Thực tế hiện nay ở các trường THPT công tác bồi dưỡng học sinh giỏi,trong đó có việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học đã được chú trọng songvẫn còn những bất cập nhất định như: cách
Trang 1MỤC LỤC
Trang
II.1.1 Khái quát về bồi dưỡng học sinh giỏi 2
II.1.3 Yêu cầu khi tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi 3
II.2 THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT 3
II.2.2.1 Hệ thống hóa kiến thức chuyên đề cảm ứng ở động vật 4II.2.2.2 Hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng 10II.2.2.3.Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình trong chuyên đề 14
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 2I.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“ Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” ngànhgiáo dục nước ta đang cố gắng nâng cao chất lượng đại trà, chăm lo bồi dưỡnghọc sinh giỏi hướng đến phát huy tối đa năng lực tiềm tàng trong mỗi học sinh,ởmỗi môn học với đặc thù riêng.Vì vậy nền giáo dục nước ta luôn đổi mới và cảicách để nâng cao chất lượng Trong đó, đổi mới phương pháp dạy học là vấn đềthen chốt để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn và bồidưỡng nhân tài, những nhiệm vụ chiến lược hàng đầu trong phát triển đất nước,đặc biệt bồi dưỡng nhân tài được xem là nội dung quan trọng trong nhiều nghịquyết Yêu cầu đó đòi hỏi ngành giáo dục phải thường xuyên đổi mới
Thực tế hiện nay ở các trường THPT công tác bồi dưỡng học sinh giỏi,trong đó có việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học đã được chú trọng songvẫn còn những bất cập nhất định như: cách tuyển chọn, phương pháp giảng dạycòn yếu kém, chưa tìm ra được hướng đi cụ thể cho công tác này, phần lớn làlàm theo kinh nghiệm, trong khi kinh nghiệm vẫn còn ít Từ những bất cập trêndẫn đến hiệu quả bồi dưỡng không đạt được như ý muốn
chương trình Snh học 11 là chương trình tập trung đi sâu vào một lĩnh vựctương đối khó đó là Sinh học cơ thể thực vật và động vật Mỗi bài học, mỗi chủ
đề được biên soạn theo hướng phát huy tính chủ động trong học tập của học sinhđòi hỏi người học phải động não tìm hiểu thậm chí là vận dụng, suy luận logic
để lĩnh hội kiến thức, nhất là Phần B: Cảm ứng ở động vật của chương II: Cảmứng trong chương trình Sinh học 11 với lượng kiến thức vừa sâu, vừa rộngnhưng lại rất lí thú khi có nhiều nội dung có thể vận dụng vào giải quyết các vấn
đề của thực tiễn sản xuất và đời sống khiến cho học sinh quan tâm đến môn sinhhọc vừa tò mò vừa hứng thú
Từ những trải nghiệm thực tế qua lần bồi dưỡng học sinh giỏi năm họcnày và kết quả đạt được trong kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh vừa qua, tôi mạnh dạn
lựa chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm
ứng ở động vật ”.
I.2 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học bồi dưỡng họcsinh giỏi Sinh học 11 ở trường THPT nói chung và phần cảm ứng ở động vật nóiriêng, từ đó đúc rút một số kinh nghiệm dạy bồi dưỡng học sinh giỏi khi dạychuyên đề cảm ứng ở động vật nhằm nâng cao hứng thú học tập và hiệu quả chohọc sinh
- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để thiết kế tiến trình dạy bồidưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm ứng ở động vật chương trình Sinh học 11theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh nhằm nâng cao hứng thú học tập
bộ môn Sinh học và nâng cao hiệu quả ôn thi học sinh giỏi môn Sinh học tạitrường THPT Lê Hoàn
Trang 3- Đánh giá tính khả thi của đề tài thông qua khả năng nhận thức của họcsinh và kết quả thi học sinh giỏi cấp trường, cấp tỉnh
I.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
I.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống kiến thức chuyên đề cảm ứng ở động vật của chương II Cảmứng trong chương trình Sinh học 11
- Khách thể: đội tuyển học sinh giỏi trường THPT Lê Hoàn
I.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài chỉ nghiên cứu chuyên đề “ Cảm ứng ở động vật ” của chươngCảm ứng trong chương trình Sinh học 11
- Nghiên cứu hệ thống lí thuyết, hệ thống hóa các bài tập thường gặp
- Vận dụng giải quyết một số bài tập nâng cao
I.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.4.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
Thu thập, nghiên cứu và hệ thống lại các tài liệu có liên quan đến đề tài đểlàm cơ sở nghiên cứu và thực nghiệm
I.4.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi
I.4.3 Phương pháp viết báo cáo khoa học.
II NỘI DUNG
II.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
II.1.1 Khái quát về bồi dưỡng học sinh giỏi
Là quá trình phát hiện, bồi dưỡng và khuyến khích học sinh có tài năng,
có năng lực tư duy, sáng tạo và giải quyết vấn đề[3]
Mục tiêu bồi dưỡng học sinh giỏi là hướng đến phát triển suy nghĩ ở trình
độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ,bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo,phát triển các kĩ năng, phẩm chất đạo đức…[3]
Phương pháp và hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi rất đa dạng song đềuhướng đến tạo điều kiện học tập cho học sinh phát triển hết năng lực của mình.,
II.1.2 Học sinh giỏi sinh học 11.
Sinh học là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cáthể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường Nó miêu tảnhững đặc điểm và tập tính của sinh vật, ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự pháttriển, môi trường sống, cách thức các cá thể và loài tồn tại ví dụ: nguồn gốc, sự
tiến hóa và phân bổ của chúng [1]
Sinh học bao hàm nhiều ngành học khác nhau được xây dựng dựa trên
những nguyên lý riêng[1] Có 4 nguyên lý tạo thành nền tảng cho Sinh học
hiện đại: lý thuyết tế bào, tiến hóa, di truyền và cân bằng nội môi Các môn học
Trang 4này có mối quan hệ qua lại với nhau, giúp ta hiểu về sự sống với các mức độ,
- Có năng lực sáng tạo, biết hệ thống hóa và thu gọn vấn đề
- Có năng lực thực hành, biết thực hiện nhanh gọn và dứt khoát các thaotác thực hành thí nghiệm Phải thông qua thực nghiệm phát hiện và làm sáng tỏvấn đề
- Có năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quanđến đời sống hàng ngày và sản xuất
II.1.3 Yêu cầu khi tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm ứng ở động vật
- Trước khi tiến hành bồi dưỡng HSG giáo viên phải hệ thống hóa nộidung cần nhớ thành các đơn vị kiến thức đồng thời xây dựng hệ thống câu hỏi
và bài tập có liên quan
- Phải tổ chức, hướng dẫn cho học sinh thảo luận, khai thác kênh hình,dựa trên kết quả lĩnh hội nội dung các đơn vị kiến thức
- Những đơn vị kiến thức cần nhớ, cách thức trình bày phải được giáoviên đánh giá, bổ sung và hoàn thiện
II.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
II.1.4.1 Bản chất
Tổ chức hướng dẫn cho học sinh lĩnh hội các đơn vị kiến thức, vận dụngcác đơn vị kiến thức bằng các biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo để tạo hứng thú học tập cho học sinh lĩnh hội kiến thức, biết vận dụng [3]
II.1.4.2.Yêu cầu
- Để thu được kết quả tốt, giáo viên cần hướng dẫn cách thức vận dụngcác đơn vị kiến thức Giáo viên cần nêu rõ yêu cầu cần thiết đối với mỗi bài tập,tình huống để học sinh thực hiện
- Sau khi hướng dẫn, giáo viên cần tổ chức cho học sinh thảo luận, giảithích, thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa các đơn vị kiến thức và bài tập tìnhhuống Trên cơ sở đó học sinh vạch ra những nội dung cần trình bày đối vói mỗibài tâp, tình huống Yêu cầu học sinh trình bày để đánh giá mức độ lĩnh hội trithức của các em
II.2 THỰC TRẠNG Ở TRƯỜNG THPT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT
Trang 5II.2.1.Thực trạng.
II.2.1.1 Đối với giáo viên
Những năm gần đây, do đổi mới PPDH theo hướng lấy học sinh làm trungtâm và đổi mới kiểm tra đánh giá nên công tác bồi dưỡng HSG được quan tâmhơn rất nhiều, ở các cấp các ngành có liên quan đã tổ chức các chuyên đề tậphuấn cho giáo viên như “đổi mới kiểm tra đánh giá”, “lập ma trận và ra đề thihọc sinh giỏi” rồi chuyên đề “bồi dưỡng học sinh giỏi”… bước đầu đã có nhữngđáp ứng nhất định đối với các trường THPT nói chung và trường THPT LêHoàn nói riêng sau mỗi chuyên đề Tuy vậy, thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏinói chung và bồi dưỡng chuyên đề cảm ứng ở động vật nói riêng vẫn còn rấtnhiều hạn chế,thể hiện:
-Thời gian tập huấn cũng như thời gian dạy bồi dưỡng học sinh giỏi cóhạn trong khi nội dung kiến thức chuyên đề cảm ứng ở động vật lại nhiều
-Tài liệu chuyên sâu để bồi dưỡng HSG chuyên đề cảm ứng ở động vật rất
ít, phương tiện trực quan gần như không có
Vì vậy đa số giáo viên khi được hỏi nếu bồi dưỡng HSG chuyên đề cảmứng ở động vật như thế nào thì đều trả lời qua quýt là nội dung như SGK
II.2.1.2 Đối với học sinh
Với thực trạng thời gian và phương tiện trực quan thiếu thốn, nhiều học sinhkhông thể kịp thời lĩnh hội đầy đủ và chi tiết các nội dung, cũng như không biếtcách vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập tình huông Điều đó khôngnhững làm giảm hứng thú của học sinh với môn học nói chung và quá trình bồidưỡng HSG nói riêng, dẫn đến kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi không cao
II.2.2 Phương hướng giải quyết.
Với thực trạng như trên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tôi mạnhdạn giới thiệu một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề cảm ứng ởđộng vật để đồng nghiệp và học sinh tham khảo, giúp công tác bồi dưỡng HSGđạt kết quả cao hơn, học sinh có hứng thú học tập bộ môn Sinh học nói chung và
ôn thi HSG nói riêng Cụ thể:
+ Hệ thống hóa nội dung của chuyên đề cảm ứng ở động vật thành cácđơn vị kiến thức
+ Sưu tầm và xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng kiến thức vàothực tế
+ Sử dụng các phương pháp, phương tiện phát huy tính tích cực, chủ độngsáng tạo của học sinh để tạo hứng thú học tập cho học sinh trong quá trìnhhướng dẫn
II.2.2.1 Hệ thống hóa kiến thức cơ bản chuyên đề cảm ứng ở động vật.
Trang 6+ do hoạt động của hệ thần kinh.
+ phản ứng rõ nét, linh hoạt, đa dạng về hình thức và mức độ chínhxác cao
+ biểu hiện bằng hướng động chuyển động cơ thể hoặc co rút chấtnguyên sinh hoặc phản xạ
+ mức độ điều hòa hiệu quả bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.Đặc điểm
- Đối với các ngành khác có tổ chức thần kinh, mỗi đơn vị thần kinh
là một nơron cấu tạo gồm 3 phần:
+ Thân chứa các bào quan và nhân tế bào
+ Các sợi nhánh phân nhánh đi ra từ thân có chức năng dẫn truyền
và nhận thông tin từ các nơron khác
+ Sợi trục (axon) là phần nối dài từ thân nơron ( vùng tiếp giáp giữasợi trục và thân nơ ron gọi là gò axon – nơi phát sinh XTK ra).Truyền tín hiệu đến các nơ ron khác
Đầu các sợi nhánh và sợi trục chứa các xinap là nơi tiếp xúc giữa
nơ ron với các té bào khác
- Ruột khoang: Các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể nối vớinhau tạo thành mạng lưới xen kẽ các tế bào cơ hoặc tế bào cảm giáctạo thành HTK dạng mạng lưới
- Các ngành giun, chân khớp, thân mềm: Số lượng tế bào thần kinhnhiều, tập trung thành các hạch thần kinh phân bố dọc cơ thể, liên
hệ với nhau tạo thành chuỗi hạch; hạch não, hạch dưới hầu, hạchngực, hạch bụng
- Động vật có xương sống: HTK có nguồn gốc từ lá phôi ngoài Sốlượng tế bào TK lớn, phần lớn các tế bào TK tập trung thành ống(bộ phận TK trung ương) có đầu phình to phát triển gọi là não, nãogồm các phần cấu trúc khác nhau tùy lớp động vật Đuôi ống TKnằm trong ống xương sống chạy dọc cơ thể gọi là tủy Các tế bào
TK nằm bên ngoài tạo thành bộ phận thần TK ngoại biên gồm cáchạch TK và các dây TK đi ra ngoài nối với các cơ quan
Chiều - Từ cấu tạo đơn giản đến cấu tạo phức tạp, từ số lượng tế bào thần
Trang 7- Động vật có HTK dạng lưới: Khi bị kích thích một tế bào hưngphấn thì tất cả các tế bào khác đều hưng phấn dẫn đến sự đáp ứngtoàn thân -> phản ứng nhanh hơn nhưng chưa thật chính xác và tiêutốn nhiều năng lượng.
- Động vật có HTK dạng chuỗi hạch: Mỗi hạch thường phụ tráchđáp ứng ở một vùng nhất định trên cơ thể Khi một kích thích xuấthiện ở vùng nào thì hạch ở vùng đó đáp ứng < - > phản ứng địnhkhu rõ rệt Cơ chế này giúp tăng tốc độ phản ứng và giảm tiêu tốnnăng lượng Ở các nhóm có hạch não phát triển kiểm soát hoạt độngcủa các hạch khác giúp tăng tính thống nhất trong hoạt động của hệthần kinh
- Động vật có HTK dạng ống:
+ Cấu tạo theo HTK có ;
- Bộ phận TKTWgồm não (gồm 5 phần là bán cầu đại não, nãotrung gian, não giữa,tiểu não và hành não) và tủy có nhiệm vụ tiếpnhận, xử lí thông tin quyết định hình thức, mức độ phản ứng
- Bộ phận TK ngoại biên gồm các dây và hạch TK+ Căn cứ vào chức năng HTK dạng ống được chia thành hai bộphận;
- Hệ TK vận động gồm não bộ, tủy sống và sợi ly tâm đi thẳngđến cơ xương có bao myelin, có chức năng thực hiện các phản xạvận động ( có ý thức)
- Hệ TK sinh dưỡng gồm thân não, đoạn cùng của tủy sống,sừng bên chất xám tủy sống, hạch TK sinh dưỡng gồm sợi trục của
nơ ron trước hạch có bao myelin và của nơ ron sau hạch không cóbao myelin, có chức năng thực hiện các phản xạ sinh dưỡng (không
có ý thức)
+ Hoạt động của HTK dạng ống được thực hiện theo nguyên tắcphản xạ, được thực hiện bởi cung phản xạ bao gồm: cơ quan cảmgiác (bộ phận tiếp nhận), dây cảm giác (dây hướng tâm), TKTW,
Trang 8dây vận động (dây li tâm), cơ quan vận động (bộ phận thực hiện) ->Hình thức phản ứng đa dạng, mức độ chính xác cao, giảm thiểu tối
đa sự tiêu hao năng lượng, giúp động vật thích nghi với điều kiệnsống
Phản xạ -Gồm hai loại: Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
+ Phản xạ không điều kiện: Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thíchcủa môi trường dưới tác dụng của tác nhân kích thích không điềukiện Có tính chất bền vững, bẩm sinh, di truyền, mang tính chủngloại, có số lượng hạn chế, chịu sự điều khiển của trụ não, tủy sống
Là cơ sở hình thành tập tính, bản năng
+ Phản xạ có điều kiện: Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thíchcủa môi trường dưới tác dụng của tác nhân kích thích có điều kiệnkết hợp với kích thích KĐK Có tính chất không bền vững, họcđược, không di truyền, mang tính cá thể, có số lượng không hạnđịnh, chịu sự điều khiển của vỏ não Là cơ sở hình thành tập tính,thói quen
-Cơ chế hình thành điện thế hoạt động:
+ a Giai đoạn mất phân cực Khi bị kích thích thì tế bào thần kinhhưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động Khi bị kích thích tínhthấm của màng thay đổi cổng Na+ mở, Na+ khuếch tán từ ngoài vàotrong màng làm trung hòa điện tích âm ở bên trong->Dẫn đến điệnthế 2 bên màng giảm nhanh -70 mV đến 0 mV
+b Giai đoạn đảo cực: Các ion Na+ mang điện dương đi vào trongkhông những để trung hòa điện tích âm ở bên trong tế bào, mà cácion Na+ còn vào dư thừiai đoạn đảo cực: Làm cho bên trong mangđiện dương (+35 mV) so với bên ngoài mang điện tích âm
+c Giai đoạn tái phân cực: Bên trong tế bào Na+ nhiều nên tínhthấm của màng đối với Na+ giảm nên cổng Na+ đóng Tính thấm đốivới K+ tăng nên cổng K+ mở rộng làm cho K+ khuyếch tán từ trong
tế bào ra ngoài nên bên ngoài mang điện tích dương Khôi phục điện
Trang 9thế nghỉ ban đầu (-70 mV).
->Điện thế hoạt động là sự biến đổi của điện thế nghỉ
-Trong giai đoạn tái phân cực, có thời kì K+ đi ra quá nhiều làmcho bên ngoài dương hơn so với giá trị điện thế nghỉ, gọi là giaiđoạn tái phân cực quá độ Cổng Na+ đóng chặt nên nếu một kíchthích khác tác động vào tế bào thì cũng sẽ không gây điện thế hoạtđộng ( giai đoạn trơ )
- Bản chất là sự chuyển đổi từ điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
ở các vùng kề nhau trên sợi trục thần kinh
- Trên sợi trục không có bao myelin, khi một vị trí bị kích thích hìnhthành điện thế hoạt động sẽ kích thích các vị trí gần nó hình thànhđiện thế hoạt động, điện thế hoạt động ở vị trí đó lại kích thích hìnhthành điện thế hoạt động ở vùng kế tiếp -> tốc độ lan truyền chậm(vài m/s), tiêu tốn nhiều năng lượng cho hoạt động của bơm Na – K
- Trên sợi có bao myelin( lớp photpholipit có tính chất cách điệnbao bọc ngắt quãng tạo thành các eo ranvie), xung thần kinh lantruyền theo lối nhảy cóc từ eo ranvie này sang eo ranvie khác -> tốc
độ lan truyền nhanh ( khoảng 100m/s), giảm sự tiêu hao năng lượng
- Tốc độ lan truyền còn phụ thuộc đường kính sợi trục Đường kínhcàng lớn, tốc độ dẫn truyền càng cao
-Xi nap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác Theocấu trúc có hai loại xi nap là xinap điện và xinap hóa học
- Xi nap điện chỉ có ở cơ tim, một số cơ trơn hoặc một vài vùng não.Thực chất là kênh protein nối xuyên giữa hai màng tế bào cạnhnhau, cấu tạo từ protein coneckin nối giữa màng nơ ron trước xinapvới màng sinh chất tế bào phía sau
+ XTK từ một tế bào hay nơ ron trước được truyền trực tiếp sang tếbào sau qua một khe hẹp dưới dạng xung điện cực nhanh cho phépthông tin được truyền theo hai chiều
-Xinap hóa học cấu tạo gồm chùy xinap chứa ti thể,bóng chứa chấttrung gian hóa học ( mỗi xinap chứa một loại chất trung gian hóa
Trang 10học, phổ biến nhất ở thú là Axetylcholin, Noadrenalin,Xerotonin…), màng trước xinap, khe xinap và màng sau xinap cócác thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.
+ Qúa trình truyền tin qua xinap hóa học: XTK đến chùy xinap làmthay đổi tính thấm của màng đối với Ca2+ -> Ca2+ vaò trong chùyxinap, làm bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trướcxinap vỡ ra, giải phóng chất trung gian hóa học vào khe xinap, đượccác thụ thể trên màng sau tiếp nhận làm thay đổi tính thấm màngsau xinap và của nơ ron tiếp theo làm xuất hiện điện thế hoạt động ởmàng sau và ở nơ ron tiếp theo
+Do XTK qua xinap từ điện sang hóa rồi từ hóa sang điện nên bịchậm gọi là chậm xinap
+ Cường độ XTK có thể bị thay đổi thậm chí bị dập tắt khi đi quaxinap Điện thế hoạt động đến gò axon sau xinap nếu tạo được kíchthích đủ ngưỡng để hình thành điện thế hoạt động thì sẽ hình thànhXTK đi tiếp
-Đặc điểm truyền tin qua xinap:
+ XTK chỉ lan truyền một chiều từ màng trước đến màng sau xi nap
vì chỉ có màng trước mói có các bóng chứa chất trung gian hóa học
và chỉ ở màng sau mới có các thụ thể tiếp nhận
+ Qúa trình truyền tin qua xinap diễn ra chậm do cơ chế chuyển đổithông tin từ điện sang hóa và từ hóa sang điện
+ Truyền tin qua xi nap hóa học có thể kiểm soát được
+ Có hiện tượng mỏi xinap khi kích thích liên tục vào màng trướccủa xinap làm cho chất trung gian hóa học được giải phóng liên tụcvới lượng lớn gây thiếu tạm thời chất trung gian hóa học
+ Hiện tượng cộng xinap là sự tác động của nhiều kích thích cùnglúc hoặc một kích thích được lặp lại nhiều lần với tần số cao để tăngcường độ điện thê sau xinap đủ để hình thành XTK ở gò axon
Trang 11+ Tập tính bẩm sinh: Là tập tính khi sinh ra đã có, mang tính bảnnăng và được di truyền, không bị thay đổi, không chịu ảnh hưởngcủa điều kiện môi trường Có cơ sở thần kinh là chuỗi phản xạkhông điều kiện được quy định bởi kiểu gen.
+ Tập tính thứ sinh: Là tập tính được hình thành trong quá trìnhsống của cá thể thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tínhhọc hỏi, không được di truyền, không bền vững, dễ thay đổi, phụthuộc vào tuổi thọ và mức độ tiến hóa của hệ thần kinh Cơ sở thầnkinh là chuỗi phản xạ có điều kiện
- Học ngầm
- Học khônứng dụng
tập tính
động vật
*Trong sản xuất:
- Hiểu biết về tập tính động vật giúp thuần dưỡng vật nuôi
- Lợi dụng tập tính kiếm ăn săn mồi, vận dụng đấu tranh sinh họctiêu diệt sâu bệnh hại để bảo vệ mùa màng
*Trong lĩnh vực giải trí hiểu biết về tập tính động vật giúp huấnluyện động vật làm xiếc
*Trong lĩnh vực an ninh quốc phòng vận dụng hiểu biết về tập tínhđộng vật để huấn luyện chó nghiệp vụ, voi thồ…
*Trong đời sống con người hình thành thói quen tốt, tránh xa thóiquen xấu
II.2.2.2 Hệ thống một số câu hỏi ôn tập vận dụng chuyên đề cảm ứng ở động vật.
Câu 1: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa động vật và thực vật về khảnăng nhận biết và phản ứng với những thay đổi của điều kiện môi trường
Trang 12Câu 2: So sanh tính cảm ứng ở thực vật và động vật? Ý nghĩa của sự giống vàkhác nhau đó.
Câu 3: Trình bày cấu tạo một đơn vị hoạt động của HTK Phân biệt các loại đơn
Câu 8: Hình thức cảm ứng của nhóm động vật nào tiêu tốn nhiều năng lượngnhất và nhóm nào tiêu tốn ít năng lương nhất trong hoạt động thần kinh củađộng vật? Giải thích
Câu 9: Phân biệt hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động
Câu 10: Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Câu 11: Trời rét môi tím tái, sởn gai ốc vội tìm áo mặc Hãy phân tích xem cónhững bộ phận nào của HTK tham gia phản ứng trên và đó là phản xạ gì?
Câu 12: Phản xạ có điều kiện; Khi nhìn thấy, ngửi thấy hoặc nghĩ đến thức ăn
sẽ gây tiết nước bọt, tiết dịch vị Hãy trình bày sơ đồ điều hòa tiết nước bọt vàtiết dịch vị trong trường hợp trên
Câu 13: Nguyên tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành điện thếnghỉ? Vì sao trị số điện thế nghỉ thường thấp và ổn định tương đối? cho một ví
dụ về trị số điện thế nghỉ đo được ở một số loài
Câu 14: Điện thế nghỉ được xác định khi nào? Các yếu tố nào tham gia hìnhthành điện thế nghỉ?
Câu 15: Người ta nhận thấy một phần lớn năng lượng hóa học ATP được cơ thể
sử dụng cho hoạt động của bơm Na – K trong hoạt động của hệ thần kinh Emhãy giải thích bơm Na – K đã dùng vào hoạt động nào của HTK?
Câu 16: Nếu màng tế bào thần kinh giảm tính thấm đối với ion kali hoặc trườnghợp kênh Na+ luôn luôn mở sẽ có ảnh hưởng đến điện thế nghỉ và điện thế hoạtđộng như thế nào? Giải thích
Câu 17: Một tế bào TK có điện thế nghỉ là – 70mV Có các trường hợp sau đây-Tế bào thần kinh tăng tính thấm đối với ion canxi (biết rằng nồng độ canxi ởdịch ngoại bào cao hơn dịch nội bào)