ĐẶT VẤN ĐỀ4 Nội soi phế quản ống mềm là một trong những kỹ thuật giúp chẩn đoán và điều trị trong áp xe phổi: hình ảnh tổn thương phế quản, hút đờm, mủ long phế quản, nuôi cấy dịch phế
Trang 1GV hướng dẫn: PGS.TS Phan Thu Phương
Trang 2NỘI DUNG
2
2 Tổng quan tài liệu
3 Đối tượng & PPNC
1 Đặt vấn đề
4 Kết quả & bàn luận
5 Kết luận
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
3
Áp xe phổi (AXP) là tình trạng nung mủ cấp tính tạo ổ mủ trong nhu mô phổi, gây hoại tử và phá hủy màng phế nang - mao mạch, sau khi ộc mủ ra ngoài thì tạo thành hang, quá trình hoại tử do viêm nhiễm cấp tính ở phổi (do vi khuẩn, ký sinh vật, nấm, mà không phải do lao)
Ở Brazil, Moreira J.S nghiên cứu từ năm 1968 - 2004 có 252 trường hợp nhập viện, trong đó tỷ lệ phải phẫu thuật là 20,6%; tỷ
lệ tử vong là 4%
Ở Việt Nam, tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai (1996-2000)
áp xe phổi chiếm 2,5% trong tổng số 3606 bệnh nhân (BN) mắc bệnh hô hấp điều trị nội trú tại khoa (Ngô Quý Châu và CS)
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
4
Nội soi phế quản ống mềm là một trong những kỹ thuật giúp chẩn đoán và điều trị trong áp xe phổi: hình ảnh tổn thương phế quản, hút đờm, mủ long phế quản, nuôi cấy dịch phế quản định danh vi khuẩn làm kháng sinh đồ…
Ở Việt Nam, các nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân
áp xe phổi thấy nội soi phế quản có vai trò trong chẩn đoán
và điều trị áp xe phổi.
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
5
Trang 6TỔNG QUAN
6
Trang 7+ Rì rào phế nang giảm, ran ẩm,
nổ, thổi hang, thổi ống, thồi vò
Trang 9GIÁ TRỊ CỦA NỘI SOI PHẾ QUẢN
•9
NSPQ là kỹ thuật được ứng dụng góp phần chẩn đoán
và điều trị các bệnh lý phế quản phổi.
Chẩn đoán: xác định tổn thương trong lòng PQ => chải
PQ, rửa PQ – PN, sinh thiết PQ, sinh thiết phổi xuyên phế quản …làm xét nghiệm vi sinh học, mô bệnh học.
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 11 Địa điểm nghiên cứu
- Trung tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai
Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 6/2015 đến hết 6/2018
Đối tượng nghiên cứu
- BN được chẩn đoán xác định áp xe phổi và có thực hiện nội soi phế quản
- Điều trị nội trú tại TTHH – BVBM từ tháng 6/2015 đến hết 6/2018 có đủ hồ sơ thông tin theo mẫu NC
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 12Tiêu chuẩn chọn
- BN được chẩn đoán xác định áp xe phổi
+ Lâm sàng
+ Cận lâm sàng
+ Được thực hiện nội soi phế quản
Tiêu chuẩn loại trừ
- BN không có kết quả nội soi phế quản
- BN chẩn đoán Lao phổi
- BN không đồng ý tham gia nghiên cứu (tiến cứu)
12
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
13
Trang 14KỸ THUẬT NỘI SOI PHẾ QUẢN
14
Trang 16KỸ THUẬT NỘI SOI PHẾ QUẢN
Trang 17SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU HỒI CỨU
AXP xác định bằng lâm sàng, cận lâm sàng
17
Áp dụng tiêu chuẩn chọn BN Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào NC
Thu thập thông tin theo mẫu BANC
Nhập và xử lý số liệu
Trang 18SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU TIẾN CỨU
Hỏi bệnh, khám lâm sàng khi BN vào viện
Trang 19KẾT QUẢ
VÀ BÀN LUẬN
19
Trang 21 Đặc điểm lâm sàng
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Trang 23 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.3: Tiền sử bệnh tật và các yếu tố thuận lợi
Tiền sử bệnh tật và yếu tố thuận lợi n %
Trang 25 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.5: Thời gian bị bệnh trước khi vào viện (n= 113)
Trang 26 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.6: Chẩn đoán của tuyến trước (n= 83)
Trang 29 Đặc điểm lâm sàng
Trang 30 Đặc điểm cận lâm sàng
Bảng 3.9: Kết quả xét nghiệm công thức máu của bệnh
nhân trước điều trị (n= 113)
Hemoglobin
Bình thường ≥ 120 g/l 49 43,4 Giảm (<120 g/l) 64 56,6
Bạch cầu
Tăng > 10 G/L 87 77,0
Trang 31Giờ 2
Trang 32 Đặc điểm cận lâm sàng
Trang 34 Đặc điểm cận lâm sàng
Biểu đồ 3.4: Kích thước ổ áp xe phổi trên cắt lớp vi tính (n=66)
Trang 38Bảng 3.15: Kết quả phân lập vi sinh vật từ dịch phế quản và đờm
Loại vi sinh vật gây bệnh
Dịch phế quản (n = 113)
Đờm (n = 89)
Trang 41 Đặc điểm cận lâm sàng
Bảng 3.18: Kết quả kháng sinh đồ của chủng Pseudomonas aureginosa
Trang 44 Phương pháp điều trị
Bảng 3.21: Phác đồ kháng sinh phối hợp
Cephalosporin III + Quinolone + Metronidazole 14 12,3
Trang 45 Kết quả điều trị
Bảng 3.22: Thời gian nằm viện (n= 113)
Trang 46Tổng 41 (36,3) 72 (63,7) 113 (100)
p = 0,000
Trang 47Tổng 47 (41,6) 66 (58,4) 113 (100)
p = 0,024
Trang 49KẾT LUẬN
49
Trang 501 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân áp xe phổi
Tuổi trung bình là 53,49 ± 13,9 91,2% bênh nhân ở nhóm tuổi
≥ 30 Tỷ lệ nam/ nữ là 2,77/1
83,2% bệnh nhân có yếu tố thuận lợi, yếu tố thuận lợi gặp nhiều nhất là hút thuốc lá - lào 58,4%; nghiện rượu và đái tháo đường là 26,5%
Lý do vào viện: đau ngực 55,8%, sốt 24,8%
Triệu chứng: ho 100%; đau ngực 69,9%; khó thở 7,9% Hội chứng đông đặc 40,7%; hội chứng 3 giảm chiếm 68,1%, ran ở phổi 28,3%
Trang 511 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân áp xe phổi
Tổn thương trên phim CLVT ngực: phổi phải 52,2%; phổi trái 29,2%; cả hai phổi 18,6% Ổ áp xe có kích thước lớn nhất là 12,5cm
Bạch cầu trong máu ngoại vi tăng khi vào viện: 77%; sau điều trị: 36,3% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p = 0,000 (<0,05)
Nồng độ huyết sắc tố: giảm, tốc độ máu lắng tăng
Tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội khoa khỏi, đỡ 96,4%; chuyển phẫu thuật 2,7%; 1 bệnh nhân xin về
51
Trang 522 Vai trò của nội soi phế quản ở bệnh nhân áp xe phổi
Tổn thương trên NSPQ: mủ phế quản 79,6%; niêm mạc phế quản xung huyết 5,3%; hẹp phế quản 7,1%; chảy máu phế quản 2,7%; có
02 bệnh nhân nội soi có dị vật
100% bệnh nhân NSPQ đều được rửa phế quản - phế nang và lấy dịch làm xét nghiệm
Tỷ lệ nuôi cấy mọc vi khuẩn: của dịch phế quản là 14,2, đờm là 16,9% VK hay gặp nhất là Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Acinobacter baumannii chiếm 5,3%
Trang 53Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!
53