1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG HỢP CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HAY

15 2,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp các bài tập di truyền hay
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài tập di truyền
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 290,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2 giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen XAXa là A. XAXA, XaXa và 0. B. XA và Xa. C. XAXA và 0. D. XaXa và 0. Câu 2: Cho P : AaBB x AAbb. Kiểu gen ở con lai được tự đa bội hóa thành (4n) là : A. AAAaBBbb B. AaaaBBbb C. AAAaBBBB và Aaaabbbb D. AAaaBBbb và AAAABBbb Câu 3: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui định ; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen tren NST thường gồm : IA ; IB (đồng trội ) và IO (lặn). Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên : A. 90 kiểu gen và 16 kiểu hình B. 54 kiểu gen và 16 kiểu hình C. 90 kiểu gen và 12 kiểu hình D. 54 kiểu gen và 12 kiểu hình Câu 4: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thường. Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?

Trang 1

TỔNG HỢP CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HAY

Câu 1: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2 giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ tế

bào mang kiểu gen XAXa là

A XAXA, XaXa và 0 B XA và Xa C XAXA và 0 D XaXa và 0

Câu 2: Cho P : AaBB x AAbb Kiểu gen ở con lai được tự đa bội hóa thành (4n) là :

Câu 3: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui định ;

bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen tren NST thường gồm : IA ; IB (đồng trội ) và IO (lặn)

Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên :

A 90 kiểu gen và 16 kiểu hình B 54 kiểu gen và 16 kiểu hình

C 90 kiểu gen và 12 kiểu hình D 54 kiểu gen và 12 kiểu hình

Câu 4: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thường

Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?

Câu 5: Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không

có alen tương ứng trên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên , người chồng có bố và

mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạch tạng Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên :

Câu 6: Một gen có 2 alen,ở thế hệ xuất phát,tần số alen A = 0,2 ; a = 0,8 Sau 5 thế hệ chọn

lọc loại bỏ hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là:

Câu 7: Trong tương tác của hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.Gen B qui

định lông xám, b qui định lông đen Gen A át chế gen B tạo ra lông trắng còn gen a không át chế.Tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 6 lông trắng: 1 lông đen: 1 lông xám được sinh ra từ phép lai nào?

A AaBb x aaBb B AaBB x AaBb C Aabb x aaBb D AaBb x Aabb

Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục Giả sử

hai cặp gen này nằm trên một cặp NST Khi cho lai hai cây cà chua F1 thân cao quả tròn với nhau thì F2 thu được 65% số cây thân cao,quả tròn, 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 10% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của hai cây cà chua F1 và tần số hoán vị gen của chúng là:

A (f = 30%) x (liên kết gen hoàn toàn) B (f = 40%) x (liên kết gen hoàn toàn)

C (f = 20%) x (liên kết gen hoàn toàn) D (f = 30%) x (f = 40%))

Câu 9: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định,thu được F1 đồng loạt bí quả

dẹt.Cho giao phấn các cấy F1 người ta thu được F2 : 148 quả tròn ; 24 quả dài ; 215 quả dẹt Cho giao phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau.Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3 :

Trang 2

Câu 10: Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng

hoán vị gen thì tần số hoán vị giữa 2 gen bằng bao nhiêu?

Câu 11:Cho các phép lai: 1:(x) ; 2:(x) ; 3:(x) ; 4:(x)

Trường hợp nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1/2/1?

Câu 12: Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường.Bố

và mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phênin kêtô niệu Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là trai không bị bệnh trên là

Câu 13: ở người.gen A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh.B tóc quăn, b tóc thẳng

Nhóm máu do 3 alen: trong đó 2 alen đồng trội là IA , IB và alen lặn là IO.Biết các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B; mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A.Sinh con mắt đen, tóc thẳng , nhóm máu

O Kiểu gen của bố mẹ có thể là:

A Bố AabbIBIO x Mẹ aaBBIAIO B Bố AabbIBIO x Mẹ aaBbIAIO

C Bố AAbbIBIO x Mẹ aaBbIAIA D Bố AabbIBIB x Mẹ aaBbIAIO

Câu 14: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế

hệ sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội 1 lặn với tỉ lệ:

Câu 15: Phenylkêtô niệu và bạch tạng ở người là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên các NST

thường khác nhau Một đôi tân hôn đều dị hợp về cả 2 cặp gen qui định tính trạng trên Nguy

cơ đứa con đầu lòng mắc 1 trong 2 bệnh trên là

Câu 16: Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra Cho hai cây hoa

trắng thuần chủng giao phấn với nhau được F1 toàn ra hoa đỏ Tạp giao với nhau được F2 có tỉ

lệ 9 đỏ : 7 trắng Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là:

Câu 17: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu

lông đen, gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể Trong một quần thể mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo cái Tỉ lệ mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu?

Câu 18: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định Cho ngô hạt trắng

giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ Tính theo

lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 , đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là

Câu 19: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính

trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ

Câu 20: Lai hai giống ngô đồng hợp tử, khác nhau về 6 cặp gen, mỗi cặp gen quy định một

cặp tính trạng, các cặp phân li độc lập nhau đã thu được F1 có 1 kiểu hình Khi tạp giao F1 với

Trang 3

nhau, tính theo lí thuyết, ở F2 có tổng số kiểu gen và số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen nêu trên là

A 729 và 32 B 729 và 64 C 243 và 64 D 243 và 32

Câu 21: Để cải tạo giống lợn Móng cái, người ta dùng đực ngoại Đại bạch lai với Móng cái

liên tiếp qua 4 thế hệ Tỉ lệ máu Đại bạch / Móng cái ở con lai đời F4 là :

Câu 22: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ số đoạn

exon và intron lần lượt là :

Câu 23: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định Tại một

huyện miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là: 1/ 10000 Tỉ lệ người mang gen dị hợp sẽ là:

A 0,5% B 49,5 % C 98,02%

D 1,98 %

Câu 24 : Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và đều có kiểu gen dị hợp về nhóm máu Nếu họ

sinh hai đứa con thì xác suất để một đứa có nhóm máu A và một đứa có nhóm máu O là

Câu 25: Một quần thể tự phối, ban đầu có 50% số cá thể đồng hợp Sau 7 thế hệ tỉ lệ dị hợp

sẽ là:

A 1/128 B 127/128 C 255/ 256

D 1/ 256

Câu 26: Các gen PLĐL, các gen tác động riêng rẽ và mỗi gen qui định một tính trạng

Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau:

1/ Tỉ lệ cây đồng hợp:

2/ Tỉ lệ cây dị hợp:

3/ Số kiểu gen và kiểu hình lần lượt:

A 8 kiểu gen và 8 kiểu hình B 8 kiểu gen và 4 kiểu hình

C 12 kiểu gen và 8 kiểu hình D 12 kiểu gen và 4 kiểu hình

Câu 27: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và

chịu tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm

5cm Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất,được F1 và sau đó cho F1 tự thụ

Nhóm cây ờ F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:

Câu 28:Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ bên đây,

hãy cho biết khả năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối căn bệnh là gì:

A Bệnh do gen trội nằm trên NST X quy định

B Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định

C Bệnh do gen lặn nằm trên NST Y quy định

D Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

Câu 29: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một

locus gồm 3 alen: C (cánh đen)> cg ( cánh xám) > c (cánh

trắng) Trong đợt điều tra một quần thể bướm lớn sống ở

Cuarto, người ta xác định được tần số alen sau: C= 0,5; cg = 0,4; c = 0,1 Quần thể

này tuân theo định luật Hacdy- Vanbeg Quần thể này có tỉ lệ kiểu hình là:

Trang 4

A 75% cánh đen: 24% cánh xám: 1% cánh trắng B 75% cánh đen : 15% cánh xám : 10% cánh trắng

C 25% cánh đen : 50% cánh xám : 25% cánh trắng D 74% cánh đen : 25% cánh xám : 1% cánh trắng

Câu 30: Trong một quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R Alen còn lại là r Cả

40 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định Xác suất để tất cả các em đều là

Rh dương tính là bao nhiêu?(RR, Rr: dương tính, rr: âm tính)

A (0,99)40 B (0,90)40. C (0,81)40 D 0,99

Câu 31: Câu 31: Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn

được F1 đồng loạt trơn F1 tự thụ phấn được F2; Cho rằng mỗi quả đậu F2 có 4 hạt Xác suất

để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?

A 3/ 16 B 27/ 64 C 9/ 16 D 9/ 256

Câu 32: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường Trong QT người cứ

100 người bình thường , trung bình có 1 người mang gen dị hợp về tính trạng trên.Một cặp

vợ chồng không bị bệnh:

1/ Xác suất sinh con bệnh:

2/ Xác suất sinh con trai bình thường:

A 0,49875 B 0,4999875 C 0,999975 D 0,49875

3/ Nếu đứa con đầu của họ là gái bị bạch tạng thì xác suất để đứa con tiếp theo là trai bình

thường là:

Câu 33: Ở cừu, gen qui định màu lông nằm trên NST thường Gen A qui định màu lông

trắng là trội hoàn toàn so với alen a qui định lông đen Một cừu đực được lai với một cừu cái,

cả hai đều dị hợp tử Cừu non sinh ra là một cừu đực trắng Nếu tiến hành lai trở lại với mẹ

thì xác suất để có một con cừu cái lông đen là bao nhiêu ?

Câu 34: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra Theo lí

thuyết , kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?

A AAaa B Aaaa C AAAa

D aaaa

Câu 35: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự

phân li bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào:

A XY và O B X, Y, XY và O

C XY, XX, YY và O D X, Y, XX, YY, XY và O

Câu 36 : Ở người nhóm máu A, B, O do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO , nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen

IAIB.Hôn nhân giữa những bố mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?

A IAIO x IAIB B IBIO x IAIB C IAIB x IAIB D IAIO x IBIO

Câu 37: Có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nu loại A?

Câu 38 : Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8 Trong quá trình GF tạo giao tử, vào kỳ đầu

của GF1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại hai điểm Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?

Trang 5

A 16 B 32 C 8 D 64

Câu 39 : Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A

và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là

A 18,75% B 56,25% C 37,5% D 3,75%

Câu 40 : Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3

alen chi phối IA, IB, IO Kiểu gen IA IA, IA qui định nhóm máu A Kiểu gen IB IB, IB IO qui định nhóm máu B Kiểu gen IA IB qui định nhóm máu AB Kiểu gen IO IO qui định nhóm máu O Trong một quẩn thể người, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21% Tỉ lệ nhóm máu A là

A 0,25 B 0,40 C 0,45 D 0,54

Câu 41 : Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong

giảm phân I Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm

(2n+1)?

A 25% B 33,3% C 66,6% D.75%

Câu 42: Một đôi tân hôn đều có nhóm máu AB Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con

gái mang nhóm máu là A hoặc B sẽ là:

A 6,25% B 12,5% C 50% D 25%

Câu 43: Cà chua có bộ NST 2n = 24 Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể

ba kép và thể một?

726

Câu 44: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường Vợ và chồng đều

bình thường nhưng con trai đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng :

1 / Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh:

2/ Xác suất để họ sinh 2 người con có cả trai và gái trong đó có một người bệnh, một không bệnh

3/ Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh

A.126/256 B 141/256 C 165/256 D 189/256

Câu 45: Có hai chi em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O Các cô gái này biết rõ

ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:

A IBIO và IAIO B IAIO và IAIO C IBIO và IBIO D IOIO và IAIO

Câu 46: Với phép lai giữa các kiểu gen AabbDd và AaBbDd xác suất thu được kiểu hình

A-B-D- là

A 12,5% B 37,5% C 28,125% D 56,25%

Câu 47: Một người đàn ông mang nhóm máu A và một phụ nữ mang nhóm máu B có thể có

các con với những kiểu hình nào?

A chỉ có A hoặc B B AB hoặc O C A, B, AB hoặc O D A, B hoặc O

Câu 48: Cây ba nhiễm (thể ba ) có kiểu gen AaaBb giảm phân bình thường Tính theo lí thuyết

tỷ lệ

loại giao tử mang gen AB được tạo ra là:

Câu 49 : Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd, xác suất thu được kiểu gen

đồng hợp ở đời con là:

Trang 6

A 1/64 B 1/16 C 2/64 D 1/8

Câu 50: Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi

gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) Các gen trên X liên kết hoàn toàn

với nhau Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là

Câu 51:Hai chị em sinh đôi cùng trứng Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B,

em lấy chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu A Nhóm máu của hai chị em sinh đôi nói trên

lần lượt là

A Nhóm AB và nhóm AB B Nhóm B và nhóm A

C Nhóm A và nhóm B D nhóm B và nhóm O

Câu 52:Trên một chạc chữ Y của đơn vị tái bản có 232 đoạn Okazaki Số đoạn mồi trong đơn

vị tái bản trên là:

Câu 53: Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng

là 0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7

và 0,3 Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Tỉ lệ cá

thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là:

Câu 54 : Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các

gen là:

AB = l,5 cM, AC = 16,5 cM, BD = 2.0 cM, CD = 20 cM, BC = 18 cM Trật tự đúng của các

gen trên nhiễm sắc thể đó là

A A B C D B C A B D C B A C D D D C A B

Câu 55: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gen trội (P) nằm NST thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn

(q) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột

biến mới xảy ra Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu

lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là

A 6,25% B 3,125% C 12,5% D 25%

Câu 56: Ở người gen a: qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có alen trên NST

Y Gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB,IO Số kiểu gen tối đa có thể có ở người về các gen

này là:

Câu 57: Với 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau Khi cá thể

này tự thụ phấn thì số loại kiểu gen dị hợp tối đa có thể có ở thể hệ sau là:

Trang 7

Câu 58: Quần thể người có sự cân bằng về các nhóm máu Tỉ lệ nhóm máu O là 25%, máu

B là 39% Vợ và chồng đều có nhóm máu A, xác suất họ sinh con có nhóm máu giống mình bằng:

Câu 59: Nhóm máu ở người do các alen IA , IB, IO nằm trên NST thường qui định với IA , IB đồng trội và IO lặn Biết tần số nhóm máu O ở quần thể người chiếm 25%:

1/ Tần số nhóm máu AB lớn nhất trong quần thể bằng:

2/ Nếu tần số nhóm máu B trong quần thể = 24% thì xác suất để một người mang nhóm máu

AB là:

3/ Nếu tần số nhóm máu A trong quần thể = 56% thì tần số nhóm máu B và AB lần lượt là:

4/ Xác suất lớn nhất để một cặp vợ chồng trong quần thể có thể sinh con có đủ các nhóm máu là:

Câu 60: Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người đều do alen lặn nằm trên NST giới

tính X ,không có alen tương ứng trên Y Bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên NST thường qui định

1/ Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 2 gen gây bệnh máu khó đông và mù màu là:

2/ Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 3 gen nói trên là:

Câu 61: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương ứng

quy định người bình thường Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị hợp

Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất các khả năng có thể xảy ra về giới tính và tính trạng trên nếu họ có dự kiến sinh 2 người con?

Câu 62: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương ứng

quy định người bình thường.Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng.Về mặt lý thuyết,hãy tính xác suất để họ:

a Sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bệnh bạch tạng

b Sinh người con thứ hai là trai và người con thứ 3 là gái đều bình thường

c Sinh 2 người con đều bình thường

d Sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường

e Sinh 2 người con cùng giới tính và đều bình thường

g Sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh

Câu 63: Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen lặn qui định

người bình thường Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong quần thể người là 64% Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu?

Câu 64: Bệnh pheninketo niệu do một gen lặn nằm trên NST thường được di truyền theo

quy luật Menden một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy người vợ có anh trai bị bệnh Biết ngoài em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả 2 bên vợ và chồng không còn ai khác bị

bệnh.cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh

1/ Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh

Trang 8

2/ Nếu đứa con đầu bị bệnh thì XS để sinh được đứa con thứ hai là con trai không bệnh là

bao nhiêu?

Câu 65: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo

quy luật Menđen.Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh

lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta Xác xuất để đứa con

đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người thì có 1 người dị

hợp về gen gây bệnh

A 0,3% B 0,4% C 0,5% D 0,6%

Câu 66: Trong 1 quần thể, số cá thể mang kiểu hình lặn (do gen a quy định) chiếm tỉ lệ 1% và

quần thể đang ở trạng thái cân bằng Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là:

Câu 67: Xác định tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường được sinh ra từ các cây đa bội :

1/ Tỉ lệ giao tử: BBB/BBb/Bbb/bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb à:

A 1/9/9/1 B 1/3/3/1 C 1/4/4/1 D 3/7/7/3

2/ Tỉ lệ giao tử BBb/Bbb/bbb sinh ra từ kiểu gen BBbbbb là:

3/ Tỉ lệ giao tử BBBB/BBBb/BBbb sinh ra từ kiểu gen BBBBBBbb là:

Câu 68: Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe Tính xác suất ở F1 có:

1/ KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn

2/ KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội

A 156/256 B 243/256 C 212/256 D 128/256

3/ Kiểu gen có 6 alen trội

Câu 69: Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể có trong

quần thể ở các trường hợp:

1/ 3 gen trên nằm trên 3 cặp NST thường

2/ Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường,gen III nằm trên cặp NST thường khác

3/ Gen I và II cùng nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y,gen III nằm trên cặp

NST thường

Câu 70: Ở người, bệnh mù màu hồng lục do gen lặn trên NSTgiới tính X qui định,bạch tạng

do gen lặn nằm trên NST thường.Các nhóm máu do một gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST

thường khác qui định

Xác định:

a) Số kiểu gen nhiều nhất có thể có về 3 gen trên trong QT người?

b) Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể là bao nhiêu?

Câu 71: Gen I có 3alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen Biết gen I và II nằm trên X

không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa trong

quần thể

Trang 9

Câu 72: Một quần thể tự thụ ở F0 có tần số KG: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa

Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thì tần số kiểu gen động hợp trội trong QT là:

Câu 73: Một người phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có

cha là nhóm máu O

1/ Xác suất đứa đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu B

2/ Xác suất để một một đứa con nhóm máu A, đứa khác nhóm máu B

A.1/4 B 1/6 C 1/8 D 1/12

Câu 74: Phép lai ABbDd x AABbdd cho tỉ lệ kiểu hinh gồm 2 tính trạng trội, 1lặn bằng

Câu 75: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên NST

thường và không cùng nhóm liên kết Xác định trong QT:

1/ Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:

A 60 và 90 B 120 và 180 C 60 và 180 D 30 và 60

2/ Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:

A 240 và 270 B 180 và 270 C 290 và 370 D 270 và 390

3/ Số kiểu gen dị hợp

Câu 76: Một gen có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là

A A = T = 7890 ; G = X = 10110 B A = T = 8416; G = X = 10784

C A = T = 10110 ; G = X = 7890 D A = T = 10784 ; G = X = 8416

Câu 77: Số alen tương ứng của gen I, II, III và IV lần lượt là 2, 3, 4 và 5 Gen I và II cùng

nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, gen III và IV cùng nằm trên một cặp NST thường

Số kiểu gen tối đa trong QT:

Câu 78: Có 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình

GP hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể

A 1 và 16 B 2 và 4 C 1 và 8 D 2 và 16

Câu 79: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp Sự có

mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn :

1/ Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2 :

A 185 cm và 121/256 B 185 cm và 108/256

C 185 cm và 63/256 D 180 cm và 126/256

2/ Số kiểu hình và tỉ lệ cây cao 190cm ở F2 là

A 10 kiểu hình ; tỉ lệ 126/512 B 11 kiểu hình ; tỉ lệ 126/512

C 10 kiểu hình ; tỉ lệ 105/512 D 11 kiểu hình ; tỉ lệ 105/512

Câu 80: Xác suất để một người bình thường nhận được 1 NST có nguồn gốc từ “Bà Nội” và

22 NST có nguồn gốc từ “Ông Ngoại” của mình :

A 506/423 B 529/423 C 1/423 D 484/423

Trang 10

Câu 81: ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi Mỗi đoạn okazaki

có 1.000 nu Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản :

Câu 82: Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2

a/ Tỉ lệ bộ mã luôn chứa 2 trong 3 loại nu nói trên :

b/ Tỉ lệ bộ mã có chứa đủ 3 loại nu trên:

Câu 83: Người ta thả 16 con sóc gồm 8 con đực và 8 con cái lên một hòn đảo Tuổi sinh sản

của sóc là 1 năm, mỗi con cái đẻ 6 con/năm Nếu số lượng các cá thể trong quần thể vẫn bảo toàn và tỷ lệ đực cái là 1 :1 thì sau 5 năm, số lượng cá thể của quần thể sóc là

Câu 84: Ở cừu, gen A quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện

có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho các cừu

F2 giao phối tự do.Theo lý thuyết, hãy xác định :

1/ Xác suất gặp 1 con cừu cái không sừng trong QT ở F3:

2/ Xác suất gặp 1 con cừu đực không sừng trong QT ở F3 :

3/ Xác suất gặp 1 cá thể có sừng trong QT ở F3:

Câu 85: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình

GP hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể

Câu 86: Cho rằng NST vẫn phân li trong giảm phân, thể ba nhiễm AAaBb cho các loại giao

tử AB và ab tương ứng là :

A 1/6 và 1/12 B 1/6 và 1/12 C 1/3 và 1/6 D 1/4 và 1/8

Câu 87: Cà chua có bộ NST 2n = 24 Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể

ba kép và thể một?

Câu 88: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1

1/ Tỉ lệ bộ mã có 2A và 1G :

2/ Tỉ lệ bộ mã có chứa 2U :

3/ Tỉ lệ bộ mã có 3 loại nu A,U và G :

4/ Tỉ lệ bộ mã có chứa nu loại A :

Câu 89 Trong một điều tra trên một quần thể thực vật, người ta ghi nhận sự có mặt của 80

cây có kiểu gen là AA, 20 cây có kiều gen aa và 100 cây có kiểu gen Aa trên tổng số 200 cây Biết rằng cây có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, quần thể cách

ly với các quần thể lân cận và tần số đột biến coi như không đáng kể Hãy cho biết tần số kiểu gen Aa sau một thế hệ ngẫu phối là bao nhiêu?

Ngày đăng: 05/09/2013, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w