GIAO DỊCH KỲ HẠN Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng qua đó hai bên đối tác ngày hôm nay chốt tỷ giá cho một số tiền cho một ngày xác định trong tương lai... ARBIT
Trang 1Chuyên đề 6
NGHIỆP VỤ NGOẠI
HỐI
Giảng viên: TS Trương Quang Thông
Khoa Ngân hàng Đại học Kinh tế TP.HCM
Trang 2Nội dung
1. Các giao dịch giao ngay
2. Giao dịch kỳ hạn
3. Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch
tỷ giá
4. Hợp đồng ngoại hối tương lai
5. Quyền chọn tiền tệ
2
Trang 31 CÁC GIAO DỊCH GIAO NGAY
(SPOT TRANSACTION)
GIÁ HỐI ĐOÁI là tỷ giá của một đơn vị tiền tệ nầy đổi được bao nhiêu đơn vị tiền tệ khác.
NGÀY GIAO DỊCH (deal date): là ngày thỏa thuận
giữa hai đối tác đồng ý giao dịch Không nhất thiết phải thanh toán tiền vào ngày giao dịch.
NGÀY HIỆU LỰC (value date): ngày thanh toán xảy ra.
NGÀY HIỆU LỰC SPOT (value spot): hai ngày làm việc (business day) kể từ ngày giao dịch được thực hiện.
- NGÀY HIỆU LỰC CÙNG NGÀY HOẶC SAU 1 NGÀY
LÀM VIỆC (value today/tom) ngày giao dịch cũng là ngày hiệu lực hoặc 1 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch.
Trang 4PHƯƠNG THỨC CHÀO TỶ GIÁ
(FX QUOTATION)
- Tỷ giá mua (bid rate)
- Tỷ giá giá (ask/offer rate)
- Yết giá hai chiều (two way quotation):
tỷ giá đứng trước gọi là tỷ giá mua, tỷ giá đứng sau là tỷ giá bán
VD: DEM/AUD = (1,6410 – 1,6415)
Trang 5PHƯƠNG THỨC CHÀO TỶ GIÁ
- SPREAD (chênh lệch giá mua và giá bán: là chênh lệch giữa tỷ giá
mua và bán khi người chào giá
muốn mua hoặc bán ĐỒNG TIỀN
YẾT GIÁ
- Ví dụ: USD/VND = 15,350/70 spread
(chênh lệch giữa mua và bán) là
20 đồng
Trang 6CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
SPREAD
dịch
hối phiếu…
Trang 7
1USD = 1,7505DEM 1 điểm có
nghĩa là 0,0001DEM
1USD = 127,60JPY 1 điểm có nghĩa là 0,01 JPY
Trang 8ĐIỂM TỶ GIÁ
(Points)
Điểm tỷ giá là số (thông thường
là số thập phân) cuối cùng của tỷ giá được yết theo thông lệ của các giao dịch ngoại hối
Đối với những đồng tiền chính,
thông thường được yết với 4 chữ số thập phân, cho nên số thập phân
thứ 4 là điểm tỷ giá của các đồng tiền nầy
Trang 9ĐIỂM TỶ GIÁ
(Points)
Đối với tỷ giá nghịch đảo, thì số
chữ số thập phân sau dấu phẩy là bao nhiêu?
Nếu không có thỏa thuận nào
khác qui tắc sau: số chữ số thập phân sau dấu phẩy của tỷ giá
nghịch đảo bằng số chữ số trước dấu phẩy của tỷ giá trước cộng
với 3
Trang 10nghịch đảo sẽ được niêm yết với
1+3 = 4 chữ số thập phân
USD/DEM = 0,5713
Trang 112 GIAO DỊCH KỲ HẠN
Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận
giữa khách hàng và ngân hàng
qua đó hai bên đối tác ngày hôm nay chốt tỷ giá cho một số tiền
cho một ngày xác định trong tương
lai
Trang 12TỶ GIÁ KỲ HẠN
Tỷ giá kỳ hạn thường tính bằng điểm tỷ
giá(point) +/- vào tỷ giá giao ngay
Nhắc lại: điểm là con số cuối cùng của tỷ giá, tùy theo tập quán giao dịch mà xác định bao nhiêu số đằng sau dấu “,” hay đằng sau
số đơn vị của tỷ giá.
Ví dụ:
USD và Euro: sử dụng 4 số sau dấu “,”
1 điểm = 0,0001 đối với đa số các đồng tiền.
Trang 13TỶ GIÁ KỲ HẠN
Các trường hợp ngoại lệ, chẳng hạn yen Nhật: chỉ áp dụng hai số thập phân Ví dụ:
Trang 153 NGHIỆP VỤ ARBITRAGE
- Arbitrage: hoạt động kiếm lời trên những khác biệt của giá cả
niêm yết
- Có ba hình thức arbitrage phổ biến:
- Arbitrage địa phương
- Arbitrage ba bên
- Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa.
NVT/173
Trang 16ARBITRAGE ĐỊA PHƯƠNG
Các ngân hàng kinh doanh ngoại hối thông thường sẽ yết tỷ giá hầu
như tương đương nhau
Nếu có 1 ngoại tệ được niêm yết giá không giống với các ngân
hàng khác, phản ứng của các lực lượng thị trường sẽ điều chỉnh
Trang 17và giá ask.
Chúng ta sẽ làm gì nếu tỷ giá
niêm yết cho 1 bảng Anh là:
$1,60 ở ngân hàng A
$1,61 ở ngân hàng B
Trang 18 Nhưng trên thực tế, các ngân hàng niêm yết tỷ giá theo một chênh lệch giữa giá bid và ask Chẳng hạn với điều kiện sau
đây, bạn sẽ có lợi gì trong mua bán đồng bảng Anh?
Như vậy, để có lợi nhuận, thì phải như thế nào?
Bank A Bank B
Trang 19ĐIỀU CHỈNH ARBITRAGE ĐỊA
PHƯƠNG
Khảo sát việc yết giá đồng franc Thụy Sĩ ở hai
ngân hàng C và D như dưới đây
Bạn sẽ làm gì nếu có trong tay $10,000 ? Giá niêm yết sẽ phản ứng như thế nào?
Tại ngân hàng C ? Tại ngân hàng D ?
Trang 20ARBITRAGE BA BÊN
- Tỷ giá chéo được sử dụng để xác
định mối quan hệ giữa hai đồng tiền
không phải là USD
- Giả sử có hai đồng tiền X và Y, giá
trị của X so với Y là = Giá trị của X
(theo USD) / Giá trị của Y (theo USD)
- Nếu tỷ giá chéo niêm yết khác với tỷ giá chéo thích hợp thì sẽ xảy ra
arbitrage ba bên.
Trang 21Tạm thời chưa tính đến chênh lệch
giữa giá mua và giá bán Giả sử
một ngân hàng niêm yết giá
đồng bảng Anh là $2,00, krona Thụy
Điển là $0,20 và tỷ giá chéo một bảng Anh bằng 11 krona Thụy Điển
Theo công thức tính tỷ giá chéo,
một đồng bảng Anh bằng 10 krona
Thụy Điển Như vậy, nếu bạn có
$10,000, bạn sẽ làm gì?
Trang 23ĐIỀU CHỈNH CỦA ARBITRAGE BA BÊN
1 Sử dụng USD để mua
với USD
2 Sử dụng GBP để mua
SKr, nghĩa là giảm số SKr để đổi lấy 1 GBP
3 Sử dụng SKr để mua
Trang 24KINH DOANH CHÊNH LỆCH
LÃI SUẤT CÓ PHÒNG NGỪA
Kinh doanh chênh lệch lãi suất có
phòng ngừa là hoạt động liên quan đến đầu tư ra nước ngoài và sau đó nhà đầu tư tìm cách phòng ngừa để chống lại rủi ro tỷ giá …
Trang 25Giả sử bạn muốn đầu tư trên lãi suất cao hơn ở Anh trong kỳ hạn 90 ngày
Lãi suất đã được xác định.
Tỷ giá tương lai khi bạn qui đổi bảng
Anh sang USD là không chắc chắn.
Bạn có thể ký một hợp đồng bán kỳ hạn bảng Anh để phòng ngừa rủi ro
tỷ giá.
Trang 26Chiến lược thực hiện
Vào ngày 1, đổi USD sang bảng Anh và
mở một tài khoản tiền gửi kỳ hạn
vào một ngân hàng Anh.
Vào ngày 1, thực hiện một hợp đồng
kỳ hạn 90 ngày để bán đồng bảng Anh.
Sau 90 ngày, khi tiền gửi đến hạn thanh
toán, chuyển đồng bảng Anh sang USD ở mức tỷ giá đã xác định trong hợp đồng kỳ hạn.
Trang 27Bạn sẽ làm gì với dữ liệu
sau đây?
Bạn có 1.000.000USD để đầu tư.
Tỷ giá giao ngay lúc này là 2USD / 1 bảng Anh
Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày là 2USD / 1
bảng Anh
Lãi suất 90 ngày của Mỹ là 2%
Lãi suất 90 ngày của Anh là 4%
Trang 28ĐIỀU CHỈNH LẠI KINH DOANH
CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT CÓ
PHÒNG NGỪA
1 Dùng USD để mua
bảng Anh trên thị
trường giao ngay
Tạo áp lực tăng giá giao ngay của đồng bảng Anh
2 Ký hợp đồng để bán
kỳ hạn đồng bảng Anh Tạo áp lực giảm giá kỳ hạn của đồng bảng Anh
3 Tiền từ Mỹ được đầu
giảm lãi suất của Anh
Trang 29lãi suất của hai quốc gia, thì kinh doanh
CLLSCPN vẫn còn khả thi cho đến khi nào tỷ giá kỳ hạn của bảng Anh đủ thấp ở dưới mức tỷ giá giao ngay để bù đắp
cho ưu thế về lãi suất.
2%, những nhà đầu tư Mỹ có thể kiếm được lợi nhuận cho đến khi tỷ giá kỳ hạn thấp hơn tỷ giá giao ngay 2%.
Trang 30Dữ liệu dưới đây còn hấp dẫn
nhà đầu tư Mỹ không?
Giá trị trước đây
Giá trị sau khi
bị ảnh hưởng
của KDCLLSCPN Tỷ giá giao ngay của đồng
bảng Anh so với USD
Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày của
đồng bảng Anh so với USD
Trang 31KHÁI NIỆM NGANG GIÁ LÃI SUẤT
Khi các áp lực thị trường làm cho
hoạt động KDLSCPN không còn khả thi nữa, thì chúng sẽ ở vào một vị thế cân bằng gọi là ngang giá lãi suất (IRP)
Ở IRP, sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay giữa hai
đồng tiền được bù đắp bằng chênh lệch lãi suất giữa hai nước đó
Trang 324 HỢP ĐỒNG FUTURE
NGOẠI HỐI
Trang 33VÍ DỤ VỀ HỢP ĐỒNG FUTURE
PESO MEXICO USD/MXN
Kỳ
hạn Mở Cao Thấp Đóng Thay đổi Cao Thấp còn HĐ
để ngỏ
March 1095.
3
1098 8
1093 0
1095
1077 8
1077
- 1080 0
1061 0
1057
- 1061 5
.
09930 1.481Mỗi hợp đồng trị giá 500.000 peso
Trang 34NẮM VỊ THẾ “SHORT”
Quang là một nhà kinh doanh ngoại hối Anh tin rằng đồng peso sẽ giảm giá so với USD từ đây cho đến tháng
ba Do đó, anh muốn bán peso để mua lại nó khi peso mất giá hơn.
Điều đó có nghĩa là anh ta đã nắm
vị thế “short” bằng cách bán theo giá hiện tại của thị trường cái mà anh ta không có để sau đó mua lại với giá mà anh ta nghĩ rằng sẽ thấp hơn.
Trang 35trên, nhà kinh doanh ngoại hối bán một hợp đồng kỳ hạn tháng ba Hợp đồng trị giá 500.000 peso với giá đóng cửa là 0,10958 USD/MXN
tính vị thế của Quang, giả sử với tỷ giá giao ngay là 0,0950 USD/MXN giá trị của vị thế “short” (với dấu -)= -số tiền danh nghĩa x (spot – future)
= - 500.000 x (0,09500 USD/MSN – 0,10958
USD/MXN)
= 7.290 USD
Trang 36NẮM VỊ THẾ “LONG”
lại có nghĩa là đồng peso sẽ lên giá so với USD, anh ta sẽ mua đồng peso để nắm vị thế
“Long” với tỷ giá 0,10950 USD/MXN Quang sẽ bán lại chúng với một tỷ giá cao hơn như mong đợi vào thời điểm đến hạn thanh toán.
= số tiền danh nghĩa x (spot – future)
= 500.000 x (0,1100-0,10958)
= 210 USD
Trang 37 Nhưng giả sử chính quyền Mexico ra một quyết định gây lo ngại cho thị trường và làm cho đồng peso giảm mạnh thay vì tăng giá, chẳng hạn
xuống còn 0,0800 USD/MXN
Vị thế của nhà kinh doanh ngoại hối bây giờ còn:
Giá trị = 500.000 MXN x (0,0800
USD/MXN – 0,10958 USD/MXN) = - 14.700 Nhà kinh doanh bị lỗ!
Trang 385 QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ
Quyền chọn tiền tệ là hợp đồng qua đó, người mua nó có quyền, nhưng không có nghĩa vụ, mua hoặc bán một số tiền với một giá đã xác định trước, trong một khoản thời gian đã thoả thuận trước cho đến lúc đáo hạn Người nắm quyền chọn
do đó có một sự lựa chọn thực hiện hay không thực hiện quyền chọn.
Thiệt hại duy nhất trong trường hợp không thực hiện hợp đồng chỉ là mất đi một khoản phí hay là giá trị của quyền chọn.
Trang 39 Người bán quyền chọn (writer)
buộc phải thực hiện hợp đồng
Trang 41Giá option FRANC Thụy Sĩ ( US
cents/CHF)
Option &
Underlying Strike Price Calls - last Puts -last
Aug Sep Dec Aug Sep Dec
58.51 56 - - 2.76 0.04 0.22 1.16
-58.51 57 1.13 - 1.74 0.10 0.38 1.27 58.51 57 ½ 0.75 - - 0.17 0.55 - 58.51 58 0.71 1.05 1.28 0.27 0.89 1.81 58.51 58 ½ 0.50 - - 0.50 0.99 - 58.51 59 0.30 0.66 1.21 0.90 1.36 - 58.51 59 ½ 0.15 0.40 - 2.32 - - 58.51 60 - 0.31 - 2.32 2.62 3.30
Trang 42ĐẦU CƠ TIỀN TỆ TRÊN THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY
trường: giao ngay, kỳ hạn và quyền
chọn.
Anh ta đang có các dữ liệu sau đây:
Quang có 100.000 USD để đầu cơ và anh
ta nghĩ rằng trong 6 tháng tới, tỷ giá
spot sẽ là 0,6000 USD/CHF
Trang 43Quang tiến hành các nghiệp vụ sau
đây:
1 Bán 100.000 USD để mua 170.910,96
CHF theo giá 0,5851 USD/CHF
2 Chờ cho đồng CHF lên giá trong 6
tháng
3 Khi giá spot đạt 0,6000 USD/CHF, anh ta
bán lại 170.910,96 CHF và nhận được: 170.910,96 CHF x 0,6000 USD/CHF = 102.546,57 USD
Trang 44• Như vậy Quang có được khoản lãi
là 2.546,57 USD, hay 2,5% trên số tiền đầu tư 100.000 USD trong 6 tháng (5%/năm) Đến đây, Quang chưa tính đến nhân tố lãi suất của CHF và USD
Khả năng lãi là vô hạn
Khả năng lỗ là có giới hạn ở
con số 100.000 USD
Trang 45cơ trên thị trường kỳ hạn dựa vào chênh lệch giữa giá spot trong tương lai và giá kỳ hạn.
Trang 47ĐẦU CƠ TRÊN THỊ TRƯỜNG
OPTION MUA QUYỀN CHỌN MUA
Trong ví dụ nầy, Quang mua quyền chọn mua CHF đáo hạn vào tháng 8 Giá thực hiện là 58 1/2 , phí mua option là 0,005 USD/CHF
Nếu vào tháng 8, giá giao ngay thấp hơn giá thực hiện 58,5, Quang không thực hiện quyền chọn mua, bởi vì giá CHF ngoài thị trường rẻ hơn Khoản lổ của Quang chỉ giới hạn trong số tiền phí option mà anh đã thanh toán trước đó, tức 0,005 USD/CHF
Trang 48Khi mà giá thị trường bằng hoặc cao hơn 58 ½, Quang sẽ thực hiện quyền chọn Anh mua CHF với giá thực hiện là 0,585 USD/CHF thấp hơn giá thị trường.
Quang có được khoản lời:
Lời = giá giao ngay – (giá thực hiện +phí)
= 0,595 USD/CHF – (0,585 USD/CHF + 0,005 USD/CHF) = 0,005 USD/CHF
Trang 50ĐẦU CƠ TRÊN THỊ TRƯỜNG
OPTION BÁN QUYỀN CHỌN MUA
Kết quả trên (mua quyền chọn mua): người mua lãi còn người bán thì lỗ.
Người bán call nhận được khoản phí là 0,005
USD/CHF
Giả sử giá giao ngay là 0,595 USD/CHF
Kết quả = phí – (giá giao ngay – giá thực
Trang 52MUA QUYỀN CHỌN BÁN
Sử dụng cùng các dữ liệu
Quang mua quyền chọn mua để bảo hộ
rủi ro tăng giá tiền tệ mà anh định mua (chẳng hạn để thanh toán tiền nhập
khẩu).
bán, Quang muốn bảo hộ rủi ro giảm
giá tiền tệ mà anh định bán (chẳng hạn các khoản xuất khẩu mà anh sẽ nhận).
tiền tệ xuống giá.
Trang 53USD/CHF, Quang bán CHF theo giá 0,585
USD/CHF.
+ phí)
= 0,585 – (0,575 +0,005) = 0,005 USD/CHF
Trang 55BÁN QUYỀN CHỌN BÁN
Với các giả định như trên, người
bán put sẽ nhận được kết quả trái ngược với người mua put
Kết quả = phí – (giá thực hiện-giá giao ngay)
= 0,005 –(0,585-0,575)
= -0,005 USD/CHF
Trang 57ĐỊNH GIÁ OPTION
Giá option là một hàm số của:
1 Giá giao ngay hiện tại
2 Kỳ hạn
3 Giá kỳ hạn
4 Lãi suất của đồng tiền định giá
5 Lãi suất của đồng tiền yết giá
6 Tính bất ổn của đồng tiền.