HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN VỀGIAO THOA ÁNH SÁNG LIÊN TỤC TRONG ĐỀ THI THPTQG Để giúp các em học sinh có cái nhìn trực quan hơn, rõ ràng hơn, hiểu rõbản chất hiện tượng hơn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN
VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG LIÊN TỤC TRONG ĐỀ THI THPTQG NĂM 2016 VÀ 2018 BẰNG PHƯƠNG PHÁP
VẼ PHỔ
Người thực hiện: Lê Thị Gái Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Vật lý
Trang 2THANH HÓA NĂM 2019
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Mục lục
1 Mở đầu
2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
2.2 Thực trạng của vấn đề
2.3 Giải pháp thực hiện
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục
3 Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
1 2 3 4 4 6 6 21 21 22 23
Trang 4HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN VỀ
GIAO THOA ÁNH SÁNG LIÊN TỤC TRONG ĐỀ THI THPTQG
Để giúp các em học sinh có cái nhìn trực quan hơn, rõ ràng hơn, hiểu rõbản chất hiện tượng hơn khi giải các bài tập về giao thoa ánh sáng liên tục,tôi đã hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp vẽ phổ để giải các bài toánliên quan đến vị trí của điểm có đúng n bức xạ cho vân sáng trùng nhau, n'bức xạ cho vân tối trùng nhau Bản thân tôi nhận thấy, với cách làm này, họcsinh dễ dàng giải quyết các bài toán trong một thời gian ngắn Vì vậy tôi
mạnh dạn nêu ra kinh nghiệm của mình trong đề tài: "Hướng dẫn học giải
các dạng bài toán về giao thoa ánh sáng liên tục trong đề thi THPTQG năm
2016 và 2018 bằng phương pháp vẽ phổ".
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao kết quả giải bài tập củahọc sinh khi giải các bài tập liên quan đến vị trí của điểm có đúng n bức xạcho vân sáng trùng nhau, n' bức xạ cho vân tối trùng nhau trong giao thoaánh sáng liên xuất hiện trong đề thi THPTQG năm 2016, 2018, các đề thi thửTHPTQG những năm gần đây và phát triển, mở rộng ra các bài tương tự
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các bài tập liên quan đến vị trí của điểm có đúng
n bức xạ cho vân sáng trùng nhau, n' bức xạ cho vân tối trùng nhau tronggiao thoa ánh sáng liên tục trong đề thi THPTQG năm 2016, 2018 và các bàitương tự
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi đã sử dụng một số phương phápnghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết:
Nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, giáo trình liên quan đến nội dung đề tài.Trên cơ sở đó, phân tích, tổng hợp, rút ra những vấn đề cần thiết cho đề tài
Trang 5- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin:
Tìm hiểu thực tiễn dạy học của môn học thông qua việc giảng dạy trựctiếp trên lớp, tham gia dự giờ lấy ý kiến của đồng nghiệp trong nhóm chuyênmôn ở trường
- Phương pháp thực nghiệm:
Dựa trên kế hoạch môn học, soạn giáo án chi tiết các tiết dạy có liên quanđến sáng kiến kinh nghiệm; thực hiện tiết dạy tại nhà trường nhằm kiểmchứng kết quả nghiên cứu của đề tài và đưa ra những đề xuất cần thiết
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:
Thông qua kết quả kiểm tra – đánh giá bài làm của học sinh sau khi họcxong các tiết dạy có liên quan đến đề tài sáng kiến kinh nghiệm, xử lý thống
kê toán học trên cả hai nhóm đối chứng và thực nghiệm để rút ra những kếtluận và đề xuất
2.1.1 Định nghĩa hiện tượng giao thoa:
Thí nghiệm Y-âng chứng tỏ rằng hai chùm ánh sáng cũng có thể giao thoađược với nhau, nghĩa là ánh sáng có tính chất sóng.[1]
Hiện tượng trong vùng hai chùm sáng gặp nhau lại có những vạch tốibuộc ta phải thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng Những vạch tối là chỗ haisóng ánh sáng triệt tiêu lẫn nhau Những vạch sáng là chỗ hai sóng ánh sángtăng cường lẫn nhau Những vạch sáng và tối xen kẽ nhau chính là hệ vân giaothoa của hai sóng ánh sáng [1]
- Ta chỉ có thể giải thích được hiện tượng giao thoa ánh sáng khi thừanhận ánh sáng có tính chất sóng
Điều kiện để có giao thoa:
- Hai nguồn phai phát ra hai sóng ánh sáng có cùng bước sóng
- Hiệu số pha dao động của hai nguồn phải không đổi theo thời gian.[1]2.1.2 Giao thoa với ánh sáng trắng
- Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc cóbước sóng biến thiên liên tục từ 0 đến ∞ Nhưng chỉ các bức xạ có bước sóngtrong khoảng từ 380 nm đến 760 nm là giúp được cho mắt nhìn mọi vật và phânbiệt màu sắc [1]
- Trong giao thoa ánh sáng trắng, các vân quan sát được trên màn tươngứng là các quang phổ biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Xét ánh sáng trắng có bước sóng biến thiên liên tục thỏa mãn điều kiện
2
λ ≤ ≤
Trang 6- Vị trí mép trên và mép dưới của quang phổ:
Trang 72.1.3 Các đặc điểm của quang phổ khi giao thoa ánh sáng trắng.
- Trong giao thoa ánh sáng trắng thì các vân quan sát được trên màn là cácquang phổ, số vân quan sát được tương ứng với số bậc của quang phổ chồng chập lên nhau Ví dụ có n quang phổ chồng lên nhau tức là có n số vân quan sátđược trên màn
- Vị trí vân trung tâm là một vân sáng màu trắng
- Các quang phổ bậc thấp cách nhau một khoảng, khoảng đó người ta gọi là khoảng tối Càng cách xa vị trí vân trung tâm thì các khoảng tối này không cònnữa
- Ứng với mỗi quang phổ bậc k có bước sóng biến thiên liên tục từ
min
λ
đến λMax
+ Vị trí mép trên của quang phổ bậc k được tính xtrên=k.iMax
+ Vị trí mép dưới của quang phổ được tính xdưới=k.imin
- Các quang phổ có thể chồng lấn lên nhau Khi đó trong vùng chồng lấn,tại một vị trí có thể có n bức xạ cho vân sáng và n’ bức xạ cho vân tối
Ví dụ: Hai hình vẽ dưới mô tả vùng có hai quang phổ trùng nhau và vùng
có 3 quang phổ trùng nhau
Trang 82.2 Thực trạng của vấn đề:
Bài toán về giao thoa ánh sáng liên tục trong các năm gần đây thường hayxuất hiện, điển hình là năm 2016 và năm 2018 Các dạng bài toán này đang đượckhai thác để ra đề ngày càng hay, càng khó Trong đề thi THPTQG năm 2018,dạng bì toán này được ra ở mức vận dụng cao Tuy nhiên chưa có tác giả nàominh họa và đưa ra phương pháp một cách có hệ thống khiến cho việc giải bàitoan này của học sinh gặp nhiều khó khăn Học sinh phải mò mẫm thử nhiềutrường hợp mà kết quả ra chưa chắc đã đúng, trong khi đó một yêu cầu của thitrắc nghiệm là phải giải nhanh và chính xác
Trong quá trình hướng dẫn cho học sinh giải các dạng bài toán này, tôinhận thấy các em rất lúng túng dẫn đến tâm lý ngại và thiếu tự tin Để giúp họcsinh hiểu đúng, giải nhanh bài toán trên, tôi đã nghiên cứu và áp dụng phươngpháp vẽ phổ, mục đích để học sinh có thể quan sát trực quan, từ đó hiểu đúngyêu cầu bài toán và giải quyết nó dễ dàng, đem lại sự tự tin cho học sinh và nângcao kết quả học tập của các em
2.3 Giải pháp thực hiện:
Dùng phương pháp vẽ phổ giải các bài toán giao thoa ánh sáng liên tục Dạng 1: Xác định khoảng cách gần nhất từ M đến vân sáng trung tâm
mà tại đó có n bức xạ cho vân sáng.
Bài toán tổng quát: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng,
khoảng cách hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D Nguồnsáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ λ1
đếnλ2
Trang 9Để đơn giản hơn và học sinh quan sát trực quan hơn, ta dùng hình vẽ trên
đồ thị kOx để biểu diễn
Ta đã biết tọa độ vân sáng được xác định theo biểu thức x=k.i
Nếu vẽtrên đồ thị kOx thì đây là đường thẳng đi qua gốc tọa độ Ta biểu diễn hai đườngthẳng: x= .imin
i k
Trường hợp n = 2
Trang 10Tại M trên màn, để có n bức xạ cho vân sáng thì điều kiện là quang phổbậc k phải chồng lấn lên quang phổ bậc k-n+1 Nghĩa là mép trong của quangphổ bậc k có tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng mép ngoài của quang phổ bậc k-n+1
i n k i
Ta sẽ tìm được nhiều giá trị
của k Theo bài ra, ta cần xác
định vị trí gần vân trung tâm
nhất thỏa mãn bài toán, ứng
với k nguyên có giá trị nhỏ
nhất
D k
i k
min min min
Bài 1 (THPTQG – 2016): Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho a
= 0,5 mm; D = 2 m Nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóngbiến thiên liên tục từ 380 nm đến 750 nm Trên màn, khoảng cách gần nhất từvân sáng trung tâm đến vị trí mà ở đó có hai bức xạ cho vân sáng là
a
D k
i
k
x min. 4 , 56 10 3 ( ) 4 , 56
min min
min
Trang 11Bài 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho a = 1 mm; D = 1 m.
Nguồn sáng S phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ
500 nm đến 750 nm Trên màn, khoảng cách gần nhất từ vân sáng trung tâm đến
min
min
a
D k
Chú ý:
Sau khi học sinh đã hiều được phương
pháp giải và vận dụng tốt, giáo viên có
thể hướng dẫn học sinh vận dụng ngay
) 1 (
λ λ
để tìm ragiá trị nhỏ nhất của k, từ đó xác định
được vị trí gần nhất của điểm M thỏa
mãn yêu cầu của bài toán
Dạng 2 Xác định khoảng cách xa nhất từ M đến vân sáng trung tâm
mà tại đó có n bức xạ cho vân sáng.
Bài toán tổng quát: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng,
khoảng cách hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D Nguồnsáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ λ1
đếnλ2
Trang 12Ta thấy để thỏa mãn bài toán
thì mép trong của quang phổ
bậc k có tọa độ lớn hơn tọa
độ của mép ngoài của quang
phổ bậc (k-n-1)
i n k i
λ
− +
Từ điều kiện trên ta tìm được
các giá trị của k Để điểm M
xa vân trung tâm nhất thì ta
lấy giá trị lớn nhất của k
D k
x Max = Max λ min.
Trường hợp n = 2
Trang 13k.min > ( − 5 )
=>
1 , 12
x Max Max λ min.
k.min > ( − 10 )
=>
4 , 23
x Max Max λ min.
17,94.10-3(m)=17,94(mm)
Dạng 3 Xác định khoảng cách gần nhất từ M đến vân sáng trung tâm
mà tại đó có n bức xạ cho vân sáng và n’ bức xạ cho vân tối.
Bài toán tổng quát: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng,
khoảng cách hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D Nguồnsáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ λ1
đếnλ2
Trang 14Ok, ta chia khoảng cách là 0,5.
Để giải bài toán tìm vị trí gần nhất của điểm M tại đó có n bức xạ cho vân sáng
và n’ bức xạ cho vân tối, ta chia bài toán thành 3 trường hợp
Trường hợp 1: n’=n+1 Nghĩa là tại M số vân tối nhiều hơn số vân sáng 1 vân.
Ta minh họa trường hợp trên bằng hình vẽ sau:
Trang 15Gọi q là số bán nguyên Tại M trên màn, để có n bức xạ cho vân sáng và n+1bức xạ cho vân tối thì mép trong của quang phổ q có tọa độ nhỏ hơn hoặc bằngmép ngoài của quang phổ q-n Vậy ta có:
i
q
min min min
min
λ
=
=
Ví dụ: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho a = 1 mm; D = 1 m.
Nguồn sáng S phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ
380 nm đến 750 nm Trên màn, M là vị trí gần vân trung tâm nhất có đúng 2 bức
xạ cho vân sáng và 3 bức xạ cho vân tối Xác định khoảng cách từ M đến vântrung tâm
Hướng dẫn giải:
Để tại M có 3 bức xạ cho vân tối và 2 bức xạ cho vân sáng thì mép trong củaquang phổ q có tọa độ không lớn hơn thì mép ngoài của quang phổ q- 2
Trang 16q.min ≤ ( − 2 ).
⇔
05 , 4
Vị trí gần vân trung tâm nhất
của điểm M trên màn cách
vân trung tâm một đoạn là:
) ( 71 , 1 ) (
3
min min min min
min
mm m
a
D q
Trường hợp 2: n’=n-1 Nghĩa là tại M số vân sáng nhiều hơn số vân tối 1 vân.
Ta minh họa trường hợp trên bằng hình vẽ sau:
Gọi k là số nguyên Tại M
i
k
min min min
min
λ
=
=
Ví dụ : Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho a = 0,5 mm; D = 2
m Nguồn sáng S phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liêntục từ 410 nm đến 760 nm Trên màn, M là vị trí gần vân trung tâm nhất có đúng
Trang 173 bức xạ cho vân sáng và 2 bức xạ cho vân tối Xác định khoảng cách từ M đếnvân trung tâm.
Hướng dẫn giải:
Để tại M có 3 bức xạ cho vân sáng và 2 bức xạ cho vân tối thì mép trong củaquang phổ bậc k có tọa độ không lớn hơn thì mép ngoài của quang phổ bậc k- 2k.imin
≤
(k-2).iMax
Max
i k i
k.min ≤ ( − 2 ).
⇔
34 , 4
λ
Max
Max
k
kmin=5 Vị trí gần vân trung tâm
nhất của điểm M trên màn cách
vân trung tâm một đoạn là:
) ( 2 , 8 ) (
3
min min min min
min
mm m
a
D k
Trường hợp 3: n’=n Nghĩa là tại M số vân sáng bằng số vân tối.
Ta minh họa trường hợp trên bằng hình vẽ sau:
Gọi q là số nguyên hoặc bán
nguyên Tại M trên màn, để
có n bức xạ cho vân sáng và
n bức xạ cho vân tối thì mép
trong của quang phổ q có tọa
i
q
min min
Trang 18410 nm đến 760 nm Trên màn, M là vị trí gần vân trung tâm nhất có đúng 4 bức
xạ cho vân sáng và 4 bức xạ cho vân tối Xác định khoảng cách từ M đến vântrung tâm
Hướng dẫn giải:
Vân sáng và vân tối cạnh nhau cách
nhau nửa khoảng vân nên 4 vân sáng
và 4 vân tối cạnh nhau cách nhau 3,5
khoảng vân
Mép trong của quang phổ q có tọa độ
khồng lớn hơn mép ngoài của quang
i
q.min ≤ ( − 3 , 5 ).
⇔
6 , 7
.
min min min
a
D q
i q
Để thỏa mãn bài toán thì mép trong của quang
phổ q có tọa độ không lớn hơn mép ngoài của
i
q.min ≤ ( − 2 , 5 ).
⇔
Trang 19875 , 6
.
min min min min
a
D q
i q
) ( 97 , 2
) 5 , 2 (
).
5 , 2 ( min min
min
a
D q
i q
Ví dụ 3: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho a = 1 mm; D = 2
m Nguồn sáng S phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liêntục từ 475 nm đến 760 nm Hai điểm M và N trên màn (cùng phía so với vântrung tâm, MN vuông góc với các vân giao thoa) gần vân trung tâm nhất, tại M
có đúng 3 bức xạ cho vân tối và tại N có đúng 7 bức xạ cho vân sáng Xác địnhkhoảng cách MN.[7]
i
q.min ≤ ( − 2 ).
⇔
33 , 5
Điểm M gần vân trung tâm nhất trên màn
cách vân trung tâm một khoảng là:
) ( 225 , 5
.
min min min
a
D q
i
q
Bây giờ ta xác định vị trí gần nhất của
điểm N thỏa mãn bài toán
i
k.min ≤ ( − 6 ).
⇔
16
Trang 20Điểm N gần vân trung tâm nhất trên màn cách vân trung tâm một khoảng là:
) ( 2 , 15
min
min min
min
a
D k
i
q
Vậy khoảng cách MN = 9,975(mm)
Dạng 4 Xác định khoảng cách xa nhất từ M đến vân sáng trung tâm
mà tại đó có n bức xạ cho vân sáng và n’ bức xạ cho vân tối.
Bài toán tổng quát: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng
cách hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D Nguồn sángphát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ λ1
Trường hợp 1: n’=n+1 Nghĩa là tại M số vân tối nhiều hơn số vân sáng 1 vân.
Ta minh họa trường hợp trên bằng hình vẽ sau:
Gọi k là số nguyên Tại M trên màn,
để có n bức xạ cho vân sáng và n+1
bức xạ cho vân tối thì mép trong của
quang phổ bậc k có tọa độ lớn hơn
mép ngoài của quang phổ bậc k-n-1
Vậy ta có:
k.imin> (k-n-1).iMax
Max
i n k
λ
− +
Tìm được các giá trị nguyên của k Để tìm vị trí xa vân trung tâm nhất của điểm
M trên màn ta thay giá trị lớn nhất của k vào biểu thức:
a
D k
Ví dụ 1: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho a = 1 mm; D = 1
m Nguồn sáng S phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liêntục từ 580 nm đến 700 nm Điểm M trên màn có đúng 1 bức xạ cho vân sáng và
2 bức xạ cho vân tối Xác định khoảng cách xa nhất từ M đến vân trung tâm
Hướng dẫn giải:
Trang 21Mép trong của quang phổ bậc k phải
có tọa độ lớn hơn mép ngoài của
quang phổ bậc k-2 Vậy ta có:
k.imin> (k-2).iMax
Max
i k
i
k.min > ( − 2 ).
67 , 11
i
k
x Max = Maxx = Max λ =
Trường hợp 2: n’=n-1 Nghĩa là tại M số vân sáng nhiều hơn số vân tối 1 vân.
(n vân sáng và n-1 vân tối) Ta minh họa trường hợp trên bằng hình vẽ sau:Gọi q là số bán nguyên Tại M trên
màn, để có n bức xạ cho vân sáng
và n-1 bức xạ cho vân tối thì mép
trong của quang phổ q có tọa độ lớn
hơn mép ngoài của quang phổ q-n
Vậy ta có:
q.imin> (q-n).iMax
Max
i n q i
i q
x Max Maxx. Max min.
min
λ
=
=
Ví dụ: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, cho a = 1 mm; D = 2 m.
Nguồn sáng S phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ
390 nm đến 750 nm Trên màn, M là vị trí xa vân trung tâm nhất có đúng 3 bức
xạ cho vân sáng và 2 bức xạ cho vân tối Xác định khoảng cách từ M đến vântrung tâm
Hướng dẫn giải: