Thực tập chuyên ngành - Xây dựng chương trình phân tích hoạt động kinh doanh cho Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng dựa vào nhóm chỉ số sinh lời - Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên - ICTU - Liên hệ zalo số điện thoại 0832668828 để lấy chương trình - Thực tập chuyên ngành
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, đấtnước ta đang dần đổi mới và bước vào thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, vừaxây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật vừa phát triển nền kinh tế đất nước Do đó, ngành
Hệ thống thông tin quản lý không thể thiếu và có vai trò rất quan trọng trong quátrình xây dựng và phát triển đất nước
Ngày nay, khi công nghệ đã gắn liền với cuộc sống con người ở mọi lĩnhvực, mọi ngành nghề Không ai là không biết đến phạm vi ảnh hưởng cũng như tầmquan trọng của Microsoft Windows Những ứng dụng cũng như lợi ích mà nó manglại cho chúng ta thật sự rất hữu ích Chính vì vậy mà ngày càng có nhiều nhữngphần mềm cũng như những ngôn ngữ lập trình ra đời giúp cho tư duy của chúng tatăng lên và đem lại giá trị cao cho đời sống Trong đó, excel là cách nhanh và tốtnhất để lập trình cho Microsoft Windows Khả năng của ngôn ngữ này cho phépnhững người chuyên nghiệp hoàn thành bất kỳ điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữ lậptrình MSWindows nào khác Tại công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng Công việcphân tích tình hình tài chính là rất quan trọng, tuy nhiên hiện tại công ty vẫn chưa
có một chương trình tính toán chuyên cho công việc quan trọng này
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng chương trình phân tích hoạt động kinh doanh cho Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng dựa vào nhóm chỉ số sinh lời” làm đề tài thực tập chuyên ngành.
2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá được những ưu điểm, nhược điểm, và những ứng dụng mạnh
mẽ của Microsoft excel vào lĩnh vưc kinh tế - xã hội, khoa học – kĩ thuật, giáo dục
Nắm vững những kiến thức cơ bản về cơ sở lí thuyết về phân tích tình hìnhtài chính trong doanh nghiệp Hiểu rõ được những ưu điểm, nhược điểm của hệthống và phạm vi ảnh hưởng của hệ thống trong kinh tế, xã hội
Qua đó, xây dựng được một chương trình quản lý tiền lương bằng việc sửdụng Microsoft và ứng dụng tại công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 2Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng chương trìnhphân tích tình hình tài chính dựa trên nhóm chỉ số sinh lợi cho công ty cổ phần xâydựng Sông Hồng.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những khái niệm cơ bản và nhữngứng dụng của Microsoft excel để áp dụng vào việc xây dựng bài toán phân tích tìnhhình tài chính dựa trên nhóm chỉ số sinh lợi
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với kết quả đạt được, đề tài có thể làm công cụ để phát triển tư duy khoa họccủa sinh viên ngành công nghệ thông tin nói chung và ngành tin học kế toán nóiriêng Ngoài ra, đề tài còn có thể ứng dụng vào thực tiễn khi sử dụng chương trìnhvào lĩnh phân tích tài chính
Trang 3Chương 1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh
Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và với quy mônhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việcphân tích thường được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạchtoán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin cho nhà quảntrị càng nhiều, đa dạng và phức tạp PTHĐKD hình thành và phát triển như mộtmôn khoa học độc lập, để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và
là cơ sở cho việc ra quyết định PTHĐKD như là một ngành khoa học, nó nghiêncứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuấtnhững giải pháp hữu hiệu cho mỗi DN
Như vậy, PTHĐKD là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của cácmặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinhdoanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng DN vàphù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quảkinh doanh cao
1.1.2.Ý nghĩa của hoạt động phân tích tài chính
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng
Trang 4tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh.
Thông qua phân tích hoạt động DN chúng ta mới thấy rõ được các nguyênnhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnhhưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản
lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
PTHĐKD giúp DN nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhưnhững hạn chế trong DN của mình Chính trên cơ sở này các DN sẽ xác định đúngđắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
PTHĐKD là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề racác quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động SXKD trong DN
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa vàngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra
Tài liệu PTHĐKD còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ cócác mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với DN, vì thông qua phân tích họ mới
có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với DN nữahay không?
1.1.3 Ðối tượng phân tích tài chính
Với tư cách là một khoa học độc lập, PTHĐKD có đối tượng riêng:
“Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả củahoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quátrình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế”
Kết quả kinh doanh mà ta nghiên cứu có thể là kết quả của từng giai đoạnriêng biệt như kết quả mua hàng, kết quả sản xuất, kết quả bán hàng hay có thể làkết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh, kết quả tài chính
Khi phân tích kết quả kinh doanh, người ta hướng vào kết quả thực hiện cácđịnh hướng mục tiêu kế hoạch, phương án đặt ra
Trang 5Kết quả kinh doanh thông thường được biểu hiện dưới các chỉ tiêu kinh tế.Chỉ tiêu là sự xác định về nội dung và phạm vi của các kết quả kinh doanh Nộidung chủ yếu của phân tích kết quả là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh mà
DN đã đạt được trong kỳ, như doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, giá thành, lợinhuận Tuy nhiên, khi phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh chúng ta phải luônluôn đặt trong mối quan hệ với các điều kiện (yếu tố) của quá trình kinh doanh nhưlao động, vật tư, tiền vốn, diện tích đất đai vv Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phảnánh lên hiệu quả kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như giáthành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động
Dựa vào mục đích phân tích mà chúng ta cần sử dụng các loại chỉ tiêu khácnhau, cụ thể: Chỉ tiêu số tuyệt đối, chỉ tiêu số tương đối, chỉ tiêu bình quân Chỉtiêu số tuyệt đối dùng để đánh giá quy mô kết quả kinh doanh hay điều kiện kinhdoanh Chỉ tiêu số tương đối dùng trong phân tích các mối quan hệ giữa các bộphận, các quan hệ kết cấu, quan hệ tỷ lệ và xu hướng phát triển Chỉ tiêu bình quânphản ánh trình độ phổ biến của các hiện tượng
Tuỳ mục đích, nội dung và đối tượng phân tích để có thể sử dụng các chỉtiêu hiện vật, giá trị, hay chỉ tiêu thời gian Ngày nay, trong kinh tế thị trường các
DN thường dùng chỉ tiêu giá trị Tuy nhiên, các DN sản xuất, DN chuyên kinhdoanh một hoặc một số mặt hàng có quy mô lớn vẫn sử dụng kết hợp chỉ tiêu hiệnvật bên cạnh chỉ tiêu giá trị Trong phân tích cũng cần phân biệt chỉ tiêu và trị sốchỉ tiêu Chỉ tiêu có nội dung kinh tế tương đối ổn định, còn trị số chỉ tiêu luônluôn thay đổi theo thời gian và địa điểm cụ thể
Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanhthông các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Một cách chung nhất, nhân tố lànhững yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, quá trình và mỗi biến động của nótác động trực tiếp hoặc gián tiếp ở một mức độ và xu hướng xác định đến các kếtquả biểu hiện các chỉ tiêu
Ví dụ: Doanh thu bán hàng phụ thuộc vào lượng bán hàng ra, giá cả bán ra
Trang 6và cơ cấu tiêu thụ Ðến lượt mình, khối lượng hàng hoá bán ra, giá cả hàng hoá bán
ra, kết cấu hàng hoá bán ra lại chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như kháchquan, chủ quan, bên trong, bên ngoài vv
Theo mức độ tác động của các nhân tố, chúng ta có thể phân loại cácnguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng thành nhiều loại khác nhau, trên các góc độkhác nhau
Trước hết theo tính tất yếu của các nhân tố: có thể phân thành 2 loại: Nhân
tố khách quan và nhân tố chủ quan
Nhân tố khách quan là loại nhân tố thường phát sinh và tác động như mộtyêu cầu tất yếu nó không phụ thuộc vào chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh.Kết quả hoạt động của mỗi DN có thể chịu tác động bởi các nguyên nhân và nhân
tố khách quan như sự phất triển của lực lượng sản xuất xã hội, luật pháp, các chế
độ chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, môi trường, vị trí kinh tế xã hội, về tiến
bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng Các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá, giá
cả chi phí, giá cả dịch vụ thay đổi, thuế suất, lãi suất, tỷ suất tiền lương cũng thayđổi theo
Nhân tố chủ quan là nhân tố tác động đến đối tượng nghiên cứu phụ thuộcvào nỗ lực chủ quan của chủ thể tiến hành kinh doanh Những nhân tố như: trình
độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, trình độ khai thác các nhân tố khách quancủa DN làm ảnh hưởng đến giá thành, mức chi phí thời gian lao động, lượng hànghoá, cơ cấu hàng hoá vv
Theo tính chất của các nhân tố có thể chia ra thành nhóm nhân tố số lượng
và nhóm các nhân tố chất lượng
Nhân tố số lượng phản ánh quy mô kinh doanh như: Số lượng lao động, vật
tư, lượng hàng hoá sản xuất, tiêu thụ Ngược lại, nhân tố chất lượng thường phảnánh hiệu suất kinh doanh như: Giá thành, tỷ suất chi phí, năng suất lao động Phântích kết quả kinh doanh theo các nhân tố số lượng và chất lượng vừa giúp ích choviệc đánh giá chất lượng, phương hướng kinh doanh, vừa giúp cho việc xác định
Trang 7trình tự đến kết quả kinh doanh.
Theo xu hướng tác động của nhân tố, thưòng người ta chia ra các nhómnhân tố tích cực và nhóm nhân tố tiêu cực
Nhân tố tích cực là những nhân tố tác động tốt hay làm tăng độ lớn của hiệuquả kinh doanh và ngược lại nhân tố tiêu cực tác động xấu hay làm giảm quy môcủa kết quả kinh doanh Trong phân tích cần xác định xu hướng và mức độ ảnhhưởng tổng hợp của các nhân tố tích cực và tiêu cực
Nhân tố có nhiều loại như đã nêu ở trên, nhưng nếu quy về nội dung kinh tếthì có hai loại: Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh và nhân tố thuộc về kết quảkinh doanh Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: Số lượng lao động,lượng hàng hoá, vật tư, tiền vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kinh doanh Cácnhân tố thuộc về kết quả kinh doanh ảnh hưởng suốt quá trình kinh doanh từ khâucung ứng vật tư đến việc tổ chức quá trình sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sảnphẩm và từ đó ảnh hưởng đến kết quả tổng hợp của kinh doanh như nhân tố giá cảhàng hoá, chi phí, khối lượng hàng hoá sản xuất và tiêu thụ
Như vậy, tính phức tạp và đa dạng của nội dung phân tích được biểu hiệnqua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh Việc xây dựngtương đối hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu với cách phân biệt hệ thống chỉ tiêukhác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo các góc độ khác nhau khôngnhững giúp cho DN đánh giá một cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nỗ lực củabản thân DN, mà còn tìm ra được nguyên nhân, các mặt mạnh, mặt yếu để có biệnpháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Khi phân tích kết quả kinh doanh biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế dưới sựtác động của các nhân tố mới chỉ là quá trình “định tính”, cần phải lượng hoá cácchỉ tiêu và nhân tố ở những trị số xác định với độ biến động xác định Ðể thực hiệnđược công việc cụ thể đó, cần nghiên cứu khái quát các phương pháp trong phântích kinh doanh
1.1.4 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Phương pháp so sánh
Trang 8So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong PTKD Sửdụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượngkinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xácđịnh xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng tatổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượngkinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay các mặtkém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối
ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
Phương pháp loại trừ
Trong phân tích kinh doanh, để có cơ sở đánh giá, nhận xét đúng thì vấn đềquan trọng và rất được quan tâm nghiên cứu là các nguyên nhân và nhân tố ảnhhưởng và lượng hoá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinhdoanh Phương pháp thường được sử dụng để lượng hoá mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố là phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của từng nhân tốnày thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Chẳng hạn, khi phân tích chỉ tiêu tổngdoanh thu tiêu thụ sản phẩm có thể quy về sự ảnh hưởng của hai nhân tố:
Lượng hàng hoá bán ra được tính bằng đơn vị tự nhiên (cái, chiếc ) hoặcđơn vị trọng lượng (tấn, tạ, kg )
Giá bán ra của một đơn vị SP hàng hoá tiêu thụ được tính bằng đơn vị tiền
Cả hai nhân tố trên cùng đồng thời ảnh hưởng đến tổng doanh thu, nhưng đểxác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố này phải loại trừ ảnh hưởng của cácnhân tố khác Muốn vậy có thể thực hiện bằng hai cách sau đây:
Cách thứ nhất: Có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố và được gọi là phương pháp “Thay thế liên hoàn”
Trang 9Cách thứ hai: Có thể đưa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố vàđược gọi là phương pháp “Số chênh lệch”.
Phương pháp thay thế liên hoàn
Với phương pháp “thay thế liên hoàn”, chúng ta có thể xác định được ảnhhưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố đểxác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi
Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặt biệt của phương pháp thay thếliên hoàn, nó tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thế liênhoàn Nó khác ở chỗ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từngnhân tố để xác định ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a: = (a1-a0).b0.c0
+ Ảnh hưởng của nhân tố b: = a1.(b1 -b0).c0
+ Ảnh hưởng của nhân tố c: = a1.b1.(c1-c0)
1.1.5 Quy trình phân tích tài chính
Hình 1.1 Quy trình phân tích tài chínhBước 1: Xác định mục tiêu phân tích Đây là công việc quan trọng, quyếtđịnh tới chất lượng của báo cáo phân tích và tác động tới mức độ hài lòng của các
Trang 10đối tượng sử dụng Việc xác định mục tiêu phân tích phụ thuộc vào mục đích raquyết định của đối tượng sử dụng báo cáo tài chính.
Bước 2: Sau đó, nhà phân tích sẽ xác định các nội dung cần phân tích đểđạt được các mục tiêu đó Nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hiệu quả quản lí và sửdụng vốn lưu động thì cần phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nói chung,tốc độ luân chuyển từng hạng mục tài sản ngắn hạn quan trọng (hàng tồn kho, nợphải thu khách hàng), vốn hoạt động thuần và độ dài của chu kì hoạt động của DN.Việc xác định đúng nội dung cần phân tích (không thừa , không thiếu ) sẽ đảm bảocung cấp những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng để ra các quyết địnhhợp lí
Bước 3: căn cứ từ nội dung cần phân tích, nhà phân tích sẽ tiến hành thuthập dữ liệu phân tích Các dữ liệu phân tích có thể ở bên trong hoặc bên ngoài DN,
có thể thu thập được một cách dễ dàng hoặc khó khăn
Không ai có thể chắc chắn rằng nhà phân tích luôn thu thập được đầy đủcác dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích
Việc không thu thập được đầy đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chếcủa kết quả phân tích Bên cạnh đó, để đảm bảo cho tính hữu ích của dữ liệu thuthập được, nhà phân tích cần kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu nhà phân tích nêntiếp cận các dữ liệu có nguồn hợp pháp để nâng cao mức độ tin cậy của dữ liệu
Bước 4: sau khi thu thập dữ liệu, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phươngpháp hợp lí để xử lí dữ liệu theo các nội dung phân tích đã xác định Dữ liệu sau khiđược xử lí sẽ là nguồn thông tin hữu ích để nhà phân tích nhận định tổng quát cũngnhư chi tiết thực trạng vấn đề phân tích, lí giải nguyên nhân cho thực trạng đó và đềxuất kiến nghị cho các đối tượng sử dụng
Bước 5: Tổng hợp các kết quả phân tích: kết thúc quá trình phân tích báocáo tài chính Trong bước này, nhà phân tích viết báo cáo về kết quả phân tích gửicác đối tượng sử dụng các hạn chế cuả kết quả phân tích cũng cần được công bốtrong báo cáo
1.2 Nhóm chỉ số sinh lời
LỢI NHUẬN BÁN HÀNG
Trang 111 Biên lợi nhuận thuần (Profit Margin)
Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoá đượcbán ra hoặc dịch vụ được cung cấp Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh trong doanh nghiệp Dĩ nhiên là chỉ số này khác nhau giữa cácngành
Biên lợi nhuận thuần = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần
Trong đó: Lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phíquản lý, bán hàng, v.v - Thuế TNDN phải nộp
2 Biên lợi nhuận hoạt động (Operating Profit Margin)
Biên lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động/ Doanh thu thuần
Trong đó: Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạtđộng kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ
3 Biên EBITDA (Earnings before interest, taxes, depreciation, and
amortization)
Biên EBITDA = Lợi nhuận trước thuế và khấu hao/ Doanh thu thuần
4 Biên EBT
Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của hoạt động doanh nghiệp
Biên lợi nhuận truớc thuế = Thu nhập trước thuế/ Doanh thu
5 Biên lợi nhuận ròng
Biên lợi nhuận ròng = Thu nhập ròng/ Doanh thu
6 Biên lợi nhuận phân phối
Chỉ số này cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối cho các chi phí cốđịnh trong mỗi đơn vị hàng bán ra
Biên lợi nhuận phân phối = Tổng doanh thu phân phối/ Doanh thu
Trang 12Trong đó: Doanh thu phân phối = Doanh thu – Chi phí biến đổi
LỢI NHUẬN ĐẦU TƯ
1 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)
Chỉ số này đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâmđến cấu trúc tài chính
ROA = Thu nhập trước thuế và lãi vay/ Tổng tài sản trung bình
Trong đó: Tổng tài sản trung bình = (Tổng tài sản trong báo báo năm trước+ tổng tài sản hiện hành)/2
2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường (ROCE)
Đo lường khả năng sinh lợi đối với các cổ đông thường không bao gồm cổđông ưu đãi
ROCE = (Thu nhập ròng - Cổ tức ưu đãi)/ Vốn cổ phần thường bình quânTrong đó: Vốn cổ phần thường bình quân = (Vốn cổ phần thường trong báocáo năm trước + vốn cổ phần thường hiện tại)/2
3 Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn cổ phần (ROE)
Đo lường khả năng sinh lơị đối với cổ phần nói chung, bao gồm cả cổ phần
ưu đãi
ROE = Thu nhập ròng/ Tổng vốn cổ phần bình quân
Trong đó: Vốn cổ phần bình quân= (Tổng vốn cổ phần năm trước+ tổng vốn
cổ phần hiện tại) / 2
4 Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn (ROTC - Return on Total Capital)
Tổng vốn được định nghĩa là tổng nợ phải trả và vốn cổ phần cổ đông Chiphí lãi vay được định nghĩa là tổng chi phí lãi vay phải trả trừ đi tất cả thu nhập lãivay (nếu có) Chỉ số này đo lường tổng khả năng sinh lợi trong hoạt động của
Trang 13doanh nghiệp từ tất cả các nguồn tài trợ
ROTC = (Thu nhập ròng + Chi phí lãi vay)/ Tổng vốn trung bình
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1 Vòng quay tổng tài sản
Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tưvào tổng tài sản Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là : với mỗi đô la được đầu tư vàotrong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu Các doanh nghiệptrong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn sovới các doanh nghiệp khác
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản trung bình
2 Vòng quay tài sản cố định
Cũng tương tự như chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ khác nhau và với chỉ
số này thì chỉ tính cho tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định trung bình
3 Vòng quay vốn cổ phần
Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tưvào tổng vốncổ phần (bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi) Ví dụ, tỷ sốnày bằng 3 có nghĩa là với mỗi đô la đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đô
Trang 142.1 Khảo sát thực trạng công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng
đổi là thứ 8 ngày 17/09/2010) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là:
• Thiết kế quy hoạch điện đô thị, nông nghiệp, xí nghiệp; Thiết kế cấp điện, chống sét đối với công trình xây dựng, dân dụng công nghiệp; Giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; Khảo sát địa chất công trình xây dựng;
• Tư vấn thẩm tra, thẩm định, quy hoạch dự án đầu tư, kỹ thuật, bản vẽ thi công
và tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng đô thị và nội, ngoại thất; Kiểm định chất lượng công trình, thí
Trang 15nghiệm xây dựng;
• Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, công trình ngầm, công trình và hệ thống điện, viễn thông và các công trình kỹ thuật khác, hoàn thiện công trình xây dựng
• Khoan phá bê tông, phá dỡ công trình xây dựng, di chuyển nhà cửa; Tư vấn đầu
tư (không bao gồm du lịch)
• Đầu tư kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng Kinh doanh ăn uống Kinh doanh lữ hành và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh
vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke)
• Đầu tư kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê Môi giới, đấu giá bất động sản (không bao gồm dịch vụ tư vấn giá đất) Kinh doanh thiết bị dân dụng, công nghiệp, y tế, nguyên liệu, than, chất đốt; Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gốm sứ, vật liệu xây dựng, sắt thép
• Kinh doanh vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải; Cho thuê phương tiện vận tải, cho thuê thiết bị xây dựng hoặc thiết bịphá dỡ có kèm người điều khiển
• Sữa chữa lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, cung cấp phụ tùng thay thế máy móc, thiết
bị phục vụ ngành công, nông nghiệp, giao thông, vận tải, khai thác mỏ, cơ khí, thủy lợi, thủy điện, tự động hóa;
• Khai thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm sản, thực phẩm, đồ gỗ dân dụng vàcông nghiệp, khai thác quặng kim loại đen phục vụ luyện gang thép, khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và cao lanh (trừ loại khoáng sản Nhà nước cấm);
• Kinh doanh nhập khẩu các loại hàng hóa, thiết bị vật tư, vật liệu xây dựng, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, nông, lâm sản, thực phẩm, rượu bia, nước giải khát có cồn và có ga;
• Sàn giao dịch bất động sản; Định giá bất động sản; Tư vấn bất động sản; Quảng cáo bất động sản; Quản lý bất động sản;
• Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính: các dịch vụ ủy thác, giám sát trên cơ sở phí
và hợp đồng
Bảng chi tiêu tài chính của công ty Sông Hồng qua các năm 2012- 2015
Trang 16Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Qua bảng, có thể thấy được chỉ số ROA có xu hướng giảm trong năm 2013
so với 2012 nhưng các năm 2014 và 2015 lại có xu hướng tăng lên sau đó giảm
nhưng lượng giảm không đáng kể
Chỉ số ROE có xu hướng giảm trong năm 2013 so với 2012 nhưng các năm
2014 và 2015 lại có xu hướng tăng lên sau đó giảm vào năm 2015
Chỉ số ROS có xu hướng giảm trong năm 2013 so với 2012 nhưng các năm
2014 và 2015 lại có xu hướng tăng lên sau đó giảm vào năm