Do có khả năng phản ứng hóa học cao nên axetandehyt là một sản phẩm hóa học trung gian vô cùng quan trọng của công nghệ hữu cơ, từ nó có thể sản xuất ra các chấtnhư axit acetic, anhydic
Trang 1MỞ ĐẦU
Axetandehyt hay còn gọi là Ethanal có công thức phân tử là CH3CHO, được phát
hiện bởi Sheele vào năm 1774, khi ông thực hiện phản ứng giữa Mangan dioxyt có
màu đen (MnO2) với axit sunfuric và rượu Cấu tạo của axetandehyt được Liebig giải
thích vào năm 1835, ông đã tạo ra axetandehyt tinh khiết bằng việc oxi hóa rượu
etylic với cromic
Do có khả năng phản ứng hóa học cao nên axetandehyt là một sản phẩm hóa học
trung gian vô cùng quan trọng của công nghệ hữu cơ, từ nó có thể sản xuất ra các chấtnhư axit acetic, anhydic acetic, etyl acetat, axit peracetic, rượu butylic, 2-etyl-hexanol, glyoxal, muối clorua axetandehyt, akyl amin piridin …vv
Axetandehyt có liên quan nhiều đến các quá trình sinh học, là chất quan trọng trong
các quá trình len men rượu, có thể tách ra từ nước ép trái cây, dầu ăn, cà phê khô…vv.Nhiều quá trình sản xuất axetandehyt mang tính thương mại như dehydro hóa và oxihóa rượu etylic, quá trình hợp nước của axetylen, oxi hóa từng phần của hidrocacbon,oxi hóa trực tiếp từ etylen
Từ những vai trò và ứng dụng quan trọng của axetandehyt trong khoa học kĩ thuật
và cuộc sống chúng ta có thể thấy được những lợi ích không nhỏ trong việc sản xuất
axetandehyt và qua đó thấy được sự cần thiết của việc nghiên cứu, không ngừng cải
tiến công nghệ, dây chuyền sản xuất axetandehyt để có thể nâng cao năng xuất của quá trình sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế cao Do đó, trong chương trình tiểu
luận của môn học Các quá trỉnh cơ bản Tổng hợp hữu cơ, chúng em đã lựa chọn đề tài
: “Tìm hiểu về các công nghệ, dây chuyền sản xuất axetandehyt ”
Qua đây, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên, Ths ĐinhThị Phương Anh với sự hướng dẫn, những định hướng quý báu của cô để chúng em
có thể hoàn thành bài tiểu luận này.Trong bài tiều luận không tránh khỏi thiếu sót,chúng em rất mong nhận được những góp ý của cô để bài tiểu luận được hoàn chỉnhhơn
Nhóm thực hiện:
Nhóm 4
Trang 2
NỘI DUNG
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AXETANDEHYT
Axetandehyt là một hợp chất hóa học hữu cơ có công thức là CH3CHO, đây là mộttrong những aldehyde quan trong nhất, xuất hiện phổ biến trong tự nhiên và được sảnxuất trên quy mô rộng lớn trong công nghiệp
Axetandehyt xuất hiện một cách tự nhiên trong cà phê, bánh mì, quả chín…vv, khi
đó axetandehyt được tạo ra bởi thực vật trong quá trình chuyển hóa bình thường của
Theo IUPAC : Acetaldehyde
Theo dãy đồng đẳng aldehyde :
- Là chất lỏng không màu, mùi trái cây, hăng
- Khối lượng riêng : 0.788 g.cm-1
Trang 3- Điểm chảy: -123,5 0C
- Nhiệt độ sôi: 20,20C
- Độ tan trong nước : tan được theo bất kì tỷ lệ nào
- Độ nhớt : ≈ 0.215 NS/m2 ở 200C
- Áp suất tới hạn : 6,44 Mpa
- Nhiệt độ tới hạn : 181,50C hoặc 187,80C
- Tỷ trọng tương đối : d4t = 0,8045 0,001325 t
- Chỉ số khúc xạ : nDt = 1,34240 0,0005635t
-Tỷ trọng pha hơi so với không khí là 1,52
- Sức căng bề mặt tại nhiệt độ và tỷ trọng khác nhau:
Nhiệt độ, 0C d4t Sức căng bề mặt mN cm-1
-Áp suất hơi của axetandehyt trong pha hơi
Nhiệt độ 0C áp suất hơi, mmHg Nhiệt độ 0C áp suất hơi, atm
-Áp suất hơi của dung dịch axetandehyt
Hầu hết axetandehyt có thể trộn lẫn với nước và
những dung môi hữu cơ để tạo hỗn hợp đồng sôi
Trang 4như là tạo với axit axetic, benzen, axeton, etanol, metanol, dung môi naphta, toluen,xilen, etyl ete, parandehyt.
b hóa tính
Do trong phân tử có chứa nhóm –C=O, là nhóm phân cực về phía O làm phân cực liên
kết π do đó Axetandehyt có khả năng hóa học mạnh hơn anken Axetandehyt là hợp
chất có khả năng phản ứng hóa học khá cao, nó là hợp chất điển hình có chứa nhómandehyt (CHO) như là hợp chất chứa nhóm ankyl Trong đó nguyên tử H được kíchhoạt bởi nhóm cacbonyl (CO) ở vị trí
| OH CH3CHO + ROH CH3CH(OH)OR
CH3CHO + ROH CH3CH(OR)OR
- Phản ứng thay thế nguyên tử O của nhóm cacbonyl
Ví dụ: tác dụng với hyaroxilamin, hydrazin, phenyl hydrazin, semi cacbazit…
CH3CHO + H2N-OH CH3C=N-OH + H2O
CH3CHO + H2N-NH2 CH3C=N-NH2 + H2O
CH3CHO + H2N-NHC6H5 CH3C=N- NHC6H5 + H2O
Trang 5CH3CHO + H2N-CO-NH-NH2 CH3C=N-CO- NH-NH2 + H2O
- Phản ứng thay thế nguyên tử H α linh động của nguyên tử C α
Ví dụ: phản ứng thay thế nguyên tử Hα bằng nguyên tử halogen, phản ứng ngưng tụaldol…
CH3CHO + CH3CHO CH3 –CH(OH)-CH2-CHO
- Phản ứng oxi hóa axit
CH3CHO + 2AgNO3 + NH3 + H2O CH3COONH4 +NH4NO3 + 2Ag
4 Các phương pháp điều chế axetandehyt
Bao gồm các phương pháp chính sau:
a/ Đi từ ethylene: đây là phương pháp sản xuất chính, bản chất là oxy hóa ethylene
theo chu trình trình Wacker :
2 CH2=CH2 + O2 2 CH3CHO
Trang 6b/ Đi từ acetylene: hydrat hóa acetylene với xúc tác là muối thủy ngân sẽ cho dạng
enol, sau đó tautome hóa sẽ được axetandehyt Đây là con đường sản xuất chính trước
khi có chu trình Wacker
HC = CH + H2O CH3CHO
c/ Đi từ ethanol: theo 2 hướng
Oxy hóa rượu ethanol: xúc tác là Ag
CH3CH2OH + ½ O2 CH3CHO + H2O, ΔH = 242 kJ / mol (57,84 kcal / mol)
Khử hidro của ethanol: xúc tác là Cu-Co-Cr2O3, nhiệt độ: 280-350oC
C2H5OH CH3CHO + H2
d/ Từ tổng hợp khí:
Quá trình xúc tác rhodium khả năng chuyển đổi tổng hợp khí đốt trực tiếp vào
axetandehyt trong một bước duy nhất đã được báo cáo vào năm 1974
CO + H2 CH3CHO + các sản phẩm khác
e/ Các phương pháp khác
Đi từ metanol, metyl acetat hoặc anhidrit axetic
Sản xuất axetandehyt thông qua vinyl ete
Quá trình sản xuất axetandehyt thông qua etyliden diacetat
Sản xuất axetandehyt đi từ hidrocacbon no
5 Ứng dụng
Axetandehyt có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ, khoảng90% lượng axetandehyt được sản xuất ra trên thế giới dược sử dụng trong cácnhà máy với vai trò là hợp chất trung gian để tạo ra các sản phẩm khác có ứngdụng trong thực tế
Ứng dụng lớn nhất của axetandehyt là làm nguyên liệu cho quá trình sản xuấtaxit axetic (CH3COOH) Từ axit axetic ta có thể tổng hợp được nhiều hợp chấthóa học khác nhau như vinyl axetat, monoclo axetic, axetal este, anhidicaxetic vv
o viny axetat được dùng trong ngành sản xuất nhũ tương, trong sản xuấtsơn, keo dính, áo mưa, dệt may
o Anhidic axetic được sử dụng trong sản xuất vải sợi xenlulo axetat, đầulọc trong việc sản xuất thuốc lá, nhựa xenlulolic
Trang 7 Các sản phẩm nhận được từ phản ứng ngưng tự Aldol đã trở thành một ứngdụng hết sức quan trọng của axetandehyt 2 sản phẩm có giá trị trừ phản ứngngưng tụ aldol đó là butanol-1 và etylhexanol-2.
Axetandehyt được sử dụng trong sản xuất nước hoa, nhựa polyester, và thuốcnhuộm cơ bản Acetaldehyde cũng được sử dụng như một chất bảo quản hoaquả và cá, như một chất hương liệu, và như một chất biến tính cho rượu, trongthành phần nhiên liệu, để bổ sung cho gelatin, và làm dung môi trong cao su,thuộc da, và các ngành công nghiệp giấy
Trước đây, axetandehyt được ứng ứng dụng chủ yếu trong sản xuất axit acetic,tuy nhiên ứng dụng này sau đó ít được sử dụng do sản xuất axit acetic từmethanol thì hiệu quả hơn nhờ quy trình Monsanto và Cativa
Axetandehyt được sử dụng rộng rãi, trong phạm vi của phản ứng ngưng tụacetaldehyde là 1 tiền chất quan trọng của dẫn xuất pyridin pentaerythritol, vàcrotonaldehyde Urê và axetandehyt kết hợp để cho một nhựa hữu ích
Anhydrit axetic phản ứng với acetaldehyde để cho diacetate ethylidene, mộttiền chất của vinyl acetate, nào là dùng để sản xuất polyvinyl acetate
Qua axit axetic ta có thể thu được butyl axetat một dung môi cho việc sản xuất
ra Sơn nitro xenlulo Butyl axetat là một dung môi hết sức quan trọng trongcông nghiệp sản xuất Sơn Một ưu điểm nửa của butyl axetat là có nhiệt độ sôivào loại trung bình, khả năng hòatan cao Do vậy nó có giá trị hơn so với cácdung môi khác
Pentacrythritol được sản xuất bằng cách ngưng tụ của axetandehyt vớiformandehyt là một trong những sản phẩm quan trọng để điều chế ra nhiều loạihợp chất quan trọng khác
Các polyme của axetandehyt như para andehyt, meta andehyt và polyaxetandehyt có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp tổng hợp hửu cơ
Như para andehyt nhằm sản xuất ra nhựa, pyridin và quá trình clo hoá của clo
Từ những năm 19391945 para andehyt được sử dụng như là nhiên liệu chođộng cơ
Metyl andehyt được sử dụng như là nhiên liệu trong quá trình nhuộm vải, cònpoly axetandehyt là một dung môi rất quan trọng trong công nghiệp hoá học
Ngoài những ứng dụng trên thì axetandehyt còn được sử dụng cho việc tạo rabutadien (C4H8) Đây là hợp chất được dùng cho việc sản xuất ra nhựa, MTBE,
…nhựa phenol andehyt
Trang 8Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của Axetandehyt trong nghành côngnghiệp hữu cơ, để từ đó có thể sản xuất ra nhiều hợp chất khác nhau với nhữngứng dụng cụ thể khác nhau góp phần làm phong phú cho cuộc sống hiện tại vàtương lai.
Trang 9PHẦN II:
CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT AXETANDEHYT A.GIỚI THIỆU CHUNG
Các phương pháp chính sản xuất axetandehyt là:
1/ Oxi hóa etylen: theo chu trình trình Wacker :
2 CH2=CH2 + O2 2 CH3CHO
2/ Hydrat hóa axetylen:
HC = CH + H2O CH3CHO
3/ Đi từ ethanol: theo 2 hướng
Oxy hóa rượu ethanol: xúc tác là Ag
CH3CH2OH + ½ O2 + H2O CH3CHO ΔH = 242 kJ / mol (57,84 kcal / mol)
Khử hidro của ethanol:
C2H5OH CH3CHO + H2
4/ Từ tổng hợp khí:
Quá trình xúc tác rhodium khả năng chuyển đổi tổng hợp khí đốt trực tiếp vào
axetandehyt trong một bước duy nhất đã được báo cáo vào năm 1974
CO + H2 CH3CHO + các sản phẩm khác
5/ Các phương pháp khác
Đi từ metanol, metyl acetat hoặc anhidrit axetic
Sản xuất axetandehyt thông qua vinyl ete
Quá trình sản xuất axetandehyt thông qua etyliden diacetat
Sản xuất axetandehyt đi từ hidrocacbon no
Việc sử dụng nguồn nguyên liệu vào là phụ thuộc vào tính hiệu quả của từngnguyên liệu, trong những nước có nền công nghiệp phát triển thì giá etanol thấp nên
ưu tiên đi từ etanol, còn những nước có nền công nghiệp dầu khí phát triển thì etanol
ít sử dụng mà sử dụng nhiều là etylen hoặc axetylen
Trang 10Vào những năm trước 1939 ở Đức và Nhật Bản thì axetylen được ưu tiên sử dụnglàm nguyên liệu đầu cho việc sản xuất axetandehyt , sau đó vẫn còn vận hành ở một
số nước Đông Âu vì ở đó giá axetylen khá rẻ do công nghiệp dầu khí phát triển, từcông nghiệp dầu khí cũng sản xuất được etanol Tuy nhiên ở một số nước khác etanolthu được nhờ quá trình lên và vẫn còn sử dụng ở vi mô công nghiệp nhỏ bé
Sau đó vào những năm 1950 ở các nước Tây Âu về Nhật Bản thì các quá trình hầuhết được thay thế bằng quá trình oxi hóa trực tiếp etylen quá trình này được phát triểnbởi hãng Wacker - Chemie và Hoechst của Đức cùng với hãng Shawinigan Chemicalcủa Canada, ở đây etylen được đặc biệt ưu tiên vì giá etylen thấp hơn axetylen
Ngay cả quá trình công nghệ 2 cấp dùng etanol, cũng đi từ etylen làm nguyên liệuđầu nhưng con đường này không hoàn toàn tốt bởi vì sản phẩm axetandehyt như làmột sản phẩm trung gian
Nói chung tất cả các quá trình sản xuất trên đều dựa trên cơ sở là axetylen, etylenhoặc etanol hay là quá trình oxi hóa hidrocacbon no Oxi hóa hidrocacbon no ngoàiviệc tạo được axetandehyt còn có những sản phẩm phụ khác mà việc tách sản phẩmphụ rất tốn kém do đó chi phí cho quá trình cao Do vậy quá trình đi từ hidrocacbon
no chỉ áp dụng với quy mô công nghiệp nhỏ khi mà tất cả sản phẩm phụ và sản phẩmchính đều được sử dụng hết
Như vậy việc chọn công nghệ nào là tuỳ thuộc vào từng nước, từng vùng lãnh thổ
và tính hiệu quả của công nghệ ấy đem lại
B CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT AXETANDEYT
I.1 Tính chất của Etylen
Etylen là một chất khí, hóa lỏng ở - 1050C, không màu, độ hòa tan trong nước3,5 mg/100 ml (17OC) nhiệt độ nóng chảy -169,2 ° C , nhiệt độ sôI -103,7 ° C.Trong
Trang 11không khí etylen cháy với ngọn lửa sáng hơn ngọn lửa metan, tạo thành CO2 và hơinước Hỗn hợp etylen và O2 là hỗn hợp nổ mạnh, do phản ứng phân hủy tỏa nhiệt rấtnhiều nhiệt Trong công nghiệp nhiều khi người ta dùng etylen và O2 để cắt kim loại.
Tính chất hóa học.
Etylen có khả năng phản ứng hóa học rất cao Do trong phân tử có chứa liên kếtđôi, liên kết đôi này làm cho phân tử etylen kém bền dẵn đến khả năng phản ứng hóahọc cao Etylen có khả năng tham gia nhiều phản ứng hóa học như: phản ứng cộng,phản ứng oxi hóa, phản ứng trùng hợp.Etylen có khả năng tham gia phản ứng cộnghiđro, halogen, axit sunfuric, nước
Trang 12Ta biết ngày nay etylen dần dần thay thế axetylen trong nhiều quá trình tổnghợp hữu cơ Etylen với những ứng dụng của nó, mà ngày nay công nghệ tổng hợp raetylen rất phong phú.
Trong công nghiệp, etylen có thể thu được từ khí than cốc Ngày nay, người tachủ yếu thu khí etylen từ quá trình chưng cất dầu mỏ.Trên 97% sản lượng etylen thuđược trên thế giới được sản xuất từ quá trình cracking dầu mỏ Nguồn etylen thu đượcchủ yếu lấy từ khí đồng hành hoặc từ các mỏ khí tự nhiên Qua các quá trình chế biếnnhư quá trình hấp thụ, hấp phụ, ngưng tụ, chưng cất nhiệt độ thấp ta thu được etylen tinhkhiết dùng cho chế biến hóa học
Ngày nay etylen là nguyên liệu đầu rất quan trọng cho quá trình sản xuất axetandehyt.Hầu hết axetandehyt sản xuất từ etylen bằng cách oxi hóa trực tiếp etylen
Nguồn cung Ethylene trên thế giới
Công suất etylen trên thế giới tính tại thời điểm tháng 1/2009 đạt 126,7 triệu tấn
so với mức tiêu thụ tổng cộng 115 triệu tấn trong năm 2008, dẫn đến tổng dư thừa11,7 triệu tấn, tức là nguồn cung hiện cao hơn nhu cầu khoảng 10% Trong năm 2008,
6 nhà máy etylen quy mô lớn đó được xây dựng tại Iran, Arập Xê-út, Cô-oét Bắc Mỹtiếp tục là khu vực sản xuất etylen lớn nhất thế giới trong năm 2008, với sản lượng đạt35,4 triệu tấn Châu Á – Thái Bình Dương đứng sau Bắc Mỹ với sản lượng 33,4 triệutấn, hai khu vực này hiện chiếm 54% tổng công suất etylen trên thế giới Công ty sảnxuất etylen lớn nhất thế giới là “Chemical Dow” tiếp theo là Sabic và ExxonMobil.Công ty phân tích công nghiệp CMAI dự báo công suất etylen danh định toàn cầu sẽtăng đến khoảng 145 triệu tấn vào năm 2010, trong khi đó nhu cầu etylen hầu như giữnguyên ở mức 115 triệu tấn, tạo thành mức dư thừa công suất trên 20% Theo CMAI,công suất etylen danh định toàn cầu vào năm 2013 sẽ tăng lên đến 148 triệu tấn, Trong thời gian từ nay đến 2012, dự kiến khu vực Trung Đông và châu Á sẽ bổsung thêm 28 triệu tấn công suất etylen mới, trong khi đó Bắc Mỹ và châu Âu sẽ đóngcửa các nhà máy với công suất hơn 7,5 triệu tấn Trong 5 năm tới, dự báo tỷ lệ vậnhành công suất tại các nhà máy etylen quy mô lớn trên thế giới sẽ chỉ đạt dưới 90%,với mức thấp nhất khoảng 80% trong năm 2010 Theo những số liệu từ trước đến nay,ngành sản xuất etylen chỉ bắt đầu bước vào chu kỳ lợi nhuận tốt nếu tỷ lệ vận hànhcông suất đạt trên 90%
I.3 Oxi hóa trực tiếp etylen.
Trang 13Đây là quá trình được phát triển vào những năm 1957 1959 bởi hãng Hoechst
và hãng Wacker-Chemie
C2H4 + 1/2O2 CH3CHO ; H = -244KJ/mol
Phản ứng tiến hành ở nhiệt độ 125-130oc, áp suất 1.13 Mpa, chất xúc tác choquá trình này là dung dịch PdCl2, CuCl2
Độ chọn lọc của quá trình oxi hóa C2H4 phụ thuộc chủ yếu vào xúc tác PdCl2trong pha nước theo phản ứng
C2H4 + PdCl2 + H2O CH3CHO + Pd + 2HCl Kim loại Pd được oxi hóa trở lại bởi dung dịch CuCl2, tiếp đó nó tác dụng lạivới oxi để tạo lại CuCl2 :
Pd + 2CuCl2 PdCl2 + 2CuCl2CuCl + 1/2O2 + 2HCl 2CuCl2 + H2OBởi vậy chỉ cần một lượng nhỏ PdCl2 cũng đủ yêu cầu cho sự chuyển hóaetylen Phản ứng của etylen với PdCl2 với một tỷ lệ nhất định Quá trình một cấp vàhai cấp bằng hơi nước là mô tả phản công nghệ này
Quá trình 1 cấp hỗn hợp phản ứng gồm etylen và oxi với xúc tác dung dịchtrong suốt quá trình phản ứng trạng thái hỗn hợp phản ứng này không thay đổi (trongquá trình tạo axetandehyt) Quá trình oxi hóa cũng như oxi hóa trở lại CuCl
Trong quá trình 2 cấp phản ứng giữa etylen và O2 trong 2 phản ứng tách.Xúctác là dung dịch và xen kẻ 2 quá trình là oxi hóa và khử, đồng thời mức oxi hóa của xúctác cũng thay đổi, dùng không khí thay vì dùng oxi tinh khiết
Tỷ lệ phản ứng bị giảm bởi dạng axit PdCl2 Ta có thể hạn chế sự giảm này bằng chấtđệm axit với muối đồng (muối đồng này thu lại được trong suốt quá trình oxi hóa)
*Cơ chế của quá trình oxi hóa olefin với xúc tác PdCl2
Phản ứng giữa olefin và dung dịch PdCl2, trong đó Paladi bị khử đến kim loạihóa trị 0 (Pd0) theo phản ứng sau:
C2H4 + PdCl2 + H2O CH3CHO + Pd + 2HClThành công của các tác giả ở quá trình này là họ đã thiết lập được hệ oxi hóa -khử trong đó Paladi được tái sinh trở lại về dạng hoạt động Các tác giả nhận thấy nếuđưa vào hệ phản ứng một lượng muối đồng II, đồng I (Cu+) rất dễ oxi hóa thành đồng
II (Cu2+) Nói cách khác muối đồng đóng vai trò là chất mang oxi hóa cho Paladi
Pd + 2Cu2+ Pd2+ + 2Cu+
Trang 142Cu+ + 0,5O2 + 2H+ 2Cu2+ + H2O
Cả hai phản ứng trên xảy ra tương đối mạnh trong môi trường axit, trong đóclorua Paladi nằm ở dạng H2PdCl4
Cơ chế phản ứng bao gồm các giai đoạn tạo thành phức trung gian từ cloruaPaladi Olefin và nước chuyển hóa nội phân tử của phức này
Khả năng phản ứng của olefin trong quá trình này đặc trưng cho từng trường hợp
sử dụng xúc tác với phức kim loại
* Cơ chế quá trình oxi hóa Pd hóa trị 0 bởi CuCl2
quá trình oxi hóa kim loại Pd bằng ion Cu2+ tự do hoặc ion Cu bị hidrat trongdung dịch nước là không thể thực hiện được vì:
Pdmet -> Pd++ + 2e- ; Eo = 0,987 2Cu + 2e2+ - -> 2Cu+ ; Eo = -0,153
2Cu2+ + Pdmet -> 2Cu+ + Pd2+ (1)
Cơ chế: Cơ chế quá trình oxi hóa của Pd kim loại bởi CuCl2 không có nhữngnghiên cứu về động học đã được đưa ra trước đó và không có một cơ chế chi tiết cóthể là bền Tuy nhiên với các dịch chuyển trong phản ứng oxi hóa Cl- đóng vai trò như
là chất mang trung gian theo con đường tạo phản lực quá trình có thể mô tả theo 2bước sau:
CuCl+ + Pd0 [Cu Cl Pd]+ Cu+ + PdClCuCl+ + PdCl [Cu Cl Pd-Cl] Cu+ + PdCl2
4 Công nghệ sản xuất axetandehyt từ etylen.
a Các phương pháp có thể sử dụng để sản xuất axetandehyt.
* Chất xúc tác có nền
Sự oxi hóa olefin sử dụng PdCl2 được thực hiện lần đầu tiên bằng cách thổi hỗnhợp của etylen, oxi hơi nước qua muối của kim loại kiềm và muối Cu2+ hoặc muối sắtmang trên một chất mang, phản ứng có thời gian ngắn và hiệu quả cao ngay ở áp suấtkhí quyển Axetandehyt hình thành được rửa bằng nước để tách khí không phản ứng.Các khí sau đó được tuần hoàn lại Tuy nhiên do sự trở ngại trong việc lấy nhiệt củaphản ứng, ăn mòn và sự không tương thích của xúc tác nên các quá trình ít được thựchiện
* Phản ứng bởi dung dịch xúc tác dung môi là nước
Trang 15Có 3 phương án sản xuất được sử dụng dùng xúc tác là dung dịch nước PdCl2 + Trong một giai đoạn : hỗn hợp etylen và oxi được phản ứng với dung dịchxúc tác chứa CuCl2 và PdCl2 Sản phẩm được tách khỏi khí không phản ứng bằngcách rửa bằng nước Khi không phản ứng tuần hoàn trở lại.
+ Trong hai giai đoạn cùng sử dụng xúc tác chứa CuCl2 và PdCl2 Etylen vàkhông khí được phản ứng trong hai thiết bị riêng Sản phẩm được tách ra khỏi xúc tácbằng cách chưng cất
+ Một quá trình hai giai đoạn khác dùng xúc tác là PdCl2, Fe+2(sunfat) và H2So4
Fe3+ sunfat được hình thành trong quá trình oxi hòaetylen ở giai đoạn đầu tiên đượcoxi hóa trị bằng oxi với sự có mặt của Nox và HNo3 ở giai đoạn 2 sau khi tách khỏisản phẩm phản ứng
=> Phương án 3 có lợi về kinh tế hơn so với hai phương án đầu tiên Và nó đãứng dụng trong công nghiệp Tuy chúng không khắc phục hoàn toàn của xúc tác dị thểnhưng bù lại là phản ứng ở áp suất thưòng Công nghệ một giai đoạn thực hiện docông ty Farbwerke Hoechst.Trong khi công nghệ hai giai đoạn được thực hiện docông ty Conrtium Freclechtr Chemislhe Dudustrie
Phản ứng với xúc tác là dung dịch rượu Hiện nay quá trình oxi etylen sử dụngxúc tác PdCl2 trong dung môi là rượu Do đó với dung môi được chuẩn bị etylenglycol thì etylen tạo thành metylđioxan
O - CH2/ C2H4+ CuCl2 + HOCH2-CH2OH PdCl2 CH3-CH + 2CuCl +
Có 2 phản ứng sử dụng trong quá trình này:
(1) Đầu tiên đồng 2 clorua bị khử thành đồng 1 bằng với sự có mặt củaplantinclorua áp suất 11.2 par
Trang 16(2) Iôn đồng 1 oxihoá thành iôn đồng 2.
(3) Nguyên liệu sử dụng :không khí và 95% etylen nguyên chất
(4) Hiệu suất đạt 95%
áp suất duy trì ở áp suất khí quyển,nhiệt của phản ứng để cô đặc axetandehyt làmbay hơI nước.Acetandehyt được chưng cất đến nồng độ 60-90% trước khi táchnước và chưng cất ở nhiệt độ cao
b Công nghệ một cấp.
* Nguyên tắc hoạt động.
Trang 17Etylen và oxi được vận chuyển bằng bơm vào đáy thiết bị phản ứng (1) xúc tác đượctuần hoàn bằng thiết bị phân ly (2) bằng cách đưa xúc tác lên cao để trộn lẫn triệt đểvới không khí điều kiện phản ứng là nhiệt độ khoảng 1300C và P = 400Kpa
Hỗn hợp pha lỏng giữa axetaldehit với H20 cùng với khí không phản ứng tạo hỗnhợp trong thiết bị phân ly (2)
Từ hỗn hợp này sản phẩn được tách ra bằng thiết bị làm lạnh (6) và sau đó đượcrửa bằng nước trong thiết bị rửa khí (7) không khí phản ứng được đưa trở lại thiết bịphản ứng (1), một lượng nhỏ được tháo ra từ thiết bị tuần hoàn khí thải (5) Để hạnchế quá trình tích tụ của khí trơ trong thiết bị tuần hoàn khí (5) khí trơ ở đó như là cácchất gây hại như N2, C0, Hyđro cacbon trơ, người ta phải tháo khí Từng phần xúc tácđược nung nóng bằng hơi nước ở 1600C để tránh sản phẩn chính tích tụ trong xúc tácgây mất hoạt tính
Trang 18Axetandehyt thô (còn lẫn tạp chất) thu được trong suốt quá trình chưng cất giai đoạnđầu tiên được thực hiện trong thiết bị chưng cất phần ngọn (9) ở đây được thực hiệnquá trình chưng trích ly với nước trong đó những cấu tử có điểm số thấp hơnaxetandehyt như metan clorua, CO thì được tách ra ở tháp (9) trong khi đó nước vànhững sản phẩm phụ khác như là axit axetic, crotonandehyt, hoặc axedehyt cloritđược đưa xuống đáy tháp (10) cùng với axetandehyt Giai đoạn thứ hai được thựchiện ở cột tinh luyện (10) axetandehyt tinh khiết được tách ra bằng cách chưng cất phânđoạn kết thúc giai đoạn một cấp.
c Công nghệ hai cấp.
* Nguyên lý hoạt động:
ống phản ứng dạng rẻ (2) dùng để phản còn thiết bị oxi hóa (4) đều dùng đểphản ứng và oxi hóa Cu+ thành Cu2+ bằng không khí Khí phản ứng hầu như có mặthoàn toàn trong xúc tác, nhiệt độ phản ứng (2) giữ ở 1050C đến 1100C và P = 900 -1000Kpa dung dịch xúc tác chứa sản phẩm được giãn nỡ ở áp suất thường trong thápbốc cháy (9) dung dịch lỏng được bơm (5) đưa vào thiết bị oxi hóa (4) ở (4) khôngkhí được nạp vào để oxi hóa Cu+ thành Cu2+ ở áp suất p = 1000 kpa Oxi chuyển hóađạt 90%, khí thảI chứa 1-2% được thoát ra ở thiết bị phân ly khí thải (3) Nóichung không khí thay thế O2 Oxi chuyển đổi hầu như hoàn toàn khí thải từ thiết bị
Trang 19phân ly khí thải (3) Khí thải này được dùng trở lại tác dụng với etylen trong thiết bị
(2)
Hỗn hợp hơi axetandehyt - H2O -Ni cho qua tháp bốc cháy (9), được ngưng tụ ở cột
chưng cất thô (10) đến 6090% Quá trình tháo nước tại đáy tháp (10) và cho quay trở
lại tháp (9) ở đó xúc tác được duy trì ổn định
Một phần nhỏ nước dùng để rửa khí thải (N2 từ quá trình oxi hóa).Trong tháp nước
khí thải (18) lại dùng trong tháp rửa khí (15)
Trong thiết bị rửa khí (15) axetandehyt tự do được rửa bằng nước ta thu được
axetandehyt thô ở cột (10) Trong công nghệ 2 cấp axetandehyt thô được chưng cất ở
cấp thứ nhất thực hiện trong thiết bị chưng cất phần ngọn (20) những chất có điểm sôi
thấp như clometan, cloetan và CO được tách ra trong cấp thứ hai thực hiện trong thiết
bị tinh luyện (22).Hình(4): Sơ đồ công nghệ 2 cấp
Trang 20Nước và sản phẩm phụ có điểm sôi cao như là cloaxetandehyt và axit axetic được lấy
ra từ đáy tháp sau đó thu được axetandehyt trên đỉnh tháp (22) Clo axetandehyt được
cô đặc phía trong cột nhưng chất có điểm sôi trung bình được thải ra bên cạnh tháp(22) từ hỗn hợp cạnh tháp này ta có thể thu được mono cloaxetandehyt Sản phẩmphụ có thể quay trở lại để oxi hóa phân hủy xúc tác Sự oxi hóa chính là sự làm sạchgiúp cho sự điều chỉnh nhiệt độ một cách từng phần của xúc tác khoảng 160 1650C
Hỗn hợp khí C2H4 thu được trong quá trình cracking naphta Hỗn hợp khí nàydùng như là nguyên liệu đầu Sự chuyển đổi khí trong tháp được dùng thay cho quátrình đốt nóng trong ống Như vậy hỗn hợp khí này chứa đựng 30- 40% etylen trong
đó bổ sung thêm hidrocacbon trơ và N2
và axit axetic (tạo thành do axetandehyt bị oxi hóa)
Nói chung việc lựa chọn phương pháp nào là do yếu tố nguyên liệu và lượngoxi có nhiều hay ít và giá thành có phù hợp hay không
Trong công nghệ một cấp đòi hỏi nguyên liệu có độ sạch cao hơn, còn trongcông nghệ 2 cấp không khí được thay thế oxi cho nên etylen không đòi hỏi độ sạchcao
Trong những năm gần đây, hỗn hợp khí thu được trong quá trình craking xúctác thì naphta được dùng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất axetandehyt khi thiết
bị dạng ống được thay thế bằng tháp phản ứng quá trình này thu được độ chuyển hóaetylen thấp (30 40%), khi nguyên liệu ngoài còn chứa H2.
* Chọn vật liệu xây dựng
Trong quá trình sản xuất, dung dịch CuCl2 - PdCl2 ăn mòn rất mạnh Do đótrong công nghệ 2 cấp thiết bị tiếp xúc với dung dịch xúc tác tuần hoàn trở lại đượclàm bằngTi hoặc hợp kim của Ti Trong công nghệ 1 cấp là gốm, xit tua bin được làmbằng titan
* Nước Thải
Trang 21Chắc chắn một điều khó khăn của quá trình là lấy sản phẩm phụ clorua, đặc biệt
là clorua axetandehyt quá trình thải nước ở đó gồm sản phẩm và hợp chất clorua.Hợp chất clorua này như những hợp chất diệt khuẩn cao và những chất kìm hãm cácquá trình sinh hóa khác Do đó nước phải được nung nóng hoặc xử lý bằng kiềm đểphân giải chất hữu cơ clorua, thủy phân đến khi nó bị phân hủy bởi vi khuẩn hoặc visinh vật
ở Mỹ người ta giới thiệu phương pháp loại trừ chất thải bằng cách bơm vào lớpđất đá dưới lòng đất thấm nước được giữ ở đó Chất thải có thể thu hồi được một phầnbằng quá trình chưng cất và chúng được dùng cho mục đích khác
Công suất sản xuất axetandehyt của một số nhà máy ở một số nhà máy
các nước theo con đường oxi hóa trực tiếp etylen
II SẢN XUẤT AXETANDEHYT TỪ AXETYLEN
II.1 Tính chất của axetylen
Tính chất vật lý của axetylen
Ở điều kiện thường axetylen là chất khí không màu, không độc nhưng có khảnăng gây mê Axetylen tinh khiết có mùi hơi ngọt, mùi tỏi của axetylen là do axetylen
Trang 22được sản xuất từ cacbua canxi có lẫn tạp chất PH3, H2S, NH3, arsenic (AsH3) hoặcsilicon hidrit.
Quá trình tạo thành axetylen cần cung cấp một lượng nhiệt lớn:
2C + H2 C2H2 (1); Hf = +226,90 kJ/mol tại T= 298,15K
Ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển axetylen không phân hủy Khi áp suấtvượt quá áp suất khí quyển thì sự phân hủy bắt đầu xảy ra Axetylen lỏng có thể bịphân hủy bởi nhiệt, va chạm và xúc tác Vì vậy, không được hóa lỏng để vận chuyển
và tồn chứa axetylen rắn ít bị phân hủy hơn nhưng rất không ổn định và nguy hiểm
Độ tan của axetylen trong nước và các dung môi hữu cơ là rất quan trọng trong vậnchuyển phân tách và tinh chế Những giá trị cụ thể cho ở bảng 1
Bảng 2: Hệ số tan của axetylen trong một số dung môi
(Áp suất riêng phần của C2H2 0,1 Mpa )
Metyl formateMetyl acetatEtylen glycolHexan
CyclohexanBenzenTetraclorua cacbonHexametylphotphoricdiamit
-7602525-70025252525252525252025
19,201,070,620,3131,702,141,320,890,910,130,150,110,250,072,331,14
Trang 23Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen được đưa ra trong bảng 1.
Bảng 1: Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen
Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen
Khối lượng phân tử (M)
Giá trị điểm 3
T
P
Nhiệt nóng chảy
Nhiệt bay hơi
Các đại lượng tới hạn
Tr
Pr
Điểm nóng chảy ở 101,3kPa
Điểm thăng hoa ở 101,3kPa
khí
lỏng (181,1K)
Tính chất ở 273,15K và 101,3 kPa:
+ khí
+ Nhiệt dung riêng (C p )
+ Nhiệt dung riêng (C v )
308,85K6,345Mpa0,231g/cm3
192,15K(-80,850C)
189,55K(-83,450C1,729.10-3 g/cm3 0,729 g/cm3
1,729.10-3g/cm342,7J.mol-1.K-134,7J.mol-1.K-11,239,43µ.Pa.S
0,0187 W/m.K
341 m/s0,99098,32 kJ/mol
197 J/mol.K
Tính chất hóa học của axetylen
Các phản ứng quan trọng trong công nghiệp
Trang 24* Các phản ứng vinyl hóa và sản phẩm:
Các sản phẩm vinyl hóa đầu tiên trong công nghiệp là axetanđehyt, vinylclorua,vinyl acetat và các sản phẩm khác
Dưới đây là một số quá trình vinyl hóa trong công nghiệp:
Axetandehyt (phản ứng cộng nước H2O)
Vinyl ete: gồm các bước phản ứng sau
ROH + KOH ROK RO-CHCHK
RO-CHCHK + ROH RO-CHCH2 + ROK
Vinyl phenyl ete:
Phản ứng vinyl hóa với xúc tác là KOH