1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng phương nam

11 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chủ yếu là thu thập và xử lí các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm năng lực và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sử dụng, sở hữu các tài sản và

Trang 1

QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM

I Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam

Ngân hàng TMCP Phương Nam (Ngân hàng Phương Nam) được thành lập 19/05/1993 với số vốn ban đầu 10 tỷ đồng Năm đầu, Ngân hàng Phương Nam đạt tổng vốn huy động 31,2 tỷ đồng; dư nợ 21,6 tỷ đồng; lợi nhuận 258 triệu đồng Với mạng lưới tổ chức hoạt động là 01 Hội sở và 01 chi nhánh Trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường còn non trẻ và sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực (1997), Ngân hàng Nhà nước

đã chủ trương tập trung xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại vững mạnh Theo chủ trương đó, Hội đồng Quản trị ngân hàng đã đề ra những chiến lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này của Ngân hàng Phương Nam:

• Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, vững vàng đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế

• Xây dựng bộ máy quản lý điều hành có năng lực chuyên môn giỏi, đạo đức tốt và trách nhiệm cao Bảo đảm cho mỗi bước đi của Ngân hàng Phương Nam luôn đúng hướng, an toàn và phát triển bền vững

• Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế chính trị

-xã hội của từng khu vực, đưa Ngân hàng Phương Nam trở thành ngân

Trang 2

hàng đa phần sở hữu lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân

Theo chiến lược đó, Ngân hàng Phương Nam đã tiến hành sáp nhập các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003:

1 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997

2 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999

3 Năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Trì Hà Nội

4 Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú

5 Năm 2003 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ Bằng niềm tin vững chắc và lòng nhiệt huyết của Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ nhân viên năng động và có tinh thần trách nhiệm Ngân Hàng TMCP Phương Nam (Ngân hàng Phương Nam) đã có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượng Trải qua nhiều thăng trầm, đến 2010 Ngân Hàng TMCP Phương Nam có 105 Chi Nhánh, Phòng Giao Dịch và đơn vị trực thuộc tọa lạc trên khắp phạm vi cả nước; Vốn điều lệ đạt hơn 3.049 tỷ đồng, và tổng tài sản hiện tại đạt hơn 54.000 tỷ đồng

II Quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng Phương Nam

1 Các bước công việc đang được thực hiện hiện nay.

Bước 1 Phân tích trước khi cấp giới hạn tín dụng

Trang 3

Bước 2 Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng.

Bước 3 Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng

Bước 4 Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới

1.1 Phân tích trước khi cấp giới hạn tín dụng

Nội dung chủ yếu là thu thập và xử lí các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm năng lực và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sử dụng, sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay

1.1.1 Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lí thông tin:

- Phỏng vấn trực tiếp: Gặp gỡ trực tiếp giữa ngân hàng và người vay vốn

- Mua hoặc tìm kiếm các thông tin qua các trung gian (qua các cơ quan quản lí, qua các bạn hàng chủ nợ khác của người vay, qua các trung tâm thông tin hoặc tư vấn… ) giúp phân tích người vay qua các mối liên hệ của họ, cho thấy uy tín

- Thông qua các thông tin có được từ báo cáo của người vay: Ngân hàng sử dụng các báo cáo này để ước tính nhu cầu vốn, trong đó có nhu cầu tài trợ, đánh giá khả năng sinh lời và khả năng trả nợ, hoặc không trả đầy đủ, giá trị các tài sản có thể phát mại khi cần thiết…

1.1.2 Nội dung phân tích:

- Đánh giá năng lực của khách hàng

- Đánh giá tài sản của khách hàng

Trang 4

- Đánh giá các khoản nợ

- Phân tích luồng tiền

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính

- Phân tích, đánh giá rủi ro

- Các điều kiện kinh tế

1.2 Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng.

Hợp đồng tín dụng là văn bản viết ghi lại thoả thuận giữa người nhận tài trợ (khách hàng) và ngân hàng, với nội dung chủ yếu là ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng (hoặc hạn mức tín dụng) trong một khoảng thời gian và lãi suất nhất định

Các nội dung chính của hợp đồng tín dụng

- Khách hàng: Họ tên, địa chỉ , tư cách pháp nhân (nếu có)

- Mục đích sử dụng: Khách hàng phải ghi rõ vay để làm gì

- Số tiền (hoặc hạn mức tín dụng) ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng

- Lãi suất: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ lãi suất mà khách hàng trả đồng thời xác định tính chất của lãi suất Nếu lãi suất có thay đổi thì phải xác định rõ các điều kiện thay đổi đó

- Phí : Mức phí và các điều kiện nộp phải được thể hiện trong Hợp đồng tín dụng

- Thời hạn tín dụng: Ngân hàng thường xác định rõ thời hạn tín dụng trong hợp đồng Cũng có trường hợp thời hạn không xác định cụ thể trước mà

Trang 5

tuỳ theo thời gian luân chuyển của vật tư hàng hoá là đối tượng tài trợ của ngân hàng Thời hạn tín dụng có thể được chia thành thời gian đầu tư, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ; thời gian trả nợ có thể được chia thành nhiều

kì hạn trả nợ nhỏ

- Tài sản bảo đảm: Hợp đồng tín dụng có thể ghi rõ các loại tài sản bảo đảm (nếu có) cho các khoản tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng thế chấp vật tư hàng hoá trong kho, tài sản cố định, hoặc các chứng khoán có giá…

- Giải ngân: Hợp đồng tín dụng thường xác định các điều kiện và kì hạn giải ngân

- Điều kiện thanh toán: Bao gồm thanh toán tiền gốc và lãi Ngân hàng

và khách hàng thoả thuận về cách thức thanh toán gốc và lãi (ngày trả và cách trả)

- Các điều kiện khác: Bao gồm các thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng về thứ tự ưu tiên thanh toán, kiểm soát tài sản bảo đảm và các hoạt động khác của người vay, phong toả tài sản, điều kiện và phương thức phát mại tài sản, nộp báo cáo định kì, phạt vi phạm hợp đồng…

1.3 Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng.

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết, ngân hàng phải có trách nhiệm giải ngân cho khách hàng như thoả thuận Kèm theo việc giải ngân, ngân hàng kiểm soát khách hàng: Sử dụng tiền vay có đúng mục đích, đúng tiến độ hay không? Quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi

gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ? Quá trình này cho phép ngân

Trang 6

hàng thu thập thêm các thông tin về khách hàng Nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt, cho thấy chất lượng tín dụng đang được đảm bảo Ngược lại, khi chất lượng khoản cho vay bị đe doạ ngân hàng cần có các biện pháp xử lí kịp thời Ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân, nếu bên vay vi phạm hợp đồng tín dụng Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản thế chấp hoặc giảm số tiền vay… khi thấy cần thiết để đảm bảo

an toàn tín dụng Do vậy cho vay gắn liền với kiểm soát khách hàng giúp ngân hàng ngăn chặn việc sử dụng tiền vay không đúng mục đích của khách hàng Đây cũng là quá trình ngân hàng thu thập thêm các thông tin bổ sung cho các thông tin ở bước 1 và ra các quyết định cụ thể nhằm ngăn chặn kịp thời các khoản tín dụng xấu

1.4 Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới.

Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hết nợ gốc và lãi Các khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Nếu trường hợp các khoản tín dụng không an toàn thì phải xem xét, tìm nguyên nhân là rất quan trọng để giúp ngân hàng kịp thời đưa ra các quyết định mới liên quan đến tính an toàn của khoản tín dụng

- Trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, cố tình nợ nần dây dưa, hoặc làm ăn yếu kém, ngân hàng áp dụng biện pháp thanh lí, tức là sử dụng các biện pháp có thể được thu hồi khoản nợ, bao gồm phong toả và bán các tài sản thế cấp, tước đoạt các khoản tiền gửi…

Trang 7

- Trường hợp khách hàng có khó khăn về tài chính, nhưng vẫn kiên quyết tìm cách khắc phục để trả nợ, ngân hàng thường áp dụng phương án khai thác, bao gồm gia hạn nợ, giảm lãi hoặc cho vay thêm

2 Những bất cập trong quy trình cấp giới hạn tín dụng hay nhược điểm gì cho công tác quản lý:

Chưa có sự phân tích rõ ràng chức năng giữa bộ phận giao dịch với khách hàng với bộ phận thẩm định lại theo dõi khách hàng Đôi khi cán bộ tín dụng làm nhiệm vụ tiếp xúc với khách hàng cũng làm cả việc theo dõi sau cho vay và phân tích tình hình tài chính của khách hàng sau cho vay

Hệ thống hạn mức tín dụng chưa được thiết lập đầy đủ, đôi khi chưa được thiết lập trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính của khách hàng

Việc xử lí chỉ đạo công việc còn bỏ qua yêu cầu mọi vấn đề phải được thể hiện bằng văn bản

Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình tín dụng chưa đầy đủ, chưa hiệu quả và chưa tuân thủ một cách nghiêm túc ở mọi chi nhánh của các tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng có thể giảm rủi ro tín dụng bằng nhận cầm cố, thế chấp tài sản khi cho vay Tuy nhiên việc xác định giá trị của các tài sản thế chấp,cầm cố không phải là vấn đề đơn giản Việc cho vay đôi khi còn chịu mệnh lệnh hành chính

Nhân viên tổ chức tín dụng còn gặp nhiều khó khăn trong đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay do một số tổ chức tín dụng chưa có quy

Trang 8

trình đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay một cách có hệ thống để xếp hạng khách hàng, do chưa có sự minh bạch trong tình hình tài chính của khách hàng vay

3 Quy trình này cần cải thiện như thế nào để việc thực hiện trở nên tốt hơn.

Điều chỉnh chính sách tín dụng nhằm đạt được mục tiêu cân bằng tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, từng bước phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế

Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

Nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin tín dụng

Cải cách bộ máy tín dụng hoạt động theo thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng…

III Những nội dung nào trong môn học Quản trị Tác nghiệp này là có thể áp dụng hiện nay Dự định sẽ áp dụng những kiến thức đó vào những hoạt động

gì và sẽ áp dụng như thế nào?

1 Những nội dung nào trong môn học Quản trị Tác nghiệp này là có thể áp dụng hiện nay.

Tùy từng trường hợp, thời điểm cụ thể sẽ áp dụng các nội dung của môn học vào trong công việc tại Ngân hàng Phương Nam

Để doanh nghiệp mình thành công cần phải có những quyết định đúng đắn trong khâu tổ chức sắp xếp công việc một cách hiệu quả hợp lý nhất, loại

bỏ những loại lãng phí trong tất cả các quy trình

Trang 9

Chuẩn hoá qui trình giao dịch tiết kiệm thời gian tăng năng suất chất lượng dịch vụ

Bố trí nhân lực sắp xếp công việc con người hợp lý hạn chế các thao tác thừa trong giao dịch

Nắm được những kiến thức cơ bản trong quản trị hoạt động của doanh nghiệp, phát triển khả năng nhận dạng, phân tích các quyết định của người quản lý, quá trình chuyển hoá các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm đầu

ra, cách thức giải quyết các vấn đề trong kinh doanh; đặc biệt là việc kiểm soát và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là việc loại bỏ các chi phí không cần thiết theo hệ thống sản xuất LEAN

2 Dự định sẽ áp dụng những kiến thức đó vào những hoạt động gì và sẽ áp dụng như thế nào?

Đối với Ngân hàng Phương Nam, lãng phí lớn nhất là chưa khai thác hết sản phẩm dịch vụ ngân hàng và muốn để khai thác hết các sản phẩm dịch

vụ và làm thế nào để khách hàng chấp nhận các sản phẩm dịch vụ đó Vietinbank phải có cả yếu tố là nắm bắt được hệ thống sản xuất LEAN và các loại lãng phí theo Ohno

Cần nhìn nhận được những lãng phí trong hệ thống Ngân hàng Phương Nam để có những biện pháp khắc phục kịp thời

IV Kết luận

Mỗi doanh nghiệp có mỗi chiến lược kinh doanh khác nhau, nhưng cùng chung mục đích làm giàu cho doanh nghiệp và tạo ra giá trị cho khách

Trang 10

hàng và xã hội Trong môi trường cạnh tranh, với cùng một sản phẩm, nếu doanh nghiệp nào đưa ra giá thấp hơn, chất lượng dịch vụ tốt hơn, chăm sóc khách hàng chu đáo hơn thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn

Trong thực tế, cho dù thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các nhà cung cấp dịch vụ sản phẩm Ngân hàng ngày càng nhiều, Vietinbank vẫn có thể duy trì và phát triển tốt nếu có cách đi của riêng mình, biết nâng cao chất lượng dịch vụ, tiết kiệm chi phí và luôn hướng tới mục tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Quản Trị Hoạt động

2

Ngày đăng: 15/07/2019, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w