1. Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đường lối CM của ĐCSVN bao gồm những nội dung nào? 4 2. Ý nghĩa của việc học tập môn học. 4 3. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam. 4 4. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 7 5. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng. 8 6. Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. 9 7. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. 10 8. Nội dung, ý nghĩa của Luận cương tháng 10-1930. So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên, nội dung của Luận cương tháng 10-1930 có điểm gì khác? 10 9. Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng trong những năm 1932-1935.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI
1 Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Đường lối
CM của ĐCSVN bao gồm những nội dung nào?
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là hệ thống quanđiểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ vàgiải pháp của cách mạng Việt Nam
hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đại đoàn kết dântộc,
chống Pháp; thời kì chống Mỹ; thời kì đổi mới
đối ngoại…
2 Ý nghĩa của việc học tập môn học.
- Vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề theo đường lối của Đảng.
3 Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trang 33 tổ chức cộng sản
Đấu tranh mạnh mẽ Cần lí luận khoa học Chủ nghĩa Mác – Lê-nin
Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga
Lê-nin và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Về kinh tế: cướp ruộng, lập đồn điền, khai thác tài nguyên, xây dựng
cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích của chúng
+ Về văn hóa: ngu dân, hủ tục, ngăn chặn tiến bộ, khuyến khích độc
hại, “khai hóa”…
+ Địa chủ: câu kết với Pháp, có một bộ phận yêu nước.
+ Nông dân: bị bóc lột, căm thù đế quốc và phong kiến, có ý chí cách
mạng
+ Công nhân: xuất thân nông dân, có mối quan hệ với nông dân, bị áp
bức bóc lột, sớm giác ngộ, trở thành giai cấp lãnh đạo
+ Tư sản: bao gồm tư sản mại bản và tư sản dân tộc, bị cạnh tranh
chèn ép, thế lực nhỏ bé, yếu ớt
Trang 4+ Tiểu tư sản: bao gồm học sinh, trí thức, viên chức, Đời sống bấp
bênh, dễ phá sản; yêu nước, thù giặc, tư tưởng tiến bộ, tinh thần cao
+ Địa chủ >< nông dân
+ Dân tộc Việt Nam >< thực dân Pháp
2 nhiệm vụ
+ Đánh Pháp
+ Đánh phong kiến
+ Phong trào Cần vương
+ Khởi nghĩa Yên Thế
Thất bại
+ Phong trào yêu nước: bạo động (Phan Bội Châu), cải cách (Phan ChuTrinh)
+ Phong trào Đông kinh nghĩa thục, “tẩy chay Khách trú”, chống độcquyền cảng Sài Gòn,…
+ Sự ra đời của các Đảng phái: Lập hiến, Thanh niên, Tân Việt, Quốcdân đảng,…
- Tiếp nối truyền thống yêu nước.
- Cổ vũ tinh thần yêu nước.
- Rèn luyện tư duy cứu nước.
+ Trước Thế chiến thứ nhất, diễn ra sơ khai.
+ Trong những năm 1919-1925, hình thức đình công, bãi công: Ba Son,
Nhà máy sợi Nam Định,…
Trang 5+ Trong những năm 1926-1929, có sự lãnh đạo của các tổ chức cộng
sản; mang tính chính trị, liên kết, lôi cuốn phong trào dân tộc theo con
đường vô sản
xảy ra bất đồng quan điểm về vấn đề thành lập đảng
bối, nên Người đã rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm con đường cứu
nước mới
giá cao những tiến bộ, nhưng Người cũng nhận thức rõ những hạn chế
của cách mạng tư sản.
mạng vô sản thành công triệt để.
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
Cộng sản Pháp, đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người, từ người yêu nước trở thành người cộng sản và tìm
thấy con đường yêu nước đúng đắn: cách mạng vô sản.
Từ đây, Người xúc tiến truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, vạch phương
hướng chiến lược cách mạng và chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam
Trang 6- Về tư tưởng: Người viết báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công
nhân, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
+ Tháng 6-1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên + Từ 1925-1927, Hội mở lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách mạng, xây dựng nhiều cơ sở trong nước.
+ 1928, Hội chủ trương “vô sản hóa”.
+ Người lựa chọn những thanh niên tài giỏi đi học tại Trường Đại học
Phương Đông, và Trường Lục quân Hoàng Phố
+ Người tổ chức các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh,
Tiền phong.
Năm 1927, cuốn Đường Kách mệnh được xuất bản:
+ Cách mạng dân tộc mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng và vai trò của chủ nghĩa Mác – Lê-nin
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cánh mạng thế giới
+ Giác ngộ và tổ chức quần chúng cách mạng…
7-2-1930 tại Hương Cảng, đi đến thành lập một chính đảng duy nhất –Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng.
Đảng trong câu 4)
+ Bỏ thành kiến xung đột, thành thật hợp tác để thống nhất.
+ Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược.
+ Định kế hoạch việc thực hiện thống nhất.
+ Cử một Ban Trung ương lâm thời.
Chương trình tóm tắt.
Trang 7- Quyết định phương châm, kế hoạch thống nhất, quyết định ra báo, tạpchí của Đảng.
Đảng
vô sản
phong trào yêu nước
- Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo cách
mạng
thế giới
6 Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
tới xã hội cộng sản
công nông binh, tổ chức quân đội công nông
thu ruộng đất của bọn đế quốc chia cho dân cày; bỏ sưu thuế; mởmang công nghiệp và nông nghiệp; ngày làm 8h,…
dục,
trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt…; lợi dụng phú nông, trung,tiểu địa chủ và tư bản An Nam chưa phản cách mạng; đánh đổ bộ phậnphản cách mạng
phong
mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành
liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới.
7 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Trang 8• Ý nghĩa sự ra đời của Đảng
trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
phong trào công nhân Đây không chỉ là kết quả sự vận dụng sáng tạo học thuyết Mác – Lê-nin, mà còn là sự bổ sung, phát triển học thuyết
này về Đảng Cộng sản
chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo cách
mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX
cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ vang Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp
phần tích cực vào sự nghiệp cách mạng thế giới.
- Là cơ sở để Đảng lãnh đạo và phát triển cách mạng Việt Nam
- Giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạocách mạng
- Tập hợp được sức mạnh toàn dân tộc
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Mở ra con đường và phương hướng phát triển mới phù hợp với đấtnước, phù hợp với sự nghiệp đấu tranh chung của cách mạng thế giới
8 Nội dung, ý nghĩa của Luận cương tháng 10-1930 So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên, nội dung của Luận cương tháng 10-1930 có điểm gì khác?
Từ 14 đến 30-10-1930, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương họp lần thứnhất tại Hương Cảng Hội nghị quyết định đổi tên Đảng thành ĐảngCộng sản Đông Dương và thay thế Cương lĩnh chính trị đầu tiên bằngLuận cương chính trị tháng 10-1930
phản đế, bỏ qua tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội
Trang 9- Lực lượng cách mạng.
+ Không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu
+ Không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu
+ Đánh giá không đúng vai trò của tầng lớp tiểu tư sản, tư sản dân tộc,địa chủ vừa và nhỏ
+ Không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộngrãi
+ Giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
Nhiệm vụ CM Đề cao tư sản dân quyền
9 Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng trong những năm 1932-1935.
phong trào cách mạng
Trang 10• Chủ trương: Chương trình hành động.
+ Thứ nhất, đòi các quyền tự do tổ chức xuất bản, ngôn luận, đi lạitrong nước và nước ngoài
+ Thứ hai, bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, trả tự docho tù chính trị, bỏ ngay chính sách đàn áp, giải tán Hội đồng đề hình.+ Thứ ba, bỏ thuế thân, thuế ngụ cư và các thứ thuế vô lý khác
+ Thứ tư, bỏ các độc quyền về rượu, muối, thuốc phiện
quần chúng, củng cố và phát triển các đoàn thể cách mạng, nhất là công hội và nông hội; dẫn dắt quần chúng đấu tranh cho những quyền
lợi hàng ngày tiến lên đấu tranh chính trị, chuẩn bị khởi nghĩa giành
chính quyền khi có điều kiện; trong xây dựng Đảng, phải làm cho Đảng vững mạnh, có kỷ luật nghiêm, giáo dục đảng viên về tư tưởng, chính trị, rèn luyện đảng viên qua đấu tranh cách mạng…
Phù hợp với hoàn cảnh lịch sử, giúp phong trào cách mạng mauchóng được khôi phục
Tháng 3/1935, Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao đãkhẳng định thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục phong trào cách mạng
+ Đại hội VII Quốc tế cộng sản: kẻ thù nguy hiểm nhất là chủ nghĩa phát
Trang 11- Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh
+ Yêu cầu trước mắt: tự do, dân chủ, cải thiện đời sống
+ Kẻ thù: bọn phản động thuộc địa và tay sai
+ Nhiệm vụ trước mắt: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc,chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo
và nửa hợp pháp
dân chủ: tuỳ tình hình cụ thể, phải lựa chọn vấn đề nào quan trọng hơn
mà giải quyết trước
11 Chủ trương đấu tranh từ 1939-1945.
cách mạng, tổng động viên, “kinh tế chỉ huy”…
tròng”
Trang 12- Từng bước chuẩn bị Tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
12 Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945.
+ Tình hình: Nhật đảo chính Pháp khủng hoảng chính trị cơ hội tốtcho Tổng khởi nghĩa
+ Kẻ thù: phát xít Nhật là kẻ thù chính, nguy hiểm trước mắt
+ Chủ trương: phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đềcho Tổng khởi nghĩa
+ Phương châm: chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộngcăn cứ địa
+ Dự kiến thời cơ thuận lợi để thực hiện Tổng khởi nghĩa
+ Từ T3-1945, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra mạnh mẽ
+ Phong trào diễn ra tại khắp nơi, giải phóng hàng loạt châu, huyện,xã…
+ Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì nhận định đặt nhiệm vụ quân sựlên hàng đầu,…
+ T5 và t6-1945, khởi nghĩa từng phần diễn ra mạnh mẽ, chính quyềnnhân dân ở nhiều nơi được thành lập
+ 4-6-1945, chính thức thành lập Khu giải phóng
+ Thực hiện “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”
thất bại hoàn toàn
động toàn dân Tổng khởi nghĩa,…
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Trang 1313 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám.
- Đập tan ách thống trị của Pháp và Nhật, lật đổ phong kiến.
nghiệm quý báu cho các phong trào cách mạng dân tộc và dân chủ.
- Cổ vũ phong trào đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa
thuộc địa
qua 3 cao trào cách mạng, quần chúng được Đảng tổ chức, lãnh đạo và
rèn luyện
- Đoàn kết được lực lượng cách mạng vĩ đại trên cơ sở liên minh công –
nông
nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra
bộ máy nhà nước của nhân dân
cơ.
khởi nghĩa giành chính quyền
14 Trình bày chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1946).
+ Thế giới: hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào dân tộc vàdân chủ phát triển mạnh
Trang 14+ Trong nước: nhân dân đã giành được chính quyền, có niềm tin vào sựlãnh đạo của Đảng.
+ Thế giới: nền độc lập của ta chưa được quốc gia nào công nhận và đặtquan hệ ngoại giao
+ Trong nước: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân; thêm bạn bớt thù
dựng ngân quỹ…; phát hành giấy bạc “Cụ Hồ”; mở lại trường lớp, xóa
bỏ tệ nạn, diệt dốt, bình dân học vụ…
kháng chiến chống Pháp, phong trào Nam tiến, ngăn chặn quân Pháp,khôn khéo hòa hoãn với Pháp, gạt được Tưởng về nước để chuẩn bịkháng chiến
- Bảo vệ độc lập và chính quyền.
- Xây dựng nền móng cho chế độ mới.
- Chuẩn bị điều kiện cho kháng chiến chống Pháp.
bảo vệ chính quyền cách mạng
thù chính và coi nhân nhượng có nguyên tắc cũng là biện pháp cầnthiết trong những hoàn cảnh cụ thể của cách mạng
Trang 15- Tận dụng thời gian hoà hoãn để củng cố và xây dựng lực lượng cho
cuộc chiến tranh nhất định sẽ xảy ra
15 Trình bày đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1954.
+ Ta có chính nghĩa, thiên thời, địa lợi, nhân hòa
+ Ta có sự chuẩn bị mọi mặt
+ Pháp gặp nhiều khó khăn chưa được khắc phục
thực tiễn, thể hiện ở Hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất và ba
văn kiện lớn: Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,
Kháng chiến nhất định thắng lợi.
+ Mục đích: đánh Pháp, giành thống nhất và độc lập.
+ Tính chất: chiến tranh cách mạng, chính nghĩa; toàn dân, toàn diện,
lâu dài; là cuộc chiến tranh tiến bộ, có tính chất dân tộc giải phóng vàdân chủ mới
+ Phương châm: chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn
diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
+ Triển vọng: nhất định thắng lợi.
- Tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.
- Đối tượng: Pháp, Mỹ, phong kiến.
- Nhiệm vụ: đánh Pháp, đánh phong kiến, người cày có ruộng, dân chủ
nhân dân, gây cơ sở chủ nghĩa xã hội
- Động lực: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí
thức, tư sản dân tộc; thân sĩ yêu nước tiến bộ; nền tảng là công, nông
và trí thức
- Đặc điểm: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
- Triển vọng: nhất định đưa Việt Nam tiến đến chủ nghĩa xã hội.
- Con đường: đấu tranh lâu dài, trải qua ba giai đoạn: giải phóng dân tộc,
xóa bỏ phong kiến, chủ nghĩa xã hội
Trang 16- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: giai cấp công nhân lãnh đạo
cách mạng, mục đích là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lênchủ nghĩa xã hội, thực hiện tự do, hạnh phúc
- Chính sách của Đảng: 15 chính sách lớn.
- Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình và dân chủ, tranh thủ
sự giúp đỡ của quốc tế, thực hiện đoàn kết quốc tế
của Đảng, củng cố chính quyền, củng cố đoàn kết, người cày có ruộng
lớn, đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
tán thành thương lượng để giải quyết hòa bình, kí kết Hiệp định ne-vơ thắng lợi
- Trong nước: làm thất bại âm mưu của kẻ thù, giải phóng miền Bắc, tạo
điều kiện đi lên CNXH ở miền Bắc và đấu tranh ở miền Nam, nâng caoniềm tự hào dân tộc và uy tín nước ta
- Quốc tế: cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh, tăng thêm sức mạnh
cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới, mở ra sự sụp đổ của chủnghĩa thực dân
trí, dũng cảm, là lực lượng quyết định
lớn của các nước xã hội chủ nghĩa, các dân tộc tiến bộ trên thế giới
thức chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp đấu tranhquân sự và ngoại giao
Trang 17- Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệulực lãnh đạo của Đảng.
16 Trình bày đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn 1954-1964.
+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa lớn mạnh
+ Phong trào dân tộc và dân chủ phát triển mạnh
+ Miền Bắc được giải phóng, thế lực cách mạng lớn mạnh, có ý chí đấutranh của nhân dân cả nước
+ Đế quốc Mỹ hùng mạnh âm mưu bá chủ
+ Chiến tranh lạnh trên thế giới
+ Bất đồng trong phe xã hội chủ nghĩa
+ Đất nước bị chia cắt, miền Bắc nghèo nàn lạc hậu, miền Nam trởthành thuộc địa của Mỹ
thống nhất nước nhà, xây dựng đất nước, tăng cường phe xã hội chủnghĩa, bảo vệ hòa bình
phóng miền Nam, thống nhất đất nước
nhau
- Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước:
CM miền Bắc quyết định sự phát triển toàn bộ cách mạng Việt Nam và
Trang 18thống nhất nước nhà, CM miền Nam quyết định sự ngiệp giải phóngmiền Nam, thống nhất nước nhà.
- Con đường thống nhất đất nước: kiên trì hòa bình, nhưng luôn luôn
cảnh giác, kiên quyết đánh bại quân xâm lược
- Triển vọng của cách mạng Việt Nam: đấu tranh gay go, gian khổ, phức
tạp, lâu dài, nhất định thắng lợi và đi lên chủ nghĩa xã hội
chủ nghĩa xã hội, phù hợp hoàn cảnh lịch sử, huy động được sức mạnhdân tộc và sức mạnh thời đại, tạo ra sức mạnh tổng hợp chiến thắng kẻthù
mạng
và đấu tranh chống ngoại xâm ở miền Nam
17 Trình bày đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn 1965-1975.
+ Cách mạng đang ở thế tiến công
+ Miền Bắc hoàn thành kế hoạch 5 năm, sự chi viện được đẩy mạnh.+ Miền Nam đấu tranh có phát triển, làm phá sản “Chiến tranh đặcbiệt”
+ Liên Xô và Trung Quốc bất đồng gay gắt
+ Mỹ ồ ạt đưa quân Mỹ và chư hầu tham chiến
Mỹ, cứu nước trên cả nước.
tranh cục bộ” vẫn là chiến tranh xâm lược trong thế thua, quyết địnhphát động kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc
Trang 19- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ
xâm lược”, ‘kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốcMỹ…”
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục và đẩy mạnh chiến tranh
nhân dân ở cả hai miền, kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính,càng đánh càng mạnh, cố gắng tập trung lực lượng tiến công lớn, tranhthủ thời cơ để chiến thắng sớm
phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công, liên tục tiến công, đấutranh quân sự có vai trò quyết định trực tiếp
điều kiện chiến tranh, bảo vệ miền Bắc, chi viện miền Nam, ngăn chặnchiến tranh mở rộng
- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Bảo vệ miền
Bắc, chi viện mền Nam, hai nhiệm vụ đó có quan hệ mật thiết gắn bóvới nhau, “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”
tự chủ, kiên trì giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánhđúng ý chí, nguyện vọng của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta
chủ nghĩa xã hội, phù hợp bối cảnh lịch sử
vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới, tạo ra sức mạnh mới chiếnthắng kẻ thù
đánh thắng chiến tranh phá hoại, hoàn thành vai trò căn cứ địa cách
mạng và nghĩa vụ hậu phương lớn
lược chiến tranh của kẻ thù, đỉnh cao là Đại thắng Mùa xuân 1975 với
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Trang 20+ Kết thúc chiến tranh, đưa lại độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
+ Mở ra kỉ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, cùng đi lên chủ nghĩa
xã hội
+ Tăng sức mạnh, thế và lực cho cách mạng, để lại niềm tự hào sâu sắc
và bài học kinh nghiệm quý báu, nâng cao uy tín nước ta trên trườngquốc tế
+ Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa
xã hội, bảo vệ vững chắc tiền đồn Đông Nam Á của chủ nghĩa xã hội.+ Phá sản chiến lược chiến tranh của kẻ thù, góp phần suy yếu chủnghĩa đế quốc
+ Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới
quân dân miền Nam
vừa xây dựng, hết lòng chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam đánhthắng giặc Mỹ
giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa; sự ủng hộ củacác chính phủ và nhân dân tiến bộ trên thế giới
chủ nghĩa xã hội; đoàn kết toàn dân; thể hiện ý chí toàn dân tộc, phùhợp với các trào lưu cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc vàsức mạnh thời đại tạo nên sức mạnh tổng hợp chiến thắng kẻ thù
chiến quyết thắng
bộ đảng
Trang 21- Phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách
mạng, liên minh ba nước Đông Dương và tranh thủ sự đồng tình, ủng
- Hoàn thành nhiệm vụ cáchmạng
- Tăng thế và lực, để lại bài họcquý báu, nâng cao niềm tự hào
và vị thế đất nước
- Sự lãnh đạo củaĐảng
- Cuộc chiến đấuđoàn kết của quândân
- Công cuộc vừakháng chiến, vừaxây dựng
- Sự đoàn kết, ủng
hộ của quốc tế
- Đề ra đường lối đúng đắn
- Kết hợp chặt chẽ, đúng đắn cácnhiệm vụ, công tác tổ chức thựchiện giỏi, năng động, sáng tạo
- Đoàn kết toàn dân, đoàn kếtquốc tế, niềm tin thắng lợi
- Chiến tranh nhân dân, vừakháng chiến vừa kiến quốc
- Thực hiện phương thức chiếntranh và nghệ thuật quân sự sángtạo, kết hợp đấu tranh quân sự vàngoại giao
- Tăng cường công tác xây dựngĐảng, nâng cao sức chiến đấu vàhiệu lực lãnh đạo của Đảng
Quốc tế:
- Góp sức vào công cuộc CM thếgiới
- Góp phần bảo vệ hệ thốngXHCN
- Làm suy yếu CNĐQ, góp phầnlàm sụp đổ CNTD
- Cổ vũ phong trào CM thế giới
Note: Bảng tổng hợp kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân, bài học nói chung của đường
lối kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (tùy vào từng thời kì mà các bạn diễn
đạt, bổ sung cho phù hợp)(bí kíp chống trượt).
Trang 2218 Trình bày đường lối công nghiệp hóa thời kì trước đổi mới.
bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí.
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
+ Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
+ Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương.
vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, đưa nền kinh tế nước ta từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa Ưu tiên phát triển côngnghiệp nặng một cách hợp lí trên cơ sở phát triển nông nghiệp và côngnghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nướcthành một cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp, vừa xây dựng kinh tếtrung ương vừa phát triển kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trungương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thốngnhất”
nước ta phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triểncông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, xây dựng và phát triển công nghiệpnặng cần có mức độ, vừa sức, phục vụ thiết thực,có hiệu quả cho nôngnghiệp và công nghiệp nhẹ
trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
nhà nước
Trang 23- Việc phân bổ nguồn lực được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hoá
tập trung quan liêu, bao cấp, không tôn trọng các quy luật của thị
trường
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không
quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội
+ So với năm 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lẩn Nhiều khu công
nghiệp lớn đã hình thành, đã có nhiều cơ sở đầu tiên của các ngành công nghiệp nặng quan trọng như điện, than, cơ khí, luyện kim, hoá chất
được xây dựng
+ Đã có hàng chục trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,
dạy nghề đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học - kĩ thuật xấp xỉ 43 vạnngười, tăng 19 lần so với năm 1960 là thời điểm bắt đầu cồng nghiệphoá
giai đoạn tiếp theo
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật còn hết sức lạc hậu Những ngành công nghiệp
then chốt còn nhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làmnền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân
+ Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu phát triển,
nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho
xã hội Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội
+ Khách quan: chúng ta tiến hành công nghiệp hoá từ một nền kinh tế
lạc hậu, nghèo nàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn
phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sức của cho côngnghiệp hoá
+ Chủ quan: chúng ta đã mắc những sai lầm nghiêm trọng trong việc xác
định mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất, kĩ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất,
cơ cấu đầu tư Đó là những sai lầm xuất phát từ chủ quan duy ý chítrong nhận thức và chủ trương công nghiệp hoá
19 Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kì đổi mới.
Trang 24a. Quá trình đổi mới tư duy
trương công nghiệp hóa thời kì 1960-1985
thức về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, cho phép chuyển sang thời kìmới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ
thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phùhợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất vàtinh thần cao, quốc phòng - an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh
+ Đại hội X xác định mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng
kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
+ Một là: công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và công nghiệp hoá, hiện
đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi
trường
+ Hai là: công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững
+ Bốn là: khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
+ Năm là: phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế
đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo
vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
triển kinh tế tri thức
Trang 25• Nội dung
dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của conngười Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại
phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh
quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn:
+ Một là, về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.+ Hai là, về quy hoạch phát triển nông thôn
+ Ba là, về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn
+ Một là, đối với công nghiệp và xây dựng
+ Hai là, đối với dịch vụ
+ Một là, phát triển nguồn nhân lực
+ Hai là, phát triển khoa học và công nghệ
+ Ba là, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáodục và đào tạo
+ Bốn là, đổi mới cơ bản cơ chế quản lí khoa học và công nghệ
nhiên:
+ Một là, tăng cường quản lí tài nguyên quốc gia
Trang 26+ Hai là, từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng,phòng chống thiên tai, cứu nạn.
+ Ba là, xử lí tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đôthị hóa với bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững
+ Bốn là, mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và quản lí tàinguyên thiên nhiên
+ Một là: cơ sở vật chất - kĩ thuật của đất nước được tăng cường đáng
kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao
+ Hai là: cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đã đạt được những kết quả nhất định
+ Ba là: những thành tựu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã góp phầnđưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, thu nhập bình quân đầungười tăng lên
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp
+ Nguồn lực của đất nước được sử dụng chưa đạt hiệu quả cao
+ Cơ cấu dịch chuyển kinh tế còn chậm
+ Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh
+ Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng.+ Cơ cấu đầu tư chưa hợp lí
+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa đápứng yêu cầu phát triển
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém
20 Trình bày cơ chế quản lí kinh tế thời kì trước đổi mới.
trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới
Trang 27- Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng không chịu trách nhiệm đối với các
quyết định của mình
quan liêu.
Trì trệ, khủng hoảng
+ Cho phép tập trung tối đa các nguồn lực kinh tế vào các mục tiêu chủ
yếu trong từng giai đoạn và điều kiện cụ thể
+ Phù hợp với hoàn cảnh đất nước có chiến tranh.
+ Việc phân phối bao cấp và mang nặng tính bình quân.
+ Thủ tiêu cạnh tranh, vừa không khuyến khích được người giỏi, vừa tạo tâm lí ỷ lại.
+ Kìm hãm tiến bộ khoa học - công nghệ.
+ Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động, không kích thích
năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh
Cần đổi mới kinh tế
21 Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kì đổi mới.
mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
chủ nghĩa xã hội
nghĩa xã hội ở nước ta
+ “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"
+ Giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đờisống nhân dân
Trang 28+ Đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làmgiàu chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giảhơn.
+ Phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phầnkinh tế nhằm giải phóng mọi tiềm năng trong mọi thành phần kinh tế,trong mỗi cá nhân và mọi vùng miền , phát huy tối đa nội lực để pháttriển nhanh nền kinh tế
+ Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là nền tảng của nền kinh tế quốcdân, giúp cho Nhà nước điều tiết nền kinh tế, định hướng cho sự pháttriển vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh
+ Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từngchính sách phát triển
+ Tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội,văn hoá, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêuphát trỉển con người
+ Hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường
+ Phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội
quản lí, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩadưới sự lãnh đạo của Đảng
22 Mục tiêu, quan điểm và một số chủ trương của Đảng nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
nghĩa
trường, thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa pháttriển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công,giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
hội chủ nghĩa là tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu nền kinh
Trang 29tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô, là một trong bađột phá chiến lược trong 10 năm tới”.
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển thuận lợi
mẽ các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp
- Hình thành một số tập đoàn kinh tế, các tổng công ty đa sở hữu, áp
dụng mô hình quản trị hiện đại, có năng lực cạnh tranh quốc tế
- Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn
vị sự nghiệp công
cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới
hoá, xã hội, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân trong quản
lí, phát triển kinh tế - xã hội
quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện củaViệt Nam, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế
giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường; giữa thể chế kinh tế vớithể chế chính trị, xã hội; giữa Nhà nước, thị trường và xã hội
- Gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội,
phát triển văn hoá và bảo vệ môi trường
- Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển thị trường của nhân loại và
kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta, chủ động và tíchcực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyềnquốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
bức xúc, đồng thời phải có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết kinhnghiệm