1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LO âu và một số yếu tố LIÊN QUAN của NGƯỜIBỆNH TĂNG HUYẾT áp có tổn THƯƠNG THẬN điều TRỊNGOẠI TRÚ tại KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI năm 2018

84 128 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 365,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGPHAN THỊ THỦY LO ÂU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 201

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

PHAN THỊ THỦY

LO ÂU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

PHAN THỊ THỦY

LO ÂU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2018

CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ: 8720701

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS BS NGUYỄN BẢO NGỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giámhiệu, phòng Đào tạo sau đại học, bộ môn Y Tế Công Cộng trường Đại HọcThăng Long Với tình cảm chân thành cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới các Thầy, Cô giáo Bộ môn Y Tế Công Cộng Đặc biệt là GS.TSTrương Việt Dũng và PGS.TS Đào Xuân Vinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ,truyền đạt kiến thức cũng như góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luậnvăn này.

Đặc biệt hơn nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc

tới TS BS Nguyễn Bảo Ngọc - Công tác tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện

Bạch Mai đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn trong suốtthời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch

Mai, nơi tôi công tác Đặc biệt là các Bác sỹ, điều dưỡng tại phòng Quản lýbệnh Tăng huyết áp đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn Xingửi lời cảm ơn tới các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, độngviên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình thân yêu đãluôn bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thựchiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Thị Thủy

Trang 4

Tên tôi là Phan Thị Thủy - Học viên lớp cao học chuyên nghành Y tế công cộng khóa V - Trường Đại học Thăng Long Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh Tăng huyết áp

có tổn thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai năm 2018” do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong

luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kìcông trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này Nếu sai tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm./

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2018

Người viết cam đoan

Phan Thị Thủy

Trang 5

BHYT : Bảo hiểm y tế

CKD : Chronic Kidney Diseases

(Bệnh thận mạn tính)

DSM – IV : Diagnostic and Statistical Manual IV

(Tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh tâm thần phiên bản 4)ĐTĐ : Đái tháo đường

eGFR : Estimate Glomerular Filtration Rate

(Mức lọc cầu thận ước tính)

HADS : Hospital Anxiety and Depression Scale

(Thang đánh giá lo âu và trầm cảm tại bệnh viện)HATT : Huyết áp tâm thu

HATTr : Huyết áp tâm trương

ICD – 10 : International Classification Diseases - 10

(Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10)

MAU : Albumin vi niệu/ microalbuminuria

OR : Odds ratio (Tỷ suất chênh)

RLMM : Rối loạn mỡ máu

SAS : Self - Rating Anxiety Scale

(Thang tự đánh giá lo âu của Zung)

SD : Standard deviation (Độ lệch chuẩn)

SL : Số lượng

TBMMN : Tai biến mạch máu não

WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN 4

1.1.1 Tăng huyết áp 4

1.1.2 Tăng huyết áp có tổn thương thận 8

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch và mối tương quan giữa huyết áp tới tim mạch và tổn thương thận 13

1.2 RỐI LOẠN LO ÂU 14

1.2.1 Một số khái niệm về lo âu 14

1.2.2 Phân loại các rối loạn lo âu 15

1.2.3 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn lo âu 16

1.3 CÁC THANG ĐO ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN 16

1.4 RỐI LOẠN LO ÂU Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN 18

1.4.1 Nghiên cứu về lo âu trên người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận trên thế giới 18

1.4.2 Nghiên cứu về lo âu trên người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận tại Việt Nam 19

1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LO ÂU TRÊN NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh 22

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 22

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu 23

2.4 CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT THU THẬP THÔNG TIN 23

Trang 7

2.5 BIẾN SỐ, CHỈ SỐ TRONG NGHIÊN CỨU 25

2.6 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 29

2.7 SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU 29

2.8 HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU 29

2.9 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 30

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

3.2 TÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36

3.2.1 Tình trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu 36

3.2.2 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu 36

3.3 PHÂN TÍCH YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LO ÂU 42

Chương 4: BÀN LUẬN 47

4.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 48

4.1.1 Thông tin cá nhân, thói quen đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 48

4.1.2 Tình trạng bệnh mạn tính các đối tượng nghiên cứu 49

4.1.3 Đặc điểm về môi trường điều trị bệnh 51

4.2 THỰC TRẠNG LO ÂU CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 51

4.2.1 Tỷ lệ lo âu chung 51

4.2.2 Tỷ lệ lo âu theo đặc điểm đối tượng nghiên cứu 52

4.2.3 Tỷ lệ lo âu theo mức độ tổn thương thận 54

4.2.4 Tỷ lệ lo âu theo tình trạng bệnh và bệnh mắc kèm: 55

4.2.5 Tỷ lệ lo âu theo các yếu tố môi trường bệnh viện 55

4.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾNTÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 56

KẾT LUẬN 60

KHUYẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1 Mức độ THA theo WHO - ISH và khuyến cáo của Hội Tim Mạch

Việt Nam năm 2010 4

Bảng 1.2 Các giai đoạn bệnh thận mạn 13

Bảng 1.3 Sự khác nhau giữa lo âu bình thường và lo âu bệnh lý 15

Bảng 2.1 Nhóm biến số, biến số,chỉ số và cách tính trong nghiên cứu 25

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.2 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.3 Đặc điểm hoàn cảnh kinh tế, thu nhập của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.4 Mức độ tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.5 Phân bố thời gian phát hiện THA của đối tượng nghiên cứu 34

Bảng 3.6 Phân bố đối tượng NC theo các mức độ tổn thương thận 34

Bảng 3.7 Thông tin chung về đặc điểm tình trạng bệnh của đối tượng NC 35

Bảng 3.8 Thông tin chung về môi trường bệnh viện 35

Bảng 3.9 Tỷ lệ các mức độ lo âu của người bệnh theo thang HADS 36

Bảng 3.10 Tỷ lệ lo âu của đối tượng NC theo các đặc điểm thông tin cá nhân.36 Bảng 3.11 Tỷ lệ lo âu của đối tượng NC theo các đặc điểm thông tin cá nhân 37 Bảng 3.12 Tỷ lệ lo âu của đối tượng NC theo các đặc điểm thông tin cá nhân.38 Bảng 3.13 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu hoàn cảnh kinh tế, thu nhập .39

Bảng 3.14 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo mức độ THA 39

Bảng 3.15 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo thời gian phát hiện THA 39

Bảng 3.16 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo mức độ tổn thương thận 40

Bảng 3.17 Tỷ lệ lo âu của đối tượng nghiên cứu theo đặc điểm tình trạng bệnh 40

Bảng 3.18 Tỷ lệ lo âu của đối tượng NC theo các đặc điểm môi trường bệnh viện 41

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa các yếu tố về nhân khẩu học đến tình trạng lo âu của người bệnh 42

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa mức độ THA đến tình trạng lo âu của người bệnh .43

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa hoàn cảnh kinh tế, thu nhập 43

Bảng 3.22 người bệnh 44

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa mức độ tổn thương thận đến tình trạng lo âu của người bệnh 44

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa đặc điểm tình trạng bệnh đến tình trạng lo âu của người bệnh 45

Trang 9

trạng lo âu của người bệnh 45Bảng 3.26 Phân tích tương quan giữa điểm lo âu với mốt số yếu tố liên quan 46

Y

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giới tính Chronic Kidney Diseases của đối tượng

nghiên cứu 30Biểu đồ 3.2 Đặc điểm nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 30

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề thường gặp trong cộng đồng Tỷ lệngười mắc tăng huyết áp ngày càng tăng và tuổi bị mắc mới cũng ngày mộttrẻ Vào năm 2000, theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn thếgiới có tới 972 triệu người bị tăng huyết áp và con số này được ước tính làvào khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025 [49] Theo báo cáo về tình trạng cácbệnh không lây nhiễm toàn cầu năm 2010 của WHO, tăng huyết áp là nguyênnhân tử vong của 7.5 triệu người, chiếm 12.8% [48], [49] Tại Hoa Kỳ, chiphí phòng chống tăng huyết áp là trên 259 tỷ đô la Mỹ hàng năm [51] Tại

Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp từ 0,96 - 2,52% năm 1990 tăng lên 2,7 - 4,4% năm 2020 [2] Theo Nguyễn Quốc Tuấn, Phạm Gia Khải những

năm cuối thập kỷ 80 tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn là khoảng 11%, đến năm

2008 tỷ lệ này đã tăng lên 25,1% [18] Cập nhật theo một số nghiên cứu vềtình hình tăng huyết áp, thì tỷ lệ tăng huyết áp ở người cao tuổi là 39% [10]

Tăng huyết áp vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của bệnh thận mạntính Biến chứng suy thận để lại di chứng nặng nề ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống của người bệnh, là gánh nặng cho gia đình và xã hội Theo báo cáo

JAHR 2014 - báo cáo chung tổng quan ngành y tế 2014 thì tăng huyết áp

được coi là yếu tố gây tử vong cao nhất trên thế giới (chiếm 13%) [3] Đây làvấn đề sức khỏe có tính toàn cầu, với tỷ lệ mắc bệnh tăng nhanh và chi phí

điều trị khổng lồ Theo hệ thống dữ liệu bệnh thận tại Mỹ năm 2005

-United State Renal Data Systerm 2005 (USRDS) tăng huyết áp chiếm 27%nguyên nhân suy thận giai đoạn cuối đứng thứ hai trong các nguyên nhân,chỉ sau đái tháo đường 51%, trong khi viêm cầu thận mạn là 21%, bệnhnang thận 3% [52]

Khoảng 50% người bệnh tăng huyết áp thứ phát có nguyên nhân là dobệnh của thận Ngược lại, khoảng 10% người bệnh suy thận giai đoạn cuốiphải lọc máu chu kỳ là do tăng huyết áp nguyên phát[6]

Trang 12

Sự gia tăng số lượng người bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường dẫntới tỉ lệ người bị suy thận trong thời gian tới sẽ rất cao, đang và sẽ là gánhnặng đối với người dân và toàn xã hội với chi phí điều trị bệnh tốn kém cũngnhư thời gian điều trị kéo dài [48], [49].

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ở Việt Nam, tăng huyết áp là mộtyếu tố quan trọng đứng thứ hai trong các yếu tố nguy cơ làm tăng số ngườimắc bệnh thận Việc đối mặt với các vấn đề về kinh tế như trang trải thuốcđiều trị hay đau đớn về thể xác do tổn thương thận, suy giảm sức khỏe khichạy thận nhân tạo thì những tổn thương về tinh thần như lo lắng, căng thẳngcũng là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của ngườibệnh tăng huyết áp có tổn thương thận

Theo báo cáo JAHR 2015 – báo cáo chung tổng quan ngành y tế 2015thì gánh nặng do các yêu tố nguy cơ trung gian của một số bệnh không lâynhiễm như tăng huyết áp, béo phì, tăng cholesterol máu… đang có xu hướnglàm tăng gánh nặng của các bệnh không lây nhiễm Kết quả điều tra giám sátcác yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm cho thấy tới 19,2% số nguyên nhân

do tăng huyết áp [4]

Như vậy có thể thấy bên cạnh việc điều trị về thể chất thì người bệnhtăng huyết áp có tổn thương thận rất cần được quan tâm chăm sóc về mặt tinhthần Những cảm xúc tiêu cực, lo âu, buồn phiền mà người bệnh tăng huyết áp

có tổn thương thận đang trải qua hàng ngày cần phải được chú ý phát hiện,tìm hiểu và có những giải pháp chăm sóc phù hợp nhằm mang đến hiệu quảđiều trị tốt nhất và nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy vậy, việc nghiên cứucác vấn đề về mặt tinh thần của người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận

tại Việt Nam còn chưa được đề cập Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai

được thành lập từ tháng 10 năm 1954, mỗi năm Khoa Khám Bệnh điều trịngoại trú cho 550.000 lượt người bệnh Hiện nay, mỗi ngày có khoảng 3.000đến 3500 người bệnh đến khám [8], trong đó có khoảng 150 đến 200 ngườibệnh tăng huyết áp và có đến 30 đến 40 người bệnh tăng huyết áp có tổn

thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai Do

Trang 13

đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Lo âu và một số yếu tố liên quan của người

bệnh Tăng huyết áp có tổn thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai năm 2018” nhằm hai mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng lo âu của người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận

điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến lo âu của đối tượng nghiên cứu.

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN

1.1.1 Tăng huyết áp

1.1.1.1 Định nghĩa tăng huyết áp

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): Một người lớn được chẩn đoán là

tăng huyết áp (THA) khi có huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu - HATT) > 140 mmHg và, hoặc huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương - HATTr) > 90 mmHg

hoặc đang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp hàng ngày hoặc được ít nhất 2 lầncán bộ y tế chẩn đoán là THA [18], [33], [47]

Bệnh THA không phải là một bệnh lý đơn độc mà là một rối loạn vớinhiều nguyên nhân khác nhau, triệu chứng và đáp ứng điều trị đa dạng

1.1.1.2 Phân loại tăng huyết áp.

Tại Việt Nam, hiện nay cách phân loại THA dựa trên cách phân độ củaWHO- ISH, hội tim mạch Việt Nam đã đưa ra bảng phân loại THA Năm 2010[22] Cách phân loại này tương tự như cách phân loại của Hiệp hội THA châuÂu/ Hiệp hội Tim mạch châu Âu (ESH/ESC) 2013 [33]

Bảng 1.1 Mức độ THA theo WHO - ISH và khuyến cáo của Hội Tim Mạch Việt Nam

Nguồn: WHO - ISH, Hội Tim Mạch Việt Nam năm 2010 [22], [33].

Nếu đối tượng có cả tăng HATT và HATTr thì phân độ THA được lấytheo mức huyết áp cao hơn [33]

1.1.1.3 Tỷ lệ tăng huyết áp

Trang 15

Rất nhiều nghiên cứu về THA đã được công bố rộng rãi trên khắp thếgiới Ở các nước phát triển như Châu Âu, tỷ lệ các trường hợp bị THA khoảng

30-45% trong tổng dân số, tỷ lệ này tăng theo tuổi [33] Năm 2013, theo báo

cáo của Hiệp hội Tim và Đột quỵ Hoa Kỳ (AHA/ASH), toàn nước Mỹ có 77,9triệu người lớn mắc THA và đến năm 2030 con số này sẽ tăng 7,2% so vớithống kê năm 2013 [26]

Ở Việt Nam, Phạm Gia Khải và cộng sự nghiên cứu tỉ lệ mắc bệnh THA

ở cộng đồng năm 1998 là 16,09% [11], năm 2001-2002 là 16,32% [12], Tô

Văn Hải và cộng sự năm 2002 tỉ lệ mắc bệnh THA ở cộng đồng là 18,69% [7].Tại Huế, thống kê cho thấy tỉ lệ THA tại bệnh viện Trung ương Huế năm 1980

là 1%, năm 1990 là 10%, 2007 là 21% [14] Theo kết quả nghiên cứu của HồThanh Tùng [19], tỷ lệ THA của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 là 20,5%

1.1.1.4 Nguyên nhân của tăng huyết áp

Khoảng 90-95% các trường hợp bị THA là không có nguyên nhân trực tiếp (hay còn gọi là THA nguyên phát) Còn lại 5-10% các trường hợp có

nguyên nhân gây lên (hay còn gọi là THA thứ phát) [5]

* Tăng huyết áp thứ phát:

- Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn hai bên do mắc phải

thận đa nang, ứ nước bể thận, u thận làm tiết rénin, hẹp động mạch thận

- Nội tiết:

Bệnh vỏ tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, u sản xuất quá thừacác Corticosteroid khác (Corticosterone, desoxycortisone), sai lạc trong sinhtổng hợp Corticosteroid

Bệnh tủy thượng thận, u tủy thượng thận (Pheochromocytome)

Bệnh tim mạch: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạchchủ bụng chỗ xuất phát động mạch thận, hở van động mạch chủ

Thuốc: Các Hormone ngừa thai, cam thảo, carbenoxolone, A.C.T.H.Corticoides, Cyclosporine, các chất gây chán ăn, các IMAO, chất chống trầmcảm vòng

Trang 16

- Các nguyên nhân khác: Bệnh cường giáp, bệnh Beri-beri Bệnh Paget

xương, bệnh đa hồng cầu, hội chứng carcinoid, toan hô hấp, tăng áp sọ não

1.1.1.5 Biểu hiện lâm sàng của tăng huyết áp

THA thường không có triệu chứng gì Trên thực tế có rất nhiều người bịTHA mà không biết, cho đến khi đi khám bệnh hoặc bị các biến chứng nguyhiểm do THA gây ra (THA kịch phát, TBMMN, strock,…) thì mới biết mình

bị THA Theo thông tin của NNANES năm 2007, trong tất cả cả trường hợpmắc THA ở Mỹ có 81,5% người biết mình bị [26] Đó là lý do vì sao các nhàkhoa học nói THA là kẻ giết người thầm lặng

- Triệu chứng cơ năng

Đa số người bệnh tăng huyết áp không có triệu chứng gì cho đến khiphát hiện bệnh Đau đầu vùng chẩm là triệu chứng thường gặp Các triệuchứng khác có thể gặp là hồi hộp, mệt mỏi, khó thở, mờ mắt không đặchiệu Một số triệu chứng khác của tăng huyết áp tùy vào nguyên nhân hoặcbiến chứng tăng huyết áp

- Triệu chứng thực thể

Đo huyết áp: Là động tác quan trọng, cần bảo đảm một số quy định

- Dấu hiệu lâm sàng

 Người bệnh có thể béo phì, mặt tròn trong hội chứng Cushing, cơ chitrên phát triển hơn cơ chi dưới trong bệnh hẹp eo động mạch chủ Tìm cácbiểu hiện xơ vữa động mạch trên da (u vàng, u mỡ, cung giác mạc…)

 Khám tim mạch có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu suy tim trái,các động mạch gian sườn đập trong hẹp eo động mạch chủ Sờ và nghe độngmạch để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc động mạch cảnh trong độngmạch chủ bụng

 Cần lưu ý hiện tượng (huyết áp giả) gặp ở những người già đáiđường, suy thận do sự xơ cứng vách động mạch làm cho trị số huyết áp đođược cao hơn trị số huyết áp nội mạch Có thể loại trừ bằng cách dùng “thủthuật” Osler hay chính xác nhất là đo huyết áp trực tiếp Một hiện tượng khác

Trang 17

cũng đang được cố gắng loại trừ là hiệu quả “áo choàng trắng” bằng cách sửdụng phương pháp đo liên tục huyết áp (Holter tensionnel).

 Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn tronghẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc khám phát hiện thận to,thận đa nang

 Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch não cũ hoặc nhẹ

- Cận lâm sàng

 Cần đơn giản, mục đích để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thươngthận và tìm nguyên nhân

 Billan tối thiểu (theo Tổ chức Y tế thế giới):

 Máu: Kali máu, créatinine máu, cholestérol máu, đường máu, hématocrite,acide Uric máu

 Nước tiểu: Hồng cầu, protein

 Nếu có điều kiện nên làm thêm, soi đáy mắt, điện tim, X quang tim,siêu âm

 Các xét nghiệm hay trắc nghiệm đặc biệt:

 Đối với tăng huyết áp thứ phát hay tăng huyết áp khó xác định.Ví dụ:Bệnh mạch thận: cần chụp U, I, V nhanh, thận đồ, trắc nghiệm Saralasin

1.1.1.6 Tổn thương cơ quan đích có thể gặp ở người tăng huyết áp.

Biến chứng trên tim: Suy tim và bệnh mạch vành là nguyên nhân tử

vong cao nhất đối với THA: Dày thất trái gây suy tim toàn bộ, suy mạch vành

gây nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp [6] Suy tim là kết quả của quá trình THA

thường xuyên làm cho thất trái to ra, về lâu dài thất trái giãn ra làm cho sứcbóp cơ tim giảm nhiều Lúc đầu là suy tim trái, sau là suy tim toàn bộ Triệuchứng ban đầu của suy tim là người bệnh thấy mệt mỏi, khó thở khi gắng sức,tiến triển thành khó thở thì gắng sức và giai đoạn cuối của suy tim thì khó thởngay cả khi ngủ Kèm theo là da xanh, niêm mạc nhợt, phù, tím tái…

- Biến chứng trên não: Tai biến mạch máu não thường để lại

nhiều di chứng trên người bệnh, có khi dẫn tới tàn tật, tử vong (nhũnnão, tắc mạch não, xuất huyết não) Ngoài ra có thể gặp các cơn tai biến

Trang 18

mạch máu não thoáng qua với các triệu chứng như lú lẫn, yếu nửangười, co giật, nôn mửa, đau đầu dữ dội [6], tuy không để lại di chứngnặng nề nhưng là một trong những yếu tố của tổn thương mạch não.

- Thận: Thận cũng là một trong những cơ quan chịu ảnh hưởng từ

bệnh THA Các bệnh thường gặp như xơ vữa động mạch sớm, xuấthiện albumin vi niệu, protein niệu, suy thận Phần này sẽ được trình bàytrong phần tổn thương thận trên người bệnh THA

- Biến chứng trên mạch máu: Các tổn thương mạch máu hay gặp

xơ vữa mạch máu (atherosclerosis), xơ cứng động mạch(arterosclerosis) và bệnh mạch máu ngoại vi (periheral artery diseases).Siêu âm Doppler mạch cảnh có thể thấy động mạch cảnh xơ vữa nhiều,với lớp nội trung mạc dày Đây là các yếu tố tiên lượng TBMMN vànhồi máu cơ tim ở người bệnh THA Người bệnh THA cũng có thể có

xơ vữa hệ thống động mạch ngoại biên gây hẹp tắc động mạch Phìnhđộng mạch chủ và tách thành động mạch chủ thường gặp ở những đốitượng THA lâu ngày không được kiểm soát [17]

- Tổn thương võng mạc: Soi đáy mắt có thể thấy tổn thương theo

giai đoạn tiến triển của bệnh

 Giai đoạn 1: Các mạch máu có thành sáng bóng

 Giai đoạn 2: Các mạch máu co nhỏ, dấu hiệu bắt chéo động mạchtĩnh mạch (dấu hiệu Salus Clum)

 Giai đoạn 3: Xuất huyết, xuất tiết võng mạc

+ Giai đoạn 4: Vừa có xuất huyết, xuất tiết võng mạc vừa có phù gai thị[17]

Tăng huyết áp lâu ngày có thể dẫn đến tổn thương cơ quan đíchnhư tim , não, thận, mạch máu [6], [17], mắt… Trong đó tăng huyết

áp và tổn thương thận luôn có tác động qua lại với nhau, làm nặngthêm bệnh cảnh của nhau

Trang 19

1.1.2 Tăng huyết áp có tổn thương thận

Tổn thương thận do tăng huyết áp, là do tăng huyết áp gây tổn thươngmạch máu thận dẫn tới xơ hóa thận Để hiểu được cơ chế tăng huyết áp gâytổn thương thận, trước hết cần xem xét bệnh sinh tổn thương mạch máu dotăng huyết áp [6]

Tiến triển tự nhiên của tăng huyết áp không được điều trị, thường dẫnđến tử vong do bệnh tim mạch Tổn thương cơ bản do tăng huyết áp gây ra làbệnh lý động mạch Mohring (1977) viết trong cuốn "lý thuyết về áp lực"(pressure hypothesis) là: Áp lực nếu nó đủ lớn, sẽ phá hủy mọi cấu trúc Rõràng, điều này cũng đúng với huyết áp Vì vậy, người ta không ngạc nhiênrằng thực nghiệm gây tăng huyết áp mạnh đã gây tổn thương mạch máu Tănghuyết áp, trước hết gây xơ hóa các động mạch nhỏ là nguồn gốc gây tổnthương hầu hết các cơ quan đích trong đó có thận Cùng thời gian xơ hóa cácđộng mạch nhỏ, cũng gây xơ hóa các động mạch lớn do áp lực cao Xơ hóathường thấy nhất ở các mạch máu phải chịu áp lực cao, như động mạch chủngực, động mạch chủ bụng, hơn là các động mạch có áp lực thấp như là độngmạch phổi [6]

Tăng huyết áp động mạch hệ thống mạn tính gây tổn thương mạch máuliên quan đến ba cơ chế, đó là áp lực dòng chảy trong lòng mạch, biến đổi tếbào nội mô mạch máu, tái cấu trúc thành mạch máu [6]

Dòng chảy với áp lực cao làm thành mạch trở nên cứng hơn, thấy ở cảđộng vật thực nghiệm và người Động mạch bị cứng làm lan truyền sóngmạch nhanh hơn, do đó áp lực mạch phản hồi trở lại thất từ các động mạchngoại vi sớm hơn so với người không tăng huyết áp cùng tuổi Sóng phản hồinhanh trở thành một sự kiện, vì sóng phản hồi xảy ra trong kỳ tâm trương nênlàm tăng áp lực trong động mạch chủ và thất trái trong thì tâm thu Vì vậytăng huyết áp gây quá tải thất trái bởi ba tác nhân, đó là tăng sức cản mạchngoại vi do thành động mạch cứng, giảm tính đàn hồi của động mạch chủ, vàsóng phản hồi sớm từ ngoại vi [6]

Trang 20

Biến đổi tế bào nội mô mạch máu do áp lực dòng chảy tăng: Biến đổi tếbào nội mô bao gồm dày và xơ hóa nội mô, khe giữa các tế bào nội mô giãnrộng, xơ hóa lớp dưới nội mô Các tế bào cơ trơn từ lớp giữa di chú ra lớpdưới tế bào nội mô, biểu hiện rõ nhất ở những chỗ phân chia động mạch [6].Tái cấu trúc thành mạch và tăng sinh tế bào cơ trơn thành mạch: Các tế bào cơtrơn thành mạch tăng sinh, làm dày lớp áo giữa động mạch và di chú ra lớpdưới tế bào nội mạc Các biến đổi trên làm cho thành động mạch trở nên dày

và cứng hơn Bệnh tiến triển sẽ làm xuất hiện hyalin hóa lớp giữa thành độngmạch và xơ hóa thành động mạch, làm hẹp lòng động mạch Tổn thương lớp

áo giữa tiếp tục tiến triển, có thể dẫn tới hoại tử lớp áo giữa và hình thành cácphình mạch Các phình mạch nhỏ xuất hiện, trước hết ở những chỗ độngmạch chia nhánh [6]

Ở thận, tổn thương sớm thấy ở các mạch máu trước cầu thận và độngmạch đến, bao gồm cả các động mạch trong cầu thận Tổn thương động mạchtrước cầu thận là đặc trưng của tổn thương thận do tăng huyết áp, nhưngkhông đặc hiệu vì còn thấy trong các bệnh lý mạch máu thận Trong xơ mạchthận lành tính, tổn thương cơ bản là hyalin hóa lớp áo giữa thành động mạchtrong cầu thận, dẫn tới tổn thương đoạn búi mao mạch cầu thận Trong xơmạch thận ác tính, đặc trưng cơ bản là tổn thương lớp nội mạc Tế bào nộimạc có chỗ bị bong khỏi màng nền, tạo ra các khoang được lấp đầy các chấtliệu huyết tương và collagen, gây hẹp lòng động mạch Ngoài ra còn hoại tửlớp áo giữa, xẹp các búi mao mạch cầu thận do thiếu máu Giai đoạn đầu củatăng huyết áp, thấy tăng lưu lượng dòng huyết tương qua thận và tăng áp lựcthủy tĩnh trong mao mạch cầu thận, làm xuất hiện microalbumin niệu Khi tổnthương đoạn búi mao mạch cầu thận, làm xuất hiện macroalbumin niệu vàdẫn tới xơ hóa cầu thận, mức lọc cầu thận giảm và dần dần dẫn tới suy thận.Trong xơ mạch thận ác tính, do hẹp lòng động mạch trước cầu thận và trongcầu thận, gây xẹp các búi mao mạch cầu thận do thiếu máu, dẫn đến thiểuniệu, vô niệu và suy thận cấp [6]

Trang 21

Các tổn thương ban đầu là những tổn thương chức năng diễn ra trongmột thời gian rất dài, hồi phục được nếu được điều trị, chỉ đến giai đoạnmuộn, phát triển xơ hoá mới xuất hiện các tổn thương thực thể của các mạchthận và xơ teo dần hai thận Suy thận là một biến chứng nguy hiểm Suy thậnlàm cho tăng huyết áp khó kiểm soát, tăng huyết áp càng làm tổn thương thậnnặng nề hơn Sự liên quan giữa chúng tạo thành vòng xoắn bệnh lý [6] Vấn

đề này đặt ra là phải điều trị tốt suy thận mới hạn chế được tăng huyết áp.Ngược lại, phải kiểm soát tốt huyết áp để tránh suy thận

1.1.2.1 Bệnh sinh

Bệnh sinh tổn thương thận do THA là bởi THA gây tổn thươngmạch máu, làm biến đổi tế bào nội mô mạch máu, tái cấu trúc thànhmạch và tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu theo ba cơ chế, đó là áp lựcdòng chảy trong lòng mạch, biến đổi tế bào nội mô mạch máu, tái cấutrúc thành mạch máu Thành mạch bị tổn thương gây phình mạch nhỏtrước hết ở những chỗ mạch chia nhánh

1.1.2.2 Microalbumin niệu

Số lượng protein trong nước tiểu là một dấu hiệu của tổn thương thận

và làm tăng nguy cơ bệnh thận Albumin là thành phần chính của protein niệu(albuminuria) Theo báo cáo của Hiệp hội Thận học Australia về quản lý bệnhthận mạn trên lâm sàng năm 2012 và hướng dẫn thực hành lâm sàng về đánhgiá và quản lý bệnh thận mãn tính của Hiệp hội bệnh thận toàn cầu năm 2012(KDIGO: Kidney Disease Improving Global Outcome), microalbumin niệu(MAU) hay protein niệu vi lượng là một dấu hiệu lý tưởng đối với nguy cơcủa bệnh thận (giai đoạn sớm của bệnh lý thận) và cũng là chỉ dẫn cho sự điềutrị sớm đối với sự tăng huyết áp tiếp theo [36], [37]

1.1.2.3 Suy thận

Bệnh thận mạn (CKD: Chronic Kidney Diseases) là vấn đề sức khỏe

toàn cầu cũng như ở Việt Nam Tỷ lệ CKD có thể đạt 10 -13% ở các nước như

Trang 22

Đài Loan, Trung Quốc, Nhật, Canada, Mỹ, Úc…tại Việt Nam hiện chưa cónghiên cứu quy mô toàn quốc về bệnh thận mạn tính.

Theo KDOQI (Kidney Disease Outcomes Quality Initiative) của Hội

Thận Hoa Kỳ-2002 đưa ra một số thuật ngữ về bệnh thận mạn tính được

quy định như sau:

* Định nghĩa.

- Bệnh thận mạn là sự bất bình thường về mặt cấu trúc hoặc chứcnăng thận trong thời gian ≥ 3 tháng, được biểu hiện bằng:

 Tổn thương thận, có thể có hoặc không có giảm mức lọc cầu thận

 Bất thường của mô bệnh học hoặc phát hiện sinh thiết thận

 Dấu hiệu thận tổn thương: Bất thường nước tiểu (protein niệu), bấtthường về máu qua xét nghiệm máu hoặc có bằng chứng tổn thương qua chẩnđoán hình ảnh và/ hoặc mức lọc cầu thận < 60ml/phút/1.73m2 da, kèm hoặckhông kèm bằng chứng tổn thương thận [20]

 Trong đó protein niệu kéo dài và liên tục là một trong những dấu ấnthường gặp và quan trọng trong việc xác định có tổn thương thận trong thựchành lâm sàng

* Các giai đoạn bệnh thận mạn.

- Chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn một cách chính xác và rõ ràng

giúp các bác sĩ lâm sàng đánh giá và theo dõi quá trình tiến triển bệnh thậnmạn Việc chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn được tiến hành khi chức năngthận đã ổn định (không hoặc thay đổi ít trong 3 tháng) Theo Hội Thận họcHoa Kỳ (2002), bệnh thận mạn tính được chia thành 5 giai đoạn và dựa vàomức lọc cầu thận [35]

- Mức lọc cầu thận được tính bằng nhiều phương pháp khác nhau.

Tuy nhiên, công thức tính ước lượng của MDRD hoặc tính mức lọc cầuthận (MLCT) qua nồng độ creatinin huyết thanh (tính bằng công thứcCockcroft- Gault):

Công thức Cockcroft - Gault

Trang 23

MLCT (ml/phut) = [140-tuổi (năm) x W] x k/ 0.814 x Ccr.

 Hệ số k = 1 (đối với nam) và = 0,85 (đối với nữ)

 Ccr: Clearance Creatinin (độ thanh lọc Creatinin)

 W: cân nặng (kg)

Bảng 1.2 Các giai đoạn bệnh thận mạn [36]

Giai đoạn 1 Tổn thương thận với MLCT bình

Nguồn KDIGO 2012 _CKD_GL [36].

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch và mối tương quan giữa huyết áp tới tim mạch và tổn thương thận

Theo hội Tim Mạch quốc gia Việt Nam về “các yếu tố nguy cơ thường gặp

ở người bệnh tim mạch” của tác giả Phạm Mạnh Hùng và Nguyễn Lân Việt: Cácyếu tố nguy cơ tim mạch là các yếu tố liên quan đến sự gia tăng khả năng bị mắcbệnh tim mạch Một người mang một nguy cơ tim mạch nào đó có nghĩa là có giatăng khả năng mắc bệnh của người đó chứ không nhất thiết bắt buộc người đóphải có bệnh Thường thì các nguy cơ đi kèm với nhau, thúc đẩy lẫn nhau

- Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được: Tuổi, giới, di truyền (gia

đình mắc bệnh tim mạch khá sớm), chủng tộc

- Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được: THA, RLMM, ĐTĐ, hút thuốc

lá, thừa cân, béo phì, giảm dung nạp đường, lười vận động, chế độ ăn

- Một số nguy cơ có thể có: Căng thẳng, tăng đông máu, rối loạn các

thành phần Apo Protein máu, Estrogen, uống rượu quá mức, hói sớm và nhiềuđỉnh đầu ở nam, mạn kinh sớm ở nữ[22]

Trang 24

Tình trạng tăng huyết áp và kéo dài sẽ làm phá hủy các mạchmáu trong cơ thể, làm giảm lượng máu cung cấp đến thận và các cơquan khác Huyết áp tăng cao phá hủy bộ lọc cầu thận, dẫn đến thậnkhông loại được chất thải và nước ra khỏi cơ thể Nước ứ nhiều trong

cơ thể ngày một nhiều càng làm cho huyết áp ngày một cao hơn Do đó,tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến suy thận mạn

Năm 2003, Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ (American HeartAsociation) đã công bố mối liên hệ chặt chẽ giữa bệnh thận mạn và cácbệnh tim mạch, họ khuyến cáo rằng những người bệnh suy thận mạnthuộc nhóm có nguy cơ cao nhất đối với các vấn đề tim mạch [44]

1.2 RỐI LOẠN LO ÂU

1.2.1 Một số khái niệm về lo âu

1.2.1.1 Lo âu bình thường

Lo âu là hiện tượng phản ứng tự nhiên của con người trước những khókhăn và các mối đe dọa của tự nhiên, xã hội mà con người phải tìm cách vượtqua, tồn tại, vươn tới Lo âu cũng là tín hiệu cảnh báo trước những mối đe dọađột ngột, trực tiếp do đó giúp con người tồn tại và thích nghi [9] Lo âu bìnhthường có chủ đề rõ ràng trong cuộc sống như công việc, học tập… và mangtính chất nhất thời Khi những sự kiện trong đời sống ảnh hưởng đến tâm lýchủ thể hết tác động thì lo âu cũng không còn hoặc còn lại rất ít triệu chứng [9]

1.2.1.2 Lo âu bệnh lý

Khác với lo âu bình thường, lo âu bệnh lý có thể xuất hiện không cóliên quan tới một mối đe dọa rõ ràng nào hoặc các sự kiện tác động đã chấmdứt nhưng vẫn còn lo âu, mức độ lo âu cũng không tương xứng với bất kì một

đe dọa nào để có thể tồn tại hoặc kéo dài Khi mức độ lo âu gây trở ngại rõ rệtcác hoạt động, lúc đó được gọi là lo âu bệnh lý [30]

Lo âu bệnh lý thường kéo dài và lặp đi lặp lại với các triệu chứng như:Mạch nhanh, thở gấp, chóng mặt, khô miệng, vã mồ hôi, lạnh chân tay, runrẩy, bất an Lo âu bệnh lý cũng là lo âu không phù hợp với hoàn cảnh, không

có chủ đề rõ ràng, mang tính chất mơ hồ, vô lý [21], [23]

Trang 25

Theo Andrew R Getzfeld (2006), sự phân biệt giữa lo âu bình thường

và lo âu bệnh lý là ở mức độ khó khăn trong kiểm soát hoặc loại bỏ lo âu [28]

Trang 26

Bảng 1.3 Sự khác nhau giữa lo âu bình thường và lo âu bệnh lý [1]

- Lo âu không làm ảnh hưởng

đến công việc, hoạt động hàng

ngày

- Lo âu gây mất ổn định các hoạtđộng, ảnh hưởng đến nghề nghiệp,cuộc sống xã hội

- Lo âu có thể kiểm soát được - Lo âu không thể kiểm soát được

- Lo âu gây khó chịu đôi chút,

không nặng nề

- Lo âu hết sức khó chịu, bồn chồn,căng thẳng

- Lo âu giới hạn trong một số

tình huống có thật, hoàn cảnh

đặc trưng, cụ thể

- Lo âu trong mọi tình huống bất kỳ,luôn có xu hướng chờ đợi những kếtcục xấu

- Lo âu chỉ tồn tại trong một thời

1.2.2 Phân loại các rối loạn lo âu [9]

* Phân loại theo ICD-10

- Các rối loạn lo âu ám ảnh sợ gồm: Lo âu ám ảnh sợ khoảng trống, lo

âu ám ảnh sợ xã hội, lo âu ám ảnh sợ đặc hiệu, các rối loạn lo âu ám ảnh sợkhác, lo âu ám ảnh sợ không biệt định

- Các rối loạn lo âu khác gồm: Rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu lan tỏa,rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm, các rối loạn lo âu hỗn hợp khác, các rốiloạn lo âu không biệt định khác, rối loạn lo âu không biệt định

* Phân loại theo DSM – IV

- Rối loạn lo âu không biệt định bao gồm rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm

- Rối loạn hoảng sợ không bao gồm ám ảnh sợ đám đông

- Rối loạn lo âu lan tỏa

- Rối loạn hoảng sợ bao gồm ám ảnh sợ đám đông

- Ám ảnh sợ đám đông không có tiền sử rối loạn hoảng sợ

- Ám ảnh sợ xã hội

- Ám ảnh sợ đặc hiệu

- Rối loạn ám ảnh nghi thức

Trang 27

- Rối loạn stress cấp

- Rối loạn stress sau sang chấn

1.2.3 Biểu hiện lâm sàng của rối loạn lo âu

Những người bị rối loạn lo âu thường cảm thấy rất sợ hãi,không chắc chắn cùng với những biểu hiện đa dạng và phức tạp Họthường xuyên lo lắng và không thể kiểm soát sự lo lắng, không thểthư giãn, khó tập trung, khó ngủ và duy trì giấc ngủ, hay bất chợt giậtmình, bồn chồn và cáu gắt Ngoài ra các triệu chứng cơ thể thườnggặp là: Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, căng thẳng, đau nhức cơ bắp,run rẩy, co giật, ra mồ hôi nhiều, hồi hộp, khó thở, cảm giác như hếthơi, buồn nôn…[42], [46]

1.3 CÁC THANG ĐO ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG LO ÂU CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN

Có nhiều thang điểm trắc nghiệm để đánh giá các mức độ rối loạn tâm lý

ở người bệnh Trong đó, có thang đo lo âu Zung, thang tự đánh giá mức độ lo âu

S-TAI (State-Trait Anxiety Inventory), thang đánh giá lo âu Hamilton (Hamilton

anxiety rating scale – HARS), thang đánh giá lo âu và trầm cảm trên người bệnhtại bệnh viện (HADS)…

- Thang tự đánh giá lo âu của Zung (Self - Rating Anxiety Scale):

Do W.W Zung (1971) đề xuất là một phương pháp xác định mức độ lo lắng ởnhững người bệnh có các triệu chứng lo âu chủ yếu tập trung vào những rốiloạn phổ biến nhất, những vấn đề căng thẳng thường gây ra lo lắng [50] Testnày được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thừa nhận là một test đánh giá trạngthái lo âu bao gồm 20 câu hỏi trong đó 15 câu hỏi về gia tăng sự lo lắng và 5câu giảm Có hai dạng đánh giá là tự đánh giá và đánh giá lâm sàng Các câuhỏi được tính điểm theo 4 mức tần suất xuất hiện triệu chứng:

+ 1 điểm: Không có hoặc ít thời gian

+ 2 điểm: Đôi khi

+ 3 điểm: Phần lớn thời gian

Trang 28

+ 4 điểm: Hầu hết hoặc tất cả thời gian

Kết quả được đánh giá:

+ T < 50% : Không có lo âu bệnh lý

+ T > 50% : Có lo âu bệnh lý [32], [40]

- Thang tự đánh giá mức độ lo âu S-TAI (State-Trait AnxietyInventory):

Để đo lường sự hiện diện và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng lo âuhiện tại, có hai loại phiên bản cho cả người lớn và trẻ em Công cụ này là 2bảng tự đánh giá gồm tổng số 40 câu hỏi, mỗi bảng là 20 câu, người bệnh sẽ

tự đánh giá theo các mức độ và được quy ra điểm: 1 điểm, 2 điểm, 3 điểm và

4 điểm Ở mỗi bảng, số điểm nằm trong khoảng 20-80 điểm, điểm càng cao

thì càng cho thấy sự lo lắng nhiều hơn Với người lớn, thời gian yêu cầu đểhoàn thành bảng đo là 10 phút Đây là một phương pháp đánh giá nhanhchóng, đơn giản, dễ dàng và rất phổ biến trên thế giới, được dịch ra nhiều loạingôn ngữ khác nhau Tuy nhiên khi muốn tìm sự thay đổi về tâm lý trong mộtkhoảng thời gian ngắn thì thang đo này vẫn còn hạn chế do mục đích tìm cácdấu hiệu lo âu đã tồn tại trong thời gian dài [38]

- Thang đánh giá lo âu Hamilton (Hamilton anxiety rating scale –

HARS): Đây là thang đo được sử dụng rất rộng rãi trên lâm sàng đặc biệt là

trong các nghiên cứu hiệu quả điều trị lo âu [34], [41] Thang đo này bao gồm

14 nhóm câu hỏi cho các triệu chứng và tương đối chi tiết, thường được sửdụng đánh giá các triệu chứng lo âu trong rối loạn lo âu lan tỏa [1]

- Thang đánh giá lo âu và trầm cảm trên người bệnh tại bệnh viện

(Hospital Anxiety and Depression - HADS): Đây là công cụ có giá trị và

đáng tin cậy để sàng lọc, đánh giá các triệu chứng lo âu và trầm cảm củangười bệnh tại bệnh viện [27], [29].Thang đo này rất đơn giản, dễ hiểu và dễdàng hoàn thành trong khoảng thời gian chưa đến 5 phút, gồm 14 câu hỏi tựtrả lời về những triệu chứng của chính người bệnh trong thời gian tuần kế

trước, bao gồm 7 câu đánh giá lo âu (HADS-A) và 7 câu cho trầm cảm (HADS-D) Mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn theo các mức độ tương ứng với các số

điểm từ 0 đến 3 Sau khi tính tổng điểm cho mỗi phần, từ 11 điểm trở lên là

Trang 29

rối loạn lo âu hay trầm cảm thực sự, từ 8 đến 10 điểm là có thể có triệu chứngcủa lo âu hay trầm cảm, từ 0 đến 7 điểm là bình thường [38], [43], [53]

Nhìn chung thang đánh giá lo âu và trầm cảm trên người bệnh tại bệnh

viện - HADS là công cụ đáng tin cậy, ngắn gọn, dễ sử dụng và có độ nhạy cao

với sự thay đổi [27] Tại Việt Nam, thang đo này đã được mua bản quyền vàdịch sang tiếng Việt bởi Khoa nghiên cứu y học hành vi thuộc Trường Đại họcNew South Wales, Úc [15]

1.4 RỐI LOẠN LO ÂU Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN

Bệnh thận mạn tính (CKD) là một vấn đề sức khoẻ đang nghiêm trọnglên ở cả các nước phát triển và đang phát triển Trầm cảm, lo lắng và rối loạngiấc ngủ rất phổ biến ở người bệnh bị bệnh mãn tính, nhưng vẫn không đượcđiều trị mặc dù có những hậu quả tiêu cực đáng kể đến sức khoẻ của ngườibệnh Đánh giá các thành phần chính của sức khoẻ tâm thần sớm trong giaiđoạn bệnh sẽ giúp xác định các đối tượng có nguy cơ cao khi thay đổi các yếu

tố dự báo sẽ giúp cải thiện cuộc sống tích cực và lành mạnh cho người bệnhCKD thận trên thế giới

1.4.1 Nghiên cứu về lo âu trên người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận trên thế giới

Theo nghiên cứu của Loosman WL, trong số 100 người bệnh mắc bệnhthận, nhóm nghiên cứu thấy đã có 34 người bệnh lo âu và trầm cảm chiếm31% Nhóm nghiên cứu cũng cho thấy triệu chứng trầm cảm và lo âu phổ biến

ở người bệnh mắc bệnh thận mạn ở Hà Lan Triệu chứng trầm cảm có liênquan đến nguy cơ làm ảnh hưởng hiệu quả điều trị bệnh thận [39]

Theo nghiên cứu của Charlotte M McKercher, các yếu tố tâm lý xã hộibao gồm chứng trầm cảm, lo lắng và hỗ trợ xã hội thấp thường gặp ở ngườibệnh bị bệnh thận mạn tính (CKD) Tỷ lệ trầm cảm nặng là 10% và mức lolắng từ trung bình đến nặng là 9% ở người bệnh mắc bệnh thận mạn tính [31]

Trang 30

1.4.2 Nghiên cứu về lo âu trên người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận tại Việt Nam

Hiện nay, các nghiên cứu về lo âu của người bệnh tăng huyết áp có tổnthương thận ở Việt Nam chưa được đề cập

1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LO ÂU TRÊN NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CÓ TỔN THƯƠNG THẬN

Theo nghiên cứu của Aggarwal và cộng sự, tỉ lệ lo âu, trầm cảm và mấtngủ lần lượt là 71%, 69% và 86.5% ở người bệnh có tổn thương thận mạntính [24] Khi giai đoạn CKD tiến triển, tỷ lệ biểu hiện cũng như mức độnghiêm trọng của các triệu chứng lo âu, trầm cảm, mất ngủ này cũng tăng lên

Lo lắng, trầm cảm và chất lượng giấc ngủ được tìm thấy có tương quan đáng

kể với tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập thấp, trình độ học vấn thấp, cư trú tại thành thị

và sự hiện diện của bệnh tật Mức độ lo lắng, trầm cảm và mất ngủ đã được thấy

có tương quan nghịch mạnh với mức lọc cầu thận eGFR, hemoglobin, canxihuyết thanh (p < 0,01) và tương quan thuận với urea máu, creatinine máu,phosphate máu (p < 0,05) [24]

Cũng theo nghiên cứu khác của Aggarwal và cộng sự cho thấy mức lọccầu thận eGFR < 30ml/1 phút, thiếu máu Hemoglobin <90G/l, các bệnh kèmtheo như tim mạch, đái tháo đường cũng làm nặng lên tình trạng lo âu, làmgiảm chất lượng cuộc sống của người bệnh [25]

Tình trạng kinh tế xã hội là một yếu tố quan trọng liên quan đến chấtlượng cuộc sống, ảnh hưởng đến tình trạng lo âu ở người bệnh bị mắc bệnhthận mạn [44]

Nghiên cứu của Theofilou cho thấy các đặc điểm xã hội học có liênquan đến mức độ trầm cảm và lo lắng ở người bệnh suy thận mạn ở Athens.Nghiên cứu điều tra trong một nhóm các người bệnh bệnh thận liên quan đếnsức khoẻ tâm thần, trầm cảm và lo lắng, sau khi kiểm soát về giới tính, tuổi,trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân Người bệnh nữ có tỷ lệ lo lắng hơnngười bệnh nam giới Các người bệnh cao tuổi ghi nhận điểm số cao hơn

Trang 31

trong thang đo trầm cảm CES-D Các người bệnh có trình độ học vấn thấp lại

có điểm số cao hơn trong nhóm giảm GHQ-28 về chứng lo âu / mất ngủ và

trầm cảm trầm trọng Những người bệnh độc thân / ly dị có điểm số cao hơntrong vấn đề này Các phát hiện cung cấp bằng chứng cho thấy các biến số xãhội như là người bệnh lớn tuổi, có trình độ học vấn thấp và đã ly dị / ly hôn,liên quan đến sức khoẻ tâm thần bị tổn hại nhiều hơn [45]

Cần phải xây dựng các chiến lược để xác định chính xác các đối tượng

có nguy cơ cao có thể được hưởng lợi từ các biện pháp phòng ngừa trước khixảy ra các biến chứng Bằng cách xác định những người bệnh CKD có nguy

cơ cao với các vấn đề liên quan đến sức khoẻ tâm thần, nhà cung cấp dịch vụchăm sóc sức khoẻ có thể đảm bảo tốt hơn việc cung cấp phục hồi thích hợpcho nhóm này [24]

Trang 32

Khung lý thuyết của nghiên cứu:

Như trình bày trong khung lý thuyết của nghiên cứu, với mục tiêu 1trong khi mô tả tình trạng lo âu do bệnh THA có suy thận (hay suy thận cóTHA) và các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của người bệnh, thu thậpcác thông tin đi từ những đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, đặc điểm bệnh

mà họ đang mắc, lối sống, môi trường bệnh viện Với mục tiêu 2 nhằm phântích mối liên quan giữa các yếu tố trên với tình trạng lo âu

Đặc điểm của người bệnh:

- Yếu tố nhân khẩu học

- Thói quen sinh hoạt

- Tuân thủ điều trị

- Điều kiện sống, kinh tế

- Các mối quan hệ của người bệnh

Tình trạng

bệnh:

Môi trường bệnh viện

- Điều kiện cơ sở

- Ứng xử của nhân viên y tế

- Ảnh hưởng tâm lý của NB

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Người bệnh đã được chẩn đoán xác định THA có tổn thương thận đangđiều trị ngoại trú trong chương trình quản lý bệnh THA tại Khoa Khám Bệnh

- Bệnh viên Bạch Mai trong thời gian từ 01/04/2018 đến 30/08/2018

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh

- Người bệnh đang điều trị ngoại trú trong chương trình quản lý bệnh

THA từ 01/04/2018 đến 30/08/2018

- Người bệnh tăng huyết áp có tổn thương thận

- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên.

- Người bệnh có khả năng giao tiếp và sẵn sàng trả lời câu hỏi.

- Người bệnh có BHYT.

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh không điều trị trong chương trình quản lý bệnh THA.

- Người bệnh tăng huyết áp nhưng không có tổn thương thận.

- Người bệnh dưới 18 tuổi.

- Người bệnh hạn chế nghe nói, người bệnh được xác định không đủ

thể lực và tinh thần để hoàn thành nghiên cứu hoặc phỏng vấn bởi điều traviên (mê sảng, mất trí nhớ, đã được chẩn đoán bệnh lý tâm thần)

- Người bệnh không có BHYT.

- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành từ 01/04/2018 đến 30/08/2018 tại phòng

quản lý bệnh THA - Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai.

Trang 34

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu

2.3.2.1 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho việc ước lượngmột tỷ lệ trong quần thể, với α=0,05; d = 0,05; p = 0,27 [47]:

Trong đó:

- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết

- α: Mức ý nghĩa thống kê (Chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%, trabảng được Z(1 – α/2) = 1,96)

- p: Tỷ lệ người bệnh có triệu chứng lo âu trong nghiên cứu của TrươngThị Phương (2014), p = 0,27 [15]

- d: Sai số cho phép, lấy d = 0,05

Như vậy cỡ mẫu tối thiểu cần thiết trong nghiên cứu là 303 Xem xét tỷ

lệ loại trừ là 10% và làm tròn Vậy cỡ mẫu cần thiết làm n = 335 người bệnh

2.3.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện: Chúng tôi thống kê danhsách các người bệnh THA điều trị ngoại trú trong chương trình quản lý bệnh

THA tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai là khoảng 4000 người bệnh

rồi tiến hành làm xét nghiệm máu và nước tiểu Sau đó, chọn ra tất cả những

người bệnh THA có tổn thương thận điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh

-Bệnh viện Bạch Mai thỏa mãn yêu cầu lựa chọn trong thời gian nghiên cứucho đến khi đủ cỡ mẫu là 335 người bệnh

2.4 CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT THU THẬP THÔNG TIN

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

Thông tin thu thập qua bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏi có sẵn (chi

tiết xem tại phụ lục) được thiết kế dựa trên nhóm biến số chỉ số và thang đo

Trang 35

lường về sự lo âu và trầm cảm tại bệnh viện (Hospital Anxiety and Depression

- HADS) của Alex J.Mitchell và các cộng sự (2010) [27], cụ thể:

Nghiên cứu sử dụng thang HADS chỉ sử dụng 7 câu hỏi nằm trongphần đo lo âu (HADS – A). Mỗi câu có 4 mức độ trả lời tương ứng với điểm0,1,2,3 Kết quả được phân tích theo tổng điểm các câu hỏi theo các mức độ:

- Từ 0 đến 7 điểm: Bình thường

- Từ 8 đến 10 điểm: Có thể có triệu chứng của lo âu

- Từ 11 đến 21 điểm: Lo âu thực sự

Nghiên cứu của tôi sử dụng điểm cắt 8 coi là có lo âu

Ngoài ra, các thông tin liên quan tới một số yếu tố nhân khẩu học (nhưtuổi, giới tính, khoảng cách từ nhà tới bệnh viện…), tình trạng bệnh, mức độtổn thương thận; hoàn cảnh kinh tế, thu nhập…; thông tin về môi trường bệnhviện, cơ sở vật chất của bệnh viện, thái độ của nhân viên y tế…cũng đượcthiết kế trong bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏi phỏng vấn

Sử dụng thang đo HADS, sau khi kiểm định sự tin cậy của thang đo

qua hệ số Cronbach’s alpha và hệ số tương quan biến - tổng dựa trên các câu

hỏi và câu trả lời của đối tượng nghiên cứu trong thang đo cho kết quả hệ sốCronbach’s alpha của thang HADS là tốt nhất với chỉ số là 0,742

Về hệ số tương quan biến - tổng cho biết mức độ liên kết giữa một câu

hỏi với các câu hỏi còn lại trong thang đo cần có giá trị> 0,3 thì thang đo chokết quả tốt với HADS 7/7 câu hỏi

Như vậy, bộ câu hỏi với phiên bản tiếng Việt được sử dụng có độ phùhợp bên trong khá tốt

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

Thu thập thông tin bằng cách điều tra viên phỏng vấn trực tiếp ngườibệnh theo bệnh án nghiên cứu và bộ câu hỏi đã được thiết kế

Điều tra viên là người đã có kinh nghiệm tham gia các nghiên cứutương tự Trước khi tiến hành thu thập số liệu, các điều tra viên được tập huấn

1 buổi về công cụ thu thập thông tin theo các nội dung như sau:

Trang 36

- Làm quen và hiểu bộ câu hỏi.

- Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên cứu

- Trình tự và phương pháp khai thác thông tin và ghi lại câu trả lời từđối tượng nghiên cứu đúng với bộ công cụ

- Thực hành phỏng vấn mẫu và rút kinh nghiệm

2.5 BIẾN SỐ, CHỈ SỐ TRONG NGHIÊN CỨU

Bảng 2.1 Nhóm biến số, biến số,chỉ số và cách tính trong nghiên cứu.

Bệnh án NC

Tình trạng hôn nhân

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo từng loạitình trạng hôn nhân trên tổng số

NB tham gia NC

Phỏng vấn

Tình trạng hút thuốc lá,thuốc lào

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo tìnhtrạng hút thuốc trên tổng số NBtham gia NC

Tình trạng uống rượu

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo tìnhtrạng uống rượu trên tổng số NBtham gia NC

Tình trạng dùng muối

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo tìnhtrạng dùng muối trên tổng số NBtham gia NC

Tình trạng luyện tập thểchất

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo tìnhtrạng luyện tập thể chât trên tổng

số NB tham gia NC

Khoảng cách đến viện

Tỷ lệ %: tỷ lệ NB theo từngnhóm khoảng cách đến viện trêntổng số NB tham gia NC

Thông Mức độ Tỷ lệ % tổn thương thận với mức

Trang 37

tin về

tình

trạng

bệnh

THA có tổn thương thận trêntổng số NB tham gia NC

Bệnh án NC

Mức độ tổnthương thận

+ Tỷ lệ % NB có tổn thươngthận: Tổn thương vi thể và bệnhthận mạn

+ Tỷ lệ % theo giới: Mức độ tổnthương thận theo giới nam/nữtrên tổng số NB nam/nữ tham giaNC

+ Tỷ lệ % theo nhóm tuổi: Tỷ lệmức độ tổn thương thận theonhóm tuổi của NB trên tổng số

NB ở mỗi nhóm tuổi ấy

Thời gian được phát hiện THA

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB thuộc cáckhoảng thời gian phát hiện bệnhtrên tổng số NB tham gia NC

Tiến triển bệnh thận

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB thuộc cácnhóm tiến triển khác nhau trêntổng số BN tham gia NC

Bệnh mắc kèm

+ Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB mắc ĐTĐtrên tổng số NB tham gia NC

+ Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB mắc RLMMtrên tổng số NB tham gia NC

+ Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB mắc TBMNtrên tổng số NB tham gia NC

+ Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB mắc suy timtrên tổng số NB tham gia NC

Tác dụng phụ khi điềutrị

Tỷ lệ %: Tỷ lệ các nhóm mức độtác dụng phụ khi điều trị ở BNtrên tổng số NB tham gia NC

Tiền sử gia đình mắc THA

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB có tiền sử giađình mắc THA trên tổng số NBtham gia NC

Trang 38

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB là hộ nghèo,

hộ không nghèo trên tổng số NBtham gia NC

Chỗ ở khi điđiều trị bệnh

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB ở trọ, ở nhàriêng, ở nhờ người thân….trêntổng số NB tham gia NC

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo cácnhóm mức độ ảnh hưởng từ lo âucủa người bệnh khác trên tổng số

NB tham gia NC

Niềm tin vào thầy thuốc

Tỷ lệ %: Tỷ lệ NB theo mức độtin tưởng thầy thuốc trên tổng số

NB tham gia NC

Cơ sở vật chất bệnh viện

Tỷ lệ %: Tỷ lệ BN theo cácnhóm trả lời về cơ sở vật chấtbệnh viện trên tổng số BN thamgia NC

Thái độ phục vụ của nhân viên y tế

Tỷ lệ %: Tỷ lệ BN theo nhóm trảlời về thái độ phục vụ của nhânviên y tế trên tổng số BN thamgia NC

Tỷ lệ lo âu theo thời

gian mắc THA

Tỷ lệ NB lo âu theo thời gianmắc THA trên tổng số NB thamgia NC (%)

Trang 39

Tỷ lệ lo âu theo tiền

sử gia đình mắc THA

Tỷ lệ NB bị lo âu theo tiền sử giađình mắc THA trên tổng số NBtham gia NC (%)

Tỷ lệ lo âu theo hoàn

cảnh kinh tế, thu

nhập

Tỷ lệ NB bị lo âu theo hoàn cảnhkinh tế, thu nhập trên tổng số NBtham gia NC (%)

Tỷ lệ lo âu theo hoàn

cảnh chỗ ở…khi đi

điều trị bệnh

Tỷ lệ NB bị lo âu theo hoàn cảnhchỗ ở… trên tổng số NB thamgia NC (%)

Tỷ lệ lo âu theo các

mức độ tổn thương

thận

Tỷ lệ NB theo các mức độ tổnthương thận bị lo âu trên tổng số

Yếu tố nhân khẩu học Mối liên quan của từng yếu tố

nhân khẩu học đến tình trạng lo âu

Hồi quy đabiến Vớibiến độc lậpthứ hạngphân tích xuhướng tuyến

tính (analysis

of lincar trend)

Hoàn cảnh kinh tế,

thu nhập

Mối liên quan của hoàn cảnh kinh

tế, thu nhập đến tình trạng lo âuChỗ ở khi đi điều trị

bệnh

Mối liên quan của chỗ ở khi điđiều trị bệnh đến tình trạng lo âuMức độ THA Mối liên quan của phân độ THA

đến tình trạng lo âuThời gian phát hiện

THA

Mối liên quan của thời gian pháthiện THA đến tình trạng lo âuMức độ tổn thương

thận

Mối liên quan của từng mức độ tổnthương thận đến tình trạng lo âuĐặc điểm tình trạng

bệnh thận

Mối liên quan của từng đặc điểmtình trạng bệnh đến tình trạng lo âuYếu tố môi trường

bệnh viện

Mối liên quan của từng yếu tố môitrường đến tình trạng lo âu

Trang 40

2.6 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

- Số liệu sau khi được làm sạch sẽ được nhập vào máy tính và quản lý

bằng phần mềm Epidata 3.1

- Các số liệu được xử lý và phân tích sử dụng phần mềm SPSS 20.0

- Trong quá trình xử lý, các số liệu bị thiếu, vô lý, ngoại lai được kiểm

tra và khắc phục

- Các thống kê mô tả và thống kê suy luận thực hiện thông qua tính

toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cho các biến định lượng và tỷ số, tỷ lệcho các biến định tính

- Phân tích được thực hiện thông qua các test thống kê thích hợp.

- Phân tích các yếu tố liên quan, sử dụng Hồi quy logistic, tính tỷ số

chênh hiệu chỉnh (OR và 95% CI) trên phần mềm SPSS 20.0 Với yếu tố liênquan là biến độc lập thứ hạng (giai đoạn bệnh, các mức độ nặng nhẹ) phân

tích xu hướng tuyến tính (analysis of lincar trend) trên phần mềm Epi Info

(Module Statcalc)

- Mức ý nghĩa thống kê được áp dụng: α = 0,05.

2.7 SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu được hỏi về các triệu chứng lo âu của họ trong

tuần kế trước theo thang tự đánh giá HADS, do đó dễ mắc phải sai số nhớ lại

- Các biện pháp khống chế sai số được áp dụng bao gồm xin ý kiến

chuyên gia, thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu với các lựa chọn có sẵn một cách tối

đa để đối tượng dễ trả lời, chuẩn hoá bộ câu hỏi thông qua điều tra thử, tậphuấn điều tra viên một cách kỹ lưỡng và giám sát chặt chẽ quá trình điều tra

- Trong quá trình nhập số liệu, bộ số liệu được nhập lại 10% số

phiếu nhằm kiểm tra thông tin và nhập liệu một cách kỹ lưỡng nhất, hạnchế sai số một cách tối đa

2.8 HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU

Cỡ mẫu vừa phải với 335 người bệnh và kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện

có thể ảnh hưởng tới khả năng khái quát kết quả cho những quần thể khác.

Nghiên cứu được thực hiện với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân

Ngày đăng: 12/07/2019, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Tuấn Khanh (2012), Tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp ở người cao tuổi tại thành phố Mỹ Tho năm 2011. Tạp Chí y học thành phố hồ Chí Minh, tr. 4(16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí yhọc thành phố hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Tuấn Khanh
Năm: 2012
14. Huỳnh Văn Minh (2008), Tim mạch học- Giáo Trình sau đại học, tp Huế: Nhà xuất bản đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tim mạch học- Giáo Trình sau đại học
Tác giả: Huỳnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Huế
Năm: 2008
15. Trương Thị Phương (2014), Mô tả tình trạng lo âu và trầm cảm của người bệnh ung thư điều trị tại bệnh viện K năm 2013 và một số yếu tố liên quan, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả tình trạng lo âu và trầm cảm củangười bệnh ung thư điều trị tại bệnh viện K năm 2013 và một số yếu tốliên quan
Tác giả: Trương Thị Phương
Năm: 2014
16. Nguyễn Hoài Thanh Tâm, Lê Mỹ Kim, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Văn Phi (2014), Nghiên cứu khoa học “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc huyết áp trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát tình hình sử dụngthuốc huyết áp trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Hoài Thanh Tâm, Lê Mỹ Kim, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Văn Phi
Năm: 2014
18. Nguyễn Quốc Tuấn, Phạm Gia Khải (2012), "Tăng huyết áp," in bệnh học nội khoa tập 1, Hà Nội, nhà xuất bản Y học,tr. 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Quốc Tuấn, Phạm Gia Khải
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
19. Hồ Thanh Tùng, "Khảo sát tỉ lệ mắc một số bệnh tim mạch ở người lớn từ 16 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 6-2004 đến thăng 11-2004", Hội nghị Tim mạch khu vực phía Nam lần thứ 7, 2005, tr. 218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỉ lệ mắc một số bệnh tim mạch ở người lớntừ 16 tuổi trở lên tại thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 6-2004 đến thăng11-2004
20. Đỗ Gia Tuyển (2012), "Bệnh thận mạn và suy thận mạn tính định nghĩa và chẩn đoán", Bệnh học nội khoa tập I, Hà Nội, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 398-405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thận mạn và suy thận mạn tính định nghĩavà chẩn đoán
Tác giả: Đỗ Gia Tuyển
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học HàNội
Năm: 2012
21. Nguyễn Kim Việt (2009), Lâm sàng và điều trị các rối loạn lo âu, Bộ Môn Tâm Thần - Đại học Y Hà Nội. tr. 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sàng và điều trị các rối loạn lo âu
Tác giả: Nguyễn Kim Việt
Năm: 2009
22. Nguyễn Lân Việt, Phạm Mạnh Hùng (2010), "Tìm hiểu và kiểm soát tăng huyết áp", Hội Tim Mạch học Quốc Gia Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu và kiểm soáttăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Lân Việt, Phạm Mạnh Hùng
Năm: 2010
23. Trần Đình Xiêm (1995), Các rối loạn khí sắc và rối loạn lo âu, Tâm thần học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm thầnhọc
Tác giả: Trần Đình Xiêm
Năm: 1995
24. Aggarwal HK, Jain D, Dabas G, Yadav RK, (2017) “Prevalence of Depression, Anxiety and Insomnia in Chronic Kidney Disease Patients and their Co-Relation with the Demographic Variables”De Gruyter contribution. Sec. Of Med. Sci 10.1515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence ofDepression, Anxiety and Insomnia in Chronic Kidney Disease Patientsand their Co-Relation with the Demographic Variables”
25. Aggarwal HK, JainD, Pawar S (2016) “Health-related quality of life in different stages of chronic kidney disease” QJM2016,1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health-related quality of life indifferent stages of chronic kidney disease”
26. American Strock Association, American Heart Association (2013),"High blood pressure," ASA/AHA Sách, tạp chí
Tiêu đề: High blood pressure
Tác giả: American Strock Association, American Heart Association
Năm: 2013
27. Alex J. Mitchell, Nichk Meader, Paul Symonds (2010). Diagnostic validity of the Hospital Anxiety and Depression Scale (HADS) in cancer and palliative settings: A meta-analysis. Journal of Affective Disorders, 126 (3), pp 335-348 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Affective Disorders
Tác giả: Alex J. Mitchell, Nichk Meader, Paul Symonds
Năm: 2010
28. Andrew R. Getzfeld (2006).Essentials of ANBormal Psychology. John Wiley &amp; Son, Inc. Hoboken, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essentials of ANBormal Psychology
Tác giả: Andrew R. Getzfeld
Năm: 2006
30. Burows G, Judd F (1999). Anxiety disorder.Foundation of Clinical Psychiatry Australia, pp. 128-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foundation of ClinicalPsychiatry Australia
Tác giả: Burows G, Judd F
Năm: 1999
31. Charlotte M McKercher, Alison J Venn (2013) “ Psychosocial factors in adults with chronic kidney disease: characteristics of pilot participants in the Tasmanian Chronic Kidney Disease study”, BMC Nephrology, 14:83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychosocial factorsin adults with chronic kidney disease: characteristics of pilot participantsin the Tasmanian Chronic Kidney Disease study”
33. ESH/ESC (2013), "2013 ESH/ESC guidelines for the mangement of arterial hypertension," ESH/ESC guiderlines, pp. 1286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2013 ESH/ESC guidelines for the mangement ofarterial hypertension
Tác giả: ESH/ESC
Năm: 2013
35. K/DOQI clinical practice guidelines for chronic kidney disease (2002), "Evaluation, classification, and stratification. Kidney Disease Outcome Quality Initiative", Am J Kidney Dis, (39), pp. 1-266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation, classification, and stratification. Kidney DiseaseOutcome Quality Initiative
Tác giả: K/DOQI clinical practice guidelines for chronic kidney disease
Năm: 2002
36. KDIGO-2012-CKD (2013), "KDIGO 2012 clinical practice guidline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney disease.", Kidney disease improving global outcome, 3 (1), p. 8-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KDIGO 2012 clinical practice guidline forthe Evaluation and Management of Chronic Kidney disease
Tác giả: KDIGO-2012-CKD
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w