Gần đây nhất là năm 1990, tác giả Lê Nam Tràcông bố mô hình bệnh thận tiết niệu tại bệnh viện Nhi Trung ương, trong đóbệnh nhân hội chứng thận hư đứng hàng đầu và viêm cầu thận cấp vẫn l
Trang 1NGUYỄN THỊ THÙY LIÊN
nghiªn cøu m« h×nh bÖnh thËn - tiÕt
niÖu t¹i khoa thËn vµ läc m¸u bÖnh viÖn nhi trung ¬ng tõ 7/2017 - 6/2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2NGUYỄN THỊ THÙY LIÊN
nghiªn cøu m« h×nh bÖnh thËn - tiÕt
niÖu t¹i khoa thËn vµ läc m¸u bÖnh viÖn nhi trung ¬ng tõ 7/2017 - 6/2018
Chuyên ngành : Nhi khoa
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Thị Quỳnh Hương
2 TS Nguyễn Thu Hương
Trang 3Lêi C¶m ¥n
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đãnhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp Với lòng biết
ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, Bộ môn Nhi – Trường Đại Học Y
Hà Nội
Ban Giám đốc, Khoa Thận Lọc máu - Bệnh viện Nhi Trung Ương tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:
PGS.TS Nguyễn Thị Quỳnh Hương và TS Nguyễn Thu Hương đã dìudắt, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Các thầy cô trong hội đồng khoa học thông qua đề cương, hội đồngkhoa học bảo vệ luận văn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trongquá trình nghiên cứu, hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học
Tập thể các cán bộ nhân viên của Bệnh viện Nhi Trung Ương, đặc biệt làcác bác sĩ và điều dưỡng khoa Thận - Lọc máu luôn tận tình giúp đỡ, tạo điềukiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ hai bên nội ngoại, chồng
và con, anh chị em trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, chia sẻvới tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2018
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 4Tôi là Nguyễn Thị Thùy Liên, học viên cao học khoá 25, chuyên
ngành Nhi khoa, Trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:
1 Đây là Luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Nguyễn Thị Quỳnh Hương và TS Nguyễn Thu Hương
2 Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứunào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sởnơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 5ANA Antinuclear antibodies Kháng thể kháng nhânAKI Acute Kidney Injury Tổn thương thận cấp
AntidsDNA Anti double stranded DNA Kháng thể kháng chuỗi képASLO Antistreptolysin O Kháng thể kháng liên cầuCKD Chronic Kidney Disease Bệnh thận mạn
GFR Glomerular Filtration Rate Mức lọc cầu thận
KDIGO Kidney Disease Improving Global
HCTHTP Hội chứng thận hư tiên phát
HSP Henoch Scholein purpura Bệnh viêm mao mạch dị ứngTHA Tăng huyết áp
SLE Systemic lupus erythematosus Bệnh lupus ban đỏ hệ thốngSLICC Systemic Lupus International Collaborating Clinics
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lịch sử phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề liên quan đến sức khỏe 3
1.2 Giới thiệu sơ lược về ICD 10 5
1.3 Tình hình bệnh thận tiết niệu trẻ em trên Thế giới và Việt Nam 9
1.3.1 Tình hình bệnh thận tiết niệu trên Thế giới 9
1.3.2 Tình hình bệnh thận tiết niệu tại Việt Nam 11
1.4 Biến chứng một số bệnh thận thường gặp 12
1.4.1 Biến chứng của hội chứng thận hư 12
1.4.2 Biến chứng của bệnh thận mạn 13
1.4.3 Biến chứng của viêm cầu thận cấp 14
1.4.4 Biến chứng của viêm thận lupus 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thu thập số liệu 16
2.2.2 Các chỉ số nghiên cứu 16
2.2.3 Phân loại bênh theo ICD 18
2.2.4 Các kỹ thuật sử dụng 24
2.3 Xử lí và trình bày số liệu 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 26
3.2 Một số đặc điểm riêng của từng nhóm bệnh 32
3.2.1 Các bệnh lý cầu thận 32
3.2.2 Nhiễm khuẩn tiết niệu 35
3.2.3 Bệnh lý ống thận 38
3.2.4 Nhóm suy thận 39
3.3 Một số biến chứng thường gặp 41
3.3.1 Hội chứng thận hư 41
Trang 73.3.4 Biến chứng của viêm thận lupus 44
Chương 4: BÀN LUẬN 45
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 45
4.1.1 Phân bố theo tuổi và giới 45
4.1.2 Phân bố theo địa dư 45
4.2.3 Phân bố tỷ lệ theo từng nhóm bệnh 46
4.2.4 Nhiễm khuẩn tiết niệu 52
4.2.5 Bệnh lý ống thận 58
4.3 Một số biến chứng thường gặp 59
4.3.1 Hội chứng thận hư 59
4.3.2 Biến chứng của bệnh thận mạn giai đoạn cuối 62
4.3.3 Biến chứng của viêm cầu thận cấp 63
4.3.4 Biến chứng của viêm thận lupus 63
KẾT LUẬN 65
KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Phân loại bệnh thận theo ICD 10 7
Bảng 2.1 Hằng số K thay đổi theo tuổi trong công thức Schwartz 22
Bảng 2.2: Phân chia giai đoạn suy thận theo mức lọc cầu thận 22
Bảng 2.3 Phân độ tăng huyết áp 23
Bảng 2.4 Phân loại mức độ thiếu máu 24
Bảng 3.1 Phân bố theo địa dư 27
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo vùng 28
Bảng 3.3 Phân bố theo nhóm bệnh 29
Bảng 3.4 Tuổi trung bình trong từng bệnh 30
Bảng 3.5: Phân bố bệnh theo địa dư 31
Bảng 3.6 Tỷ lệ các thể hội chứng thận hư phải nhập viện 33
Bảng 3.7: Phân bố độ tuổi mắc HCTH khởi phát 34
Bảng 3.8: Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng sau liệu trình điều trị đầu tiên 34
Bảng 3.9 Phân bố theo giải phẫu bệnh 34
Bảng 3.10 Kết quả siêu âm thận tiết niệu 36
Bảng 3.11 Tuổi trung bình và thời gian điều trị 36
Bảng 3.12: Dấu hiệu bất thường trên siêu âm 36
Bảng 3.13: Kết quả cấy nước tiểu 37
Bảng 3.14: Tỷ lệ các bệnh lý ống thận 38
Bảng 3.15: Tuổi trung bình của nhóm bệnh lý ống thận 39
Bảng 3.16 Các phương pháp thay thế thận 41
Bảng 3.17 Một số biến chứng thường gặp 41
Bảng 3.18 Một số biến chứng liên quan đến thể lâm sàng HCTH 42
Bảng 3.19 Biến chứng nhiễm trùng 42
Bảng 3.20 Một số biến chứng thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn 43
Bảng 3.21: Phân loại mức độ thiếu máu 43
Bảng 3.22 Biến chứng của viêm cầu thận cấp 43
Bảng 3.23: Biến chứng của viêm thận lupus 44
Trang 9Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới 26
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân vào viện theo tháng 28
Biểu đồ 3.3: Phân bố các bệnh cầu thận theo giới 32
Biểu đồ 3.4: Phân bố bệnh theo nhóm tuổi 32
Biểu đồ 3.5: Phân bố thể hội chứng thận hư theo tỉnh 33
Biểu đồ 3.6 Phân bố bệnh Schonlein Henoch theo mùa 35
Biểu đồ 3.7: Phân bố bệnh theo tuổi và giới 35
Biểu đồ 3.8: Kết quả cấy nước tiểu 37
Biểu đồ 3.9: Phân bố giới tính trong nhóm bệnh lý ống thận 38
Biểu đồ 3.10: Phân bố tuổi nhóm suy thận 39
Biểu đồ 3.11: Phân bố giới ở nhóm suy thận 40
Biểu đồ 3.12 Phân loại theo nhóm nguyên nhân suy thận mạn 40
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Mô hình bệnh tật là tỷ lệ phần trăm của từng bệnh trên tổng số bệnh củamột quần thể nhất định: cộng đồng, bệnh viện hay một khoa Có nhiều cách đểphân loại mô hình bệnh tật, trong đó phân loại theo ICD 10 đang được sử dụngrộng rãi ở các nước trên Thế giới ICD cung cấp mã hóa các bệnh thành mãngắn gọn, làm chuẩn cho công tác nghiên cứu và thực hành y học, tránh lỗidịch hay hiểu sai do dùng từ Trong ICD 10, bệnh thận tiết niệu thuộc chươngXIV và được chia ra chi tiết bao gồm các mã từ N00 đến N39 [1]
Mô hình bệnh tật ở trẻ em tại các nước phát triển khác với các nước đangphát triển Bệnh lý nhiễm trùng còn cao ở các nước đang phát triển Tại cácnước phát triển như Mỹ, Nhật và các nước Châu Âu, 2 - 3 thập kỷ nay tỷ lệviêm cầu thận cấp giảm hẳn và rất ít gặp [2] Tuy nhiên bệnh này vẫn chiếm tỷ
lệ cao ở một số nước đang phát triển Theo nghiên cứu tại Nepal (2006) viêmcầu thận cấp chiếm tỷ lệ 28,7% đứng thứ 2 sau hội chứng thận hư [3] Mộtnghiên cứu khác tại vùng Sahara, châu Phi của tác giả Muoneke V.U và cộng
sự (2016), hội chứng thận hư là nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất (32,9%), sauđến nhiễm trùng đường tiểu (26,6%), viêm cầu thận cấp chỉ chiếm 10,1%; suygiảm chức năng thận chiếm 2,5% [4] Nghiên cứu của tác giả Mola K vàShimelis D cho thấy 3 nhóm bệnh chính là bất thường bẩm sinh hệ thận - tiếtniệu chiếm 26,8%; hội chứng thận hư 16,9% và viêm cầu thận cấp chiếm12,2%, các bệnh thận khác được quan sát là nhiễm trùng đường tiết niệu 8,0%,tổn thương thận cấp 4,2% và bệnh thận mãn tính 4,0% [5]
Bệnh viện Nhi Trung ương là tuyến cuối cùng của miền Bắc tiếp nhận,khám và điều trị số lượng lớn bệnh nhân bệnh lý nhi khoa hàng năm Vì thếviệc nghiên cứu mô hình bệnh tật sẽ giúp khoa phòng và bệnh viện trongcông tác lập kế hoạch về nhân lực, vật lực, trang thiết bị cơ sở hạ tầng; công
Trang 11tác đào tạo, chỉ đạo tuyến Gần đây nhất là năm 1990, tác giả Lê Nam Tràcông bố mô hình bệnh thận tiết niệu tại bệnh viện Nhi Trung ương, trong đóbệnh nhân hội chứng thận hư đứng hàng đầu và viêm cầu thận cấp vẫn làbệnh lý thường gặp [6] Từ đó đến nay, trải qua gần 30 năm với sự phát triểncủa kinh tế và khoa học kỹ thuật, bệnh nhân được tiếp cận với nền y học tiêntiến, mô hình bệnh thận tiết niệu trẻ em cũng có nhiều thay đổi: Viêm cầuthận cấp do nhiễm trùng có xu hướng giảm, bệnh viêm thận lupus có xuhướng gia tăng Nhiều bệnh lý thận tiết niệu là mạn tính, điều trị lâu dài và
có nhiều biến chứng Điều đó làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị, tốn kémkinh tế và ảnh hưởng đến mô hình bệnh thận tiết niệu chung
Nhận thức được tầm quan trọng cần phải có dữ liệu cập nhật và toàndiện về mô hình bệnh thận tiết niệu ở trẻ em chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài này 2 nhằm mục tiêu:
1 Mô tả mô hình bệnh thận tiết niệu tại khoa Thận - Lọc máu bệnh viện Nhi Trung ương trong từ 7/2017 - 6/2018.
2 Nhận xét một số biến chứng của một số bệnh thận thường gặp.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề liên quan đến sức khỏe
Thời kỳ cổ đại, Arétee đã đưa ra cách phân loại bệnh tật dựa vào thờigian kéo dài của bệnh (cấp tính hay mạn tính), dựa vào diện lan rộng (bệnhđịa phương hay toàn cầu), vị trí của bệnh (nội khoa hay ngoại khoa) Vào thế
kỷ X, Albert le Grond (Đức) đưa ra các phân loại theo độ tương hợp giốngnhau tương tự [7]
Francois Bosier De Lacroi (1706 - 1777), người đầu tiên nỗ lực phân loạibệnh tật một cách có hệ thống thông qua một chuyên đề tên là Nosologia MeThodica, trong đó đưa ra cách phân loại thành 10 bệnh Charles Linné năm
1739 chia thành 11 loại John Graunt là người đầu tiên thống kê về bệnh, vớicác dự luật Luân Đôn về tử vong
William Farr (1807 - 1883) là nhà thống kê y học đầu tiên đã nỗ lực để
có được bảng phân loại bệnh tật tốt hơn từ bảng phân loại của Cullen và sửdụng thống nhất trên quốc tế Năm 1855, Farr trình bày nguyên nhân tử vongtại hội nghị thống kê quốc tế tại Paris Bảng phân loại gồm 5 nhóm: Bệnh gâydịch, bệnh toàn trạng hoặc toàn thân, bệnh khu trú sắp xếp theo vị trí, bệnhđang tiến triển, chấn thương Cũng tại hội nghị này, Marc Espine đưa ra bảngphân loại bệnh theo tính chất của chúng Hội nghị chấp nhận danh sách gồm
139 đề mục và sau đó được nhiều lần xem xét lại Mặc dù bảng phân loại nàychưa bao giờ được chấp nhận trên Thế giới, nhưng vẫn tồn tại như là cơ sởdanh pháp quốc tế về nguyên nhân tử vong [7]
Bảng phân loại quốc tế đầu tiên được thông qua bởi ủy ban Viện thống
kê quốc tế do Jacque Bertillon (1851 - 1922) làm chủ trì, bao gồm 161 tiêu
Trang 13đề Đó là sự tổng hợp của các bảng phân loại của Anh, Đức, Thụy sỹ trênnguyên tắc của Farr phân biệt bệnh nói chung và cơ quan hoặc vị trí đặc biệttrên cơ thể Phân loại này được gọi là phân loại Bertillon về tử vong, đưavào năm 1893 tại hội thảo do viện nghiên cứu tổ chức ở Chicago Phân loạiBertillon hiệu đính lần đầu tiên năm 1900 và sau đó được hiệu đính lạikhoảng 10 năm một lần (1900, 1920, 1929, 1938) Mục đích ban đầu củaphân loại Bertillon là đưa các nguyên nhân tử vong, được duy trì cho tới lầnsửa đổi thứ 5 (1938).
Song song với việc xây dựng, ngày càng hoàn thiện danh sách về nguyênnhân tử vong, danh sách quốc tế về bệnh tật cũng được coi trọng Phân loạibệnh tật đầu tiên được thông qua năm 1900 và liên tục được hiệu đính Tuynhiên, các cách phân loại vẫn chỉ hạn chế nguyên nhân tử vong cơ bản
Từ lần hiệu đính thứ 6 trở đi (1946), Tổ chức Y tế Thế giới (WorldHealth Organization - WHO) trực tiếp chỉ đạo và chính thức thiết lập danhsách quốc tế về nguyên nhân gây bệnh, thông qua danh sách toàn bộ cho cả tửvong và bệnh liên quan Tiếp đó WHO cũng kiến nghị một chương trình toàndiện về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê sức khỏe chính thức được đưa
ra sử dụng ở nhiều nước
Lần hiệu đính thứ 7 (1955) và thứ 8 (1965) về cơ bản không thay đổi cấutrúc của bảng phân loại và nguyên lý chung về phân loại bệnh tật theo nguyênnhân bệnh chứ không phải theo biểu hiện bệnh đặc biệt
Lần hiệu đính thứ 9 (1975) giữ lại cấu trúc cơ bản của bảng, có thêm chitiết ở cấp tiểu loại 4 chữ số Một cải tiến của bảng là dựa vào hệ thống dấuchú thích (†) và dấu (*) và giữ cho tới ICD-10 (International Classification ofDiseases) lần hiệu đính gần đây nhất năm 1990 [8]
Trong quá trình phát triển, phân loại này được đổi tên vài lần và đến nayđược gọi tên chính thức là: Phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sứckhỏe liên quan gọi tắt là ICD
Trang 141.2 Giới thiệu sơ lược về ICD 10
Phân loại quốc tế bệnh tật ICD được WHO thông qua lần thứ nhất năm
1900, qua 9 lần sửa đổi đến nay hiệu đính lần thứ X, ICD - 10 đã được đưa raứng dụng ngày càng rộng rãi và ngày càng thể hiện được nhiều tính ưu việt
ICD cung cấp mã hóa các bệnh thành những mã ngắn gọn, làm chuẩncho công tác nghiên cứu và thực hành y học Không những giúp ích khi bệnhnhân được chuyển từ nước này sang nước khác (tránh lỗi dịch), ở trong cùngmột nước, ICD cũng giúp tránh sự hiểu sai do cách dùng từ khác nhau giữanhân viên y tế do đào tạo bởi các trường khác nhau, hoặc được đào tạo trongcác thời kỳ khác nhau
Đặc điểm nổi bật của ICD là phân loại theo từng chương bệnh, trongmỗi chương lại chia ra từng nhóm bệnh, từng nhóm bệnh lại chia ra từng tênbệnh, cuối cùng là các bệnh chi tiết theo nguyên nhân hay theo tính chất đặcthù của bệnh
Hệ thống phân loại này giúp chúng ta có một mô hình bệnh tật đầy đủ
và chi tiết, giúp cho các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà quản lý
có cái nhìn bao quát toàn diện, cụ thể về mô hình bệnh tật để từ đó đưa rachiến lược chính sách, giải pháp thích hợp, đánh giá hiệu quả của các chươngtrình chăm sóc sức khỏe đã và đang triển khai, giúp cho các bác sỹ có cái nhìntổng quát về mô hình bệnh tật tại địa phương mình đang công tác
Phân loại ICD 10 giúp các nhà quản lý sẵn sàng so sánh, đánh giá môhình bệnh tật giữa các quốc gia, các vùng miền, các bệnh viện từ đó đưa rađầu tư đúng đắn cũng như chương trình hành động thiết thực nhằm cải thiệntình trạng bệnh lý cụ thể khi kinh phí cho ngành y tế còn eo hẹp, chưa đápứng được nhu cầu thực tiễn
Trang 15Đây là cách phân loại khá chi tiết đòi hỏi người làm công tác thống kêphải có trình độ nhất định để tránh nhầm lẫn, cũng như đòi hỏi các bác sỹ lâmsàng cần phải có chẩn đoán chính xác và chi tiết Điều này có thể làm đượcbằng cách nâng cao trình độ chuyên môn cho bác sỹ lâm sàng và tập huấn tốtcho những người trực tiếp mã hóa bệnh.
Danh mục bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các vấn đềsức khỏe có liên quan phiên bản lần thứ 10 là sự tiếp nối và hoàn thiện hơn vềcấu trúc, phân nhóm và mã hóa của các ICD trước đây ICD 10 đã được Tổchức y tế Thế giới (World Health Organization - WHO) triển khai xây dựng
từ tháng 9 năm 1983 Các tài liệu liên quan đến ICD 10 do WHO xuất bản lầnđầu tiên năm 1992 bằng tiếng Anh, sau đó hàng năm đều có bổ sung, sửa đổi.Phiên bản được ban hành lần này là đầy đủ, chính thức nhất kể từ năm 1992
và gồm 3 tập:
- Tập 1: Các danh mục bệnh: Toàn bộ danh mục phân loại bệnh tật và
những vấn đề liên quan đến sức khỏe với hệ thống mã 3 và 4 kí tự một cáchchi tiết trong 21 chương, từ I - XXI theo các nhóm bệnh
- Với sự phân chia trên bộ mã ICD 10 gồm 04 ký tự:
+ Ký tự thứ nhất (chữ cái): Mã hóa chương bệnh
+ Ký tự thứ hai (số thứ nhất): Mã hóa nhóm bệnh
+ Ký tự thứ ba (số thứ hai): Mã hóa tên bệnh
+ Ký tự thứ tư (số thứ ba): Mã hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhânhay tính chất đặc thù
Trang 16Trong đó chương bệnh thận tiết niệu được chia chi tiết bao gồm các mã
từ N00 đến N39, được phân ra thành các nhóm bệnh sau
N00 - N08: Bệnh cầu thận
N10 - N16: Bệnh kẽ ống thận
N17 - N19: Suy thận
N20 - N23: Sỏi tiết niệu
N25 - N29: Các rối loạn khác của thận và niệu quản
N30 - N39: Các bệnh khác của hệ tiết niệu
Bảng 1.1 Phân loại bệnh thận theo ICD 10 [1]
N00 Hội chứng viêm cầu thận cấp N10 Viêm kẽ ống thận cấp
N01 Viêm cầu thận cấp tiến triển
nhanh N11 Viêm kẽ ống thận mạn
N02 Đái máu dai dẳng N12 Viêm kẽ ống thận, không xác
định cấp hay mạn N03 Hội chứng viêm thận mạn N13 Bệnh tiết niệu trào ngược
và tắc N04 Hội chứng thận hư N14 Bệnh ống thận và kẽ ống thận
do thuốc và kim loại nặng N05 Hội chứng viêm thận không
đặc hiệu
N15 Các bệnh kẽ ống thận khác
N06 Protein niệu đơn độc với tổn
thương hình thái đặc hiệu
N07 Bệnh thận di truyền, chưa được
phân loại nơi khác
N08 Biến đổi cầu thận trong các bệnh
đã được phân loại ở phần khác
N17 Suy thận cấp N20 Sỏi thận và niệu quản
Trang 17N18 Bệnh thận mạn tính N21 Sỏi đường tiết niệu dưới
N19 Suy thận không xác định
N22 Sỏi đường tiết niệu trong các
bệnh đã được phân loại khác N23 Cơn đau quặn thận không xác
N25 Rối loạn do suy giảm chức
năng ống thận N30 Viêm bàng quang
N26 Thận nhỏ không xác định N31
Rối loại chức năng thần kinh
cơ bàng quang, không phân loại nơi khác
N27 Thận teo nhỏ không rõ nguyên
Các rối loạn khác của bàng quang
N28
Các biến đổi khác của thận và
niệu quản, chưa được phân loại
nơi khác
N33 Rối loạn bàng quang trong
bệnh đã được phân loại khác
N29
Các biến đổi khác của thận và
niệu quản trong các bệnh đã được
phân loại ở phần khác
N34 Viêm niệu đạo và hội chứng
niệu đạo N35 Hẹp niệu đạo N36 Các biến đổi khác của niệu
đạo N37 Biến đổi niệu đạo trong các
bệnh đã được phân loại khác N39 Biến đổi khác của hệ tiết niệu,
Trang 18không có suy thận M33 Viêm da cơ I15 Tăng huyết áp do bệnh thận M34 Xơ cứng toàn thể
M35 Các tổn thương hệ thống khác
của mô liên kết
M36
Tổn thương mô liên kết hệ thống
trong các bệnh đã được xếp loại ở
mục khác
D69 Ban xuất huyết dị ứng Scholein
Henoch
1.3 Tình hình bệnh thận tiết niệu trẻ em trên Thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình bệnh thận tiết niệu trên Thế giới
Những nghiên cứu trên Thế giới trong nhiều năm đã chứng minh sứckhỏe và mô hình bệnh tật của mỗi quốc gia phản ánh tính trung thực điều kiệnsinh sống về kinh tế, văn hóa, tập quán và yếu tố môi trường
Các nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình bệnh tật ở các nước phát triển có sựkhác biệt rõ rệt với các nước đang phát triển Ở các nước đang phát triển,bệnh nhiễm khuẩn, dinh dưỡng còn phổ biến, cho dù bệnh này đang có xuhướng giảm Các bệnh không lây như bệnh tim mạch, bệnh ung thư, dị tậtbẩm sinh, di truyền, chuyển hóa, béo phì… ngày càng gia tăng và đặc biệtcùng với sự phát triển của xã hội hiện đại, các tai nạn, ngộ độc, chấn thương
có xu hướng tăng nhanh rõ rệt [9]
Sự khác biệt mô hình bệnh tật giữa các nước khác nhau có thể do nhiềuyếu tố, có thể liên quan đến gen, môi trường, sự tiếp xúc với nền y học hiệnđại Tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật và các nước Châu Âu, 2 - 3 thập kỷnay tỷ lệ viêm cầu thận cấp giảm hẳn và rất ít gặp
Một nghiên cứu mô hình bệnh thận trẻ em tại Irac trong 281 bệnh nhânthận tiết niệu vào viện từ 2009 đến 2012 tỷ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn tiếtniệu chiếm tỷ lệ cao nhất (18,4%), tiếp đó là hôi chứng thận hư (15,9%), sỏi
Trang 19thận (15%), bất thường bẩm sinh (14,1%), suy thận cấp (11,3%) Tỷ lệ nam:
nữ là 1,2: 1 [10]
Năm 2014, tác giả Taiwo A.L và cộng sự công bố thống kê tỷ lệ bệnhthận tiết niệu trẻ em tại một bệnh viện vùng Sahara, châu Phi trong 4 năm.Tác giả thấy rằng, tỷ lệ trẻ mắc bệnh thận tiết niệu ngày càng tăng: Năm 2008,chiếm 5,6% trẻ nhập viện; năm 2009 chiếm 7,1%, năm 2010 chiếm 10,0% vàchiếm 12,6% năm 2011 Tuổi trung bình trẻ nhập viện là 48 tháng (0 - 180tháng); tỷ lệ nam: nữ là 1,9: 1 Trong các nguyên nhân, hội chứng thận hưchiếm tỷ lệ là nhiều nhất (22,8%), sau đến u Wilm (22,2%), tổn thương thậncấp (20,0%); bệnh thận mạn chỉ chiếm 4,2%, nhiễm trùng đường tiểu chiếm3,1% Kết quả nghiên cứu của tác giả này tương tự như các tác giả khác thống
kê ở những thành phố khác nhau trong khu vực [4]
Một nghiên cứu khác về mô hình bệnh thận tiết niệu trẻ em tại vùngSahara, châu Phi của tác giả Muoneke V.U và cộng sự công bố năm 2016.Thời gian nghiên cứu thực hiện trong 3 năm từ 2011 đến giữa năm 2013 Trẻ
em nhập viện vì bệnh thận tiết niệu chiếm 4,4% với trung bình là 8,37 tuổi.Hội chứng thận hư là nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất (32,9%), sau đếnnhiễm trùng đường tiểu (26,6%) Bệnh viêm cầu thận cấp chỉ chiếm 10,1%;suy giảm chức năng thận (gồm tổn thương thận cấp và bệnh thận mạn giaiđoạn cuối) chiếm 2,5% [9]
Tác giả Ali E.L cùng cộng sự công bố mô hình bệnh thận tiết niệu trẻ emqua nghiên cứu hồi cứu trong 5 năm (2000 - 2004) tại bang Khartoum, Sudan.Trong đó, tuổi trung bình của trẻ là 6 ± 2,1 tuổi (1 tháng -18 tuổi), tỷ lệ nam:
nữ là 2,3: 1 Trẻ bị nhiễm khuẩn đường tiểu chiếm tỷ lệ cao nhất là 30,0%, sauđến hội chứng thận hư là 16,0%; suy thận cấp chiếm 6,0%, bệnh thận mạnchiếm 4,0%, u thận chiếm 2,5% [11]
Trang 20Nghiên cứu của tác giả Mola K và Shimelis D cho thấy tỷ lệ trẻ em mắcbệnh thận tiết niệu chiếm 3,3% tổng số trẻ nhập viện Trong đó 3 nguyên nhângây bệnh chính là bất thường bẩm sinh hệ thận - tiết niệu chiếm 26,8%; hộichứng thận hư 16,9% và viêm cầu thận cấp chiếm 12,2% Các bệnh thận khácđược quan sát là nhiễm trùng đường tiết niệu 8,0%, sỏi tiết niệu 6,7%, khối uWilm 6,3%, tổn thương thận cấp 4,2% và bệnh thận mãn tính 4,0% Các bệnhkhác ít phát hiện thường xuyên hơn là phì đại bàng quang, viêm thận lupus,viêm thận Schonlein Henoch và hội chứng Prune - Belly [5]
Mô hình bệnh thận tiết niệu trẻ em ở Nigeria có khác biệt trong nghiêncứu của tác giả Garba B.I và cộng sự Nghiên cứu hồi cứu từ tháng 10 năm
2013 đến tháng 3 năm 2016 Tỷ lệ trẻ mắc bệnh thận tiết niệu chỉ chiếm 3,2%trẻ điều trị nội trú, nam mắc bệnh nhiều hơn nữ giới với nam: nữ là 1,19: 1.Nhiễm trùng đường tiểu là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu chiếm 34%, sauđến viêm cầu thận cấp (24%), tổn thương thận cấp tính (20%) [12]
1.3.2 Tình hình bệnh thận tiết niệu tại Việt Nam
Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về mô hình bệnh thận chung.Tại bệnh viện Nhi Trung ương nghiên cứu gần đây nhất của Lê Nam Trà trong
5 năm từ 1974 đến 1978 số trẻ bị hội chứng thận hư chiếm tỷ lệ cao nhất 2,84%tổng số bệnh nhân nội trú và chiếm gần 50% bệnh nhân của khoa thận, tỷ lệnhiễm khuẩn tiết niệu trong số bệnh nhi được điều trị nội trú là 1,06% vàchiếm 22,4% tổng số bệnh nhân bị bệnh thận và đứng hàng thứ 2 trong cácbệnh thận Một nghiên cứu khác của tác giả Lê Nam Trà trong thời gian 10năm từ 1981 đến 1990 thống kê thấy có 1414 bệnh nhân hội chứng thận hư,chiếm 1,7% số bệnh nhân nội trú và chiếm 46,6% tổng số bệnh nhân của khoaThận - tiết niệu, trong đó có 1358 bệnh nhân hội chứng thận hư tiên phát chiếm96,04% bệnh nhân bị hội chứng thận hư [6]
Trang 21Nghiên cứu trong 5 năm 2007 - 2011 tại khoa cấp cứu Bệnh viện NhiTrung ương cho thấy tỷ lệ bệnh thận phải nhập viện trong tình trạng cấp cứuchiếm tỷ lệ 0,8 - 1,0% tổng số bệnh nhân nhập khoa cấp cứu [13].
1.4 Biến chứng một số bệnh thận thường gặp
1.4.1 Biến chứng của hội chứng thận hư
Các biến chứng của hội chứng thận hư thường gặp là: Nhiễm trùng, tắcmạch, giảm chức năng thận, sốc do giảm áp lực keo [14]
Nhiễm trùng
Ở trẻ em bị hội chứng thận hư tăng nguy cơ nhiễm trùng, và nhiễm trùnglàm tăng nguy cơ tái phát hội chứng thận hư Theo nghiên cứu của Lê ThịNgọc Dung tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 nhiễm trùng là biến chứng gặp nhiềunhất ở bệnh nhân hội chứng thận hư (40,3%), trong đó nhiễm khuẩn đường hôhấp là biến chứng gặp nhiều nhất chiếm 28,1% [15] Theo nghiên cứu củaCarpenter (2018) tỷ lệ nhiễm trùng gặp khoảng 40% [16], nghiên cứu củaKrishman là 19% [17]
Tắc mạch
Trang 22Tắc mạch là một biến chứng nặng của hội chứng thận hư Trẻ em hộichứng thận hư có nguy cơ tắc mạch cao do tăng các yếu tố đông máu và giảmcác yếu tổ chống đông máu Nghiên cứu cho rằng nguy cơ tắc mạch ở trẻ emthấp hơn ở người lớn, tỷ lệ này thường chiếm khoảng 1,8 - 5%, trẻ em bị bệnhthận màng và hội chứng thận hư có nguy cơ cao bị huyết khối với tỷ lệkhoảng 25%, tỷ lệ tắc mạch phổi tăng ở nhứng trẻ phải sử dụng thông khínhân tạo và nuôi dưỡng tĩnh mạch [19] Một nghiên cứu của tác giảCarpenter (2018) ở 17 bệnh viện Nhi tại Bắc Mỹ từ năm 2010 đến 2102 chothấy tỷ lệ tắc mạch gặp khoảng 3% bệnh nhân hội chứng thận hư phải nhậpviện [16]
Sốc giảm do giảm áp lực keo
Các yếu tố nguy cơ gây sốc trong hội chứng thận hư là do albuminnặng, thuốc lợi tiểu liều cao và nôn ói Theo nghiên cứu của tác giả Lê ThịNgọc Dung, tỷ lệ sốc giảm áp lực keo gặp khoảng 10,4%, trong đó bệnh nhânhội chứng thận hư tái phát gặp nhiều hơn bệnh nhân hội chứng thận hư lầnđầu [15] Nghiên cứu của tác giả Tsau và Wang tỷ lệ này là 5,8% [20]
1.4.2 Biến chứng của bệnh thận mạn
Thiếu máu
Thiếu máu bệnh suy thận mạn là triệu chứng thường gặp Có thể gặp ởbất kỳ giai đoạn nào của bệnh nhưng càng giai đoạn muộn thì thiếu máu càngnặng Thiếu máu trong bệnh thận mạn có thể do nhiều cơ chế trong đó giảmtổng hợp erythropoietin là nguyên nhân quan trọng nhất Theo nghiên cứu củatác giả Nguyễn Ngọc Giảng (2017) trên bệnh nhân bệnh thận mạn tại bệnhviện Nhi Trung ương tỷ lệ thiếu máu gặp 86,6% [21], nghiên cứu của tác giảLăng Lâm Huy Hoàng thiếu máu xuất hiện trong đa số bệnh nhi là khoảng95,12% [22]
Rối loạn chuyển hóa canxi - phospho
Trang 23Rối loạn chuyển hóa canxi phospho trong bệnh thận mạn biểu hiệncủa một hoặc kết hợp những bất thường trong chuyển hóa canxi, phospho,hormon tuyến cận giáp (PTH) hoặc chuyển hóa vitamin D Rối loạn nàychiếm tỷ lệ cao ở bệnh nhân suy thận mạn Theo nghiên cứu khác của tác giảNguyễn Ngọc Giảng tỷ lệ bệnh nhân hạ canxi máu là 60,5% [21].
Tăng huyết áp
Tăng huyết áp có thể xuất hiện từ giai đoạn sớm của bệnh và tăng khi mứclọc cầu thận giảm dần Một nghiên cứu gần đây của nhóm nghiên cứu bệnhthận mãn tính ở trẻ em cho thấy rằng tăng huyết áp 54% tại thời điểm bắt đầutheo dõi Tăng huyết áp thường gặp trong bệnh thận mạn gây tử vong cho trẻbệnh thận mạn giai đoạn cuối Tăng huyết áp là do tăng hoạt động của hệthống renin - angiotensin Trong một số trường hợp có thể một phần dothuốc (corticosteroid hoặc cyclosporine) được sử dụng để điều trị cácnguyên nhân gây bệnh thận mạn [23]
1.4.3 Biến chứng của viêm cầu thận cấp
Biến chứng của viêm cầu thận cấp thường gặp là do nguyên nhân của suythận cấp và tăng huyết áp bệnh não tăng huyết áp, suy tim do tăng huyết áp
Bệnh não tăng huyết áp đã được báo cáo ở khoảng 11% bệnh nhânkhông được điều trị ở các nước đang phát triển Theo một nghiên cứu ởBangladesh trong số 35 trẻ em viêm cầu thận cấp, tỷ lệ 5,7% bị bệnh não tănghuyết áp, 5,7% suy tim tăng huyết áp, 14,2% suy thận cấp [24]
1.4.4 Biến chứng của viêm thận lupus
Nhiễm trùng là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân viêm thậnlupus Các nguyên nhân có thể gây ra là vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm.Một nghiên cứu ở Anh nghiên cứu từ 1987-2007 Có 47 bệnh nhân trong đó
Trang 2415% bệnh nhân có nhiễm trùng phải nhập viện, và 25% bệnh nhân tử vong donhiễm trùng [25].
Trang 25Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ bệnh nhân nhập viện tại khoa Thận - Lọc máu, bệnh viện NhiTrung ương trong thời gian từ 01/07/2017 đến 30/06/2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 26- Phân bố theo vùng kinh tế: Nước ta có 63 tỉnh và thành phố trực
thuộc Trung ương và được chia thành 6 vùng kinh tế xã hội như sau [27]:
+ Vùng 1 Trung du và miền núi phía Bắc gồm 14 tỉnh: Hà Giang, CaoBằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, YênBái, Hoà Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ
+ Vùng 2 Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh: Hà Nội, Quảng Ninh,Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, HàNam, Nam Định, Ninh Bình
+ Vùng 3 Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung gồm 14 tỉnh: Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận
+ Vùng 4 Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, ĐắkNông, Lâm Đồng
+ Vùng 5 Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, BìnhDương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh
+ Vùng 6 Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh: Long An, TiềnGiang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang,Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
d Số ngày điều trị: được tính bằng ngày ra viện trừ ngày vào viện.
+ Ngày vào viện tính là ngày nhập khoa, nếu bệnh nhân từ khoa khácchuyển đến tính ngày vào viện là ngày bệnh nhân vào viện
+ Ngày ra viện là ngày bệnh nhân xuất khỏi viện
+ Nếu bệnh nhân ra viện trong 24 giờ kể từ lúc vào viện thì tính là 1ngày nằm viện
e Tháng nằm viện: tháng bệnh nhân nằm viện là tháng bệnh nhân bắt đầu
vào viện Trường hợp bệnh nhân vào viện ngày cuối cùng của tháng vẫntính là ngày nằm viện của tháng đó
Trang 272.2.3 Phân loại bênh theo ICD
Chẩn đoán bệnh: Theo chẩn đoán lúc ra viện dựa vào ICD-10 [8]
2.2.3.1 Chẩn đoán hội chứng thận hư tiên phát [28]
Tiêu chuẩn chẩn đoán: Protein/creatinin niệu ≥ 200 mg/mmol, albuminmáu ≤ 25 g/l, protid máu ≤ 56 g/l
+ Hội chứng thận hư thể nhạy cảm: Thuyên giảm hoàn toàn sau 4 tuầncủa điều trị liều tấn công 2 mg/kg/ngày
+ Hội chứng thận hư thể tái phát không thường xuyên: Tái phát ít hơn 2lần trong 6 tháng hoặc 4 lần trong 1 năm
+ Hội chứng thận hư thể tái phát thường xuyên: Tái phát từ ≥ 2 đợt trong
6 tháng hoặc ≥ 4 đợt/năm
+ Hội chứng thận hư thể phụ thuộc: Tái phát 2 lần liên tục trong 1 liệutrình điều trị corticoid hoặc tái phát trong vòng 14 ngày sau khi ngừng thuốc.+ Chẩn đoán hội chứng thận hư kháng thuốc: Không thuyên giảm:
Sau 6 tuần điều trị prednisone liều 2mg/kg/ngày liên tục hoặc
Sau 4 tuần prednisone 2 mg/kg/ngày và 4 tuần prednisone 2mg/kg/cách nhật hoặc
Sau 4 tuần prednisone 2 mg/kg/ngày và 3 liều solumedrol 1000mg/1,73 m2 da/48giờ
2.2.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán Lupus [29] dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
a Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Thấp học Hoa Kì năm 1982 khi có ítnhất 4 trong 11 tiêu chuẩn
- Ban mặt hình cánh bướm
- Ban dạng đĩa
- Nhạy cảm ánh sáng
Trang 28- Loét miệng
- Viêm khớp không hoại tử
- Viêm các màng hoặc màng ngoài tim
- Tổn thương thận
- Tổn thương thần kinh
- Tổn thương các tế bào máu
- Rối loạn miễn dịch:
+ Anti dsDNA dương tính
+ Kháng thể kháng phospholipid dương tính
+ Phản ứng giả giang mai dương tính trên 6 tháng
+ Xuất hiện các tự kháng thể: anti Sm, anti RNP
+ Thiếu máu tan máu
+ Giảm bạch cầu < 4000/ml hoặc
Bc Lympho < 1000/ml
+ Giảm tiểu cầu (< 100000/ml)
+ ANA+ Anti DsDNA+ Anti - Sm+ Antiphospholipis+ Giảm bổ thể C3, C4, CH50+ Test comb trực tiếp dươngtính
Trang 29+ Đau bụng lan tỏa
+ Viêm khớp hoặc đau khớp
+ Tổn thương thận
+ Sinh thiết có lắng đọng IgA tại tổn thương
Tổn thương thận được định nghĩa là: Hồng cầu niệu dương tính 2 +và/hoặc protein/creatinin niệu > 20 mg/mmol
2.2.3.4 Bệnh thận IgA [34]
- Thường có đái máu đại thể hoặc vi thể dai dẳng
- IgA máu có thể tăng trên 315 mg/dl
- Sinh thiết thận có lắng đọng IgA ở gian mạch cầu thận
2.2.3.5 Nhiễm khuẩn tiết niệu [35], [36], [37], [38]
Lâm sàng gợi ý: đái buốt, đái dắt, đái khó, đái đục, đái máu, sốt, rét run,đau bụng hoặc đau vùng thắt lưng, nôn, ỉa chảy, …
+ Xét nghiệm nước tiểu thỏa mãn ít nhất một trong hai tiêu chuẩn sau:
▪ Bạch cầu (BC) niệu > 10/ vi trường (soi cặn sau ly tâm, độ phóngđại 400) hoặc > 55 BC/µl làm bằng máy tự động iQ200
▪ Vi khuẩn niệu ≥ 105 CFU/ml (cấy nước tiểu giữa dòng)
Các bất thường trên siêu âm
+ Bàng quang thần kinh
Trang 30+ Trào ngược bàng quang - niệu quản
+ Van niệu đạo sau
+ Thận - niệu quản đôi
+ Sỏi đường tiết niệu
+ Giãn đài bể thận và/ hoặc niệu quản
2.2.3.6 Viêm cầu thận cấp [39], [40]
Chẩn đoán viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu khi có hội chứng thận viêm:
Phù, đái máu, tăng huyết áp
- ASLO dương tính hoặc hiệu giá kháng thể tăng
- C3 bổ thể giảm
- Thời gian < 3 tháng
2.2.3.7 Tổn thương thận cấp
Phân độ tổn thương thận cấp dựa vào tiêu chuẩn RIFLE [41],
Nguy cơ (Risk) Tăng creatinin máu gấp 1,5 lần
hoặc giảm mức lọc cầu thận(MLCT) > 25%
< 0,5ml/kg/giờ trong 8 giờ
Tổn thương
(Injury)
Tăng creatinin máu gấp 2 lầnhoặc giảm MLCT >50%
< 0,5 ml/kg/giờ trong 16 giờ
Suy thận (Failure) Tăng creatinin máu gấp 3 lần
hoặc giảm MLCT >75%
< 0,3 ml/kg/giờ trong 24 giờHoặc vô niệu trong 12 giờMất chức năng
thận (Loss)
Mất hoàn toàn chức năng > 4tuần
Bệnh thận giai
đoạn cuối (End)
Mất hoàn toàn chức năng >3tháng
Trang 312.2.3.8 Bệnh thận mạn [42], [43], [44]
Theo KDIGO 2012 (Kidney Disease Improving Global Outcomes - Cảithiện kết quả điều trị bệnh thận toàn cầu) bệnh thận mạn được xác định khibất thường cấu trúc hoặc chức năng kéo dài trên 3 tháng
- Ước tính mức lọc cầu thận theo công thức Schwartz: (K x L)/Pcr
Trong đó: L: Chiều cao (cm)
Pcr: Creatinin máu (µmmol/l)K: Hằng số thay đổi theo tuổi
Bảng 2.1 Hằng số K thay đổi theo tuổi trong công thức Schwartz [44]
Bảng 2.2: Phân chia giai đoạn suy thận theo mức lọc cầu thận [44]
Trang 32- Nhiễm toan ống thận: Toan chuyển hóa có tăng clo máu và khoảng trống
anion bình thường
- Hội chứng Bartter: Giảm Kali máu, giảm clo máu và kiềm chuyển hóa
[46], [47]
- Đái tháo nhạt do thận: Tiểu nhiều quá mức (> 4ml/kg/giờ) không đáp
ứng với test minirin [48]
- Hội chứng Fanconi: Toan chuyển hóa, protein niệu, đường niệu.
2.2.3.10 Tăng huyết áp [49], [50]
Chẩn đoán: Khi huyết áp (HA) tăng > 90 bách phân vị
Bảng 2.3 Phân độ tăng huyết áp [49]
Bình thường HA < 90bách phân vị
Tiền THA HA 90 - 95 bách phân vị
Hoặc HA ≥ 120/80 mmHg kể cả khi < 90 bách phân vịTHA độ I HA từ 95 - 99 bách phân vị + 5mmHg
Chẩn đoán thiếu máu
Bảng 2.4 Phân loại mức độ thiếu máu [51]
Trang 33Chẩn đoán thiếu máu
Hb (g/l)
Thiếu máu Mức độ nhẹ
Thiếu máu Mức độ vừa
Thiếu máu Mức độ nặng
0,5 - 5 < 110 100 - 109 70 - 90 < 70
5 - 12 < 115 110 - 114 80 - 109 < 80
12 - 15 < 120 110 - 119 80 - 109 < 80
Chẩn đoán hạ canxi máu [44]
+ Nồng độ Canxi toàn phần < 2,33 mmol/l
+ Nồng độ Canxi ion < 1,3 mmol/l
2.2.4 Các kỹ thuật sử dụng
- Máy xét nghiệm sinh hóa: Olympus AU 5800, Olympus AU 680
- Máy xét nghiệm huyết học: SysmexXP - 100 , Siemen ADIVA 360
- Máy xét nghiệm huyết học nước tiểu: Urinsed
- Máy siêu âm GE 2 đầu dò tần số 3500 Hz và 7500 Hz
2.3 Xử lí và trình bày số liệu
Xử lí và trình bày số liệu thống kê bằng chương trình SPSS 16.0, Excel
và trình bày kết quả dưới dạng các bảng tổng hợp theo từng đề mục kèm theocác biểu mẫu minh họa
Trang 34Sơ đồ nghiên cứu:
Tất cả bệnh nhân bệnh thận tiết niệu vào khoa Thận Lọc máu
(từ 1/7/2017 - 30/6/2018)
Một số biến chứng thường gặp ở một số bệnhthận: Hội chứng thận hư, viêm thận lupus,viêm cầu thận cấp, suy thận mạn
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ 01/07/2017 đến 30/06/2018, chúng tôi đã thu thập
được 993 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu.
3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu
Nam; 61 Nu; 39
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới
Nhận xét:
Trong 993 bệnh nhân, có 603 bệnh nhân nam chiếm 60,7%, gấp 1,5 lầnbệnh nhân nữ
Trang 36Bảng 3.1 Phân bố theo địa dư
Trang 37Số bệnh nhân đến nằm viện tại bệnh viện Nhi Trung ương đến từ hầu hếtcác tỉnh từ Quảng Bình trở ra Ngoài Hà nội là tỉnh chiếm nhiều nhất thì cáctỉnh khác như Nam Định, Nghệ An, Bắc Giang chiếm tỷ lệ khoảng 5%.
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo vùng
Trang 38Chẩn đoán Mã
ICD
Số lượng Tỷ lệ
Số lượn g
Trang 39Bảng 3.4 Tuổi trung bình trong từng bệnh
Trang 40Bảng 3.5: Phân bố bệnh theo địa dư
Hà
nội
(%)
Nam Định (%)
Nghệ An (%)
Thanh Hóa (%)
Bắc Giang (%)
Hà Tĩnh (%)
Hưng Yên (%)
Phú Thọ (%)
Vĩnh Phúc (%)
HCTH 29,7 50 39,2 32,7 40,4 30,6 41,7 48,6 34,3NKTN
HCTH: Hội chứng thận hư VCTC: Viêm cầu thận cấp
NKTN: Nhiễm khuẩn tiết niệu THA: Tăng huyết áp