1. Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đường lối CM của ĐCSVN bao gồm những nội dung nào? 3 2. Ý nghĩa của việc học tập môn học. 3 3. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam. 4 4. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 8 5. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng. 8 6. Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. 9 7. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. 10 8. Nội dung, ý nghĩa của Luận cương tháng 10-1930. So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên, nội dung của Luận cương tháng 10-1930 có điểm gì khác? 11 9. Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng trong những năm 1932-1935. 12
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
MỤC LỤC
1 Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Đường lối CM của ĐCSVN bao
gồm những nội dung nào? 3
2 Ý nghĩa của việc học tập môn học 3
3 Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam 4
4 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 8
5 Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng 8
6 Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam 9
7 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng .10
8 Nội dung, ý nghĩa của Luận cương tháng 10-1930 So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên, nội dung của Luận cương tháng 10-1930 có điểm gì khác? .11
9 Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng trong những năm 1932-1935 12
10 Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong những năm 1936-1939 .12
11 Chủ trương đấu tranh từ 1939-1945 .13
12 Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 .14
13 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám - 14
14 Trình bày chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng ( 1945-1946 ) .15
15 Trình bày đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946-1954 16
16 Trình bày đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn 1954-1964 18
17 Trình bày đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn 1965-1975 19
18 Trình bày đường lối công nghiệp hóa thời kì trước đổi mới .20
19 Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kì đổi mới .22
21 Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kì đổi mới .25
22 Mục tiêu, quan điểm và một số chủ trương của Đảng nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta 25
23 Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị của Đảng thời kì trước đổi mới 28 24 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân chủ trương xây dựng hệ thống chính trị của Đảng thời kì trước đổi mới - 28
25 Quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị thời kì đổi mới .29
26 Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới .29
27 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới * Kế 31
28 Quan điểm, chủ trương xây dựng nền văn hóa thời kì trước đổi mới .32
29 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của chủ trương xây dựng nền văn hóa thời kì trước đổi mới .33
30 Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kì đổi mới.34 31 Quan điểm chỉ đạo xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kì đổi mới .35
32 Chủ trương xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kì đổi mới .36
1
Trang 233 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của chủ trương xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kì đổi mới 36
34 Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội thời kì trước đổi mới 36
35 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội thời kì trước đổi mới 37
36 Quá trình thay đổi nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội thời kì đổi mới .37
37 Quan điểm và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội thời kì đổi mới Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân và hạn chế của chủ trương 38
38 Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương đối ngoại của Đảng thời kì trước đổi mới 39
39 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của đường lối đối ngoại thời kì trước đổi mới 40
40 Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới 40
42 Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới .43
2
Trang 31 Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Đường lối CM của ĐCSVN bao gồm những nội dung nào?
* Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Đảng Cộng sản Việt Nam với tư cách là tổ chức chính trị - Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra đời (3-2-1930) đã trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợinày đến thắng lợi khác: thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước, thắng lợi của công cuộc đổi mới
- Với tư cách là lực lượng lãnh đạo, nhờ được trang bị lí luận khoa học và cách mạng, chủ nghĩa
Mác – Lê-nin, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối chính trị đúng đắn sáng tạo, phản ánh nhu cầu của lịch sử, đây cũng là nhiệm vụ hàng đầu của một chính đảng
- Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính
sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam Đường lối
cách mạng được thể hiện qua các văn kiện, cương lĩnh, nghị quyết của Đảng
- Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự vận dụng những nguyên lí cơ bản chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra,
vì vậy, để có đường lối đúng đắn, đòi hỏi:
+ Đường lối phải được hoạch định trên cơ sở quan điểm lí luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tri thức tiên tiến của nhân loại
+ Đường lối phải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của thực tiễn cách mạng Việt Nam và đặc điểm, xu thế quốc tế
* Nội dung đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Đường lối cách mạng của Đảng là toàn diện và phong phú Có đường lối chính trị chung, xuyên suốt cả quá trình cách mạng, như: đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, đường lối kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đường lối đại đoàn kết dân tộc, Có đường lối cho từng thời kì lịch sử, như: đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; đường lối cách
mạng xã hội chủ nghĩa; đường lối cách mạng trong thời kì khởi nghĩa giành chính quyền 1945); đường lối cách mạng miền Nam trong thời kì chống Mỹ (1954-1975); đường lối đổi mới (từ Đại hội VI, 1986) Ngoài ra, còn có đường lối cách mạng vạch ra cho từng lĩnh vực hoạt động như: đường lối công nghiệp hóa; đường lối phát triển kinh tế - xã hội; đường lối văn hóa – văn nghệ; đường lối xây dựng hệ thống chính trị; đường lối đối ngoại…
(1939-2 Ý nghĩa của việc học tập môn học.
- Môn học trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đường lối của Đảng trong thời kì đổi mới
- Bồi dưỡng cho sinh viên có được niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướng phấn đấu theomục tiêu, lý tưởng và đường lối của Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước
- Môn học cung cấp cho sinh viên cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… theo đường lối, chính sách của Đảng
3 Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trang 4Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX:
a Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó:
- Chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (chủ nghĩa đế quốc) Các nước đề quốc bên trong tăng cường bóc lột nhân dân, bên ngoài xâm lược và áp bức thuộc địa Mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi
- Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản chính quốc, giữa nhân dân thuộc địa và các nước đế quốc, giữa các nước đế quốc với nhau ngày càng sâu sắc Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản đã dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), với những hậu quả nặng nề, đồng thời làm chủ nghĩa tư bản suy yếu và mâu thuẫn giữa các nước tư bản đế quốc càng tăng thêm
Phong trào đấu tranh ở các nước tư bản và thuộc địa ngày càng mạnh mẽ
b Sự ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lê-nin:
- Phong trào đấu tranh phát triển mạnh đặt ra yêu cầu phải có hệ thống lí luận khoa học dẫn đường, dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa Mác – Lê-nin
- Chủ nghĩa Mác – Lê-nin khẳng định: muốn giành được thắng lợi, giai cấp công nhân phải lâp ra đảng cộng sản
- Khi chủ nghĩa Mác – Lê-nin được truyền bá vào Việt Nam, phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn tới sự ra đời của ba tổ chức cộng sản và được Nguyễn Ái Quốc hợp nhất lại thành Đảng Cộng sản Việt Nam
c Tác động của Cách mạng tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản:
- 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công, lập ra Nhà nước Xô viết, mở ra thời đại mới,
“thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”, cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh và là động lực để các Đảng Cộng sản ra đời
- Cách mạng tháng Mười Nga đã nêu tấm gương sáng trong việc giải phóng dân tộc bị áp bức, trong đó có dân tộc Việt Nam Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam chỉ có thể thành công triệt để khi đi theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga
*Lưu ý: trong bài thi chúng ta cần ghi rõ là Cách mạng tháng Mười Nga, để phân biệt với Cách mạng tháng Hai Không nên ghi tắt là Cách mạng Nga.
- Cách mạng tháng Mười Nga thành công dẫn đến sự thành lập Quốc tế Cộng sản(tháng 3-1919),
có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Hoàn cảnh trong nước
a Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp
- Chính sách cai trị của thực dân Pháp:
+ Về chính trị: chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lực của phong kiến nhà Nguyễn, chia đểtrị, câu kết với địa chủ
Nham hiểm, phản động
+ Về kinh tế: Chính sách khai thác thuộc địa: cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền, khai thác tài nguyên, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích của chúng
Trang 5 Kinh tế Việt Nam có sự biến chuyển, xuất hiện một số ngành mới, lệ thuộc vào tư bản Pháp, bị kìm hãm lạc hậu.
+ Về văn hóa: Chính sách ngu dân, dung túng duy trì các thủ tục lạc hậu, ngăn chặn văn hóa tiến
bộ truyền bá vào Việt Nam, khuyến khích văn hóa độc hại, tuyên truyền tư tưởng “khai hóa”…
- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
+ Giai cấp địa chủ: Câu kết với thực dân Pháp tăng cường bóc lột, áp bức nông dâ, tuy nhiên có một bộ phận địa chủ còn có lòng yêu nước
+ Giai cấp nông dân: là lực lượng đông đảo nhất, bị thực dân phong kiến bóc lột nặng nề, có lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, có ý chí cách mạng
+ Giai cấp công nhân Việt Nam: đa số xuất thân từ nông dân, có mối quan hệ trực tiếp và chặt chẽvới giai cấp nông dân, bị phong kiến và đế quốc áp bức bóc lột Đặc điểm nổi bật là “ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, và vừa lớn lên nó đã sớm tiếp thu ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lê-nin” Giai cấp công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
+ Giai cấp tư sản Việt Nam: bao gồm tư sản mại bản và tư sản dân tộc Bị tư sản Pháp và tư sản Hoa cạnh tranh chèn ép, thế lực kinh tế và đia vị chính trị nhỏ bé, yếu ớt, không đủ điều kiện lãnhđạo cách mạng
+ Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: bao gồm học sinh, trí thức, viên chức và người làm nghề tự do, trong đó quan trọng nhất là giới học sinh và trí thức Đời sống của họ bếp bênh, dễ bị phá sản Họ
có lòng yêu nước, căm thù thực dân, chịu ảnh hưởng của tư tưởng tiến bộ., có tinh thần cách mạng cao
- Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội: 2 mâu thuẫn cơ bản:
+ Mâu thuẫn giai cấp giữa địa chủ và nhân dân, chủ yếu là nông dân
+ Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp xâm lược
Những vấn đề cần giải quyết: giải quyết hai mâu thuẫn cơ bản trên:
+ Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập tự do
+ Đánh đổ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất và dân chủ
b Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
- Phong trào Cần vương(1885-1896): các sĩ phu yêu nước khởi nghĩa hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi Phong trào nổ ra ở nhiều địa phương Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì, kéo dài đến năm 1896
- Khởi nghĩa Yên Thế(1884-1913): nổ ra tại Yên Thế, Bắc Giang, do thủ lĩnh Hoàng Hoa Thám lãnh đạo Nghĩa quân đánh thắng nhiều trận lớn, gây nhiều thiệt hại cho giặc Đến năm 1913, cuộc khởi nghĩa bị dập tắt
Giai cấp phong kiến không đủ điều kiện lãnh đạo phong trào yêu nước giải quyết thành công nhiệm vụ dân tộc
- Tư tưởng dân chủ tư sản: bạo động và cải cách:
+ Phong trào yên nước do các sĩ phu yêu nước lãnh đạo: chủ trương bạo động(Phan Bội Châu), chủ trương cải cách(Phan Chu Trinh)
+ Phong trào Đông kinh nghĩa thục, “tẩy chay Khách trú”, chống độc quyền cảng Sài Gòn, đấu tranh đòi tự do dân chủ,…
+ Các hoạt động yêu nước của những nguoiwg tư sản và tiểu tư sản dẫn đến sự ra đời của các tổ
Trang 6chức Đảng phái: Đảng Lập hiến, Đảng Thanh niên, Đảng Thanh niên cao vọng, Tân Việt Cách mạng Đảng, Việt Nam Quốc dân đảng,… góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước chống Pháp.Cuối cùng, các phong trào này đều thất bại.
* Nguyên nhân thất bại:
- Thiếu đường lối chính trị đúng đắn, chưa giải quyết đúng đắn mâu thuẫn cơ bản của dân tộc ViệtNam lúc đó
- Rèn luyện tư duy cứu nước nhạy bén, linh hoạt của dân tộc trong thực tế
- Tạo tiền đề tư tưởng và lực lượng xã hội để tiếp thu con đường cách mạng vô sản, tạo bước nhảy vọt thứ hai về tư tưởng cứu nước
- Phong trào yêu nước trở thành một trong ba nhân tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
c Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
* Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
- Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong một gia đình và quê hương có truyền thống cách mạng, chứng kiến phong trào cách mạng của các vị tiền bối, mặc dù rất khâm phục nhưng không tán thành họ, nên Người đã rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc(5-6-1911)
- Người đã tìm hiểu kĩ các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới, đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con người trong các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu, nhưng Người cũng nhận thức rõ những hạn chế của cách mạng tư sản: cách mạng không triệt để, không thể đưalại độc lập và hạnh phúc thực sự cho nhân dân
- Người tìm hiểu và khẳng định, Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách mạng vô sản triệt để, thành công đến nơi, nhân dân thực sự được hưởng tự do, bình đẳng, hành phúc
- Tháng 7-1920, Người đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin, tìm ra lời giải đáp về con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam
- Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (t7-1920), Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người, từ người yêu nước trở thành người cộng sản và tìm thấy con đường yêu
nước đúng đắn: con đường cách mạng vô sản.
Từ đây, Người xúc tiến truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, vạch phương hướng chiến lược cách mạng và chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
Trang 7- Về tư tưởng: Người viết báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân và đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
- Về tổ chức:
+ Tháng 6-1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
+ Từ 1925-1927, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã mở lớp huấn luyện chính trị cho cán
bộ cách mạng, xây dựng nhiều cơ sở trong nước
+ 1928, Hội thực hiện chủ trương “vô sản hóa”, đưa hội viên vào nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyện, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin và lý luận giải phóng dân tộc vào phong trào cách mạng Việt Nam
+ Người lựa chọn những thanh niên tài giỏi đi học tại Trường Đại học Phương Đông, và Trường Lục quân Hoàng Phố nhằm đạo tạo cán bộ
+ Người tổ chức các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong, nhằm truyền bá
chủ nghĩa Mác – Lê-nin và thúc đẩy phong trào yêu nước của nhân dân theo con đường cách mạng vô sản
- Về chính trị:
Năm 1927, cuốn Đường Kách mệnh – tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại lớp huấn
luyện chính trị của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên – được xuất bản Nội dung cuốn sách đãchỉ rõ:
+ Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng dân tộc mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội Hai cuộc cách mạng này có mối liên hệ mật thiết với nhau Cách mạng cần phải đoàn kết toàn dân, trong đó công nông là gốc của cách mạng
+ Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng và vai trò của chủ nghĩa Mác – Lê-nin
+ Về đoàn kết quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cánh mạng thế giới
+ Về phương pháp cách mạng: giác ngộ và tổ chức quần chúng cách mạng…
Tác phẩm có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn đối với cách mạng Việt Nam
* Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
- Trước Thế chiến thứ nhất, phong trào công nhân diễn ra với các hình thức sơ khai như: bỏ trốn tập thể, phá giao kèo,… cho đến hình thức bãi công
- Trong những năm 1919-1925, hình thức đình công, bãi công, tiêu biểu là phong trào bãi công của công nhân Ba Son, công nhân Nhà máy sợi Nam Định,…
- Trong những năm 1926-1929, phong trào công nhân diễn ra dưới sự lãnh đạo của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời năm 1926-1929 Các cuộc đấu tranh mang tính chính trị rõ rệt, có sự liên kết giữa các nhà máy, các ngành và các địa
phương, lôi cuốn phong trào dân tộc theo co đường cách mạng vô sản
- Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ, tiêu biểu là phong trào nông dân ở Ninh Thạnh Lợi, ở các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh,…
* Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam (phần chi tiết các bạn đọc SGT):
- Tháng 3-1929, lập chi bộ cộng sản đầu tiên
- Tháng 5-1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên xảy ra bất đồng quan điểm về vấn đề thành lập đảng cộng sản
Sự ra đời của 3 tố chức cộng sản ở Việt Nam
+ Đông Dương Cộng sản Đảng(17-1-1929)
Trang 8+ An Nam Cộng sản Đảng(mùa thu 1929)
+ Đông Dương Cộng sản Liên đoàn(t9-1929)
- Các tổ chức hoạt động chia rẽ, phân tán, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, gây ảnh hưởng xấu Cần khắc phục sự chia rẽ, phân tán Cần thống nhất các tổ chức cộng sản
4 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô
sản (như câu 3 đã trình bày).
- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với Hội nghị thành lập Đảng:
+ Đến cuối 1929, ở Việt Nam tồn tại ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, dẫn đến việc cấp bách phải thành lập một đảng cộng sản thống nhất, chấm dứt sự chia rẽ trong phong trào cộng sản
5 Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng.
- Hội nghị thảo luận đề nghị của Nguyễn Ái Quốc gồm 5 điểm lớn, với nội dung:
+ Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản ở Đông Dương
+ Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng
+ Định kế hoạch việc thực hiện thống nhất trong nước
+ Cử một Ban Trung ương lâm thời gồm chín người, trong đó có hai đại biểu chi bộ cộng sản Trung Quốc ở Đông Dương
- Hội nghị đã nhất trí Năm điểm lớn và quyết định thống nhất các tổ chức cộng sản, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt, Chương trình tóm tắt của Đảng.
- Hội nghị quyết định phương châm, kế hoạch thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước, quyết định ra báo, tạp chí của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 9- Ngày 24-2-1930, Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn được gia nhập vào Đảng Cộng sản Việt Nam Việc thống nhất ba tổ chức cộng sản để thành lập chính đảng cộng sản duy nhất đã hoàn thành.
* Ý nghĩa: là ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (đây là phần tóm tắt ý chính, phần chi tiết các bạn xem ở câu 7):
- Tạo nên sự thống nhất tổ chức, đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp vô sản
- Là sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
- Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của Cách mạng thế giới
6 Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam:
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:
+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lí; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn
đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8h
+ Về văn hóa – xã hội: dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền…; phổ thông giáo dục theo công nông hóa
- Về lực lượng cách mạng: thu phục cho được đại bộ phận dân cày và dựa vào dân cày nghèo để làm thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến; làm cho các đoàn thể thợ thuyền
và dân cày khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia; hết sức liên lạc với tiểu
tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt… để kéo họ vào phe vô sản Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam chưa ra mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng Bộ phận nào
đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
- Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng, Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng, trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp
- Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam
là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là vô sản Pháp
Thực tiễn quá trình vận động của cách mạng Việt Nam sau này đã chứng minh tính khoa học, tínhcách mạng tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
7 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu
Trang 10tiên của Đảng.
* Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Thứ nhất, tạo nên sự thống nhất tổ chức, là một bước ngoặt quan trọng của cách mạng Việt Nam, chứng tỏ giai cấp vô sản Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Thứ hai, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ở một nước thuộc địa khi phong trào công nhân còn ít phát triển, là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân Đây không chỉ là kết quả sự vận dụng sáng tạo học thuyết Mác – Lê-nin, mà còn là sự
bổ sung, phát triển học thuyết này về Đảng Cộng sản
- Thứ ba, với việc Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và ngay từ đầu đã đề ra đường lối đúng đắn, con đường cách mạng là giải phóng dân tộc theo phương hướng cách mạng vô sản, là cơ sở để Đảng, ngay sau khi ra đời, đã trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX
- Thứ tư, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời làm cho cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ vang Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cực vào sự nghiệp đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
* Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng: trình bày như trên.
* Ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (nếu câu hỏi là: Trình bày nội dung vả ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, các bạn có thể trình bày phần nội dung như câu 6 và ý nghĩa như dưới đây (trình bày tóm tắt, trong bài thi các bạn có thể bổ sung cho dài)):
- Cương lĩnh chính trị đúng đắn là cơ sở để Đảng lãnh đạo phát triển CMVN
- Giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo CM diễn ra đầu thế
kỷ XX
- Tập hợp được sức mạnh toàn dân tộc
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Mở ra con đường và phương hướng phát triển mới phù hợp với đất nước VN, phù hợp với sự nghiệp đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH
(phần ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng, ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
và ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng nhìn chung về cơ bản là gần giống như nhau)
* Ý nghĩa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng từ trước cho đến nay, đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay:
Bắt đầu từ đây, để dễ học thuộc, một số nội dung của Đề cương xin phép được trình bày ngắn gọn và tóm tắt ý chính, phần chi tiết các bạn xem trong sách giáo trình và sách Hướng dẫn ôn tập Môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm
8 Nội dung, ý nghĩa của Luận cương tháng 10-1930 So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên, nội dung của Luận cương tháng 10-1930 có điểm gì khác?
Trang 11* Nội dung luận cương:
- Đặc điểm tình hình xã hội Việt Nam và các vấn đề cơ bản của cách mạng
- Mâu thuẫn giai cấp gay gắt trong xã hội Việt Nam
- Phương hướng cách mạng Đông Dương: tư sản dân quyền, có tính chất thổ địa và phản đế, bỏ qua tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội
- Nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền: đánh phong kiến giành ruộng đất và đánh Pháp giành độc lập
- Xác định lực lượng cách mạng
- Phương pháp cách mạng
- Quan hệ giữa CM Việt Nam và CM thế giới
* Ý nghĩa luận cương:
- Khẳng định lại nhiều vấn đề cơ bản của Cách mạng
- Bên cạnh đó, Luận cương chính trị cũng có một số hạn chế khi không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống
đế quốc lên hàng đầu; đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiếu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy được khả năng phân hoá, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc, từ đó Luận cương đã không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược vàtay sai
- Những hạn chế ấy được xác định bởi: thứ nhất, Luận cương chính trị chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam; thứ hai, do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng ở thuộc địa, lại chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản và một số Đảng cộng sản trong thời gian đó Chính vì vậy, Luận cương tháng 10/1930 đã không chấp nhận những quan điểm đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ mà Nguyễn Ái Quốc đã nêu ra trong “Đường Kách mệnh” và Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
* So sánh Luận cương tháng 10 và Cương lĩnh tháng 2:
- Giống nhau:
+ Cơ sở lí luận: chủ nghĩa Mác – Lê-nin và thực tế cách mạng Việt Nam
+ Tư sản dân quyền cách mạng
+ Giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
- Khác nhau:
Trang 12Lực lượng CM Đoàn kết toàn dân Vô sản + nông dân
thuẫn dân tộc
Mâu thuẫn giai cấp là chủ yếu
Nhiệm vụ CM Đề cao tư sản dân quyền CM Đề cao thổ địa CM
- Nguyên nhân khác nhau:
+ Nhận thức giáo điều, máy móc, ảnh hưởng của khuynh hướng tả
+ Xác định mâu thuẫn chưa đúng đắn
+ Chưa nhận thức hết vai trò của các giai cấp tầng lớp trong xã hội VN
Thất bại của cao trào 1930-1931 đã chứng tỏ hạn chế của Luận cương
9 Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng trong những năm 1935.
1932-* Hoàn cảnh:
- Cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh thất bại
- Cách mạng tuy tổn thất nhưng đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với CM, để lại nhiềubài học quý giá, là cuộc diễn tập thứ nhất của CMT8, đặt cơ sở để khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng
* Chủ trương:
- Chương trình hành động.
- Những yêu cầu chung trước mắt
- Những yêu cầu cụ thể của từng giai cấp và tầng lớp
Phù hợp với hoàn cảnh lịch sử, giúp phong trào cách mạng mau chóng được khôi phục
- Tháng 3/1935, Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc) đã khẳng định thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục phong trào cách mạng và hệ thống tổ chức Đảng Đạihội đề ra ba nhiệm vụ trước mắt là: củng cố và phát triển Đảng; đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô, ủng
b Chủ trương và nhận thức mới của Đảng:
- Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh:
Trang 13+ Yêu cầu trước mắt: tự do, dân chủ, cải thiện đời sống.
+ Về kẻ thù của cách mạng: bọn phản động thuộc địa và tay sai
+ Về nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình
+ Về đoàn kết quốc tế: đoàn kết với giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản Pháp, ủng hộ chính phủ mặt trận nhân dân Pháp
+ Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh bí mật, không hợp pháp sang đấu tranh công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp; trong khi vẫn giữ vững, củng
cố, tăng cường hoạt động bí mật, giữ vững quan hệ giữa bí mật và công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp
- Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ: trong hai nhiệm
vụ đó, tuỳ tình hình cụ thể " phải lựa chọn vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước Nghĩa là chọn địch nhân chính, nguy hiểm nhất, để tập trung lực lượng của một dân tộc để đánh cho được toàn thắng"
11 Chủ trương đấu tranh từ 1939-1945.
1 Hoàn cảnh lịch sử:
a Tình hình thế giới:
- 1-9-1939, Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ
- T6-1940, Pháp đầu hàng Đức
- 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô Chiến tranh giữa lực lượng dân chủ và lực lượng phát xít
b Tình hình trong nước: ảnh hưởng mạnh mẽ bởi chiến tranh
- Pháp thi hành chính sách thời chiến trắng trợn: phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng; tổng động viên, “kinh tế chỉ huy”…
- Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, nhân dân ta “một cổ hai tròng”
2 Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng:
- Một là, đưa ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Hai là, quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh đề đoàn kết tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
- Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhândân ta trong giai đoạn hiện tại
3 Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
- Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng nhằm giải quyết mục tiêu số một là độc lập dân tộc
- Đặt nhiệm vụ giải phóng dận tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi lực lượng cách mạng để thực hiện nhiệm vụ
- Đặt cơ sở chỉ đạo vũ trang cách mạng, từng bước chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa khi có điều kiện
12 Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945.
a Phát động Cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
- Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước:
+ Nhận định tình hình: Nhật đảo chính Pháp dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc, xuất hiện những cơ hội tốt làm điều kiện Tổng khởi nghĩa nhanh chóng chin muồi
Trang 14+ Xác định kẻ thù: phát xít Nhật là kẻ thù chính, nguy hiểm trước mắt.
+ Chủ trương: phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa
+ Phương châm đấu tranh: chiến tranh du kich, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa.
+ Dự kiến thời cơ thuận lợi để thực hiện Tổng khởi nghĩa
- Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận:
+ Từ t3-1945, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra mạnh mẽ
+ Phong trào diễn ra tại khắp nơi, giải phóng hàng loạt châu, huyện, xã…
+ Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì nhận định đặt nhiệm vụ quân sự lên hàng đầu, phát triển chiến tranh du kích, gây dựng căn cứ địa, thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân, xây dựng 7 chiến khu, phát triển lực lượng vũ trang, bán vũ trang,…
+ T5 và t6-1945, khởi nghĩa từng phần mạnh mẽ, chính quyền nhân dân ở nhiều nơi được thành lập
+ 4-6-1945, chính thức thành lập Khu giải phóng
+ Thực hiện “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”
b Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
- 9-5-1945, Đức đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai gần kết thúc, phe phát xít sắp thất bại hoàntoàn
- Ngày 13 đến 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định phát động toàn dân Tổng khởinghĩa, nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa, chính sách đối nội, đối ngoại, cử ra Ủy ban khởi nghĩa toànquốc,…
- Đêm 13-8-1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh Tổng khởi nghĩa
- 16-8-1945, họp Quốc dân đại hội
- Từ 14-8-1945, nhân dân ta nhất tề vùng dậy, cùng với các đơn vị giải phóng quân đứng lên giành chính quyền ở nhiều nơi trên cả nước
- 19-8-1945, ở Hà Nội, mít tinh và biểu tình diễn ra rầm rộ Quân Nhật đầu hàng, chính quyền về tay nhân dân Thắng lợi ở Hà Nội đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh ở nhiều nơi trên cả nước
- 23-8-1945, khởi nghĩa ở Huế thắng lợi
- 25-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn, khởi nghĩa thành công trên cả nước
- 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
13 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám.
- Kết quả và ý nghĩa:
+ Đập tan ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật, lật đổ chế độ phong kiến
+ Đưa dân tộc ta bước và Kỉ nguyên độc lập, tự do
+ Làm phong phú thêm chủ nghĩa Mác – Lê-nin, cung cấp nhiều kinh nghiệm quý báu cho các phong trào cách mạng dân tộc và dân chủ
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Bối cảnh quốc tế thuận lợi: kẻ thù là phát xít Nhật đã thất bại và tan rã
+ Cách mạng tháng Tám là kết quả của 15 năm đấu tranh gian khổ, trải qua ba cao trào cách mạng, quần chúng được Đảng tổ chức, lãnh đạo và rèn luyện trở thành lực lượng chính trị hung
Trang 15hậu, có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
+ Đảng ta đã đoàn kết được lực lượng cách mạng vĩ đại trên cơ sở liên minh công – nông
+ Đảng ta có đường lối lãnh đạo đúng đắn, là nhân tố quyết định thắng lợi của CMT8-1945
- Bài học kinh nghiệm:
+ Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
+ Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông
+ Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
+ Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân
+ Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ
+ Sáu là, xây dựng một Đảng Mác – Lê-nin đủ sức mạnh lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
14 Trình bày chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng ( 1945-1946 ).
a Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám:
- Thuận lợi cơ bản:
+ Thế giới: Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào dân tộc và dân chủ phát triển mạnh.+ Trong nước: nhân dân đã giành được chính quyền, có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
- Khó khăn nghiêm trọng:
+ Thế giới: nền độc lập của ta chưa được quốc gia nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.+ Trong nước: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
b Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng:
- Về chỉ đạo chiến lược: mục tiêu vẫn là dân tộc giải phóng, giữ vững độc lập
+ Về bảo vệ chính quyền cách mạng: kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống Pháp, phong trào Nam tiến, ngăn chặn quân Pháp, khôn khéo hòa hoãn với Pháp, gạt được Tưởng
về nước để chuẩn bị kháng chiến
- Ý nghĩa:
+ Bảo vệ độc lập và chính quyền
+ Xây dựng nền móng cho chế độ mới
+ Chuẩn bị điều kiện cho kháng chiến chống Pháp
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Đảng ta đánh giá đúng tình hình, kịp thời đề ra chủ trương đúng đắn
+ Xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc
+ Lợi dụng mâu thuẫn nội bộ của địch
Trang 16|- Bài học kinh nghiệm:
+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính và coi nhân nhượng có nguyên tắc cũng là biện pháp cần thiết trong những hoàn cảnh cụ thể của cách mạng.+ Biết tận dụng thời gian hoà hoãn để củng cố và xây dựng lực lượng để ứng phó với hoạn cảnh khi chiến tranh xảy ra
15 Trình bày đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946-1954.
a Hoàn cảnh lịch sử: Pháp mở cuộc tấn công xâm lược nước ta lần thứ hai
- Thuận lơi:
+ Ta có chính nghĩa, thiên thời, địa lợi, nhân hòa
+ Ta có sự chuẩn bị mọi mặt
+ Pháp gặp nhiều khó khăn chưa được khắc phục
- Khó khăn: tương quan lực lượng địch mạnh hơn ta
b Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân:
- Đường lối kháng chiến được hình thành, bổ sung và hoàn chỉnh qua thực tiễn, thể hiện ở Hội
nghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất và ba văn kiện lớn: Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Kháng chiến nhất định thắng lợi.
- Nội dung đường lối:
+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.+ Kháng chiến lâu dài: chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, chuyển hóa tương quan lực lượng ta từ yếu sang mạnh hơn địch đề chiến thắng
+ Dựa vào sức mình là chính: tự cấp,tự túc, tự lực cánh sinh, khi có điều kiện có thể tranh thủ sự giúp đỡ của các nước song không được ỷ lại
+ Triển vọng kháng chiến: nhất định thắng lợi
- Đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân:
+ Tính chất xã hội: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
+ Đối tượng cách mạng: đế quốc Pháp và can thiệp Mỹ; phong kiến phản động
+ Nhiệm vụ cách mạng: đánh Pháp, xóa bỏ phong kiến, người cày có ruộng, dân chủ nhân dân, gây cơ sở chủ nghĩa xã hội
+ Động lực của cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, tư sản dân tộc; thân sĩ yêu nước tiến bộ; nền tảng là công, nông và trí thức
+ Đặc điểm cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Trang 17+ Triển vọng của cách mạng: nhất định đưa Việt Nam tiến đến chủ nghĩa xã hội.
+ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: đấu tranh lâu dài, trải qua ba giai đoạn: giải phóng dân tộc, xóa bỏ phong kiến, chủ nghĩa xã hội
+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng, mục đích là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện tự do, hạnh phúc
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Có sự lãnh đạo đúng đắn, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân
+ Lực lượng vũ trang ba thứ quân ngày càng vững mạnh, mưu lược, tài trí, dũng cảm, là lực lượng quyết định để chiến thắng
+ Chính quyền dân chủ nhân dân được giữ vững, củng cố và lớn mạnh
+ Có sự liên minh đoàn kết giữa ba dân tộc Đông Dương, sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa, các dân tộc tiến bộ trên thế giới
- Bài học kinh nghiệm:
+ Đề ra đường lối đúng đắn ,quán triệt sâu rộng
+ Kết hợp chặt chẽ, đúng đắn các nhiệm vụ
+ Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
+ Quán triệt tư tưởng kháng chiến gian khổ và lâu dài, thực hiện phương thức chiến tranh và nghệthuật quân sự sáng tạo, kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao
+ Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng
16 Trình bày đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn 1954-1964.
a Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1954
- Thuận lợi:
+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa lớn mạnh
+ Phong trào dân tộc và dân chủ phát triển mạnh
+ Miền Bắc được giải phóng, thế lực cách mạng lớn mạnh, có ý chí đấu tranh của nhân dân cả
Trang 18- Khó khăn:
+ Đế quốc Mỹ hùng mạnh âm mưu bá chủ
+ Chiến tranh lạnh trên thế giới
+ Bất đồng trong phe xã hội chủ nghĩa
+ Đất nước bị chia cắt, miền Bắc nghèo nàn lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa của Mỹ.+ Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp
b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối
+ Đại hội lần thứ III: hoàn chỉnh đường lối
- Nội dung đường lối:
+ Nhiệm vụ chung: đoàn kết, đấu tranh ,đẩy mạnh cách mạng hai miền, thống nhất nước nhà, xâydựng đất nước, tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, bảo vệ hòa bình
+ Nhiệm vụ chiến lược: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
+ Mối quan hệ cách mạng hai miền: quan hệ mật thiết, thúc đẩy lẫn nhau
+ Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước: CM miền Bắc quyết định sự phát triển toàn bộ cách mạng Việt Nam và thống nhất nước nhà, CM miền Nam quyết định sự ngiệp giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà
+ Con đường thống nhất đất nước: kiên trì hòa bình, nhưng luôn luôn cảnh giác, kiên quyết đánh bại quân xâm lược
+ Triển vọng của cách mạng Việt Nam: đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp, lâu dài, nhất định thắng lợi và đi lên chủ nghĩa xã hội
- Ý nghĩa của đường lối:
+ Thể hiện tư tưởng chiến lược là giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phù hợp hoàn cảnh lịch sử, huy động được sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, tạo ra sức mạnh tổng hợp chiến thắng kẻ thù
+ Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo phù hợp thực tiễn cách mạng
+ Đường lối là cơ sở chỉ đạo thắng lợi trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh chống ngoại xâm ở miền Nam
17 Trình bày đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn 1965-1975.
a Bối cảnh lịch sử: quân Mỹ và chư hầu tham chiến tại miền Nam
- Thuận lợi:
+ Cách mạng đang ở thế tiến công
+ Miền Bắc hoàn thành kế hoạch 5 năm, sự chi viện được đẩy mạnh
+ Miền Nam đấu tranh có phát triển, làm phá sản “Chiến tranh đặc biệt”
Trang 19- Khó khăn:
+ Liên Xô và Trung Quốc bất đồng gay gắt
+ Mỹ ồ ạt đưa quân Mỹ và chư hầu tham chiến
b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối:
- Nội dung đường lối:
+ Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: nhận định “Chiến tranh cục bộ” vẫn là chiến tranh xâm lược trong thế thua, quyết định phát động kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc
+ Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”, ‘kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ…”
+ Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục và đẩy mạnh chiến tranh nhân dân ở cả hai miền, kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, cố gắng tập trung lực lượng tiến công lớn, tranh thủ thời cơ để chiến thắng sớm
+ Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công, liên tục tiến công, đấu tranh quân sự có vai trò quyết định trực tiếp
+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: xây dựng kinh tế, quốc phòng trong điều kiện chiến tranh, bảo vệ miền Bắc, chi viện miền Nam, ngăn chặn chiến tranh mở rộng
+ Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Bảo vệ miền Bắc, chi viện mền Nam, hai nhiệm vụ đó có quan hệ mật thiết gắn bó với nhau, “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”
- Ý nghĩa của đường lối:
+ Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ, tinh thần cách mạng, độc lập tự chủ, kiên trì giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng ý chí, nguyện vọng của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta
+ Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phù hợp bối cảnh lịch sử
+ Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới, tạo ra sức mạnh mới chiến thắng kẻ thù
c Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm:
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Đối với nước ta: kết thúc chiến tranh , đưa lại độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, hoàn
Trang 20thành cách mạng dân tộc dân chủ, mở ra kỉ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, cùng đi lên chủ nghĩa xã hội, tăng sức mạnh, thế và lực cho cách mạng, để lại niềm tự hào sâu sắc và bài học kinhnghiệm quý báu, nâng cao uy tín nước ta trên trường quốc tế.
+ Đối với cách mạng thế giới: đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa xã hội, bảo vệ vững chắc tiền đồn Đông Nam Á của chủ nghĩa xã hội, phá sản chiến lược chiến tranh của kẻ thù, góp phần suy yếu chủ nghĩa đế quốc, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
+ Cuộc chiến đấu đầy gian khổ hi sinh của quân dân cả nước, đặc biệt là quân dân miền Nam.+ Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc, vừa chiến đấu vừa xây dựng, hết lòng chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam đánh thắng giặc Mỹ
+ Tình đoàn kết của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia và sự ủng hộ giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa; sự ủng hộ của các chính phủ và nhân dân tiến bộ trên thế giới
- Bài học kinh nghiệm:
+ Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; đoàn kết toàn dân; thể hiện ý chí toàn dân tộc, phù hợp với các trào lưu cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại tạo nên sức mạnh tổng hợp chiến thắng kẻ thù
+ Tin tưởng vào sức mạnh dân tộc, kiên định tư tưởng tiến công, quyết chiến quyết thắng
+ Thực hiện chiến tranh nhân dân
+ Cần có công tác tổ chức thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo của các cấp bộ đảng
+ Phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng, liên minh ba nước Đông Dương và tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế
18 Trình bày đường lối công nghiệp hóa thời kì trước đổi mới.
a Mục tiêu và phương hướng công nghiệp hóa:
* Ở miền Bắc:
- Mục tiêu cơ bản: xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
- Phương hướng:
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp và nông nghiệp
+ Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.+ Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương
tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất”
- Đại hội V: xác định trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ ở nước ta phải lấy nông
Trang 21nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, xây dựng vàphát triển công nghiệp nặng cần có mức độ, vừa sức, phục vụ thiết thực,có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
b Đánh giá sự thực hiện đường lối công nghiệp hóa:
* Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hoá thời kì trước đổi mới: nhìn tổng quát công nghiệp hoá thời kì này mang những đặc trưng chủ yếu:
+ Công nghiệp hoá theo mô hình khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.+ Công nghiệp hoá chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa
+ Chủ lực thực hiện công nghiệp hoá là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước
+ Việc phân bổ nguồn lực để cổng nghiệp hoá được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp, không tôn trọng các quy luật của thị trường
+ Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quảkinh tế - xã hội
* Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân hạn chế:
- Kết quả: Công nghiệp hoá thời kì trước đổi mới diễn ra trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, những tiền đề vật chất cần thiết cho công nghiệp hoá còn hết sức hạn chế và trong điều kiện có chiến tranh phá hoại Mặc dù vậy, quá trình công nghiệp hoá vẫn đạt được những kết quả quan trọng
+ So với năm 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lẩn Nhiều khu công nghiệp lớn đã hình thành, đã
có nhiều cơ sở đầu tiên của các ngành công nghiệp nặng quan trọng như điện, than, cơ khí, luyện kim, hoá chất được xây dựng
+ Đã có hàng chục trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đào tạo được độingũ cán bộ khoa học - kĩ thuật xấp xỉ 43 vạn người, tăng 19 lần so với năm 1960 là thời điểm bắt đầu cồng nghiệp hoá
Trong điều kiện đi lên từ điểm xuất phát thấp, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề thì những kết quả đạt được trên đây có ý nghĩa hết sức quan trọng - tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếp theo
- Hạn chế: Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công nghiệp hoá thời kì trước đổi mới còn nhiểu hạn chế
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật còn hết sức lạc hậu Những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé vàchưa được xây dựng đổng bộ, chưa đủ sức làm nển tảng vững chắc cho nển kinh tế quốc dân.+ Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu phát triển, nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho xã hội Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Về khách quan, chúng ta tiến hành công nghiệp hoá từ một nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sức của cho công nghiệp hoá
+ Về chủ quan, chúng ta đã mắc những sai lầm nghiêm trọng trong việc xác định mục tiêu, bước
đi về cơ sở vật chất, kĩ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư Đó là những sai lầm xuất phát
từ chủ quan duy ý chí trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hoá