1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính việt nam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế

172 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những đóng góp của các nghiên cứu trên cho lý luận và thực tiễn pháttriển kế toán Việt Nam, một số vấn đề cần phải đặt ra cho việc định hướng tổng thểquá trình hội tụ kế toán Vi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TRẦN QUỐC THỊNH

ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH VIỆT NAM

ĐÁP ỨNG XU THẾ HỘI TỤ KẾ TOÁN QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS,TS VŨ HỮU ĐỨC

2 PGS,TS TRẦN THỊ GIANG TÂN

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêutrong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Tên tác giảTRẦN QUỐC THỊNH

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Mở đầu

Chương 1 – Tổng quan vấn đề nghiên cứu về hội tụ kế toán quốc tế 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Lược sử quá trình hội tụ kế toán quốc tế 1

1.2.1 Giai đoạn tạo tiền đề hội tụ (1973 – 2000) 1

1.2.2 Giai đoạn hội tụ (từ năm 2001 đến nay) 3

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 4

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 4

1.3.1.1 Các tác nhân thúc đẩy quá trình hội tụ 5

1.3.1.2 Các kết quả đạt được của quá trình hội tụ 6

1.3.1.3 Các trở ngại của quá trình hội tụ 8

1.3.1.4 Các ảnh hưởng của việc hội tụ đến chất lượng báo cáo tài chính và nền kinh tế 10

1.3.1.5 Đánh giá viễn cảnh hội tụ kế toán sau hành động trì hoãn của Hoa Kỳ năm 2012 11

1.3.2 Các nghiên cứu về hội tụ của Việt Nam 11

1.3.2.1 Đánh giá mức độ hội tụ của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 11

1.3.2.2 Những khó khăn của Việt Nam trong quá trình hội tụ 15

1.3.2.3 Các đề xuất hội nhập để tiến tới hội tụ kế toán ở Việt Nam 16

1.3.3 Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại trong các nghiên cứu trước 16

1.3.3.1 Các kết quả đã đạt được 16

1.3.3.2 Các vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu 16

1.4 Câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 18

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu 18

1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu 19

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 19

1.4.4 Khung nghiên cứu của luận án 20

Trang 5

Chương 2 – Xu thế tất yếu và những đặc điểm của quá trình hội tụ kế toán quốc

tế 23

2.1 Giới thiệu 23

2.2 Các khái niệm và lý thuyết cơ bản 23

2.2.1 Khái niệm hội tụ kế toán quốc tế 23

2.2.2 Các lý thuyết cơ bản 24

2.2.2.1 Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định 24

2.2.2.2 Các lý thuyết về lập quy 24

2.2.2.3 Các lý thuyết về sự đa dạng của kế toán quốc gia 25

2.3 Hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế và vai trò của Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế 27

2.3.1 Hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 27

2.3.1.1 Tổ chức lập qui 27

2.3.1.2 Qui trình ban hành chuẩn mực báo cáo tài chính 29

2.3.1.3 Hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 29

2.3.2 Vai trò của Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế 30

2.3.2.1 Các kết quả đạt được 30

2.3.2.2 Các thách thức 31

2.3.2.3 Chiến lược của IASC Foundation 31

2.4 Quá trình và phương thức hội tụ kế toán quốc tế của các quốc gia lớn 32

2.4.1 Quá trình và phương thức hội tụ của Hoa Kỳ 33

2.4.1.1 Đặc điểm môi trường 33

2.4.1.2 Các yếu tố thể chế 33

2.4.1.3 Quá trình và phương thức hội tụ 35

2.4.2 Quá trình và phương thức hội tụ của Pháp 39

2.4.2.1 Đặc điểm môi trường 39

2.4.2.2 Các yếu tố thể chế 39

2.4.2.3 Quá trình và phương thức hội tụ 40

2.4.3 Quá trình và phương thức hội tụ của Trung quốc 42

2.4.3.1 Đặc điểm môi trường 42

2.4.3.2 Các yếu tố thể chế 43

2.4.3.3 Quá trình và phương thức hội tụ 44

2.5 Thực tiễn về cách thức hội tụ của một số các quốc gia trong khu vực châu Á 47

2.5.1 Hội tụ toàn bộ 48

2.5.2 Hội tụ theo hướng tiệm cận 49

Trang 6

2.5.3

502.6

522.6.1

522.6.2 Cá

c đặ

53

53.1 563.2

563.2.1 563.2.2

Nh 583.2.2.Vi

ệt

593.2.2 613.2.3

643.2.3 653.2.3

663.3 683.3.1 683.3.2

693.3.3 693.3.4

703.3.4 713.3.4

783.3.4 863.3.4

903.3.5 Đá

105cá

o

103.4.1 103.4.2

103.4.3 103.4.4

103.511

Trang 7

3.5.1

113.5.2

113.5.3

113.5.4

113.6 113.6.1

113.6.2 123.6.3

123.7 toá

n

123.7.1

123.7.2 12ChươNa

m 124.1

124.2 124.3

124.3.1 124.3.2 134.3.2

134.3.2 134.3.2

134.4 134.4.1

Đị 134.4.1

ốc

134.4.1 134.4.1

134.4.1

4

137dầ

n 134.4.2

134.4.2

134.4.2.14

Trang 8

4.5

144.5.1

144.5.1

144.5.1

144.5.1 144.5.2

144.5.2 144.5.2

154.5.2 154.5.2

15Kế

t

15Da

nh Tà

i Ph

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTP

h ần t i ến g V i ệ t

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

P

h ần t i ến g n ư ớ c n g o à i

ANC Autorité des Normes Comptables

Ủy ban Chuẩn mực kế toán PhápASBE Accounting System for Business Enterprises

Hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Trung quốcASC Accounting Standard Codification

Bộ chuẩn mực kế toán Hoa KỳCASC Chinese Accounting Standard Committee

Ủy ban Chuẩn mực kế toán Trung quốcCNC Conseil National de la Comptabilité

Hội đồng Kế toán quốc gia PhápCRC Comité de la Réglementation Comptable

Ủy ban Qui định kế toán PhápCSRC Chinese Security Regulatory Commission

Ủy ban Chứng khoán Trung quốc

Trang 10

Chuẩn mực kế toán quốc tếIASB International Accounting Standard Board

Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tếIASC International Accounting Standard Committee

Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tếIASC Foundation International Accounting Standard Committee Foundation

Tổ chức Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tếIFAC International Federation of Accountants

Hội đồng của Liên đoàn kế toán quốc tếIFRIC International Financial Reporting Interpretation Committee

Ủy ban Hướng dẫn chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tếIFRS International Financial Reporting Standard

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tếIFRS Advisory Hội đồng Tư vấn chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Council

IFRS for SMEs International Financial Reporting Standard for Small and

Medium-sized EntitiesChuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các doanh nghiệp nhỏ

và vừaIFRS Framework Khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính

quốc tếIFRS Foundation Tổ chức Ủy ban chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

IFRS Interpretations Ủy ban Hướng dẫn chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Committee

IOSCO International Organization of Securities Commissions

Tổ chức quốc tế các cơ quan quản lý thị trường chứng khoánPCG Plan Comptable Général

Tổng hoạch đồ kế toán PhápSEC Securities and Exchange Commission

Ủy ban Chứng khoán Hoa KỳSFAC Statement of Financial Accounting Concepts

Báo cáo khuôn mẫu kế toán tài chính Hoa KỳSFAS Statements of Financial Accounting Standards

Chuẩn mực kế toán tài chính Hoa KỳSIC Standard Interpretation Committee

Trang 11

Ủy ban Hướng dẫn thường trựcVAS Vietnamese Accounting Standard

Chuẩn mực kế toán Việt NamWTO World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 14

Đây là vấn đề mang tính toàn cầu và ảnh hưởng đến lợi ích của các quốc gia nênnhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Các nghiên cứu tập trung vàonhững nội dung cơ bản như tranh luận về sự thống nhất trong kế toán, những nhân

tố ảnh hưởng đến môi trường kế toán, so sánh chuẩn mực kế toán quốc gia vớinhau và với chuẩn mực kế toán quốc tế, quá trình hòa hợp kế toán quốc tế Trong

đó, các nghiên cứu về hòa hợp kế toán bắt đầu phát triển từ năm 1973 sau khi Ủyban Chuẩn mực kế toán quốc tế được thành lập Tuy nhiên phải đến cuối thế kỷ 20,những nghiên cứu về việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế tại các quốc gia cụ thểmới được công bố nhiều, mặc dù tập trung vào một số quốc gia được quan tâm nhưĐức, Trung quốc, Nhật…

Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đòi hỏi chất lượng thông tin có thể so sánh ở phạm

vi quốc tế, một ngôn ngữ kinh doanh cần được thiết lập bằng việc xây dựng hệthống chuẩn mực toàn cầu chất lượng cao đáp ứng thị trường vốn quốc tế Trướcyêu cầu đó, mục tiêu của Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế đã có sự chuyển đổi

từ hòa hợp sang hội tụ kế toán Quá trình hội tụ này đã đạt được những thành côngđáng kể như sự chấp thuận áp dụng các chuẩn mực quốc tế của Liên minh châu Âu

từ năm 2005 Mặc dù vậy, quá trình này cũng gây nhiều tranh luận và vì vậy việcnghiên cứu đã được mở rộng sang nhiều quốc gia bằng việc so sánh giữa các quốcgia hay tập trung vào một quốc gia qua những mốc thời gian khác nhau để đánh giámức độ cũng như cách thức hội tụ của các quốc gia Những quốc gia thuộc Liênminh châu Âu, các thị trường mới nổi như Trung quốc, Ấn độ… tiếp tục được quansát tỉ mỉ bởi các nghiên cứu trong giai đoạn này (Peng et al, 2008; Verriest et al,2011; Ramanna, 2011) Bên cạnh đó, nhiều quốc gia châu Á khác cũng được xem

Trang 15

iixét về mức độ và cách thức hội tụ như Malaysia (Laili, 2008), Indonesia (Lasmin,2011a), Singapore (Carlin et al, 2010)…

Tại Việt Nam, đáp ứng xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, Việt Nam đã

và đang thiết lập hành lang pháp lý về kế toán, kiểm toán theo thông lệ các nướcnhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính, trong đó một

bộ phận quan trọng là hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Trong giai đoạn 2001

- 2005, Việt Nam đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa trênchuẩn mực kế toán quốc tế và điều kiện thực tế Việt Nam Tuy nhiên, hệ thống kếtoán Việt Nam vẫn còn những khoảng cách, đặc biệt là đối với khu vực dịch vụ tàichính, các vấn đề về đánh giá và thuyết minh (World Bank, 2006b) Bên cạnh đó,

sự tồn tại song song hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dẫn đến nhữngcản trở cho quá trình hội tụ kế toán (Nguyen & Tran, 2012) Ngoài ra, qui trìnhsoạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán chưa chuyên nghiệp (Adam và Đỗ ThùyLinh, 2005)

Để giải quyết vấn đề trên, một số nghiên cứu đã được thực hiện để xem xét và đánhgiá cũng như đưa ra các giải pháp cho Việt Nam để đáp ứng xu thế hội nhập tiến tớihội tụ kế toán quốc tế Các nghiên cứu thực nghiệm bước đầu đánh giá hệ thống kếtoán Việt Nam cũng như mức độ hội tụ của các chuẩn mực kế toán Việt Nam(Micheline & Nguyen, 2007; Nguyen et al, 2012; Phạm Hoài Hương, 2010; Pham

et al, 2011) Ngoài ra, các nghiên cứu khác tập trung vào xem xét mối quan hệ giữaquá trình đổi mới kinh tế và cải cách kế toán của Việt Nam để nhận định các kếtquả đạt được cũng như trở ngại của quá trình hòa hợp kế toán (Nguyen & Tran,2012; Nguyen & Richard, 2011) Một số nghiên cứu xem xét thực trạng và đưa racác giải pháp cho quá trình hòa hợp/hội tụ kế toán Việt Nam (Vũ Hữu Đức & TrìnhQuốc Việt, 2008; Đoàn Xuân Tiên, 2008; Đặng Thái Hùng, 2008) Bên cạnh đó,một số nghiên cứu trong các luận án, luận văn cũng đã đề cập đến các giải pháp vàmột số đề xuất định hướng hội tụ cho Việt Nam

Bên cạnh những đóng góp của các nghiên cứu trên cho lý luận và thực tiễn pháttriển kế toán Việt Nam, một số vấn đề cần phải đặt ra cho việc định hướng tổng thểquá trình hội tụ kế toán Việt Nam trong bối cảnh gần đây khi quá trình hội tụ trởnên sôi động hơn trên thế giới trong khi hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đã

“đứng im” trong hơn 7 năm qua Một là, cần định hình lại tiến trình hội tụ kế toánquốc tế khi Dự án hội tụ IASB – FASB đến giai đoạn kết thúc với những diễn biếnmới chưa được lường trước Các phương thức hội tụ khác nhau của các quốc gia,bao gồm các cường quốc cũng như của Việt Nam cần được phân tích đầy đủ và cập

Trang 16

nhật hơn Hai là, cần một khảo sát thực nghiệm đầy đủ hơn về hiện trạng của cácchuẩn mực kế toán Việt Nam trên các phương diện nội hàm, khả năng áp dụng,chất lượng thông tin cũng như sự chuẩn bị của các đối tượng khác nhau cho tiếntrình hội tụ sâu hơn của kế toán Việt Nam với chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Ba là, cần đưa ra một định hướng tổng thể về hội tụ kế toán của Việt Nam, baogồm lựa chọn cách thức cũng như lộ trình thích hợp với đặc điểm của Việt Nam.Các định hướng trên không chỉ giải quyết vấn đề nội dung mà còn xem xét các yếu

tố thể chế và cơ sở hạ tầng kế toán

Với mong muốn đáp ứng yêu cầu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Định hướng xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế” Các kết quả nghiên cứu được mong đợi sẽ đóng góp thêm vào lý luận và

thực tiễn hội tụ kế toán quốc tế tại Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của luận án là đề xuất định hướng xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáotài chính Việt Nam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế Các mục tiêu nghiên cứu

cụ thể của luận án sẽ được trình bày trong chương 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu những đối tượng sau:

- Hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế bao gồm các chuẩn mực vàcác hướng dẫn do Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành, cũng nhưcác vấn đề thể chế liên quan (tổ chức, quy trình…)

- Hệ thống chuẩn mực của hai nhóm quốc gia bao gồm bản thân các chuẩnmực và thể chế liên quan Nhóm thứ nhất bao gồm các quốc gia lớn tiêubiểu như Hoa Kỳ, Pháp và Trung quốc và nhóm thứ hai bao gồm các quốcgia nhỏ chủ yếu là các quốc gia Đông Nam Á có đặc điểm gần với ViệtNam Nghiên cứu nhóm các quốc gia lớn để xem xét xu thế và đặc điểm củaquá trình hội tụ kế toán quốc tế Đối với các quốc gia nhỏ, việc nghiên cứu

để nhận biết được xu hướng thích nghi của những quốc gia này trong bốicảnh hội tụ kế toán quốc tế

- Những chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành để đánh giá những thànhquả cũng như các hạn chế nhằm có những cải tiến và điều chỉnh cho phùhợp

Trang 17

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tác giả tập trung nghiên cứu chuẩn mực kế toán và chuẩn mực báo cáo tài chính ápdụng cho doanh nghiệp là đối tượng của hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính doHội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành Luận án không đề cập đến chuẩnmực kế toán khu vực công cũng như chế độ kế toán cho các loại hình doanh nghiệp

cụ thể

4 Những điểm mới và các đóng góp của luận án

4.1 Những điểm mới của luận án

Những điểm mới của luận án liên quan đến nội dung nghiên cứu và phương pháp luận bao gồm:

- Chứng minh xu thế hội tụ là tất yếu trên cơ sở phân tích quá trình hội tụ củacác quốc gia lớn đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội tụ toàn cầu, bêncạnh đó chỉ ra các đặc điểm của quá trình này

- Khảo sát thực nghiệm về thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam,với phương pháp tiếp cận dựa trên các đối tượng tham gia quá trình hội tụ.Phương pháp tiếp cận này phù hợp với mục đích cuối cùng của đề tài là đưa

ra các định hướng hội tụ cho Việt Nam

- Định hướng xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam vềcách thức hội tụ, phương thức triển khai và lộ trình hội tụ cũng như địnhhướng về thể chế và cơ sở hạ tầng để Việt Nam đáp ứng xu thế hội tụ kếtoán quốc tế

4.2 Các đóng góp của luận án

Về lý luận, luận án đã giải quyết được những nội dung sau:

- Làm rõ xu thế tất yếu và các đặc điểm của hội tụ kế toán quốc tế Quá trìnhhội tụ là một quá trình không thể đảo ngược, trong đó mỗi quốc gia sẽ lựachọn phương thức phù hợp với điều kiện của quốc gia mình

- Đánh giá những thành quả và tồn tại trong hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam cũng như khả năng áp dụng các chuẩn mực quốc tế tại Việt Nam Cáckết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đượcxem là có ảnh hưởng đến nền kinh tế nhưng còn chứa đựng nhiều tồn tạitrong nội hàm cũng như sự tương thích với các quy định khác dẫn đếnnhững hạn chế trong áp dụng

- Khái quát cách thức hội tụ kế toán quốc tế của một số quốc gia trong khuvực, qua đó nêu ra những ưu, nhược điểm của từng cách thức

Trang 18

- Đề xuất định hướng cho Việt Nam trong việc phát triển hệ thống chuẩn mựcbáo cáo tài chính để đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế

Về thực tiễn, luận án đã góp phần vào các vấn đề như:

- Giúp cơ quan quản lý Nhà nước mà cụ thể là Bộ Tài chính có những nhậnđịnh đúng đắn trong việc xây dựng chiến lược và lộ trình thích hợp cho ViệtNam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế

- Là tư liệu cho những nhà nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế nói chung và kếtoán, kiểm toán nói riêng để tiếp tục nghiên cứu sâu và phát triển rộng hơnnhững vấn đề liên quan

- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu về hội tụ kế toán quốc tế Chươngnày hệ thống và phân tích các nghiên cứu trước đó trên thế giới cũng như tạiViệt Nam liên quan đến đề tài, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽtập trung giải quyết, xác định mục tiêu đề tài, nội dung và phương phápnghiên cứu

- Chương 2: Xu thế tất yếu và những đặc điểm của quá trình hội tụ kế toánquốc tế Chương này phân tích quá trình hội tụ kế toán quốc tế, thực tiễncách thức hội tụ của một số quốc gia trong khu vực châu Á để đánh giá xuthế hội tụ hiện nay và đặc điểm của các quốc gia trong quá trình này

- Chương 3: Khảo sát và đánh giá hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Namtrong bối cảnh hội tụ kế toán quốc tế Chương này tiến hành các nghiên cứuthực nghiệm nhằm thu thập bằng chứng về thực trạng hệ thống chuẩn mực

kế toán Việt Nam dưới các góc độ chính sách và thực tiễn áp dụng

- Chương 4: Định hướng xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính ViệtNam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế Chương này phân tích tính tấtyếu của Việt Nam trong quá trình hội tụ để đề xuất các định hướng phù hợpcho Việt Nam

- Phần kết luận trình bày tóm tắt những kết quả nghiên cứu và các kết luậnđược rút ra, đồng thời kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo

Trang 19

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ

HỘI TỤ KẾ TOÁN QUỐC TẾ

- Phần thứ hai đề cập đến những nghiên cứu về hội tụ kế toán trên thế giới

và tại Việt Nam Việc chia thành hai nhóm như trên xuất phát từ mục tiêucủa đề tài là xem xét vấn đề hội tụ kế toán tại Việt Nam trong một xu thế hội

tụ chung của thế giới Phần này cũng đề cập đến những tồn tại trong nhữngnghiên cứu được phân tích để chỉ ra vấn đề mà luận án sẽ tập trung giảiquyết

- Phần thứ ba trình bày mục tiêu của đề tài, nội dung và phương pháp nghiêncứu để đi đến một khung nghiên cứu cho toàn bộ luận án

1.2 Lược sử quá trình hội tụ kế toán quốc tế

Quá trình hình thành và phát triển các chuẩn mực quốc tế về kế toán đã diễn ra từnăm 1973 nhưng khái niệm hội tụ kế toán quốc tế được chính thức nhắc tới từ khi

Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) được cải tổ để hình thành Hội đồngChuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) năm 2001 Phần dưới đây khái lược lại quátrình hội tụ kế toán quốc tế phân thành hai giai đoạn là giai đoạn tạo tiền đề hội tụ

và giai đoạn hội tụ

1.2.1 Giai đoạn tạo tiền đề hội tụ (1973 – 2000)

Năm 1973, sau nhiều nỗ lực của các tổ chức nghề nghiệp kế toán trên thế giới,IASC hình thành với mục đích xây dựng và ban hành các chuẩn mực kế toán vì lợiích công chúng được chấp nhận và tuân thủ trên thế giới cũng như hướng đến việccải thiện và hòa hợp về các quy định liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tàichính (IASC, 1998a)

Trong 15 năm đầu (1973-1987), IASC ban hành được 26 chuẩn mực kế toán và cóảnh hưởng không đáng kể đến chuẩn mực các quốc gia cũng như thực tiễn áp dụng

Trang 20

(Zeff, 2012) Năm 1987, Tổ chức quốc tế các cơ quan quản lý thị trường chứngkhoán (IOSCO) đề nghị IASC đổi mới các chuẩn mực của mình để có thể đạt được

sự ủng hộ của tổ chức này trên các nội dung:

- Loại bỏ sự cho phép nhiều lựa chọn

- Bảo đảm chuẩn mực đầy đủ các quy định chi tiết cũng như các yêu cầu vềthuyết minh trên báo cáo tài chính

Trong 10 năm sau đó (1988-1997), cùng với việc nâng cao chất lượng các chuẩnmực kế toán quốc tế theo yêu cầu của IOSCO cũng như nhu cầu phát triển thịtrường vốn quốc tế, vai trò của IASC và các chuẩn mực của tổ chức này ngày càngtăng lên Năm 1995, Liên minh châu Âu (EU) đã xem việc hướng đến các chuẩnmực quốc tế như một định hướng chiến lược cho việc phát triển hòa hợp kế toán(European Commission, 1995) Trong giai đoạn này, IASC đã tiếp tục ban hànhbảy chuẩn mực kế toán (Deloitte, 2013)

Để đáp ứng vai trò trên, IASC nhận thấy sự cần thiết phải thay đổi chiến lược pháttriển các chuẩn mực quốc tế để được sự thừa nhận lớn hơn của thế giới Năm 1997,IASC thành lập Nhóm công tác chiến lược để soạn thảo chiến lược đổi mới củamình Bản công bố lấy ý kiến năm 1998 thừa nhận rằng trong quá khứ, IASC đãchủ yếu chỉ làm công việc hòa hợp, nghĩa là chọn lựa cách xử lý kế toán có sẵn tạimột số quốc gia, tìm kiếm sự thừa nhận quốc tế đối với các cách xử lý này với mộtvài sửa đổi Cách tiếp cận này không phù hợp với yêu cầu của thời kỳ mới và IASCcần thay đổi (IASC, 1998c) Năm 1999, Nhóm công tác chiến lược đã công bố báocáo trong đó đề xuất cải cách cơ cấu tổ chức và hoạt động, theo đó hướng đến việcxây dựng một bộ chuẩn mực quốc tế chất lượng cao cho thị trường vốn và thúc đẩyviệc hội tụ kế toán toàn cầu giữa các chuẩn mực quốc gia với chuẩn mực quốc tế(IASC, 1999) Thực hiện báo cáo này, IASC đã tiến hành việc cải tổ và năm 2001,IASB đã được thành lập

Trong gần 30 năm của giai đoạn này, IASC đã đạt được những thành công nhấtđịnh Tính đến cuối năm 2000, IASC có 156 thành viên là tổ chức nghề nghiệp đến

từ 114 quốc gia Trong thời gian trên, IASC ban hành được Khuôn mẫu lý thuyết

kế toán và 41 chuẩn mực kế toán quốc tế, trong đó có 31 chuẩn mực có hiệu lựcđến cuối năm 2000 IASC cũng đã hoàn thành thỏa thuận với IOSCO với kết quả lànăm 2000, Ủy ban Kỹ thuật của IOSCO khuyến cáo các cơ quan quản lý thị trườngvốn các nước cho phép các công ty nước ngoài được lựa chọn chuẩn mực kế toánquốc tế thay cho chuẩn mực kế toán quốc gia (Doupnik & Perera, 2007) Năm

2001, Tổ chức quốc tế về phát triển kế toán (IFAD) đã tiến hành khảo sát các quốcgia áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế, kết quả có 8 trong tổng số 62 quốc gia

Trang 21

1.2.2 Giai đoạn hội tụ (từ năm 2001 đến nay)

Năm 2001, IASB mới được thành lập thay thế chức năng ban hành chuẩn mực củaIASC Cũng trong năm này, Tổ chức Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCFoundation) đã hình thành với chức năng giám sát hoạt động, cơ cấu và chiến lượccũng như tài trợ cho IASB

Mục tiêu hoạt động của IASB thay đổi đáng kể so với IASC, trong đó hướng đến việc hình thành một bộ chuẩn mực báo cáo tài chính toàn cầu, chất lượng cao phục

vụ cho các nhà đầu tư trên thị trường vốn cũng như các bên liên quan để đưa ra quyết định kinh tế; đồng thời thúc đẩy quá trình hội tụ chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IASC Foundation, 2010) Thuật ngữ “hội tụ” bắt đầu được dùng chính thức để thay thế cho thuật ngữ “hòa hợp” trước đây IASB một mặt giữ lại các chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành, một mặt ban hành các chuẩn mực mới là chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Các chuẩn mực kế toánquốc tế hiện hành cũng được xem xét lại, chỉnh sửa và ban hành dưới tên chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế khi thích hợp Trong hơn mười năm qua, đã có 14 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được ban hành và nhiều chuẩn mực kế toán quốc tế được chỉnh sửa, bổ sung Khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế (IFRS Framework) cũng được ban hành mới năm 2010 Thuật ngữ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được sử dụng theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các chuẩn mực do IASB ban hành

Một trong những cột mốc trong giai đoạn này là thỏa thuận Norwalk 2002 với Hộiđồng Chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) về việc hai bên hợp tác pháttriển các chuẩn mực kế toán chất lượng cao cho việc lập và trình bày báo cáo tàichính trong nước cũng như xuyên quốc gia Sau đó, hàng loạt dự án hội tụ giữa hai

hệ thống chuẩn mực có ảnh hưởng lớn nhất thế giới này đã được tiến hành Đồngthời, chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được chấp nhận ngày càng nhiều hơn tạicác thị trường vốn trên thế giới Từ năm 2005, tất cả các thị trường vốn thuộc EUphải áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho việc lập báo cáo tài chính.Quy định tương tự tại thị trường Canada (2011), Hàn quốc (2011), Nga (2012) và

Trang 22

Mexico (2012) Hoa Kỳ đã cho phép các công ty nước ngoài niêm yết tại nước này

sử dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế mà không cần chỉnh hợp từ 1/1/2008 Vài năm gần đây, những trở ngại mới xuất hiện từ một số quốc gia mà điển hình là Hoa Kỳ Tháng 7 năm 2012, Nhóm chuyên viên công tác của Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ (SEC) công bố báo cáo đánh giá tình trạng hội tụ hiện tại, và chỉ ra những vấn đề quan trọng phải xem xét trong quá trình hội tụ trước khi đi đến một quyết định cuối cùng về sự hội tụ giữa chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế và chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ (SEC, 2012) Điều này có nghĩa là việc hội tụ giữa hai hệ thống sẽ bị trì hoãn lại so với kế hoạch và không có một dự kiến tương lai nào đượcđưa ra Ngay sau đó, một số quốc gia đã hoãn lại quá trình hội tụ để chờ xem diễn biến của quan hệ Hoa Kỳ và IASB như Nhật (Yamaji et al, 2012), Singapore (ASC,2012a) Trong một khảo sát mới nhất của IASB đối với 81 quốc gia bao gồm nhómcác nước có nền kinh tế lớn (G-20) và 61 quốc gia khác về việc áp dụng chuẩn mựcbáo cáo tài chính quốc tế Kết quả cho thấy có 14/20 quốc gia thuộc nhóm G-20yêu cầu áp dụng hoàn toàn chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho thị trường vốn,

6 quốc gia còn lại là Hoa Kỳ, Nhật, Ấn Độ, Saudi Arab, Trung quốc, Indonesia chỉcho phép áp dụng một cách giới hạn về đối tượng hoặc chuẩn mực Kết quả cũngcho thấy có 70/81 quốc gia yêu cầu hoặc cho phép áp dụng toàn bộ hoặc một phầnchuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, trong đó chỉ có 3 quốc gia áp dụng hầu nhưhoàn toàn chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (Australia, New Zealand và HongKong) và 27 quốc gia thuộc EU yêu cầu áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc

tế cho công ty niêm yết với một số loại trừ (IASB, 2013)

Như vậy, hội tụ của kế toán quốc tế là một quá trình trải qua nhiều giai đoạn, trong

đó từ mục tiêu ban đầu là đi tìm sự hòa hợp, đã chuyển sang hướng đến sự hội tụ.Tương ứng với nó, chuẩn mực quốc tế được định hình lại, nhắm đến một mục tiêutham vọng hơn “một hệ thống toàn cầu chất lượng cao” nhưng với một phạm vi hẹphơn “thị trường vốn quốc tế” Mặc dù vậy, quá trình hội tụ cũng đầy thăng trầm vớinhững giai đoạn tiến triển rất nhanh và những giai đoạn chững lại Những hệ lụygần đây do quyết định của Hoa Kỳ cho thấy ảnh hưởng của những quốc gia lớn đếnquá trình hội tụ là một điều không thể bỏ qua

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Hội tụ kế toán (trong phần phân tích dưới đây bao gồm cả giai đoạn hòa hợp kếtoán quốc tế nhằm tạo tiền đề cho việc hội tụ) được sự quan tâm nhiều bởi các nhà

Trang 23

nghiên cứu trên thế giới Nhằm thấy rõ những vấn đề được quan tâm cũng như kết quả của các nghiên cứu trên, phần dưới đây khảo sát các nghiên cứu theo các chủđề:

- Các tác nhân thúc đẩy quá trình hội tụ

- Các kết quả đạt được của quá trình hội tụ

- Các trở ngại của quá trình hội tụ

- Ảnh hưởng của việc hội tụ đến chất lượng báo cáo tài chính và nền kinh tế

- Đánh giá lại viễn cảnh hội tụ kế toán sau hành động trì hoãn của Hoa Kỳnăm 2012

1.3.1.1 Các tác nhân thúc đẩy quá trình hội tụ

Nobes & Parker (1995) cho rằng quá trình hòa hợp kế toán quốc tế xuất phát từ lợiích của các bên bao gồm các tổ chức xuyên quốc gia (ví dụ như EU), các công ty

đa quốc gia, các công ty kiểm toán quốc tế và các cơ quan thuế Các tác giả nàycũng nêu các ví dụ về sự khác biệt lớn của chuẩn mực kế toán giữa các quốc gianhư một yếu tố tác động đến yêu cầu hòa hợp kế toán quốc tế

Schweikart & Gray (1996) đưa ra các tác nhân thúc đẩy quá trình hòa hợp là sự giatăng các hoạt động toàn cầu trong kinh doanh, nhu cầu hình thành một thị trườngchung của châu Âu, sự toàn cầu hóa thị trường vốn, sự tư nhân hóa của các doanhnghiệp nhà nước và nhu cầu giảm chi phí liên quan đến báo cáo tài chính

Francis et al (2012) nhận thấy sự hòa hợp kế toán làm giảm chi phí thông tin, tạođiều kiện thúc đẩy hoạt động mua bán và sáp nhập tại các quốc gia có hệ thống kếtoán gần nhau, đặc biệt là sau quá trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc

tế tại EU năm 2005

Liên quan đến sự thay đổi chiến lược và cải cách của IASB dẫn đến quá trình hội tụ

kế toán quốc tế, Tweedie, Chủ tịch IASB giai đoạn 2001 - 2011 giải thích cuộckhủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đã thúc đẩy các quốc gia tìm kiếm một hệthống chuẩn mực kế toán đáng tin cậy và chuẩn mực kế toán quốc tế đáp ứng đượcyêu cầu này Mặt khác, chính Hoa Kỳ cũng ngày càng nhận ra họ có lợi khi sửdụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế vì các nhà đầu tư Hoa Kỳ gia tăng đầu tưvào thị trường vốn các nước ngày càng nhiều cũng như các công ty Hoa Kỳ ngàycàng mở rộng hoạt động ngoài nước (Kranacher, 2010) Hail et al (2009) phân tíchcác yếu tố chính trị, kinh tế liên quan đến việc Hoa Kỳ chấp nhận hội tụ với chuẩnmực báo cáo tài chính quốc tế là do sự so sánh giữa các lợi ích tương lai (cho nhàđầu tư, cho doanh nghiệp) với chi phí bỏ ra một lần để chuyển đổi

Như vậy, từ những góc độ khác nhau, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận được tácnhân khác nhau thúc đẩy quá trình hội tụ, bao gồm:

Trang 24

- Sự khác biệt giữa kế toán các quốc gia và do đó, việc hội tụ mang lại lợi ích cho các bên liên quan

- Hoạt động kinh doanh và đầu tư quốc tế

- Thị trường vốn quốc tế với sự gắn bó lợi ích giữa các quốc gia với nhau

- Lợi ích kinh tế, chính trị riêng của mỗi quốc gia trong quá trình hội tụ

1.3.1.2 Các kết quả đạt được của quá trình hội tụ

Các nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá mức độ hòa hợp quốc tế về kế toán saukhi IASC ra đời được tiến hành từ thập kỷ 1980 (Baker & Barbu, 2007) Tuy nhiên,phải đến năm 1990, Tay & Parker (1990) mới đưa ra một mô hình giải thích kháiniệm “hòa hợp” và phân biệt với “tiêu chuẩn hóa” làm cơ sở cho việc đánh giá mức

độ này Theo đó, quá trình “hòa hợp” là sự chuyển hóa từ trạng thái đa dạng hoàntoàn về các phương pháp kế toán sang trạng thái hòa hợp, có nghĩa là sự hình thànhcác nhóm doanh nghiệp tập trung vào một số ít các phương pháp kế toán Trong khi

đó, quá trình “tiêu chuẩn hóa” là sự chuyển hóa sang trạng thái thống nhất Nhưvậy, “tiêu chuẩn hóa” bao hàm cả sự “hòa hợp” và sau đó, sự giảm thiểu các lựachọn về phương pháp kế toán

Các tác giả trên cũng đưa ra hai dạng hòa hợp/tiêu chuẩn hóa là “quy định” (dejure) và “thực tế” (de facto) Với dạng thứ nhất, sự hòa hợp/tiêu chuẩn hóa diễn ratrên các quy định kế toán của tổ chức lập quy Trong khi đó, dạng thứ hai là việc ápdụng trên thực tế của các công ty

(1) Giai đoạn tạo tiền đề cho hội tụ (1973 – 2000)

Trong giai đoạn này, kết quả các nghiên cứu còn khá trái ngược Trong khi một sốnghiên cứu kết luận có sự gia tăng về tính hòa hợp thì một số khác đánh giá ngượclại (Bảng 1.1) Có thể giải thích như Tay & Parker (1990), các nghiên cứu trênkhông thống nhất định nghĩa về hòa hợp/tiêu chuẩn hóa và có những hạn chế vềphương pháp nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu vào cuối thời kỳ này, khichuẩn mực kế toán quốc tế đã được chấp nhận bởi IOSCO, mức độ hòa hợp đượcđánh giá cao hơn

(2) Giai đoạn hội tụ (từ năm 2001 đến nay)

Như đã trình bày ở phần trên, trong giai đoạn này, mục tiêu của IASB thay đổi so với trước đây Theo đó, IASB hướng đến phát triển hệ thống chuẩn mực chất lượng cao ở phạm vi toàn cầu, đảm bảo tính minh bạch và thông tin có thể so sánh trên báo cáo tài chính áp dụng trên thị trường vốn quốc tế Đồng thời, IASB chủ động hợp tác với các quốc gia để hướng đến sự hội tụ của chuẩn mực kế toán quốc gia Các nghiên cứu trong giai đoạn này tiếp tục phát triển các công cụ đánh giá định lượng sự hội tụ

Trang 26

Đối tượng nghiên cứu không chỉ tập trung vào các quốc gia phát triển mà mở rộngcho các quốc gia đang phát triển Hướng nghiên cứu thường tập trung vào thực tếhơn là quy định Một số tác giả vẫn nghiên cứu theo chiều rộng thông qua so sánhnhiều quốc gia, một số khác tập trung so sánh một quốc gia qua những mốc thờigian khác nhau

Kết quả tóm tắt một số nghiên cứu giai đoạn này (Bảng 1.2) cho thấy tồn tại nhữngkhoảng cách lớn trong quá trình hội tụ tại các quốc gia, kể cả quốc gia phát triển vàquốc gia đang phát triển Điều này có thể lý giải bằng các lý do sau:

- Thứ nhất, sự khác biệt phát sinh do chính những lựa chọn mà chuẩn mựcbáo cáo tài chính quốc tế cho phép

- Thứ hai, sự khác biệt do yêu cầu thuyết minh của chuẩn mực báo cáo tàichính quốc tế không được tuân thủ bởi các công ty trong thực tế

- Cuối cùng, các khác biệt do khó khăn trong việc áp dụng những chuẩnmực đòi hỏi các tính toán phức tạp như đánh giá về lợi thế thương mại.Như vậy, mặc dù quá trình hội tụ ngày càng diễn ra trên phạm vi toàn cầu nhưngcác nghiên cứu cho thấy trên thực tế còn những hạn chế lớn khi so sánh mức độ hội

tụ giữa các quốc gia hay giữa các doanh nghiệp trong cùng một quốc gia Ngaytrong bản thân các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, có những chuẩn mực dễdàng được đồng thuận nhưng có những chuẩn mực mà hội tụ là một điều khó khăn

1.3.1.3 Các trở ngại của quá trình hội tụ

Những vướng mắc trên của quá trình hội tụ được giải thích bởi các nhà phân tíchtrên nhiều khía cạnh khác nhau:

- Ball (2006) giải thích do vấn đề sử dụng giá trị hợp lý của chuẩn mực báocáo tài chính quốc tế, sự phức tạp và tính xét đoán cao của giá trị hợp lýkhông được chấp nhận bởi nhiều quốc gia Bên cạnh đó, mặc dù quá trìnhtoàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ, thị trường chứng khoán và hệ thống luậtpháp vẫn phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi quốc gia trong khi chuẩn mực báocáo tài chính quốc tế bản thân lại thiếu tính bắt buộc tuân thủ

- Ramanna (2011) phân tích yếu tố chính trị của quá trình hội tụ quốc tếthông qua phân tích ba quốc gia là Canada, Trung quốc và Ấn độ Theo tácgiả này, mỗi quốc gia có chiến lược khác nhau trong quá trình hội tụ tùytheo vị thế chính trị của mình Các quốc gia có vị thế chính trị mạnh sẽ tìmcách tác động vào IASB để hội tụ theo cách thuận lợi cho quốc gia họ

- Lasmin (2011a) cho rằng việc hội tụ trên thực tế đòi hỏi nhiều thời gian và

nỗ lực hơn là việc đơn thuần tuân thủ trên quy định, điều này đặc biệt đúngvới các quốc gia đang phát triển

Trang 28

- Ehoff & Fischer (2013) cho rằng việc chấp nhận hoàn toàn chuẩn mực báocáo tài chính quốc tế có thể khiến tổ chức lập quy của quốc gia lo ngại sẽkhông kiểm soát được các chuẩn mực kế toán, và do đó không hoàn thànhđược vai trò bảo vệ nhà đầu tư của mình

Như vậy, quá trình hội tụ kế toán quốc tế không phải là điều dễ dàng khi mỗi quốcgia có những đặc điểm liên quan đến các yếu tố kinh tế, pháp lý và chính trị củamỗi quốc gia

1.3.1.4 Các ảnh hưởng của việc hội tụ đến chất lượng báo cáo tài chính và nền kinh tế

Các nhà lập qui cho rằng quá trình hội tụ sẽ giúp cải thiện khả năng so sánh củathông tin tài chính, giảm chi phí cho người sử dụng, người lập báo cáo tài chính vàkiểm toán viên và do đó, sẽ nâng cao hiệu quả của thị trường vốn quốc tế (Herz &Petrone, 2005 và Tweedie & Seidenstein, 2005)

Trên thực tế, các nghiên cứu thực nghiệm có được những bằng chứng về những ảnhhưởng ở những mức độ khác nhau:

- Về phương diện nâng cao chất lượng của báo cáo tài chính, Christensen et

al (2008) ghi nhận sự cải thiện chất lượng trong việc giảm các thủ thuật chiphối thu nhập (earnings managemnent) và tăng tính kịp thời về thông tin củacác công ty Đức Tuy nhiên, kết quả này chỉ đạt được ở những công ty tựnguyện áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế trước khi bị bắt buộc.Điều này cho thấy tác dụng cải thiện báo cáo tài chính chỉ diễn ra khi doanhnghiệp ý thức được sự cần thiết của quá trình hội tụ

- Về tác động của quá trình hội tụ đến đầu tư đa quốc gia, một nghiên cứucủa Lee & Fargher (2010) cho thấy có mối quan hệ giữa việc chấp nhậnchuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế với sự gia tăng đầu tư đa quốc gia củacác nhà đầu tư Úc

- Trong một hướng nghiên cứu khác, Armstrong et al (2010) theo dõi phảnứng của thị trường chứng khoán châu Âu đối với các thông tin về việc ápdụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Kết quả chung cho thấy các nhàđầu tư hy vọng vào quá trình hội tụ giúp nâng cao chất lượng thông tin,giảm tính bất đối xứng thông tin, tăng cường tính tuân thủ và hội tụ Mặc dùvậy, các tác giả cũng ghi nhận phản ứng tiêu cực của các nhà đầu tư từ cácquốc gia theo hệ thống điển luật

- Lasmin (2011b) xem xét liệu quá trình hội tụ kế toán có thúc đẩy gia tăngdòng đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như thương mại quốc tế vào các nướcđang phát triển hay không Nghiên cứu này cho thấy tại các quốc gia đang

Trang 29

phát triển chấp nhận chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, không có sự giatăng về đầu tư và thương mại quốc tế Tác giả cho rằng vì chuẩn mực báocáo tài chính quốc tế được xây dựng bởi các quốc gia phát triển trong khicác quốc gia đang phát triển có môi trường kinh tế, xã hội và chính trị kháchẳn

1.3.1.5 Đánh giá viễn cảnh hội tụ kế toán sau hành động trì hoãn của Hoa Kỳ năm 2012

Vấn đề này chưa có nhiều nghiên cứu của giới học thuật vì sự kiện còn quá mới.Ehoff & Fisher (2013) cho rằng việc trì hoãn là tất yếu và Hoa Kỳ sẽ chỉ lựa chọncách tiếp cận nào phù hợp nhất với họ để bảo vệ nhà đầu tư tại Hoa Kỳ Tarca(2012) thừa nhận sự thiếu ủng hộ của Hoa Kỳ và cho rằng đây là một quyết địnhcân nhắc giữa cạnh tranh và hợp tác Tuy nhiên, tác giả này vẫn cho rằng Hoa Kỳvẫn sẽ tiếp tục quan tâm đến quá trình hội tụ vì lợi ích mang lại của quá trình này

1.3.2 Các nghiên cứu về hội tụ của Việt Nam

Việt Nam bắt đầu nghiên cứu việc ban hành các chuẩn mực kế toán năm 1999 vàđến nay đã có 26 chuẩn mực được ban hành Các nghiên cứu về hội tụ kế toán quốc

tế của Việt Nam được tiến hành chủ yếu giai đoạn này Các tác giả xem xét trênnhiều khía cạnh khác nhau, trong đó những vấn đề cơ bản được quan tâm là đánhgiá mức độ hội tụ của chuẩn mực kế toán Việt Nam, những khó khăn trong quátrình hội tụ và đề xuất hội nhập để tiến tới hội tụ kế toán Bảng 1.3 tóm tắt nhữngnghiên cứu về quá trình hội tụ kế toán ở Việt Nam

1.3.2.1 Đánh giá mức độ hội tụ của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Các nghiên cứu của Phạm Hoài Hương (2010), Pham et al (2011), Nguyen & Gong(2012) đánh giá mức độ hài hòa của chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mựcbáo cáo tài chính quốc tế Phạm Hoài Hương (2010) cho rằng giữa chuẩn mực kếtoán Việt Nam và quốc tế còn tồn tại khoảng cách khác biệt, theo đó mức độ hàihòa của chuẩn mực kế toán Việt Nam so với chuẩn mực quốc tế có kết quả bìnhquân là 68%, trong đó mức độ “đo lường” đạt 81,2% và mức độ “trình bày thôngtin” ở mức 57%

Pham et al (2011) đánh giá mức độ hội tụ về mặt qui định của chuẩn mực kế toánViệt Nam với chuẩn mực quốc tế, kết quả mức độ hội tụ về mặt “đo lường” với tỷ

lệ hơi giảm là 75,8% trong khi “công bố thông tin” hơi tăng là 61,9% so với nghiêncứu trước đây của Phạm Hoài Hương (2010) Nguyen & Gong (2012) xác địnhnhững nội dung khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế cũng nhưđánh giá các nguyên nhân của sự khác biệt

Trang 33

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

1.3.2.2 Những khó khăn của Việt Nam trong quá trình hội tụ

Các nghiên cứu tập trung làm rõ quá trình đổi mới của kế toán Việt Nam nhằm đápứng xu thế hội nhập kế toán quốc tế tuy nhiên các nghiên cứu cũng đã chỉ ra nhữngbất cập, các trở ngại cho tiến trình này Micheline & Nguyen (2007) khi đánh giánhững đổi mới trong hệ thống kế toán Việt Nam cho rằng độ tin cậy và tính hữu íchcủa thông tin chưa cao và điều này là những trở ngại trong việc hòa hợp với chuẩnmực kế toán quốc tế Nguyen & Richard (2011) và Nguyen & Tran (2012) nhìnnhận những bất cập của kế toán Việt Nam trong việc tồn tại song hành giữa hệthống chuẩn mực kế toán với các quy định kế toán truyền thống mà cụ thể hệ thốngtài khoản thống nhất và điều này gây khó khăn cho quá trình hội tụ kế toán của ViệtNam Nguyen et al (2012) cho rằng hệ thống kế toán Việt Nam tiếp cận trên cơ sởcác qui định là vấn đề trở ngại trong việc hòa hợp với quốc tế

Trong một nghiên cứu gần nhất thông qua khảo sát các nhóm khác nhau trong nghềnghiệp kế toán, Phan et al (2013) đã ghi nhận bên cạnh sự lạc quan về lợi ích manglại từ hội tụ, có những trở ngại đáng kể về chi phí chuyển đổi và các thách thứckhác trong quá trình hội tụ của kế toán Việt Nam với chuẩn mực báo cáo tài chínhquốc tế Nghiên cứu này cho rằng cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ hơn để chuyển đổitừng bước hệ thống kế toán Việt Nam trong quá trình hội tụ

1.3.2.3 Các đề xuất hội nhập để tiến tới hội tụ kế toán ở Việt Nam

Đề xuất cho tiến trình hội nhập và định hướng hòa hợp để tiến đến hội tụ kế toán ởViệt Nam ghi nhận các quan điểm dưới nhiều giác độ khác nhau

Trang 34

Vũ Hữu Đức và Trình Quốc Việt (2008) đề xuất chiến lược cho quá trình hội nhậpquốc tế về kế toán tại Việt Nam, theo đó đề nghị áp dụng chuẩn mực báo cáo tàichính quốc tế cho các công ty niêm yết, công ty đại chúng và các loại hình doanhnghiệp nhạy cảm với lợi ích công chúng như ngân hàng, bảo hiểm Các doanhnghiệp còn lại sẽ được loại trừ một số yêu cầu của chuẩn mực

Tương tự về nội dung nghiên cứu, Trình Quốc Việt (2009) đưa ra các đề xuất nhưthiết lập một cơ chế mới cho hệ thống kế toán Việt Nam cũng như hoàn thiện hệthống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Tăng Thị Thu Thủy (2009) đề xuất hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam theo thông lệ quốc tế trên cơ sở chấp nhận hòa hợp với những đặc điểm củaViệt Nam Đồng thời kiến nghị thúc đẩy quá trình hòa hợp, hội tụ của Việt Namvới kế toán quốc tế

Phạm Thị Thanh Hà (2009) đưa ra một số định hướng kế toán Việt Nam trong tiếntrình hội tụ kế toán quốc tế, theo đó về ngắn hạn, xây dựng bổ sung một số chuẩnmực kế toán phù hợp với thực tiễn Việt Nam và ban hành các chuẩn mực nhất quánvới chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cũng như phù hợp với đặc điểm riêng củaViệt Nam Về lâu dài, cần hình thành giai đoạn chuyển tiếp có đối chiếu chỉnh hợp,sau đó áp dụng toàn bộ không đối chiếu, chỉnh hợp

1.3.3 Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại trong các nghiên cứu trước

Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan cơ bản đếnluận án, tác giả đúc kết một số vấn đề mà các nghiên cứu trước đây đã đạt được vànhững vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết

1.3.3.1 Các kết quả đã đạt được

Kết quả đạt được của các nghiên cứu trước đây là:

- Các nghiên cứu trên thế giới đã tiếp cận quá trình hội tụ từ nhiều góc độkhác nhau qua đó cung cấp một bức tranh khá toàn diện về quá trình này, từcác động cơ thúc đẩy cho đến những trở ngại cũng như đo lường mức độ hội

tụ tại các quốc gia

- Các nghiên cứu về quá trình hội tụ kế toán tại Việt Nam khá phong phú vàtập trung vào việc đo lường mức độ hội tụ, các trở ngại và các đề xuấtphương thức hội tụ cho Việt Nam

1.3.3.2 Các vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu

Xác lập một định hướng cho quá trình hội tụ kế toán quốc tế tại Việt Nam là mụctiêu của đề tài này và như đã phân tích trong phần mở đầu luận án, là một yêu cầuquan trọng cho Việt Nam hiện nay khi cục diện quốc tế đã có nhiều thay đổi so với

Trang 35

năm 2001, khi Việt Nam bắt đầu xây dựng hệ thống chuẩn mực hiện tại Dưới góc

độ đó, những vấn đề tồn tại dưới đây cần được tiếp tục nghiên cứu:

(1) Cần đánh giá lại cũng như cập nhật xu thế và các đặc điểm hội tụ đến thời điểm hiện tại

Quá trình hội tụ ngày càng đi vào chiều sâu và nhiều thách thức tiếp tục được đặt

ra, đặc biệt liên quan đến sự lựa chọn cách thức hội tụ của mỗi quốc gia Nhữngquốc gia lớn có phương thức hội tụ riêng và tác động đến tiến trình hội tụ trên toànthế giới, trong đó trường hợp của Hoa Kỳ là một điển hình như đã trình bày ở phầntrên Việt Nam là quốc gia đi sau trong quá trình hội tụ kế toán quốc tế Vì vậy,việc đánh giá lại và cập nhật xu thế cũng như đặc điểm hội tụ kế toán đến thời điểmhiện tại là một điều cần thiết trước khi xác lập định hướng hội tụ Việt Nam trongthời gian tới Như đã phân tích trong phần trên, các nghiên cứu trên thế giới chưatổng kết được một cách đầy đủ thực tiễn này

(2) Cần một khảo sát thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam trên cơ

sở đánh giá yêu cầu và khả năng hội tụ kế toán quốc tế ở Việt Nam từ phía các đối tượng tham gia.

Để đánh giá thực trạng này cần những nghiên cứu định lượng để có thể cung cấpnhững bằng chứng thực nghiệm thuyết phục Các nghiên cứu định lượng đã đượcthực hiện có thể chia thành hai nhóm:

- Nhóm nghiên cứu đo lường mức độ hội tụ của chuẩn mực kế toán ViệtNam của Phạm Hoài Hương (2010) và Pham et al (2011) Các nghiên cứucho bằng chứng về mức độ hội tụ khá sâu đến từng chuẩn mực, nhưngkhông thấy được mong muốn cũng như khả năng có thể hội tụ của ViệtNam Điều này gây hạn chế cho việc đưa ra các giải pháp hay định hướnghội tụ

- Nhóm nghiên cứu đo lường nhận thức của các bên về vấn đề hội tụ củaMicheline & Nguyen (2007), Nguyen et al (2012) và Phan et al (2013) Hạnchế của hai nghiên cứu sau là đánh giá cảm nhận chung hơn là đi sâu nhữngđánh giá cụ thể về nội hàm hay khả năng áp dụng các chuẩn mực Vì vậy,các gợi ý rút ra chủ yếu là nhận định tình hình hơn là làm cơ sở cho xâydựng giải pháp hay định hướng Nghiên cứu của Micheline và Nguyen(2007) khảo sát sâu hơn vào những nội dung của chuẩn mực nhưng đượcthực hiện vào giai đoạn đầu của quá trình ban hành chuẩn mực kế toán ViệtNam, khi chỉ có 10 chuẩn mực được ban hành

Xuất phát từ nhận định trên, luận án cho rằng cần có một khảo sát định lượng đốivới các nhóm đối tượng liên quan đến việc sử dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 36

trên một số các phương diện về khả năng hội tụ để làm cơ sở chặt chẽ hơn cho việcđưa ra các định hướng hội tụ

(3) Cần có một nghiên cứu phân tích đầy đủ và cập nhật hơn về nội dung hội tụ

kế toán để đưa ra các đề xuất về định hướng cho Việt Nam trong quá trình hội

tụ kế toán quốc tế.

Như đã trình bày ở trên, một số các nghiên cứu đề xuất giải pháp cho quá trình hội

tụ kế toán quốc tế của Việt Nam Phần lớn các nghiên cứu được tiến hành vào giaiđoạn thuận lợi của quá trình hội tụ nên xem quá trình hội tụ là đương nhiên và tậptrung vào việc đưa ra các giải pháp hoặc lộ trình như Bùi Công Khánh (2007),Đặng Thái Hùng (2008), Đoàn Xuân Tiên (2008), Đặng Đức Sơn (2008), Vũ HữuĐức và Trình Quốc Việt (2008), Tăng Thị Thu Thủy (2009), Phạm Thị Thanh Hà(2009), Trình Quốc Việt (2009), Trần Xuân Nam (2010) Nghiên cứu được công bốgần đây của Nguyen & Gong (2012) cũng duy trì cách tiếp cận này Các cách thứchội tụ kế toán quốc tế của các quốc gia trong khu vực chưa có nghiên cứu nào xemxét đầy đủ cập nhật đến thời điểm hiện tại để đề xuất định hướng phù hợp hơn choViệt Nam

Bên cạnh đó, các nghiên cứu trên đưa ra nhiều kiến nghị có giá trị về các giải pháptổng thể (hoàn thiện môi trường pháp lý, tổ chức nghề nghiệp, đào tạo kế toán…)nhưng không tập trung vào bản thân các chuẩn mực cần phải hoàn thiện

Do đó, một nghiên cứu phân tích đầy đủ và cập nhật hơn trong việc đưa ra địnhhướng hội tụ cho Việt Nam là cần thiết, đặc biệt là khi chúng dựa trên các bằngchứng thực nghiệm của việc đánh giá thực trạng tại Việt Nam

1.4 Câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên việc phân tích những nghiên cứu trước đây về hội tụ kế toán quốc tế trênthế giới và tại Việt Nam, nhận định các vấn đề tồn tại, luận án xác định câu hỏinghiên cứu như sau:

Thứ nhất, trong xu hướng toàn cầu hóa cần thiết phải xây dựng một bộ chuẩn mựctoàn cầu chất lượng cao để đáp ứng thị trường vốn quốc tế, do đó quốc tế đã có sựchuyển đổi từ hòa hợp sang hội tụ Tuy nhiên, thực tiễn và quan điểm về hội tụ vẫngây nhiều tranh luận, đồng thời đã hình thành các xu hướng khác nhau của cácquốc gia trong quá trình hội tụ kế toán quốc tế Do đó, câu hỏi đặt ra là:

Xu thế hội tụ hiện nay và xu hướng của các quốc gia trong quá trình hội tụ kế toán quốc tế như thế nào?

Trang 37

Thứ hai, việc ban hành các chuẩn mực kế toán và áp dụng chuẩn mực kế toán vàothực tiễn là hai vấn đề khác nhau Như vậy, với 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam đãban hành thì xem xét về nội hàm của chuẩn mực kế toán (thể hiện trong các quiđịnh của chuẩn mực) và khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán vào thực tiễn (thực tế

áp dụng chuẩn mực) là điều đáng quan tâm Vì vậy, câu hỏi đặt ra là:

Thực trạng mức độ hội tụ (qui định và thực tế áp dụng) của hệ thống chuẩn mực

kế toán Việt Nam như thế nào?

Thứ ba, trong bối cảnh hội tụ phức tạp hiện nay cũng như những yêu cầu từ bảnthân nền kinh tế Việt Nam hiện nay, cần chọn lựa những định hướng nào cho quátrình hội tụ kế toán Việt Nam Do vậy, câu hỏi đặt ra là:

Việt Nam có cần thiết hội tụ hay không và cần phải có định hướng như thế nào

để xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính để đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế?

1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích cơ bản mà luận án hướng đến như đã xác định trong tên đề tài là đưa racác định hướng cho việc hội tụ kế toán quốc tế tại Việt Nam Xuất phát từ mục đích

đó, cùng với quá trình xác lập những câu hỏi nghiên cứu trên, các mục tiêu nghiêncứu cụ thể của luận án được xác định là:

- Tìm hiểu về xu thế hội tụ và các đặc điểm của quá trình hội tụ kế toán quốc

tế kết hợp xem xét phương thức của các quốc gia trong quá trình hội tụ để cóhướng đi và chiến lược phù hợp cho Việt Nam trong việc xây dựng chuẩnmực báo cáo tài chính để đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế

- Khảo sát thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (về các quiđịnh và thực tế áp dụng) trong bối cảnh hội tụ kế toán quốc tế nhằm đánh giánhững thành quả cũng như các hạn chế của chuẩn mực kế toán Việt Nam để

có những cải tiến và điều chỉnh cho phù hợp trong bối cảnh hội tụ kế toánquốc tế

- Xác định đường hướng và phương cách thích hợp trong việc xây dựngchiến lược và lộ trình cho Việt Nam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế,trên cơ sở xu thế hội tụ kế toán quốc tế hiện tại, thực trạng các chuẩn mực kếtoán Việt Nam và những đặc điểm riêng của Việt Nam

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, luận án sử dụng các phương thức tiếpcận và phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

- Để đạt được mục tiêu thứ nhất, luận án xem xét quá trình hội tụ kế toánquốc tế như một quá trình tương tác giữa các thể chế, bao gồm IASB và các

Trang 38

quốc gia lớn trong nền kinh tế thế giới, các quốc gia trong khu vực châu Á.Đối với IASB, luận án xem xét thể chế và cấu trúc các chuẩn mực do tổchức này ban hành và ảnh hưởng của chúng đến thế giới Đối với các quốcgia lớn, luận án chọn một số quốc gia đại diện cho các nhóm quyền lực khácnhau trong nền kinh tế thế giới để xem xét thể chế và phương thức hội tụ củacác quốc gia này Các quốc gia nhỏ chủ yếu là các quốc gia Đông Nam Á cóđặc điểm gần với Việt Nam để đánh giá cách thức hội tụ của các quốc gianày Phương pháp sử dụng cho quá trình nghiên cứu trên là phân tích vàtổng hợp các dữ liệu, thông tin về quá trình tương tác giữa các bên và quynạp thành các đặc điểm nhận dạng của quá trình hội tụ quốc tế về kế toán

- Để đạt được mục tiêu thứ hai, luận án dựa trên phương pháp phân tích địnhlượng về nhận thức của các bên đối với các chuẩn mực kế toán Việt Nam cảtrên phương diện quy định và phương diện thực tế, mức độ sẵn sàng của họtrong việc hội tụ kế toán quốc tế Các bên được khảo sát bao gồm người lập,người sử dụng và người kiểm tra báo cáo tài chính Các phương pháp sửdụng là thống kê mô tả và phân tích phương sai một yếu tố dựa trên bảng 19câu hỏi với thang đo Likert cho 339 đối tượng khảo sát thuộc ba nhóm nóitrên Luận án cũng tiến hành một khảo sát định tính thông qua phỏng vấncác chuyên gia nhằm xem xét nhận định của họ về yêu cầu và khả năng ápdụng các chuẩn mực quốc tế vào hoàn cảnh Việt Nam Các chuẩn mực kếtoán quốc tế phần nào còn mới mẻ đối với các đối tượng sử dụng, nên luận

án chọn cách này với mục đích có những nhận định đáng tin cậy hơn Cácchuyên gia bao gồm 6 người, trong đó 2 người từ nghề nghiệp kiểm toán và

4 người là các nhà nghiên cứu từ trường đại học

- Để đạt được mục tiêu thứ ba, trước hết luận án tiến hành việc xem xét bốicảnh kinh tế của Việt Nam để xác định tính tất yếu của quá trình hội tụ Sau

đó, luận án lựa chọn cách thức hội tụ thích hợp cho Việt Nam Cuối cùng,luận án dựa trên kết quả ở các nghiên cứu trước nhằm đề xuất các địnhhướng cho quá trình hội tụ Phương pháp chủ yếu sử dụng là nghiên cứuđịnh tính, dựa trên quá trình phân tích, tổng hợp và suy diễn trên cơ sở cácthông tin đã có

1.4.4 Khung nghiên cứu của luận án

Khung nghiên cứu của luận án được tóm tắt và trình bày dưới dạng sơ đồ mục tiêu

và cách thức tiếp cận được sử dụng Khung nghiên cứu của luận án (Hình 1.1)

Trang 39

Khảo sát thựctrạng hệ thốngchuẩn mực kếtoán Việt Nam

Khảo sát các khácbiệt giữa chuẩnmực kế toán ViệtNam với chuẩnmực báo cáo tàichính quốc tế

Phân tích, tổng

hợp, quy nạp

Phân tích, tổng hợp, quy nạp

Phân tích định lượng dựa trên bảng câu hỏi

Phỏng vấn ý kiến chuyên gia

Nghiên cứu đềxuất phương thức

và lộ trình hội tụ

Nghiên cứu đềxuất thể chế và cơ

sở hạ tầng cầnthiết

Phân tích, tổng

hợp, quy nạp

Phân tích, tổng hợp, quy nạp

Phân tích, tổng hợp và suy diễn

Phân tích, tổng hợp và suy diễn

Mục tiêu 3:

Đề xuất định hướng hội tụ kế toán quốc tế cho Việt Nam

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Trang 40

Tóm tắt chương 1

Quá trình hội tụ kế toán quốc tế trải qua hai giai đoạn là giai đoạn tạo tiền đề(1973-2000) và giai đoạn hội tụ (2001 đến nay) Có rất nhiều nghiên cứu trên thếgiới về quá trình này liên quan đến các tác nhân thúc đẩy, các kết quả đạt đượccũng như trở ngại của quá trình hội tụ, ảnh hưởng của việc hội tụ đến chất lượngbáo cáo tài chính và nền kinh tế… Cũng có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề hội tụ

kế toán của Việt Nam đã được công bố

Mặc dù vậy, một số tồn tại hoặc khía cạnh cần được nghiên cứu thêm cho mục đích

đề xuất ra các định hướng hội tụ của Việt Nam trong giai đoạn hiện tại Qua phântích những tồn tại trên, nghiên cứu này xác lập câu hỏi nghiên cứu từ đó đề ra mụctiêu nghiên cứu bao gồm đánh giá xu thế hội tụ kế toán quốc tế hiện nay và các đặcđiểm của quá trình hội tụ này, khảo sát thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam cũng như xác định đường hướng và phương cách thích hợp trong việc xâydựng chiến lược và lộ trình cho Việt Nam Trên cơ sở đó, các phương pháp nghiêncứu và khung nghiên cứu cũng được lựa chọn phù hợp

Ngày đăng: 12/07/2019, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w