Khái niệm: BOP là một báo cáo thống kê tổng hợp ghi chép lại giá trị của tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú với người không cư trú trong một thời kì nhất định, thường là m
Trang 22.1.Những khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm: BOP là một báo cáo thống kê tổng
hợp ghi chép lại giá trị của tất cả các giao dịch
kinh tế giữa người cư trú với người không cư trú
trong một thời kì nhất định, thường là một năm.
2.1.2 Một số thuật ngữ cần chú ý:
- Kì lập báo cáo
- Người cư trú và người không cư trú
- Tiêu chí để đưa một giao dịch kinh tế vào BOP
- Tiền tệ ghi chép trong BOP
Trang 32.1.3 BOP - bản ghi chép phản ánh
cung cầu ngoại tệ
Mục đích chính của lập BOP: theo dõi và phân tích hoạt động TMQT cũng như các luồng vốn chảy vào, ra một quốc gia
Các giao dịch làm phát sinh cung cầu ngoại tệ:
Các giao dịch phát sinh cung
ngoại tệ (ghi có +)
Các giao dịch phát sinh cầu
ngoại tệ (ghi nợ -)
1 XKHH & Dịch vụ
2 Thu lãi đầu tư và thu khác
3 Thu vãng lai một chiều
4 Nhận đầu tư nước ngoài
5 Giảm dự trũ ngoại hối của
NHTW
1 NKHH & Dịch vụ
2 Chi trả lãi đầu tư và chi khác
3 Chi vãng lai một chiều
4 Đầu tư ra nước ngoài
5 Tăng dự trũ ngoại hối của
NHTW
Trang 42.2 Kết cấu của BOP
Nội dung Thu (Ghi có +) Chi (Ghi nợ -) Ròng
1 Cán cân vãng lai (CA)
- Cán cân thương mại (TB)
- Cán cân dịch vụ (SE)
- Cán cân thu nhập (IC)
- Chuyển giao vãng lai 1 chiều (Tr)
+150 +120 +20 +30
-200 -160 -10 -20
-50 -55 0
+15 +10 +5
Trang 5Dự trữ ngoại hối
Dấu cộng và trừ trong dự trữ ngoại hối là vấn đề gây tranh cãi rất lớn Theo quy ước của kế toán, dự trữ ngoại hối được xem như là tài sản bên ngoài quốc gia mà quốc gia đó có thể vừa phải chi tiền ra để mua dự trữ và vừa rút
dự trữ ra để dùng vào việc khác Khi dự trữ tăng, quốc gia
đó phải chi tiền ra để mua dự trữ, giống như chi tiền ra để nhập khẩu hàng hóa và có dấu trừ (vì luồng tiền chảy ra)
Và khi dự trữ ngoại hối của quốc gia đó giảm, nghĩa là quốc gia đó sẽ thu tiền về giống như xuất khẩu hàng hóa
và luồng tiền chảy vào nên ghi dấu cộng
Trang 62.2.1.C¸n c©n v·ng Lai (Current account-CA)
2.2.1 1 C¸n c©n th ¬ng m¹i (Trade balance-TB)
Khái niệm:
- Phản ánh chênh lệch giữa khoản thu từ XK hàng hóa và chi cho NK hàng hóa
TB=X-M
- Còn gọi là cán cân hữu hình (Visible)
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu:
- Nhân tố tỷ giá
- Nhân tố lạm phát
- Giá thế giới của hàng hóa XK
- Thu nhập của người không cư trú
- Thuế quan và hạn ngạch
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị nhập khẩu: Bao gồm tất cả các nhân tố trên nhưng
Trang 7vụ khác giữa người cư trú với người không cư trú.
- còn gọi là cán cân vô hình (Invisible).
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị XNK dịch vụ: là tương tự như các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị XNK hàng hóa
Trang 82.2.1.C¸n c©n v·ng Lai (TiÕp)
2.2.1.3.C¸n c©n thu nh©p (Income- ic)
Thu nhập của người lao động:
- Là các khoản tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác bằng tiền, hiện vật do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại.
- Các nhân tố ảnh hưởng: năng suất lao động, bằng cấp, hoạt động sxkd của doanh nghiệp, vị trí, chính sách lương….
Thu nhập về đầu tư:
- Là khoản lãi, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, vay mượn giữa người cư trú và người không cư trú.
- Nhân tố ảnh hưởng: lãi suất (tỷ lệ sinh lời), số lượng đầu tư.
Trang 9do người không cư trú chuyển cho người cư trú và ngược lại.
- Còn gọi là cán cân vô hình (Invisible)
Nhân tố ảnh hưởng:
- Mối quan hệ giữa người cư trú và không cư trú
Trang 11- Do không thống kê được hết các giao dịch kinh tế giữa người không
cư trú với người cư trú.
- Số liệu dựa trên cơ sở lấy mẫu có tính dự đoán.
- Do độ lệch về thời gian (trả chậm, ứng trước )
- Các số liệu báo cáo sai nhằm trốn thuế.
Trang 132.2.5 Cán cân bù đắp chính thức
Official Financing Balance (OFB)
Khỏi niệm: OFB bao gồm:
- Thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia (ΔR)
Trang 142.2.5.Cán cân bù đắp chính thức (tiếp)
Nếu OB thặng dư: thu từ người khụng cư trỳ > chi cho người khụng
cư trỳ, cho biết số tiền sẵn cú mà một quốc gia cú thế:
- Tăng dự trữ ngoại hối
- Trả bớt cỏc khoản nợ
Nếu OB thõm hụt: thu từ người khụng cư trỳ < chi cho người khụng
cư trỳ, cho biết số tiền mà một quốc gia thiếu hụt phải tài trợ bằng cỏch:
- Giảm dự trữ ngoại hối
- Tăng đi vay
Trang 15TSC và TSN
- TSC tài chính nước ngoài bao gồm vàng, ngoai tệ, đầu tư vào chứng khoán nước ngoài (trái phiếu, giấy tờ có giá, tiền gửi tại NN, hùn vốn, đóng cổ phần ở NN, cho NN vay )
- TSN tài chính NN gồm tiền gửi của các tổ chức, cá nhân không cư trú, tiền gửi của các NH NN là người không cư trú, vay của người không cư trú, những khoản phải trả từ người không cư trú.
Trang 17- Các giao dịch kinh tế làm phát sinh cung ngoại tệ được ghi có (+).
- Các giao dịch kinh tế làm phát sinh cầu ngoại tệ được ghi nợ (-)
Quy tắc 3:
- Luồng vốn chảy vào được ghi có (+), nó phản ánh:
+ Giảm TSC của quốc gia ở nước ngoài+ Tăng TSN của nước đó đối với nước ngoài-Luồng vốn chảy ra được ghi nợ (-), nó phản ánh:
+ Tăng TSC của quốc gia ở nước ngoài
Trang 182.3.Nguyên tắc hạch toán kép (Cont.)
Bút toán ghi có (+) Bút toán ghi nợ (-)
-Xuất khẩu hàng hóa
-Xuất khẩu dịch vụ
-Các khoản thu nhập phải thu
-Thu CG vãng lai 1 chiều
-Tăng TSN tài chính nước ngoài
-Giảm TSC tài chính nước ngoài
-OM
-Dự trữ ngoại hối giảm
-Nhập khẩu hàng hóa
-Nhập khẩu dịch vụ
-Các khoản thu nhập phải trả
-Chi CG vãng lai 1 chiều
-Giảm TSN tài chính nước ngoài
-Tăng TSC tài chính nước ngoài
-OM
-Dự trữ ngoại hối tăng
Trang 192.4.Thặng dư, thâm hut BOP
- Tổng BOP luôn luôn bằng 0.
- Nói đến thặng dư, thâm hut BOP là nói đến thặng dư thâm hụt của một hoặc một nhóm các cán cân bộ phận chứ không nói đến toàn bộ cán cân.
- Phương pháp xác định thặng dư thâm hụt của từng cán cân bộ phận.
Trang 202.4.1.Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại
TB = X – M
Cán cân thương mại thặng dư: X > M, cho biết:
- Thu từ người không cư trú > chi cho người không cư trú
- Cung ngoại tệ > Cầu ngoại tệ
Cán cân thương mại thâm hụt: X < M, cho biết:
- Thu từ người không cư trú < chi cho người không cư trú
- Cung ngoại tệ < Cầu ngoại tệ
Trang 212.4.2.Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai
CA = TB + S + I + Tr = - (KL +KS + ΔR)
Cán cân vãng lai thặng dư (CA >0) cho biết:
- Thu từ người không cư trú > chi cho người không cư trú
- Cung ngoại tệ > Cầu ngoại tệ
- Giá trị ròng của các giấy tờ có giá do người không cư trú phát hành nằm trong tay người cư trú tăng lên
Cán cân vãng lai thâm hụt (CA <0) cho biết:
- Thu từ người không cư trú < chi cho người không cư trú
- Cung ngoại tệ < Cầu ngoại tệ
- Giá trị ròng của các giấy tờ có giá do người không cư trú phát hành nằm trong tay người cư trú giảm xuống
Trang 222.4.2.Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai (tiếp)
Trang 232.4.3.Thặng dư và thâm hụt cán cân cơ bản
Khái niệm:
BB = CA + KL
Ý nghĩa của việc nghiên cứu cán cân cơ bản
Trang 24Bài tập BP Bài 1(T289)
Trang 25Bài tập BP Bài 2 (T254)
Trang 26Bài tập BP Bài 3 (T254)
Trang 27Bài tập BP Bài 4 (T255)
Trang 28Bài tập BP Bài 5 (T255)
Trang 29Bài tập BP Bài 6 (T255)
BPVN BPNN
TSN giảm:-50 TSC giảm:+50
Thu KTR: +50 Chi KTR: -50
Trang 30Bài tập BP Bài 7 (T255)
Trang 31Bài tập BP Bài 8 (T255)
BPVN BPNN
TSC tăng:-100 TSN tăng:+100
TSN tăng:+100 TSC tăng:-100
Trang 32Bài tập BP Bài 10 (T255)
Trang 33Bài tập BP Bài 14 (T255)
Trang 34Bài tập BP Bài 17 (T255)
Trang 35giảm:-Bài tập BP Bài 18 (T255)
Trang 36Bài tập BP Bài 19 (T255)
Trang 37giảm:-Bài tập BP Bài 20 (T256)
BPVN BPNN
NKhh:-8 XKhh:+8
TR:+8 TR:-8
Trang 38nên không rõ chủ ý can thiệp của NHTW
Nếu nói mua nội tệ (VD:VND), rõ ràng ý định can thiệp lên tỷ giá VND/USD của NHTW
Trang 39Bài tập BP Bài 19 (T254)
VN có các cách để bù đắp sau:
- Giảm R
Trang 40Bài tập BP Bài 20 (T254)
Trang 41Bài tập BP Bài 20 (T256)
Trang 42Bài tập
1.Tổng công ty Thăng Long đầu tư tại Lào trị giá 100 tỷ VND,
trong đó 50 tỷ VND bằng thiêt bị máy móc, 50 tỷ VND bằng tiền.
2 Các nước cứu trợ thiên tai cho VN trị giá 50 triệu USD,
3 Công ty Morgan Mỹ phát hành trái phiếu tại VN tổng trị giá
là 200 triệu USD, trong đó bằng VND có trị giá 150 triệu USD và bằng USD có trị giá là 50 triệu USD
Trang 431.Tổng công ty Thăng Long đầu tư tại Lào trị giá 100 tỷ
VND, trong đó 50 tỷ VND bằng thiêt bị máy móc, 50 tỷ
Trang 442.Các nước cứu trợ thiên tai cho VN trị giá 50 triệu USD, trong đó:
- Cho không hoàn lại bằng hiện vật là 20 triệu USD và tiền mặt là 15 triệu USD
- Cho vay thời hạn 5 năm với lãi suât ưu đãi 1,5%/năm là 15 triệu USD
Trang 453 Công ty Morgan Mỹ phát hành trái phiếu tại VN tổng trị
giá là 200 triệu USD, trong đó bằng VND có trị giá 150 triệu USD và bằng USD có trị giá là 50 triệu USD
Trang 46Nhận xét
Như vậy, VN và Mỹ khác nhau ở chỗ: VN chỉ có thể duy trì thâm hụt BP bằng cách đi vay IMF và các NHTW khác hoặc giảm dự trữ ngoại hối Còn
Mỹ, có thể duy trì thâm hụt BP mà không dùng 2 biện pháp trên, mà dùng biện pháp sử dụng chính đồng tiền của mình để NKhh, DV, chi trả thu nhập, chi TR, chi đầu tư…Nói tóm lại là tăng TSN của mình với nước ngoài mà những khoản nợ này cấu thành nên dự trữ USD của nước ngoài.
Trang 47Nhận xét
Khái niệm thặng dư, thâm hụt BP chỉ tồn tại trong chế độ tỷ giá cố định.
- Trong chế độ TG cố định: OB<0 (-), tức thu<chi, tức
cầu ngoại tệ> cung ngoại tệ, ngoại tệ lên giá, nội tệ giảm giá, tỷ giá tăng Vì tỷ giá được cố định, nên NHTW phải can thiệp để ổn định tỷ giá Ví dụ: giảm dự trữ ngoại hối (+), nghĩa là tăng cung ngoại tệ ra thị trường, tỷ giá giảm, để tỷ giá trở về mức cố định như trước.
Trang 48Trong chế độ TG thả nổi: OB<0 làm cho tỷ giá tăng, ngoại tệ lên giá.
Do vậy, OB sẽ được cải thiện và dần trở về vị trí cân bằng.
t1: E(VND/USD)=17.000 1đv=1USD=17.000
NK giảm
Trang 494.Việt Nam nhận kiều hối hàng năm là 4.000 triệu USD, trong đó: 3.000 triệu USD được dùng để bù đắp cán cân thương mại, 1.000 triệu USD dùng để tăng dự trữ ngoại hối quốc gia.
Trang 504 FOB (Free on board)
5 CIP (Cost, Insurance paid to)
6 CIF (Cost, Insurance and freight)
7 CFR (Cost and freight)
8 CPT (Cost, Insurance paid to)
9 DAF (delivery at friontier)
13 DDP (delivery duty paid)
Trang 51 FOB, CIF: người bán hết trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng giao hẳn qua lan can tầu tại cảng đi
Trang 52 BOP deficit is not likely to import as much as it would if it were running a surplus;
it is an important indicator of pressure on a country?s foreign exchange rate and thus
an indicator for a company investing in or trading with that country to experience
foreign exchange losses or gains;
in view of a government?s BOP deficit, it may use monetary policy (a rise in interest
rates, or a decrease in the money supply) to attract foreign capital or to slow down
domestic expansion and, hence, lower the demand for imports;
a government may use fiscal policy (a decrease in government expenditure and/ or an
increase in taxes) to slow down domestic expansion and the demand for imports in
times of a BOP deficit; and
a government may impose foreign exchange controls and trade restrictions to
alleviate
short-term
Trang 53Th¶o luËn 2: Th ực trạng cán cân CCTTQT cña VN