1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh giá tđ môi trường khách sạn cicilia

40 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 618,5 KB
File đính kèm Đánh giá TĐMT Khách sạn Cicilia.rar (161 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiểu luận đánh giá tác động môi trường khách sạn Cicilia. rút gọn còn 30 trang. môn kinh tế đầu tư, cao học Kinh tế xây dựng quản lý xây dựng trường đại học xây dựng hà nội. cô Vũ kim yếnkinh tế xây dựng

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 3

2 CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT 3

3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 4

1.1 TÊN DỰ ÁN: NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN CICILIA 4

1.2 CHỦ DỰ ÁN: CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH ĐỨC PHÚ GIA 4

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 4

1.4 NỘI DUNG DỰ ÁN 4

1.4.1 Quy mô các hạng mục của dự án 5

1.4.2 Giải pháp quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 5

1.4.3 Vốn đầu tư 6

1.4.4 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Dự án trong thời gian qua 6

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 8

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8

2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo 8

2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa tầng 8

2.1.3 Điều kiện khí tượng và thủy văn 8

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 9

2.2.1 Về kinh tế 9

2.2.2 Công tác quản lý trật tự đô thị 10

2.2.3 Về Văn hoá – Xã hội 10

2.2.4 Tình hình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường tại khu vực dự án 10

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 11

3.1.1 Đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng khối Nhà hàng của Dự án 11

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 15

Trang 2

3.1.3 Mức độ - Đối tượng bị tác động 17

3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 20

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 23

4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 23

4.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 23

4.1.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 25

4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 27

4.2.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố trong giai đoạn thi công xây dựng 27

4.2.2 Biện pháp phòng ngứa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 28

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 32

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 32

5.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 32

5.1.2 Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 32

5.1.3 Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và dự toán kinh phí 32

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 34

5.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án 34

5.2.2 Giai đoạn dự án đi vào vận hành 34

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 36

6.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG MỸ AN 36

6.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC PHƯỜNG MỸ AN 36

6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC CÁC Ý KIẾN CỦA UBND VÀ UBMTTQVN CẤP PHƯỜNG 37

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ - CAM KẾT 38

1 KẾT LUẬN 38

2 KIẾN NGHỊ 38

3 CAM KẾT 38

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Dự án Nhà hàng Khách sạn Cicilia trước đây là Khách sạn Sand với quy mô ban đầu 01 khu cà phê,

01 khu nhà hàng, 01 khu spa 36 phòng được xây dựng tại Lô E1-E2, Khu Royal Era1, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng (đã lập và được UBND quận Ngũ Hành Sơn chấp nhận đăng

ký theo thông báo số 22/TB-UBND ngày 05/3/2014) và đã được Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựngtại số 377/GPXD ngày 17/3/2014 Tuy nhiên, trong quá trình triển khai dự án, Công ty đã nhận thấy được tiềm năng du lịch của thành phố Đà Nẵng và nhu cầu về dịch vụ nhà hàng-khách sạn ngày càng tăng cao Vì vậy, Công ty đã quyết định đầu tư Dự án Nhà hàng Khách sạn Cicilia, cụ thể: Điều chỉnh thiết kế khối khách sạn tại lô E1-E2, Khu Royal lên 101 phòng, 01 khu cà phê, 01 khu nhà hàng, 01 khu spa và mở rộng khu nhà hàng tại lô E3, Khu Royal Era1 Mặt khác, Công ty đã gửi tờ trình xin hủy hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường và đã được UBND quận Ngũ Hành Sơn đồng ý thu hồi, hủy bỏ

hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường của dự án Khách sạn Sand theo công văn số 1589/UBND-PTNMT, ngày 17/11/2014

Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và các văn bản pháp luật Nhà nước hiện hành trong lĩnh vực môi trường, Công ty TNHH MTV Du lịch Đức Phú Gia đã phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật

Môi trường thành phố Đà Nẵng lập báo cáo ĐTM cho dự án đầu tư “Nhà hàng Khách sạn Cicilia”

thuộc địa bàn phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng để trình Sở Tài nguyên và Môitrường thành phố Đà Nẵng thẩm định và UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt

2 CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT

Dự án Nhà hàng khách sạn Cicilia do UBNB thành phố Đà Nẵng phê duyệt

3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Các phương pháp đánh giá tác động môi trường

- Phương pháp danh mục: Lập bảng danh mục để liệt kê các nguồn gây tác động tương ứng với từnghoạt động của dự án;

- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh trong việc tính toán, so sánh nồng độ ô nhiễm đối với các quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành;

- Phương pháp đánh giá môi trường nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập: Được sử dụng trong tính toán tải lượng ô nhiễm do hoạt động xây dựng dự án và khi

dự án đi vào hoạt động;

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Được sử dụng trong quá trình điều tra các vấn đề về môi trường, kinh tế xã hội, lấy ý kiến tham vấn lãnh đạo UBND, UBMTTQVN phường Phước Mỹ và cộngđồng dân cư xung quanh khu vực dự án

Các phương pháp khác

- Phương pháp thống kê: Thu thập, thống kê các số liệu về điều kiện khí tượng thủy văn, điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực dự án; các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh khách sạn;

- Phương pháp đo đạc, phân tích môi trường: Lấy mẫu, đo nhanh tại hiện trường và phân tích mẫu,

đo đạc các thông số môi trường tại phòng thí nghiệm để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực

dự án;

- Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa: Khảo sát hiện trạng mặt bằng, điều kiện địa hình, thủy văn tại khu vực dự án và tình hình dân cư tại khu vực dự án

Trang 4

- Người đại diện: Bà Phạm Thị Ngân Chức vụ: Giám đốc

Sinh ngày: 22/9/1986 Giới tính: Nữ

Số CMND: 230675694; Ngày cấp: 16/4/2003; Nơi cấp: Công an tỉnh Gia Lai

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 6, phường Trà Bá, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Chỗ ở hiện tại: Tổ 6, phường Trà Bá, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Toàn bộ diện tích khu đất 878,1 m2 thuộc thửa đất số E1-E2-E3, Khu Royal Era1, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng;

Dự án Nhà hàng Khách sạn Cicilia gồm khối Khách sạn và khối Nhà hàng Trong đó:

+ Khối Khách sạn (Dự án Khách sạn Sand cũ) đã được xây dựng xong phần thô với diện tích 582

m2 gồm 15 tầng 01 tầng hầm+01 tầng lửng tại lô E1-E2;

+ Khối Nhà hàng (phần mở rộng) có diện tích 296,1 m2 tại lô đất E3

Ranh giới khu vực dự án như sau:

- Phía Đông giáp : Đường quy hoạch 10,5m

- Phía Tây giáp : Lô E4

- Phía Nam giáp : Đường Đỗ Bá

- Phía Bắc giáp : Lô đất quy hoạch

Hình 4: Sơ đồ vị trí khu vực dự án

Trang 5

1.4 NỘI DUNG DỰ ÁN

1.4.1 Quy mô các hạng mục của dự án

Công trình được xây dựng trên khuôn đất có tổng diện tích là 878,1 m2 với quy mô 96 phòng (02 người) và 7 căn hộ (04 người) tại khu vực được quy hoạch cho hoạt động du lịch thuộc quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

Nhà hàng - Khách sạn Cicilia gồm 02 khối: Khối khách sạn và khối nhà hàng

1 Khối khách sạn đã được xây dựng xong theo giấy phép xây dựng số 377/GPXD ngày

17/3/2014 tại lô số E1-E2, gồm: 15 tầng + tầng hầm + tầng lửng; Chiều cao công trình 57m; Diện tích đất 582 m2; Diện tích xây dựng 386 m2; Tổng diện tích sàn 5858 m2; Chỉ giới đường đỏ: Cách bó vỉa

hè cả 2 phía đường quy hoạch 10,5m: 5,0m

2 Khối nhà hàng với diện tích với diện tích 296,1 m2 tại lô E3

1.4.2 Giải pháp quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

1.4.2.1 Giao thông

Giao thông nội bộ trong dự án bao gồm hai lối giao thông chính:

Thang máy: Được xây dựng ở trung tâm tòa nhà với sự liên thông từ tầng hầm đến tầng 15 Đây là lối giao thông chính cho việc di chuyển của du khách và các hoạt động của nhân viên trong khách sạn

Thang bộ: Được bố trí bên cạnh thang máy của khối Khách sạn và tại lối đi của khối Nhà hàng,được dùng trong trường hợp di chuyển ngắn, thang máy bị sự cố hoặc trong trường hợp khẩn cấp

1.4.2.2 Hệ thống cấp điện

Nguồn điện của khách sạn lấy từ lưới điện trung áp của thành phố cấp cho Trạm biến áp 400 KVA đặt bên ngoài công trình (vị trí đặt do điện lực Đà Nẵng quy định) Hệ thống được điều khiển tự động nhờ các tủ điện chính đặt ở tầng hầm và 2 tủ điện chính đặt ở mỗi tầng

Tuyến cao thế 24kV xây dựng mới: cáp ngầm 24kV Tuyến cáp ngầm cao thế được đấu vào tuyến cáp cao thế hiện có của khu vực đến khu vực đặt Trạm biến áp của Dự án

1.4.2.3 Hệ thống cấp thoát nước

a Hệ thống cấp nước

Tuyến cấp nước chính sẽ được lấy từ tuyến cấp nước của thành phố trên đường Đỗ Bá cấp vào

bể chứa nước ở tầng hầm và được tự cắt bằng van phao khi đầy bể

Hệ thống bơm chuyển đặt tại phòng kỹ thuật sẽ bơm nước từ các bể chứa nước ở tầng hầm lên két nước ở tầng mái và phân phối đến các thiết bị dùng nước

Hệ thống phân phối nước sinh hoạt sẽ được phân phối trọng lực qua các ống đứng phân phối đến các tầng là ống nhựa PPR-PN10 dùng cho cấp nước lạnh và kết nối nóng chảy bằng điện trở đi trong trục thông tầng trong lõi và các tuyến cấp trong từng tầng là ống PPR-25, PPR-40, PPR-50

Còn ống nước nóng đều sử dụng ống PPR-PN20 dành cho cấp nước nóng và kết nối nóng chảy bằng điện trở Tất cả các phụ kiện đều sử dụng loại PPR-ống cấp nước nóng đi phía bên trái thiết bị, ống cấp nước lạnh đi phía bên phải thiết bị

* Nhu cầu sử dụng nước tại dự án được tính dựa theo TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

b Hệ thống thoát nước

* Đường ống thoát nước được thiết kế cụ thể như sau:

- Đường ống nhánh thoát nước:

+ Đối với ống nhánh thoát nước thải chậu xí: thiết kế ống nhánh thoát cho 1 xí có đường kính D90, D110, độ dốc 1% về phía ống đứng thoát nước xí

Trang 6

+ Đối với ống thoát nước rửa: ống nhánh thoát chậu rửa, rửa sàn, D34, D42, D60, D75 độ dốc 1% về phía ống đứng thoát nước rửa.

- Đường ống đứng thoát nước:

+ Đối với ống đứng thoát nước thải chậu xí có đường kính D110, D125, D150

+ Đối với ống đứng thoát nước rửa có đường kính D90, D110

+ Ống thông hơi cho bể tự hoại có đường kính D90, 60

* Hệ thống xử lý nước thải dự án:

+ Đối với nước thải sinh hoạt của Dự án: Nước thải từ chậu xí được đưa về bể tự hoại xử lý sơ

bộ, sau đó được đưa về cùng với nước thải xám từ hoạt động sinh hoạt đến hệ thống xử lý nước thải chung của dự án xử lý đạt quy chuẩn cho phép và được đấu nối vào cống chung của thành phố

 Hệ thống thoát nước mưa: bao gồm Hệ thống phễu thu, ống góp, ống đứng, hố ga

- Nước mưa của Dự án được thu qua các phễu thu chảy vào các ống đứng thoát nước mưa có đường kính D90 Nước từ các ống đứng thoát nước mưa được thu về các hố ga của hệ thống thoát nước ngoài nhà

1.4.2.4 Biện pháp thi công xây dựng công trình dự án

a Giải pháp kết cấu móng: Căn cứ theo kết quả khảo sát địa chất công trình, với trọng lượng

toàn công trình khoảng 17000T, lớp đất số 1 có Rđ=2kg/cm2 và khả năng chịu lún nên chọn phương án móng khoan cọc nhồi với tiết diện fi400, sâu 1.7m

b Giải pháp kết cấu phần thân: Hệ chịu lực chính gồm khung và vách cứng kết hợp Tận dụng

thang máy làm vách cứng chính Sàn BTCT đổ toàn khối, dùng bê tông mác 300, cốt thép đạt tiêu chuẩn CI và CIII có Rk=2100kg/cm2, Rk=3400kg/cm2 Tùy theo từng vị trí chịu lực sử dụng vật liêu tương ứng Tầng hầm (ga ra ô tô) cấu tạo nền và thành tầng hầm bê tông mác 300, có xử lý chống thấm

1.4.3 Vốn đầu tư

Nguồn vốn: vốn tự có của chủ đầu tư Cụ thể:

Tổng mức đầu tư của dự án: 120.000.000.000 đồng - Bằng chữ: Một trăm hai mươi tỷ đồng chẵn

Tổng mức đầu tư bao gồm:

Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có

1.4.4 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Dự án trong thời gian qua

Khối Khách sạn của Dự án (gồm 15 tầng+1 tầng lửng+1 tầng hầm) được khởi công xây dựng từ tháng 3/2014 theo giấy phép xây dựng số 377/GPXD ngày 17/3/2014 Trong quá trình thi công xây dựng, Chủ dự án đã chú trọng đến công tác an toàn vệ sinh, môi trường không để xảy ra tình trạng khiếu nại của người dân khu vực xung quanh dự án Các biện pháp Công ty đã thực hiện cụ thể như sau:

- Làm tường rào che chắn với chiều cao 2,2m; Công ty đã lắp đặt các tấm lưới chắn bụi và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động trong suốt quá trình thi công xây dựng;

- Trong quá trình thi công xây dựng gặp trời nắng nóng thì phun nước khu vực chứa nguyên vật liệu, khu vực phía trước khách sạn nhằm giảm lượng bụi phát sinh gây ô nhiễm môi trường không khí;

Trang 7

Công ty đã bố trí vòi xịt rửa xe ngay tại cổng ra vào công trình (vị trí giáp đường Đỗ Bá) bên trong khuđất của dự án, nước xịt rửa xe thấm vào đất.

- Không dùng các xe quá cũ và không chở vật liệu tơi - rời quá đầy, quá tải và phải có bạt che Bảo đảm an toàn, không để rơi vãi khi vận chuyển vật liệu, nguyên liệu rời hay lỏng

- Công ty đã quy hoạch giao thông một cách hợp lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khítrong giai đoạn thi công Các tiêu chí để lựa chọn tuyến đường giao thông:

 Lựa chọn tuyến đường giao thông vận chuyển gần nhất để vận chuyển vật liệu xây dựng;

 Lựa chọn tuyến giao thông có dân cư thưa thớt, không đi vào những khu vực đông dân cư, giao thông chật hẹp, khu vực có nhiều trường học

- Dự án có khối lượng đất đào và san lấp cũng như khối lượng vật tư ra vào công trình là tương đối lớn, nhà thầu xây dựng đã xây dựng phương án cho các xe vận chuyển nguyên vật liệu vận chuyển vàoban đêm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định trong ngày được sự tư vấn của chính quyền địa phương như Công an khu vực, UBND phường và đại diện tổ dân phố để đảm bảo, nhằm tránh rủi ro vềtai nạn Mặt khác, khống chế lượng xe ra vào công trường hợp lý bằng cách cắm các biển báo nhằm hạn chế không để xảy ra tai nạn giao thông đáng tiếc nào

- Công ty đã xây dựng nhà vệ sinh tạm thời tại khu vực thực hiện dự án để phục vụ nhu cầu vệ sinh của công nhân làm việc tại công trường, sau khi dự án hoàn thành Công ty sẽ hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng đến hút, vận chuyển và xử lý đúng nơi quy định trước khi san lấp nhà vệ sinh tạm thời;

- Công ty đã đặt thùng rác tại khu vực dự án để thu gom rác thải trong quá trình xây dựng cũng như rác thải sinh hoạt của công nhân;

- Đã bố trí kho chứa những nguyên vật liệu xây dựng, ngăn cách với khu vực gần nguồn nước;

- Đối với khối lượng đất đào để làm tầng hầm chủ dự án đã đem đi san lấp mặt bằng các dự án có nhu cầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (như khu đô thị sinh thái Hòa Xuân);

- Đã thực hiện quy hoạch, thiết kế hệ thống thoát nước mưa chảy tràn, có song chắn rác trước khi thải ra cống chung của khu vực;

- Đối với nước thải phát sinh trong công đoạn khoan cọc nhồi: Khi tiến hành đổ bê tông vào ống vách, lượng nước trong ống vách sẽ dâng lên tràn ra ngoài được dẫn về hố lắng trước khi chảy ra cống thoát nước đô thị

- Công ty đã sử dụng bồn chứa nước dung tích 0,5 m3 để chứa lượng nước thải xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng khách sạn Sau mỗi ngày kết thúc thi công, các dụng cụ thi công được nhúng vào để cọ rửa sạch Đặc điểm loại nước này là các tạp chất vô cơ nên dễ lắng và kết đông

do có vữa hồ Ngày hôm sau sẽ đổ phần nước trong vào hố lắng trước khi thải ra cống thoát nước khu vực

- Công ty đã ban hành nội quy làm việc tại công trường như: nội qui ra vào làm việc tại công trường, nội quy về trang phục bảo hộ lao động, nội quy về thiết bị nâng cẩu, an toàn điện, phòng chốngcháy nổ

- Ưu tiên tuyển chọn công nhân ở gần khu vực dự án để giảm lượng công nhân ở trong lán trại của khu vực dự án Nhằm hạn chế các tác động xã hội tiêu cực tại khu vực dự án

Trang 8

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Khu đất xây dựng Dự án nằm gần khu vực biển, có địa hình tích tụ cồn cát ven biển Công trình hiện nay được xây dựng trên khu đất thoáng rộng và bằng phẳng, rất thuận lợi cho công tác khảo sát cũng như vận chuyển và thi công công trình theo đường bộ

2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa tầng

Dựa trên cơ sở kết quả báo cáo khảo sát địa chất do Công ty CP Tư vấn địa chất công trình Đà Nẵnglập tháng 3/2013 tại khu vực thực hiện dự án, thí nghiệm trong phòng và ngoài trời cùng với tham khảo tài liệu khảo sát ở khu vực lân cận, có thể phân định các thành tạo đất đá từ trên xuống dưới trongphạm vi chiều sâu cấu trúc nền đang xét thành các đơn nguyên địa chất công trình (lớp đất đá) như dưới đây:

- Lớp đất số 1: Cát mịn, rời Có màu cát trắng, vàng nhạt, ẩm Trạng thái rời đến vừa chặt vừa, với

bề dày lớp thay đổi từ 2,2m đến 2,5m

- Lớp đất số 2: Cát mịn,chặt vừa đến chặt Có màu vàng nhạt đến xám nhạt Bão hòa nước, trạng thái chặt vừa đến chặt, bề dày thay đổi từ 9,8m đến 10,2m

- Lớp đất số 3: Cát bụi, chặt vừa, có màu xám nhạt, xám đen chứa vỏ sò Bão hòa nước Trạng thái chặt vừa, bề dày thay đổi từ 4,0m đến 4,5m

- Lớp đất số 4: Sét dẻo mềm, có màu xám xanh, xám đen chứa vỏ sò Trạng thái dẻo mềm, bề dày thay đổi từ 10,5m đến 11,7m

- Lớp đất số 5: Cát thô vừa đến thô, rất chặt Có màu xám nhạt, xám vàng chứa sỏi sạn và ít bột sét, bão hòa nước, trạng thái rất chặt Bề dày thay đổi từ 4,0m (LK2) đến 11 m (LK1)

- Lớp đất số 6: Cát mịn, rất chặt, có màu xám nhạt nâu, bão hòa nước, trạng thái rất chặt Bề dày lớpkhoan qua 1,5 m

- Nước dưới đất: Nước dưới đất ở đây là nước ngầm, trong thời gian khảo sát mực nước ngầm ổn định tại lỗ khoan đo được trung bình 2,5m so với nền địa hình hiện tại

Nhận xét: Khu đất dự kiến xây dựng có điều kiện địa hình bằng phẳng, hạ tầng hoàn chỉnh, thuận

lợi cho công tác vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công Đất nền có cấu tạo chủ yếu là cát, có khả năng chịu tải từ khá đến trung bình

Mực nước ngầm ổn định ở độ sâu 2,5m so với nền địa hình hiện tại, ít ảnh hưởng đến công tác thi công nền móng

2.1.3 Điều kiện khí tượng và thủy văn

2.1.3.1 Điều kiện khí hậu

a Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ khu vực Đà Nẵng cao và ít biến động trong năm Biến trình năm của nhiệt độ trung bình không khí có dạng một đỉnh, cực đại vào tháng 5 hoặc tháng 6 hoặc tháng 7, cực tiểu vào tháng 1 hoặc tháng 12 Từ tháng 1 nhiệt độ bắt đầu tăng cho đến tháng 6, tháng 7, sau đó giảm dần cho đến cho đến tháng 1 năm sau

Về mùa đông: Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 12 từ 20-220C; về mùa hạ, tháng 6, 7 là các tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình các tháng này khoảng 290C

b Độ ẩm không khí

Trang 9

Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí và là các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng sức khỏe người lao động Độ ẩm lớn sẽ làm cho các phản ứng hóa họccủa các chất thải (SO2, SO3 ) mạnh hơn tạo ra H2SO3; H2SO4 Độ ẩm trung bình dao động trong khoảng từ 81% đến 82% Độ ẩm tương đối trong mùa mưa và đầu mùa ít mưa cao hơn độ ẩm trong cáctháng chính hạ, biến trình ẩm tương đối theo thời gian trong năm có dạng gần như nghịch biến với biếntrình nhiệt trung bình Trong mùa gió mùa Tây Nam, độ ẩm tương đối thường xuống thấp, có những ngày độ ẩm tương đối rất thấp, nhiệt độ lên cao tạo nên thời tiết rất khô-nóng, khó chịu, ảnh hưởng đếnsức khoẻ của con người Độ ẩm tương đối xuống thấp dao động trong khoảng từ 70% đến 75%

c Chế độ mưa

Lượng mưa tại Đà Nẵng có sự khác biệt lớn giữa mùa ít mưa và mùa mưa, trong khoảng thời gian

từ tháng 7 đến tháng 11 thì mùa mưa chiếm khoảng 75-82% tổng lượng mưa cả năm, trong khi đó mùa

ít mưa chỉ chiếm 18-25% lượng mưa năm

d Chế độ gió

Tốc độ gió trung bình năm tại Đà Nẵng khoảng 3,3m/s Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, dông, lốc, tố, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng, tốc độ gió sẽ cao hơn rất nhiều giá trị trung bình- có thể lên đến trên 40m/s

Về hướng gió thịnh hành: từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau là bắc, đông và tây bắc, tháng 4 là tháng chuyển mùa gió thịnh hành có hướng đông, từ tháng 5 đến tháng 8 có hướng đông và tây nam

Thời gian không có gió (lặng gió) trong từng tháng cũng khác nhau, chiếm từ 34 đến 49%, ít nhất làtháng 11, nhiều nhất là các tháng mùa hạ

e Chế độ nắng

Trung bình theo các năm có khoảng 2000 giờ nắng, trong đó từ tháng 4-8 là thời kỳ có nắng nhiều - tổng số giờ nắng trong 5 tháng này trung bình khoảng từ 1046 đến 1248 giờ - chiếm khoảng từ 51,7% đến 63% tổng số giờ nắng trong năm Tháng thường có nắng ít nhất là tháng 12

f Bão, áp thấp nhiệt đới

Trung bình hàng năm có 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông, trong đó TP Đà Nẵng có khả năng chịu ảnh hưởng trực tiếp không dưới 0,5cơn/năm Nếu xác định mức độ gió tại vùngbiển Đà Nẵng khi có bão hoặc áp thấp nhiệt đới mạnh từ cấp 6 trở lên, thì trung bình hàng năm, thành phố chịu ảnh hưởng trực tiếp của 1 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới Đặc biệt mới gần đây nhất là sự xuất hiện của siêu bão Hải Yến vào tháng 11 năm 2013, bão Sơn Tinh xuất hiện ở khu vực biển miền Trung tháng 10 năm 2012

2.1.3.2 Đặc điểm thủy văn

8 sóng chuyển dần theo hướng Nam với tần suất 55,37%

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 10

2.2.1 Về kinh tế

Tổng giá trị kinh tế toàn phường đạt 336,019 tỷ/297 tỷ đạt 113,1%;

Tổng thu ngân sách: 5.103.900.000 đồng/6.115.000 đồng đạt 83.5% (vượt 13,4% so với cùng kỳ năm 2012);

Tổng thu các Quỹ: 747.180.000 đồng (Trong đó: Quỹ Đền ơn đáp nghĩa: 64.035.000 đồng; Quỹ Vì người nghèo: 212.425.000 đồng; Quỹ vận động chăm sóc người cao tuổi: 64.280.000 đồng; Quỹ huy động QP-AN: 406.440.000 đồng)

2.2.2 Công tác quản lý trật tự đô thị

“Không để xảy ra tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng nhà trái phép, tiếp tục giữ vững phường văn hóa, văn minh đô thị” đây là một trong ba nhiệm vụ trọng tâm năm 2013 của UBND phường đăng

ký với UBND quận

Duy trì kiểm tra an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, tổ chức 30 đợt ra quân, lập lại trật tự vỉa hètrên các tuyến đường, khu vực chợ, trường học trên địa bàn phường; kiểm tra xử lý xử phạt vi phạm hành chính các trường hợp lấn chiếm vỉa hè, lòng lề đường để kinh doanh, các trường hợp đặt, để dù, bảng hiệu sai quy định nhất là tăng cường công tác quản lý trật tự vỉa hè tại khu vực chợ Bắc Mỹ An, bãi tắm biển; cấp phép cho 52 trường hợp sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông để kinh doanh nhằm tạo điều kiện cải thiện đời sống hộ gia đình nhất là đối với các hộ nghèo và ổn định trật tự

đô thị

2.2.3 Về Văn hoá – Xã hội

Phường đã duy trì thực hiện tốt công tác văn hóa xã hội và thường xuyên ra quân tổng dọn vệ sinh môi trường thực hiện Ngày Chủ nhật “Xanh – Sạch – Đẹp” tại các tuyến đường, KDC Đăng ký xây dựng mô hình “Tuyến đường văn minh đô thị”, “Tổ dân phố không rác” đã được thành phố và quận đánh giá, nhận xét tốt Tại Hội nghị Sơ kết triển khai xây dựng mô hình điểm “Tổ dân phố không rác” giai đoạn 2011-2013 do UBND quận, Sở TN&MT thành phố tổ chức, tập thể UBND phường đã được tặng Giấy khen;

Qua kết quả đánh giá, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa năm 2013 đã có 4303/4500 hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” đạt 95,6%; có 139/145 tổ dân phố đạt Tổ văn hóa đạt 95,86%;

2.2.4 Tình hình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường tại khu vực dự án

- Giao thông: Đối với các trục đường trong khu vực Dự án có lòng đường 10m5 được bố trí mương thoát nước hai bên Tải trọng trục xe tính toán là 100KN và vỉa hè là 0,003Mpa Đường bê tông hóa 100%

- Cây xanh: được bố trí với khoảng cách giữa các hố là 15m, kết cấu hố cây xanh lắp ghép từ thanh

bê tông đá 1x2 M250 cạnh trong là 1m, thành ngoài quét vôi trắng 3 nước

- Tình trạng cấp điện: Toàn bộ hộ dân trong phường đều được cấp điện

- Tình trạng cấp nước: Toàn bộ hộ dân trong phường đều được cấp nước.

- Vệ sinh môi trường: Cơ sở hạ tầng của phường tương đối tốt, toàn bộ đường giao thông được bê tông hóa hoàn toàn cho nên việc thu gom và vận chuyển rác thải thuận lợi

- Thoát nước vệ sinh: Khu vực dự án đã được bê tông hóa, toàn bộ nước thải và nước mưa được thu

gom vào tuyến cống chung khu vực trước khi đấu nối về Trạm xử lý nước thải Ngũ Hành Sơn

(Báo cáo tình hình tổng kết cuối năm 2013 phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn)

Trang 11

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

3.1.1 Đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng khối Nhà hàng của Dự án

Trong giai đoạn thi công xây dựng, các yếu tố tác động chính đến môi trường là:

- Khí thải, bụi phát sinh từ phương tiện thi công, vận chuyển vật liệu xây dựng đến dự án và bụi, khíthải từ hoạt động xây dựng;

- Nước thải phát sinh từ sinh hoạt vệ sinh, toilet của công nhân, nước thải phát sinh do vệ sinh vật dụng thi công và nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án;

- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình thi công xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt của công nhân;

- Các tác động khác: Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung (từ phương tiện vận chuyển, máy móc thi công tại công trường); ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội (ùn tắc giao thông, an ninh trật tự…)

3.1.1.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

a Bụi và khí thải của các phương tiện vận chuyển, thiết bị thi công

Hoạt động của các phương tiện vận chuyển, thiết bị thi công tại khu vực dự án trong giai đoạn xây dựng sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Căn cứ vào khối lượng thi công các hạng mục công trình của dự án trong giai đoạn xây dựng,

số lượt phương tiện vận chuyển, thiết bị thi công tại khu vực dự án được dự báo khoảng 510 lượt phương tiện/ngày

Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển và thi công trong giai đoạn xây dựng với quãng đường vận chuyển trong khu vực dự án khoảng 500m

Bảng: Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển

Bụi (kg/ngày) SO 2 (kg/ngày) NO 2 (kg/ngày) CO (kg/ngày) VOC (kg/ngày)

- Tuyến đường Võ Nguyên Giáp – Đỗ Bá đã được trải nhựa (loại đường đô thị)

- Trung bình hằng ngày tại dự án có khoảng 5-10 lượt xe các loại (từ 3,5-16 tấn) ra vào khu vực

dự án Tuy nhiên, các phương tiện này không ra vào cùng một lúc (do cách bố trí phân luồng giao thông của đơn vị thi công và chủ đầu tư để tránh gây ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông tại khu vực

dự án)

Đánh giá chung:

Qua khảo sát hiện trạng giao thông, hoạt động của các phương tiện ra vào khu vực dự án và kếthợp với các kết quả tính toán ở trên, có thể kết luận mức độ tác động của các phương tiện đến môi trường tại khu vực dự án như sau:

- Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải, thiết bị thi công có nồng độ thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép

- Đây là các nguồn ô nhiễm di động nên rất khó kiểm soát và sẽ có thể gây các tác động xấu đến môi trường xung quanh nếu các phương tiện không được bảo dưỡng tốt cũng như không có những

Trang 12

- Tác động do hoạt động của phương tiện vận chuyển ra vào khu vực dự án có thể giảm thiểu được Các biện pháp giảm thiểu cụ thể sẽ được đề cập trong chương 4.

b Bụi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình

Đối với bụi phát sinh từ mặt đường do các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng và đất, đá, thải lượng và nồng độ bụi phụ thuộc vào các yếu tố như: Tốc độ của phương tiện, tải trọng, chất lượng và chiều dài quãng đường, số lốp xe và điều kiện thời tiết,… Theo WHO, hệ số ô nhiễm bụi phát tán từ mặt đường (trong mùa nắng) do hoạt động của xe vận chuyển như sau:

Bảng: Hệ số phát sinh bụi do xe vận chuyển trên đường

Nguồn phát

Hệ số phát sinh bụi (kg/1.000 km/xe)

Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993.

Bụi đất phát sinh trong quá trình chuẩn bị mặt bằng và vận chuyển có thành phần chủ yếu là các hạt bụi có kích thước lớn hơn 10m, thuộc loại bụi nặng nên khả năng lắng nhanh, không phát tán đi xa Lượng bụi này chỉ phát sinh nhiều trong những ngày khô hanh, khi trời có gió mạnh

Thông thường trong quá trình vận chuyển đất, nồng độ bụi phát tán sẽ vượt tiêu chuẩn quy định trong phạm vi bán kính khoảng (10 ÷ 15) m sẽ ảnh hưởng đến người tham gia giao thông, người dân sống xung quanh khu vực dự án

Do đặc điểm dự án nằm ở khu vực thành phố, nằm sát tuyến đường giao thông du lịch của thành phố Đà Nẵng nên có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường không khí tại khu vực nếu không

có biện pháp quản lý và xử lý kịp thời Tuy nhiên mức tác động của dự án đối với môi trường không khí trong hoạt động này gián đoạn và không liên tục nên có thể kiểm soát, giảm thiểu được bằng các biện pháp được thể hiện chi tiết tại chương 4

c Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình hoàn thiện công trình

Quá trình hoàn thiện công trình thường phát sinh bụi do: Trát và đánh matit tường nhà bên trong, phun sơn vecni, dung môi sơn các thiết bị nội thất của Công trình

Hiện nay, chưa có định mức cũng như công thức cho phép tính toán lượng phát thải của các loại chất thải này, tuy nhiên qua thực tế khảo sát nhiều công trình cho thấy mức ô nhiễm các nguồn nàythường cao, phạm vi ảnh hưởng chủ yếu ở bên trong công trình, đối tượng chịu tác động thường là công nhân trực tiếp thực hiện các công đoạn này Do vậy, cần có các giải pháp thích hợp để che chắn, giảm thiểu các nguồn tác động như đã nêu trên

3.1.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

a Nước thải sinh hoạt

Lượng nước thải trong giai đoạn thi công chủ yếu phát sinh là từ công nhân thi công Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu gồm: Chất rắn lơ lửng (SS); các chất hữu cơ (COD, BOD); vi sinh

Trang 13

vật (vi khuẩn, nấm…); dinh dưỡng (N, P…).

Với quy mô xây dựng của công trình, số lượng công nhân xây dựng tại công trường thời điểm cao nhất khoảng 20 người Trong đó, bố trí 2 bảo vệ trực 24/24, còn toàn bộ công nhân đều phải rời khỏi công trình sau giờ làm việc chính Có thể tính lượng nước thải sinh hoạt trong quá trình xây dựng như sau:

 Nhu cầu dùng nước trực tiếp của 2 người là:

Q1 = 2 người x 150 lít/người/ngày = 300 lít/ngày

 Nhu cầu dùng nước bán trực tiếp là:

Q2 = 18 người x 60 lít/người/ngày = 1.080 lít/ngàyNhư vậy: tổng lượng nước sử dụng cả công trình bình quân khoảng 1.380 lít/ngày đêm Lượng nước thải tối đa: 1.080 lít x 80% = 1.104 lít/ngày đêm = 1,1 m3/ngày.đêm

b Nước mưa chảy tràn

Nước mưa có thể bị ô nhiễm khi chảy qua các khu vực sân bãi có chứa các chất ô nhiễm như bãi chứa nguyên liệu, khu vực thi công ngoài trời… Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong trường hợpnày bị ô nhiễm cơ học (đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ Vấn đề ô nhiễm nước mưa sẽ kéo theo sự ô nhiễm nguồn nước tại khu vực

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5-1,5 mgN/l; 0,004-0,03 mgP/l; 10-20 mgCOD/l và 10-20 mgTSS/l Tuy nhiên, so với Quy chuẩn nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT) thì nước mưa chảy tràn tương đối sạch, do đó có thể tách riêng biệt đường nước mưa chảy tràn ra khỏi đường nước thải và cho thải trực tiếp ra môi trường sau khi đã tách rác và lắng sơ bộ

c Nước thải xây dựng công trường

Trong quá trình thi công xây dựng dự án sử dụng nguyên liệu là bêtông thương phẩm đặt hàng

từ các đơn vị bên ngoài Do đó, sẽ hạn chế được rất nhiều lượng nước thải phát sinh từ công đoạn trộn bêtông

Nguồn nước thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là nước thải từ nước súc rửa máy móc, thiết bị, dụng cụ thi công và nước làm mát các thiết bị máy móc có chứa dầu mỡ rò rỉ, đất cát, nước trộn vữa hồ, thường có nồng độ chất lơ lửng cao và có thể bị nhiễm các tạp chất như rác thải có khả năng gây tắc nghẽn cống thoát nước nếu thải trực tiếp vào môi trường Ước tính lượng nước sử dụng khoảng 0,5 m3/ngày

3.1.1.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

a Rác thải sinh hoạt

Nguồn rác thải sinh hoạt chủ yếu xuất phát từ ăn uống giữa buổi, buổi trưa của công nhân thi công và nhân viên bảo vệ, với mức thải tối đa là 0,3-0,4 kg/người/ngày (không ở lại ban đêm), ước tính tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh tối đa tại khu vực dự án trong giai đoạn xây dựng là 6,0 – 8,0 kg/ngày tương ứng số lượng công nhân là 20 người

Trong rác thải sinh hoạt có thành phần các chất thải hữu cơ dễ bị phân hủy sẽ tạo ra mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí, tạo điều kiện cho các loài gặm nhấm, ruồi, muỗi phát triển ảnhhưởng đến môi trường sống của con người Tuy nhiên, với lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày ít nên mức độ tác động là không đáng kể Việc xử lý nguồn rác thải sinh hoạt này, dự án sẽ có giải pháp thu gom hiệu quả và sẽ ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng

b Rác thải xây dựng

Nguồn rác này có thể liệt kê bao gồm những loại chính như sau: Cát sỏi, bao bì xi măng, gạch, cát, đá, gỗ, vụn nguyên liệu phát sinh từ việc xây dựng các hạng mục công trình tại dự án Với công

Trang 14

trình có tính chất quy mô như dự án thì lượng rác thải xây dựng phát sinh hằng ngày khoảng 50-100 kg/ngày.

Vì vậy, đơn vị thi công sẽ có giải pháp thu gom, phân loại theo từng chất liệu khác nhau, chất thải rắn tái sử dụng và chất thải rắn cần được thu gom để xử lý Lượng rác này sẽ có bãi chứa tạm thời sau khi thu gom và phân loại, định kỳ được vận chuyển ra khỏi công trường đến từng nơi phù hợp với từng loại rác, tránh gây ô nhiễm trong giai đoạn thi công, làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường khu vực xung quanh, dẫn đến ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công trình

c Chất thải rắn nguy hại

Trong quá trình thi công xây dựng sẽ phát sinh các hóa chất xây dựng như: sơn, chất chống thấm, dầu mỡ… Chất rắn thải bỏ chủ yếu là thùng đựng sơn, hóa chất chống thấm với khối lượng khoảng 20-30 kg/ngày, tuy nhiên chỉ tập trung vào công đoạn hoàn thiện Dự án (khoảng 3 tháng) nên mức độ tác động đến môi trường là không lớn Đây là nguồn chất thải gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường tại khu vực dự án nếu không có biện pháp giảm thiểu, quản lý hiệu quả

Dầu mỡ thải được xếp vào loại chất thải nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Dầu

mỡ thải có thể phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện vận chuyển và thi công trong khu vực dự án Tuy nhiên, phần lớn các xe tham gia xây dựng đều là của các đơn vị thi công, tại khu vực dự án hầu như không có xe nên lượng dầu mỡ thải hầu như không đáng kể

3.1.1.4 Các tác động khác

a Các tác động đến kinh tế xã hội và sức khoẻ cộng đồng

Hoạt động của các phương tiện vận tải trong thời gian thi công sẽ làm tăng mật độ giao thông trong khu vực, do đó làm giảm chất lượng đường sá, ảnh hưởng đến an toàn giao thông trong khu vực

Bên cạnh đó, quá trình thi công tại công trường sẽ tập trung một số lượng lớn công nhân, vì vậycác rủi ro khác ngoài dự kiến cũng phải được tính đến để kiểm soát trong quá trình thi công như các tệ nạn xã hội: cờ bạc, rượu chè, hút xách, mại dâm, xung đột giữa công nhân với nhau, giữa công nhân với người dân khu vực…

Do đó, cần phải có các phương tiện thông tin giải trí, chế độ nghỉ ngơi theo đúng luật lao động Việt Nam cho công nhân nhưng đồng thời cũng phải đưa ra các biện pháp hạn chế ngay nếu có sự cố này xảy ra, không để ảnh hưởng đến tình hình chung của công trường và môi trường xã hội quanh khu vực thực hiện dự án

b Các tác động đến người công nhân trực tiếp thi công tại công trường

Quá trình thi công xây dựng được thực hiện bằng thủ công hoặc bằng cơ giới, có khả năng gây

ra những ảnh hưởng đến người lao động nếu không được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động Các tác động có thể tóm tắt như sau:

+ Các ảnh hưởng do ô nhiễm bụi, khí thải: gây ra các bệnh bụi phổi, các bệnh về đường hô hấp,các loại bệnh về mắt

+ Các ảnh hưởng do tiếng ồn: ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác của cơ thể và ảnh hưởng đến một vài cơ quan khác trong cơ thể Trong quá trình thi công công nhân sẽ được trang bị các thiết bị chống ồn như: nút tai, mũ bảo hiểm nên ảnh hưởng này không lớn

+ Các ảnh hưởng do ô nhiễm nhiệt lên người lao động: Người lao động sẽ bị ảnh hưởng của các bức nhiệt phát sinh từ các thiết bị thi công và bức xạ mặt trời, các bức xạ này sẽ làm cho con ngườinhanh chóng mỏi mệt, mất nước, gây nhức đầu chóng mặt làm giảm năng suất lao động, dễ xảy ra tai nạn lao động

+ An toàn lao động trong khi thi công: Công trường thi công sẽ có nhiều phương tiện vận chuyển đi lại có thể dẫn đến tai nạn do các xe cộ trên gây ra Trong những ngày có mưa thì khả năng

Trang 15

xảy ra tai nạn lao động có thể tăng cao, do đất trơn dẫn đến trượt ngã cho người lao động, các sự cố về điện dễ xảy ra hơn…

d Tác động đến môi trường cảnh quan: Công tác xây dựng dự án sẽ làm thay đổi bộ mặt cảnh

quan trong khu vực Khi xây dựng các hạng mục công trình sẽ làm cảnh quan khu vực khang trang hơn, sạch sẽ hơn Đối với các khu vực bị chiếm dụng trong thời gian thi công thì sau khi kết thúc các hoạt động xây dựng, dự án sẽ thực hiện các biện pháp phục hồi lại cảnh quanh

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động

3.1.2.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

a Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải

Hoạt động đưa, đón khách du lịch bằng các loại phương tiện vận chuyển sẽ sinh ra khói thải có chứa bụi và các khí độc như SO2, NOX, CO, VOC góp phần gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực dự án

Ước tính tổng lượng xe ra vào Khách sạn sau khi mở rộng, trung bình khoảng 5-10

chuyến/ngày, chủ yếu là xe ô tô, xe taxi có trọng tải <3,5 tấn

Dựa vào các hệ số ô nhiễm do Cục Quản lý Môi trường Hoa Kỳ (USAPA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993 thiết lập có thể tính tải lượng khí thải từ hoạt động của các loại xe ô tô như sau:

Bảng: Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông ra vào khách sạn

Tổng khối lượng chất thải tính cho

01 ngày (g/trên 10km đường dài)

Để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ khí thải của các phương tiện giao thông dựa

theo Giáo trình “Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, Trần Ngọc Chấn - tập 1 - 2002” tính được bảng

Trang 16

(QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh)

Nhận xét: Từ kết quả tính toán ở trên cho thấy nồng độ các khí độc (SO2, NOx, CO,) phát sinh

từ các phương tiện vận chuyển khách du lịch ra vào khu vực thấp hơn so với quy chuẩn cho phép

b Khí thải, mùi hôi từ các hoạt động khác

Hoạt động xử lý nước thải, thu gom, tồn trữ và vận chuyển rác thải, bùn thải từ hệ thống xử lý tập trung cũng sinh ra các khí như NH3, H2S, CH4 và mùi hôi xăng, dầu rò rỉ gây ô nhiễm mùi không khí

Bên cạnh đó, trong quá trình chế biến thức ăn, nấu nướng trong khu vực bếp sẽ phát sinh các mùi hôi từ thực phẩm, khói thải từ bếp ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nếu không có biện pháp

xử lý hiệu quả

Vì vậy, Chủ dự án sẽ có các biện pháp kỹ thuật và quản lý thích hợp vấn đề này nhằm giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường không khí và các tác động tiêu cực đến sức khỏe nhân dân trong khu vực

3.1.2.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

a Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt bằng khu vực sẽ kéo theo

các chất ô nhiễm như cặn lắng, các chất vô cơ, hữu cơ, rác rơi vãi Nồng độ các chất này trong nước mưa chảy tràn thực tế rất ít Hơn nữa, toàn bộ sân nền sẽ được bê tông hoá và có hệ thống thoát nước mưa riêng Vì vậy, nước mưa chảy tràn có thể thải trực tiếp ra cống khu vực sau khi tách rác bằng các hố

ga có song chắn rác

b Nước thải sinh hoạt

 Như đã trình bày ở chương 1, nguồn gốc nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động chủ yếu

từ du khách, từ các dịch vụ khác trong dự án Tổng lượng nước thải sinh hoạt (tính đến phương án các phòng đều kín khách) gồm:

 Nước thải từ nhà hàng có các thông số ô nhiễm đặc trưng: SS, BOD5, tổng N, tổng P, dầu mỡ, E.coli, coliforms (tính đến phương án các phòng đều kín khách)

 Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của khách lưu trú tại khách sạn và nhân viên Nguồn nước thải sinh hoạt có các thành phần, tính chất ô nhiễm đặc trưng như sau:

- Nước thải chứa nhiều cặn bã, rác thải vô cơ

- Chứa nhiều chất ô nhiễm hữu cơ

- Chứa nhiều vi trùng gây bệnh

Theo như tính toán ở chương 1, tổng lượng nước thải sinh hoạt tối đa mà dự án thải ra trong

Trang 17

một ngày vào khoảng 68 m3/ngày.đêm (tính bằng 80% lượng nước cấp)

3.1.2.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

a Chất thải rắn sinh hoạt thông thường

Chất thải rắn xuất hiện trong quá trình kinh doanh bao gồm:

- Chất thải rắn sinh hoạt từ khách sạn, nhà hàng, từ khách vãng lai ra vào khu vực dự án

- Chất thải rắn là cây cỏ, bao bì trong công tác chăm sóc cây xanh, thảm cỏ

- Rác thải từ việc làm vệ sinh các hố ga theo định kỳ

Tổng số người ước tính khi dự án đi vào hoạt động hiệu quả là 262 người (bao gồm cả nhân viên, khách du lịch…) Theo “Quyết định số 04/2008/QĐ-XD 03/4/2008 của Bộ xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng” trong đó có yêu cầu về quy hoạch quản lý chất thải rắn, đối với thành phố Đà Nẵng là đô thị loại 1 thì lượng chất thải rắn được tính toán phát sinh là 1,3 kg/người/ngày

Như vậy, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực dự án khoảng 340,6 kg/ngày đêm Đây là lượng rác khá lớn, nếu không có biện pháp thu gom không những ảnh hưởng đến chất lượng môi trường mà còn ảnh hưởng đến cảnh quan và chất lượng phục vụ của dự án Vì vậy, Công ty sẽ có biện pháp thu gom, xử lý loại chất thải rắn này

b Chất thải nguy hại

Trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh nguồn chất thải nguy hại với lượng chất thải nguy hại tối đa ước tính khoảng 10-20 kg/tháng, bao gồm các loại:

- Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, dung môi: Từ quá trình bảo trì bảo dưỡng các thiết bị kỹ thuật của khách sạn như máy phát điện, máy bơm

- Mực in, hộp mực in, chất màu, mực quá hạn sử dụng, ruột viết dính mực, đầu viết, bo mạch điện tử: Từ hoạt động của văn phòng điều hành

- Bóng đèn huỳnh quang, bình xịt phòng các loại, bình ắc-quy, pin hết công năng sử dụng thải ra từ hoạt động của các phòng khách sạn, khu vực văn phòng điều hành

Đây là nguồn chất thải gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường tại khu vực dự án nếu không

có biện pháp giảm thiểu, quản lý hiệu quả

Khi dự án đi vào hoạt động, Công ty sẽ thực hiện công tác thu gom rác nội bộ, tập kết rác đúng nơi qui định, đúng thời gian và ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng thu gom và vận chuyển rác ra khỏi khu vực Dự án đến bãi rác Khánh Sơn

3.1.2.4 Các tác động khác

Trong giai đoạn này, các nguồn gây tác động đến các thành phần môi trường không liên quan đến chất thải có thể liệt kê như sau:

- Tác động đến đời sống tinh thần, văn hóa xã hội theo chiều hướng tích cực:

+ Khi hoàn thành xây dựng, các hạng mục công trình sẽ làm cho cảnh quan trong khu vực đẹp hơn.+ Số lượng du khách tăng sẽ làm tăng các nhu cầu dịch vụ khác như thuê xe, phục vụ nước uống Đây là điều kiện thuận lợi tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho người dân địa phương

+ Dự án đi vào hoạt động sẽ tạo động lực phát triển cho ngành du lịch, góp phần tăng trưởng, quảng

bá hình ảnh thành phố từ đó thu hút du khách trong và ngoài nước đến với thành phố Đà Nẵng

Bên cạnh đó, dự án cũng có một số tác động tiêu cực như:

+ Phương tiện giao thông vận chuyển khách đến khách sạn tăng đột biến trong các kỳ nghỉ lễ sẽ tác động xấu đến tình hình giao thông trong khu vực, có thể xảy ra tai nạn và ùn tắc giao thông

+ Tập trung lượng du khách lớn có thể dẫn đến mất an ninh trật tự trong khu vực

- Tác động do ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt ) ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng khu vực dự án

Trang 18

3.1.3 Mức độ - Đối tượng bị tác động

3.1.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng

a Môi trường không khí

- Bụi do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu sẽ tác động đến các hộ dân sống hai bên đường và những người tham gia giao thông trên đoạn đường mà các xe này chạy qua

- Bụi và các khí độc hại (như SO2, NO2, CO…) trong khói thải của các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, thi công xây dựng Nguồn ô nhiễm này thường phân tán rộng, nồng độ các chất ô nhiễm không lớn nên tác động đến môi trường không khí khu vực ở mức độ nhỏ

- Tác hại của bụi:

+ Bệnh đường hô hấp: Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hoá phổi gây nên những bệnh hô hấp Bụi vô cơ rắn, ban đầu thường gây ra viêm mũi phì đại làm cho niêm mạc dàylên, tiết nhiều niêm dịch làm cho hít thở khó khăn Sau vài năm chuyển thành viêm mũi teo, giảm chứcnăng lọc giữ bụi, làm cho bệnh phổi nhiễm bụi dễ phát sinh Bụi hữu cơ vào phổi thường gây ra bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp

+ Bệnh ngoài da: bị tác động đến các tuyến nhờn làm cho da khô, dễ sinh ra mụn nhọt, lở loét…+ Ngoài ra, bụi còn làm chấn thương mắt khi không mang kính phòng hộ

- Tác hại của khí SO2: SO2 là loại khí dễ tan trong nước và được hấp thụ hoàn toàn rất nhanh khi hít thở ở đoạn trên của đường hô hấp Khi hít thở không khí có chứa SO2 ở nồng độ thấp (1-5ppm) xuất hiện sự co thắt tạm thời của các cơ mềm của khí quản Ở nồng độ cao hơn SO2 gây xuất tiết nước nhầy

và viêm tấy thành khí quản gây khó thở Tóm lại, có thể nói rằng ở nồng độ 1ppm của khí SO2 trong không khí là ngưỡng xuất hiện các phản ứng sinh lý của cơ thể, ở nồng độ 5 ppm đa số các cá thể có thể nhận biết được mùi và có các biểu hiện sinh lý rõ ràng Ở nồng độ 10ppm đường hô hấp bị co thắt nghiêm trọng SO2 còn là chất khí gây thiệt hại chủ yếu cho thực vật Tác hại cấp tính của SO2 đối với thực vật xảy ra ở nồng độ 0,03ppm và hậu quả là gây bệnh đốm nâu vàng lá cho cây

- Tác hại của khí H2S: H2S là một khí không màu dễ cháy, có mùi rất đặc biệt giống như mùi trứng ung Ở nồng độ 10-20ppm khí H2S gây chảy nước mắt, viêm mắt Khi hít thở phải khí H2S gây xuất tiết nước nhầy và viêm toàn bộ tuyến hô hấp Ở nồng độ lớn hơn 150ppm khí H2S gây tê liệt cơ quan khứu giác Đối với thực vật H2S gây tác hại đến sự phát triển của mầm cây, chồi cây

- Tác hại của khí NO2: NO2 là chất chủ yếu trong chuỗi phản ứng cực tím với khí hydrocacbon

NO2 được biết đến như một chất kích thích viêm tấy và có tác động đối với hệ thống hô hấp Tác hại của NO2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc

Khí NO2 gây tác hại đối với thực vật tương tự như khí SO2, ở nồng độ 0,5ppm khí NO2 làm cho cây chậm phát triển NO2 còn là nguyên nhân gây mưa axit và thủng tầng ôzôn

b Môi trường nước

- Nước thải sinh hoạt của công nhân: Lượng nước thải của công nhân trên công trường không nhiều,

có thể kiểm soát được bằng việc sử dụng nhà vệ sinh tạm thời xây dựng tại công trường thi công của

dự án

- Tác động của nước mưa chảy tràn: Hạn chế được, bằng cách thu gom sạch sẽ các chất thải, vệ sinhthường xuyên công trường, tạo các rãnh thoát nước mưa ra hệ thống thoát nước mưa chung của thành phố để không gây ra tình trạng ngập úng Tác động này đối với môi trường là không đáng kể

c Môi trường đất

Vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình thi công sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường đất và môi trường nước tại khu vực dự án Tuy nhiên, tác động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn với một lượng

Trang 19

không đáng kể nên mức độ tác động nhỏ.

Tác động do rác thải sinh hoạt của công nhân: Đặc điểm của rác thải sinh hoạt là có độ ẩm cao và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ Nguồn tác động này có thể giảm thiểu được do hầu hết công nhânkhông ở lại công trường nên mức độ tác động không đáng kể

e Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

* Tác động tiêu cực:

- Thay đổi mục đích sử dụng đất

- Mặt khác, khi tiến hành thi công dự án sẽ tập trung một lượng công nhân từ các địa phương khác đến, từ đó dễ dẫn đến các tệ nạn như: Cờ bạc, rượu chè… làm ảnh hưởng đến an ninh khu vực, làm cho tình hình vệ sinh môi trường xấu đi và mật độ giao thông trong vùng cao, cũng ảnh hưởng đếnviệc đi lại của người dân và dễ xảy ra tai nạn giao thông

- Trong quá trình xây dựng, hoạt động vận chuyển phế thải, nguyên vật liệu sẽ không tránh khỏi việc gây ách tắc giao thông tại các tuyến đường giao thông trong khu vực và các nút giao thông liên đới xung quanh

* Tác động tích cực:

- Quy hoạch lại khu đất trống thành khách sạn tiêu chuẩn 4 sao hiện đại có đầy đủ cơ sở hạ tầng, bảo đảm vệ sinh môi trường

- Tạo công ăn việc làm cho khoảng 20 lao động phổ thông tại địa phương

3.1.3.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

a Môi trường không khí

Khi dự án đi vào hoạt động các nguồn ô nhiễm chủ yếu ảnh hưởng đến không khí là: khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào dự án và khí thải từ máy phát điện dự phòng Bên cạnh đó, còn phát sinh khí thải, mùi hôi từ các hoạt động chế biến thức ăn, nấu nướng, hoạt động xử lý nước thải, thu gom, lưu trữ rác thải trong khách sạn

Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là bụi, khí thải SO2, NOx, CO Như

đã nói ở trên, các phương tiện giao thông ra vào khách sạn phần lớn là xe du lịch, xe máy có chất lượng cao được sắp xếp đúng vị trí nên lượng khí thải gây ô nhiễm phát ra môi trường không lớn, ảnh hưởng không đáng kể

Đối với khí thải từ máy phát điện do hoạt động của máy phát điện này không thường xuyên và tần suất mất điện trong khu vực rất thấp nên tác động của các nguồn thải này đến môi trường không khí là không đáng kể

b Môi trường nước

Các thành phần ô nhiễm trong nước thải sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái dưới nước, gây ô nhiễm môi trường đất Cụ thể:

- Các chất ô nhiễm hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học (có nguồn gốc động vật hay thực vật) trong nước thải nhanh chóng bị phân hủy dưới tác dụng của các vi sinh vật Sự phân hủy này làm cho nồng độ oxy hòa tan trong nước bị giảm hay mất đi, làm cho nước có mùi hôi thối và ảnh hưởng đến sinh vật sống trong nước

Trang 20

- Chất rắn lơ lửng: Làm tăng độ đục, cản trở ánh sáng mặt trời, giảm lượng ôxi hòa tan, lắng đọng lên đáy sông, hồ… tạo hiện tượng bồi lấp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ thủy sinh.

- Các chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho): Gây ra hiện tượng phú dưỡng làm bẩn nguồn nước, kích thích sự phát triển của rêu, tảo… ảnh hưởng đến sự sống thủy sinh

- Các vi khuẩn gây bệnh: Là nguồn gốc lây lan dịch bệnh (E.Coli)

Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, với các biện pháp xử lý môi trường đã được chủ dự án quan tâm bằng việc xử lý nước thải bằng phương pháp cho thu gom tập trung, xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi thải ra môi trường nên mức độ tác động đến môi trường là không đáng kể

c Môi trường đất

Chất thải rắn phát sinh tại Dự án khoảng 340,6 kg/ngày Thành phần của chất thải rắn loại này chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy nếu không được thu gom, dưới tác động của thời tiết sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, gây ra một số tác động đến môi trường xung quanh như:

- Gây mùi hôi thối khó chịu và phát sinh các loại khí như H2S, CH4… (do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ bởi các vi sinh vật)

- Chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, thu hút các loài gặm nhấm, ruồi, muỗi có thể lây truyền dịch bệnh cho con người đồng thời gây mất mỹ quan trong khu vực dự án

Tuy nhiên, khả năng gây tác động của chất thải rắn phát sinh từ Dự án là rất thấp do công tác thu gom, xử lý và quản lý được thực hiện tốt

d Hệ sinh thái

Khi dự án đi vào hoạt động, nước thải nếu không được xử lý đạt quy chuẩn môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận, tác động xấu đến hệ sinh thái dưới nước Đối với chất thải rắn, nếu không được thu gom và xử lý sẽ gây mùi hôi, mất vệ sinh môi trường

Đối với môi trường cảnh quan và môi trường sinh thái, việc xây dựng dự án sẽ giúp bền vững hơn cho hệ sinh thái này bằng các thảm thực vật được trồng thêm và chăm sóc chu đáo hơn

e Tác động đến môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

Dự án có tác dụng thúc đẩy giao lưu phát triển văn hóa địa phương nói riêng và văn hóa Việt nói chung bằng việc thu hút du khách đến và tìm hiểu nền văn hóa Đà Nẵng nói riêng và văn hóa Việt nói chung nhiều hơn

Mặt khác, dự án sẽ tác động tích cực đến nền kinh tế đang phát triển của Đà Nẵng, góp phần đáp ứng các nhu cầu của du khách

Khi dự án đi vào hoạt động nó ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế, tạo được việc làm ổn địnhcho người dân địa phương, nâng cao mức sống, làm giảm vấn đề an ninh trật tự, đồng thời đóng góp một khoản đáng kể vào nguồn ngân sách thành phố

3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố

3.1.4.1 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn thi công xây dựng

a Nguy cơ cháy nổ

Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ trong giai đoạn thi công xây dựng có thể liệt kê như sau:

- Do công nhân làm việc bất cẩn như hút thuốc khi đang hàn, nấu nướng gần nơi dễ bắt lửa

- Các nguồn nhiên liệu (dầu DO, xăng) thường có chứa trong phạm vi công trường là một nguồn gây cháy nổ quan trọng Đặc biệt là khi các kho (bãi) chứa này nằm gần các nơi có gia nhiệt hoặc các nơi có nhiều người, xe cộ đi lại

- Trong xây dựng hiện nay đã và đang sử dụng những vật liệu và kết cấu không cháy làm giảm sự nguy hiểm về cháy trên công trường Tuy nhiên, trên công trường xây dựng vẫn còn sử dụng nhiều vật liệu cháy, dễ bắt lửa, các chất lỏng, sơn các loại, nhựa, vật liệu bôi trơn, gỗ cây, cốppha, đó là những tác

Ngày đăng: 13/07/2019, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w