1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập NHÀ máy CHẾ BIẾN KHÍ VŨNG tàu

60 225 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 413,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại nhà máy, chúng em may mắn được làm việc với tổ vận hành sản xuất, các kĩ sư công nghệ.. Giới thiệu và lịch sử hình thành Kho cảng PV GAS Vũng Tàu nằm trên đị

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY CHẾ BIẾN KHÍ VŨNG TÀU

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Hoàng Ái Lệ

Sinh viên thực hiện:

Khoá: 2015-2019

Tp Hồ Chí Minh, ngày 02, tháng 03, năm 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày

tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian từ khi bắtđầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ củaquý Thầy Cô và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Côngnghệ Hóa học – Trường Đại học Công NGhiệp TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt vốnkiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ

có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài nghiên cứu của em mới

có thể hoàn thiện tốt đẹp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Cô Phạm Hoàng Ái Lệ – người đãtrực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thờigian qua

Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian gần 6 tuần Bướcđầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏinhững thiếu sót , em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quýThầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời cóđiều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Phần đánh giá:

 Ý thức thực hiện:

 Nội dung thực hiện:

 Hình thức trình bày:

 Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

(Ký ghi họ và tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Phần đánh giá:

 Ý thức thực hiện:

 Nội dung thực hiện:

 Hình thức trình bày:

 Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015

Giáo viên phản biện

(Ký ghi họ và tên)

Trang 5

Lời mở đầu 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN KHÍ VŨNG TÀU 3

1.1 Giới thiệu và lịch sử hình thành 3

1.2 Mục tiêu và định hướng 6

1.3 Sơ đồ tổ chức 6

1.4 An toàn lao động 6

1.5 Các hướng dẫn an toàn 9

1.6 Các thiết bị an toàn 10

1.7 Tình huống ứng cứu khẩn cấp 12

Chương 2: CÁC THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG CHÍNH 14

2.1 Hệ thống thiết bị vận hành kho lạnh 14

2.2 Hệ thống, thiết bị vận hành với LPG định áp 15

2.3 Các thiết bị phụ trợ 16

CHƯƠNG 3: CÁC QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ ĐIỀU KHIỂN 21

3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 21

3.2 Mô tả công nghệ 21

3.3 Các tình huống vận hành 24

3.4 Cách thức điều khiển của mỗi vòng mạch điều khiển 26

chương 4: Nguyên liệu, sản phẩm và hao hụt 31

4.1 Nguyên liệu, sản phẩm 31

4.2 Quản lý hao hụt các công đoạn 31

CHƯƠNG 5: QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG 35

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 phụ lục 53

Trang 7

Bảng 1 Các trạng thái gây ra ứng với cường độ dòng điện 8

Bảng 2 Khu vực máy nén gắn đầu dò khí 11

Bảng 3 Khu vực máy nén gắn đầu dò lửa 11

Bảng 4 Lưu lượng nước sông giai đoạn 1 16

Bảng 5 Lưu lượng nước sông giai đoạn 2 16

Bảng 6 Hệ thống nước làm mát 17

Bảng 7 Kiểm soát áp suất điều khiển bồn lạnh 22

Bảng 8 Các trường hợp send out 25

Bảng 9 Vòng mạch điều khiển 1 27

Bảng 10 Vòng mạch điều khiển 2 27

Bảng 11 Vòng mạch điều khiển 3 27

Bảng 12 Vòng mạch điều khiển 4 28

Bảng 13 Vòng mạch điều khiển 5 28

Bảng 14 Vòng mạch điều khiển 6 28

Bảng 15 Vòng mạch điều khiển 7 29

Bảng 16 Vòng mạch điều khiển 8 29

Bảng 17 Vòng mạch điều khiển 9 30

Bảng 18 Vòng mạch điều khiển 10 30

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp tại Công ty chế biến Khí Vũng Tàu PV Gas là một cơhội tốt cho chúng em tìm hiểu được thực tiễn công việc gắn với những kiến thức cơbản trên ghế nhà trường Trong hơn một tháng qua, thông qua quá trình quan sát, đikhảo sát công trình khí, chúng em đã phần nào nắm bắt được quy trình xử lý, tồn trữ

và vận chuyển khí trong nhà máy Những kiến thức này sẽ là bài học quý báu, lànền tảng cho chúng em sau có thể cọ xát với môi trường làm việc thực tế khi ratrường Trong thời gian thực tập tại nhà máy, chúng em may mắn được làm việc với

tổ vận hành sản xuất, các kĩ sư công nghệ Với sự nhiệt tình chỉ bảo của các anh chịtrong nhà máy, chúng em đã được hướng dẫn cụ thể chi tiết và học hỏi được nhiềukinh nghiệm từ các anh chị Qua đó giúp chúng em hiểu được các thao tác vận hànhchế biến khí Ngoài những kiến thức về chuyên môn, chúng em còn học hỏi thêmđược nhiều kỹ năng mềm như tác phong của nhân viên trong nhà máy, kỹ năng trìnhbày một vấn đề, một kế hoạch, kỹ năng làm việc theo nhóm…tất cả nhưng cái đóđều giúp chúng em tự tin hơn trong công việc sau này Với những kiến thức còn hạnchế và thời gian tìm hiểu hạn hẹp nên chắc chắn không thể tránh được những sai sóttrong bài báo cáo này, kính mong nhận được sự đánh giá và sự chỉ dẫn thêm củaquý thầy cô tại trường và các cô chú, anh chị tại nhà máy Những chỉ dẫn đó là kinhnghiệm quý báu cho chúng em sau này Những công việc mà chúng em đã thực hiện

ở trung tâm gồm:

1) Tìm hiểu về PV Gas – Nhà máy chế biến khí Vũng Tàu

2) An toàn lao động trong nhà máy

3) Các kỹ năng mềm được học hỏi từ cán bộ nhân viên của nhà máy như: lên

kế hoạch , trình bày, tác phong làm việc

4) Quy trình sơ đồ công nghệ của nhà máy

5) Một số thiết bị chính và phụ trợ của nhà máy Lần đầu tiên tiếp xúc vớithực tế, vì thời lượng và kiến thức có hạn, dù đã được kiểm tra và chỉnh sửa rấtnhiều lần song tin chắc rằng báo cáo này còn nhiều thiếu sót rất mong ý kiến đónggóp từ quý công ty và các thầy cô để chúng em có thể hoàn thiện kiến thức cũng

Trang 9

như nội dung để bài báo cáo của chúng em được hoàn chỉnh hơn Một lần nữachúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN KHÍ

VŨNG TÀU 1.1 Giới thiệu và lịch sử hình thành

Kho cảng PV GAS Vũng Tàu nằm trên địa bàn xã Tân Phước, huyện TânThành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, được vận hành từ năm 2000, là kho chứa khí hóalỏng (LPG), xăng nhẹ (condensate) lớn nhất Việt Nam, có nhiệm vụ chính là tàngchứa, xuất/nhập các sản phẩm LPG, condensate của Nhà máy Xử lý khí Dinh Cố;condensate của Nhà máy khí Nam Côn Sơn và nguồn LPG nhập khẩu cho các tàu

và xe bồn, vận chuyển đến các hộ tiêu thụ

Ngoài ra, cảng PV GAS Vũng Tàu còn thực hiện các dịch vụ nhập hóa chấtVCM cho Công ty Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ (AGC Chemicals Viet Nam);Xuất/nhập sản phẩm xăng, dầu cho Công ty PV Oil Phú Mỹ; Khai thác dịch vụ cảnghướng tới các khách hàng tàu, xe bồn và khu công nghiệp Cái Mép

Hiện tại Kho cảng PV GAS Vũng Tàu quản lý và vận hành: Kho định áp(LPG và condensate bể Cửu Long/Nam Côn Sơn); Kho LPG lạnh nhập khẩu từnước ngoài; Kho LPG Gò Dầu (tại Đồng Nai) và các thiết bị phụ trợ; Trạm nạpLPG xe bồn Thị Vải; Cầu cảng xuất/nhập sản phẩm bằng tàu với tải trọng lên tới60.000 DWT Đặc biệt, hệ thống kho chứa LPG sức chứa 75.000 tấn (chiếm khoảng50% tổng công suất kho chứa LPG tại Việt Nam)

Hình 1.1 Một góc kho cảng Thị Vải

Trang 11

Kho cảng PV GAS Vũng Tàu được áp dụng công nghệ tiên tiến và trangthiết bị hiện đại, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và phòng chống chảy

nổ Hiện nay, Kho cảng PV GAS Vũng Tàu đang áp dụng và đã nhận được cácchứng chỉ: Quản lý chất lượng ISO-9001, An toàn OHSAS -18001 do tập đoànTUV của Đức cấp từ năm 2004 và BSI đánh giá và chứng nhận lại hàng năm; Triểnkhai, áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001, đã được công ty BSI đánh giá chứng nhận lạihàng năm; được Cục Hàng hải cấp giấy chứng nhận phù hợp của Cảng biển theo Bộluật ISPS (Bộ luật quốc tế về an ninh tàu và cảng biển); là thành viên của Diễn đàncông ty dầu mỏ quốc tế (OCIMF) từ năm 2009

Nhờ duy trì công tác đảm bảo an ninh, an toàn một cách nghiêm túc, có hệthống, nên trong suốt quá trình hoạt động, Kho cảng PV GAS Vũng Tàu vận hànhliên tục, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xây dựng và duy trì nền văn hoá Antoàn - Chất lượng - Hiệu quả Hằng năm, Kho cảng PV GAS Vũng Tàu xuất nhậptrung bình cho trên 1.000 chuyến tàu và khoảng 20.000 xe bồn, sản lượng hàngxuất/nhập qua kho cảng đóng góp khoảng 60% nhu cầu LPG cho thị trường nội địaViệt Nam (khoảng 1 triệu tấn/năm), khoảng 1/3 nguyên liệu để sản xuất hạt nhựaPVC tại Việt Nam (khoảng 170.000 tấn/năm) Ngoài ra, thực hiện xuất 100% sảnphẩm condensate của PV GAS, TNK/Rosneft và BDPOC với khối lượng khoảng150.000 tấn/năm (đây là hai nhà sản xuất condensate hiện nay của Việt Nam)

Những con số trên cho thấy, việc đầu tư xây dựng và vận hành hiệu quả Khocảng PV GAS Vũng Tàu đã góp phần quan trọng giúp PV GAS mở rộng thị trường,chủ động trong kinh doanh và nắm giữ thị phần để điều phối nguồn hàng có sứcchứa lớn, tăng khả năng tồn trữ, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia,nâng cao vị thế và khẳng định vị trí hàng đầu của PV GAS trên thị trường cung cấpLPG tại Việt Nam như định hướng phát triển mà Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đãhoạch định

Không những vậy, với vị trí chiến lược trong chuỗi thu gom, vận chuyển, chếbiến, cung cấp khí, Kho cảng PV GAS Vũng Tàu đã góp phần đảm bảo cho việccung cấp, tiêu thụ một cách an toàn LPG trên toàn đất nước, làm cho chuỗi giá trịkhí của Việt Nam hoàn thiện hơn, góp phần hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng

Trang 12

ngành công nghiệp khí tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực có nhu cầutiêu thụ LPG lớn nhất cả nước Bên cạnh đó, hoạt động của kho cảng cũng đã tạothêm công ăn việc làm cho một lực lượng lao động nhất định tại địa phương.

Hiện nay, tại Kho cảng PV GAS Vũng Tàu có hơn 100 CBCNV, đây là độingũ nhân sự có kinh nghiệm làm việc với các tập đoàn dầu khí lớn trên thế giới (BP,TNK/Rosneft, Petronas, Knoc, Conoco Philip…) và đội tàu LPG được quản lý vàkhai thác bởi các chủ tàu nước ngoài… Công ty Chế biến khí Vũng Tàu (KVT) đơn

vị được PV GAS giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vận hành kho cảng luôn đảm bảomôi trường làm việc an toàn, tôn trọng và tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn, sứckhỏe và môi trường CBCNV công ty được trang bị kiến thức về an toàn và bảo hộlao động đầy đủ với chuẩn mực cao để thực hiện công việc KVT cũng luôn chútrọng công tác chăm sóc sức khỏe, áp dụng triệt để các biện pháp an toàn và nỗ lựcbảo vệ môi trường, tuân thủ chặt chẽ các quy định của luật pháp Việt Nam và quốc

tế, hướng đến mục tiêu xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp

Trong giai đoạn tới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệpkhí, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quan trọng

mà Chính phủ và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giao cho PV GAS là tăng cường khảnăng tiếp nhận, tàng trữ và phân phối khí, để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí ngàycàng tăng và bổ sung nguồn cung cấp khí trong tương lai khi sản lượng khai thác từnguồn cung trong nước sụt giảm, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, PV GAStiếp tục triển khai xây dựng Kho LNG Thị Vải giai đoạn 1 với công suất 1 triệu tấn/năm, dự kiến đi vào vận hành quý IV/2020 và mở rộng lên 3-5 triệu tấn/năm sau đóvới nguồn nguyên liệu nhập khẩu LNG từ nước ngoài cung cấp cho các nhà máyđiện tại khu vực Đông Nam Bộ; và kho chứa sản phẩm của dự án Nam Côn Sơn 2giai đoạn 2 với công suất chứa LPG 300.000 tấn/năm và condensate 170.000tấn/năm, dự kiến đi vào hoạt động từ năm 2021

- 11/2000: Vận hành kho cảng vũng tàu

- 4/2008: Vận hành tàu nổi Chelsea Bridge

- 4/2009: Vận hành trạm nạp Thị Vải

- 3/2010: Vận hành kho lạnh Gò Dầu

Trang 13

- 2/2013: Vận hành kho lạnh LPG

1.2 Mục tiêu và định hướng

Phát triển Tổng Công ty khí Việt Nam - CTCP thành Doanh nghiệp khímạnh, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao, hoạt động hoàn chỉnh trong tất cả các khâuthu gom - xuất nhập khẩu - vận chuyển - chế biến/chế biến sâu - tàng trữ - dịch vụ -kinh doanh khí và sản phẩm khí, tham gia hoạt động đầu tư thượng nguồn; đóng vaitrò chủ đạo trong ngành công nghiệp khí trên toàn quốc, phấn đấu trở thành Doanhnghiệp ngành khí hàng đầu khu vực Asean và có tên trong các Doanh nghiệp ngànhkhí mạnh của Châu Á

Duy trì 100% thị phần khí khô, 50-60% thị phần LPG toàn quốc Cơ cấu sảnphẩm theo doanh thu: khí và LNG chiếm 64%, sản phẩm khí 29%, dịch vụ khí 7%

Trang 14

2.2.1 Các tiêu chuẩn áp dụng trong phòng cháy và chữa cháy

- TCVN - 2622 (1995): Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình –Yêu cầu chung

- TCVN - 3254 (1989): An toàn cháy - Yêu cầu chung

- TCVN - 3255 (1986): An toàn nổ - Yêu cầu chung

- TCVN - 5760 (1993): Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung cho thiết kế, lắpđặt sử dụng

- TCVN - 6101 (1996): Thiết bị chữa cháy - Yêu cầu về thiết kế và lắp đặt hệthống CO2

- TCVN - 6379 (1998): Thiết bị chữa cháy - Yêu cầu kĩ thuật đối với trụ mứcchữa cháy

Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam phần III, Chương 11 – Chữa cháy Hiệphội phòng cháy chữa cháy quốc gia Mỹ (NFPA)

- NFPA 10 (1998): Bình chữa cháy mang vác được

- NFPA 12 (2000): Hệ thống chữa cháy bằng CO2

- NFPA 13 (1999): Quy trình lắp đặt hệ thống sprinkle

- Hiệp hội phòng cháy chữa cháy quốc gia Mỹ

- NFPA 15 (1996): Hệ thống phun nước cố định

- NFPA 20 (1999): Quy trình lắp đặt bơm ly tâm chữa cháy

- NFPA 2001 (2000): Hệ thống chữa cháy bằng các chất sạch

- NFPA 72 (1999): Nguyên tắc tác động hỏa hoạn

2.2.2 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống nước chữa cháy Bồn chứa nước lấy từ nước máy thành phố từngoài hang rào Thể tích nước dành riêng cho PCCC là 6000 m3 Dựa trên yêu cầucông suất nước tối đa dung để chữa cháy là 900 m3/h thì sẽ đáp ứng được hơn 6h

Có ba bơm nước chữa cháy li tâm chính 30 P4001 A/B/C Một bơm dung động cơđiện, hai bơm sử dụng động cơ diesel Công suất 500 m3/h, áp suất 9 bar

Trang 15

Đường ống nước chữa cháy được lắp đặt theo kiểu một vòng kín, với các vancách ly được đặt tại các vị trí chiến lược cứu hỏa Các hệ thống dập lửa kiểu xả khítràn, các hệ thống dập lửa kiểu xả khí tràn CO2, lắp đặt để bảo vệ các trạm điện.

2.2.3 Các mối nguy hiểm chung

1.4.3.2 Các mối nguy hiểm của các sản phẩm khí

Tất cả các sản phẩm có thể hóa hơi tùy thuộc vào từng loại sản phẩm khácnhau Trong không gian hẹp, các khí này làm giảm nồng độ của oxy trong khôngkhí gây khó khăn cho việc duy trì sự thở Propan và Butan là hỗn hợp cháy nỗ khikết hợp với không khí hay oxy

Propan và Butan có tỉ trọng nhẹ hơn không khí nên tồn đọng ở dưới việc xuatan LPG là rất chậm một lượng nhỏ LPG thoát ra ngoài có thể tạo hỗn hợp cháycách xa điểm rò rỉ

1.4.3.3 Các nguy hiểm về điện

Dòng điện mà cơ thể con người có thể chịu đựng là rất nhỏ, hướng dẫn thôngthường dựa vào việc phòng chống tai nạn đối với các vận hành trong công nghiệp

đã được xuất bản bởi hội đồng quốc gia, và chỉ ra như sau:

Bảng 1 Các trạng thái gây ra ứng với cường độ dòng điện

Từ 1 đến 8 mA Có cảm giác sốc

Từ 8 đến 15 mA Sốc nặng

Từ 15 đến 20 mA Gây sốc nặng cộng với mất điều khiển của cơ bắpvùng bị giật

Từ 20 đến 50 mA Gây sốc nặng cộng với cơ bắp bị co giật khó thở

Từ 50 mA trở lên Có thể gây chết người

Trang 16

1.5 Các hướng dẫn an toàn 1.5.1 Tổng quan

Mọi hoạt động trong kho lạnh phải tuân thủ hệ thống an toàn đặc biệt là tuânthủ các quy trình đánh giá rủi ro khi làm việc Khi làm việc với các hóa chất cầntham khảo các tài liệu MSDS đi kèm Ngoài ra các nguyên tắc an toàn tổng quát sauđây có thể ứng dụng cho các vận hành, tất cả mọi người phải am hiểu và tuân thủtheo nguyên tắc này:

- Lau sạch các vết mỡ dính lên da Cấn rửa tay bằng xà phòng và nước

- Chỉ hút thuốc nơi cho phép

- Nếu áo bảo hộ bị dính axit, chất ăn da hay một số chất độc khác thì lặp tứccởi áo và tắm bằng nước sạch

- Các dụng cụ khuyết điểm thì không nên sử dụng

- Khi có khí cháy thì sử dụng thiết bị không tạo ra tia lửa

- Sử dụng dụng cụ thích hợp ứng với công việc

- Không nên thả dụng cụ từ trên cao xuống

- Không nên đứng và đi dưới bang chuyền cáp dẫn vật liệu đang lơ lững

- Người làm công việc chuyên môn phải được đào tạo và có chứng chỉ phùhợp

- Khi rò rỉ bồn chứa, tiến hành chuyển lưu sang bồn khác

- Tạo không gian thông thoáng tại điểm rò rỉ và khuếch tán hơi hydrocacbonbằng cách thổi với khí nitơ

Trang 17

1.5.4 Nguyên tắc an toàn cho các VH cụ thể

- Lấy mẫu và làm sạch đầu lấy mẫu

- Cô lập van an toàn

- Công tác kiểm tra định kì

1.5.6 Phân loại khu vực nguy hiểm

- Zone 0: là khu vực nguy hiểm mà tại đó khí cháy nổ hiện diện liên tục haytrong 1 thời gian dài

- Zone 1: là khu vực nguy hiểm mà tại đó khí dễ cháy nổ xuất hiện trong điềukiện vận hành bình thường

- Zone 2: là khu vực nguy hiểm mà tại đó khí dễ cháy nổ không xuất hiệntrong điều kiện vận hành bình thường

Trang 18

1.6 Các thiết bị an toàn 1.6.1 Dò khí

Các đầu dò khí được lắp tất cả các điểm trọng yếu của kho lạnh, bồn chứa vàcấu cảng để phát hiện sự hiện diện của LPG hay hydro trong trường hợp có rò rỉ vàtác động đến các hệ thống liên quan để đóng van và dừng các bơm sản xuất và mởcác van xả nước Các đầu dò được lắp đặt ở các khu vực:

Bảng 2 Khu vực máy nén gắn đầu dò khí

ST

T

Bảng 3 Khu vực máy nén gắn đầu dò lửa

Trang 19

1.7 Tình huống ứng cứu khẩn cấp

2.2.4 Các loại tình huống ƯCKC

- Rò rỉ khí, LPG hoặc condensate lớn gây ngạt, nhiễm độc hoặc dẫn đến cháy

nổ do vỡ bục đường ống hoặc hư hỏng thiết bị

- Sét đánh dẫn đến hư hỏng hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống điều khiển,các đầu dò báo cháy, báo khí… nếu hệ thống chống sét hoạt động không hiệu quả

- Tình huống khẩn cấp đe dọa an ninh

- Người bị thương hay tử vong vì bất cứ nguyên nhân gì trong kho lạnh

- Sự cố cháy nổ từ nhà máy nhựa, hay nhà máy chế biến condensate, khu vựclân cận có nguy cơ lan truyền, bức xạ ảnh hưởng đến KCTV

- Sự cố ngộ độc thực phẩm, ngạt khí, hóa chất

- Sự cố thiên tai

2.2.5 Phân loại tình huống ƯCKC

- Cấp I: Trường hợp sự cố tai nạn nhỏ chưa lập tức gây nguy hại đối với tínhmạng tài sản và môi trường, lực lượng xử lý tại chỗ có thể kiểm soát được các tìnhhuống này, KCTV-Công ty KVT chịu trách nhiệm huy động lực lượng và thực hiệncác biện pháp xử lý

- Cấp II: Trường hợp sự cố tai nạn gây nên những mối nguy hiểm nhất địnhđối với tính mạng, tài sản và môi trường Để có thể kiểm soát các tình huống này,ngoài việc triển khai các biện pháp ứng cứu bằng lực lượng ứng cứu của công tyKVT, còn cần có sự phối hợp, hỗ trợ, chỉ đạo ứng cứu của các Ban, Trung tâm, đơn

vị trực thuộc PV Gas, chính quyền địa phương, các đơn vị có lực lượng, phươngtiện sẵn có gần kề khu vực xảy ra sự cố theo phương án đã thỏa thuận trước

- Cấp III: Trường hợp sự cố gây nên mối nguy hiểm nghiêm trọng đối vớicuộc sống con người, môi trường hoặc gây thiệt hại ảnh hưởng đến toàn bộ Côngtrình Tình huống này có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc xuất phát từ các tình huốngƯCKC thấp hơn do không kiểm soát được và phát triển ngày càng lớn nghiêm trọng

Trang 20

hơn Để đối phó với các tình huống này đòi hỏi phải huy động thêm lực lượng phốihợp từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc Chính phủ can thiệp trực tiếp

Trang 21

CHƯƠNG 2: CÁC THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG CHÍNH2.1 Hệ thống thiết bị vận hành kho lạnh

Đây là bộ phận quan trọng nhất của kho chứa LPG lạnh Thị Vải, bao gồmcác hệ thống và thiết bị chính sau đây

Hệ thống nhập LPG lạnh

- Số lượng LDA: 2 cái

- Công suất nhập lạnh: 2400m3/hr (1 LDA)

- Lưu lượng hồi hơi: 2400m3/hr (1 LDA )

- Áp suất hơi max trên tàu: 70 mbarg

- Áp suất LPG max trên tàu: 130 mbarg

- Áp suất min trên tàu: 80 mbarg

- Áp suất hồi hơi lớn nhất tại điểm đấu nối LDA và tàu 85 mbarg

- Áp suất thiết kế: - 0.005/0.15barg

- Loại: Bồn đứng loại single containment với lớp cách nhiệt là đá chân châu

- Nhập sản phẩm: Nhập đỉnh và nhập đáy

Tốc độ hóa hơi max (0,05%) khối lượng/ngày ở điều kiện chứa 100% C3

Hệ thống sử lý BOG (boil-of gas)

Mỗi bồn được trang bị 2 máy nén BOG như nhau, một máy hoạt động, mộtmáy dự phòng standby

- Loại máy nén pittong, giữa pittong và cylinder không bôi trơn

- Số cấp nén là 2 cấp

Các máy nén BOG được thiết kế đảm bảo đủ công suất cả cho quá trình nhậpsản phẩm vào bồn và cả quá trình send out Hiện tại, bồn chứa TK-0701 chứa C3

Trang 22

được trang bị hai máy nén CMP-1101A/B và thiết bị ngưng tụ E-1301, bình chứasản phẩm ngưng tụ V-1301; bồn chứa TK-0801 chứa C3 được trang bị hai máy nénCMP-1201A/B và thiết bị ngưng tụ E-1401, bình chứa sản phẩm ngưng tụcondensate V-140 Hệ thống BOG có hệ thống nước làm mát (CMS), hypochlorite

đi kèm

Các bơm lạnh

- Số lượng: 2 cái cho C3 P-0901A/B, 2 cái cho C4 P-1001A/B

- Loại bơm: Ly tâm, 3 cấp

- Công suất bơm: 185 m3/h

Các bơm lạnh được thiết kế để bơm sản phẩm từ bồn lạnh TK-0701/0801qua thiết bị gia nhiệt LPG E-1501/1601, sau đó đưa vào bồn chứa TK-1501/1601hoặc xuất trực tiếp ra tàu Ngoài ra bơm lạnh còn được dùng để bơm tuần hoàn sảnphẩm lạnh từ bồn lạnh TK-0701/0801 để điền lỏng và làm lạnh đường ống LPGlạnh

Thiết bị gia nhiệt LPG E-1501/1601

- Số lượng: 1 cái cho C3 là E-1501 và 1 cái cho C4 là E-1601

bị này được đấu nối để có thể sử dụng chuyển đổi C3 sang C4 và ngược lại

2.2.2 Tank chứa LPG định áp

Bao gồm 2 tank chứa LPG định áp được thiết kế giống nhau TK-1501/1601,bồn TK-1501 chứa C3, TK-1601 chứa C4, tuy nhiên 2 bồn được thiết kế lại để đựng

cả C3&C4

Trang 23

2.2.1 Thiết bị đo đếm Metering

Trên mỗi đường suất LPG định áp được lắp đặt thiết bị do đếm, trên đườngsuất LPG/hồi hơi C3 được lắp đặt thiết bị đo đếm FE-2201/2202, trên đường suấtLPG/hồi hơi C4 được lắp đặt thiết bị đo đếm FE-2301/2302 Các thiết bị đo đếmphải đạt các yêu cầu sau:

- Độ chính xác tối thiểu: 0.05%

- Loại Coriolis

- Độ giảm áp tối đa barg: 0.5

1.5 Các thiết bị phụ trợ

2.3.1 Hệ thống cung cấp nước sông

Hệ thống cung cấp nước song bao gồm hệ thống phụ trợ cho kênh dẫn nước,

hố bơm PK-5100 và các bơm nước song P-5101A/B/C

Hệ thống phụ trợ PK-5100 bao gồm:

- Bộ lọc đầu vào ống dẫn nước (river water intake screen) SC-5100A/B

- Hệ thống khí nén làm sạch bộ lọc đầu vào: Bao gồm 2 tank chứa khí nén airreceiver, và 2 máy nén khí air compressor

- Van cửa trượt sluice gate valves

Hệ thống phụ trợ PK-5100 được thiết kế để cung cấp khí nén làm sạch bộ lọcđầu vào intake screen SC-5100A/B, khí nén từ máy nén CMP5100A/B được chứa

Trang 24

trong v-5100A/B để làm sạch rong rêu và các vật lạ bám trên bề mặt bộ lọc đầu vàoSC-5100

Ngoài ra, hệ thống còn được lắp đặt bơm drain P-5100 dùng để bơm cạn hốbơm khi có nhu cầu kiểm tra, vệ sinh, BDSC hố bơm và các thiết bị lắp đặt bêntrong hố bơm

Các bơm nước song P-5101A/B/C được thiết kế để cấp nước song gia nhiệtcho LPG lạnh ở thiết bị gia nhiệt heater E-1501/1601, lưu lượng bơm nước sôngđược điều chỉnh theo lưu lượng LPG lạnh sent out qua E-1501/1601

Dưới đây là các giai đoạn, trường hợp send out và lưu lượng nước sôngtương ứng:

Bảng 4 Lưu lượng nước sông giai đoạn 1

Giai đoạn 1 Lưu lượng vận hành nước sông(m3/h)

Bảng 5 Lưu lượng nước sông giai đoạn 2

Giai đoạn 2 Lưu lượng vận hành nước sông(m3/h)

- TH 1: Send out cả C3 qua E-1501

- TH 2: Chỉ send out C3 qua E-1601

- TH 3: Send out C3 đồng thời qua E-1501 và E-1601, khi đó cả 3 bơm 1501A/B/C vận hành, không còn bơm dự phòng

P-Lưu lượng nước sông cấp cho send out nêu trên được tính toán cho mùa hè

Ở giai đoạn 2, cả 2 heater E-1501, E-1601 send out sản phẩm C3 đồng thời cùngmột lúc nên cả 3 bơm nước sông cũng phải vận hành đồng thời mới đáp ứng đủ lưulượng nước sông gia nhiệt LPG

Trang 25

Nước sông với nhiệt độ max là 31.5 °C, sau khi đi qua các thiết bị trao đổinhiệt E-1501, 1601 giảm xuống còn 26.5 °C sẽ được dẫn qua hệ thống mương thoátnước, chảy ngược trở lại sông Thị Vải Vào mùa đông, nhiệt độ nước sông thấp nhấtmin là 23 °C, sau khi đi qua các thiết bị gia nhiệt E-1501, 1601 giảm xuống còn 18

°C

2.3.2 Hệ thống nước làm mát

Hệ thống bao gồm 2 bơm P-5001A/B và 2 tháp làm mát (cooling tower)CW-5001A/B Ở điều kiện vận hành bình thường thì 1 cụm thiết bị vận hành và 1cụm thiết bị dự phòng

Hệ thống nước làm mát được thiết kế để cấp nước làm mát, giải nhiệt chocác thiết bị cụ thể như sau:

1 bơm P-1001 và tất cả các bơm P-1901A/B/C, 2001A/B/C hoạt động như thiết kếthì lưu lượng nước cần thiết là 234.7 m3/h

Hệ thống nước làm mát bao gồm các thiết bị chính như sau:

Trang 26

- Bơm P-1501A/B có nhiệm vụ bơm cấp nước đến các thiết bị trao đổi nhiệtnêu trên, nước sau khi trao đổi nhiệt hồi về tháp giải nhệt CW-5001A/B.

- Tháp giải nhiệt (cooling tower) CW-5001A/B có nhiệm vụ làm mát hồi về từcác thiết bị CMP-1101A/B, 1201A/B, E-1301, 1401, P-1001A/B, 1901A/B/C,2001A/B/C, 1301A/B, 1401A/B Nước hồi về CW-5001A/B đi qua các đầu phunđược phun từ phía trên của tháp đo qua lớp đệm zíc zắc rơi xuống bể chứa ở phíadưới Trên đỉnh CW-5001A/B có quạt hút gió đi từ phía dưới của tháp lên trên đẩy

ra môi trường (chiều dòng nước và gió ngược chiều nhau để tăng hiệu quả trao đổinhiệt) Nước từ bể chứa được bơm P-5001A/B cấp đi đến các thiết bị trao đổi nhiệtnêu trên, quá trình được tuần hoàn lặp đi lặp lại

- Ngoài ra còn có hệ thống hypochlorite injection package PK-5002B bơmphối hypochlorite vào bể chứa của CW-5001A/B để ngăn ngừa vi sinh và rêu pháttriển

2.3.3 Hệ thống cấp nước máy

Nguồn nước máy được cấp từ hệ thống nước máy của nhà máy nước TócTiên đang cấp cho KĐA, nước máy được chứa vào boond nước cứu hỏa Fire watertank (FT-1101) Khi nguồn nước máy bị cắt thì nguồn nước trong bồn cứu hỏa sẽđược cấp cho tháp giải nhiệt cooling tower

Nước máy city water được cấp tự động vào tháp giải nhiệt cooling watertower và bồn nước cứu hỏa fire water tank thông qua tín hiệu báo mức nước trong

bể hoặc tank chứa

2.3.4 Hệ thống nước sinh hoạt và phụ trợ

Nước máy city water được cấp vào tank chứa (TK-2002), khi nguồn nướcmáy city water bị cắt, nước từ bồn cứu hỏa sẽ cấp bổ sung vào TK-2002 bằng ápsuất thủy tĩnh

Các hộ tiêu thụ như sau:

- Nhà bảo vệ

- Nhà bảo trì

Trang 27

- Thiết bị rửa mắt khẩn cấp lắp tại các hệ thống bơm hypochlorite

2.3.5 Hệ thống khí điều khiển

Hệ thống khí điều khiển (IA) được thiết kế để cung cấp khí nén cho các thiết

bị điều khiển, hệ thống bao gồm các thiết bị chính như sau:

- 2 máy nén khí CMP-5201A/B dạng package bao gồm cụm nén, motor,suction filters, intercoolers, after coolers, air/oil separator và các phụ kiện khác

- 2 máy nén làm khô khí air dryer AD-5201A/B

- 1 bình chứa khí buffer tank

Khí điều khiển được sử dụng cho các mục đích sau:

- Điều khiển, đóng mở các control valve, shutdown valve…

- Điều khiển tải máy nén BOG Compressor

Khí N2 được sử dụng cho các mục đích sau:

- Puging cho các hệ thống/ thiết bị khi khởi động và shutdown

- Puging cho cần nhập của LDA

- Puging cho flare headers and flare stack

- Làm sạch lỏng LPG

Trang 28

CHƯƠNG 3: CÁC QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ ĐIỀU

KHIỂN3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

Nguyên liệu được nhập từ tàu lạnh vào bồn TK-0701, TK-0801 nhờ cần nhậpLDA-0201, LDA-0301 tại cầu cảng Bao gồm có 4 chế độ vận hành (4 case), khilượng khí đưa vào càng nhiều thì áp suất trong bồn tăng còn áp suất từ tàu sẻ giảmxuống, như vậy quá trình nhập sẽ chậm lại nên người ta đã thiết kế một dòng hồilưu tại đỉnh bồn TK-0701, TK-0801 cho quá trình nhập sản phẩm Trong dòng hồihơi có lấp đặt thêm quạt hút giúp cho dòng hồi hơi làm việc nhanh hơn làm quátrình nhập-xuất nguyên liệu nhanh hơn

Sau khi nguyên liệu được bơm vào bồn lạnh, tại đây có khoảng 4 chế độ ápsuất, tuỳ vào áp suất tại bồn mà các vận hành viên chạy các thiết bị nhằm mục đíchtránh khỏi trường hợp áp suất quá cao Tại áp suất 110 mmbarg, nguyên liệu sẽ qua

Trang 29

thiết bị tách lỏng V-1101, sau khi đã tách lỏng hoàn toàn, khí sẽ vào cụm máy nénBOG CMP-1101A/B, dòng khí qua cụm máy nén, áp suất tại đây khoảng 15 barg,nhiệt độ khoảng 90° c Tiếp theo dòng khí qua thiết bị ngưng tụ E-1301, dòng khí cónước giải nhiệt để làm mát dòng lỏng Dòng lỏng qua thiết bị tách V-1301, mộtphần sẽ hồi lưu ngược lại bồn lạnh nhờ hiệu ứng Jun Thomson, một phần sẽ quathiết bị trao đổi nhiệt E-1501, tại đây dòng lỏng sẽ được trao đổi nhiệt nhờ nướcsông và dòng sản phẩm lỏng bơm vào bồn định áp Từ bồn định áp, sản phẩm lỏng

sẽ được tồn trữ hoặc xuất thương mại

3.2 Mô tả công nghệ

3.2.1 Hệ thống nhập C3 và C4 từ tàu mẹ

Kho cảng PVGas Vũng Tàu được thiết kế để tiếp nhập tàu chở C3 và C4 từ

1000 tấn đến 60000 tấn Hệ thống nhập C3 và C4 bao gồm (1) loading arm đườnglỏng 12 inch và (1) đường hơi 6 inch Công suất nhập lạnh của đường lỏng là2400m3/h

Trong tình huống bình thường, C3 và C4 lạnh được nhập vào bồn lạnh từđường hơi đấy Hệ thống LTD được cài đặt trên bồn lạnh để quan sát áp suất

Một phần hơi cả sản phẩm nhập sẽ quay về tàu mẹ nên duy trì áp suất của tàu

mẹ thấp hơn bồn chứa lạnh

Để giảm bớt thời gian nhập và lượng BOG sinh ra, việc làm lạnh đầu cầnnhập cần được thực hiện Bơm C3 và C4 được sử dụng để bơm tuần hoàn về bồnlạnh tương ứng

3.2.2 Bồn chứa C3 và C4 lạnh

C3 và C4 được chứa riêng biệt trong các bồn hình trụ với công suất khả dụng50000m3/h bồn LPG vận hành với áp suất hơi cao hơn áp suất khí quyển một chút

và thành ra sản phẩm bồn được chứa ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của sản phẩm

Bơm C3 lạnh và C4 lạnh được dùng để bơm sản phẩm sang bồn định áp PSTthông qua thiết bị gia nhiệt

Trang 30

Các thiết bị điện tử của mỗi bồn cho biết mức, nhiệt độ, áp suất và tỉ trọngcho sản phẩm lỏng Vận hành viên sẽ quan sát và thu thập dữ liệu để quyết định xử

lý BOG và bơm chuyển sản phẩm

Tín hiệu áp suất tự động vào tải hay giảm tải hệ thống máy nén BOG để duytrì áp suất vận hành của bồn Nếu áp suất của bồn quá cao, van điều áp sẻ mở đểđưa ra đuốc, nếu tiếp tục tăng quá cao thì sẽ xả trực tiếp ra môi trường

Thông tin kiểm soát áp suất điều khiển bồn lạnh:

Bảng 7 Kiểm soát áp suất điều khiển bồn lạnh

Mô tả Đơn vị Áp suất cài đặt

Giá trị cài đặt mở khí phá chân không Barg 0.0

3.2.3 Hệ thống thu hồi hơi C3/C4 và BOG

Để tính toán lượng BOG sinh ra, một số thông số có liên quan đến lượng tạothành BOG:

- Nhiệt năng bên ngoài

- Sự thay đổi áp suất khí quyển

- Khoảng không hơi trong bồn

- Việc bơm hang

- Tuyến ống nhập lạnh

- LDA nhập lạnh

- Sự tích tụ điện

- Hạ nhiệt thành bồn bên trong

- Zero send out

Hệ thống máy nén BOG bao gồm các máy nén pittong:

- CMP- 1101 A/B

Ngày đăng: 14/07/2019, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w