổng hợp các kiến thức về ngôn ngữ của HS ( Ví dụ: Khi viết câu trả
lời cho một câu hỏi thì HS phải hiểu câu hỏi ( đọc hiểu) )
2
Các hình thức và hoạt động của bài tập viết:
- Chép lại từ/ câu/đoạn văn.( Copying)
- Viết chính tả từ/ câu/ đoạn văn.(Dictation)
- Viết trả lời câu hỏi.(Answer the questions)
- Xây dựng hội thoại có hớng dẫn.( Constructing dialogue)
- Bài tập lựa chọn phơng án đúng.( Multiple choice exercises)
- Bài tâp điền từ vào chỗ trống.( Gap-fill)
- Viết lại đoạn văn có thay đổi thông tin.(Rewriting the passage)
- Dựng câu/ Viết mở rộng dựa vào gợi ý.( Sentence buiding/
expanding)
- Viết theo câu hỏi gợi ý.( Idea frame)
- Viết tơng tự theo mẫu.(Parallel writing)
- Viết đề nghị/ lời nhắn (Writing messages/ notes)
- Viết th.( Letter writing)
- Viết danh sách, liệt kê.( List making)
- Viết phỏng vấn.( Interviews)
- Sắp xếp lại các câu cho đúng thứ tự.( Ordering)
- Viết ý chính /động não.( Brainstorming)
- Viết tái tạo (sau khi nghe/ đọc một đoạn văn/ hội thoại)
( Reproducing)
- Viết bài văn ( Composition)
*) GV cần bám sát vào mục tiêu bài học và quyết định sử dụng loại
bài tập nào cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thể của bài dạy
II khái niệm về viết theo mẫu, viết có hớng dẫn và viết sáng tạo:
Viết là một kĩ nằng đòi hỏi ngời viết phải có trình độ ngôn ngữ nhất
định, qua đó họ có thể diễn đạt đợc ý kiến , quan điểm của mình nhờ
ph-ơng tiện chữ viết Đối với HS THCS, viết chủ yếu bao gồm viết từ và viếtcâu Thể loại viết chủ yếu là viết có hớng dẫn và rất hiếm khi viết sáng tạo
1 Phân biệt viết h ớng dẫn (controlled writing) và viết tự do
(free writing) :
Trình tự các bài tập viết theo mức độ: viết có hớng dẫn nhiều đến viết
tự do:
1) Transformation: Change the underlined information in the text
so that it’s true about your own mother Copy the unchanged text into yourbook