ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƯỢC NGUYỄN HUY DU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CỦA CÁC BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU... ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƯỢC NGUYỄN HUY DU ĐẶC ĐI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN HUY DU
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
CỦA CÁC BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN HUY DU
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
CỦA CÁC BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU
TẠI BỆNH VIỆN E
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(NGÀNH Y ĐA KHOA)
Khóa: QH 2012 Người hướng dẫn 1: PGS.TS.NGUYỄN VĂN SƠN Người hướng dẫn 2: THS.DOÃN VĂN NGỌC
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, phòng Đào tạo khoa Y-Dược ĐH Quốc Gia Hà Nội; các thầy cô ở khoa Chẩn đoán hình ảnh, các anh chị ở khoa kế hoạch tổng hợp Bệnh viện E, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian lấy số liệu và hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn chủ nhiệm
bộ môn Kỹ thuật y học, khoa Y-Dược, người thầy đã dành những thời gian quý báu của mình tận tình trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS.BS.Trần Công Hoan và Ths.BS.Doãn Văn Ngọc, những người thầy đã quan tâm và có những góp ý cho tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận
Cuối cùng, con xin cảm ơn gia đình đã luôn bên con, khích lệ động viên và giúp đỡ con vượt qua mọi khó khăn để có được ngày hôm nay
Tôi xin chân trọng cảm ơn
Hà nội, Ngày 08 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Huy Du
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoạn toàn bộ số liệu và kết quả thu được trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng hay công bố trong bất kì tài liệu nào khác Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về những thông tin và số liệu đưa ra
Hà Nội, Ngày 08 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Huy Du
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : bàng quang CLVT : cắt lớp vi tính ĐBT : đài bể thận ESWL : external shock wave lithotripsy (tán sỏi ngoài cơ thể)
NQ : niệu quản PAM : phosphat amonium magnesium (tên một loại sỏi) PCNL : percutaneous nephrolithotomy (tán sỏi qua da)
SA : siêu âm UIV : urographie intraveineuse (chụp niệu đồ tĩnh mạch) UPR : uretero pyelographie retrograde (chụp bể thận-niệu quản
ngược dòng)
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.TÓM TẮT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU 3
1.1.1.Giải phẫu hệ tiết niệu 3
1.1.1.1 Thận 3
1.1.1.2 Niệu quản 4
1.1.1.3 Bàng quang 5
1.1.1.4 Niệu đạo 6
1.1.2.Chức năng sinh lý của thận 6
1.2.SIÊU ÂM HỆ TIẾT NIỆU 7
1.2.1.Đại cương 7
1.2.2.Chỉ định 7
1.2.3.Kỹ thuật tiến hành 7
1.2.4.Hình ảnh siêu âm hệ tiết niệu bình thường 8
1.2.4.1 Thận 8
1.2.4.2 Niệu quản 9
1.2.4.3 Bàng quang 9
1.3.CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỎI TIẾT NIỆU 9
1.3.1.Sỏi thận 9
1.3.1.1 Sỏi canxi 10
1.3.1.2 Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn 10
1.3.1.3 Sỏi acid uric 10
1.3.2.Sỏi niệu quản 10
1.3.3.Sỏi bàng quang 11
Trang 71.3.3.2 Sỏi nguyên phát 11
1.3.4.Thành phần hóa học của sỏi 11
1.3.5.Hình thể và vị trí sỏi 11
1.3.5.1 Sỏi thận 11
1.3.5.2 Sỏi niệu quản 12
1.3.5.3 Sỏi bàng quang 12
1.4.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 12
1.4.1.Sỏi thận 12
1.4.2.Sỏi niệu quản 12
1.4.2.1 Triệu chứng cơ năng 13
1.4.2.2 Triệu chứng thực thể 13
1.4.3.Sỏi bàng quang 13
1.5.HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÀ MỘT SỐ CẬN LÂM SÀNG KHÁC 14
1.5.1.Siêu âm 14
1.5.2.Chụp X quang 16
1.5.2.1 Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị 16
1.5.2.2 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch .16
1.5.2.3 Soi bàng quang và chụp niệu quản – bể thận ngược dòng .17
1.5.3 Chụp cắt lớp vi tính trước và sau tiêm thuốc cản quang có dựng hình hệ tiết niệu 17
1.6.CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH SỎI TIẾT NIỆU 17
1.6.1.Một số triệu chứng và thông tin gợi ý 17
1.6.2.Các triệu chứng để chẩn đoán xác định 18
1.7.ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU 18
1.7.1.Điều trị sỏi thận .18
1.7.1.1 Nội khoa dự phòng 18
1.7.1.2 Điều trị can thiệp 18
Trang 81.7.2.Điều trị sỏi niệu quản 18
1.7.2.1 Điều trị cơn đau do sỏi niệu quản 19
1.7.2.2 Điều trị can thiệp (khi hết cơn đau, hết nhiễm khuẩn) 19
1.7.2.3 Điều trị phẫu thuật 19
1.7.3.Điều trị sỏi bàng quang .19
1.7.4.Điều trị sỏi kẹt niệu đạo .19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
2.1.1.Địa điểm nghiên cứu 20
2.1.2.Thời gian nghiên cứu 20
2.1.3.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 20
2.1.4.Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2.Cỡ mẫu 20
2.2.3.Phương tiện nghiên cứu 20
2.2.4.Nội dung nghiên cứu 20
2.2.4.1 Đặc điểm lâm sàng 21
2.2.4.2 Đặc điểm hình ảnh siêu âm 21
2.3.THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU 21
2.4.ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 22
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 23
3.1.1 Phân bố bệnh nhân về giới tính .23
3.1.2 Phân bố bệnh nhân về tuổi 23
3.1.3 Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu 24
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 24
Trang 93.2.1 Lí do bệnh nhân vào viện 24
3.2.2 Vị trí đau của bệnh nhân 25
3.2.3 Biểu hiện đau của bệnh nhân 25
3.2.4 Đối chiếu vị trí, tính chất và biểu hiện đau tăng lên của bệnh nhân 26
3.2.5 Triệu chứng lâm sàng bệnh nhân sỏi tiết niệu 26
3.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM 27
3.3.1 Hình ảnh trực tiếp của sỏi trên siêu âm 27
3.2.2 Vị trí phát hiện sỏi trên siêu âm (thấy dấu hiệu trực tiếp) 28
3.3.3 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận 29
3.3.4 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản 30
3.3.5 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang 30
3.3.6 Bệnh nhân có sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản hoặc bàng quang .31
3.3.7 Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu 31
3.3.8 Phân bố kích thước sỏi của bệnh nhân sỏi tiết niệu 31
3.3.9 Hình ảnh gián tiếp của sỏi trên siêu âm 32
3.3.10 Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu 33
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 34
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 34
4.1.1 Phân bố bệnh nhân về giới tính 34
4.1.2 Phân bố bệnh nhân về tuổi 34
4.1.3 Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi thận tiết niệu 35
4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 35
4.2.1 Lí do bệnh nhân vào viện 35
4.2.2 Phân vùng vị trí bệnh nhân đau 36
4.2.3 Tính chất đau 36
4.2.4 Các triệu chứng lâm sàng khác 37
4.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM 38
Trang 104.3.1 Hình ảnh trực tiếp sỏi trên siêu âm 38
4.3.2 Vị trí có sỏi ở từng bộ phận và sự kết hợp sỏi ở nhiều vị trí .39
4.3.3 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận 40
4.3.4 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản 41
4.3.5 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang 42
4.3.6 Số lượng sỏi tiết niệu ở mỗi bệnh nhân 43
4.3.7 Kích thước sỏi tiết niệu 43
4.3.8 Hình ảnh gián tiếp của sỏi tiết niệu trên siêu âm 44
4.3.9 Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu 45
KẾT LUẬN 46
1.Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân sỏi tiết niệu 46
2.Đặc điểm hình ảnh siêu âm ở bệnh nhân sỏi tiết niệu 46
Trang 11DANH MỤC HÌNH
STT Trang
HÌNH 1.1: Hình thể trong của thận 4
HÌNH 1.2: Các đoạn hẹp của niệu quản 5
HÌNH 1.3: Hình thể trong và cấu tạo của bàng quang 6
HÌNH 1.4: Hình ảnh thận bình thường (cắt ngang và cắt dọc) 9
HÌNH 1.5: Khối sỏi san hô ở thận 15
HÌNH 1.6: Sỏi niệu quản 16
HÌNH 3.1: Phân bố giới tính bệnh nhân 23
HÌNH 3.2: Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân 23
HÌNH 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử đã mắc sỏi tiết niệu 24
HÌNH 3.4: Lí do bệnh nhân vào viện 24
HÌNH 3.5: Tỷ lệ vị trí đau của bệnh nhân sỏi tiết niệu 25
HÌNH 3.6: Hình ảnh trực tiếp: đậm âm, có bỏng cản phía sau 28
HÌNH 3.7: Vị trí sỏi xuất hiện trên siêu âm 28
HÌNH 4.1: Hình ảnh sỏi thận 41
HÌNH 4.2: Hình ảnh sỏi bàng quang 43
HÌNH 4.3: Hình ảnh ứ dịch bể thận 45
Trang 12DANH MỤC BẢNG
STT Trang
BẢNG 3.1: Biểu hiện đau của bệnh nhân sỏi tiết niệu 25
BẢNG 3.2: Tỷ lệ đau tăng lên tương ứng với vị trí và tính chất đau 26
BẢNG 3.3: Một số triệu chứng lâm sàng hay gặp 27
BẢNG 3.4: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận 29
BẢNG 3.5: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản 30
BẢNG 3.6: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang 30
BẢNG 3.7: Bệnh nhân sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản hoặc bàng quang 31
BẢNG 3.8: Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu 31
BẢNG 3.9: Phân bố kích thước sỏi ở bệnh nhân sỏi tiết niệu 32
BẢNG 3.10: Tỷ lệ xuất hiện hình ảnh gián tiếp ở bệnh nhân sỏi tiết niệu 32
BẢNG 3.11: Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu 33
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi tiết niệu là một tình trạng bệnh lý thường gặp và đã được đề cập từ rất lâu trong y văn, dễ gây các biến chứng như nhiễm trùng, suy thận cấp hoặc suy thận mạn tính
Nước ta là nước có tỷ lệ mắc sỏi tiết niệu thuộc vành đai sỏi thận khá cao [12] Hiện chưa có nghiên cứu nào trên quy mô toàn quốc nhưng theo một số thống kê tại các bệnh viện lớn trong cả nước như Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Quân Y 103,… đều cho thấy số bệnh nhân điều trị sỏi tiết niệu là 40-60% trong
số các bệnh nhân điều trị tại khoa tiết niệu [8]
Theo một số nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc sỏi thận tiết niệu chiếm khoảng 2-3% dân số nói chung và những người có nguy cơ cao là 12% [23]
Sỏi tiết niệu là nguyên nhân phổ biến gây ứ mủ thận (chiếm khoảng 75%) [20] Tỷ lệ suy thận mạn ở những bệnh nhân có sỏi thận là 41%, trong số các bệnh nhân suy thận mạn do sỏi thận thì có tỷ lệ 1,2% số bệnh nhân tử vong do bệnh thận gia đoạn cuối [22] Từ đó mà gây ra gánh nặng cho gia đình và xã hội Việc loại bỏ sỏi ra khỏi hệ tiết niệu thường không khó nhưng vấn đề phát hiện sớm bệnh lý sỏi tiết niệu, các biến chứng và các yếu tố liên quan đến bệnh là một vấn
đề rất quan trọng và cần thiết Các thầy thuốc cần dựa vào các biểu hiện triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân qua thăm khám và hỏi bệnh để định hướng được đúng bệnh
Hiện nay, tiến bộ trong khoa học kĩ thuật đã tạo ra nhiều phương pháp cận lâm sàng trong đó có siêu âm để giúp chẩn đoán sỏi tiết niệu Ưu điểm của kĩ thuật này là thăm dò không chảy máu, không độc hại, không sang chấn, không nhiễm
xạ và không gây tai biến Hình ảnh thu được lại nhanh chóng và tương đối chính xác, biện pháp có thể thực hiện được nhiều lần, làm được trên trẻ em và phụ nữ
có thai… [10] Trong chẩn đoán sỏi tiết niệu thì siêu âm là một trong những phương pháp có khả năng bổ sung tốt cho các phương pháp khác, đặc biệt là bổ sung cho phim chụp X quang Ngoài ra, siêu âm còn giúp đánh giá hình thái đài,
Trang 14Sỏi tiết niệu có đặc điểm lâm sàng khá đa dạng với nhiều triệu chứng khác nhau, tần suất xuất hiện các triệu chứng cũng thay đổi theo từng bệnh nhân Siêu
âm trong sỏi tiết niệu cũng có nhiều đặc điểm hình ảnh cần nhận biết và tỷ lệ xuất hiện của chúng Tại Bệnh viện E những năm gần đây có rất nhiều bệnh nhân vào viện do sỏi tiết niệu nhưng lại chưa được báo cáo đầy đủ về lĩnh vực này
Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“ Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu tại Bệnh viện E ”, với các mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân sỏi tiết niệu
2 Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÓM TẮT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU
1.1.1 Giải phẫu hệ tiết niệu
Hệ tiết niệu bao gồm 2 thận là cơ quan tạo ra nước tiểu, 2 niệu quản để dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, 1 bàng quang là nơi lưu giữ tạm thời nước tiểu, niệu đạo là nơi dẫn nước tiểu ra ngoài và tuyến tiền liệt
1.1.1.1 Thận
Bình thường, mỗi người đều có 2 thận, màu nâu đỏ, hình hạt đậu dẹt Các thận nằm sau phúc mạc, ở hai bên cột sống thắt lưng Thận phải có cực trên khoảng ngang mức xương sườn XII, trong khi cực trên thận trái nằm cao hơn thận phải khoảng 1,25cm (ngang mức xương sườn XI) Cực dưới thận ngang mức mỏm ngang cột sống L3 (bên phải ngang bờ dưới mỏm ngang đốt sống L3, bên trái ngang bờ trên mỏm ngang L3) Mỗi thận nặng khoảng 150g ở nam và 135g ở nữ Kích thước 1 thận là khoảng 11x6x3cm [25]
Khi cắt ngang qua thận, ta thấy thận có 2 phần: phần đặc xung quanh là nhu
mô thận, phần giữa rỗng là xoang thận Một bao xơ bao bọc lấy thận ở ngoài cùng
- Nhu mô thận: gồm 2 phần
Tủy thận: bao gồm các khối hình nón nhợt màu gọi là các tháp thận Nền của các tháp hướng ra phía bao xơ, đỉnh của chúng tập trung về xoang thận và nhô vào các đài nhỏ như những nhú thận, mỗi đài nhỏ có từ 1 đến 3 nhú Mỗi tháp thận cùng với mô vỏ thận bao quanh tạo nên một thùy thận Nhú thận có số lượng
từ 5-11, thường gặp nhất là 8 nhú.Trên nhú thận có diện sàng, các lỗ đổ của các ống nhú Đây là vùng chứa ống góp trước khi đổ nước tiểu vào đài thận
- Vỏ thận: là phần nằm giữa bao xơ và nền của các tháp thận và vùng mô thận nằm giữa các tháp thận như các cột thận từ nền của các tháp thận có các tia tủy đi về phía bao xơ và thuôn nhọn dần khi tiến gần tới bao xơ Vùng mô sẫm màu hơn uốn lượn quanh các tia tủy và ngăn cách các tia tủy với nhau gọi là mê đạo vỏ Phần mê đạo vỏ nằm ở vùng vỏ ngoài, sát bao xơ, được gọi là vỏ của vỏ
Trang 16Đây là nơi chứa đơn vị chức năng thận (nephron), mỗi thận có khoảng 1 triệu nephron, tập trung chủ yếu ở vùng vỏ, một phần nhỏ ở vùng tủy [3]
- Xoang thận:
Có 7-13 đài thận nhỏ, mỗi đài có cấu trúc hình loa kèn, miệng của loa gắn vào quanh nền của một nhú thận Các đài thận nhỏ hợp lại thành 2-3 đài thận lớn Các đài thận lớn lại hợp thành một khoang đơn hình phễu gọi là bể thận Bể thận thu nhỏ dần khi chạy về phía dưới-trong qua rốn thận để liên tiếp với niệu quản [25]
HÌNH 1.1: Hình thể trong của thận [19]
1.1.1.2 Niệu quản
Các niệu quản là các ống cơ đẩy nước tiểu từ bể thận đến bàng quang bằng
co thắt nhu động của chúng Mỗi niệu quản có chiều dài khoảng 25-28cm, đi từ chỗ nối với bể thận đến lỗ niệu quản của bàng quang Niệu quản được chia làm 2 đoạn gần bằng nhau là đoạn bụng và đoạn chậu hông Đường kính khoảng 3mm nhưng có 3 nơi hẹp hơn: chỗ nối với bể thận, chỗ bắt chéo trước các động mạch
Trang 17chậu và đoạn xuyên quan thành bàng quang (hẹp nhất) Sỏi từ thận bị rơi xuống niệu quản thì có thể bị kẹt ở các chỗ hẹp này [9]
HÌNH 1.2: Các đoạn hẹp của niệu quản [12]
1.1.1.3 Bàng quang
Bàng quang là một túi cơ chứa nước tiểu, khi rỗng thì nằm trong chậu hông
bé, sau xương mu Khi bàng quang căng, sẽ vượt quá bờ trên xương mu và nằm sau thành bụng trước Dung tích bàng quang rất thay đổi, khi chứa khoảng 250-
300 ml nước tiểu thì có cảm giác buồn đi tiểu Khi bí đái, thể tích bàng quang tăng lên, có thể chứ tới 3 lít
Bàng quang có các lớp tạo nên, từ nông đến sâu gồm: áo thanh mạc, tấm dưới thanh mạc, áo cơ, tấm dưới niêm mạc và áo niêm mạc Bàng quang có 3 lỗ gồm 2 lỗ để niệu quản thông với bàng quang và 1 lỗ để bàng quang thông với niệu đạo [9]
Trang 18HÌNH 1.3: Hình thể trong và cấu tạo của bàng quang [12]
1.1.1.4 Niệu đạo
Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài Niệu đạo nam 20cm) dài hơn niệu đạo nữ (3-4cm)
(18-Niệu đạo nam: gồm 2 phần
Niệu đạo sau: gồm đoạn trước tiền liệt (1-1,5cm), đoạn tiền liệt (khoảng 3cm), đoạn màng (khoảng 3 cm), đây thuộc phần cố định
Niệu đạo trước: là đoạn xốp, phần niệu đạo nằm trong vật xốp dương vật,
đi từ đầu dưới của đoạn màng tới lỗ niệu đào ngoài (phần di động), dài khoảng 10-12cm, có thể tới 15cm
Niệu đạo nữ: ngắn, chỉ 3-4 cm, đi từ cổ bàng quang qua đáy chậu tới tận hết ở lỗ niệu đạo ngoài ở tiền đình âm đạo [9]
1.1.2 Chức năng sinh lý của thận
Thận là cơ quan đảm giúp tạo thành và bài xuất nước tiểu Ngoài ra, thận đảm nhiệm nhiều chức năng sinh lý quan trọng khác thông qua 3 cơ chế chủ yếu:
- Lọc máu ở cầu thận
Trang 19- Chức năng nội tiết: sản xuất một số chất trung gian như Renin, Erythropoietin, calcitrion, Prostaglandin
- Duy trì sự hằng định nội môi, quan trọng nhất là cân bằng nước và thành phần ion của dịch cơ thể
- Đào thải các sản phẩm giáng hóa trong cơ thể, nhất là đào thải ure, creatinin, acid uric,
- Đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh
- Điều hòa huyết áp
- Điều hòa khối lượng hồng cầu thông qua sản xuất Erythropoietin
- Điều hóa chuyển hóa calci, thông qua sản xuất: 1,25 – dihydroxycalciferol (1,25 D3) tức calcitrion
- Điều hòa chuyển hóa khác thông qua phân giải và giáng hóa một số chất như insulin, glucagon, parathyroid hormon, calcitonin [3]
1.2 SIÊU ÂM HỆ TIẾT NIỆU
1.2.1 Đại cương
Siêu âm là một phương pháp thăm dò tin cậy, vô hại, không gây sang chấn,
dễ thực hiện, không gây sốc phản vệ, có thể làm nhiều lần, thực hiện được trên trẻ
em và phụ nữ có thai Siêu âm ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong chẩn đoán hình ảnh hệ tiết niệu [10]
Đầu dò được đặt trên da, hướng về phía thận, quét đầu dò theo hướng ngang
và dọc của thận Cường độ đâm xuyên của chùm siêu âm phải phù hợp với từng bệnh nhân, người siêu âm cần biết lựa chọn cho phù hợp
Trang 20Đối với thăm khám bàng quang, tiểu khung nên lựa chọn lúc bàng quang đầy để thăm dò Ngoài các thương tổn của bàng quang, còn cần phải chú ý đến tình trạng niệu quản đoạn tiểu khung, tình trạng tuyến tiền liệt, các bộ phận trong tiểu khung… Siêu âm hệ tiết niệu ở trẻ em nên làm ở bàng quang trước để phòng trẻ đi tiểu
1.2.4 Hình ảnh siêu âm hệ tiết niệu bình thường
1.2.4.1 Thận [10]
- Kích thước: 2 thận đối xứng nhau
+ Thận phải: dài 9,2 ± 0,9 cm; rộng 4,5 ± 0,3 cm; dày 3,3 ± 0,3 cm
+ Thận trái: dài 9,5 ± 1,1 cm; rộng 4,5 ± 0,3 cm; dày 3,3 ± 0,5 cm
- Hình dáng:
+ Siêu âm mặt cắt dọc: thận có hình hạt đậu hay hình quả trứng
+ Siêu âm mặt cắt ngang: thận tròn ở hai cực trên và dưới, hoặc mở ra hình chữ C nếu mặt cắt đi qua rốn thận
- Đường bờ và bao thận: là đường viền mảnh sắc nét, thường đều, nhẵn
- Trục thận: nhất là thận phải, hơi nghiêng
- Vỏ thận: là phần nhu mô viền quanh tháp Malpighi, kích thước 1-1,5cm
và có độ dày đều, trừ hai cực như mô thận có hơi dày hơn Nhu mô thận đồng nhất, ít âm hơn gan, lách – hai tạng ở cạnh thận phải và trái – là mốc để so sánh
về cấu trúc
- Xoang thận: ở chính giữa có mỡ, mô liên kết, mạch máu, hệ thống góp từ đài đến bể thận, thần kinh, hệ bạch huyết Do vậy phần này tăng âm rất dày còn gọi là phản ứng trung tâm
- Tương quan kích thước giữa nhu mô thận – xoang thận: được tính theo chỉ số:
Chiều rộng của nhu mô thận (trước + sau) / chiều rộng của xoang thận = 1,5
Trang 21HÌNH 1.4: Hình ảnh thận bình thường (cắt ngang và cắt dọc) [20]
1.2.4.2 Niệu quản
Niệu quản bình thường hầu như không nhìn thấy được
Niệu quản đoạn gần bể thận và gần bàng quang có thể nhìn thấy được Đoạn giữa bị hơi, ruột, mỡ sau phúc mạc và xương che lấp, đồng thời khẩu kính lại bé Đoạn niệu quản gần bàng quang, siêu âm thấy được khi bàng quang căng nước tiểu [10]
1.2.4.3 Bàng quang
Chiều dày của thành bàng quang thay đổi theo mức độ giãn của bàng quang, không vượt quá 3-4mm khi bàng quang đầy nước tiểu và dưới 5mm khi bàng quang ít nước tiểu Chiều dày thành bàng quang đều và thành trong nhẵn [13]
1.3 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỎI TIẾT NIỆU
1.3.1 Sỏi thận
Sỏi thận thường phát sinh do bị phá vỡ sự cân bằng rất tinh vi Thận vừa phải làm nhiệm vụ duy trì nước, đồng thời lại phải bài tiết những chất có tính hòa tan thấp Cần phải cân bằng hai yêu cầu đối lập này trong sự thích nghi với chế
độ dinh dưỡng, hoạt động cơ thể và khí hậu Tuy cũng có một số cơ chế giúp hạn chế được vấn đề này trong một mức độ nhất định do nước tiểu có chứa chất ức chế sự kết tinh của muối calci và các hợp chất khác có thể kết hợp với calci thành những hợp chất hòa tan, nhưng chúng không hoàn hảo Khi nước tiểu quá bão hòa
Trang 22đối với những chất không tan do đã quá mức độ bài tiết và sự giữ nước ở mức tối
đa thì những tinh thể được kết tinh và tích tụ lại tạo thành sỏi [11]
+ Sinh sỏi do nhiễm khuẩn (theo Griffith và Briset) + Hấp thu quá nhiều chất tạo sỏi (acid uric, oxalate)
1.3.1.1 Sỏi canxi
Dưới dạng oxalate canxi hoặc phosphat canxi Các hoàn cảnh bệnh lý của sỏi canxi thường gặp là:
- Tăng canxi niệu
- Rối loạn chuyển hóa
- Tăng oxalate niệu
1.3.1.2 Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn
Thành phần bao gồm phosphate, ammoniac, magnesi Trên thực tế thường kết hợp với cacbonat apatit, dưới dạng sỏi sản hô hai bên thận dẫn tới suy thận, hay gặp ở nữ Một số vi khuẩn như Proteus, Pseudomonas, Staphylococus,… sẽ tác động lên ure niệu, làm nước tiểu chuyển thành kiềm (pH >7) và sẽ làm tăng lượng bicabonat và ammonium gây ra loại sỏi này [12]
1.3.1.3 Sỏi acid uric
Acid uric được lọc qua cầu thận và tái hấp thu ở ống lượn xa với lượng khoảng 400mg/ngày ở pH=5, nước tiểu bão hòa với 60mg acid uric, trong khi ở pH=6, nước tiểu bão hòa acid uric với lượng là 220mg Do vậy, nước tiểu có pH càng thấp thì càng dễ sinh ra sỏi acid uric [12] Nước ta ngày càng gặp nhiều sỏi này
1.3.2 Sỏi niệu quản
80% do sỏi từ đài thận di chuyển xuống, 20% là được hình thành tại chỗ do
Trang 23Một số nguyên nhân hình thành sỏi tại chỗ do dị dạng niệu quản như: niệu quản phình to, niệu quản tách đôi, niệu quản sau tĩnh mạch chủ,… Đây là các lý
do gây ứ đọng nước tiểu, làm lắng đọng các chất gây hình thành sỏi [12]
1.3.3 Sỏi bàng quang
1.3.3.1 Sỏi thứ phát
Hay gặp nhất, nguyên nhân do ứ đọng và nhiễm khuẩn
- Sự ứ đọng mạn tính nước tiểu trong bàng quang thường gặp ở nam giới
có u lành tính tuyến tiền liệt, xơ hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu đạo,…
- Nhiễm khuẩn bàng quang do đặt ống sonde tiểu lâu ngày, do u bàng quang, trứng sán máng (bilharziose),… cũng là những nguyên nhân gây sỏi bàng quang
Sỏi bàng quang do sỏi từ thận hoặc niệu quản xuống chỉ khi có bất thường tại cổ bàng quang: xơ hẹp cổ bàng quang, u bàng quang ở cổ bàng quang [12]
Bàng quang thần kinh (do liệt tủy, nằm bất động kéo dài, nhiễm khuẩn Proteus) [17]
1.3.3.2 Sỏi nguyên phát
Ở trẻ em nam các nước đang phát triển, nguyên nhân là do ăn thiếu đạm và tình trạng mất nước kéo dài Thành phần chủ yếu là sỏi arat ammonium, oxalat canxi [11]
1.3.4 Thành phần hóa học của sỏi
Sỏi canxi (oxalate và phosphate) chiếm tỷ lệ cao nhất (80%), tiếp đến đó là phosphor ammoniac magnesi (15%), acid uric (2-3%), và cysteine (1%) [12]
Sỏi canxi oxalate có màu nâu, nhiều gai, rất rắn, cản quang, gặp ở cả 2 giới Trong khi sỏi phosphor ammoniac magnesi hay gặp ở nữ giới
Sỏi acid uric có màu hung, rắn, không cản quang, gặp nhiều ở châu Âu hơn châu Á
Sỏi cysteine có màu nâu nhạt, rắn, ít cản quang, xuất hiện ở bệnh nhân trẻ
1.3.5 Hình thể và vị trí sỏi
1.3.5.1 Sỏi thận
Trang 24Sỏi đài bể thận hình tròn hoặc nhiều cạnh, thường gặp một hoặc nhiều viên nằm ở đài giữa hoặc đài dưới thận
Sỏi bể thận có hình tam giác hay đa diện, thường có kích thước 10-30mm,
có khuôn theo hình bể thận với đầu nhọn quay hướng về phía cột sống
Sỏi san hô có hình dạng như san hô với thân nằm ở bể thận, các nhánh lan
ra cổ đài thận, và ngọn ở các đài thận, kích thước 30-40mm [12,17]
1.3.5.2 Sỏi niệu quản
Cấu trúc như sỏi bể thận, sỏi thường có hình bầu dục nhẵn hay xù xì như quả dâu, đường kính thay đổi từ vài mm đến nhiều cm
Số lượng thường là 1 viên, hoặc có thể nhiều viên sỏi kế tiếp xếp thành “ chuỗi sỏi niệu quản”, sỏi niệu 2 bên rất nguy hiểm, dễ dẫn tới vô niệu
Vị trí: 60-65% sỏi ở 1/3 niệu quản dưới, 35-40% sỏi nằm ở niệu quản 1/3 trên và 1/3 giữa [12,17]
Đau âm ỉ thắt lưng khi sỏi thận hoặc sỏi san hô chưa gây tắc nghẽn
Cơn đau quặn thận điển hình khi sỏi gây tắc nghẽn bể thận-niệu quản Cơn đau có thể lan ra sau lưng, xuống bìu ben, xuống hố chậu, kèm theo có thể nôn, bụng chướng
Đái máu có thể do sỏi di chuyển vận động hay do nhiễm khuẩn gây tổn thương niêm mạc đài bể thận chảy máu
Khi có nhiễm khuẩn tiết niệu: người bệnh sốt cao 39-40oC, thận to đau, đi tiểu đục và đôi khi gặp tình trạng sốc nhiễm trùng [17]
Trang 251.4.2.1 Triệu chứng cơ năng
Cơn đau quặn thận điển hình: cơn đau xuất hiện đột ngột, kịch phát sau khi bệnh nhân thực hiện các động tác gắng sức hoặc lao động nặng (chạy nhảy, gánh vác,…) Đau dữ dội ở vùng thắt lưng trong vài phút đến hàng giờ
- Sỏi thận có thể đau lan xuống hố chậu, bìu
- Sỏi niệu quản 1/3 trên: đau lan xuống tinh hoàn cùng bên
- Sỏi niệu quản 1/3 giữa: đau thường lan xuống hố chậu
- Sỏi niệu quản 1/3 dưới: thường đau lan xuống bìu [15]
Đau khiến cho bệnh nhân không thể nằm yên trên giường được, ấn vào vùng thắt lưng gây đau dữ dội (phản ứng cơ thắt lưng)
Ngoài ra có thể kèm theo các triệu chứng khác như: nôn, bụng chướng, bí trung đại tiện, tiểu buốt, tiểu rắt, đái máu
Đau quặn thận không điển hình: đau âm ỉ vùng thắt lưng, đau tăng lên khi lao động gắng sức, hoặc đấm nhẹ vào vùng thắt lưng Đau không có hướng lan
Rối loạn tiểu tiện (đái rắt, đái buốt): trong trường hợp sỏi niệu quản nằm sát thành bàng quang, kích thích bàng quang gây lên các triệu chứng viêm bàng quang
Đái máu: là đái máu toàn bãi Nước tiểu màu đỏ hồng, đỏ tươi, đôi khi có máu cục Đái máu xảy ra khi có lao động nặng, di chuyển trên đường xa bị xóc, kèm theo cơn đau quặn thận
Đái đục: nước tiểu vẩn đục như nước vo gạo, mùi thối,… nguyên nhân do
có biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu
Vô niệu: lượng nước tiểu < 150ml/24h Đây là biến chứng rất nguy hiểm của sỏi niệu quản 2 bên hoặc một số sỏi thận 2 bên [12,15,17]
1.4.2.2 Triệu chứng thực thể
Thăm khám nhẹ nhàng vùng thắt lưng, có thể sờ thấy thận to Bụng hơi chướng và trong cơn đau có thể thấy co cứng cơ vùng thắt lưng và nửa bụng bên tổn thương
Thận to, đau, rung thận (+): do bị ứ nước nhiễm trùng hoặc ứ mủ
Các vùng bụng khác bình thường [12,15]
Trang 26Bình thường sẽ không cảm nhận thấy gì hoặc có thấy thấy tức, nặng khi sỏi
to
Chỉ khi bệnh nhân đi tiểu mới cảm nhận được đau mới rõ rệt, đau tức vùng
hạ vị, đau tăng ở cuối bãi, đau lan theo niệu đạo ra miệng sáo Ở trẻ em vì trẻ đau nên cầm dương vật khóc, nước tiểu són ra tay nên ngửi có mùi khai (dấu hiệu bàn tay khai) [12]
Đái rắt do bàng quang bị kích thích thường xuyên
Đái tắc giữa dòng: đầu dòng đi dễ, sau đó đang tiểu thì bị dừng lại và có cảm giác buốt dọc theo niệu đạo
Đái máu cuối bãi
Đái đục nếu có nhiễm khuẩn kèm theo
Toàn thân: có thể có sốt cao, rét run nếu nhiễm khuẩn tiết niệu
Khám thực thể: trực tràng bình thường, có thể sờ thấy sỏi khi thăm trực tràng [12,17,23]
1.5 HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÀ MỘT SỐ CẬN LÂM SÀNG KHÁC
Nhằm mục đích chẩn đoán xác định sỏi, chẩn đoán biến chứng do dỏi gây
ra và tìm nguyên nhân thuận lợi tạo sỏi Cần biết lựa chọn từng phương pháp từ đơn giản tới phức tạp cho phù hợp với từng trường hợp
1.5.1 Siêu âm
Hình ảnh siêu âm của sỏi thận tiết niệu điển hình: Một là, bề mặt viên sỏi phản âm mạnh tạo nên cấu trúc rất tăng âm đến mức độ hình ảnh đốm rất sáng trên màn hình, điều này được giải thích là do sự khác biệt độ trở âm của môi trường vật chất cấu thành sỏi và môi trường xung quanh Hai là bóng cản kèm phía sau kéo dài hình nón, với kích thước chiều ngang của sỏi bằng kích thước chiều ngang của bóng cản khi đo ở vị trí sát chân sỏi Sỏi trên 3mm mới tạo được bóng cản [13] [21]
Cần chú ý phân biệt hình ảnh sỏi
Trang 27- Sỏi: Nốt tăng âm của sỏi trên siêu âm có thể phân biệt với vùng tăng âm của khối u đặc hoặc khối máu tụ - là những tổn thương tăng âm nhưng không bóng cản
- Bóng cản: Bóng cản của sỏi rõ hơn bóng cản âm của hơi, của nốt calci hóa
và của sẹo Bóng cản âm của hơi thường có nhiều, không rõ ràng, trống âm phản xạ thưa thớt, có thể tạo hình tăng âm phía sau
HÌNH 1.5: Khối sỏi san hô ở thận [21]
Siêu âm là biện pháp tiện lợi, nhanh chóng, nhưng lại khó phát hiện nếu sỏi
ở niệu quản Tuy nhiên siêu âm lại gián tiếp đánh giá tình trạng tắc nghẽn do sỏi niệu quản Siêu âm cũng cho biết tình trạng nhu mô thận và sỏi nhu mô, sỏi bể thận, phát hiện được sỏi không cản quang và sỏi cản quang ở vị trí nhu mô thận, đài bể thận, niệu quản 1/3 trên và 1/3 dưới Có thể phát hiện được tình trạng sỏi gây tắc nghẽn, thận to (hình ảnh niệu quản giãn, ứ nước hoặc ứ mủ hay có thể là máu cục bể thận)
Trang 28HÌNH 1.6: Sỏi niệu quản [21]
Hình A – Hình ảnh sỏi niệu ở quản đoạn dưới; hình B – Hình ảnh sỏi niệu quản ở đoạn trên, cả hai trường hợp đều có ứ nước thận
1.5.2 Chụp X quang
1.5.2.1 Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị
Cho phép phát hiện được vị trí, kích thước của sỏi cản quang hay gặp là sỏi canxi oxalate và canxi phosphat Tuy nhiên, khó hoặc không thể phát hiện được sỏi ít hoặc không cản quang như: sỏi acid uric đơn thuần hoặc sỏi mà thành phần chính là cystein hoặc magie amoni phosphat Ngoài ra, ngay cả khi là sỏi cản quang thì chúng ta vẫn có thể bị bỏ sót nếu bụng có nhiều hơi, hoặc khi bệnh nhân không được thụt tháo phân sạch trước khi chụp, hoặc sỏi ở thấp ngang với xương chậu, sỏi nằm trên các đốt sống (sỏi nhỏ < 5mm) Chúng ta cũng có thể nhầm lẫn giữa hạch lympho bị vôi hóa, bã phân, sỏi mật, hoặc là vôi hóa tĩnh mạch vùng đáy chậu với sỏi tiết niệu [15,17]
1.5.2.2 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch ( UIV)
Trang 29Đây được coi là phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất có giá trị để chẩn đoán sỏi thận – tiết niệu Nó giúp cung cấp nhiều thông tin có giá trị như: hình thái đài
bể thận, mức độ tắc nghẽn cũng như khả năng bài tiết của thận
Tuy nhiên ở những bệnh nhân có tình trạng bị tắc nghẽn nhiều thì ngay cả khi chúng ta chụp phim rất muộn sau khi tiêm thuốc cản quang, thậm chí sau 12-24h cũng không xác định được mức độ tắc nghẽn
Ngoài ra, thuốc cản quang có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như độc cho thận, dị ứng, do vậy cần cân nhắc những yếu tố nguy cơ, đặc biệt là ở bệnh nhân
có suy thận, tiểu đường, bệnh tim mạch hoặc đa u tủy xương trước khi tiến hành chụp [15,17]
Ngày nay, khi CLVT thế hệ mới ra đời có thể tái tạo đường bài tiết thì UIV
ít được chỉ định hơn
1.5.2.3 Soi bàng quang và chụp niệu quản – bể thận ngược dòng (UPR)
Soi bàng quang: tìm sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, hình ảnh viêm bàng quang
Chụp UPR: chỉ định khi cần thiết để xác định chính xác vị trí sỏi, vị trí tắc nghẽn, hoặc tìm sỏi không cản quang, nhưng cần chú ý nguy cơ nhiễm trùng sau thủ thuật Trên phim chụp sau khi đã bơm thuốc cản quang, thuốc lên được tới đâu thì ngay trên chỗ đó là vị trí tắc nghẽn [12,15,17]
1.5.3 Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) trước và sau tiêm thuốc cản quang có dựng hình hệ tiết niệu
Cho kết quả nhanh và độ chính xác cao, do vậy cho phép phát hiện tất cả các loại sỏi và ở mọi vị trí khác nhau Phương pháp này còn cho phép phát hiện các bệnh lý không phải sỏi tiết niệu như: sỏi mật, phình tách động mạch, phân biệt sỏi gây nhiễm trùng áo xe nhu mô thận, bể thận hay là khối u thận – tiết niệu [17]
1.6 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH SỎI TIẾT NIỆU
1.6.1 Một số triệu chứng và thông tin gợi ý
- Tiền sử đã phát hiện sỏi thận tiết niệu hoặc mắc một số bệnh làm tăng nguy cơ tạo sỏi
- Các biểu hiện lâm sàng của cơn đau quặn thận điển hình hoặc đau vùng
Trang 30vi tính [12,15,17,23]
- Một số xét nghiệm máu và nước tiểu có giá trị bổ sung
1.7 ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU
1.7.1 Điều trị sỏi thận [17]
1.7.1.1 Nội khoa dự phòng
- Sỏi thận nhỏ, sỏi đài dưới không có triệu chứng
- Chế độ ăn uống nhiều nước trên 2 lít/ngày
- Chế độ ăn hạn chế thức ăn nhiều calci, oxalat như sữa, phomat, chè
- Điều trị nhiễm khuẩn Proteus, điều chỉnh pH nước tiểu kiềm (sỏi PAM)
- Hạn chế đạm động vật, điều trị bằng Allopurinol đối với sỏi acid uric
1.7.1.2 Điều trị can thiệp
- Sỏi đài bể thận < 20mm: tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL)
- Sỏi 20 – 30 mm: có thể ESWL + đặt ống thông NQ dự phòng tắc vụn sỏi nhỏ
- Sỏi đài bể thận > 30mm: tán sỏi qua da (PCNL)
1.7.1.3 Điều trị phẫu thuật
Chỉ định khi:
- Sỏi ĐBT có biến chứng đái máu, nhiễm khuẩn, viêm ĐBT, thận ứ nước, thận ứ mủ, suy thận
- Sỏi san hô nhiều múi, cạnh, có biến chứng
- Sỏi thận lớn 2 bên: sẽ chỉ định mổ bên còn chức năng trước
- Sau khi can thiệp khác thất bại: ESWL, PCNL
Trang 311.7.2.1 Điều trị cơn đau do sỏi niệu quản
Giảm đau sử dụng thuốc như: atropin, papaverin, visceralgin, spasmaverin, dolargan, morphin và dùng kháng sinh, uống nhiều nước
1.7.2.2 Điều trị can thiệp (khi hết cơn đau, hết nhiễm khuẩn)
- Sỏi 1/3 trên niệu quản: tán sỏi ngoài cơ thể
- Sỏi 1/3 giữa niệu quản: đặt ống thông bơm nước lên đoạn trên hoặc bể thận và tán sỏi ngoài cơ thể hoặc tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng
- Sỏi niệu quản 1/3 dưới: tán sỏi qua nội soi niệu quản ngược dòng bằng xung hơi, laser Holmi hoặc tán sỏi ngoài cơ thể
1.7.2.3 Điều trị phẫu thuật
Phẫu thuật nội soi ổ bụng sau phúc mạc: chỉ định sỏi NQ 1/3 trên
Phẫu thuật mở niệu quản lấy sỏi:
- Sỏi > 20mm, xù xì có thể kèm dị dạng NQ
- Sau thất bại của các phương pháp can thiệp khác: ESWL, PCNL
1.7.3 Điều trị sỏi bàng quang [17]
- Tán sỏi qua nội soi bàng quang bằng máy tán cơ học hoặc laser Holmi
- Mở bàng quang lấy sỏi khi sỏi ≥ 3cm, kết hợp giải quyết nguyên nhân:
mở rộng hẹp cổ BQ, tạo hình hẹp niệu đạo
1.7.4 Điều trị sỏi kẹt niệu đạo [16]
- Tuyệt đối tránh dùng kìm phẫu thuật gắp sỏi ngoài qua niệu đạo vì thường không có hiệu quả và chắc chắn sẽ làm tổn thương niêm mạc niệu đạo, gây hẹp niệu đạo
- Phẫu thuật cấp cứu sỏi kẹt niệu đạo gây bí đái
- Điều trị nguyên nhân sau khi đã lấy sỏi kẹt niệu đạo
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện E
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành lấy hồi cứu trong thời gian 7/2016 đến 4/2017
2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Bệnh nhân không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp và nơi cư trú có hồ sơ bệnh án đầy đủ được lưu trữ tại kho lưu trữ hồ sơ của Bệnh viện E từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017 được chọn vào nghiên cứu với các tiêu chuẩn sau:
- Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu
- Bệnh nhân được làm siêu âm để tìm sỏi tiết niệu
- Bệnh nhân đã được phẫu thuật hoặc can thiệp để lấy sỏi
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không được siêu âm
- Bệnh án không có đủ thông tin cần thiết để làm nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu
Áp dụng phương pháp chọn cỡ mẫu không xác suất (mẫu tiện lợi), lựa chọn tất cả các đối tượng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trong thời gian từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017 tại Bệnh viện E
2.2.3 Phương tiện nghiên cứu
- Máy siêu âm có đầu dò dải quạt 3.5MHz tại phòng siêu âm của khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện E
- Hồ sơ lưu trữ của bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn lựa chọn tại kho lưu trữ
hồ sơ lưu trữ Bệnh viện E
Trang 33+ Khám cầu bàng quang
2.2.4.2 Đặc điểm hình ảnh siêu âm
Dấu hiệu trực tiếp:
- Phát hiện sỏi: hình ảnh đặc trưng là đậm âm kèm bóng cản phía sau
- Số lượng sỏi
- Vị trí của sỏi
- Kích thước
Dấu hiệu gián tiếp:
Tình trạng ứ đọng nước tiểu: ở hệ thống đài bể thận, niệu quản, bàng quang
- Giãn đài bể thận
- Giãn niệu quản
- Cầu bàng quang
2.3 THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU
- Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu
- Thu thập thông tin hình ảnh siêu âm: Sau đó đối chiếu kết quả siêu âm với kết quả phẫu thuật Tính độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác theo công thức: