1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn nhận dạng và phương pháp giải bài tập khó về điện phân dung dịch

21 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 414 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu được hỏi đến các em học và thi hóa luôn xác định sẽ may rủi đối với những câu này, trong số đó có dạngcâu bài tập điện phân dung dịch.. Với đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2012-2013

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm: 3

2.3.2 Một số dạng bài tập khó về điện phân dung dịch, cách nhận

2.3.2.3 Điện phân dung dịch muối mà cả cation và anion đều tham

gia điện phân:

10

2.3.2.4 Điện phân dung dịch hỗn hợp hai muối trong đó một muối có

cation tham gia điện phân, một muối có anion tham gia điện phân

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Với xu thế hiện nay nói chung và trường tôi nói riêng thì bộ môn Hóahọc không còn được coi trọng như trước, phần lớn học sinh cho rằng học bộmôn này khó, lựa chọn các môn học dễ hơn để học và thi đang là hướng đicủa các em, tuy nhiên Hóa học lại là bộ môn khoa học thực nghiệm, có nhiềuứng dụng và liên hệ thực tế Với cương vị là giáo viên dạy hóa việc giúp họcsinh có thêm kiến thức bổ ích, những hiểu biết sâu và niềm đam mê yêu thích

bộ môn là điều mong muốn không chỉ riêng tôi mà là mong muốn của tất cácgiáo viên đang giảng dạy Vì vậy giáo viên bộ môn hoá học cần tìm raphương pháp dạy phù hợp với đối tượng học sinh nhằm hình thành ở các emmột thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng để các em phát triểnkhả năng nhận thức và năng lực hành động, tạo hứng thú học tập bộ môn Tìmphương pháp giúp học sinh đào sâu từng nội dung kiến thức trong quá trìnhhọc là điều rất cần thiết, từ đó rèn luyện cho các em những đức tính như cẩnthận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích khoa học

Đề thi THPT Quốc Gia luôn có tính phân hóa cao, những câu hỏi mức độ8-10 điểm được xem là những câu khó và rất khó Nếu được hỏi đến các em học

và thi hóa luôn xác định sẽ may rủi đối với những câu này, trong số đó có dạngcâu bài tập điện phân dung dịch Câu trả lời của các em khiến tôi rất trăn trở,bằng sự tận tâm và lòng yêu nghề tôi thấy mình cần tìm phương pháp nhằm giúpcác em giải quyết khó khăn này

Với đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2012-2013 là “ Một số sai lầm học

sinh thường gặp khi giải bài tập điện phân” đã và đang áp dụng từ đó cho đến

nay cho kết quả rất tốt, học sinh trung bình và yếu cũng đã nhận thức và làmđược các bài tập điện phân ở mức độ đơn giản, hiểu được cơ chế điện phân vàviết được phương trình điện phân Tuy nhiên với bài tập điện phân dung dịchhỗn hợp, bài toán điện phân khó lại khiến học sinh gặp khó khăn, lúng túng khi

sử lí bài toán dẫn đến kết quả sai Do vậy sáng kiến kinh nghiệm này tôi tiếp tụchướng dẫn và rèn kĩ năng làm bài toán điện phân dung dịch khó để học sinh có

thể phát huy hết năng lực khi làm đề thi Đây là lí do để tôi chọn đề tài “ Hướng dẫn nhận dạng và phương pháp giải bài tập khó về điện phân dung dịch ”.

Do thời gian và năng lực có hạn Tôi chỉ đi sâu giải quyết được một số

dạng bài tập thường gặp để thực hiện đề tài: “Hướng dẫn nhận dạng và phương pháp giải bài tập khó về điện phân dung dịch”.

1.2 Mục đích của nghiên cứu:

Giúp học sinh học tập nhanh hơn, hiệu quả hơn

Gây hứng thú học tập đối với bộ môn Từ đó học sinh say mê học tập và cókết quả học tập tốt hơn với bộ môn Hóa học

Giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi, góp phần tăng tỉ lệ điểm

Trang 3

Thực hiện với học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc Gia.

Cụ thể ở lớp 12B2 và lớp đối chứng là 12B4

Học sinh có lực học trung bình khá, khá và giỏi

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1 Đối với giáo viên:

Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Tham khảo các tài

liệu có liên quan đến điện phân nói chung và điện phân dung dịch nói riêng

Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: thông qua

những câu hỏi và bài tập trong quá trình giảng dạy để nắm bắt khả năng học tập

và vận dụng kiến thức của học sinh Giáo viên sưu tầm, hệ thống và phân loại

các dạng bài tập điện phân và sắp xếp từ dễ đến khó

Đưa ra những ví dụ cụ thể cho từng dạng, đặc biệt hướng dẫn học sinh cáchnhận dạng và cách làm với mỗi dạng

Nắm vững các phương pháp giải bài tập và xây dựng hệ thống bài tập phảithật sự đa dạng, nhưng vẫn đảm bảo trọng tâm của chương trình phù hợp với đốitượng học sinh

Luôn quan tâm và có biện pháp giúp đỡ các em học sinh có học lực kémCung cấp bài tập tương tự phù hợp với đối tượng học sinh

Phương pháp thống kê xử lí số liệu:

Xây dựng đề kiểm tra đối chứng kết quả ở các lớp thực hiện và không thựchiện đề tài Thu bài, chấm, tính tỉ lệ điểm và so sánh kết quả thu được giữa 2lớp

1.4.2 Đối với học sinh:

Phải tích cực rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài, mỗi chương,đặc biệt là phần lí thuyết và bài tập có liên quan đến điện phân

Tích cực làm bài tập ở lớp và đặc biệt là bài tập được giao về nhà

Phải rèn cho bản thân năng lực tự học, tự đánh giá

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

Ở sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ đi sâu vào câu bài tập điện phân dungdịch khó

Đối tượng nghiên cứu cũng được nâng cao đó là trung bình khá, khá, giỏi.Chủ yếu giúp học sinh nhận dạng và định hướng cách giải cách giải để các

em có thể giải được bài tập đó

Nếu ở sáng kiến kinh nghiệm lần trước mục tiêu chủ yếu là học sinh làmđược bài tập cơ bản về điện phân và dành cho cả học sinh yếu, lần này thì mụctiêu góp phần giúp học sinh khá giỏi chinh phục điểm 10 trong kì thi THPTQuốc Gia

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

2.1 Cơ sở lí luận:

Tài liệu viết về điện phân còn ít, nên nguồn tư liệu để giáo viên nghiên cứucòn hạn chế Do đó nội dung phần điện phân cung cấp cho học sinh chưa đượcnhiều Trong khi đó những năm gần đây trong cấu trúc đề thi THPT Quốc Giamang tính phân hóa cao, lượng điểm 8-10 là điểm dành cho học sinh khá, giỏi,

và thường có câu bài tập khó về điện phân dung dịch, tuy vậy không phải các

em đều làm được dạng bài tập này

Ví dụ: Điện phân 100 ml dung dịch CuCl 2 2 M và AgNO 3 2M với điện cực trơ có màng ngăn xốp cường độ dòng điện là 5A trong 2 giờ 40 phút 50 giây Tính khối lượng kim loại thu được ở catot?[4] Một số sẽ tính theo định luật

Faraday, một số tính theo số mol đề bài cho sẵn, một số cho rằng đề bài cho thừa

dữ kiện, nên không biết phải tính theo hướng nào, rất ít em có thể tính được,mặc dù bài tập này vẫn là bài tập đơn giản

Hệ thống hóa lại các dạng bài tập điện phân mức độ khó tăng dần, tôi hyvọng giáo viên sẽ có định hướng tốt hơn khi giảng dạy nội dung phần này Cònđối với học sinh sẽ chủ động hơn trong việc lĩnh hội kiến thức và có thể làm tốtcác bài tập điện phân khó mà vẫn đảm bảo được thời gian Từ đó các em khôngngừng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập bộ môn Hóa

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu:

Qua áp dụng đề tài: “ Một số sai lầm học sinh thường gặp khi giải bài tập

điện phân” vào năm học từ 2013-2014 đến nay ở khối 12 tôi thấy các em đã biết

làm và đã hiểu bản chất của bài điện phân cơ bản, viết được thứ tự các phản ứngxảy ra trên bề mặt mỗi điện cực Tuy nhiên khi đưa thêm dữ kiện khác vào đểbài tập trở nên phức tạp hơn thì các em lại khá lúng túng ngay cả học sinh họclực giỏi hầu như không làm được hoặc nếu làm được cũng mất khá nhiều thờigian, điều này gây bất lợi khi làm đề trắc nghiệm

Phần lớn các em có cảm giác sợ khi tiếp xúc với câu điện phân khó, và có

tư tưởng xác định may rủi vào những câu này

Từ những thực trạng trên học kì I năm học 2018-2019 tôi đã thực hiện đề

tài “Hướng dẫn nhận dạng và phương pháp giải bài tập khó về điện phân dung dịch” trên lớp 12B2 Song song với việc thực hiện đề tài ở 12B2 tôi đã

dùng lớp 12B4 làm lớp đối chứng đã cho kết quả thực sự khả quan

2.3 Giải pháp giải quyết vấn đề:

2.3.1 Điểm qua về cơ sở lí thuyết:

2.3.1.1 Điện phân dung dịch:

a Ở catot (cực âm: - ) - xảy ra quá trình khử:

- Các ion kim loại kiềm, ion kim loại kiềm thổ và ion Al3+ không bị điện phân vìchúng có tính oxi hóa yếu hơn H2O; H2O bị điện phân theo phương trình:

2H2O + 2e → H2 + 2OH–

- Các cation kim loại đứng sau nhôm, càng đứng cuối trong dãy thế điện hóa thìcàng được ưu tiên khử theo phương trình: Mn+ + ne → M (ion có tính oxi hóamạnh hơn bị khử trước)

4

Trang 5

Sau khi hết các ion đó, nếu tiếp tục điện phân thì H2O sẽ điện phân theo phươngtrình: 2H2O + 2e → H2 + 2OH–.

- Riêng hiđro, tuy đứng sau Ni, Fe, … nhưng ion H+ (H2O) khó bị khử hơn Ni2+,

Fe3+, Fe2+ …

b Ở anot (cực dương): ( + ) - xảy ra quá trình oxi hóa:

* Với anot hoạt động:

- Dễ bị oxi hóa nhất là Zn, Fe, Ni, Cu,… làm anot Khi điện phân các kim loạinày (trừ Pt) bị oxi hóa tan vào dung dịch: M(anot) → Mn+ + ne ( dung dịch)

Do đó anot bị mòn dần, gọi là anot hoạt động

- Với anot hoạt động thì các anion trong dung dịch không được điện phân

* Với anot trơ:

- Chỉ anion không có oxi (trừ F-) và ion OH- mới tham gia điện phân theo thứ

tự : S2-> I- > Br- > Cl- > OH- ˃ H2O (F- không bị điện phân )

Phương trình điện phân tổng quát: S2- → S + 2e;

2X- → X2 + 2e4OH- → 2H2O + O2 + 4e2H2O → O2 + 4H+ + 4e

Sau khi hết các ion đó, nếu tiếp tục điện phân thì H2O sẽ điện phân theo phương trình:2H2O → O2 + 4H+ + 4e

- Các ion: F-, NO3-, ClO4-, SO42-, CO32-, PO43- không bị điện phân mà H2O bịđiện phân

2.3.1.2 Biểu thức điện phân:

* Khi biết cường độ dòng điện ( I) và thời gian điện phân (t) ta có thể tính theocông thức Faraday: . .

A Q A I t m

Trong đó: m - khối lượng chất (rắn, lỏng, khí) thoát ra ở điện cực (gam)

A - Khối lượng nguyên tử (đối với kim loại) hoặc khối lượng phân tử (đối với

chất khí) n - số electron trao đổi

I - Cường độ dòng điện ( A)

t - Thời gian điện phân (s)

F - Hằng số Faraday F= 96500C

Số mol e trao đổi ở mỗi điện cực: n I.tF .

2.3.2 Một số dạng bài tập khó về điện phân dung dịch, cách nhận dạng và phương pháp giải:

2.3.2.1 Điện phân dung dịch muối của gốc axit không tham gia điện phân:

Lưu ý: Dạng bài tập này khá phổ biến trong các đề thi, học sinh cần nhìn nhận

và nắm chắc bản chất các quá trình điện phân để thực hiện và biết phương phápgiải

Ví dụ 1: Điện phân (với điện cực trơ) 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ

a mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối

Trang 6

lượng giảm 48 gam so với dung dịch ban đầu Cho 44,8 gam bột sắt vào dungdịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (biết NO là sản phẩm khử duynhất của N+5) , thu được 20,8 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của a gần nhất với:

* Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm bài tập: Học sinh cần đọc kĩ

đề, nhận biết chất điện phân ở điện cực là mấy chất Đối với bài tập này thì đề

bài cho khá rõ ràng, sau điện phân dung dịch Y vẫn còn màu xanh chứng tỏCu(NO3)2 vẫn còn dư Như vậy chỉ có 1 phương trình điện phân mà NO3- khôngđiện phân nên có H2O tham gia điện phân:

2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + O2↑ + 4HNO3

Học sinh cần hiểu: khối lượng dung dịch giảm là do Cu tạo thành và O2 bayra

* Phương pháp giải: Gọi x là số mol Cu tạo thành, các bán phản ứng được thực

hiện như sau:

Tại K(-) : Cu2+ + 2e -> Cu (x mol) Tại A(+) 2H2O -> 4H+ + 4e + O2 Bảo toàn mol electron ta có: nO2 = x/2 (mol)

64x + 32.x/2 = 48 => x=0,6 mol Y ( Cu2+ y dư; H+: 1,2; NO3-) + 0,8 Fe

Phản ứng xảy ra: 3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu2nFe= 3nNO= 3/4 nH+ => nFe= 0,45 mol

20,8 = 64y + (0,8-0,45-y).56 => y = 0,15mol

Vậy Cu2+ = x + y = 0,75; a = 0,75/0,3 = 2,5 M Chọn D

Ví dụ 2: Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ một thời gian, thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol, đồng thời thấy khối

lượng dung dịch giảm 9,28 gam so với ban đầu Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào

dung dịch X, đun nóng khuấy đều thu được NO là sản phẩm khử duy nhất, dung dịch Y và chất rắn Z Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y là:

* Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm bài tập: Đầu tiên các em cần

xác định chất điện phân là AgNO3 thì tương tự như với Cu(NO3)2 , NO3- khôngđiện phân nên có H2O tham gia điện phân chất tạo thành chắc chắn có HNO3 vậycác em cần xác định được chất tan còn lại là AgNO3 còn dư Như vậy chỉ có 1phương trình điện phân là:

* Phương pháp giải: Gọi x là số mol Ag tạo thành.

Điện phân dung dịch: 3 2 3 1 2

2

mol: x x x 0,25x

6

Trang 7

Ta có: mgiảm = 108x + 0,25x.32 = 9,28 Þ nAg = nHNO3 = 0,08 mol

Dung dịch X gồm 0,08 mol HNO3 và 0,08 mol AgNO3 dư.

Khi cho 0,05 mol Fe vào dung dịch X, dung dịch Y thu được chứa a mol

Fe(NO3)3 và b mol Fe(NO3)2

Ví dụ 3: Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 1M và Cu(NO3)2

1,2M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 5A trong thời gian 7720giây thì dừng điện phân Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kếtthúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75mgam hỗn hợp rắn Giá trị m là:

A 29,12 gam B 28,00 gam C 30,24 gam D 29,68 gam.

* Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm bài tập: Học sinh cần lưu ý

dạng này thứ tự điện phân như sau:

→ BTKL kim loại có: m + 0,14 × 64 = 0,29 × 56 + 0,75m → m = 29,12 gam

Ví dụ 4: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cựctrơ, cường độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ởanot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả haiđiện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan

trong nước Phát biểu nào sau đây sai?

A Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.

B Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết

C Dung dịch sau điện phân có pH < 7.

D Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.

* Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm bài tập: Tại catot M2+ tham giađiện phân, còn ở anot chỉ sinh ra khí O2 (do H2O điện phân)

Trang 8

* Phương pháp giải:

♦ Thời gian t(s): a mol khí ở anot là O2 → ne trao đổi = 4a mol

♦ Thời gian 2t(s): ne trao đổi = 8a mol; anot sinh ra gấp đôi là 2a mol khí O2

Vì tổng khí là 2,5a mol mà anot là 2a mol khí O2 → catot sinh ra 0,5a mol H2

→ nM2+ = (8a – 0,5a × 2) / 2 = 3,5a mol

Nhận thấy: Tại 2t (s) có bọt khí thoát ra ở catot là đúng A đúng

Tại t (s), ion M2+ chưa bị điện phân hết Vì : ne trao đổi = 4a mol → mới có 2a mol(trong 3,5a mol) ion M2+ bị điện phân B đúng

Dung dịch sau điện phân tạo H2SO4 và H2O điện phân chỉ làm thay đổi nồng độnhưng pH < 7 luôn đúng Tức là C đúng Theo đó đáp án cần chọn là D

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Điện phân 500ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi

catốt bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng Để trung hòa dung dịch sau điện phâncần 800ml dung dịch NaOH 1M Nồng độ mol AgNO3 và thời gian điện phân làbao nhiêu biết I = 20A?

A 0,8 M và 3860 s B 3,2 M và 360 s

C 1,6 M và 3860 s D 0,4 M và 380 s

Bài 2: Cho một lượng muối khan AgNO3 vào 250 ml dung dịch Cu(NO3)2

aM thu được dung dịch X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ ởthời gian t giây thấy khối lượng catot tăng 16,2 gam Nếu thời gian 2t giây thìkhối lượng dung dịch giảm 23,4 gam; đồng thời thu được dung dịch Y (có màuxanh) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra(sản phẩm khử duy nhất) và khối lượng thanh Fe giảm 5,1 gam so với trướcphản ứng Giá trị a là:

A 0,7 B 0,9 C 0,8 D 1,0.

2.3.2.2 Điện phân dung dịch muối cation kim loại không tham gia điện phân:

Ví dụ 1: Điện phân có màng ngăn 150ml dd BaCl2 Khí thoát ra ở anôt có

thể tích là 112ml (đktc) Dung dịch còn lại trong bình điện phân sau khi đượctrung hòa bằng HNO3 đã phản ứng vừa đủ với 20g dd AgNO3 17% Nồng độmol dung dịch BaCl2 trước điện phân là:

* Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm bài tập: Dạng bài tập này ít

gặp trong các đề thi, bởi không quá khó nhưng học sinh cũng cần nắm được bảnchất của dạng bài tập này để không bỏ qua cơ hội ghi điểm

Ba2+ không điện phân, H2O điện phân ở K(-) Còn A(+) thì Cl- sẽ điện phân, do

đó khí thoát ra ở anot là Cl2

* Phương pháp giải:

Ta có: nCl2 = 0,112/22,4 = 5.10−3mol

nCl-= 2nCl2 = 0,01mol

Dung dịch sau khi trung hòa bằng axit có khả năng phản ứng với 0,02mol

AgNO3 do vậy trong dung dịch ion Cl- dư và nCl-dư= 0,02mol

nCl-bđ = 0,02 + 0,01= 0,03mol

nBaCl2 = nCl− /2 = 0,015mol → Nồng độ nBaCl2 = 0,1M Chọn C

8

Trang 9

Vớ dụ 2: X là dung dịch chứa 4,433 gam hỗn hợp NaCl và BaCl2 Cũn

dung dịch Y chứa 6,059 gam hỗn hợp Ag2SO4 và NiSO4 Mắc nối tiếp hai bỡnh điện phõn chứa lần lượt hai dung dịch X, Y rồi điện phõn (với điện cực trơ cú màng ngăn) bằng dũng điện I = 9,65A Sau 9 phỳt, bỡnh chứa X cú nước bắt đầu được điện phõn trờn cả hai cực, ngừng điện phõn, được hai dung dịch X’

và Y’, Trộn hai dung dịch X’ và Y’ vào nhau được 3,262 gam kết tủa Nếu trộn hai dung dịch X và Y vào nhau, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch A, rồi điện phõn dung dịch A (với điện cực trơ) bằng dũng điện I = 5A, khi trờn catot xuất

hiện bọt khớ, ngừng điện phõn, thỡ khớ thoỏt ra trờn anot là 0,504 lớt (đktc) Tỉ lệ

số mol của muối Ag2SO4 và muối NiSO4 trong Y gần với giỏ trị nào sau đõynhất ?

* Hướng dẫn nhận dạng và phõn tớch cỏch làm bài tập: Mặc dự khi được

hướng dẫn học sinh sẽ nhận ra ngay bài này là tổng hợp của 2 dạng vừa xột vàtiến hành viết cỏc phương trỡnh điện phõn cần thiết Tuy nhiờn đõy lại là cõu khỏdài, nhiều số liệu, phức tạp nờn quỏ trỡnh làm bài cỏc em rất dễ bị nhầm lẫn.Học sinh cần hiểu: Trong dung dịch X tại K(-) cation Na+, Ba2+ khụng điệnphõn, cũn trong dung dịch Y tại A(+) anion SO42- khụng điện phõn Khi mắc nốitiếp thỡ cường độ dũng điện như nhau, do vậy nờn tớnh số mol eletron trao đổitrờn mỗi điện cực và phương phỏp bảo toàn mol electron để tớnh

Quỏ trỡnh điện phõn xảy ra như sau :

Suy ra ne trao đổi 2nAg SO2 4 2nNiSO4

Khi trộn dung dịch X với dung dịch Y thu được dung dịch A gồm Na+ (0,026mol), SO42-, Ni2+ và Cl-

Xột quỏ trỡnh điện phõn dung dịch A Giả sử tại anot chỉ cú Cl- điện phõn :

Trang 10

Bài tập vận dụng:

Tiến hành điện phân (có màng ngăn xốp) 500ml dung dịch chứa hỗn hợpHCl 0,02M và NaCl 0,2M Sau khi ở anôt bay ra 0,448 lít khí (ở đktc) thì ngừngđiện phân Cần bao nhiêu ml dung dịch HNO3 0,1 M để trung hòa dung dịch thuđược sau điện phân?

A 200ml B 300ml C 250ml D 400ml.

2.3.2.3 Điện phân dung dịch muối mà cả cation và anion đều tham gia điện phân:

Lưu ý: Dạng bài tập này cũng ít gặp trong các đề thi, học sinh cần nhìn nhận và

nắm chắc bản chất các quá trình điện phân để thực hiện và biết phương phápgiải

Ví dụ 1: Dung dịch X chứa FeCl3 và CuCl2 có cùng nồng độ mol Tiến

hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ tới khi khối lượng catot tăng 12,4gam thì dừng điện phân, lúc đó ở anot thoát ra V lít khí (đktc) Cho AgNO3 dưvào dung dịch sau điện phân thu được 39,5 gam kết tủa Nhúng thanh catot vàodung dịch HCl thấy khí thoát ra Giá trị của V là?

A 7,056 lít. B 6,160 lít C 6,384 lít D 6,720 lít.

* Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm bài tập:

Học sinh cần nhớ: Muối của cation kim loại trung bình và yếu với anion gốcaxit không có oxi đều điện phân

Trong bài này các em cần xác định chất điện phân và quá trình điện phânxảy ra trên bề mặt các điện cực, cả Fe3+, Fe2+, Cu2+, Cl- đều tham gia điện phân:

Fe3+ + e → Fe2+; Cu2+ + 2e → Cu; Fe2+ + 2e → Fe Nếu gặp phải dạng bài này,học sinh cần xác định thứ tự điện phân để giải cho phù hợp

Nhúng thanh catot vào dung dịch HCl thấy khí thoát ra nên thanh catot chứa Fe.Cho AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân thu được kết tủa nên Fe2+ và Cl–còn dư

Ngày đăng: 16/07/2019, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w