Hoàn thiện kỹ thuật Realtime PCR đa mồi trong phát hiện Rotavirus và Norovirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em...31 3.1.1.. Hoàn thiện kỹ thuật Realtime PCR đa mồi trong phát hiện Rotavirus v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ THỊ HẢO
Nghiªn cøu øng dông kü thuËt Realtime PCR
®a måi trong ph¸t hiÖn Rotavirus vµ Norovirus
g©y tiªu ch¶y cÊp ë trÎ em
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2VŨ THỊ HẢO
Nghiªn cøu øng dông kü thuËt Realtime PCR
®a måi trong ph¸t hiÖn Rotavirus vµ Norovirus
g©y tiªu ch¶y cÊp ë trÎ em
Trang 3AIDS : Acquired Immune Deficiency Syndrome
DNA : Deoxyribonucleic acid
ELISA : Enzyme-linked immunosorbent assay
LAT : Latex agglutination test
ORF : Open reading frame
PCR : Polymerase Chain Reaction
RNA : Ribonucleic acid
RT-PCR : Reverse transcription Polymerase Chain ReactionTCC : Tiêu chảy cấp
TCC : Viêm dạ dày ruột cấp
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình tiêu chảy cấp do Rotavirus, Norovirus 3
1.1.1 Tình hình trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình tại Việt Nam 5
1.2 Đặc điểm tính chất hệ gen của Rotavirus, Norovirus 6
1.2.1 Đặc điểm của Rotavirus 6
1.2.2 Đặc điểm của Norovirus 8
1.3 Các kỹ thuật phát hiện Rotavirus, Norovirus 10
1.3.1 Kỹ thuật nuôi cấy 10
1.3.2 Phát hiện Rotavirus, Norovirus bằng kính hiển vi điện tử 10
1.3.3 Các kỹ thuật miễn dịch dùng để phát hiện Rotavirus, Norovirus 12
1.3.4 Kỹ thuật sinh học phân tử 15
1.4 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Thời gian nghiên cứu 21
2.3 Đối tượng nghiên cứu 21
2.4 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất nghiên cứu 22
2.4.1 Dụng cụ, trang thiết bị 22
2.4.2 Hóa chất 22
2.5 Phương pháp nghiên cứu 24
2.5.1 Thiết kế nghiên cứu: 24
2.5.2 Phương pháp realtime PCR đa mồi phát hiện Norovirus và Rotavirus .25
2.5.3 Phản ứng Realtime RT- PCR xác định Norovirus và Rotavirus 28 2.5.4 So sánh độ nhạy độ đặc hiệu của phản ứng Realtime PCR đa mồi với
Trang 52.6 Xử lý số liệu 30
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Hoàn thiện kỹ thuật Realtime PCR đa mồi trong phát hiện Rotavirus và Norovirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em 31
3.1.1 Kết quả xử lí bệnh phẩm và tách chiết RNA 31
3.1.2 Kết quả phản ứng Realtime PCR 32
3.1.3 So sánh độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật Realtime PCR đa mồi với kit thương mại FTD viral gastroenteritis có chứng chỉ IVD 33
3.2 Ứng dụng kỹ thuật Realtime PCR đa mồi xác định tỉ lệ Rotavirus và Norovirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em 35
3.2.1 Tỷ lệ phát hiện TCC do Rotavirus, Norovirus 35
3.2.2 Phân bố tỷ lệ TCC do Rotavirus, Norovirus theo giới 36
3.2.3 Phân bố tỷ lệ phát hiện TCC do Rotavirus, Norovirus theo nhóm tuổi .38
3.2.4 So sánh các chỉ số xét nghiệm trong máu, trong phân 41
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 46
4.1 Hoàn thiện kỹ thuật Realtime PCR đa mồi trong phát hiện Rotavirus và Norovirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em 46
4.1.1 Kết quả xử lí bệnh phẩm và tách chiết RNA 46
4.1.2 Phản ứng RealTime PCR đa mồi 48
4.2 Một số đặc điểm dịch tễ của Rotavirus, Norovirus 51
4.2.1 Tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp do Rotavirus, Norovirus 51
4.2.2 Yếu tố giới của bệnh nhân TCC do Rotavirus, Norovirus 53
4.2.3 Yếu tố tuổi của bệnh nhân TCC do Rotavirus, Norovirus 53
4.2.4 Biến đổi các xét nghiệm 55
KẾT LUẬN 59
KIẾN NGHỊ 61
Trang 6PHỤ LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tỷ lệ tử vong của tiêu chảy cấp do Rotavirus 4
Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cấu trúc của Rotavirus 6
Hình 1.3 Hình ảnh minh họa cấu trúc của Norovirus 8
Hình 1.4 Hình ảnh Rotavirus dưới kính hiển vi điện tử 11
Hình 1.5 Hình ảnh Norovirus dưới kính hiển vi điện tử .12
Hình 1.6 Nguyên lí của phương pháp ELISA 13
Hình 1.7 Nguyên lí của kĩ thuật sắc kí miễn dịch 14
Hình 1.8 Biểu đồ quan hệ giữa chu kỳ và tín hiệu huỳnh quang trong phản ứng realtime PCR .16
Hình 1.9 Cơ chế hoạt động của Taq Man Probe trong Realtime PCR
18 Hình 2.1 Nguyên lí hoạt động của hệ thống tách chiết MagNA Pure LC 2.0 .27
Trang 7Bảng 1.1 Các đoạn gen của Rotavirus 7
Bảng 1.2 Cấu trúc và protein của Rotavirus 7
Bảng 2.1 Trình tự Primer, Probe của gen Rotavirus, Norovirus 24
Bảng 2.2 Thành phần phản ứng 29
Bảng 3.1 Nồng độ RNA sau khi tiền xử lý mẫu và tách chiết nucleic acid 31
Bảng 3.2 Phân bố giá trị Ct (chu kỳ ngưỡng phát hiện) của kỹ thuật realtime PCR đơn mồi và kỹ thuật cải tiến phát hiện cả Norovirus và Rotavirus 32
Bảng 3.3 Kêt quả giá trị Ct (chu kỳ ngưỡng phát hiện) so sánh giữa kỹ thuật realtime RT-PCR đa mồi và kit thương mại FTD viral gastroenteritis có chứng chỉ IVD 33
Bảng 3.4 Bảng phân bố các căn nguyên Norovirus và Rotavirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em 35
Bảng 3.5 Bảng phân bố tỷ lệ giới ở nhóm TCC do Rotavirus, TCC do Norovirus, nhóm đồng nhiễm và nhóm âm tính 36
Bảng 3.6 Tỷ lệ các nhóm tuổi trong nhóm bệnh nhân TCC do Rotavirus, TCC do Norovirus, đồng nhiễm và âm tính 38
Bảng 3.7 So sánh các chỉ số xét nghiệm máu của nhóm TCC do Rotavirus và nhóm âm tính 41
Bảng 3.8 So sánh các chỉ số xét nghiệm của nhóm TCC do Norovirus và nhóm âm tính 42
Bảng 3.9 Kết quả soi phân của nhóm TCC do Rotavirus, nhóm TCC do Norovirus và nhóm âm tính 45
Trang 8Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ các căn nguyên Rotavirus, Norovirus gây TCC ở trẻ em 36
Biểu đồ3.2 Tỷ lệ bệnh nhân mắc TCC do Rotavirus theo giới tính 37
Biểu đồ 3.3 Phân bố tỷ lệ bệnh nhân TCC do Norovirus theo giới tính 38
Biểu đồ 3.4 Phân bố tỉ lệ TCC do Rotavirus theo nhóm tuổi 39
Biều đồ 3.5 Phân bố tỉ lệ tiêu chảy cấp do Norovirus theo nhóm tuổi 40
Biểu đồ 3.6.So sánh sự thay đổi nồng độ Natri máu của nhómTCC do Rotavirus, nhóm TCC do Norovirus và nhóm âm tính 43
Biểu đồ 3.7 So sánh sự thay đổi nồng độ Kali máu của nhóm TCC Rotavirus, nhóm TCC do Norovirus và nhóm âm tính 44
Trang 9Với tấm lòng của người học trò, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơnsâu sắc tới PGS.TS Lê Văn Phủng và TS Phùng Thị Bích Thủy đã hướng dẫntận tình, giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn cùng em trong suốt quá trình họctập, và nghiên cứu để thực hiện đề tài này Sự hướng dẫn tận tình và nhữngkiến thức quý báu của các thầy đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quátrình học tập, nghiên cứu khoa học để em hoàn thành luận văn này.
Em xin gửi cám ơn toàn thể các anh chị nhân viên, kỹ thuật viên tại khoanghiên cứu sinh học phân tử bệnh truyền nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương đãgiúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện về mọi mặt trong quá trình thu thập, xử lí bệnhphẩm, cho em những lời khuyên bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn
Em xin cảm ơn tập thể thầy cô, các chị kỹ thuật viên, các bác sỹ nội trú
vi sinh khóa 39,40,41 đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện, và động viên em trongquá trình học tập và thực hiện luận văn này
Em xin cám ơn Ban Giám Hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học, các phòngban chức năng của Trường đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuậnlợi cho em hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người than trong giađình và bạn bè đã luôn ủng hộ em trong suốt quá trình làm đề tài này
Hà Nội, tháng 9 năm 2018
Vũ Thị Hảo
Trang 10Tôi là Vũ Thị Hảo, bác sĩ nội trú khóa 41, trường đại học Y Hà Nội, chuyênngành Vi sinh Tôi xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Lê Văn Phủng và TS Phùng Thị Bích Thủy
2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được sự chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.Tôi xin cam đoan những điều trình bày ở trên là hoàn toàn trung thực vàchính xác
Vũ Thị Hảo
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tiêu chảy là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 ở trẻ em dưới 5tuổi trên toàn thế giới sau bệnh lí đường hô hấp Trên thế giới, mỗi năm ướctính có khoảng 2,5 tỉ trường hợp trẻ tiêu chảy; 1,5 triệu trẻ tử vong vì tiêuchảy cấp (TCC), con số này nhiều hơn số trẻ tử vong do AIDS, sốt rét và sởi Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em do nhiều căn nguyên như virus, vi khuẩn, kí sinh
trùng, trong đó, Rotavirus, Norovirus là căn nguyên gây tử vong hàng đầu ở
trẻ dưới 5 tuổi trên toàn thế giới Người ta ước tính khoảng 47% các trường
hợp TCC nhập viện được chẩn đoán là do Rotavirus Tại Việt Nam, tỷ lệ TCC do Rotavirus dao động từ 31%-60% ở trẻ dưới 5 tuổi nhập viện do
TCC ,,, Trên thế giới, mỗi năm có trung bình khoảng 12% các trường hợp
TCC nhập viện ở trẻ em do căn nguyên Norovirus Tại Việt Nam, tỷ lệ TCC
do Norovirus dao động từ 6,6%-33% ở trẻ dưới 5 tuổi nhập viện do TCC ,, Hiện nay, các phương pháp chẩn đoán Rotavirus, Norovirus trong phòng xét
nghiệm là phương pháp nuôi cấy, phương pháp miễn dịch và phương phápsinh học phân tử Phương pháp nuôi cấy được xem là tiêu chuẩn vàng nhưngkhó thực hiện vì đòi hỏi kĩ thuật cao và trang thiết bị đầy đủ, thời gian nuôicấy kéo dài nhiều ngày Phương pháp miễn dịch hiện đang được sử dụng phổbiến tại bệnh viện do đơn giản, dễ thực hiện, nhưng độ nhạy của kỹ thuật cònchưa cao, thường phát hiện sau 7-10 ngày khởi phát bệnh Gần đây, phươngpháp sinh học phân tử đang phát triển mạnh mẽ do có độ nhạy và độ đặc hiệucao, thời gian trả kết quả nhanh Trong đó, PCR là kỹ thuật phát hiện tác nhânthông qua khuếch đại đặc hiệu đoạn gen của tác nhân đó Cho đến nay,Realtime PCR gần như thay thế kỹ thuật PCR thường làm tăng độ đặc hiệucủa phản ứng và rút ngắn các bước đọc kết quả, tiết kiệm thời gian trả kếtquả Trong khi kỹ thuật Realtime PCR thông thường là phát hiện một tác nhân
Trang 12trong một phản ứng thì kỹ thuật Realtime PCR đa mồi đang là một hướng đimới nhằm phát hiện nhiều tác nhân đồng thời trong một phản ứng giúp tiếtkiệm được thời gian, hóa chất, đồng thời vẫn đảm bảo độ nhạy, độ đặc hiệucủa phản ứng Vì vậy, để ứng dụng sớm trong sàng lọc tại bệnh viện, chúng
tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật Realtime PCR đa mồi
trong phát hiện Rotavirus và Norovirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em” với
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình tiêu chảy cấp do Rotavirus, Norovirus
1.1.1 Tình hình trên thế giới
Tiêu chảy cấp là nguyên nhân thứ hai gây tử vong của trẻ em trên toàn
thế giới Trong các tác nhân gây tiêu chảy cấp ở trẻ em, Rotavirus, Norovirus
là hai tác nhân quan trọng chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu Mỗi năm, Rotavirus
gây ra trung bình 440.000 trường hợp tử vong, ở trẻ dưới 5 tuổi, chủ yếu tập
trung ở các nước đang phát triển Rotavirus có phạm vi lưu hành trên khắp các châu lục Ở Châu Á, Rotavirus gây ra 37,5% các trường hợp tiêu chảy
cấp, trong đó Bangladesh, Hàn Quốc, Taiwan, Thái Lan, Việt Nam là cácquốc gia có tỷ lệ cao nhất Trong khi ở các quốc gia Châu Âu, tỷ lệ này dao
động từ 25,3% đến 63,5% Người ta nhận thấy tỷ lệ TCC do Rotavirus ở các
nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển, điều này cho thấy điều kiện
về vệ sinh môi trường không làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc Rotavirus
Những nghiên cứu gần đây nhất của WHO như nghiên cứu tạiAzerbaijan, trên 3159 trẻ TCC dưới 5 tuổi từ năm 2011 đến năm 2016, tỷ lệ
TCC do Rotavirus dao động từ 13%-21%, xảy ra chủ yếu từ tháng 12 đến
tháng 5, trong đó 58% là trẻ từ 6 đến 23 tháng tuổi Một nghiên cứu khác trên
7562 trẻ TCC dưới 5 tuổi ở Bangladesh, từ năm 2012 đến năm 2017, tỷ lệ
TCC do Rotavirus là 64%, trong đó 57% là bệnh nhân dưới 12 tháng tuổi Cùng với sự ra đời của nhiều vắc xin Rotavirus đơn giá, đa giá và những nỗ
lực không ngừng của WHO trong giảm thiều gánh nặng bệnh tật do TCC ở trẻ
em thì cho đến nay Rotavirus vẫn là tác nhân phổ biến, chiếm tỷ lệ cao ở trẻ
em trên toàn thế giới
Trang 14Hình 1.1 Tỷ lệ tử vong của tiêu chảy cấp do Rotavirus
(http://www.who.int/immunization/monitoring_surveillance/burden/estimates/
Rotavirus/en/)
Cùng với Rotavirus, Norovirus đang được xem là một trong những
nguyên nhân phổ biến hàng đầu gây tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi trêntoàn thế giới Theo nghiên cứu công bố năm 2008, người ta ước tính mỗi năm
Norovirus gây ra 64.000 trường hợp tiêu chảy nhập viện, 900.000 lượt khám
bệnh, trên 1 triệu trường hợp nhập viện ở trẻ dưới 5 tuổi tại các nước côngnghiệp hóa và 1.1 triệu trẻ nhập viện và 218.000 trường hợp tử vong ở trẻdưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển, virus này chiếm 12% trong số cáccăn nguyên gây tiêu chảy nhập viện ở trẻ em tại các quốc gia này Ở Mỹ, mỗinăm có khoảng trên 235.000 lượt khám bệnh, 23.000 trường hợp nhập viện vì
TCC do Norovirus Một thống kê gần đây trên 48 quốc gia công bố năm
2014 cho thấy Norovirus chiếm 18% trong các căn nguyên gây TCC trẻ em,
cao hơn tỷ lệ công bố năm 2008, trong đó ở các nước đang phát triển tỷ lệ
TCC do Norovirus là 14%-19%, ở các nước phát triển tỷ lệ này là 20%
Trang 15Tương tự như Rotavirus, tỷ lệ TCC do Norovirus ở các nước phát triển cao
hơn ở các nước không phát triển , điều này cho thấy yếu tố vệ sinh môi
trường, nước sạch không làm giảm thiều đáng kể tỷ lệ mắc Norovirus Khác với Rotavirus, thế giới hiện chưa có vắc xin phòng Norovirus, trong khi
Norovirus đang là căn nguyên quan trọng gây TCC ở trẻ em trên toàn thế giới
và có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây
1.1.2 Tình hình tại Việt Nam
Trong mô hình bệnh tật chung của toàn thế giới, Việt Nam, một nước
đang phát triển cũng chịu gánh nặng bệnh tật do TCC do Rotavirus,
Norovirus gây ra Theo Nguyễn Văn Mẫn và cộng sự (năm 2005) tiến hành
trên 6 bệnh viện ở cả miền Bắc và miền Nam, tỉ lệ TCC do Rotavirus dao
động từ 50% đến 70% Tại miền nam, nghiên cứu của Đoàn Thị Lan Phương
và cộng sự (năm 2003) cho thấy tỉ lệ trẻ TCC do Rotavirus là 65,6% Tại
miền bắc, nghiên cứu của Đỗ Phương Thảo (năm 2016) tại bệnh viện Nhi
Trung ương công bố tỉ lệ TCC do Rotavirus là 41,2% Như vậy, ở nước ta, tỷ
lệ TCC do Rotavirus có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao trong các
căn nguyên gây TCC ở trẻ em
Cho đến nay, các nghiên cứu trong nước cho thấy tỷ lệ TCC do
Norovirus khá dao động Theo nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự
(năm 2007) trên 1010 trẻ TCC nhập viện ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy
tỷ lệ TCC do Norovirus là 5,5% Nghiên cứu của Nguyễn Vân Trang (năm
2013) nghiên cứu trên 501 trẻ tiêu chảy cấp, tại bệnh viện Nhi Trung ương
cho thấy tỷ lệ TCC do Norovirus là 36%, trong đó 100% là nhóm II Tỉ lệ trẻ TCC do Norovirus trong nước có sự dao động lớn như vậy do nhiều nguyên
nhân như địa lí, độ tuổi của trẻ tham gia nghiên cứu, kỹ thuật phát hiện virus
1.2 Đặc điểm tính chất hệ gen của Rotavirus, Norovirus
Trang 161.2.1 Đặc điểm của Rotavirus
Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cấu trúc của Rotavirus (Nguồn: Jayaram và cộng sự, (năm 2004)).
Rotavirus thuộc họ Reoviridae có hình khối cầu 20 mặt, đường kính
trung bình 65-75nm Rotavirus được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1973 từ mảnh sinh thiết ruột non của bệnh nhân dưới kính hiển vi điện tử Rotavirus
có cấu trúc gồm capsid và acid nucleic Vật chất di truyền của Rotavirus là
ARN sợi kép (ds RNA) gồm 11 đoạn dsRNA, chứa khoảng 18.500 cặp base(Bảng 1.1) Mỗi đoạn có chiều dài nằm trong khoảng từ 667 đến 3302 bp và
mã hóa cho một protein cấu trúc hoặc protein không cấu trúc, trừ đoạn gen 11
mã hóa 2 protein , ARN của Rotavirus được bao bọc bởi 3 lớp protein đồng
tâm lần lượt là lớp ngoài, lớp trong và lớp lõi Lớp ngoài được cấu tạo từ 780phân tử protein VP7 và 60 gai nhú dimer VP4 Lớp trong bao gồm 780 phân
tử protein VP6 phân bố đều trên 20 mặt của capsid Protein VP6 đóng vai tròkết nối giữa lớp ngoài và lớp lõi Lớp lõi chứa 120 phân tử protein VP2 sắpxếp trên 20 mặt của capsid và 12 phức hợp VP1/VP3 gắn bên trong bề mặtcủa lớp VP2 Các phân tử protein được chia làm 2 nhóm: protein cấu trúc và
Trang 17protein phi cấu trúc Protein cấu trúc bao gồm 6 loại là: VP1, VP2, VP3, VP4,VP6, VP7 Protein phi cấu trúc bao gồm 6 loại là: NSP1, NSP2, NSP3, NSP4,NSP5, NSP6.
Bảng 1.1 Các đoạn gen của Rotavirus
NSP6
2112
Protein phi cấu trúcProtein phi cấu trúc -Quan sát trên kính hiển vi điện tử người ta thấy 3 loại hạt virus là hạtvirus hoàn chỉnh, virus có vỏ capsid đơn và lõi virus (Bảng 1.2)
Bảng 1.2 Cấu trúc và protein của Rotavirus
B xuất hiện ít hơn và thường gây tiêu chảy ở người lớn Nhóm C gây tiêu
chảy ở trẻ em nhưng hiếm gặp , Rotavirus lây truyền chủ yếu qua đường phân miệng Ổ chứa Rotavirus chủ yếu là người bệnh nhiễm Rotavirus Số
lượng virus thải ra có thể đạt 1011 trong 1 gram phân Sau khi thải ra môi
Trang 18trường, Rotavirus tồn tại bền vững sau nhiều ngày ở nhiệt độ 4C và duy trì
được khả năng gây bệnh Nghiên cứu trên nhóm người tự nguyện cho thấy
liều 10 virus đủ gây mắc bệnh trên người Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu
gây viêm dạ dày ruột cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt ở trẻ từ 6 đến 24
tháng Bên cạnh đó, Rotavirus có thể gây ra bệnh viêm phổi, viêm ruột hoại
tử, lồng ruột, tắc mật ngoài gan, nhiễm trùng huyết, viêm não… Rotavirus đi
qua đường phân miệng bám vào, nhân lên trong tế bào trưởng thành nằm ởđỉnh nhung mao niêm mạc ruột non Chúng làm tổn thương các vi nhung maođồng thời làm tăng sản các tế bào hẽm tuyến ở niêm mạc ruột Hậu quả gây rathiếu hụt các enzyme tiêu hóa, rối loạn nhu động ruột, rối loạn hấp thu nước,điện giải và chất dinh dưỡng ,, Vì vậy, bệnh nhân tiêu chảy cấp có các triệuchứng tiêu chảy phân lỏng, sốt và nôn, dấu hiệu mất nước có thể từ nhẹ tớinặng
1.2.2 Đặc điểm của Norovirus
Hình 1.3 Hình ảnh minh họa cấu trúc của Norovirus (Nguồn: Hiroshi Ushijima và cộng sự, (năm 2014)) Norovirus là thành viên của họ Caliciviridae, có hình khối 20 mặt đường kính
27- 40nm Norovirus được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1972 khi Kapikian quan sát mẫu phân của bệnh nhân dưới kính hiển vi điện tử , Norovirus được cấu
Trang 19tạo gồm cấu trúc vỏ capsid đơn và acid nucleic Vật chất di truyền của
Norovirus là một sợi RNA dương (+) ss RNA), dài khoảng 7,7 kb Bộ gen mã
hóa ba khung đọc mở ORF (open reading frame) gồm ORF1, ORF2, ORF3.ORF1 mã hóa cho các protein phi cấu trúc bao gồm p48 (p37), p41 (p40),NTPase, p22 (p20), VPg, CL pro, RdRp Protein VPg liên kết cộng hóa trị vớiđầu 5’ của RNA virus mang chức năng bắt đầu quá trình nhân lên củavirus Chức năng của protein phi cấu trúc còn lại chưa được hiểu biết đầy đủ.ORF2 mã hóa protein cấu trúc chính (major) VP1 và ORF3 mã hóa proteincấu trúc nhỏ (minor) VP2 RNA của virus được bao bọc bởi cấu trúc vỏcapsid đơn gồm 90 dimer protein VP1 và một hoặc hai protein cấu trúc VP2 Protein VP1 chứa 530-555 amino acid, có trọng lượng phân tử 58-60 kDa.Protein VP2 chứa 208-268 amino acid, có trọng lượng 22-29 kDa Hiện nay,
Norovirus được phân chia thành 6 nhóm gen khác nhau từ GI đến GVI.
Trong đó, Norovirus gây bệnh ở người chủ yếu thuộc nhóm GI, GII và GIV Theo chương trình giám sát dịch tễ của Norovirus trên thế giới, nhóm GII
đang chiếm ưu thế, ước tính chiếm 80% các trường hợp lây nhiễm Chúng cókhả năng lây truyền từ người sang người qua đường phân miệng với liều lây
nhiễm từ 10 đến100 virus , Ổ chứa chủ yếu là người bệnh nhiễm Norovirus.
Chúng có khả năng tồn tại bền vững ngoài môi trường trong nhiều ngày và bịbất hoạt ở 630C trong 30 phút, 1000C trong vài giây Vì vậy, khả năng lây
nhiễm từ người bệnh sang người lành cao Norovirus là tác nhân gây viêm dạ dày ruột cấp ở người đặc biệt là trẻ nhỏ Gần đây, Norovirus còn được xem là
tác nhân liên quan đến cơ chế bệnh sinh của một số bệnh lý khác như: viêmruột hoại tử ở trẻ đẻ non, hội chứng ruột kích thích, bệnh lí não, đông máu rải
rác lòng mạch Norovirus đi qua tiêu hóa, bám vào biểu mô ruột non gây ra
sự thay đổi mô học và chức năng của ruột non tương tự như Rotavirus Hậu
quả gây ra sự tổn thương của các vi nhung mao ruột, gây ra sự kém hấp thucác chất dinh dưỡng D-xylose, lactose, chất béo; sự rối loạn nhu động dạ dày
Trang 20ruột, sự rối loạn bài tiết các enzyme tiêu hóa Vì vậy, bệnh nhân tiêu chảy cấp
có các triệu chứng tiêu chảy phân lỏng, sốt và nôn, dấu hiệu mất nước có thể
từ nhẹ tới nặng Gần đây, người ta nhận thấy người bệnh nhiễm Norovirus
phụ thuộc vào sự hiện diện kháng nguyên nhóm máu Histo đặc hiệu ở người(HBGA) trong ống tiêu hóa Sự mẫn cảm của người nhiễm khác nhau đượcgiải thích dựa trên liên kết đặc hiệu của virus và sự biến đổi trên thụ thểHBGA ,
1.3 Các kỹ thuật phát hiện Rotavirus, Norovirus.
1.3.1 Kỹ thuật nuôi cấy
Nuôi cấy luôn được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán Kỹ thuậtnuôi cấy virus yêu cầu cao về kỹ thuật bao gồm: lựa chọn tế bào, lựa chọnmôi trường nuôi cấy tế bào thích hợp, gây nhiễm tế bào, quan sát bệnh lý tếbào sau khi gây nhiễm Hiện nay, người ta hoàn toàn có thể tiến hành nuôi
cấy Rotavirus, Norovirus trong phòng thí nghiệm Rotavirus có thể nuôi cấy trên tế bào HEK, CK, LLC-MK2 Norovirus được nuôi cấy trên tế bào đại
thực bào, tế bào trình diện kháng nguyên của chuột, của người , và tế bào Bcủa chuột, của người , Tuy nhiên, kĩ thuật nuôi cấy yêu cầu phòng xétnghiệm có đủ trang thiết bị, yêu cầu kĩ thuật cao và đặc biệt thời gian nuôi cấykéo dài nhiều ngày
1.3.2 Phát hiện Rotavirus, Norovirus bằng kính hiển vi điện tử
Phương pháp phát hiện Norovirus, Rotavirus bằng kính hiển vi điện tử ra
đời rất sớm từ những năm 1972, 1973 , , Kỹ thuật này chủ yếu dựa vào nhận
định về hình thái virus Các tiêu chuẩn chính nhận định Rotavirus dưới kính
hiển vi điện tử là hạt virus hình cầu đường kính 70 nm, lớp capsid ngoài
mỏng, mịn Tương tự, Norovirus dưới kính hiển vi điện tử có hình cầu, đường
kính từ 27-40 nm, không vỏ Khi so sánh phương pháp này với các phương
pháp kính hiển vi miễn dịch hay ELISA phát hiện Rotavirus, phương pháp
phát hiện bằng kính hiển vi điện tử có độ nhạy thấp nhất Theo nghiên cứu
Trang 21của Rabenau và cộng sự (năm 2003), so sánh 3 phương pháp phát hiện
Norovirus: dùng kính hiển vi điện tử, ELISA, PCR, độ nhạy lần lượt là:
58,3%; 31,3%; 94,1%; độ đặc hiệu lần lượt là: 98%; 94,9%; 94,1% Như vậy,phương pháp phát hiện virus bằng kính hiển vi điện tử có ưu điểm tương đốinhanh, đơn giản, nhưng nhược điểm là phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm củangười quan sát và độ nhạy chưa cao
Hình 1.4 Hình ảnh Rotavirus dưới kính hiển vi điện tử
(nguồn: Hans R Gelderblom/RKI)
Trang 22Hình 1.5 Hình ảnh Norovirus dưới kính hiển vi điện tử
(nguồn: Kapikian và cộng sự).
1.3.3 Các kỹ thuật miễn dịch dùng để phát hiện Rotavirus, Norovirus.
1.3.3.1 Kỹ thuật miễn dịch ELISA (Enzyme linked immunosorbent assay)
Kỹ thuật ELISA phát hiện virus sử dụng nguyên lí dùng kháng thể đặc
hiệu để bắt giữ kháng nguyên Rotavirus, Norovirus Kháng nguyên virus
được phát hiện nhờ phản ứng màu bằng cách sử dụng kháng thể đặc hiệu bậc
2 có gắn enzyme Hiện nay, trên thị trường có nhiều bộ kit thương mại sử
dụng nguyên lí này để phát hiện Rotavirus như Premier™
Rotaclone® (Meridian Bioscience, Inc.), ProSpecT™ (Oxoid, Ltd.) andRIDASCREEN® (R-biopharm AG) Khi so sánh với kỹ thuật RT-PCR, ba bộkit này có độ đặc hiệu là 100% và độ nhạy lần lượt là 76,8%, 75% và 82,1%
Một số bộ kit thương mại sử dụng kĩ thuật ELISA để chẩn đoán Norovirus như IDEIA Norovirus EIA, SRSV(II)-AD, RIDASCREEN,… Các kĩ thuật ELISA chẩn đoán Norovirus có độ nhạy của kỹ thuật dao động từ 35% -52%,
độ đặc hiệu thường trên 90% Như vậy, kỹ thuật ELISA có ưu điểm đơn giản,thời gian trả kết quả ngắn dao động từ 2 đến 3 giờ, phù hợp với điều kiệnphòng xét nghiệm không có kính hiển vi điện tử Tuy nhiên, nhược điểm
chính của kỹ thuật là độ nhạy còn hạn chế ,
Trang 23Hình 1.6 Nguyên lí của phương pháp ELISA ( nguồn:
http://www.kythuatysinh.net/ky-thuat-elisa/) Kháng thể được cố định vào đáy giếng nhựa Kháng nguyên trong mẫu bệnh phẩm sẽ kết hợp với kháng thể tạo phức hợp kháng nguyên - kháng thể Bước rửa loại bỏ thành phần không kết hợp với kháng thể Kháng thể bậc hai kết hợp với enzym gắn với phức hợp kháng nguyên – kháng thể Phức hợp này được nhận biết bằng phản ứng màu sau khi bổ sung cơ chất đặc hiệu với enzyme cộng hợp.
1.3.3.2 Kỹ thuật sắc kí miễn dịch
Kỹ thuật sắc kí miễn dịch dùng dạng que nhúng để phát hiện khángnguyên virus thông qua nhận định vạch màu Que nhúng có chứa kháng thểgắn cộng hợp với các hạt keo vàng được phân bố trên bản sắc kí Kháng thểđặc hiệu được cố định tại vị trí vạch kết quả Kháng nguyên trong bệnh phẩm
sẽ kết hợp với kháng thể gắn hạt keo vàng và di chuyển Phức hợp này sẽ kếthợp với kháng thể cố định trên bản sắc kí tạo vạch màu hồng tại vị trí vạch
Trang 24kết quả Phần phức hợp còn lại không gắn với kháng nguyên di chuyển đếnvạch chứng cho một vạch hồng Điều đó chứng tỏ que nhúng hoạt động bìnhthường và kết quả có giá trị Như vậy khi xuất hiện cả 2 vạch màu hồngchứng tỏ mẫu dương tính Khi chỉ có một vạch hồng tại vị trí vạch chứngnghĩa là âm tính So sánh với kĩ thuật ELISA, kỹ thuật ngưng kết hạt latex, kỹ
thuật sắc kí miễn dịch phát hiện Rotavirus có độ nhạy, độ đặc hiệu tương
đương kỹ thuật ELISA Một nghiên cứu của Park Sung Kwi (năm 2012) sosánh kỹ thuật sắc kí miễn dịch với phương pháp RT-PCR, bộ kit thương mại
SD BIOLINE Norovirus (Standard Diagnostics, Korea) sử dụng nguyên lí sắc
kí miễn dịch có độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán dương tính, giá trị dựđoán âm tính lần lượt là: 76,5%; 99,7%; 98,1%; 95,5% Như vậy, kỹ thuậtsắc kí miễn dịch giải quyết được vấn đề thời gian trả kết quả rất nhanh từ 30phút đến 1 giờ, nhưng nhược điểm là độ nhạy hạn chế
Hình 1.7 Nguyên lí của kĩ thuật sắc kí miễn dịch
(nguồn: Trung tâm thống tin và thống kê khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 251.3.4 Kỹ thuật sinh học phân tử
1.3.4.1 Kỹ thuật RT-PCR (Reverse transcription polymerase chain reaction)
PCR là kỹ thuật tổng hợp acid nucleic trong ống nghiệm, sử dụng cặpmồi đặc hiệu gắn vào đoạn gen đích và khuếch đại đoạn gen này trong một sốchu kỳ lặp lại Gen đích sẽ được tăng theo hàm số mũ sau mỗi chu kỳ Do vật
chất di truyền của Rotavirus, Norovirus là RNA nên phương pháp sinh học
phân tử được áp dụng là reverse transcription (RT-PCR) hay còn gọi là PCRphiên mã ngược Đây là kỹ thuật sử dụng RNA mạch đơn làm khuôn để tổnghợp chuỗi DNA bổ sung (cDNA) Mỗi chu kỳ phản ứng gồm 2 giai đoạn Giaiđoạn thứ nhất tổng hợp cDNA từ RNA nhờ enzyme sao mã ngược và các mồioligo-(T) hoặc các mồi ngẫu nhiên Giai đoạn thứ hai, cDNA sẽ được táchlàm hai sợi đơn, hai mồi đặc hiệu được gắn vào hai sợi đơn và kéo dài mạchdưới tác động của enzyme DNA polymerase. Sản phẩm khuếch đại sẽ đượcphát hiện sau khi điện di trên gel agarose, nhuộm bằng ethidium bromide vàđọc dưới ánh sáng đèn cực tím
Rotavirus được phát hiện và định typ bằng cách tách chiết RNA của
virus từ các mẫu phân, phân tích bằng RT-PCR với các mồi đặc hiệu cho cácvùng gen khác nhau như vùng gen mã hóa VP7 (typ G), VP4 (typ P), NSP 3,sau đó sự có mặt của virus được xác định bằng kích thước sản phẩm sau điện
di trên gel agarose Kỹ thuật RT-PCR phát hiện Norovirus được phát triển dựa trên các cặp mồi đặc hiệu cho các gen Norovirus khác nhau, chủ yếu ở
vùng bảo thủ nằm trên gen mã hóa RNA polymerase thuộc ORF1 , Ưu điểmcủa kỹ thuật này là có độ nhạy cao phát hiện được virus ở nồng độ thấp, độđặc hiệu cao, có thể trả kết quả trong ngày Tuy nhiên, kỹ thuật này đòi hỏicác trang thiết bị chuyên dụng, kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu vànguyên vật liệu đắt tiền
Trang 261.3.4.2 Kỹ thuật realtime RT PCR
Kỹ thuật Realtime PCR ra đời cho phép người làm thí nghiệm không cầnthực hiện tiếp các bước điện di sản phẩm trên gel agarose để đọc và phân tíchkết quả có sản phẩm khuếch đại đích hay không, mà kết quả được hiển thịcùng lúc với phản ứng khuếch đại xảy ra thông qua biểu đồ khuếch đại Thiết
bị Realtime PCR có chức năng tạo ánh sáng kích thích, kích thích chất huỳnhquang phát quang khi có sản phẩm khuếch đại trong ống phản ứng Sau đóthiết bị thu nhận tín hiệu huỳnh quang phát ra và thể hiện cường độ huỳnhquang sau mỗi chu kì nhiệt trên đồ thị khuếch đại Đồ thị khuếch đại được thểhiện qua hai giai đoạn, giai đoạn một theo hàm mũ Lượng sản phẩm PCRđược tạo ra gần như gấp đôi sau mỗi chu kì Sau giai đoạn hàm mũ, phản ứngbước vào giai đoạn bão hòa, các thành phần phản ứng dần trở nên cạn kiệt(Hình 1.6)
Hình 1.8 Biểu đồ quan hệ giữa chu kỳ và tín hiệu huỳnh quang trong phản ứng realtime PCR ( Nguồn: http://technologyinscience.blogspot.com)
Trang 27Ban đầu tín hiệu ở mức tín hiệu nền, các sản phẩn khuếch đại theo hàm
mũ nhưng ta chưa phát hiện được sự gia tăng tín hiệu Đến thời điểm sảnphẩm khuếch đại tạo ra tín hiệu huỳnh quang vượt tín hiệu nền, ta gọi chu kì ởthời điểm đó là chu kỳ ngưỡng Ct Giá trị Ct nhỏ chứng tỏ lượng gen đíchtrong mẫu ban đầu lớn Ngược lại, giá trị Ct lớn chứng tỏ lượng gen đíchtrong mẫu ban đầu nhỏ
Các kỹ thuật Realtime PCR hiện nay có nhiều lựa chọn về chất pháthuỳnh quang Kỹ thuật Taqman Probe sử dụng Probe phát huỳnh quang là kỹthuật có độ đặc hiệu cao Taq Man Probe là những oligonucleotides có trình
tự bổ sung với trên trình tự đặc hiệu trên DNA đích, trình tự này dài khoảng24-30 bases, đầu 5’ có gắn chất phát huỳnh quang (Reporter), đầu 3’ gắn chấthấp thụ tương ứng (Quencher)
Cơ chế hoạt động của Taq Man Probe trong Realtime PCR: Khi chưa cósản phẩm khuếch đại đặc hiệu từ DNA đích thì Taq Man Probe vẫn nguyênvẹn, huỳnh quang từ reporter phát ra sẽ bị quencher hấp phụ, ống nghiệm sẽkhông phát huỳnh quang khi nhận được ánh sáng kích thích Khi có sản phẩmkhuếch đại đặc hiệu, ở nhiệt độ bắt cặp, Taq Man Probe sẽ bắt cặp vào sợikhuôn sản phẩm này và sẽ bị enzym Taq polymerase cắt bỏ để kéo dài mồitổng hợp sợi bổ sung Vì vậy, reporter bị cắt rời xa quencher và phát đượchuỳnh quang khi nhận ánh sáng kích thích
Trang 28Hình 1.9 Cơ chế hoạt động của Taq Man Probe trong Realtime PCR
(nguồn http://www.e-oligos.com)
So với PCR thường, kỹ thuật Realtime PCR đã giúp người làm thínghiệm: tiết kiệm thời gian, giảm bớt thao tác, tăng độ nhạy, độ đặc hiệucủa phản ứng, hạn chế khả năng nhiễm DNA Tuy nhiên, kỹ thuật này yêucầu nguyên vật liệu đắt tiền, và khả năng phân tích kết quả của người làmxét nghiệm
1.3.4.3 Kỹ thuật Realtime PCR đa mồi
Trong Realtime PCR, người ta sử dụng một cặp mồi trong một phản ứngthì kỹ thuật Realtime PCR đa mồi dựa trên nguyên tắc của Realtime PCR,được thiết kế nhiều cặp mồi trong một phản ứng nhằm phát hiện nhiều genđích cùng lúc Để đảm bảo hiệu quả của phản ứng đa mồi tương đương hiệu
Trang 29quả của phản ứng đơn mồi, người làm cần phải tối ưu nồng độ mồi, thànhphần buffer của phản ứng, chu trình nhiệt Hiện nay, sự ra đời của các mastermix thương mại đã giúp người thực hiện giảm các bước thao tác kỹ thuật tối
ưu nồng độ Mg2+, dNTP, enzyme DNA polymerase, giúp tiết kiệm thời gianhóa chất Như vậy, kĩ thuật Realtime PCR được phát triển nhằm phát hiệnnhiều tác nhân gây bệnh trên cùng một mẫu bệnh phẩm Kỹ thuật này có độnhạy cao, độ đặc hiệu cao, làm giảm thời gian, tiết kiệm hóa chất, đảm bảotiến độ công việc cho phòng xét nghiệm đồng thời mang lại lợi ích cao trongchẩn đoán và điều trị cũng như tiên lượng bệnh của bác sĩ lâm sàng ,
1.4 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu
Rotavirus, Norovirus là những căn nguyên hàng đầy gây TCC ở trẻ em trên
toàn thế giới Tuy nhiên những công cụ chẩn đoán các căn nguyên này nhưphương pháp nuôi cấy, phương pháp miễn dịch vẫn còn những hạn chế nhấtđịnh khi ứng dụng trong sàng lọc tại bệnh viện Phương pháp nuôi cấy thườngphù hợp với trung tâm nghiên cứu do yêu cầu cao về kĩ thuật, thời gian trả kếtquả dài Phương pháp miễn dịch đang được sử dụng phổ biến trong thực hànhlâm sàng Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm độ nhạy chưa cao Xuấtphát từ vấn đề này, một câu hỏi đặt ra: cần ứng dụng một phương pháp chothời gian trả kết quả nhanh, độ nhạy cao, độ đặc hiệu cao trong sàng lọc sớmcăn nguyên gây TCC tại bệnh viện Sinh học phân tử là kĩ thuật có thể đápứng được những yêu cầu đó Đặc biệt, Realtime PCR đa mồi là kĩ thuật sinhhọc phân tử cho phép cùng lúc phát hiện cả hai tác nhân trong cùng một phảnứng giúp tiết kiệm thời gian và hóa chất xét nghiệm Realtime PCR đa mồitrong chẩn đoán các tác nhân gây TCC đã từng được công bố trên thế giới.Tại NertherLand, Maarseveen (năm 2010) đã sử dụng kỹ thuật này chẩn đoán
Rotavirus (vùng gen NSP3), Norovirus nhóm II (vùng gen capsid junction) , Astrovirus, EAV - Equine Arteritis Virus Tác giả cũng chỉ ra rằng kĩ thuật
Realtime PCR đa mồi có độ nhạy và độ đặc hiệu tương đương kỹ thuật
Trang 30Realtime PCR đơn mồi Trong những mẫu đồng nhiễm thì độ nhạy của kỹ
thuật này phát hiện Norovirus nhóm II có thể giảm 5% so với kỹ thuật đơn mồi Xuất phát từ tình hình TCC do Rotavirus, Norovirus và sự ứng dụng kỹ
thuật sinh học phân tử trong sàng lọc sớm căn nguyên tại bệnh viện, chúng tôitiến hành đề tài: ứng dụng kĩ thuật realtime PCR đa mồi trong phát hiện
Rotavirus, Norovirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em.
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Nghiên cứu sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm – Bệnh việnNhi Trung ương
2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh phẩm phân của trẻ dưới 5 tuổi có chẩn đoán tiêu chảy cấp điều trịtại bệnh viện Nhi Trung ương
Tiêu chuẩn lựa chọn: Trẻ em mắc tiêu chảy cấp với các triệu chứng
được chẩn đoán xác định theo tiêu chuẩn của WHO: Đi ngoài phân lỏng, hoặctoàn nước, hoặc phân có máu ít nhất 3 lần trong vòng 24 giờ, gia đình trẻ hợptác nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ em không đảm bảo các tiêu chuẩn lựa chọn, gia
đình trẻ không tự nguyện cam kết hợp tác hoặc không chấp thuận tham gia
nghiên cứu
Thời điểm lấy bệnh phẩm: ngay sau khi bệnh nhân được khám và nhập
viện tại các khoa lâm sàng – bệnh viện Nhi Trung ương
Cách lấy bệnh phẩm: Lấy khoảng 5 ml chất lỏng (khoảng 1 thìa cà phê)
hoặc 5 gam chất rắn (bằng hạt lạc) cho vào tuýp đựng mẫu
Bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm: Mẫu bệnh phẩm sau khi thu thập
được vận chuyển tới phòng xét nghiệm, bảo quản ở -80oC trước khi thực hiệnxét nghiệm
Trang 322.4 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất nghiên cứu
2.4.1 Dụng cụ, trang thiết bị
- Micropipep và đầu côn các loại 10l, 50l, 100l, 200l, 1000 l
- Ống eppendorf các cỡ: 0,5 ml, 1,5 ml
- Plate 96 giếng 100l, 200l Biosystem và film phủ (ABI)
- Máy tách chiết tự động MagNA Pure LC 2.0 (Roche)
- Safty cabinet class II Biohazard (Esco)
- ND-1000 Spectrophotometer (Nano Drop)
- QuantiTect Multiplex RT-PCR Kit (Qiagen)
- Primer, Probe (IDT)
- Mẫu đối chứng dương: plasmid chèn trình tự đích Rotavirus và
Norovirus của trường đại học Gothenburg, Thụy Điển.
- Mẫu đối chứng âm: nước cất sử dụng cho phản ứng PCR
- Hóa chất dùng cho bộ kit chuẩn dùng làm đối chứng: FTD viralgastroenteritis
Primer và Probe:
Trong số các kỹ thuật khuếch đại axit nucleic để phát hiện Norovirus,
RT-PCR (Reverse Trancription Polymerase Chain Reaction) là kỹ thuật được sửdụng phổ biến hơn cả Đoạn gen mục tiêu được sử dụng để phát hiện
Trang 33Norovirus trong các phương pháp RT-PCR là vùng gen mã hóa
RNA-dependent RNA polymerase trong vùng đọc mở ORF1 do có tính bảo thủ cao.Trong một nghiên cứu so sánh hiệu quả của 3 phương pháp phát hiện
Norovirus trên một tập hợp gồm 244 mẫu bệnh phẩm, Rabenau và các cộng
sự (năm 2003) đã chỉ ra phương pháp RT-PCR có độ nhạy cao nhất (94,1%),sau đó đến phương pháp sử dụng kính hiển vi điện tử (58,3%) và ELISA(31,3%) Gần đây, các phương pháp dựa trên kỹ thuật REAL-TIME TaqManRT-PCR đã cho phép cải thiện độ nhạy, độ đặc hiệu, độ lặp lại, giảm thời gianphân tích kết quả và hạn chế hiện tượng nhiễm tạp, trở thành phương pháp
tiêu chuẩn để phát hiện Norovirus trong các mẫu phân tích Đoạn gen chúng
tôi lựa chọn cho nghiên cứu phát hiện Norovirrus là Gen Polymerase-capsidjunction có tính bảo tồn cao
Human R otaviru ses (HRV) là thành viên của họ Reoviridae, chi Rotavirus với
bộ gen bao gồm 11 phân đoạn RNA chuỗi kép (dsRNA), mã hóa sáu proteincấu trúc (VP1-VP4, VP6, vàVP7) và sáu protein phi cấu trúc (NSP1-NSP6)
Ðoạn gen số 4, 9 mã hoá cho các protein capsid lớp ngoài VP4 và VP7 Cácgen số 1, 2, 3 và 6 lần lượt mã hoá cho các protein VP1, VP2, VP3 và VP6.Các gen còn lại mã hoá cho các protein phi cấu trúc, là những protein do viruttạo ra khi xâm nhiễm vào tế bào Bên cạnh đó, các protein không cấu trúcNSP1, NSP2, NSP3 và NSP4 có vai trò liên kết các RNA của virus có tínhbảo thủ cao trong đó NSP3 liên kết mRNA virut trong những tế bào nhiễm vàlàm ức chế quá trình tổng hợp protein tế bào NSP3 liên kết đặc hiệu với đầu3’ của mRNA virus và điều này giúp bảo vệ đầu 3’ khỏi các REase Trongnghiên cứu này, một đoạn gen dài 87 bp trong vùng bảo tồn cao của protein
phi cấu trúc 3(NSP3) trong hệ gen Rotavirus được khuyếch đại.
Các vùng gen khuyếch đại cho Rotavirus, Norovirus là các vùng gen có
tính bảo tồn cao Việc xác định các trình tự bảo tồn cao trong khu vực 5’không mã hóa của bộ gen virut đã giúp thiết kế các mồi PCR cho phép phát
Trang 34hiện các vi sinh vật có độ nhạy, độ đặc hiệu cao Các trình tự mồi và probenày chúng tôi dựa trên công trình nghiên cứu do tác giả Kabayiza công bốtrên tạp chí BMC Infectious Diseases năm 2013 Các mồi và probe mục tiêu
đa số có nhiệt độ nóng chảy nằm quanh vùng 58-60 ° C đối với mồi, 68-70°Cđối với đầu dò .
Chúng tôi sử dụng gen GAPDH làm gen nội chứng để kiểm tra sự cómặt của tế bào người, đặc biệt có mức độ biểu hiện cao ở các mô ruột Mụcđích để kiểm soát chất lượng quá trình thu mẫu, quá trình tách chiết acidnucleic tổng số, loại trừ khả năng có yếu tố ức chế phản ứng PCR khuếch đại
vùng gen đích của Rotavirus, Norovirus, gây ra kết quả âm tính giả.
Bảng 2.1 Trình tự Primer, Probe của gen Rotavirus, Norovirus
Tài liệu tham khảo
Non-2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả tiến cứu.
Trang 35Chọn mẫu: Cỡ mẫu thuận tiện
Sơ đồ thiết kế nghiên cứu:
Bệnh nhân được chẩn đoántiêu chảy cấp (n=119)
Realtime PCR đa mồi
Thu thập thông tin về bệnh
đa mồi
Trang 362.5.2 Phương pháp realtime PCR đa mồi phát hiện Norovirus và Rotavirus
Tiền xử lý mẫu phân:
Chuyển một lượng mẫu bệnh phẩm nhỏ khoảng 0.5 ml phân lỏng hoặc0.3-0.5 g phân sang ống eppendort đã được ghi nhãn tương ứng
Thêm 0.5 ml dung dịch bảo quản (dung dịch đệm PBS và glycerol tỷ lệ1:1) vào ống eppendort đã chứa mẫu Lắc đều sau đó ủ mẫu ở nhiệt độ 560Ctrong vòng 15 phút Spindown và hút 200 µl vào khay 32 mẫu để thực hiệntách chiết bằng hệ thống máy tách chiết vật chất di truyền của Roche
Tách chiết vật chất di truyền của Norovirus và Rotavirus trên hệ thống MagNA Pure LC2.0:
Hệ thống tách chiết MagNA Pure LC 2.0 là thiết bị tách chiết tự độngnhanh và không có hiện tượng nhiễm chéo Hệ thống trang bị cánh tay robot
có thể xử lí 32 mẫu bệnh phẩm khác nhau trong cùng một lần chạy Hệ thốngtách chiết dựa trên công nghệ bi từ kết hợp với sử dụng hóa chất tinh sạch caođảm bảo việc tách chiết cho acid nucleic chất lượng cao và đồng nhất kết quả.Thời gian hoàn tất một lần chạy máy 32 mẫu là khoảng 90 phút Nguyên líhoạt động của máy được tóm tắt như sau:
Bước 1: Nhỏ mẫu vào ống tách
Bước 2: Phá hủy tế bào và phân hủy protein nhờ tác động của LysisBuffer và Protein K
Bước 3: Nucleic acid gắn vào bề mặt các hạt bi từ
Bước 4: Sử dụng từ trường để tách các phức hợp bi từ và acid nucleic.Bước 5: Loại bỏ mảnh vỡ tế bào bằng các bước rửa
Bước 6: Sử dụng từ trường để tách các phức hợp bi từ và acid nucleic.Bước 7: Lấy lại nucleic acid ở nhiệt độ cao trong quá trình loại bỏ cáchạt bi từ
Trang 37Hình 2.1 Nguyên lí hoạt động của hệ thống tách chiết MagNA Pure LC 2.0
Xác định nồng độ RNA bằng phương pháp quang phổ kế
Nguyên tắc của phương pháp dựa vào sự hấp thụ mạnh ánh sáng tử ngoại
ở bước sóng 260 nm của các base purine và pyrimidine Giá trị mật độ quang ởbước sóng 260 nm (OD260nm - Optical Density 260 nm) của các mẫu đo cho phépxác định nồng độ nucleic acid trong mẫu dựa vào tương quan sau:
Một đơn vị OD260nm tương ứng với nồng độ là:
50 l/ml cho một dung dịch DNA sợi đôi
- 40 g/ml cho một dung dịch RNA hay DNA sợi đơn
Tuy nhiên, cách tính này chỉ đúng với các dung dịch nucleic acid sạch
Để kiểm tra độ sạch của dung dịch, người ta đo thêm giá trị OD ở 280 nm(OD280nm) Các protein có mức hấp thụ cao nhất ở bước sóng 280 nm, nhưngcũng hấp thụ ánh sáng ở bước sóng 260 nm như các nucleic acid Do đó, làmsai lệch giá trị thật của nồng độ nucleic acid Một dung dịch nucleic acid đạttiêu chuẩn về độ sạch (không tạp nhiễm protein) khi tỷ số OD260nm/OD280nm
nằm trong khoảng 1,8 - 2
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Trang 38Dựa vào nguyên tắc đã mô tả ở trên, tất cả các mẫu RNA của chúng tôiđều được đo bằng phương pháp quang phổ kế để xác định nồng độ và đánhgiá độ tinh sạch, và chỉ những mẫu nào đạt được nồng độ tối ưu và có độ tinhsạch dao động từ 1,8 - 2 mới được sử dụng cho phản ứng real time PCR.
2.5.3 Phản ứng Realtime RT- PCR xác định Norovirus và Rotavirus
Thực hiện chạy realtime PCR cho các mẫu bệnh phẩm với gen GADPH
để kiểm tra chất lượng sản phẩm theo thành phần phản ứng như sau:
Với kết quả thu được đảm bảo chất lượng chúng tôi tiến hành realtime
RT-PCR phát hiện Norovirus và Rotavirus.
Đề tài thực hiện tối ưu điều kiện phản ứng realtime RT-PCR phát hiện
Norovirus và Rotavirus theo hai cách:
Cách 1: Theo tài liệu tham khảo chúng tôi thực hiện real time PCR đơn mồi
cho từng tác nhân Norovirus và Rotavirus, hỗn hợp phản ứng bao gồm thành
phần hóa chất giống nhau, riêng thành phần primer và probe của tác nhân
tương ứng với từng ống riêng biệt cho Norovirus và Rotavirus
Cách 2: Chúng tôi cải tiến kỹ thuật realtime RT-PCR bằng cách tiến hành xét
nghiệm cùng cho cả Norovirus và Rotavirus trong cùng một ống phản ứng
45 chu kì